Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nớc về giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu trong tìnhhình mới” [12] - Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là một trong những nội
Trang 1Mở Đầu
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Về mặt lý luận:
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã khẳng định: “Ưu tiên hàng đầu
cho việc nâng cao chất lợng dạy và học Đổi mới chơng trình, nội dung, phơng phápdạy và học, nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viên và tăng cờng cơ sở vật chất của nhà tr-ờng, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của học sinh, sinh viên” [32]
Điều 15 Luật Giáo dục năm 2005 của nớc ta đã khẳng định: "Nhà giáo giữ vai tròquyết định trong việc bảo đảm chất lợng giáo dục"[10]
Thật vậy để thực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội công bằng, dân chủ vănminh, xây dựng thành công XHCN ở nớc ta trớc hết phải từng bớc xây dựng con ngờiXHCN Đó chính là nhân tố cơ bản để quyết định tơng lai, vận mệnh dân tộc: “Hiền tài
là nguyên khí của dân tộc”
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII chỉ rõ:
“Hiện nay, sự nghiệp giáo dục - đào tạo, vừa phải gấp rút nâng cao chất lợng giáo dục,
đào tạo trong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế, đó là quátrình phát triển Những thiếu sót chủ quan , nhất là những yếu kém về quản lý đã làmcho mâu thuẩn đó càng ngày càng thêm gay gắt [29]
Hiện nay đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “ Từnay đến năm 2020 đa nớc ta thành một nớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng caodân trí, phát huy nguồn lực to lớn của con ngời Việt Nam là nhân tố quyết định thắnglợi của công cuộc Công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc”.[29]
Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVI đã nêu: “ Tiếp tục nâng caochất lợng giáo dục toàn diện, cũng cố vững chắc thành quả phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi và phổ cập THCS; đến năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc trunghọc Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển giáo dục - đào tạo phù hợp với quy hoạch pháttriển kinh tế – xã hội trong thời kỳ mới… Xây dựng nâng cao chất l Xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhàgiáo, cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu đến năm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn vàtrên chuẩn Thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, chơng trình, sách giáo khoa Đổi mới
và nâng cao năng lực quản lý nhà nớc về giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu trong tìnhhình mới” [12]
- Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là một trong những nộidung quan trọng của công tác quản lý nhà trờng
Trang 2- Vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên, trong đó có giáoviên THCS cha đợc nghiên cứu nhiều và nghiên cứu một cách có hệ thống.
1.2 Về mặt thực tiễn:
Nghi Xuân là một huyện nằm phía bắc tỉnh Hà Tĩnh, phụ cận thành phố VinhNghệ An Với diện tích 22.000 ha, dân số gần 10 vạn ngời, gồm 19 xã, thị trấn, có 24trờng tiểu học, 12 trờng THCS và 3 trờng THPT Đợc nằm trong thế tam hợp châu tuầncủa núi sông và biển tạo nên một Nghi Xuân non nớc hữu tình, có nhiều danh thắng và
di tích văn hoá lịch sử, nhiều danh nhân nổi tiếng nh Đại thi hào Nguyễn Du; Dinh BìnhHầu Nguyễn Công Trứ
Tiếp nối truyền thống cha ông, ngời Nghi Xuân hôm nay đang từng bớc xây dựngquê hơng mình ngày càng giàu đẹp Để nâng cao chất lợng dạy học góp phần cung cấpnguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà thì việc quản lý các hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên giữ vai trò hết sức quan trọng
Trớc yêu cầu đổi mới và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, giáo dụcNghi Xuân nói chung, giáo dục THCS nói riêng còn nhiêù vấn đề cần phải giải quyết:
+ Tỷ lệ học sinh bỏ học và học sinh vi phạm đạo đức còn nhiều
+ Chất lợng mũi nhọn của học sinh cha cao
+ Mạng lới trờng lớp cha thật hợp lý
+ Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối, trình độ cha đồng đều, và có một số giáoviên cha đạt chuẩn
+ Đầu t cho giáo dục cha đáp ứng đợc yêu cầu: cơ sở vật chất trờng học cònnghèo, số phòng học đáp ứng quy chuẩn còn ít, trang thiết bị dạy học còn thiếu, cha đợc
đầu t đúng mức để nâng cao chất lợng dạy và học
+ Việc quản lý chuyên môn nghiẹp vụ của giáo viên THCS ở Hà tĩnh hiện naycòn nhiều bất cập, hạn chế dẫn đến hiệu quả quản lý ở mặt này còn cha cao
+ Cha có đợc các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCSmang tính khả thi
Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn đã nêu trên thì việc nghiên cứu quản lý cáchoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên ở huyện Nghi Xuân có ý nghĩa hết sứcquan trọng trong việc góp phần phát triển kinh tế- xã hội huyện nhà, nâng cao chất lọng
dạy và học cho các trờng THCS Vì lẽ đó tôi chọn đề tài Một số biện pháp quản lý“
hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS ở huyện Nghi Xuân Hà Tĩnh”
2 Mục đích nghiên cứu:
Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCStrên địa bàn huyện Nghi Xuân – Hà tĩnh
Trang 33 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:
3.1 Khách thể : Các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ
của giáo viên THCS trên địa bàn huyện Nghi Xuân
4 Giả thuyết khoa học:
- Có thể nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS trên
địa bàn huyện Nghi Xuân, nếu đề xuất đợc các biện pháp quản lý dựa trên đặc điểmhoạt động CMNV của giáo viên THCS và điều kiện thực tế của ngành và địa phơng
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS
5.1.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS ở huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh.
5.1.3 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS ở Nghi Xuân.
7 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bảng các ký hiệu viết tắt và phụlục, luận văn gồm 3 chơng:
Trang 4Ch ơng I:
Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
1.1.1 Các nghiên cứu ở nớc ngoài
Trong thời gian qua, nhiều nhà nghiên cứu đã quan tâm đến việc tìm ra các
biện pháp quản lý hoạt động CMNV của giáo viên THCS Từ đó họ đã đề xuất
đ-ợc nhiều biện pháp quản lý có hiệu quả
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trìnhnghiên cứu của mình đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trờng phụthuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của
đội ngũ giáo viên”.[35] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng
nh thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác quản lý chuyên mônnghiệp vụ của một hiệu trởng, cùng với nhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến
sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lý giữa hiệu trởng
và phó hiệu trởng để đạt đợc mục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra.Các tác giả đều khẳng định vai trò lãnh đạo và quản lý toàn diện của hiệu trởng.Tuy nhiên trong thực tế cùng tham gia quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ của nhà trờng còn có vai trò quan trọng của các hiệu phó, các tổ trởng chuyênmôn và các tổ chức đoàn thể Song làm thế nào để hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ đạt hiệu quả cao nhất, huy động đợc tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đó
là vấn đề mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy V.AXukhomlinxki cũng nh các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý
và các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của hiệu trởng [ 36]
Các nhà nghiên cứu cũng đã thống nhất cho rằng: Một trong những biệnpháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ là phảixây dựng và bồi dỡng đội ngũ giáo viên, phát huy đợc tính sáng tạo trong lao
động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề s phạm phải biếtlựa chọn giáo viên bằng nhhều nguồn khác nhau và bồi dỡng họ trở thành nhữnggiáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [36]
Một số biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lợng màtác giả quan tâm là tổ chức Hội thảo khoa học Thông qua Hội thảo, giáo viên có
Trang 5điều kiện trao đổi những kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ để nâng caotrình độ của mình
Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoahọc cần phải đợc chuẩn bị kĩ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học Tổchức Hội thảo phải sinh động, thu hút đợc nhiều giáo viên tham gia thảo luận,trao đổi Vấn đề đa ra Hội thảo phải mang tính thực tiễn cao, phải là vấn đề đợcnhiều giáo viên quan tâm và có tác dụng thiết thực đối với việc dạy học
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẫy quantrọng nhất trong công tác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Việcphân tích bài giảng mục đích là phân tích cho giáo viên thấy và khắc phục cácthiếu sót, đồng thời phát huy mặt mạnh nhằm nâng cao chất lợng bài giảng
Trong cuốn “ Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trờng” V.A Xukhomlinxki
đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bài giảng giúp cho thực hiệntốt và có hiệu quả biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên cũng là một vấn đề đợc các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua
Đó là tác giả PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm Minh Hùng, TS Thái VănThành… Xây dựng nâng cao chất lKhi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chung của việc quản
lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên nh sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn nghiệp vụcủa giáo viên
- Tổ chức đánh giá xếp loại chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
- Thực hiện sự sắp xếp điều chuyển những giáo viên không đáp ứng cácyêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ [24]
Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýchuyên môn nghiệp vụ trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chấtnghề nghiệp mà hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung rấtphong phú Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp, hoạt động chuyênmôn nghiệp vụ còn bao gồm cả các công việc nh tự bồi dỡng và bồi dỡng, giáodục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo
Trang 6dục… Xây dựng nâng cao chất lhay nói cách khác quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên thực chất
là quản lý quá trình lao động s phạm của ngời thầy
Nh vậy vấn đề quản lý CMNV của giáo viên từ lâu đã đợc các nhà nghiêncứu trong và ngoài nớc quan tâm Hiện nay, chúng ta đang đẩy nhanh tốc độcông nghiệp hoá, hiện đại hoá, phấn đấu đến năm 2020, nớc ta cơ bản trở thànhmột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại thì việc tìm ra các biện pháp quản lýCMNV của giáo viên để nâng cao chất lợng dạy học, nâng cao chất lợng nguồnlực trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt của các nhà nghiêncứu giáo dục, các cơ sở giáo dục
Qua các công trình nghiên cứu của họ, thấy một điểm chung đó là: Khẳng
định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên trong việc nâng cao chất lợng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng làmột trong những t tởng mang tính chiến lợc về phát triển giáo dục của Đảng ta
Đối với huyện Nghi Xuân ngoài những văn bản, chỉ thị, đề án mang tínhchủ trơng đờng lối của huyện uỷ, UBND huyện, Phòng giáo dục về tìm các biệnpháp quản lý CMNV của giáo viên thì cha có tác giả nào nghiên cứu về vấn đềnày Vậy để làm nh thế nào quản lý có hiệu quả hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ của giáo viên THCS ở huyện Nghi Xuân? Đây chính là vấn đề mà chứng tôiquan tâm nghiên cứu trong luận văn này
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý:
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loàingời Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài ngời thì đồng thờicũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân tạo thành sảnphẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung đó là quản lý
Trong xã hội loài ngời, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọi mặt đờisống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quátrình xây dựng lý luận quản lý, đã đợc nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng nh thựchành quản lý đa ra một số định nghĩa sau đây:
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự
Trang 7- Theo Bách khoa toàn th Liên Xô ( cũ): Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỷ thuật, sinh vật, xã hội) Nóbảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hớng, có chủ
định của chủ thể quản lý ( Ngời quản lý) đến khách thể quản lý( ngời bị quản lý)trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đợc mục đích tổchức
- Theo quan điểm hệ thống thì: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có địnhhớng của chủ thể quản lý lên đối tựng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đợc mục tiêu đặt ra trong điều kiệnbiến đổi của môi trờng
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể
và kết quả của sự phân công lao động xã hội, nhng lao động quản lý lại có thểphân chia thành một hệ thống các dạng lao động xác định mà theo đó chủ thểquản lý có thể tác động vào đối tợng quản lý Các dạng hoạt động xác định này
đựơc gọi là các chức năng quản lý Một số nhà nghiên cứu cho rằng trong mọiquá trình quản lý, ngời cán bộ quản lý phải thực hiện một dãy chức năng quản lý
kế tiếp nhau một cách logic, bắt đầu từ lập kế hoạch xây dựng tổ chức, chỉ đạothực hiện và cuối cùng là kiểm tra đánh giá Quá trình này đợc tiếp diễn một cách
“ tuần hoàn” và đợc gọi là chu trình quản lý Ta có thể hiểu chu trình quản lýgồm các chức năng cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch
+ Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
+ Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiên các chức năng trên kế tiếp nhau nhng chúng thực hiện đan xennhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra chu trình quản lý thông tin chiếm mộtvai trò quan trọng, nó là phơng tiện không thể thiếu đợc trong quá trình họat
động của quản lý Mối qua hệ giữa các chức năng quản lý và vai trò của thông tintrong chu trình quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Trang 8Sơ đồ 1
1.2.2.Quản lý giáo dục:
Để có đợc những con ngời theo hình mẫu của mình, xã hội ở mọi giai đoạnphát triển đều tiến hành chức năng giáo dục Giáo dục là quá trình đào tạo conngời một cách có ý thức, có mục đích nhằm chuẩn bị cho con ngời tham gia cáchoạt động xã hội, tham gia lao động bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hộinhững kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài ngời Tham gia quá trình giáo dục cóngời dạy và ngời học và những ngời khác có liên quan đến việc dạy và học Đểhoạt động và phát triển không ngừng, quá trình giáo dục cũng đòi hỏi đợc trang
bị những phơng tiện giáo dục nhất định Tất cả những yếu tố trên hợp thành hệthống giáo dục Nó là một bộ phận của hệ thống xã hội, quản lý giáo dục chính làquản lý bộ phận này của xã hội
Hoạt động giáo dục không thể diễn ra tuỳ tiện mà đợc tổ chức quản lý chặtchẽ Trong những mối quan hệ của công tác quản lý giáo dục, quan hệ cơ bảnnhất là quan hệ giữa ngời quản lý với ngời dạy và ngời học trong hoạt động giáodục Các mối quan hệ khác biểu hiện trong quan hệ giữa các cấp bậc quản lý,giữa ngời - công việc, giữa ngời - vật… Xây dựng nâng cao chất l
Các cấp quản lý giáo dục có chức năng tơng trợ nhau, đều vận dụng cácchức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ công tác của cấp mình Nội dunghoạt động khác nhau do phân cấp quản lý quy định, do nhiệm vụ loại hình trờng
Kế hoạch hoá
Chỉ đạo
Trang 9đào tạo Mỗi loại hình có một đặc thù khác nhau Đặc biệt quản lý giáo dục chịu
ảnh hởng của những biến đổi về kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học và công nghệ
Nội dung của quản lý giáo dục là quản lý các yếu tố cấu thành quá trìnhgiáo dục tổng thể, bao gồm: Mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phơng phápgiáodục, nhà giáo dục, ngời giáo dục, kết quả giáo dục, đồng thời quản lý các cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học, giáo dục, môi trờng giáo dục, các lực lợng giáo dục
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đa hoạt động s phạm của hệthống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch,hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển và quản lý hoạt độnggiáo dục của những ngời làm công tác giáo dục
Quản lý giáo dục cũng có chức năng cơ bản: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ
đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình giáo dục
Nh vậy, quản lý giáo dục là quá trình quản lý, quá trình s phạm, quá trìnhdạy học giáo dục diễn ra ở tất cả các cấp học, bậc học và cơ sở giáo dục, làm choquá trình đó vận dụng đúng đờng lối, quan điểm giáo dục của Đảng
1.2.3 Quản lý nhà trờng:
Nhà trờng là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục- Nơi trực tiếp giáo dục - Đàotạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trơng đờng lối chế độ, chính sách,nội dung, phơng pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra lao độngdạy của thầy, lao động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà trờng
Điều 48 Luật giáo dục đã ghi rõ: “ Nhà trờng trong hệ thống giáo dục quốcdân thuộc mọi loại hình đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nớcnhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nớc tạo điều kiện để trờng công lập giữvai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.”[10]
Trờng học là một hệ thống xã hội, nó nằm trong môi trờng xã hội và có sựtác động qua lại với môi trờng đó nên: Quản lý nhà trờng là thực hiện đờng lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vậnhành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu Giáo dục - Đào tạo và việcquản lý nhà trờng phổ thông là quản lý hoạt động dạy và học tức là làm sao đahoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáodục
Cũng có thể coi quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống bao gồm 6thành tố:
Trang 101- Mục tiêu giáo dục (MT)
2- Nội dung giáo dục (ND)
3- Phơng pháp giáo dục (PP)
4- Thầy giáo (Th)
5- Học sinh (Tr)
6- Trờng Sở và thiết bị trờng học (CSVC)
Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục vừa có tính độc lập tơng đối và cónét đặc trng riêng của mình, nhng lại có quan hệ mật thiết với nhau, tác động t-
ơng hỗ lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất Có thể biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
1.2.4 Trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân:
Trang 11Nh vậy, có thể nói THCS có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáodục quốc dân, trong đời sống kinh tế, xã hội của đất nớc Một số học sinh THCS
sẽ tiếp tục học lên THPT hoặc các trờng THCN, số còn lại bớc vào cuộc sống lao
động, vào các ngành nghề trong xã hội Vị trí của THCS trong hệ thống giáo dụcquốc dân đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Vào đời Vào đời
b Mục tiêu đào tạo của trờng THCS
Luật giáo dục đợc Quốc hội khoá XI thông qua năm 2005 ghi rõ:
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con ngời Việt Nam –Xã hội chủ nghĩa, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho họcsinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo
Trang 12- Giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quảcủa giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biếtban đầu về kỷ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trungcấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động [10]
Do đó THCS là điểm tựa của giáo dục phổ thông, là cơ sở của bậc trunghọc, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam XHCN
c Nhiệm vụ của trờng THCS
Trờng THCS có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu,chơng trình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục - Đào tạo, tổ chức hớng nghiệp
và tham gia lao động chuẩn bị nghề cho học sinh, tổ chức cho giáo viên và họcsinh tham gia các hoạt động văn hoá, thể thao, phổ biến kiến thức khoa học
Bảo vệ môi trờng, vận động nhân dân và các tổ chức cộng đồng xây dựngmôi trờng giáo dục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáo dục cụ thể là:Giáo dục toàn diện nhằm hình thành và phát triển nhân cách XHCN cho họcsinh, chuẩn bị đội ngũ lao động và chiến sỹ trẻ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổquốc Phát triển bồi dỡng học sinh có năng khiếu góp phần chuẩn bị đào tạo nhânlực cho đất nớc, tạo nguồn cho PTTH, THCN và đào tạo nghề
1.2.5 Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ:
Hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên là hoạt động đặc trng chomột nghề trong xã hội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp mà hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có nội dung phong phú Trớc đây hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên thờng chỉ giới hạn ở giảng dạy và làmcông tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm nh vậy thì rất phiến diện Ngoài giảngdạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáoviên còn bao gồm cả công việc nh tự bồi dỡng và bồi dỡng, giáo dục học sinhngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục… Xây dựng nâng cao chất l.Cácnội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên có mối liên hệ mật thiếtvới nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất Trong đó giảng dạy và giáo dụchọc sinh là hai nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ cơ bản của giáo viên.Những nội dung khác phải phục vụ, hỗ trợ để giáo viên thực hiện tốt hoạt độnggiảng dạy và giáo dục học sinh
ở từng nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên lại cónhững yêu cầu cụ thể, dới dạng những thao tác, hành động s phạm nhất định.Chẳng hạn trong giảng dạy, giáo viên cần thực hiện hệ thống thao tác, hành độngsau đây: Xác định mục đích yêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp;
Trang 13tạo tâm thế nhận thức cho học sinh; lựa chọn và sử dụng phối hợp các phơngpháp, phơng tiện dạy học; tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh nhằm chiếmlĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổ chức các mối quan hệ giữa giáoviên và học sinh, giữa học sinh và tài liệu học tập, giữa học sinh với nhau tronggiờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức độ tri thức, kỹ năng
kỹ xảo hiện có ở học sinh [35]
Nh vậy, hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ bảo đảmkết quả của các hoạt động giáo dục đạt đợc mục tiêu giáo dục Quản lý chuyênmôn nghiệp vụ đợc thực hiện thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo dục
đào tạo học sinh, sinh viên, đánh giá hoạt của nhà trờng và các cơ sở giáo dục
Quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đợc tiến hành một cách có kếhoạch, có tổ chức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau
1.2.6 Biện pháp quản lý:
Nghị quyết Hội Nghị lần thứ 3 BCH TW Đảng khoá VIII về chiến lợc cán
bộ thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc đã nêu rõ: “ Cán bộ
là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của
Đảng, của đất nớc và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”[30] và “ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực là yếu tốquyết định bộ máy nhà nớc” [30]
Quan điểm đó nêu lên vai trò rất quan trọng và then chốt của đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhà nớc trongsạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức phải phấn đấu vơn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp cáchmạng
Biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn của giáo viên là nhiệm vụ hếtsức quan trọng của các ngành các cấp nói chung và ngành giáo dục nói riêng
Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng
đã chỉ rõ: “ Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo, cán bộquản lý giáo dục, về tình hình t tởng, đạo đức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,phơng pháp giảng dạy, năng lực quản lý trong nhà trờng và các cơ quan quản lýgiáo dục các cấp
Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lợc phát triển giáo dục, Bộgiáo dục và đào tạo, UBND các Tỉnh, Thành phố tiến hành xây dựng quy hoạch,
kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán
Trang 14bộ quản lý giáo dục, đảm bảo đủ số lợng, nâng cao chất lợng, cân đối về cơ cấu,
đạt chuẩn, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới
Rà soát, bố trí, sắp xếp lại những giáo viên không đáp ứng yêu cầu bằngcác giải pháp thích hợp nh: Luân chuyển đào tạo lại, bồi dỡng nâng cao trình độ,giải quyết chế độ nghỉ hu trớc tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầunhiệm vụ, đồng thời bổ sung kịp thời lực lợng giáo viên để có đủ điều kiện vànăng lực để tránh sự hụt hẫng Chú trọng đào tạo, bồi dỡng năng lực chuyên môn,nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục theo h-ớng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếp cán bộ quản lý giáo dục các cấp phù hợpvới yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ, có cơ chế thay thế khi không đápứng yêu cầu [2]
Thời gian qua, công tác giáo dục đào tạo của nớc ta đã thu đợc nhữngthành tựu to lớn Nhng hiện nay sự nghiệp giáo dục đào tạo đang đứng trớcnhững mâu thuẩn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rútnâng cao chất lợng trong khi khả năng và điều kiện còn hạn chế Vì vậy việc đổimới cơ chế quản lý, bồi dỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lựccủa bộ máy quản lý giáo dục- đào tạo là một trong những giải pháp chủ yếu cho
sự phát triển giáo dục - đào tạo
Trờng THCS nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo sự liênthông giữa giáo dục Tiểu học với THPT, THCN và học nghề, góp phần đào tạonhân lực Việc quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên Trung họccơ sở là một vấn đề nhằm góp phần nâng cao chất lợng và phát triển giáo dục -
động CMNV của giáo viên còn bao gồm cả các công việc nh tự bồi dỡng và bồidỡng, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp, sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứukhoa học giáo dục Các nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên
có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thống nhất [24]
- Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên:
Đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên là nhiệm vụ của các cấp quản lý giáodục nhằm quản lý, động viên và tạo điều kiện để giáo viên phấn đấu thực hiện tốt
Trang 15nhiệm vụ giảng dạy, bồi dỡng và tự bồi dỡng… Xây dựng nâng cao chất lgóp phần nâng cao chất lợng, hiệuquả giáo dục Hiện nay Bộ Giáo dục - Đào tạo đã ban hành các quy chế đánh giáxếp loại CMNV đối với giáo viên - Về cơ bản, các quy chế này đã đáp ứng đợcyêu cầu đánh giá xếp loại giáo viên Tuy nhiên, cần phải bổ sung vào căn cứ
đánh giá những nội dung hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên mà cácbản quy chế còn cha đề cập, hoặc đã đề cập đến nhng cha đầy đủ nh sinh hoạtchuyên môn, nghiên cứu khoa học giáo dục, tự bồi dỡng và bồi dỡng… Xây dựng nâng cao chất l.Ngoài ra,cũng cần đa thêm các tiêu chí đánh giá vào từng nội dung hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên cho phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và
đổi mới nội dung, chơng trình, phơng pháp dạy học nói riêng [24]
- Tổ chức đánh giá xếp loại CMNV của giáo viên: Theo PGS TS NguyễnNgọc Hợi – PGS.TS Phạm Minh Hùng – TS Thái Văn Thành thì quy trình nàygồm 3 giai đoạn, mỗi giai đoạn lại có một số bớc nhất định:
+ Giai đoạn 1: Chuẩn bị đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên Giai
đoạn này có các bớc sau:
Bớc 1: Xác định mục đích đánh giá, xếp loại Mục đích của việc đánh giá
xếp loại CMNV của giáo viên là nhằm xác định trình độ chuyên môn nghiệp vụcủa từng giáo viên, trên cơ sở đó có sự phân công giảng dạy, giáo dục phù hợp,
đồng thời có kế hoạch tự bồi dỡng và bồi dỡng để đáp ứng yêu cầu về CMNV
Bớc 2: Xây dựng căn cứ đánh giá, xếp loại phản ánh đầy đủ những lĩnh
vực hoạt động CMNV của giáo viên
Bớc 3: Lựa chọn cách thức đánh giá Cần phối hợp giữa tự đánh giá của
giáo viên với đánh giá của các cấp quản lý giáo dục
+ Giai đoạn 2: Tổ chức đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên giai đoạn
này có các bớc sau đây:
Bớc 1: Giáo viên tự đánh giá Để việc đánh giá có hiệu quả, giáo viên
cần nắm vững mục đích, yêu cầu, các căn cứ, tiêu chí đánh giá Trên cơ sở đó,
đối chiếu với năng lực cá nhân, giáo viên tự xếp loại CMNV cho mình
Bớc 2: Tổ chuyên môn đánh giá Căn cứ vào tự đánh giá của giáo viên và
kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục… Xây dựng nâng cao chất ltổ tiến hành đánh giá, xếploại CMNV cho từng thành viên của mình
Bớc3: Hội đồng nhà trờng đánh giá Dới sự chủ trì của Hiệu trởng, sau
khi xem xét một cách toàn diện kết quả thực hiện nhiệm vụ CMNV của từng giáoviên và của từng tổ sẽ quyết định việc đánh giá xếp loại
Trang 16+ Giai đoạn 3: Xử lý sau đánh giá, xếp loại Giai đoạn này có các bớc sau
đây:
Bớc 1: Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại CMNV của giáo viên ngay
sau khi có kết quả đánh giá xếp loại chính thức
Bớc 2: Đề ra yêu cầu đối với giáo viên ở các loại trình độ chuyên môn
nghiệp vụ Tuỳ theo loại trình độ CMNV của giáo mà đề ra các yêu cầu khácnhau
Bớc 3: Tổ chức bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho
giáo viên Việc bồi dỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáoviên có thể đợc tiến hành theo kế hoạch của ngành, cũng có thể theo tình hìnhthực tế của từng địa phơng, từng trờng
- Thực hiện sắp xếp, điều chuyển những giáo viên không đáp ứng đợc yêucầu về CMNV Sự hạn chế của số giáo viên này lại càng bộc lộ rõ, trớc những đổimới toàn diện về nội dung, chơng trình, phơng pháp của giáo dục phổ thông hiệnnay Vì thế, cần sớm có hớng giải quyết đối với số giáo viên không đáp ứng cácyêu cầu về CMNV
Tóm lại, quản lý hoạt động CMNV của giáo viên là một nội dung quantrọng trong công tác quản lý giáo dục Để nâng cao hiệu quả của lĩnh vực quản lýnày cần thực hiện đồng bộ các biện pháp trên [24]
1.3 ý nghĩa của việc quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ:
1.3.1 Nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên
Với mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục nớc ta hiện nay là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài, phát triển giáo dục - đào tạo sẽ tạo ra
động lực trực tiếp đến mọi mặt đời sống xã hội - tạo lập nguồn vốn con ngời,nguồn lực quan trọng nhất của quá trình phát triển đất nớc
Đối với giáo dục- đào tạo, nhân tố con ngời chính là đội ngũ giáo viên vàcán bộ quản lý các cấp Đội ngũ giáo viên là ngời trực tiếp thực thi hàng ngày cácmục tiêu chiến lợc phát triển giáo dục - đào tạo Với vai trò chủ đạo trong quátrình đào tạo của các trờng, các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết
định chất lợng của giáo dục
ở nớc ta từ xa, ngời giáo viên đã đợc nhân dân yêu mến ca ngợi “ Khôngthầy đố mày làm nên” hay “ Muốn sang thì bắc cầu Kiều, muốn con hay chữ thìyêu lấy thầy” Ngày nay Đảng và Nhà nớc ta luôn coi đội ngũ giáo viên và cán bộquản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt trong sự nghiệp giáo dục, là chiến sĩ trênmặt trận t tởng văn hoá Họ có trách nhiệm truyền bá cho thế hệ trẻ lý tởng và
Trang 17đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, tinh hoa văn hoá dân tộc và của loàingời Khơi dậy trong ngời học những phẩm chất cao quý và những năng lực sángtạo để thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằmmục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh của Đảng,Bác Hồ và nhân dân ta hằng mong ớc.
Với vai trò chủ đạo trong quá trình giáo dục- đào tạo ở các trờng, các cơ sởgiáo dục đào tạo, chất lợng CMNV của đội ngũ giáo viên tác động trực tiếp đếnchất lợng giáo dục đào tạo Muốn trò giỏi phải có thầy giỏi Khâu then chốt củachiến lợc phát triển giáo dục đào tạo là đội ngũ những ngời thầy giáo làm nhiệm
vụ giảng dạy và quản lý giáo dục Khi sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói:
“Thầy tốt thì ảnh hởng tốt, thầy xấu thì ảnh hởng xấu” [7] Không thể trò giỏinếu thiếu thầy giỏi Nghị quyết Trung Ương II khoá VIII: “Giáo viên là nhân tốquyết định chất lợng giáo dục” Bởi vậy ngành giáo dục đào tạo coi việc xâydựng đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lợng CMNV là một trong những nhiệm vụtrọng tâm của quá trình đổi mới nền giáo dục nớc nhà
Giáo dục- đào tạo ngày nayđợc tiến hành trong điều kiện cuộc Cách mạngkhoa học kỷ thuật và công nghệ phát triển cao, là thời đại của những giá trị nhânvăn tốt đẹp, của trí tuệ và của những “ Bàn tay vàng”, nguồn lực trực tiếp của việctạo ra của cải vật chất, văn hoá, tinh thần có chất lợng cao
Sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay đòi hỏi phải cónhững con ngời rất mực trung thành với lý tởng XHCN, giàu lòng yêu nớc, cótrình độ kiến thức, có kĩ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo và làm ra nhữngsản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trờng thế giới Để tạo ra nguồn lực con ngời
có những sản phẩm và nhân cách nh vậy, khâu then chốt trong giáo dục đào tạo
là phải nâng cao trình độ CMNV cho đội ngũ giáo viên
Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Bộ Giáo dục - Đào tạo (1998) chorằng: Trong quá trình phát triển giáo dục và đào tạo, đội ngũ giáo viên ở tất cảcác ngành học, bậc học ngày càng lớn mạnh cả về số lợng, chất lợng và trình độnghiệp vụ Tuy nhiên so với yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo thì đội ngũ giáoviên ở hầu hết các bậc học, các ngành đào tạo thiếu giáo viên giảng dạy có trình
độ cao và các chuyên gia đầu ngành cũng nh bất cập về cơ cấu.[34]
Nh vậy chúng ta cần phải thừa nhận rằng một nền giáo dục không thể pháttriển cao hơn tầm những giáo viên làm việc cho nó Thầy giáo có một vị trí cực
kỳ quan trọng, nhất là trong tình hình giáo dục phải hớng vào phục vụ yêu cầucông nghiệp hoá- hiện đại hoá đa đất nớc bớc tới lộ trình “ Đi tắt”, “ Đón đầu” để
Trang 18đuổi kịp các nớc tiên tiến trong khu vực và trên thế giới Trong đó vấn đề xâydựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũgiáo viên trong chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo có ý nghĩa, tầm quan trọng
và tính cấp bách đặc biệt
1.3.2 Nâng cao chất lợng dạy - học cho các trờng THCS.
Xuất phát từ logic khái niệm khoa học và logic lĩnh hội của học sinh, thiết
kế công nghệ dạy học hợp lý, tổ chức tối u hoạt động dạy học, bảo đảm liên hệnghịch để cuối cùng làm cho học sinh tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh đợckhái niệm khoa học, phát triển năng lực, hình thành thái độ Dạy học có chất lợngchính là thực hiện tốt 3 nhiệm vụ dạy học: Kiến thức - Năng lực trí tuệ – Thái
độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó sẽ làm cho hiệu quả của quá trình dạy học cao,chất lợng đào tạo tăng Phơng hớng chung để nâng cao chất lợng dạy học là phải
đổi mới nội dung, phơng pháp s phạm Đặc biệt chú ý cải tiến các phơng phápquản lý tác động vào quá trình dạy học Các biện pháp quản lý đóng vai trò vôcùng quan trọng trong việc lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo kiểm tra nhằm nâng caochất lợng dạy học Nó bao gồm các biện pháp chiến thuật trong từng giai đoạn, làmột phức hợp hài hoà các hình thức, các con đờng biện pháp với nhiều tầng bậc
để đạt đợc mục tiêu giáo dục
Trong đó công tác xây dựng đội ngũ ở bậc học phổ thông- bậc học có vị trí
đặc biệt trong hệ thống giáo dục quốc dân, kéo theo những đòi hỏi phải đợc đặcbiệt quan tâm trong quá trình xây dựng đội ngũ giáo viên Giáo viên phải có trình
độ cao cả về khoa học cơ bản và khoa học s phạm, phải có năng lực tổ chức chohọc sinh làm nòng cốt trong việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày ở địa phơng Nhà trờng phải gắn liền vớimọi hoạt động kinh tế- xã hội, đồng thời phát huy vai trò trọng tâm văn hoá, kỹthuật ở địa phơng, thông qua đó nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho họcsinh
Muốn vậy phải xây dựng ở cấp học này một đội ngũ giáo viên đầy đủ về sốlợng, mạnh về chất lợng, đồng bộ về các loại hình Làm tốt công tác quản lý cáchoạt động chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đội ngũgiáo viên đạt chuẩn đào tạo, giáo viên giỏi cấp Tỉnh và Quốc gia, nhằm hìnhthành đội ngũ những giáo viên đầu đàn làm nòng cốt ở các trờng THCS, có chính
Trang 19sách đãi ngộ thoả đáng đối với những giáo viên này Đó là một trong những tiêuchuẩn hàng đầu để nâng cao chất lợng dạy – học trong các trờng THCS.
1.3.3.Đảm bảo mục tiêu chơng trình dạy học.
Mục tiêu chung của giáo dục THCS đợc xây dựng trên cơ sở quán triệtnhững mục tiêu cơ bản của giáo dục trong Nghị Quyết TW 2 (khoá VIII) và cụthể hoá mục tiêu giáo dục quy định trong Luật Giáo dục Học sinh cấp học nàytrên cơ sở đợc cũng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học, tiếp tục đợcphát triển toàn diện cả về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơbản nhằm góp phần quan trọng trong việc hình thành nhân cách con ngời ViệtNam XHCN, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kỹ thuật và hớng nghiệp để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vàocuộc sống
Mục tiêu giáo dục cấp THCS là điểm xuất phát để xây dựng chơng trình
đồng thời quán triệt yêu cầu phổ cập và một số đặc điểm của cấp học
Nội dung học tập của cấp THCS là một bộ phận của nội dung chơng trìnhphổ thông vốn mang tính chỉnh thể, vì vậy phải có mối quan hệ hữu cơ với chơngtrình Tiểu học và chơng trình THPT Thể hiện đợc xu thế tích hợp trong việc xâydựng nội dung các môn học, trong giai đoạn hiện nay là đảm bảo yêu cầu phốihợp liên môn, nhằm hỗ trợ việc học tập giữa các môn với nhau, tránh chồng chéo,trùng lặp Môn nào có điều kiện thì có thể tích hợp ở mức độ cao hơn đối với cácphân môn
Xác định nội dung dạy học theo định hớng lựa chọn những tri thức làm cơ
sở cho việc tiếp tục học lên, tri thức phục vụ cho cuộc sống hiện tại, tri thức gópphần định hớng công việc trong tơng lai theo hớng cơ bản, đơn giản, hiện đại, cậpnhật, sát với thực tiễn Việt Nam Tuy nhiên phải coi trọng hơn đối với các tri thức
về phơng pháp, tri thức giản tính ứng dụng, tăng cờng thực hành, vận dụng vàocác tình huống của đời sống hàng ngày, chú trọng rèn luyện các kỹ năng cơ bản.Giới thiệu những thành tựu lớn của khoa học và công nghệ thích hợp với trình độcủa học sinh đa một số vấn đề mang tính cấp bách toàn cầu vào chơng trình vớicách thức và mức độ thích hợp [20]
Nh vậy THCS là một cấp học trong bậc Trung học song mang tính tơng đối
độc lập với hệ thống trờng riêng và có mục tiêu, nội dung, phơng pháp đào tạoxác định riêng trong mục tiêu, nội dung, phơng pháp đào tạo chung của giáo dụcphổ thông, có chứng chỉ văn bằng khi tốt nghiệp cuối cấp
Trang 201.4 Quan điểm của Đảng, nhà nớc, và t tởng Hồ Chí Minh về quản lý hoạt
động chuyên môn nghiệp vụ
1.4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nớc về quản lý chuyên môn nghiệp vụ.
Đảng và Nhà nớc ta đã có nhiều chủ trơng, chính sách phát triển giáo dục,trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt độngCMNV của giáo viên, nâng cao chất lợng dạy học và chuẩn hoá đội ngũ giáoviên Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “ Pháthuy nguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của ngời Việt Nam; phát triển độingũ giáo viên, coi trọng chất lợng và đào tạo s phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ.Bảo đảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỷ lệ giáo viên so vớihọc sinh theo yêu cầu từng cấp học”.[31]
Luật Giáo dục đã quy định: “ Nhà nớc có chính sách bỗi dỡng nhà giáo vềchuyên, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hoá nhà giáo” [10]
Chỉ thị 40 – CT/TW của Ban bí th đã chỉ rõ : “ Phát triển giáo dục đào tạo
là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy nguồn lựccon ngời Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục là lực lợng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [2]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Đổimới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, phơng pháp quản lý giáo dục theo hớngchuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng caochất lợng dạy và học, học và hành [32]
Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần th XVI chỉ rõ: “ Xâydựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, phấn đấu đếnnăm 2010 có 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn Thực hiện tốt việc đổi mớinội dung, chơng trình sách giáo khoa Đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhànớc về GD - ĐT đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới”[12]
Còn ở Nghi Xuân, báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ Huyện khoá XVIIItrình Đại hội lần th XIX cũng đã nhấn mạnh: “ Tập trung nâng cao chất lợng dạy
và học, chú ý cả chất lợng đại trà và chất lợng mũi nhọn; góp phần nâng cao dântrí, đào tạo và bồi dỡng nhân tài”.[13]
1.4.2 T tởng Hồ Chí Minh về quản lý chuyên môn nghiệp vụ.
Trong quá trình lãnh đạo nớc ta, Hồ Chí Minh đã luôn luôn quan tâm tớicông tác giáo dục Ngời là chiến sỹ diệt dốt số 1 của nớc nhà, Ngời coi giáo dục
là một phơng tiện quan trọng để tuyên truyền giác ngộ làm Cách mạng, coi
Trang 21quyền lợi giáo dục là một quyền lợi cơ bản của quần chúng nhân dân Trong bảnyêu sách 1919 có tám điều, trong đó có một điều yêu sách đòi hỏi quyền học tập.
Ngay trong phiên họp đầu tiên ( ngày 3/9/1945) của Chính phủ, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã khẳng định: “ Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu Vì vậy tôi đềnghị mở một chiến dịch để chống nạn mù chữ ”[8] Ngời đặt ra 3 nhiệm vụ cáchmạng trớc mắt của Chính phủ là: chống nạn đói, nạn thất học, nạn ngọi xâm vàcọi chống giặc dốt cũng quan trọng nh chống giặc đói và giặc ngoại xâm
Vì vậy, chỉ 6 ngày sau khi đọc bản “Tuyên ngôn độc lập”, ngày 8/9/1945,Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban hành 3 sắc lệnh về chống nạn thất học:
- Sắc lệnh số 17 về việc thành lập Nha bình dân học vụ trong toàn nớc ViệtNam để trông nom việc học tập của dân chúng
- Sắc lệnh số 19 về việc thành lập những lớp học bình dân buổi tối chonông dân và thợ thuyền
- Sắc lệnh số 20 công bố cho việc học chữ quốc ngữ là bắt buộc và khôngmất tiền cho tất cả mọi ngời và hạn trong 1 năm, toàn thể dân chúng Việt Namtrên 8 tuổi phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
Đầu tháng 10/1945, trong “ Lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học” Chủtịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh: “ Muốn giữ gìn nền độc lập, muốn làm cho dânmạnh, nớc giàu mọi ngời Việt Nam cần phải hiểu biết quyền lợi của mình, phải
có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nớc nhà và trớc hếtphải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ” [8]
Trong cách mạng dân tộc dân chủ, Hồ chí Minh đã chỉ cho Nghành Giáodục thấy rõ nhiệm vụ phải xoá bỏ tàn d của nền giáo dục thực dân phong kiến
đồng thời phục hng nền giáo dục phục vụ sự nghiệp kháng chiến kiến quốc Khimiền Bắc chuyển sang giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa xã hội, Bác xác định rõ vịtrí quan trọng của giáo dục trong công cuộc xây dựng đất nớc Bác nói: “ Không
có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế và văn hoá” Ngời luônnhắc nhở nhà trờng phải kết hợp với lao động sản xuất phải đa vấn đề giáo dụclao động vào nhà trờng trong chơng trình học của học sinh
Năm1961 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã phát động phong trào thi đua dạy tốthọc tốt
Năm 1962 Chủ tịch Hồ chí Minh đã đặt giải thởng cho giáo viên giỏi họcsinh giỏi
Bớc vào năm học 1968 - 1969 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã gửi th riêng choNgành giáo dục khen ngợi những thành tích đạt đợc, vạch ra những phơng hớng
Trang 22để nâng cao chất lợng giáo dục và nhắc nhở các nhà trờng phải chú ý đầy đủ cácmặt của giáo dục, chính trị, t tởng, văn hoá, khoa học và phát huy dân chủ nội bộ.
T tởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục còn đợc thể hiện rõ khi Báctrả lời báo chí tháng 1/1946: “ Tôi chỉ có một ham muốn, một ham muốn tột bậc
là làm sao cho nớc ta đợc hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn tự do, đồng bào ta
ai cũng có cơm ăn, áo mặc, đợc học hành” [8]
Thực hiện t tởng của Ngời trong thời gian qua công tác giáo dục của nớc nhà
đã không ngừng đợc phát triển, chất lợng dạy học ngày càng đợc nâng cao, côngtác quản lý giáo dục nói chung, quản lý chuyên môn nghiệp vụ nói riêng ngàycàng hoàn thiện và đạt hiệu quả cao hơn
Chơng II
Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Trang 232.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của huyện Nghi Xuân
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Nghi Xuân là một vùng đất lịch sử văn hoá lâu đời cách tỉnh lỵ Hà Tĩnh 45
km về phía Đông Bắc, nằm gọn trên toạ độ từ 28031’ đến 180 45 ‘30” độ Vĩ Bắc và
từ 1050 41’ độ Kinh Đông Diện tích tự nhiên là: 219,9 km2, dân số: 99660, mật
độ dân số 456 ngời/km Trớc năm 1945 Nghi Xuân có 5 tổng, 33 xã, thôn, ờng Đến năm 2003, Nghi Xuân có 17 xã 2 thị trấn với 192 thôn, xóm, khối PhíaBắc là dòng Lam xanh trong lu giữ bao kỳ tích huyền thoại, từ ngàn đời nay nhmột dải lụa tô điểm cho vùng đất “ nên xuân” này Phía Tây Nam là dãy Hồnglĩnh 99 ngọn hùng vỹ điệp trùng đi vào sử sách với bao giai thoại Phía đông làbiển với Hòn Ng, Hòn Mắt từng in bóng trong thi ca Sự kết hợp hài hoà sôngbiển, núi đồi, đồng bằng, hải đạo tạo nên một vùng đất Nghi Xuân sơn thuỷ hữutình, say đắm lòng ngời đã chắp cánh cho hồn thơ bao thi nhân
ph-Về khí hậu, Nghi Xuân nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm thờitiết phân biệt 2 mùa rõ rệt Nhiệt độ cao, số ngày nắng dồi dào, đủ nhiệt liệt cầnthiết cho yêu cầu gieo trồng, sinh trởng động thực vật vừa thuận tiện trong thuhoạch Bên cạnh thuận lợi cũng có hạn chế là thời tiết thờng chuyển đổi đột ngột,thất thờng gây bất ổn định đời sống nhân dân
Nghi Xuân có tài nguyên biển, tài nguyên rừng phong phú thuận lợi pháttriển các ngành nghề nh đánh cá, chế biến thuỷ sản, khai thác lâm sản Ruộng đấtNghi Xuân vừa hẹp vừa kém màu mỡ, hầu hết là đất cát đất bồi ven sông, phù salắng đọng cũng chẳng bao nhiêu Điều này gây không ít khó khăn cho nhân dântrong việc tăng năng suất lơng thực
Với đặc điểm về địa lý – tự nhiên nh trên, Nghi Xuân có điều kiện vềphát triển một nề kinh tế toàn diện Song nó đòi hỏi cán bộ và nhân dân NghiXuân phải luôn đề cao cảnh giác, tinh thần trách nhiệm, vừa phải tháo vát mu trí,vừa phải có sức khoẻ, đồng thời phải có kiến thức, trình độ nhất định về các mặt
để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh huyệnnhà trong giai đoạn mới
2.1.2 Điều kiện kinh tế – xã hội:
Trãi qua hàng ngàn năm lịch sử kinh tế Nghi Xuân vẫn luôn đi lên bằng 2nghề chính đó là nông nghệp và ng nghiệp Trong những năm gần đây các ngànhnghề nh thơng mại – du lịch, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, lâm nghiệp xâydựng cơ bản, vận tải đã có bớc phát triển tôt Tốc độ kinh tế năm 2005 của huyện
Trang 24nhà là 13% năm 2006 dự kiến là 14 % tổng thu ngân sách: 18.007.767 triệu
đồng, tổng sản phẩm xã hội: 560 tỷ, thu nhập bình quân đầu ngời: 4 Triệu đồng/ngời/ năm Cơ cấu kinh tế đang đợc chuyển đổi theo hớng tích cực, nhiều môhình phát triển kinh tế đợc cũng cố nhân rộng và bngày càng có hiệu quả, cơ sởhạ tầng đợc đầu t xây dựng và phát triển Tình hình chính trị ổn định, trật tự antoàn xã hội đợc giữ vững đời sống vật chất tinh thần ngày càng đợc nâng cao
Về nông nghiệp tổng diện tích gieo trồng: 11.538,6 ha tổng sản lợng quythóc đạt 17.758 tấn, sản lợng lơng thực bình quân đầu ngời đạt 178,2 kg/năm
Về ng nghiệp: Huyện đã xây dựng đề án phát triển nuôi trồng thuỷ sản nhnuôi tôm sú, mô hình lúa- cá- vịt- Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản năm 2005
là 638ha Tổng giá trị ngành thuỷ sản năm 2005 là 87,1 tỷ đồng
Về công nghiệp: Đang tập trung chủ yếu vào sản xuất vật liệu xây dựng(gạch nung, đá xây dựng, cát sỏi) Trong những năm qua đã thành lập đợc 2 công
ty luôn chế biến lạc xuất khẩu, tạo đợc nguồn thu cao cho ngân sách Giá trị sảnxuất công nghiệp –Tiểu thủ công nghiệp ( ngoài quốc doanh) năm 2005 thựchiện 62,2 tỷ đồng
Về xây dựng: Cơ bản đã có những bớc tiến đáng kể nh xây dựng các trờnghọc cao tầng, trụ sở làm việc cho các xã, thị trấn, xây dựng nhà tình nghĩa, nhàbia tởng niệm ghi tên các anh hùng liệt sỹ ở các xã, thị trấn Tu bổ tôn tạo các ditích lịch sử trên địa bàn Tổ chức khởi công xây dựng nhà máy nớc Nghi Xuân
Về thuỷ lợi, giao thông vận tải: đã nâng cấp tu bổ kiên cố hoá 10 km đêsông, làm mới 40 km kênh mơng bê tông, đê tràn tiêu úng cho 5 xã Xây dựng hồchứa nớc, nâng cấp tu sữa một số hồ đập ven chân núi Hồng Lĩnh
Đến nay các tuyến đờng nội huyện, liên xã đều đã đợc nhựa hoá, giaothông nông thôn rất thuận lợi, các đờng liên thôn đợc mở rộng bê tông hoá
Về thơng mại – du lịch: Đã có buớc phát triển nhanh về số lợng và hànghoá phục vụ Tổng mức luân chuyển hàng hoá bán lẽ đạt 180 tỷ đồng Tiếp tục
đầu vào khu du lịch Xuân Thành để tạo nguồn thu cho huyên Hoàn thành quyhoạch các khu du lịch trên địa bàn để thu hút các nhà đầu t và các doanh nghiệp
Với đặc điểm tự nhiên, đất đai, dân số, Nghi Xuân có nhiều thuận lợi đểphát triển kinh tế – xã hội một cách toàn diện vững chắc trong thời gian gần
đây, Kinh tế- xã hội Nghi Xuân đã có bớc phát triển khá toàn diện, cơ cấu kinh tếchuyển dịch đúng hớng, văn hoá xã hội có nhiều tiến bộ, cơ sở hạ tầng kỷ thuật
đợc tăng cờng, đời sống nhân dân đợc cải thiện đáng kể
Trang 25Tuy nhiên, so với tình hình chung của cả nớc và tỉnh nhà thì Nghi Xuânvẫn là một huyện nghèo, cơ cấu kinh tế vẫn còn thiên về nông nghiệp là chủ yếu,thu nhập bình quân đầu ngời chỉ bằng 65-70% mức bình quân chung của nớc, nộilực trong dân còn rất mỏng.
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá.
Nghi Xuân là vùng đát cổ bộ tộc Việt Thờng Thời Văn Lang Âu Lạcthuộc Bộ Cửu Đức, thời Bắc thuộc là đất Hàm Hoan Dơng Thành Phố Dơng Thờinhà Minh đô hộ tên huyện vẫn giữ là Nha Nghi, về sau còn 3 lần dồn nhập Lúcvới huyện Bình Lộ ( Hng Nguyên – Nghệ An) Lần 2 nhập với huyện Chi La
Đức Thọ Lần 3 nhập với huyện Chân Phúc nay là Nghi Lộc Nghệ An đổi tên làhuyện Nghi Chân, từ năm Kỷ Sửu Quang Thuận thứ X ( 1469) Lê Thánh Tôn
định lại bản đồ cả nớc Tên huyện Nghi Xuân và địa giới đợc hoạch định từ đó
Nếu nh nói Núi Hồng Sông Lam là biểu tợng của vùng đất văn hoá, vănhiến Xứ Nghệ, thì Nghi Xuân đợc u ái nằm trọn trong vòng tay đó của tạo hoában tặng Với thế tam hợp châu tuần của núi sông và biển đã tạo nên một NghiXuân non nớc hữu tình, có nhiều danh thắng và di tích văn hoá lịch sử, nhiềudanh nhân nổi tiếng
Qua nhiều lần thăm dò thám sát của các nhà khảo cổ học đã khẳng định:Con ngời có mặt tại vùng đất này khá sớm 5000 – 4000 năm những phát hiện ởbãi Phôi Phối Xuân Viên đã tìm thấy nhiều công cụ thuộc thời hậu kỳ đồ đá mới;dao chặt, rừu, búa, bàn xay, chày giã bằng đá Đồ gốm có đáy hình nhọn loại xanhất khi con ngời mới biết vắt nặn Công cụ ấy thuộc nề văn hó Bàu Tró có niên
đại 5000 năm rồi tiếp đó đồ sắt, đồ đồng, đồ sứ, đồ sành đều thể hiện khá phongphú dới các địa tầng văn hoá, khuyên tai, đầu thú ở Xuân An, sắt, sành, gốm, sứ ởXuân Viên, Xuân Giang , Xuân Hội… Xây dựng nâng cao chất l
Theo nhận định của các nhà khảo cổ học, miền đất này cũng đã sớm mởcủa buôn bán với ngời Hoa, ngời Nhật, tại khu vực đến huyện xã Xuân Giang, d-
ới độ sâu 1,40m có chỗ nếu đào một hố rộng 1m dài 2m có thể phát hiện hàngngàn mẫu vật gốm, sành, sứ, gạch nung, gốm Đông Sơn thời Trần, thời Lê, thờiNguyễn Các bãi mộ ở Tiên Điền, Xuân Giang, Xuân Viên, Xuân Hải, Xuân Mỹ,ngời ta còn phát hiện ra những chiếc bát hoa vân ngời Mờng (hoa vân hình mặttrời) về dấu tích trên mặt đất có lòi Mờng, về dân gian có đến nói đến “ Ma M-ờng” Điều đó cũng có thể nói xa xa ở đây đã có c dân ngời Mờng sinh sống Dớilòng đất của nhiều xã trong huyện đều có những bãi mộ chôn bằng hũ, bát, thạp,liễn Theo truyền thống của dân gian đó là hình thức chôn rau cát rốn, hoặc hung
Trang 26táng của ngời xa Có nhiều thạp, bình thời Lý, thời Trần cách đây 1000 năm đến
700 năm
Về con ngời Nghi Xuân cũng là một huyện có thể gọi đất học truyềnthống, đất văn hào khoa bảng cả huyện có đủ trạng nguyên, bảng nhạn, thámhoa, tiến sỹ, phó bảng… Xây dựng nâng cao chất lGọi Nghi Xuân đất “ Địa linh nhân kiệt” quả không sai.Truyền thống đó xuyên suốt từ thời Hán học sang thời Tân học và cho đến tậnngày nay ở những mức độ khác nhau và qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, họchầu nh đã trở thành phong trào quần chúng, một nếp sống xã hội của ngời Nghixuân Ngay cả những gia đình bần hàn nhất nơi đây cũng mong muốn và tìmcách cho con “kiếm dăm bảy chữ” để giữ đạo làm ngời ở Nghi Xuân hiếu học đãtrở thành khổ học
Thành tích khoa bảng đợc phân đều trên các vùng miền của huyện DọcHữu ngạn sông Lam trên cùng là xã Quả Phẩm nay là xã Xuân Lam có tiến sỹThái Danh Nho, mạn dới cửa biển làng Kiên Nghĩa nay là xã Xuân Hội có tiến sỹ
Vũ Thời Mận Cuối huyện xã Cơng Gián có tiến sỹ Nguyễn Bật Lạng (sauchuyển về Xuân Yên cùng dòng với Nguyễn Xí) Vùng giữa giáp biển có tiến sỹPhan Chính Nghị, Lê Đăng Truyền, Lê Đăng Xớng Giáp núi Nh xuân Viên cótiến sỹ Ngụy Khắc Tuần, Nguỵ Khắc Cảo, giáp sông, giáp núi có bảng nhãn TrầnBảo Tín Đặc biệt trung tâm Huyện là làng Tiên Điền, Uy Viễn có rất nhiều ngờikhoa bảng nổi tiếng Năm cha con, anh em chú cháu họ Nguyễn Tiên Điền đều làtiến sỹ (Nguyễn Huệ, Nguyễn Nghiễm, Nguyễn Tán, Nguyễn Khản, NguyễnMai) Nhng nổi tiếng và lu danh mãi đến hôm nay, đợc nhiều ngời biết đến đó là
Đại Thi hào Nguyễn Du và Dinh Bình Thần Nguyễn Công Trứ Nghi Xuân cómột nền văn hoá dân gian phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc nh: hát Dân Ca, hátPhờng vải, Hò Ví Dặm, Hát ca Trù, hát Sắc Bùa… Xây dựng nâng cao chất lTruyền thống văn hoá quý báu
đó đợc tiếp tục hun đúc và phát huy trong quá trình phát triển
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá- xã hội ảnh hởng đến phát triển giáo dục - đào tạo.
2.1.4.1 Thuận lợi:
Nghi Xuân có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, hệ thống điện, ờng, trờng, trạm đợc phát triển nhanh và đồng bộ Hệ thống chính trị vững vàng,nền kinh tế và đời sống nhân dân ngày càng phát triển Là một huyện có truyềnthống văn hoá lâu đời, quê hơng của Đại thi hào Nguyễn Du và Dinh Bình HầuNguyễn Công Trứ, có nguồn nhân lực dồi dào, nhâ dân cần cù chịu khó, mặtbằng dân trí tơng đối cao, luôn có ý thức phát huy truyền thống văn hoá, truyền
Trang 27đ-thống hiếu học của quê hơng, đất nớc Nghi xuân là huyện phụ cận với thành phốVinh, Nghệ An trung tâm chính trị, văn hoá, kinh tế của khu vực Bắc MiềnTrung, có trờng Đại Học Vinh tạo thế vững chắc cho sự phát triển Giáo dục - Đàotạo
2.1.4.2 Khó khăn:
Nghi Xuân vẫn cha thoát khỏi tình trạng là một huyện nghèo, hai nghềchính là nông nghiệp và ng nghiệp đều kém phát triển, thu nhập bình quân đầungời còn thấp Do đó nguồn đầu t xây dựng cơ sở vật chất các trờng học, các cơ
sở giáo dục còn hạn chế, chủ yếu là do dân đóng góp, huy động các nguồn dự áncủa Tỉnh và Trung ơng Vì vậy ngành GD - ĐT phải bằng cách huy động cácnguồn vốn từ địa phơng, thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để thực hiệnviệc xây dựng các trờng chuẩn Quốc gia, các trờng trọng điểm
Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và truyền thống lịch
sử văn hoá của Nghi Xuân nói trên vừa tạo thuận lợi, đồng thời vừa đặt NghiXuân trớc những khó khăn thách thức trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nớc nói chung, sự nghiệp GD - ĐT nói riêng
2.2 Thực trạng về giáo dục - đào tạo THCS ở huyện Nghi Xuân.
2.2.1 Tình hình chung về GD- ĐT huyện Nghi Xuân
Nghi Xuân là một miền quê nghèo, song là miền quê có truyền thống hiếuhọc Từ xa xa đã xuất hiện nhiều nhà khoa bảng, các bậc danh sỹ nổi tiếng làmrạng rỡ cho lịch sử quê hơng và đất nớc Sau cách mạng tháng tám năm 1945, sựnghiệp đào tạo đã có bớc phát triển mới, góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dỡng nhân tài, đa một miền quê mà nạn thất học đến 95% dân số trớccách mạng tháng tám, trở thành một huyện có nền giáo dục hoàn chỉnh Mạng lớitrờng lớp tiếp tục đợc duy trì phát triển với những hình thức đa dạng hơn, từng b-
ớc nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Quy mô giáo dụckhông ngừng đợc nâng lên và đợc điều chỉnh để phù hợp với các điều kiện đảmbảo thích hợp, khắc phục tình trạng mất cân đối về cơ cấu cấp học, bậc học Hiệnnay ngành GD - ĐT huyện Nghi Xuân cùng với ngành GD - ĐT Tỉnh Hà Tĩnh
đang xây dựng đề án quy hoạch mạng lới các trờng học trên địa bàn huyện vàtính đến năm 2010
Ngành GD - ĐT Nghi Xuân luôn quan tâm chỉ đạo các nhà trờng xây dựng
kỷ cơng, nề nếp tốt, tạo nên khối đoàn kết nhất trí cao Đặc biệt quan tâm lấychất lợng giáo dục toàn diện cho mọi hoạt động trên địa bàn
Trang 28Năm 1992 Nghi Xuân đợc công nhận đạt chuẩn Quốc gia về công tác xoá
mù chữ - Phổ cập giáo dục Trung học Năm 2002 đợc công nhận đạt chuẩn quốcgia về phổ cập giáo dục Trung học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS
Cơ sở vật chất, trang bị dạy học không ngừng đợc tăng cờng và tiếp tụchoàn thiện theo hớng ổn định, kiên cố hoá và đảm bảo chất lợng Nhờ làm tốtcông tác xã hội hoá giáo dục, sự nghiệp giáo dục đào tạo thực sự là sự nghiệp là
sự nghiệp chung của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong toàn huyện, đếnnay 100% số xã, thị trấn đều đã có trờng học cao tầng Có 15/19 xã thị trấn thànhlập trung tâm học tập cộng đồng, do đó việc đi học đang trở thành nhu cầu củamỗi ngời dân, mỗi gia đình Phấn đấu năm 2006 toàn huyện đạt 100% số xã, thịtrấn có trung tâm học tập cộng đồng
2.2.2 Quy mô học sinh và mạng lới trờng lớp.
2.2.2.1 Quy mô học sinh:
Từ năm 1991 – 1992, thực hiện đờng lối đổi mới đờng lối của Đảng, dới
ánh sáng của Nghị quyết TW4 khoá VII, sự nghiệp GD ĐT nói chung và GD
-ĐT Nghi Xuân nói riêng đã có nhiều khởi sắc, phát triển mạnh mẽ về số lợng,chất lợng ngày càng đợc nâng cao Số học sinh tiểu học tăng dần từ 13.270 nămhọc 1991 – 1992 lên 15.475 năm học 1997 – 1998, sau đó giảm dần do thựchiện tốt cuộc vận động DSKHH gia đình Số lợng học sinh THCS thì vẫn tiếp tụctăng nhanh từ 3575 năm học 1991 – 1992 lên 7207 năm 1997 – 1998 và nâng
10765 năm học 2004 -2005
Mặc dù CSVC và trang bị dạy học đợc nâng lên rõ rệt thông qua việc xâydựng các trờng chuẩn quốc gia, việc đầu t của các cấp, các ngành, các dự án pháttriển giáo dục; song vấn đề quy mô trờng lớp và các điều kiện đáp ứng nhu cầudạy học ngày càng cao đang là vấn đề bất cập của GD - ĐT Nghi Xuân
2.2.2.2 Mạng lới trờng lớp:
Sau khi dành thắng lợi to lớn trong cuộc chiến tranh chống Mỹ cứu nớc,giải phóng Miền Nam thống nhất tổ quốc ngày 30 – 4- 1975, nền KT – XHcủa đất nớc ta nói chung và Huyện Nghi Xuân nói riênggặp rất nhiều khó khăn
Đến năm 1986 thực hiện chủ trơng đúng đắn của Đảng ta trong công cuộc đổimới,phát triển nền kinh tế- xã hội, đa đất nớc ta thoát khỏi tình trạng nghèo nànlạc hậu, khi đó ngời dân mới có điều kiện cho con em mình đến trờng nhiều hơn
Đến năm học 1991-1992 số lợng học sinh của huyện Nghi Xuân bắt đầu pháttriển nhiều, đòi hỏi ngành GD - ĐT phải có quy hoạch mạng lới trờng lớp, tăngthêm số lợng trờng lớp để đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Đến năm học
Trang 291993 – 1994 mỗi xã, thị trấn đều đã có trờng tiểu học (Xã Xuân Hồng, Xuân
An, Xuân Giang, Cổ Đạm, Cơng Gián đã có 2 trờng) Trớc năm 1940 mỗi xã, thịtrấn đã có 1 trờng THCS, sau đó chủ trơng nhập trờng liên xã của Sở GD - ĐT HàTĩnh để nâng cao chất lợng dạy học, nên số lợng trờng giảm xuống 12 trờng, nh-
ng quy mô số lợng lớp và học sinh lại tăng nhanh
Năm học 2004 - 2005 huyện Nghi Xuân có :
( Nguồn do Phòng GD Huyện Nghi Xuân cung cấp)
2.2.3 Cơ cấu, trình độ, số lợng giáo viên THCS và cán bộ quản lý:
2.2.3.1 Giáo viên:
Đội ngũ giáo viên THCS huyện Nghi Xuân trong những năm qua cơ bản
đủ về số lợng, các bộ môn văn hoá cơ bản nh: Văn, toán, lý hoá, sinh, sử, địa
đảm bảo đủ giáo viên giảng dạy, những môn ít tiết nh: kỷ thuật, nhạc hoạ đangcòn thiếu giáo viên, phải dạy kiêm nhiệm ở một số khối lớp
Trang 30Tuổi bình quân đội ngũ giáo viên các trờng là 38 tuổi so với tổng số giáoviên trong toàn bậc học Đội ngũ giáo viên đã đợc đào tạo tơng đối hoàn chỉnh,
số giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo ngày càng cao Trong đó giáo viên cótrình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ 66% đợc phân bổ đều trên các trờng
và trở thành đội ngũ nòng cốt về chuyên môn Việc thực hiện chơng trình quychế chuyên môn nhìn chung tốt các chuyên đề đổi mới dạy học đã đợc triển khai
đến tận từng giáo viên, sinh hoạt chuyên đề đã trở thành nội dung chính trong cáchoạt động của tổ, nhóm, chuyên môn Chỉ đạo tốt việc sinh hoạt tổ chuyên mônliên trờng, tạo điều kiện cho giáo viên các trờng giao lu học tập nâng cao trình
độ
Cuộc vận động “Kỷ cơng, tình thơng, trách nhiệm” đã thực sự đi vào chiềusâu trong mỗi nhà trờng, mỗi cán bộ giáo viên ý thức tự học, tự nghiên cứu, tíchluỹ sáng kiến kinh nghiệm đợc cán bộ giáo viên quan tâm Nhiều sáng kiến kinhnghiệm của cán bộ giáo viên đợc áp dụng rộng rãi trong toàn huyện có hiệu quảcao Hàng năm có nhiều chiến sỹ thi đua và giáo viên giỏi cấp huyện và cấp tỉnh
Tuy vậy, xét về thực chất đội ngũ giáo viên vẫn còn bất cập ở một số
ph-ơng diện Một bộ phận giáo viên kiến thứuc cha vững vàng, phph-ơng pháp giảngdạy chậm đổi mới, tình trạng đọc chép đây đó vẫn còn, cha quan tâm đến sửdụng các thiết bị dạy học, một số giáo viên tinh thần trách nhiệm cha cao, hiệuquả giáo dục đạt thấp Tỉ lệ giáo viên đứng lớp cha đảm bảo 1,9 giáo viên/lớp,
đặc biệt còn bất cập về số giáo viên các môn học, cần có kế hoạch điều chỉnhcho phù hợp đáp ứng yêu cầu
Bảng số 2: Thống kê số lợng giáo viên THCS huyện Nghi Xuân
Năm học Số lợng giáo viên Tỷ lệ giáo viên/lớp
Trang 31( Nguån do phßng GD huyÖn Nghi Xu©n cung cÊp)
B¶ng sè 4: Thèng kª s¸ng kiÕn kinh nghiÖm gi¸o viªn THCS
Trang 32( Nguồn do phòng GD Huyện Nghi Xuân cung cấp)
Nhìn vào bảng thống kê ta thấy đội ngũ giáo viên còn giỏi còn rất khiêmtốn, đặc biệt giáo viên giỏi Tỉnh còn rất ít Chất lợng đội ngũ thì khá đồng đềusong số giáo viên đợc đứng vào các tốp đầu của Tỉnh còn rất hiếm Đây là mộtvấn đề đạt ra yêu cầu ngành giáo dục Nghi Xuân phải có những biện pháp thiếtthực trong quản lý chuyên môn nghiệp vụ
2.2.3.2 Cán bộ quản lý:
Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS Huyện Nghi Xuân vững vàng vềlập trờng t tởng, chính trị, có phẩm chất đạo đức, có trình chuyên môn nghiệp vụnói chung vào loại khá và nhiều ngời có kinh nghiệm quản lý tốt Họ là nhữngngời luôn đi đầu trong các hoạt động giáo dục các phong trào thi đua Là đội ngũquản lý chỉ đạo các trờng học thực hiện chủ trơng chính sách của Đảng, Pháp lụâtcủa nhà nớc, thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành GD - ĐT là dạy và học
Đội ngũ cán bộ quản lý các trờng THCS huyện Nghi Xuân đủ về số lợngtheo Thông t liên bộ GD - ĐT và Bộ nộ vụ số 34 ngày 5/10/2004 Nhìn chung độingũ cán bộ quản lý đã có rất nhiều cố gắng trong việc tự học để không ngừngnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trang 33Trong những năm qua chủ trơng của ngành GD- ĐT Nghi Xuân khi bổnhiệm cán bộ quản lý cho các trờng thì tiêu chuẩn đầu tiên xem xét là giáo viêngiỏi các cấp Do đó, có thể đánh giá trong những năm qua số cán bộ quản lý đợc
đề bạt có chất lợng cao, họ thực sự là những cán bộ năng động, sáng tạo, phù hợpvới sự nghiệp đổi mới GD - ĐT của đất nớc
Bên cạnh đó còn có những cán bộ quản lý còn trì trệ, bảo thủ, thiếu nhiệthuyết, không xây dựng đợc tập thể s phạm lớn mạnh Bài học rút ra từ công tácquản lý giáo dục là: Cán bộ quản lý nào thì có phong trào ấy, vì ở đâu có cán bộquản lý tận tuỵ, năng động và tâm huyết thì ở đó có phong trào và chất lợng giáodục đợc nâng cao Vì vậy, chúng ta phải luôn bồi dỡng nâng cao vai trò tráchnhiệm và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý
Bảng số 6: Thống kê trình độ đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý tr ờng THCS huyệnNghi Xuân
( Nguồn do phòng GD Huyện Nghi Xuân cung cấp)
2.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
Trang 34Thực hiện chủ trơng giáo dục toàn diện, xây dựng các trờng chuẩn Quốcgia, thực hiện đề án kiên cố hoá trờng học cũng nh việc bảo đảm CSVC, trangthiết bị dạy học phục vụ cho việc đổi mới sách giáo khoa, chơng trình giảng dạycác lớp 6,7,8 CSVC các trờng đã đợc tăng cờng khá nhiều, 100% số xã, thị trấn
đã có nhà cao tầng, tất cả các trờng đều đã có cổng trờng, tờng rào và hầu hết cáctrờng THCS đã thực hiện cứng hoá sân trờng, tạo khuôn viên cảnh quan nhà trờng
đạt tiêu chuẩn “ Xanh – Sạch - đẹp” Các trờng đều đợc trang bị điện thoại, cóphòng th viện, thiết bị thực hành, phòng chức năng; các trờng đã tích cực đóngbàn ghế mới cho học sinh, 100% số trờng đều đã sử dụng bảng chống loá Các tr-ờng đều đợc trang cấp và mua sắm sách, thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu dạyhọc, 1 số trờng đã đợc cấp và mua máy vi tính để sử dụng giảng dạy cho họcsinh
Mặc dù rất tích cực trong việc xây dựng CSVC, mua sắm sách và thiết bịdạy học, song hiện nay phòng học, phòng chức năng và thiết bị dạy học vẫn làvấn đề rất cần thiết cho các trờng học Hiện nay một số trờng cha đủ phòng đểbồi dỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém, ngoài ra các phòng chức năng,phòng thực hành thí nghệm đang thiếu Đây là một yếu tố rất quan trọng tác động
đến quá trình quản lý các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ tại các trờng THCS.Bảng số 7: Thống kê CSVC các trờng THCS huyện Nghi Xuân
Thực
trạng
Trờng
Diện tích khuôn viên (m 2 )
Bình quân diện tích (m 2 /Hs)
Phòng học Tỷ lệ
phòng/lớp
Phòng Phòng phục
vụ dạy học Kiên
( Nguồn do phòng GD Huyện Nghi Xuân cung cấp)
2.3 Thực trạng sử dụng các biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên THCS ở huyện Nghi Xuân – Hà Tĩnh.
Trang 352.3.1 Quản lý việc thực hiện nội dung chơng trình dạy học.
Nội dung chơng trình dạy học là văn bản chính thức mang tính pháp quy,
là căn cứ duy nhất để thực hiện trong quá trình dạy học, là yếu tố cơ bản của quátrình dạy học ở các trờng THCS Trên cơ sở các văn bản của Bộ GD - ĐT vềnhiệm vụ năm học, Phòng giáo dục đã tổ chức xây dựng kế hoạch cụ thể cho nămhọc và triển khai xuống các trờng một cách cụ thể sau:
- Hàng năm đều tổ chức các buổi học tập quy chế, nhiệm vụ năm học chocán bộ giáo viên Chỉ đạo các trờng tổ chức hội nghị viên chức ngay đầu nămhọc, thảo luận các biện pháp nhằm năng cao hiệu quả dạy học
- Thờng xuyên giáo dục, nhắc nhở giáo viên ý thức đợc vai trò quyết địnhcủa ngời thầy trong quá trình dạy học qua đó nhận thức một cách tự giác tráchnhiệm của mình trong việc nâng cao chất lợng dạy học, ý thức chấp hành nộiquy, quy chế
- Quan tâm xây dựng nề nếp giảng dạy có quy định rõ ràng về các yêu cầu,nội quy lên lớp và tổ chức kiểm tra thờng xuyên việc thực hiện các nội quy đó
- Chỉ đạo sâu sát việc xây dựng nội dung, chơng trình, kịp thời cập nhậtkiến thức mới đồng thời gắn với thực tế địa phơng
- Giáo cho ban giám hiệu nhà trờng ký duyệt các giáo án hàng ngày, hàngtuần để kiểm tra việc chuẩn bị bài lên lớp của giáo viên, qua đó kiểm tra tiến độthực hiện chơng trình
- Quan tâm xây dựng và quản lý kế hoạch giảng dạy thông qua sổ báogiảng, sổ lên lớp, sổ đầu bài để kiểm tra thực hiện kế hoạch, chơng trình giảngdạy một cách thờng xuyên
- Hàng năm tổ chức nhiều hoạt động s phạm góp phần nâng cao chất lợngdạy học:
- Phòng giáo dục trực tiếp quản lý thời khoá biểu, chơng trình, nội dungdạy học của các trờng, thờng xuyên làm tốt công tác kiểm tra việc thực hiện quychế, nội dung, chơng trình, nề nếp dạy học
2.3.1.1 Các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý nội dung chơng trình dạy học.
- Tăng cờng nhiều đầu sách chuyên ngành, giáo trình các môn học, tàiliệu, tạp chí… Xây dựng nâng cao chất l cho th viện Trang bị các phơng tiện hỗ trợ cho dạy học và phục vụdạy học nh máy chiếu Projector, máy vi tính, đầu VCD… Xây dựng nâng cao chất l
Trang 36- Tổ chức tham quan học hỏi, sinh hoạt chuyên môn giữa các trờng, làm tốtcông tác thăm lớp dự giờ để đức rút kinh nghiệm Quay Camera các giừo thaogiảng mẫu làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ giáo viên trẻ.
- Tổ chức Hội thi sáng kiến kinh nghiệm, đồ dùng dạy học hàng năm để bổsung đợc nhiều sáng kiến kinh nghiệm, đồ dùng dạy học làm đa dạng, phongphú, phát huy đợc năng lực sáng tạo và tay nghề của giáo viên
- Thờng xuyên phối hợp tốt với công đoàn, đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh tổ chức các phong trào thi đua, có chế độ khen thởng, tuyên dơng kịpthời gơng ngời tốt, việc tốt trong hoạt động chuyên môn nghhiệp vụ
- Xây dựng đợc môi trờng s phạm tốt, lành mạnh, đoàn kết thân ái giúpnhau cùng tiến bộ Thực hiện nghiêm túc và có trách nhiệm với nhiệm vụ đợcgiao
- Làm tốt công tác bồi dỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
và cán bộ quản lý, quan tâm kèm cặp, giúp đỡ các giáo viên trẻ rèn luyện taynghề, áp dụng các chế độ u đãi, khuyến khích các giáo viên học tập nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ
2.3.2 Thanh tra kiểm tra hoạt động chuyên môn nghiệp vụ các nhà trờng.
Thanh tra là nhằm đánh giá tình hình hoạt động của các nhà trờng trên cơ
sở kiểm tra, đối chiếu với quy định của luật giáo dục và các văn bản pháp quy h ớng dẫn thực hiện của Bộ GD - ĐT về mục tiêu, kế hoạch, chơng trình, nội dung,phơng pháp giáo dục, quy chế chuyên môn; quy chế thi cử; việc thực hiện cácquy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chất lợng giáo dục
Qua thanh tra đánh giá đúng thực trạng tình hình nhà trờng, đôn đốc việctuân thủ các quy định của pháp luật về giáo dục; t vấn các giải pháp khả thi đểphát huy u điểm, khách phục khuyết điểm, phấn đấu thực hiện phơng pháp chuẩnhoá, hiện đại hoá và xã hội hoá giáo dục Đồng thời kiến nghị với các cấp quản lýnhà nớc điều chỉnh, bổ sung các chính sách và quy định nhằnm thúc đấy việcnâng cao hiệu lực quản lý giáo dục Để đáp ứng đợc yêu cầu, mục đích củanhiệm vụ thanh tra kiểm tra Phong GD Nghi xuân đã tiến hành triển khai kếhoach và thực hiện đạt kết quả sau:
2.3.2.1 Xây dựng lực lợng thanh tra kiểm tra:
- Phòng bố trí một cán bộ phụ trách công tác thanh tra giúp trởng phònglên kế hoạch thanh tra, giải quyết khiếu nại khiếu tố, tiếp công dân theo quy địnhcủa luật khiếu nại tố cáo