Các loại phụ gia được sử dụngChất bảo quản Chất chống oxy hoá Enzyme Chất ổn định Chất nhũ hoá Chất điều vị Chất màu... Axit Sorbic khai thác từ quả berry xanh Axit Sorbic tổng hợp - Chứ
Trang 1Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Công nghệ sinh học – Công nghệ thực phẩm
Trang 2Nội dung
Giới thiệu chung
Các loại phụ gia được sử dụng Đánh giá và so sánh
Trang 3I Giới thiệu chung
1 Định nghĩa
- Là những chất không được coi là thực phẩm
- Có thể có giá trị dinh dưỡng
- Chủ động thêm vào thực phẩm với một lượng nhỏ
- An toàn cho sức khỏe
2 Vai trò
- Duy trì độ đồng nhất của sản phẩm
- Cải thiện hoặc duy trì giá trị dinh dưỡng của thực phẩm
- Duy trì giá trị cảm quan của thực phẩm
- Tạo độ nở hoặc kiểm soát độ kiềm, axit của thực phẩm
- Tăng cường hương vị hoặc tạo màu mong muốn cho thực phẩm
Trang 43 Quy trình sản xuất bánh mỳ ruốc
Nguyên liệu Nhào trộn Lên men Tạo hình Nướng bánh
Cho nước sốt và
ruốc Bao gói
Phụ gia
Trang 54 Giới thiệu sản phẩm: Bánh mỳ chà bông Staff (Hữu Nghị Food)
và Bánh mỳ ruốc Bisou (Công ty cổ phần ACT quốc tế)
Trang 6II Các loại phụ gia được sử dụng
Chất bảo quản Chất chống oxy hoá
Enzyme Chất ổn định Chất nhũ hoá Chất điều vị Chất màu
Trang 71 Chất bảo quản
1.1 Tác dụng
- Ức chế sự sinh trưởng của nấm men,
nấm mốc và vi khuẩn
- Kéo dài thời gian sử dụng cho sản phẩm
1.2 Chất bảo quản sử dụng trong sản xuất
Trang 8Axit Sorbic khai thác từ quả berry xanh
Axit Sorbic tổng hợp
- Chức năng chính: Là tác nhân chống lại sự
phát triển của nấm men, nấm mốc tuy nhiên ít
có tác dụng với vi khuẩn (lactic, acetic)
=> Có lợi cho sản xuất xuất sản phẩm như muối
dưa, sữa chua
- Phương pháp sử dụng: Axit sorbic ít tan trong
nước nên việc bổ sung vào thực phẩm tương
đối khó khăn => hòa tan trước khi cho vào thực
phẩm
- Tính độc: Không độc
Trang 9• Là muối của axit propionic,
dễ hút ẩm, không màu hoặc màu trắng
• Mùi khó chịu rất đặc trưng
• Tan vô hạn trong nước , tan trong etanol
• Là chất bảo quản có nguồn gốc hữu cơ
Trang 10• Do tính chất hoà tan tốt trong nước nên có thể hoà tan
thành dịch trước khi cho vào nguyên liệu
Trang 112 Chất chống oxy hoá
2.1 Vai trò
- Ngăn cản sự ôi khét của chất béo
- Chống sẫm màu thực phẩm do sự oxy hoá các chất poliphenol
- Bảo vệ VTM trong thực phẩm
2.2 Phân loại
- Chất chống oxy hoá tan trong dầu
- Chất chống oxy hoá tan trong nước
Trang 122.3 Các chất chống oxy hoá sử dụng trong
Trang 13chua nhẹ dễ chịu, tan vô hạn
trong nước, tan ít trong etanol,
không tan trong ete
Trang 15- Nguồn gốc: nguồn khai thác từ thực vật
và động vật
- Đặc tính
• Ở dạng dẻo hoặc dạng lỏng
• Có màu vàng nhạt đến nâu, không có
mùi hoặc có mùi đặc trưng giống quả
hạch
• Pha loãng bằng chất béo thực phẩm
• Tan một phần trong nước, dễ hydrat
hoá tạo nhũ tương
Trang 16- Nguồn gốc: chủ yếu từ Malt, nấm sợi
- Chức năng: thủy phân tinh bột để tạo thành đường
Trang 17- Sản phẩm chứa hỗn hợp este của glyxerin
- Nguồn gốc: Được tạo thành do sự tương tác
của diacetyl tartaric anhydride và mono-hay
diglyxerit của axit béo khi có mặt axit axetic hay
qua sự tương tác của axetic anhydride và
mono-và diglyxerit của axit béo khi có mặt axit
Trang 205.2 Este của glycerol với axit lactic và các axit béo
- INS: 472b ML: GMP ADI: CXĐ
- Hỗn hợp các ester của glycerol với acid lactic và
acid béo trong chất béo thực phẩm Sản phẩm
thương mại là hỗn hợp gồm mono, di và triglixerit
của các axit lactic, axit béo, glyxerin tự do và nước
- Chức năng:
•Chức năng chính: Chất nhũ hóa
• Chức năng phụ: Chất tạo phức kim loại, chất ổn
định
- Đặc tính: Chất rắn dạng sáp Không tan trong
nước lạnh nhưng có thể phân tán trong nước nóng
- Phương pháp sử dụng: Theo quy trình công nghệ
- Tính độc: Không độc
CTCT Este của glycerol
với axit lactic
và các axit béo
Trang 21- Nguồn gốc: Từ các nguyên liệu
tự nhiên mật mía đường, tinh
bột ngũ cốc… (thông qua quá
trình lên men)
CTCT mononatri glutamate
Mononatri glutamate
Trang 22- Đặc tính: Natri glutamat là tinh thể rắn không màu, không mùi, có vị muối nhạt Nhiệt độ nóng chảy 232°C, độ tan trong nước 74g/ml
Trang 23vàng da cam nhạt Tan tốt trong nước, ít
tan trong etanol Bền màu trong môi
Trang 24III Đánh giá và so sánh
Trang 25Chất phụ gia Sản phẩm Staff Sản phẩm Bisou
axit béo Este của glycerol với axit lactic và các axit béo
Trang 26Tiêu chí so sánh Sản phẩm Staff Sản phẩm Bisou
Màu sắc bánh Không có sự khác biệt
Vị bơ Ngọt, béo, vừa miệng Không có vị ngọt
Trang 27Phụ gia thực phẩm cho vào sản phẩm bánh mỳ ruốc nhằm mục đích tạo ra một số tính chất cho sản phẩm cho sản phẩm mà phần lớn trong đó là nhằm cải thiện tính chất cảm quan , màu sắc bắt mắt, hương vị thơm đặc trưng… bên cạnh đó là đảm bảo được chất lượng ổn định của sản phẩm trong quá trình vận chuyển đi xa trong thời gian dài
Lợi ích của việc sử dụng phụ gia thực phẩm là rất lớn nhưng nó cũng có những giới hạn và nguy hại nếu sử dụng không đúng quy định Do đó việc hiểu biết về các loại phụ gia là hết sức cần thiết, đặc biệt là những nhà sản xuất, nhà quản lý thực phẩm
IV Kết luận
Trang 28Hướng dẫn sử dụng phụ gia an toàn trong sản xuất thực phẩm (PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh)
Phụ gia thực phẩm (PGS.TS Nguyễn Duy Thịnh)
Trang web http: //vfa.gov.vn
Quyết định của bộ trưởng bộ y tế về việc ban hành ”Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” Số 3472/2001/QĐ-BYT
Một số hình ảnh minh họa trên internet
Tài liệu tham khảo