1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009 2012 và định hướng đến 2015

98 787 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009-2012 và định hướng đến 2015
Tác giả Mai Văn Thắng
Người hướng dẫn PGS-TS Trần Ngọc Giao
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 691,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh ---Mai Văn Thắng Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thờng xuyên - dạy nghề huyện thờng

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh

-Mai Văn Thắng

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

tại trung tâm giáo dục thờng xuyên - dạy nghề

huyện thờng xuân, tỉnh thanh hoá

giai đoạn 2009-2012 và định hớng đến 2015

Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục

vinh - 2009Lời cảm ơn

ới tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn thầy, cô và cán bộ giảng viênkhoa sau Đại Học trờng Đại Học Vinh, trờng Đại học s phạm HàNội, Học viện Quản lý Giáo dục Hà Nội đã tham gia quản lý, giảngdạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và viết luận vănnày

V

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân đối với PGS-TS Trần Ngọc Giao đã tậntình hớng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn “ Một số biện phápquản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm Giáo dục th-ờng xuyên- Dạy nghề Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá, giai đoạn 2009-2012 và

định hớng đến 2015”

Nhân dịp này tôi xin đợc gửi lời cảm ơn đến:

Trang 2

Lãnh đạo sở GD & ĐT tỉnh Thanh Hoá, lãnh đạo UBND huyện ThờngXuân, phòng GD & ĐT huyện Thờng Xuân, Trung tâm GDTX-DN ThờngXuân tỉnh Thanh Hoá, bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡtạo điều kiện trong quá trình thực hiện luận văn.

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song không tránh khỏi những hạn chếthiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp chân tình góp ý,chỉ dẫn để luận văn trở nên hoàn thiện hơn, thiết thực hơn, góp một phần vàocông tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại các Trungtâm Giáo dục thờng xuyên - Dạy nghề

Tác giả

Mai Văn Thắng

Trang 3

Bảng chữ viết tắt trong luận văn

CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 9

Trang 4

7 Phơng pháp nghiên cứu: 9

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: 10

Ch

ơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhằm nâng cao

chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm Giáo dục thờng

xuyên-Dạy nghề Thờng Xuân- Thanh Hoá.

12

1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo

viên

121.1.1 Lý luận về quản lý và quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng 121.1.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên 181.1.3 Đặc điểm và nhiệm vụ của giáo viên Trung tâm 191.2 Những chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển

giáo dục hiện nay

ơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất

l-ợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm Giáo dục thờng xuyên-Dạy

nghề Thờng Xuân- Thanh Hoá.

ờng Xuân

442.4 Phơng hớng và mục tiêu cụ thể của công tác quản lý nhằm

nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN

Th-ờng Xuân- Thanh Hoá đến năm 2015

61

Ch

ơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội

ngũ giáo viên tại Trung tâm Giáo dục thờng xuyên-Dạy nghề

Thờng Xuân- Thanh Hoá giai đoạn 2009-2012 và định hớng

đến 2015

65

3.1 Cơ sở của việc đề xuất các biện pháp 65

Trang 5

3.2 Những biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ

giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân

663.3 Kết quả thực nghiệm về tính hiệu quả các biện pháp đã đề xuất 95

5 Đối với UBND huyện Thờng Xuân và phòng GD&ĐT Thờng

Xuân

102

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Vào ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tớng Chính phủ đã ra quyết

định số 09/QĐ-CP phê duyệt đề án "Xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và CBQLGD giai đoạn 2005 - 2010", với mục tiêu tổng quát sau: "Xâydựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo hớng chuẩn hoá, nâng cao chất lợng

đảm bảo đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnhchính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâm nghề nghiệp và trình độchuyên môn của nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáodục trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc" QĐ 09/QĐ-CP đa ra cácnhiệm vụ chủ yếu: "Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng vànâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Đẩy mạnh công tác tuyêntruyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về vai trò trách nhiệm của nhà giáo

và nhiệm vụ xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD có chất lợng cao, giỏi vềchuyên môn nghiệp vụ, trong sáng về đạo đức, tận tuỵ về nghề nghiệp làm trụcột thực hiện các mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, đào tạo nhânlực"

1.2 Giáo dục và Đào tạo đợc Đảng và Nhà nớc hết sức coi trọng, nhất là

trong giai đoạn hiện nay - giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH đất nớc Để cónhững bớc đột phá trong sự phát triển chung thì vai trò của giáo dục và đàotạo, khoa học và công nghệ có tính quyết định

Gia đình, nhà trờng và xã hội là 3 yếu tố quan trọng trong việc nâng caochất lợng học tập cho học sinh Thế nhng yếu tố quan trọng nhất, không thểthiếu đợc vẫn là vai trò của ngời thầy, phải có “thầy giỏi“ thì mới có “trògiỏi” Ngời thầy phải biết đánh thức học sinh nhận thức đúng đắn về việc học,

có ý thức đối với việc học Ngời thầy phải biết phát hiện những t duy, khảnăng còn tiềm tàng ở mỗi học sinh để có phơng pháp bồi dỡng, nuôi dỡng, tạo

điều kiện để những t duy, khả năng đó phát triển

Trong điều kiện phát triển sự nghiệp giáo dục theo hớng chuẩn hóa, hiện

đại hóa, cần phải có một đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đặt ra Đó là giáodục thế hệ trẻ phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ vàlòng say mê nghề nghiệp, trung thành với lý tởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội, kiên định đi theo con đờng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn

Trang 7

Một trong những điều kiện quan trọng để nâng cao chất lợng giáo dục lànâng cao chất lợng và động lực dạy học của giáo viên, vì giáo viên là lực lợng

có ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng giáo dục Do đó muốn có chất lợng giáodục tốt trớc hết phải xây dựng phát triển và bồi dỡng đội ngũ giáo viên vừa đápứng về mặt số lợng vừa phải có chất lợng cao, phải tạo ra đợc nguồn nhân lực đápứng những yêu cầu của đất nớc trong thời kỳ hội nhập

1.3 Thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân- Thanh Hóa hiện nay cha tốt dorất nhiều nguyên nhân:

+ Năng lực s phạm còn hạn chế, nhất là đối với giáo viên trẻ mới ra trờng.+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên cha cao, cha

về số lợng và nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là nhiệm vụ cấp bách đốivới chúng tôi

Để góp phần giải quyết từng bớc những khó khăn trên, đồng thời để nângcao hơn nữa chất lợng hiệu quả giáo dục và đào tạo, thì việc đa ra một số biệnpháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâmGDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá là hết sức cần thiết

Trong thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhằm nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm GDTX-DN Tuy nhiên, mỗi

địa phơng có đặc điểm và điều kiện kinh tế xã hội khác nhau, nên việc đa ramột số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tạiTrung tâm GDTX-DN cũng có những nét đặc thù và sắc thái riêng

Trang 8

Thờng Xuân là một huyện vùng cao biên giới của tỉnh Thanh Hóa, mặtbằng dân trí thấp, ngời dân cha quan tâm đúng mực đến việc học, điều kiệnkinh tế khó khăn (là một trong số 62 huyện nghèo nhất cả nớc hiện nay) đãlàm ảnh hởng rất nhiều đến chất lợng giáo dục của địa phơng trong đó chịu

ảnh hởng trực tiếp là đội ngũ giáo viên

Từ cơ sở lý luận v thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài nghiên cứu để đà thực tiễn trên đây, tôi chọn đề tài nghiên cứu để đ a ra

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất l

Trung tâm Giáo dục thờng xuyên – Dạy nghề Th Dạy nghề Th ờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá, trong giai đoạn 2009-2012 và định hớng đến 2015” đó là lý do để tôi

thực hiện luận văn này

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu và đề xuất các biện pháp quản lý nhằmnâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân,tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2009-2012 và định hớng đến 2015

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu cơ sở lý luận của công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý nhằm nângcao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnhThanh Hóa

- Xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáoviên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh ThanhHóa và một số Trung tâm có điều kiện tơng tự trong tỉnh Thanh Hoá

4.2 Đối tợng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tạiTrung tâm GDTX-DN Thờng Xuân- Thanh Hoá

5 Giả thuyết khoa học

Chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnhThanh Hoá sẽ đợc nâng cao nếu xây dựng đợc một hệ thống các biện phápquản lý khoa học, phù hợp và thực hiện đồng bộ các biện pháp đó

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trang 9

Tác giả nghiên cứu các hoạt động của Trung tâm GDTX-DN ThờngXuân, 17 Trung tâm Học tập cộng đồng huyện Thờng Xuân và một số Trungtâm có điều kiện tơng tự để đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên, giai đoạn 2009-2012 và định hớng đến 2015

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu chiến lợc chính sách phát triển GD thờng xuyên và xâydựng xã hội học tập

- Tìm hiểu các công trình nghiên cứu, các bài viết có liên quan đến đề tài

7.2 Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu kế hoạch

hoạt động, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý của Trung tâm GDTX-DN ThờngXuân, tỉnh Thanh Hoá

- Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.

Thông qua quá trình phỏng vấn ý kiến của Ban giám đốc, cốt cán, giáoviên, học sinh trong Trung tâm; Lập các phiếu điều tra đã đợc chuẩn bị trớc đểthu thập dữ liệu

- Phơng pháp thống kê so sánh toán học

Căn cứ vào số liệu thống kê hàng năm của phòng GD&ĐT Thờng Xuân,Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, các Trung tâm GDTX-DN thuộc một sốhuyện nghèo, vùng cao trong tỉnh Thanh Hoá

- Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm

Thông qua kết quả các Sáng kiến kinh nghiệm, các báo cáo tổng kết củaPhòng GD&ĐT Thờng Xuân và Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân

8 Đóng góp của luận văn

Trang 10

- Luận văn góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận của công tác quản lý

ĐNGV tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tạo ra một quy trình quản lýkhoa học cho các Trung tâm GDTX-DN có điều kiện tơng tự

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đợc chia thành 3 chơng: Chơng 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng

đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Chơng 2: Thực trạng về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội

ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân – Dạy nghề Th Thanh Hoá

Chơng 3: Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo

viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân, tỉnh Thanh Hoá giai đoạn

2009-1012 và định hớng đến 2015

+ Kết luận và kiến nghị

+ Tài liệu tham khảo

+ Phần phụ lục

Trang 11

Chơng 1

Cơ sở lý luận của công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

tại Trung tâm Giáo dục thờng xuyên- dạy nghề

Thờng Xuân- tỉnh Thanh Hoá

để nâng cao nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc” [6, tr12];

Vấn đề nghiên cứu nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên nói chung vànâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên Trung tâm GDTX-DN nói riêng là vấn

đề mấu chốt của việc nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ côngcuộc chấn hng đất nớc Vì vậy, ngời quản lý phải ý thức rõ điều này để đa rabiện pháp quản lý phù hợp, đạt đợc các mục tiêu đã đề ra

1.1 Cơ sở lý luận quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

1.1.1. Lý luận về quản lý và quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng

1.1.1.1 Khái niệm quản lý

- Quản lý là một hoạt động bắt đầu từ sự phân công, hợp tác lao độngtrong một tổ chức nhất định Chính sự phân công và hợp tác đó nhằm đạt đợchiệu quả, năng suất cao hơn và chất lợng tốt hơn, đòi hỏi phải có sự thống nhất

và cần phải có ngời đứng đầu, chỉ huy để phối hợp, điều hành, kiểm tra, chỉnhlý…

Theo quan niệm khác:

- “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con ngời để tổchức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.”[24,tr15]

- “Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chấtkhác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định củachúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chơng trình, mục đích hoạt

động”[15,tr5]

Trang 12

- “Quản lý là những hoạt động có định hớng, có kế hoạch của chủ thểquản lý đến đối tợng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức nhằm mục

Tóm lại, do đối tợng quản lý đa dạng, phức tạp và có những thay đổi tuỳtheo từng thời kỳ lịch sử phát triển của xã hội, nên các nhà t tởng quản lý đã

đa ra những nội dung cơ bản của quản lý ở các khía cạnh khác nhau Songkhái niệm quản lý có thể định nghĩa nh sau:

Quản lý là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi con ngời hoạt động tập thể,

là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là kháchthể con ngời, để đạt đợc các mục tiêu chung của tổ chức đề ra một cách hiệuquả nhất

Qua định nghĩa, quản lý phải bao gồm các điều kiện sau:

- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm ngời hay một tổ

chức, là cái tạo ra hành động (hoạt động quản lý)

- Khách thể quản lý cũng có thể là một cá nhân, một nhóm ngời hay

một tổ chức, tiếp nhận sự tác động quản lý

- Công cụ quản lý là các phơng tiện mà chủ thể quản lý dùng để tác

động đến đối tợng quản lý

- Phơng pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến

đối tợng quản lý Phơng pháp quản lý tơng đối phong phú: phơng pháp thuyết

Chủ thể

quản lý

Ph ơng phápquản lý

Công cụquản lý

Khách thểquản lý

Mục tiêuquản lý

Môi tr ờng quản lý

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý

Trang 13

phục, phơng pháp kinh tế, phơng pháp hành chính - tổ chức, phơng pháp tìnhcảm, phơng pháp tâm lý – Dạy nghề Th giáo dục…

Có thể mô tả hoạt động quản lý qua sơ đồ [14,tr20]:

- Bản chất của quá trình quản lý là sự tác động có mục đích đến một

tổ chức nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý Quản lý giáo dục đó là sự tác độngcủa nhà quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên, công nhân viên trong nhà trờng

và các lực lợng khác trong xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

- Các chức năng cơ bản trong quản lý là: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ

đạo và kiểm tra

- Lập kế hoạch: Là quyết định trớc việc phải làm cái gì ? Làm nh thế

nào? Làm khi nào và ai làm cái đó? tức là xác định đợc mục tiêu, nội dung,phơng pháp, quá trình… để thực hiện đợc mục tiêu đó

- Tổ chức: Là quá trình hình thành nên cấu trúc và các quan hệ giữa các

thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiệnthành công các kế hoạch và đạt đợc mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ cóviệc tổ chức mà hình thành nên cấu trúc của các mối quan hệ giữa chủ thểquản lý và đối tợng quản lý, giữa các thành viên với nhau, giữa các bộ phậntrong cùng một tổ chức… nhờ nó mà chủ thể quản lý có thể điều phối tốt cácnguồn lực phục vụ cho mục tiêu đề ra

Lập

kế hoạch

Chỉ đạo

Sơ đồ 1.2 Chức năng quản lý

Trang 14

- Chỉ đạo: Là tác động nhằm hớng dẫn, thúc đẩy, động viên ngời dới

quyền làm việc có hiệu quả để đạt đợc mục tiêu đề ra

- Kiểm tra: Là đo lờng, đánh giá và chấn chỉnh việc thực hiện nhằm

đảm bảo rằng các mục tiêu của tổ chức và các kế hoạch đặt ra đợc hoàn thành.Hoạt động kiểm tra là một quy trình giám sát các hoạt động để đảm bảo rằngcác hoạt động này đợc thực hiện theo kế hoạch và điều chỉnh các sai lệchnhằm đạt đợc mục tiêu đề ra

Trang 15

1.1.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi hoạt động giáo dụcdiễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất làkhách thể con ngời, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tập thể, tổ chức,

Mục tiêu của quản lý giáo dục là trạng thái đợc xác định tại một thời

điểm trong tơng lai của hệ thống quản lý giáo dục bao gồm: của cả đối tợngquản lý hay bộ phận cấu thành của hệ thống

Sản phẩm của giáo dục là nhân cách học sinh nên phải ngăn ngừa sự

rập khuôn, máy móc; khuyến khích sự đa dạng, phong phú trong quá trìnhphát triển nhân cách của học sinh đồng thời không cho phép có phế phẩm

Hoạt động chính trong nhà trờng là hoạt động dạy của giáo viên và

hoạt động học của học sinh

Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nớc vàquản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen nhau, thâm nhập lẫn nhau, không thểtách rời, tạo thành một hoạt động thống nhất

Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính thống nhất, tínhliên tục, tính kế thừa, tính phát triển…

1.1.1.3 Khái niệm quản lý nhà trờng

Trờng học là tổ chức cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, là

hệ thống con của hệ thống xã hội Nói cách khác trờng học là tế bào của hệthống giáo dục các cấp từ Trung ơng đến địa phơng, là một trong những thành

tố cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đồng thời nó cũng là một hệthống độc lập, tự quản của xã hội

Theo TS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trờng là quản lý vi mô, nó là hệthống con của quản lý vĩ mô: Quản lý GD, quản lý nhà trờng có thể hiểu làmột chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mangtính tổ chức- s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh,

đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động họ cùng

Trang 16

hợp tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trờng nhằm làm choquá trình này vận hành tối u để đạt đợc những mục tiêu dự kiến”[25].

Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại:

Loại thứ nhất: Đó là tác động của những chủ thể bên trên và bên ngoài

nhà trờng Tác động bên trên ở đây đợc hiểu là những tác động quản lý củachính cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hớng dẫn, tạo điều kiện thuậnlợi cho hoạt động dạy học trong nhà trờng Còn tác động bên ngoài đợc hiểu làgồm những chỉ dẫn, quy định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nhng cóliên quan trực tiếp đến nhà trờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức Hội

đồng giáo dục nhằm định hớng sự phát triển của nhà trờng và hỗ trợ các điềukiện cần thiết để thực hiện định hớng đó

Loại thứ hai: Đó là tác động của những chủ thể bên trong nhà trờng.

Bao gồm các hoạt động:

+ Quản lý giáo viên và học sinh

+ Quản lý quá trình dạy học- giáo dục

+ Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị

+ Quản lý tài chính trong nhà trờng

+ Quản lý mối quan hệ giữa nhà trờng và cộng đồng

GS.TS Phạm Minh Hạc đã đa ra định nghĩa: “Quản lý nhà trờng là thểhiện đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là

đa nhà trờng vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục,mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng hoc sinh”[18]

Tóm lại: “Quản lý nhà trờng là những tác động của chủ thể quản lý đến

đối tợng quản lý bên trong nhà trờng, phối hợp với yếu tố bên ngoài nhằm ớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động dạy học, giáo dục học sinh trong nhàtrờng đợc tiến hành đúng mục tiêu đã đề ra”

h-1.1.2 Khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên.

1.1.2.1 Khái niệm giáo viên

Nhà nớc ta luôn đặc biệt quan tâm tới đội ngũ giáo viên Luật giáo dục

đầu tiên của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra đời năm 1998 cóhiệu lực từ ngày 01/6/1999 đã có vị trí quan trọng trong đời sống xã hội vàtrong hệ thống pháp luật quốc gia Sau 11 năm thực hiện, trớc những yêu cầu

và thay đổi to lớn của xã hội cũng nh những điểm không còn phù hợp với thựctiễn Chính vì vậy Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 7 ngày 14 tháng 6 năm 2005

đã thông qua luật giáo dục năm 2005 thay thế luật giáo dục năm 1998, trong

Trang 17

đó khẳng định tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo và coi: “Đầu t cho giáodục là đầu t phát triển” [19,tr16] và đã xác định rõ:

1 Nhà giáo là ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trờng, cơ

sở giáo dục khác

2 Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+ Phẩm chất, t tởng, đạo đức tốt;

+ Đạt trình độ chuẩn đợc đào tạo và chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

- Khoản 2 điều 70 của luật giáo dục năm 2005 quy định: “Nhà giáogiảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghềnghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”

Theo Từ điển tiếng việt “Giáo viên là ngời dạy học ở bậc phổ thông hoặccác trờng dạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp” [10,tr25]

Nh vậy, nhà giáo là những ngời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trongnhà trờng hoặc các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằmthực hiện mục tiêu giáo dục là truyền tải tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo,xây dựng, hình thành và phát triển nhân cách cho ngời học đáp ứng với yêucầu nhân lực của thị trờng lao động và của phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2.2 Khái niệm đội ngũ giáo viên

Có nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này Tuy nhiên ở một số nghĩachung nhất ta hiểu: Đội ngũ là tập hợp một số đông ngời, hợp thành một lực l-ợng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề hoặc khác nghề,nhng có chung một mục đích xác định Họ làm việc theo kế hoạch và gắn bóvới nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể

- Theo từ điển tiếng Việt giải thích: “Đội ngũ là tập hợp một số đôngngời, cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lợng”[29,tr339] ví dụ nh độingũ giáo viên

- Theo tác giả Nguyễn Minh Đờng “Đội ngũ giáo viên ngành giáo dục

là một tập thể ngời bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; nếu chỉ

đề cập đến đặc điểm đó của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là đội ngũ giáo viên

và đội ngũ quản lý giáo dục”[12,tr10]

Tóm lại: Đội ngũ giáo viên là tập hợp các nhà giáo làm nghề dạy học,giáo dục, đợc tổ chức thành một lực lợng có tổ chức cùng nhau chung mộtnhiệm vụ và thực hiện các mục tiêu giáo dục đề ra cho tập hợp đó, tổ chức đó

Trang 18

Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua lợi ích vật chất và tinhthần trong khuôn khổ quy định của bộ chủ quản pháp luật và thể chế xã hội.

1.1.3 Đặc điểm và nhiệm vụ của giáo viên Trung tâm

1.1.3.1 Đặc điểm lao động của ngời giáo viên

 Đối tợng của lao động s phạm.

Đối tợng của lao động s phạm là những con ngời, là thế hệ trẻ đang lớnlên và đang trởng thành

Đối tợng của s phạm là cái vốn quý, là tơng lai của dân tộc Vì vậy lao

động s phạm càng mang ý nghĩa đặc biệt, càng trở nên cao quý Đối tợng này

có những đặc điểm: Học sinh không chỉ chịu ảnh hởng tác động của giáo viên

mà còn chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nh gia đình, bạn bè, môi trờngxã hội… Vì thế, lao động s phạm có nhiệm vụ điều chỉnh mọi tác động đó,làm cho chúng mang tính giáo dục Học sinh, đối tợng của lao động s phạm,phát triển không theo tỷ lệ thuận với tác động s phạm mà theo những quy luậtcủa sự hình thành con ngời, tâm lý, nhận thức

Trong lao động s phạm, ngời giáo viên là chủ thể, ngời học sinh làkhách thể (đối tợng) Song ngời học sinh không chỉ là đối tợng mà còn là chủthể của lao động s phạm Vì vậy, quá trình s phạm chỉ có thể đạt hiệu quả caokhi phát huy đợc tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh

 Công cụ lao động s phạm

Công cụ lao động của ngời giáo viên là hệ thống những tri thức, kỹnăng, kỹ xảo mà ngời giáo viên cần nắm và truyền đạt cho học sinh Tuynhiên những yếu tố trên cha đủ đảm bảo của hiệu quả lao động s phạm Vì thếnhân cách của ngời giáo viên, với tất cả những vẻ đẹp của tâm hồn, phong phúcủa trí tuệ, trong sáng về đạo đức là phơng tiện quan trọng có ý nghĩa to lớn vàquyết định hiệu quả của công tác giáo dục

 Sản phẩm của lao động s phạm

Sản phẩm của lao động s phạm là con ngời Nhng đó là con ngời đã ởng thành về nhân cách nhờ đợc giáo dục và đào tạo họ có đợc hành trang cầnthiết bớc vào cuộc sống, không ngừng thích ứng với thời đại thông tin và nềnkinh tế tri thức

tr-1.1.3.2 Một số phẩm chất và năng lực của ngời giáo viên

 Phẩm chất của giáo viên

Trang 19

Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị của ngời giáo viên: Ngời giáo viênphải có lòng yêu nớc, yêu chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất đạo đức nghềnghiệp dạy học Trong quá trình dạy học và giáo dục học sinh, ngời giáo viênhình thành ở các em lòng yêu nớc, lý tởng xã hội chủ nghĩa, những phẩm chất

đạo đức cách mạng, những nét tính cách tốt đẹp Công tác giáo dục không thểchỉ tiến hành trong những giờ nhất định, mà ở bất cứ lúc nào, trong mọi vấn

đề, qua những hành vi của giáo viên Nếu không có sự tu dỡng thờng xuyên,không có sự trởng thành về mặt t tởng chính trị, không có sự hoàn thiện vềnhân cách, không có sự thống nhất giữa lời nói và việc làm hàng ngày củagiáo viên, thì công tác giáo dục không thể đem lại kết quả tốt, giáo viên khôngthể có uy tín thật sự đối với học sinh

Ngời giáo viên phải có lòng yêu nghề mến trẻ: Chỉ những ai say sa vàyêu quý sự nghiệp giáo dục mới có thể thành công trong công việc Chínhlòng yêu nghề quý trẻ đó giúp giáo viên đi sâu vào tâm hồn trẻ, thông cảm vớicác em, gần gũi với các em, hiểu đợc nhu cầu hứng thú của các em, nhờ đógiáo dục đợc các em truyền thống nhân ái của dân tộc, kết hợp với sự giác ngộ

về nhiệm vụ cao cả của mình, sẽ làm cho ngời giáo viên càng thêm yêu nghề,vì “Càng yêu ngời bao nhiêu, càng yêu nghề bấy nhiêu” Có quan hệ tốt vớihọc sinh, tôn trọng học sinh, bảo vệ quyền lợi chính đáng và sở thích của họcsinh, đối xử công bằng với tất cả học sinh, có lối sống lành mạnh, giản dị làmtấm gơng tốt cho học sinh Thực hiện tốt chức trách của ngời giáo viên theoluật giáo dục, hiểu biết và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chính sách củanhà nớc và các chủ trơng của ngành

Có quan hệ tốt với đồng nghiệp trong công tác và đời sống, khiêm tốnhọc hỏi đồng nghiệp

Có quan hệ tốt với cha mẹ học sinh, với cộng đồng để phối hợp giáodục học sinh, tích cực tham gia các hoạt động của nhà trờng và xã hội

 Năng lực của ngời giáo viên

Năng lực của ngời giáo viên đợc thể hiện qua kiến thức và kỹ năng

s phạm

+ Kiến thức :

Ngời giáo viên phải nắm vững kiến thức cơ bản của môn học mà mình

đợc đào tạo và sẽ đảm nhận giảng dạy Các kiến thức này tối thiểu ở trình độtrung học s phạm đối với giáo viên mầm non, tiểu học; cao đẳng s phạm đối

Trang 20

với giáo viên trung học cơ sở; đại học s phạm đối với giáo viên trung học phổthông, trung học chuyên nghiệp…Đối với giáo viên Trung tâm GDTX-DN cóbằng tốt nghiệp Đại học Các kiến thức cơ bản của ngời giáo viên phải đủ sâusắc để có thể giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học không chỉ thể hiệntrong việc làm bài tập tại lớp mà còn trong các hoàn cảnh khác: ở nhà, trongxã hội, ở cơ sở sản xuất.

Giáo viên còn phải có kiến thức về tâm lý học, giáo dục học, logic học.Nắm đợc những tri thức về phơng pháp giáo dục, dạy học, kiểm tra đánh giá,quản lý giáo dục và phải luôn cập nhật những thông tin mới thành tựu của lĩnhvực này

Có kiến thức về những vấn đề kinh tế – Dạy nghề Th xã hội của đất nớc và của địaphơng; hiểu biết phong tục tập quán, cả ngôn ngữ và đời sống cộng đồng của

địa phơng nơi trờng đóng; Nắm đợc các chủ trơng, chính sách của Đảng, Nhànớc và của ngành Giáo dục

Kiến thức về công nghệ thông tin, nền kinh tế tri thức, mục tiêu giáodục ở thế kỷ 21, mục tiêu kế hoạch đào tạo của bậc học mà mình gảng dạy

Kiến thức về lập kế hoạch dạy học, soạn giáo án, tổ chức các hoạt độnggiáo dục cho học sinh, sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học trên lớp

Kiến thức, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu, tham gia các hội thảo khoahọc nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng yêucầu đòi hỏi mới của sự nghiệp phát triển giáo dục

+ Kỹ năng s phạm

Giáo viên phải có các kỹ năng s phạm gồm: Kỹ năng dạy học, kỹ nănggiáo dục, kỹ năng tổ chức, kỹ năng phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực l -ợng giáo dục trong xã hội

Giáo viên có kỹ năng chuẩn bị bài trên lớp: Xác định đợc mục đích, yêucầu và những nội dung cơ bản của bài học; dự kiến các phơng pháp, phơngtiện dạy học sẽ sử dung trong dạy học, phân bố thời gian theo các khâu, các b-

ớc của giờ lên lớp và soạn giáo án một cách hợp lý, khoa học; Ngời giáo viêntrong quá trình dạy học luôn giữ vai trò chủ động theo qui trình khoa học;Ngôn ngữ rõ ràng, mạch lạch, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.Giáo viên phải biết đặt câu hỏi và duy trì không khí hứng thú tích cực học tậpcủa học sinh; Sử dụng các phơng pháp, phơng tiện dạy học đặc biệt là ứngdụng những thành tựu của công nghệ thông tin và dạy học, tự làm các thiết bịdạy học, nắm đợc cách thức, tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tâp của

Trang 21

học sinh, lập hồ sơ giảng dạy của bản thân và tích lũy t liệu giảng dạy, biếtxây dựng hồ sơ theo dõi quá trình học tập của học sinh để thông báo kịp thời,

đầy đủ, chính xác cho cha mẹ học sinh

Ngoài ra, ngời giáo viên còn có những kỹ năng sau:

Quản lý lớp học và cách tổ chức các hoạt động của học sinh ở trong vàngoài nhà trờng, vận dụng, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động này vàduy trì thái độ học tập tích cực và sáng tạo của học sinh

Giao tiếp với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp, thể hiện khả năng duy trì

và phát triển mối quan hệ giữa gaío viên với học sinh, giữa học sinh với nhau

Phối hợp với các lực lợng giáo dục trong xã hội để tổ chức tốt các hoạt

động giáo dục

Nghiên cứu khoa học giáo dục để nâng cao trình độ, không ngừng hoànthiện mình nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và giáo dục

1.1.3.3 Vai trò của ngời giáo viên.

Mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dân trí,

đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Phát triển GD & ĐT sẽ tạo ra động lựcphát triển trực tiếp đến mọi mặt của đời sống xã hội Trong đó nhân tố con ngời(đội ngũ giáo viên) đóng vai trò chủ đạo quyết định chất lợng giáo dục

Đánh giá vai trò của ngời thầy trong sự nghiệp giáo dục hiện nay, Đảng

ta khẳng định “giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng giáo dục và đợc xãhội tôn vinh, trong sự nghiệp đổi mới giáo dục vị trí vai trò của giáo viên phảinâng lên một tầm cao mới”

Với những đặc điểm nổi bật: Sự bùng nổ của tri thức khoa học và côngnghệ; sự xuất hiện một thế giới phụ thuộc lẫn nhau; sự đối mặt với những vấn

đề lớn có tính toàn cầu, vợt ra ngoài phạm vi mỗi quốc gia, của từng khu vực

nh dân số và môi trờng…

“Con ngời là trung tâm của sự phát triển, một xã hội phát triển dựa vàosức mạnh của tri thức, bắt nguồn từ khai thác tiềm năng của con ngời, lấy việcphát huy nguồn lực con ngời làm nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanhchóng và bền vững Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự pháttriển Việc đặt con ngời vào trung tâm của sự phát triển khiến cho giáo dụcphải rà soát lại nhận thức về mục tiêu: Từ chỗ “ học để biết” sang nhấn mạnh

“ học để làm”, rồi “học để cùng chung sống”, “ học để khẳng định mình”, cónghĩa là khuyến khích sự phát triển đầy đủ nhất tiềm năng sáng tạo của mỗi

Trang 22

con ngời “ Vì lợi ích của bản thân và vì tơng lai của dân tộc, giáo dục phải làcông cụ vừa cho cá nhân, vừa cho tập thể nhằm xây dựng nguồn lực con ngờithành động lực cho sự phát triển bền vững”[13].

Xu thế đổi mới giáo dục của thế kỷ 21 đang đặt ra những yêu cầu mới

về phẩm chất, năng lực và làm thay đổi vai trò, chức năng của ngời giáo viên

Công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, tạo ra những phơng tiện,phơng pháp giao lu mới, tạo cơ hội cho mọi ngời có thể học dới nhiều hìnhthức theo khả năng và điều kiện cho phép Giáo dục nhà trờng không còn lànguồn thông tin duy nhất đem đến cho học sinh các tri thức mới mẻ của loàingời mà học sinh có thể tiếp nhận thông tin khoa học từ các nguồn khác nh:Phần mềm dạy học, Internet, truyền hình Tuy nhiên, giáo dục nhà trờng dới

sự chỉ đạo của giáo viên vẫn là con đờng đáng tin cậy và hiệu quả nhất giúpcho thế hệ trẻ tiếp thu có mục đích, có chọn lọc, có hệ thống những tinh hoa di sảnvăn hóa, khoa học, nghệ thuật của loài ngời và của dân tộc

Ngày nay khoa học và công nghệ đem lại biến đổi nhanh trong đời sốngkinh tế- xã hội thì giáo viên không chỉ đóng vai trò truyền đạt các tri thứckhoa học mà còn phải phát triển những cảm xúc, thái độ, hành vi, đảm bảocho ngời học đợc và biết ứng dụng hợp lý những tri thức đó Giáo dục phảiquan tâm đến sự phát triển của ngời học ý thức về các giá trị đạo đức, tinhthần, thẩm mỹ tạo nên bản sắc tốt đẹp của loài ngời, vừa kế thừa, phát triểnnhững giá trị truyền thống, vừa sáng tạo những giá trị mới, thích nghi với thời

đại mới Về mặt này, không có gì có thể thay thế vai trò của ngời giáo viên

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển nhanh và nớc ta đang tiếnhành CNH-HĐH, ngời giáo viên phải đợc đào tạo ở trình độ học vấn cao,không chỉ về khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ mà còn phải đợc đào tạocả về khoa học xã hội và nhân văn, khoa học giáo dục Ngời giáo viên phải có

ý thức, nhu cầu và khả năng không ngừng tự hoàn thiện, phát huy tính độc lập,chủ động, sáng tạo trong hoạt động s phạm cũng nh biết phối hợp nhịp nhàngvới tập thể s phạm nhà trờng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục

Ngày nay phơng pháp dạy học đang chuyển từ dạy học tập trung vào vaitrò của giáo viên sang dạy học tập trung vào vai trò của học sinh, lấy học sinhlàm trung tâm, từ cách dạy thông báo đồng loạt, học tập thụ động sang cáchdạy phân hóa, học tập tích cực Giáo viên không còn đóng vai trò chính là ng -

Trang 23

ời truyền đạt kiến thức mà là ngời gợi mở, hớng dẫn, tổ chức, cố vấn, trọng tàicho các hoạt động tìm tòi, tranh luận của học sinh.

Vai trò chủ động, tích cực, sáng tạo của học sinh đợc phát huy, nhng vaitrò của giáo viên không hề giảm nhẹ mà ngợc lại giáo viên đóng vai trò là một

“ tổng công trình s” Kinh nghiệm nghề nghiệp của mỗi ngời giáo viên chobiết thực hiện một tiết dạy theo kiểu thuyết trình, độc thoại thì dễ hơn dạy mộttiết học theo phơng pháp tích cực, trong đó giáo viên tổ chức, hớng dẫn cáchoạt động độc lập hoặc hình thành ở học sinh nhân cách, phẩm chất, kỹ năng,tri thức để tiếp tục học tiếp ở bậc Trung cấp, Cao đẳng, Đại học hoặc đi vàocuộc sống thông qua các hình thức đào tạo nghề, lao động giản đơn

Lao động s phạm thực hiện chức năng di sản văn hóa xã hội, tái sảnxuất sức lao động xã hội đảm bảo sự nối tiếp giữa các thế hệ và làm cho sứclao động ngày càng hoàn thiện “ trí tuệ hóa” cao

Nớc ta tiến hành CNH-HĐH và tiến tới nền kinh tế tri thức đòi hỏingành giáo dục phải đào tạo ra những học sinh tự chủ, năng động, sáng tạo, cókhả năng bảo tồn và phát huy đợc bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc, biếttiếp thu một cách chọn lọc những tinh hoa văn hóa của nhân loại

* Yêu cầu đối với ngời giáo viên Trung tâm GDTX-DN

Nhiệm vụ quan trọng của giáo viên Trung tâm là dạy chơng trình xoá

mù, chơng trình BTVH và chơng trình dạy nghề, hớng nghiệp đáp ứng nhucầu của xã hội Để hoàn thành nhiệm vụ cao cả này, giáo viên cần đáp ứng đ -

ợc một số yêu cầu sau:

+ Phẩm chất t tởng chính trị: Phẩm chất đạo đức, t tởng chính trị thể

hiện ở lòng yêu nớc, trung thành với tổ quốc, với chủ nghĩa xã hội, yêu nghề,yêu trẻ và biến các chủ trơng, các chơng trình cải cách đổi mới giáo dục thànhhiện thực Nh vậy họ mới có thể trở thành một ngời giáo viên tốt

+ Kiến thức : Để dạy học và giáo dục đạt hiệu quả cao, giáo viên cần

có những tri thức khoa học vững chắc, sâu và rộng; phải nghiên cứu, tìm hiểucác vấn đề của kinh tế, văn hoá, xã hội trong và ngoài nớc; Đây là công cụkhông thể thiếu đợc của ngời giáo viên

+ Kỹ năng s phạm: Kỹ năng s phạm bao gồm các kỹ năng dạy học,

giáo dục, tổ chức, giao tiếp, nghiên cứu khoa học giáo dục… Đây là hệthống kỹ năng giúp ngời giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ và nâng cao tay

nghề của mình

Trang 24

1.1.3.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của ngời giáo viên Trung tâm GDTX-DN

* Giáo viên Trung tâm

Giáo viên trong Trung tâm GDTX- DN là ngời làm nhiệm vụ giáo dục,giảng dạy trong Trung tâm, gồm: Giám đốc, các Phó giám đốc, giáo viên dạycác môn học theo các chơng trình giáo dục để lấy văn bằng và chứng chỉ của

hệ thống giáo dục quốc dân

* Nhiệm vụ của giáo viên Trung tâm

Giáo viên Trung tâm GDTX-DN có những nhiệm vụ sau đây:

1 Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục; giảng dạy theo đúng

ch-ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, chấm bài đầy đủ; lên lớp đầy

đủ; đúng giờ; quản lý học viên trong các hoạt động do Trung tâm tổ chức,tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn

2 Rèn luyện đạo đức, bồi dỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng caochất lợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục

3 Thực hiện các quyết định của Giám đốc; chịu sự kiểm tra của Giám

đốc và của các cấp quản lý giáo dục; thực hiện nội quy của Trung tâm và cácquy định khác

4 Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; gơng mẫu trớc họcviên tôn trọng nhân cách của học viên đối xử công bằng với học viên, bảo vệcác quyền và lợi ích chính đáng của học viên; đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồngnghiệp;

5 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

* Quyền của giáo viên Trung tâm

Giáo viên Trung tâm có những quyền sau đây:

1 Đợc Trung tâm tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ;

2 Đợc hởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đợc chăm sóc bảo

vệ sức khoẻ theo các chính sách quy định đối với nhà giáo;

3 Đợc trực tiếp hoặc thông qua tổ chức của mình tham gia quản lýTrung tâm;

4 Đợc hởng nguyên lơng và phụ cấp theo quy định khi đợc cử đi học đểnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

Trang 25

5 Đợc nghiên cứu khoa học, tham gia lao động sản xuất, dịch vụchuyển giao công nghệ tại cơ sở giáo dục và cơ sở nghiên cứu khác nếu đảmbảo hoàn thành nhiệm vụ đợc giao tại Trung tâm;

6 Đợc dự các cuộc họp của hội đồng khen thởng và hội đồng kỷ luậtkhi các hội đồng này giải quyết các vấn đề có liên quan đến học viên của lớpmình phụ trách giảng dạy;

7 Giáo viên Trung tâm có định mức giờ dạy, định mức giờ làm côngtác kiêm nhiệm nh giáo viên dạy tại các trờng phổ thông cùng cấp Giáo viên

đảm nhiệm các công tác phong trào thì đợc cộng thêm 4 tiết/ tuần

8 Đợc hởng các quyền lợi khác theo quy định của pháp luật

1.1.3.5 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm GDTX-DN

* Vị trí của Trung tâm GDTX-DN

Theo quy chế tổ chức hoạt động thì Trung tâm GDTX-DN là cơ sở giáodục không chính quy trong hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm GDTX-

DN có t cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

Với vị trí đó, giáo dục thờng xuyên đóng vai trò quan trọng trong quátrình đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ, nâng cao dân trí, bồi dỡng nhân tài, đào tạonguồn nhân lực cho đất nớc, đặc biệt có ý nghĩa đối với đối tợng học viên trớckia cha có điều kiện theo học

* Nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm GDTX-DN

Các nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm GDTX-DN có thể xem đó là nhữnghoạt động cơ bản Tuỳ điều kiện cụ thể ở địa phơng, Trung tâm GDTX-DNhuyện có thể thực thi tất cả các nhiệm vụ hoặc một số trong quy chế hoạt

động Nhiệm vụ cụ thể của Trung tâm GDTX-DN gắn bó với nhiệm vụ pháttriển kinh tế – Dạy nghề Th xã hội ở địa phơng và nhu cầu học tập của cộng đồng Chínhvì vậy nhiệm vụ của Trung tâm có nhiệm vụ ổn định trong thời gian dài; cũng

có nhiệm vụ đợc thực thi trong khoảng thời gian nhất định, sau khi hoànthành, Trung tâm lại chuyển qua nhiệm vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu mớinảy sinh

Các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể :

1 Tổ chức các chơng trình giáo dục

a Chơng trình xoá mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ

b Chơng trình bổ túc tiểu học, bổ túc trung học cơ sở, bổ túc trung họcphổ thông

Trang 26

c Chơng trình bồi dỡng ngoại ngữ, bồi dỡng tin học ứng dụng.

d Các chơng trình đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dỡng nâng caotrình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng;

e Các chơng trình đáp ứng nhu cầu của ngời học

2 Điều tra nhu cầu học tập trên địa bàn, xác định nội dung học tập cầnthiết, đề xuất việc tổ chức các hình thức học phù hợp với từng loại đối t-ợng;

3 Hỗ trợ để các trờng trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học tổ chứcthực hiện chơng trình đào tạo không chính quy tại địa phơng theo quy

định tại Điều 41 và 42 của Luật Giáo dục

4 Tổ chức các lớp học riêng theo các chơng trình quy định tại khoản 1của điều này cho các đối tợng hởng chính sách u đãi, ngời tàn tật và các

đối tợng u tiên khác

5 Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, các hoạt động lao độngsản xuất và các hoạt động khác phục vụ học tập ;

6 Quản lý giáo viên, nhân viên và học viên;

7 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theoquy định của pháp luật;

8 Nghiên cứu đúc rút kinh nghiệm đối với các hoạt động của Trung tâmgóp phần phát triển giáo dục không chính quy

Ngoài ra còn có:

a Nhiệm vụ tổ chức các chơng trình ngắn hạn không cấp lớp đối vớicác kiến thức hành dụng cập nhật: Đó là các kiến thức mới về khoa học, kỹthuật, nhân văn Những kiến thức này khi đem áp dụng trong đời sống, sảnxuất sẽ đem lại hiệu quả hơn trớc góp phần nâng cao chất lợng cuộc sống

b Nhiệm vụ tổ chức hớng nghiệp, dạy nghề, thực hành kỹ thuật nghềnghiệp và các hoạt động lao động sản xuất: Là một nhiệm vụ tổng hợp baogồm nhiều nhiệm vụ cụ thể có liên quan đến việc giáo dục, hình thành kỹnăng nghề nghiệp cho ngời học

c Nhiệm vụ tổ chức học các chơng trình ngoại ngữ, tin học ứng dụngcác cấp độ A, B, C

1.1.3.6 Khái niệm về biện pháp quản lý:

* Khái niệm về biện pháp

Biện pháp là nhóm phơng pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó

Trang 27

* Khái niệm về biện pháp quản lý

Là nhóm phơng pháp tiến hành của chủ thể quản lý nhằm tác động đến

đối tợng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của đối tợng quản lý làmcho hệ thống vận hành và phát triển đạt đợc mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề

ra và phù hợp với quy luật khách quan

* Quản lý đội ngũ giáo viên.

Đối với ngành giáo dục đào tạo nói chung và đối với các Trung tâmGDTX-DN nói riêng, quản lý đội ngũ giáo viên là một trong những nội dungchủ yếu nhất trong quá trình quản lý nguồn nhân lực

Quá trình quản lý đội ngũ giáo viên cũng phải thực hiện đầy đủ nhữngnội dung chủ yếu của quá trình quản lý nguồn nhân lực nh: Quy hoạch độingũ, tuyển chọn, bố trí sử dụng, phát triển, bồi dỡng, thẩm định kết quả hoạt

động, đề bạt, chuyển đổi… Điểm đặc biệt trong công tác quản lý ĐNGV làquản lý một tập thể những cán bộ trí thức có chuyên môn và trình độ tay nghề,

có đủ khả năng phân tích và tổng hợp Chính từ đặc điểm này mà việc quản lý

ĐNGV của ngời quản lý cần phải chú ý một số đặc điểm chính sau:

- Phải giúp ĐNGV phát huy tính chủ động sáng tạo một cách tốt nhất.Khai thác ở mức cao nhất năng lực, tiềm năng của đội ngũ để họ có thể đónggóp, cống hiến nhiều nhất cho sự phát triển của Trung tâm

- Phải hớng giáo viên vào phục vụ lợi ích của tổ chức, của cộng đồng vàcủa xã hội Đồng thời phải đảm bảo đợc quyền lợi về tinh thần và vật chất vớimức độ thoả đáng cho đội ngũ này

- Phải đảm bảo cả mục tiêu trớc mắt và mục tiêu phát triển trong tơnglai của tổ chức (cả tơng lai gần và tơng lai xa)

- Phải đợc thực hiện theo quy chế, quy định thống nhất trên cơ sở luật phápcủa Nhà nớc, theo sự hớng dẫn chỉ đạo của Bộ, ngành, các cấp chủ quản

1.1.3.7 Khái niệm xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên.

Việc quản lý đội ngũ giáo viên bao hàm cả việc xây dựng và phát triển

đội ngũ giáo viên

* Xây dựng:

Theo từ điển tiếng Việt NXB khoa học xã hội – Dạy nghề Th 2001 “Xây dựng có

nghĩa là tạo ra một tổ chức theo một chủ trơng, một phơng hớng nhất định”[30,tr900]

Trang 28

Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hoá thông tin-1999 thì xây dựng đợc hiểutheo hai ý:

+ Xây dựng là làm nên, gây dựng nên;

+ Là tạo ra cái có giá trị tinh thần, có nội dung nào đó

Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng-1997, khái niệm xây dựng mang ýnghĩa xã hội:

+ Làm hình thành một tổ chức hay một chỉnh thể xã hội, chính trị, kinh

tế, văn hoá theo một phơng hớng nhất định;

+ Tạo ra, sáng tạo ra cái có giá trị tinh thần, có ý nghĩa trừu tợng

* Phát triển:

Theo triết học Phát triển là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ Sựvận động đó có thể xảy ra theo các hớng từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phứctạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

Theo từ điển ngôn ngữ - Viện khoa học giáo dục Việt Nam (1998) pháttriển có nghĩa là: “Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đếnrộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [27,tr97]

Phát triển là “làm cho ai, cái gì cũng tăng trởng dần dần; trở nên hoặc làmcho trởng thành hơn, tiến triển hoặc có tổ chức hơn” [32,tr476]

“Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đếnphức tạp theo đó cái cũ biến mất và cái mới ra đời” [33,tr142]

Theo tác giả David C.Koten “Phát triển là một tiến trình mà qua đó cácthành viên của xã hội tăng đợc những khả năng của cá nhân và định chế củamình để huy động và quản lý các nguồn lực nhằm tạo ra những thành quảbền vững… nhằm cải thiện chất lợng cuộc sống phù hợp với nguyện vọngcủa họ”

* Xây dựng và phát triển ĐNGV:

Nh vậy, xây dựng, phát triển ĐNGV trớc hết là phải tạo ra một đội ngũ(một tổ chức các nhà giáo), từ đó phát triển đội ngũ cả về số lợng, chất lợng,cơ cấu, độ tuổi, giới tính

+ “Phát triển đợc hiểu với một khái niệm rộng hơn bao gồm cả 3 mặt:phát triển sinh thể, phát triển nhân cách đồng thời tạo một môi trờng xã hộithuận lợi cho nguồn lực phát triển”[12,tr27]

Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu xây dựng, phát triển ĐNGV là sựtăng về số lợng (đủ về số lợng học sinh/giáo viên), phù hợp với cơ cấu (theo

Trang 29

nghề, tỉ lệ giáo viên lý thuyết/giáo viên thực hành) và nâng cao chất lợng(đạttrình độ chuẩn, có năng lực trong hoạt động nghề, có phẩm chất đạo đức…) Trêncơ sở đó, tạo ra sự phân công hợp tác để có thể nâng cao chất lợng đào tạo

1.2 Những chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc về phát triển giáo dục hiện nay

Hệ thống quan điểm của Đảng, Nhà nớc về giáo dục đào tạo, về côngtác cán bộ là những căn cứ có tính chất định hớng, những cơ sở hết sức quantrọng trong việc xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và

ĐNGV nói riêng Chiến lợc phát triển kinh tế xã hội, chiến lợc phát triển giáodục và đào tạo của Chính phủ với những mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể

sẽ là căn cứ để các ngành, các địa phơng xây dựng chiến lợc và xây dựng quyhoạch phát triển giáo dục và đào tạo và xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũgiáo viên đảm bảo phù hợp cho từng giai đoạn cụ thể

Ban Bí th Trung ơng Đảng có chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 và

CP đã ra QĐ 09/QĐ-CP về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục

Nghị quyết số 37/2004/QH11 về giáo dục cũng nêu ra những vấn đềnghiên cứu điều chỉnh chiến lợc giáo dục đến năm 2010 và xây dựng chiến lợcgiáo dục dài hạn cho những năm tiếp theo “Tập trung xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn

về trình độ đào tạo; đặc biệt coi trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất đạo đức, lơng tâm, trách nhiệm nghề nghiệp Hoàn thiện cơ chế, chínhsách về đào tạo, bồi dỡng, sử dụng và tạo điều kiện cho nhà giáo, cán bộ quản

lý giáo dục thờng xuyên tự học tập để cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ,

kỹ năng về chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”.[23]

Nghị quyết số 38/2008/ NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân huyện ờng Xuân khóa XVIII về giáo dục “Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo duc,tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Hai không” với 4 nội dung của Bộ trởng BộGiáo dục và Đào tạo Nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên, đổi mới phơngpháp giảng dạy, duy trì tốt kết quả phổ cập giáo dục, nâng cao chất lợng độingũ giáo viên, khắc phục tình trạng thiếu thừa cục bộ; tăng cờng hớng nghiệpdạy nghề cho học sinh, nâng cao dân trí đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêucầu CNH nông nghiệp và phát triển nông thôn của Huyện giai đoạn 2006-2010

Trang 30

Th-và những năm tiếp theo, đồng thời đa sự nghiệp giáo dục của Huyện phát triểnnhanh và vững chắc đạt mặt bằng chung của tỉnh”

đội ngũ giáo viên

1.3.1 Vai trò của giáo dục trong sự phát triển KT-XH đối với việc

đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới

Đất nớc ta đang bớc vào giai đoạn CNH-HĐH với mục tiêu đến năm

2020 Việt Nam sẽ từ một nớc nông nghiệp về cơ bản trở thành nớc côngnghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Nhân tố quyết định thắng lợi củacông cuộc CNH-HĐH và hội nhập là con ngời, là nguồn lực Việt Nam đợcphát triển về số lợng và chất lợng trên cơ sở mặt bằng dân trí đợc nâng cao.Việc này cần đợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trớc hết là phải bắt đầu từviệc xác định mục tiêu đào tạo nh là xác định những gì cần đạt đợc( đối vớingời học) sau một quá trình đào tạo Có thể xem đó là một hệ thống phẩmchất và năng lực đợc hình thành trên một nền tảng kiến thức, kỹ năng đầy đủ

là năng lực thích ứng với cốt lõi là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề.Những phẩm chất và năng lực nêu trên phải đợc xem là nội dung chủ yếu củamục tiêu giáo dục và trớc hết là mục tiêu của Trung tâm GDTX-DN

1.3.2 Vai trò của giáo viên trong giáo dục

Những kết quả nghiên cứu tâm- sinh lý của học sinh và điều tra xã hộihọc trong nớc cũng nh trên thế giới cho thấy thanh thiếu niên có những thay

đổi trong phát triển tâm sinh lý Nguyên nhân là trong điều kiện phát triển củacác phơng tiện truyền thông học sinh đợc tiếp nhận nhiều nguồn thông tin đadạng, phong phú từ nhiều mặt của cuộc sống, có hiểu biết nhiều hơn, linh hoạt

và thực tế hơn so với các thế hệ cùng lứa tuổi trớc đây Trong học tập, các emhiện nay không thỏa mãn với vai trò là ngời tiếp thu thụ động, không chịuchấp nhận sự áp đặt kiến thức từ giáo viên ở lứa tuổi này nảy sinh một yêucầu đó là sự lĩnh hội độc lập các tri thức và phát triển kỹ năng Nhng các ph-

ơng thức học tập tự lập ở học sinh muốn đợc hình thành và phát triển một cách

Trang 31

có chủ định thì cần thiết phải có sự hớng dẫn từ phía giáo viên Do vậy, cần cónhững giáo viên đáp ứng những đòi hỏi mang tính mới mẻ đó để mang lại hiệuquả cao hơn trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh.

1.3.3 Tầm quan trọng của công tác quản lý nhằm nâng cao chất ợng đội ngũ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN

l-Công tác quản lý giúp cho hệ thống hoạt động có định hớng, có mục

đích và dự đoán đợc kết quả của hệ thống đó Và đơng nhiên khi công tácquản lý không đợc thực thi trong một tổ chức thì tổ chức đó sẽ nhanh chóngtan rã, không kết hợp đợc sức mạnh tổng hợp Đặc biệt là trong giáo dục, nếumột đội ngũ giáo viên không có ngời quản lý thì đội ngũ đó sẽ không thể tổchức đợc các hoạt động dạy và học Vì muốn dạy học sinh, muốn nâng caochất lợng giáo dục thì đòi hỏi cán bộ giáo viên phải biết phối kết hợp các biệnpháp, phối kết hợp giữa đội ngũ giáo viên từ đó “ dạy chữ, dạy ngời” Nh vậy,việc tồn tại công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên là

điều tất yếu để cùng thực hiện nhiệm vụ giáo dục chung

Kết luận chơng 1

Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên tại Trungtâm GDTX-DN Thờng Xuân là mối liên hệ biện chứng giữa các chỉ thị Chiếnlợc, nghị quyết từ Trung ơng đến địa phơng nhằm nâng cao chất lợng đội ngũgiáo viên, tăng cờng cơ sở vật chất và linh hoạt trong cơ chế quản lý góp phầnquan trọng trong việc nâng cao chất lợng giáo dục

Trên đây là cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viêntại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân là tiền đề cho những biện pháp cụ thểtrên cơ sở kết quả nghiên cứu thực tiễn của chơng tiếp theo

Trang 32

Chơng 2

Thực trạng công tác quản lý nhằm nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên

tại Trung tâm Giáo dục thờng xuyên- Dạy nghề Thờng

Xuân, tỉnh Thanh Hóa

2.1 Khái quát một số nét về tình hình kinh tế - xã hội của huyện Thờng Xuân

2.1.1 Vị trí địa lý, đặc điểm điều kiện tự nhiên và dân c

Thờng Xuân là một huyện thuộc vùng núi cao của tỉnh Thanh Hóa vớidiện tích tự nhiên là 111.380,80 ha(lớn nhất tỉnh Thanh Hoá); phía bắc giápvới huyện Lang Chánh và huyện Ngọc Lặc, phía đông giáp với huyện ThọXuân, huyện Triệu Sơn, huyện Nh Thanh, phía nam giáp huyện Nh Xuân, phíatây giáp với tỉnh Nghệ An và nớc Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Toànhuyện có 17 xã và Thị Trấn; dân số 87101 ngời gồm 3 dân tộc chính cùngsinh sống đó là Thái, Mờng, Kinh

Huyện Thờng Xuân có điều kiện địa lý rất khó khăn; địa hình bị chiacắt bởi nhiều sông suối Diện tích đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên Trớc

đây phần diện tích này là những khu rừng già và rừng nguyên sinh trong đóchủ yếu là gỗ tạp có ít gỗ quý hiếm; nay đã bị cạn kiệt do khai thác bừa bãi.Nhng với sự lao động cần cù của ngời dân nơi đây, đã biến những khu đồirừng cằn cỗi thành những khu đồi, rừng phát triễn cây công nghiệp và cây lâmnghiệp cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Đờng, nhà máy Giấy, nhà máy chếbiến Sắn Ngoài ra đặc điểm sinh thái của huyện Thờng Xuân còn phù hợp vớinhiều loại động, thực vật quý hiếm sinh sống tại khu Bảo tồn thiên nhiên XuânLiên, khu Hồ Cửa Đặt trên một địa bàn rộng nằm ở khu vực tây nam củahuyện Thờng Xuân

Trang 33

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế – Dạy nghề Th xã hội

Có hơn 90% ngời dân nơi đây sống chủ yếu bằng nghề Lâm- Nôngnghiệp, do đó kinh tế chậm phát triển, mặt bằng dân trí thấp( Thờng Xuân làmột trong số 62 huyện nghèo nhất cả nớc) Với vị trí địa lý và điều kiện kinh

tế nh trên đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển giáo dục của địa phơng

Ng-ời dân nơi đây phần lớn phải lo kiếm sống từng ngày, nhiều học sinh phải bỏhọc để phụ giúp gia đình hoặc đi làm ăn xa nên ảnh hởng rất lớn đến phongtrào học tập chung của toàn huyện Chính điều này là một trong những nguyênnhân làm cho chất lợng giáo dục của huyện Thờng Xuân đang gặp rất nhiềukhó khăn

2.2 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân

2.2.1 Quá trình hình thành

Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân đợc thành lập theo Quyết định số1583/QĐ- CT ngày 17 tháng 10 năm 2004 của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnhThanh Hoá, trên cơ sở sáp nhập Trờng Bồi dỡng cán bộ và Bổ túc văn hóahuyện Thờng Xuân

Mới đầu thành lập Trung tâm có 13 Cán bộ giáo viên, 2 lớp BTVH gồm

78 học viên (Lớp 10) Từ ngày thành lập đến nay, sau 15 năm Trung tâm đã

đào tạo đợc: 1968 học viên tốt nghiệp BTVH, 3417 học viên Nghề, 986 họcviên xoá mù

2.2.2 Công tác phát triển trờng lớp tại Trung tâm GDTX-DN ờng Xuân

Th-a Đào tạo các lớp văn hoá BTTHPT:

Hiện nay Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân có 10 lớp học văn hoá với

427 học viên (trong đó có 1 lớp (45 học viên) khối 10 giành cho các đối tợng

đi học chuẩn hoá hệ 2 năm 3 lớp, là cán bộ tại các xã, thị trấn)

Trang 34

b Công tác liên kết đào tạo:

- Liên kết đào tạo lái xe với trờng Trung cấp nghề GTVT Thanh Hoá:

*Đào tạo: + 11 lớp lái xe mô tô: 2.200 học viên

+ 1 lớp lái xe Ôtô hạng B1: 54 học viên

- Ký hợp đồng để trờng ĐH Hồng Đức đặt lớp học: 1 lớp ĐH Nông

Lâm với 58 học viên

- Ký hợp đồng để trờng Trung cấp Nông Lâm đặt lớp học: 1 lớp

Trung cấp Nông Lâm với 63 học viên

- Ký hợp đồng để trờng Trung cấp Chính trị đặt lớp học: 1 lớp

Trung cấp Chính trị với 71 học viên

c Công tác dạy Nghề:

- Tổ chức dạy Nghề tin học cho: 427 học viên học BTTHPT.

- Tổ chức dạy Nghề tin học cho cán bộ giáo viên trong huyện: Gồm

- Tổ chức dạy xoá mù cho : 97 học viên tại 9 xã trong huyện.

Bảng 1: Số lớp, học viên, cán bộ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN

Th-ờng Xuân năm học: 2008-2009

Công tác

đào tạo Số lớp

Số học viên

Cán bộ giáo viên, nhân viên phụ trách Tổng số Đạt chuẩn

(Nguồn từ Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức, quy mô đào tạo

Trang 35

+ Các tổ chức hội Chữ thập đỏ; hội Khuyến học; hội Giáo Chức.

- Các Trung tâm Học tập cộng đồng tại các xã, thị trấn trong huyện.

- Các lớp học

2.2.3.2 Quy mô đào tạo đào tạo

Nhiều năm qua quy mô phát triển trờng lớp của Trung tâm GDTX-DNThờng Xuân đã từng bớc đợc cải thiện cả về quy mô trờng lớp lẫn đáp ứngnhu cầu của ngời học

2.2.4 Về chất lợng đào tạo

Trang 36

Ghi chó: Cã: 175 lît häc viªn kh«ng xÕp lo¹i h¹nh kiÓm, do qu¸ 18 tuæi.

(Nguån tõ Trung t©m GDTX-DN Thêng Xu©n)

Trang 37

Bảng 4: Thống kê học sinh Giỏi cấp trờng, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, lu

( Nguồn từ Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân)

Bảng 5: Thống kê công tác đào tạo- liên kết Nghề

(Nguồn từ Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân)

Chất lợng giáo dục chung hàng năm không cao, số lợng học sinh khágiỏi không tăng, tỉ lệ học sinh yếu kém ngồi nhầm lớp khá cao, đó cũng lànguyên nhân dẫn đến tỉ lệ học sinh bỏ học khá cao từ năm học 2006-2007

Ngoài ra số học sinh đợc đánh giá, xếp loại Khá Giỏi cũng bộc lộnhững khiếm khuyết nh: năng lực t duy, năng lực thực hành, khả năng vậndụng kiến thức vào hoạt động thc tiễn còn yếu và thiếu linh hoạt Học sinh cònthụ động trong hoạt động tập thể ,còn trông chờ vào sự hớng dẫn của thầy cô

và của ngời khác, cha mạnh dạn suy nghĩ đề xuất ý kiến để tổ chức các hoạt

động tập thể hoặc tự tổ chức các hoạt động chung Học sinh cha có thói quentrong ứng xử Cha chủ động trong giao tiếp, còn vụng về rụt rè ở nơi đông ng-

ời

Tác động của sự phát triển KT-XH: Thừa nhận kinh tế phát triển đã cónhững tác động hết sức tích cực đến công tác giáo dục song bên cạnh đó cùngtồn tại những mặt trái mà điển hình là các dịch vụ giải trí bùng nổ trên trên

Trang 38

Internet Đây cũng là nguyên nhân của sự sa sút trong học tập, suy giảm về

đạo đức, lối sống, nhân cách và gia tăng các tệ nạn xã hội ở lứa tuổi học sinh

2.2.5 Cơ sở vật chất

Trong những năm qua, việc đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuậtcho nhà trờng đã đợc Nhà nớc, tỉnh, ngành, huyện quan tâm Trung tâm đãchủ động và tích cực đầu t xây dựng song chủ yếu là sửa chữa, mua sắm trangthiết bị phục vụ cho dạy và học, khích lệ CB-GV tự làm đồ dùng dạy học, tíchcực khai thác nguồn lực để xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất Trung tâmtheo hớng chuẩn hoá, hiện đại hoá

Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế chung của huyện gặp rất nhiều khókhăn nên việc đầu t CSVC cha đợc nh mong muốn Trung tâm cũng đang tìmnhiều biện pháp huy động, khắc phục để có nguồn đầu t trang thiết bị cầnthiết nhằm phục vụ đắc lực cho giảng dạy và học tập, đáp ứng yêu cầu pháttriển và nhu cầu sản xuất của xã hội

* Cơ sở hạ tầng hiện nay của trờng: Gồm có: +7 phòng học BTVH +2 phòng học Nghề

+1 văn phòng, 2 phònglãnh đạo, 1 phòng th viên, 1 phòng thiết bị, 1 phòng văn th và 2 phòng khách

(Tất cả các phòng đều bán kiên cố)

- Đất xây dựng : 3.000 m2

- Đất cha đợc xây dựng + lu không + cây xanh: 4.650 m2

2.3 thực trạng về công tác giáo dục tại trung tâm gdtx-dn ờng xuân

th-2.3.1 Cơ cấu đội ngũ giáo viên

Năm học 2008-2009 số lợng giáo viên Trung tâm GDTX-DN ThờngXuân là 25 ngời với số lớp là 10 lớp, tỉ lệ đạt 2,5 GV/ lớp Tỉ lệ này cho thấy

số lợng giáo viên đủ so với quy định của thông t 35 ( 2,5 GV/ lớp)

Trang 39

Số GV 24 27 25 25

(Nguồn từ Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân)

2.3.2 Chất lợng đội ngũ giáo viên

2.32.1 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Hiện tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân có 25 cán bộ giáo viêntrong đó giáo viên trực tiếp đứng lớp là 18 ngời, trình độ : Đại học 16 giáoviên, Cao đẳng 2 giáo viên Độ tuổi của giáo viên không đồng đều số lợnggiáo viên trẻ chiếm đa số, vì vậy có sự chênh lệch lớn trong chuyên môn,nghiệp vụ giữa 2 nguồn nhân lực này

Trang 40

Bảng 7: Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên

Tiêu chí

Số ợng

(Nguồn từ Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân)

Qua thực tế số lợng giáo viên hàng năm không thiếu song lại thiếu giáoviên có chất lợng trực tiếp đứng lớp; đặc biệt giáo viên Nghề quá mỏng, không

đáp ứng đợc yêu cầu phát triển các ngành nghề trên địa bàn huyện

Bên cạnh đó, Trung tâm vẫn cha chủ động trong vấn đề xây dựng quyhoạch đội ngũ GV Số lợng GV đạt chuẩn nhiều nhng đa số là GV trẻ nênthiếu kinh nghiệm đứng lớp, ít chịu khó, cha thích ứng với điều kiện sinh hoạtkhó khăn; trình độ chuyên môn nghiệp vụ s phạm còn hạn chế

2.3.2.2 Thực trạng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên

Hằng năm trong kế hoạch của Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân vàtheo kế hoạch của Sở GD&ĐT Thanh Hoá, Phòng GD&ĐT Thờng Xuân có

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. E.A.Climov! (1991), “ Nay đi học, mai làm gì ” Đại học S phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học, mai làm gì
Tác giả: E.A.Climov
Năm: 1991
5. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), “ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 8 , ” NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ 8
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1998), “ Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng khoá VIII”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Banchấp hành Trung ơng khoá VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1998
7. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), “ Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ 9
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
1. Báo cáo chính trị Đại hội Đảng khoá XVII huyện Thờng Xuân nhiệm kỳ 2005 –2010 Khác
2. Chiến lợc phát triển giáo dục 2001- 2010 . NXB Giáo dục. Hà Nội – 2002 Khác
3. Chỉ thị số 40/CT-TƯ ngày 15/6/2004 của Ban Bí th Trung ơng Đảng Cộng sản Việt Nam về việc xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
8. Điều lệ trờng Trung học ban hành theo quyết định số 07/2007/QĐ- BGD& ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác
9. Hà Thế Truyền (2004) bài giảng : Tổ chức và quản lý nhân sự Khác
10. Hoàng Phê(1998): Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, Hà Nội- Đà Nẵng Khác
11. Hoàng Minh Thao(2004), Bài giảng Tổ chức và quản lý quá trình s phạm 12. Hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2007-2008 số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình hoạt động quản lý - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 1.1 Mô hình hoạt động quản lý (Trang 15)
Sơ đồ 1.2. Chức năng quản lý - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 1.2. Chức năng quản lý (Trang 16)
Bảng 1: Số lớp, học viên, cán bộ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng  Xuân năm học: 2008-2009 - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 1 Số lớp, học viên, cán bộ giáo viên tại Trung tâm GDTX-DN Thờng Xuân năm học: 2008-2009 (Trang 40)
Bảng 3 : Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 3 Bảng tổng hợp xếp loại hạnh kiểm (HK), học lực (HL) (Trang 42)
Bảng 4: Thống kê học sinh Giỏi cấp trờng, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, lu  ban, bỏ học - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 4 Thống kê học sinh Giỏi cấp trờng, cấp tỉnh, tỉ lệ HS tốt nghiệp, lu ban, bỏ học (Trang 43)
Bảng 5: Thống kê công tác đào tạo- liên kết Nghề. - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 5 Thống kê công tác đào tạo- liên kết Nghề (Trang 43)
Bảng 6: Tổng hợp tỉ lệ GV/lớp từ năm học 2005-2006 đến 2008-2009 - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 6 Tổng hợp tỉ lệ GV/lớp từ năm học 2005-2006 đến 2008-2009 (Trang 45)
Bảng 7: Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 7 Tổng hợp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên (Trang 46)
Bảng 8: Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức,  lối sống của giáo viên qua đánh giá của Giám đốc Trung tâm GDTX-DN - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 8 Kết quả thống kê đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của giáo viên qua đánh giá của Giám đốc Trung tâm GDTX-DN (Trang 48)
Bảng 9: Thực trạng kiến thức đội ngũ giáo viên  Trung t©m GDTX-DN Thêng Xu©n. - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 9 Thực trạng kiến thức đội ngũ giáo viên Trung t©m GDTX-DN Thêng Xu©n (Trang 51)
Bảng 10: Thực trạng kỹ năng s phạm của giáo viên Trung tâm  GDTX-DN Thêng Xu©n - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Bảng 10 Thực trạng kỹ năng s phạm của giáo viên Trung tâm GDTX-DN Thêng Xu©n (Trang 53)
Sơ đồ 1: Nội dung bồi dỡng GV - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 1 Nội dung bồi dỡng GV (Trang 77)
Sơ đồ 2: Hình thức đào tạo-Bồi dỡng GV - Một số biện pháp quản lí nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tại trung tâm giáo dục thường xuyên   dạy nghề huyện thường xuân tỉnh thanh hoá giai đoạn 2009   2012 và định hướng đến 2015
Sơ đồ 2 Hình thức đào tạo-Bồi dỡng GV (Trang 78)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w