Trục vis quay truyền năng lượng cho lớp nguyên liệu tiếp xúc với trục Chuyển động xoắn dọc theo chiều quay của trục tạo ra lực ma sát giữa các nguyên liệu và giữa nguyên liệu với vỏ máy
Trang 1MÔN: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
QUÁ TRÌNH ÉP ĐÙN
Nhóm 5
Trang 31 CƠ SỞ KHOA HỌC
Ép đùn là quá trình dùng áp lực đẩy khối nguyên liệu qua các lỗ nhỏ nhằm mục đích định hình cho sản phẩm, bán thành phẩm
Trang 4Cấu tạo chung
Buồng chứa liệu Cơ cấu tạo áp lực đẩy nguyên liệu thoát ra
Có dạng hình trụ,
làm bằng vật liệu
chịu áp lực cao
Trang 5Đầu thoát liệu có dạng côn
hay gắn với dĩa khuôn đục lỗ
để định dạng cho sản phẩm
Cơ cấu tạo áp lực: piston hay vis tải
Nguyên liệu đi qua một đầu của buồng chứa, chuyển dịch bên trong buồng nhờ lực đẩy của piston hoặc chuyển động
tròn xoay của vis tải và thoát ra ở đầu kia của thiết bị.
Trang 7Trục vis quay truyền năng lượng cho lớp
nguyên liệu tiếp xúc với trục
Chuyển động xoắn dọc theo chiều quay của trục tạo ra lực ma sát giữa các nguyên liệu và
giữa nguyên liệu với vỏ máy
Nhiệt lượng làm nhiệt độ khối nguyên liệu tăng, phân tử nguyên liệu chịu tác động của lực đẩy, lực ma sát,…
Lực tác động đủ lớn + tác động của nhiệt cao làm biến dạng hoặc phá vỡ cấu trúc ban đầu của nguyên liệu chuyển thành dạng dẻo
Trang 8Khối nguyên liệu đến đầu ra, dạng côn hay dĩa khuôn làm giảm lượng nguyên liệu thoát
ra, tạo áp lực lớn tại đầu lỗ khuôn nén
nguyên liệu vào lỗ khuôn
Ra bên ngoài, áp suất giảm đột ngột, chất khí
và lỏng bị nén trong khối nguyên liệu sẽ bốc hơi nhanh
Sản phẩm tăng về thể tích, làm khô giảm nhiệt và trương nở
Trang 92 MỤC ĐÍCH CÔNG NGHỆ VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Tạo hình sản phẩm,
ép đùn áp lực cao
CB: nhiệt độ trục vis tăng làm chín SP (biến tính protein, hồ hóa tinh bột và tạo mùi vị màu sắc do phản ứng mailard.
BQ: nếu nhiệt độ cao
hơn 100 o C làm giảm độ
ẩm SP, vô hoạt enzyme,
tiêu diệt vi sinh vật.
Hiện nay CN chế biến lương thực, các loại đậu, SX bánh kẹo, chế biến thịt, thủy sản
Trang 103 CÁC BIẾN ĐỔI CỦA NGUYÊN LIỆU
vào
Các thông số biến đổi sẽ làm thay đổi áp lực và nhiệt độ trong thiết bị dẫn đến thay đổi tính
chất sản phẩm cuối
Trang 11Quá trình ép đùn áp lực cao thường sử dụng trong CN chế biến các nguyên liệu dạng phân
tử như protein và tinh bột
Trang 12Giai đoạn phối trộn
Đường kính trục vis nhỏ hay bước vis thưa tức không gian chứa nguyên liệu nhiều Biến đổi chính trong vùng thứ nhất này là sự phối trộn đều các nguyên liệu với nhau.
Trang 13Giai đoạn nhào trộn
Vùng 2, nhiệt độ và áp suất tăng dần cũng như các cấu tử, nhất là nước được trộn đều, khuếch tán vào bên trong cấu trúc nguyên liệu, hình thành liên kết hydro Nguyên liệu trương nở, đặc hơn.
Trang 14Giai đoạn nấu – định hình
Vùng này nguyên liệu bị biến đổi sâu sắc nhất
Dưới áp lực cao, cấu trúc hạt tinh bột bị phá
vỡ hay rách bó sợi protein
Ở trạng thái chảy dẻo, các phần tử linh động hơn, có khuynh hướng duỗi mạch, tạo ra các liên kết mới, tạo thành khung mạng cho sản phẩm sau này Phân tử khí và hơi nước phân
bố đều giữa các khung mạng chính là các
“mầm” khí để tạo độ xốp cuối cho sản phẩm
Trang 15Giai đoạn nấu – định hình
Kết thúc GĐ nấu, nguyên liệu có dạng khối dẻo hay lỏng và chịu áp lực rất cao Dòng chất lỏng nhớt này
sẽ chảy qua lỗ khuôn và định hình dòng chảy theo hình dạng của khuôn.
Cấu trúc cuối cùng của sản phẩm
Mặt năng lượng giữa các phân tử khối lượng thấp
Độ bền vững của liên kết giữa các hợp chất cao phân tử hình thành nên khung mạng
Trang 16Giai đoạn nấu – định hình
Ngược lại nếu năng lượng liên kết giữa các hợp chất cao phân tử tạo khung mạng lớn
mà năng lượng của các phân tử khí và hơi thấp thì sản phẩm sẽ nở rất ít hay không nở
Giai đoạn này, nếu các phân tử nước có năng lượng lớn và thoát ra ngoài nhiều, sản phẩm
sẽ trở nên khô giòn hay cứng và cố định hình dạng
Trang 17Giảm khối lượng phân
tử và tham gia các LK với phân tử tinh bột
Không ảnh hưởng lớn đến độ xốp của
sản phẩm
Ngoài protein và tinh bột có vai trò tạo khung mạng, các chất khác cũng sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của sản phẩm cuối
Trang 18 Chất béo có thể liên kết với khung protein thông qua nhóm ưa béo hay với tinh bột hay thông qua quá trình hấp phụ vào các vòng xoắn của amylose.
Các liên kết này tạo màng chất béo nhốt các bóng khí và hơi nước nên sản phẩm sẽ phồng nở tốt hơn
Nhiệt độ quá cao, các acid béo tự do có thể
bị oxy hóa, ảnh hưởng đến hương vị sản phẩm cuối cùng, giảm chất lượng dinh dưỡng và cảm quan của sản phẩm
Trang 19và các khoáng chất hầu như không
bị ảnh hưởng
Nhiệt độ cao, đường trong nguyên liệu bị caramel hóa hay tham gia
PƯ Maillard ảnh hưởng lên màu sắc
và mùi vị sản phẩm ép đùn
Trang 20Tan trong dầu như vitamin D, K hầu như không bị biến đổi sau
ép đùn
Các vitamin tan trong nước như
vitamin C rất nhạy với nhiệt độ nên có thể bị tổn thất từ 5-100% sau ép đùn
Trang 21Một số hợp chất tạo màu và hương của nguyên liệu có thể bị phân hủy bởi nhiệt độ cao trong buồng ép.
Một số có thể bị cuốn theo hơi nước thoát ra
từ sản phẩm ép đùn
Vì thế các chất này thường được bổ sung vào sản phẩm ngay sau quá trình ép đùn
Trang 224 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Yếu tố ảnh hưởng
chóng
Trang 23Ảnh hưởng của cấu hình thiết bị
Đường kính trục vis càng lớn, bước vis càng nhỏ thì không gian dành cho nguyên liệu căng giảm.
Số lượng lỗ khuôn càng nhiều, lỗ khuôn càng lớn sẽ càng làm giảm áp suất tác động lên nguyên liệu.
Chiều dài của phần làm việc trong máy ảnh hưởng đến mức độ biến dạng của nguyên liệu.
Bề mặt bên trong buồng ép và trục vis càng nhám sẽ làm nhiệt lượng sinh ra càng lớn.
Trang 24Ảnh hưởng vận tốc quay trục vis:
Tốc độ quay của trục vis càng nhanh
Cấu trúc bên trong của máy càng nhám
Lực tác dụng lớn, khả năng biến dạng, chảy dẻo của nguyên liệu càng cao.
→ Lực tác dụng lớn, khả năng biến dạng, chảy dẻo của nguyên liệu càng cao.
Trang 26Ảnh hưởng của tính chất nguyên liệu:
Kích thước hạt ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình SX sản phẩm
Nếu hạt quá mịn khi sử lý ẩm nguyên liệu sẽ bị vón cục làm cho nguyên liệu không nhào được đồng đều Nếu hạt quá to phải tốn nhiều năng lượng để biến đổi nếu không sẽ tạo cảm giác nhám, sạm khi
sử dụng.
Trang 27Ảnh hưởng của lưu lượng nhiên liệu và thời gian lưu nguyên liệu trong cùng một thiết bị:
Lưu lượng nhập vào càng nhiều
Thời gian lưu căng lâu
→ Áp suất, nhiệt độ của nguyên liệu sẽ
căng tăng.
Trang 28Quá trình
ép đùn
Hồ hóa tinh bộtBiến tính protein
Trang 29Tùy thuộc vào cấu trúc của trục vis, thiết bị ép đùn áp lực cao được chia thành hai nhóm là thiết bị ép đùn trục đơn và thiết bị ép đùn trục đôi.
Trang 30Buồng ép đùn
Buồng ép đùn có dạng hình trụ nằm ngang, thường có
tỉ lệ chiều dài/ đường kính (L/D) từ 10/1 đến 25/1 Bên ngoài buồng ép, một số máy được thiết kế các lớp vỏ
áo để làm nóng hay làm mát Lớp vỏ áo này tương ứng với từng phân đoạn của buồng ép tạo nên những vùng
có nhiệt độ khác nhau bên trong thiết bị ép đùn Bề mặt bên trong của buồng ép đùn có thể để trơn nhẵn hay tiện các khe rãnh làm tăng ma sát
Khe rãnh dọc được sử dụng khi muốn tăng tác động nhào trộn trên nguyên liệu, vì tại những rãnh dọc này, nguyên liệu ép đùn sẽ bị nén chặt vào đó khi trục vis quay, và làm cho nguyên liệu vận chuyển tốt hơn, khe rãnh cần có dạng xoắn ốc cùng chiều với cơ cấu xoắn
ốc của trục vis.
Trang 32Trục vis
Trục vis dạng xoắn có thể được đúc dưới dạng một khối nguyên hay gồm nhiều module lắp ghép lại với nhau trên trục quay của thiết bị.
Thông thường, trục vis được ghép từ ba module trở lên Giữa các module sẽ có thêm các vòng để ngăn hơi nước bay ngược về cổng nhập liệu làm nghẹt máy Trong một số trường hợp, giữa các module còn được lắp thêm các dĩa nhào Các dĩa nhào này có tác dụng làm chậm tốc độ vận chuyển nguyên liệu trong buồng ép, do đó đảm bảo được hiệu quả của các tác động như nén ép, gia nhiệt, và nhào trộn lên nguyên liệu ép đùn.
Trang 33Cấu tạo dĩa nhào nối với trục vis
Trang 34Dĩa khuôn và lỗ khuôn:
Trang 35Bộ phận cắt định hình:
Trang 36Bộ phận cắt định hình:
Thiết bị ép đùn trục đơn chỉ có một trục vis
Tuy nhiên, trục vis này, đường kính và bước vis có thể thay đổi tùy thuộc vào mục đích của quá trình ép đùn, nguyên liệu và sản phẩm
Thiết bị ép đùn trục đôi: nhiều lợi thế hơn
thiết bị ép đùn trục đơn nhưng kiểm soát thời gian lưu của nguyên liệu trong buồng ép tốt hơn, sự truyền vận tốt hơn, cơ chế tự làm sạch, và tính ổn định trong sản xuất cao hơn
Trang 37Cấu tạo điển hình của trục ép đơn
Trang 38Quy trình công nghệ làm bánh canh
• Nguyên liệu , vật liệu :
• 150g bột gạo
• 200g bột năng
• 10ml dầu thực vật
• 500ml nước
Trang 39Bước 1 : Chuẩn bị nguyên liệu
Trang 40Bước 2: Trộn 2 loại bột theo tỉ lệ 1 : 1
Trang 41Bước 3 : cho nước vào từ từ, nhào đến khi bột mịn, quánh, dai
Trang 42Bước 4 : Rắc ít bột lên thớt để chống dính nước, lấy một lượng bột vừa phải, dùng cán
Trang 43Bước 5 : Dùng dao cắt bột vừa lăn thành từng sợi có kích cỡ vừa phải.
Trang 44Bước 6: Cho vào nồi nước sôi có pha dầu ăn, chần đến khi bột nổi lên và có màu trong suốt so với lúc đầu.
Trang 46CÁM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE