1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa tỉnh thanh hoá

143 608 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Hoàng Song Hà
Người hướng dẫn PGS. TS Phan Đức Thành
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 785 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinhHoàng song hà Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý các trờng Trung học cơ sở huyện THIệU HóA, tỉnh thanh hóa luận văn thạc

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh

Hoàng song hà

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý

các trờng Trung học cơ sở huyện THIệU HóA, tỉnh thanh hóa

luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS TS Phan Đức

Thành

Vinh - 2009

Trang 2

lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận đợc

sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.

Xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Khoa Sau Đại học, Trờng Đại học Vinh, các Thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã tham gia giảng dạy và giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.

Cảm ơn Huyện uỷ, HĐND, UBND và Phòng Giáo dục - Đào tạo cùng cán bộ giáo viên các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa đã đồng tình và tạo điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi đợc đi học, cung cấp tài liệu, số liệu và t liệu khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu.

Đặc biệt, tác giả xin đợc trân trọng bày tỏ long

biết ơn sâu sắc đối thầy giáo, PGS TS Phan Đức

Thành - ngời hớng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ

tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn này.

Cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, cổ vũ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhng chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính

Trang 3

mong nhận đợc sự góp ý và giúp đỡ của thầy giáo, cô

Trang 4

xhcn X· héi chñ nghÜa

Trang 5

Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

101.2 Quản lý trờng trung học cơ sở

111.2.1 Trờng THCS

111.2.2 Quản lý trờng THCS

121.3 Cán bộ quản lý trờng THCS

151.3.1 Khái niệm cán bộ, CBLĐ, CBQL

151.3.2 Khái niệm CBQLGD, quản lý trờng

học

17

Trang 6

1.3.3 Khái niệm CBQL trờng

221.4.2 Chất lợng CBQL trờng THCS

231.5 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS

241.5.1 Khái niệm đánh giá

241.5.2 Đánh giá cán bộ quản lý

241.5.3 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS

251.6 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng

THCS

28

1.6.1 Khái niệm giải pháp

281.6.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp 

291.6.3 Cơ sở để đề xuất giải pháp

30

Chơng 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài.

2.1 Khái quát về giáo dục huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh

Hóa

33

2.1.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội

33

Trang 7

2.1.3 Quy mô học sinh THCS

462.1.4 Đội ngũ cán bộ, giáo viên THCS

472.2 Thực trạng chất lợng CBQL các trờng THCS huyện Thiệu

Hóa

49

2.2.1 Quy mô về số lợng và cơ cấu

492.2.2 Về trình độ, năng lực

502.2.3 Thực trạng xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ

Chơng 3: Xây dựng Một số giải pháp nâng cao chất

lợng đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Thiệu Hóa,

tỉnh Thanh Hóa.

3.1 Những căn cứ đề xuất các giải pháp

713.2 Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL

Trang 8

ng đồng thời cùng với quá trình phát triển nhân loại cũng

đang gặp phải những thách thức mới trong các vấn đềchính trị, kinh tế, xã hội Trong cuộc đấu tranh tự khẳng

định để phát triển kể trên, giáo dục giữ vai trò vô cùng tolớn, "giáo dục có thể đóng một vai trò năng động và xâydựng" Giáo dục đợc các quốc gia trên thế giới coi nh chìakhoá để mở cửa tơng lai.Trong báo cáo "Học tập của cải nộisinh" của UNESCO nêu lên các nguyên tắc để xác định nộidung của GD-ĐT, đã chỉ rõ 4 trụ cột của giáo dục: học đểbiết, học để làm, học để sống chung với nhau, học để tựkhẳng định mình

Giáo dục là cần thiết đối với xã hội loài ngời Từ khi conngời xuất hiện thì giáo dục cũng hình thành và phát triển,ban đầu giáo dục hình thành một cách tự phát sau đó dầndần chuyển sang tự giác và trở nên hoạt động có hệ thống

đợc tổ chức một cách khoa học, ngày càng đóng vai tròquan trọng đối với sự phát triển của xã hội loài ngời Đối với

đất nớc ta, từ xa xa giáo dục đã hình thành, tồn tại và phát

Trang 9

triển cùng với những bớc đi thăng trầm của lịch sử dân tộc.Nền giáo dục của chúng ta đã tạo nên những nét đẹp củanền văn hoá dân tộc, tạo nên bản sắc Việt Nam, sức mạnhViệt Nam có một không hai trên thế giới Đó chính là tiền đềcho dân tộc ta viết nên những trang sử chói lọi in lại dấu ấn

đậm nét trong lịch sử thế giới

Những thành tựu mà giáo dục đã đạt đợc là động lực tolớn, là cơ sở, điều kiện để thực hiện thành công sự nghiệpCNH-HĐH đất nớc Đảng ta khẳng định: "Cùng với khoa học vàcông nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằmnâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài,giáo dục phải đi trớc một bớc làm tiền đề cho CNH-HĐH đất

GD-ĐT đặt ra nh một yêu cầu cấp bách hàng đầu của việc tiếptục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lợng giáo dụchiện nay Đánh giá về tình hình giáo dục Việt Nam hiệnnay, Chiến lợc phát triển giáo dục 2001-2010 đã khẳng

định: "Nguyên nhân của những yếu kém bất cập trớc hết là

do những yếu tố chủ quan, trình độ quản lý cha theo kịp vớithực tiễn và nhu cầu phát triển kinh tế khi nền kinh tế đangchuyển từ kế hoạch hoá tập trung sang thị trờng theo địnhhớng XHCN” [5] Để thực hiện đợc mục tiêu đề ra, chiến lợcphát triển giáo dục đã nêu lên 7 nhóm giải pháp cơ bản,trong đó có giải pháp đổi mới quản lí giáo dục: "Đổi mới vềcơ bản t duy và phơng thức quản lý giáo dục theo hớng nângcao hiệu lực quản lý nhà nớc, phân cấp mạnh mẽ nhằm pháthuy tính chủ động và tự chịu trách nhiệm của các địa ph-

Trang 10

ơng của các cơ sở giáo dục, giải quyết một cách có hiệu quảcác vấn đề bức xúc, ngăn chặn và đẩy lùi các hiện tợng tiêucực hiện nay" [5].

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX Đảng Cộng sản ViệtNam (tháng 4 năm 2001) đã xác định mục tiêu tổng quátchiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc trong thời kỳ

2001 - 2010 là: “Đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển,

nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành nớc công nghiệp theo hớng hiện đại Nguồn lực con ng-

ời, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh đợc tăng cờng, thể chế kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa chủ yếu đợc hình thành về cơ bản Vị thế của nớc ta trên trờng quốc tế đựơc nâng cao”[5].

Về phát triển Giáo dục và Đào tạo, Đại hội xác định:

“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững ”[5].

Trong thời gian qua, ngành Giáo dục và Đào tạo đã đạt

đợc những thành tựu quan trọng về mọi mặt rất đáng ghinhận Hệ thống giáo dục quốc dân ngày một hoàn chỉnhhơn, mạng lới trờng học các cấp từ Mầm non đến Đại học ngàycàng mở rộng, đội ngũ nhà giáo đang đợc tăng cờng về số l-

Trang 11

ợng, chất lợng Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X khẳng định:

“Giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển và đợc đầu t nhiều hơn; cơ sở vật chất đợc tăng cờng; quy mô đào tạo mở rộng, nhất là ở bậc trung học và dạy nghề Trình độ dân trí đợc nâng lên ”[3].

Chỉ thị 40-CT/TW của ban Bí th Trung ơng Đảng cũng

đã nêu rõ: “Mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộQLGD đợc chuẩn hoá đảm bảo chất lợng, đồng bộ về cơ cấu,

đặc biệt là nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lốisống, lơng tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản

lí, phát triển đúng định hớng và có hiệu quả sự nghiệp giáodục để nâng cao chất lợng đào tạo nguồn nhân lực, đòi hỏingày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đât nớc” [6]

Trong hệ thống giáo dục Quốc dân của nớc ta, bậc THCS

có vai trò hết sức quan trọng; giáo dục THCS nhằm giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học,

có trình độ văn hóa THCS và những hiểu biết bớc đầu về

kỹ thuật và hớng nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động Quá trình thực hiện nhiệm vụ của bậc THCS, độingũ cán bộ quản lí có một vai trò hết sức quan trọng Vìvậy, nâng cao chất lợng cán bộ quản lý trờng THCS là gópphần nâng cao chất lợng Giáo dục nói chung nhằm phát triểnGD-ĐT

Trong công cuộc đổi mới của đất nớc, những năm gần

đây giáo dục tỉnh Thanh Hoá nói chung và giáo dục huyệnThiệu Hóa nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, đạt

Trang 12

đợc nhiều thành tích cao Quy mô trờng lớp liên tục đợc pháttriển và mở rộng theo hớng chuẩn hoá và hiện đại hoá; chất l-ợng giáo dục, chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đợcquan tâm Công tác xã hội hoá giáo dục đợc coi trọng và đẩymạnh Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn vớng mắc từ thực

tế các nhà trờng Cơ sở vật chất trờng học cha đồng bộ,trang thiết bị dạy học còn thiếu, cha đáp ứng đợc những yêucầu dạy và học trong giai đoạn mới Đặc biệt, đội ngũ cán bộgiáo viên cũng nh đội ngũ cán bộ quản lí còn nhiều bất cập

về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lí Trong khi đó,các công trình nghiên cứu về chất lợng đội ngũ CBQL trờngTHCS trên địa bàn cha đợc các tác giả quan tâm nghiên cứunhiều Chính vì những lí do đó, chúng tôi chọn đề tài:

“Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ

quản lý các trờng THCS huyện Thiệu Hóa , tỉnh Thanh Hóa”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn năng lực quản

lý, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng độingũ CBQL trờng các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnhThanh Hoá

3 Giả thuyết khoa học:

Trang 13

Các giải pháp đợc đề xuất và vận dụng hợp lý vào thựctiễn sẽ góp phần nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL các trờngTHCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá.

4 Đối tợng và khách thể nghiên cứu:

4.1 Đối tợng nghiên cứu :

Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL cáctrờng THCS ở huyện Thiệu Hóa tỉnh Thanh Hóa

4.2 Khách thể nghiên cứu:

Chất lợng của đội ngũ CBQL các trờng THCS huyệnThiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.

5.2 Đánh giá thực trạng chất lợng đội ngũ CBQL ở các ờng THCS huyện Thiệu Hóa; thực trạng các giải pháp nângcao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS huyện Thiệu Hóa,tỉnh Thanh Hóa đã áp dụng

tr-5.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng

đội ngũ CBQL các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa

6 Phơng pháp nghiên cứu:

6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí luận:

Trang 14

Khái quát, hệ thống những kiến thức liên quan đến đềtài để xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài.

6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Điều tra, quan sát, phỏng vấn, trao đổi, khái quát thựctiễn, lấy ý kiến chuyên gia và các nhà quản lí, tổng kết kinhnghiệm để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài

6.3 Nhóm các phơng pháp thống kê toán học: Để xử lícác số liệu thực trạng

7 Những đóng góp của luận văn:

- Luận văn đã tổng hợp và làm sáng tỏ cơ sở lí luận vềquản lí trờng THCS, vị trí của trờng THCS trong hệ thốnggiáo dục quốc dân cũng nh chức năng, nhiệm vụ của trờngTHCS Các khái niệm ngời CBQL, yêu cầu về phẩm chất vànăng lực của ngời CBQL Chất lợng, chất lợng cán bộ quản lí tr-ờng THCS … làm căn cứ cho việc xây dựng các giải phápnâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS

- Luận văn chỉ ra đợc thực trạng chất lợng đội ngũ CBQLtrờng THCS huyện Thiệu Hóa - Thanh Hoá Thực trạng các giảipháp nâng cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lí trờng THCStrên địa bàn huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hoá đã áp dụng

- Luận văn đã phân tích và đánh giá các mặt mạnh ,yếu đồng thời làm rõ các khó khăn, tồn tại cũng nh cácnguyên nhân cần khắc phục trong việc xây dựng đội ngũcán bộ quản lý các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh ThanhHóa

Trang 15

- Luận văn đề xuất đợc một số giải pháp nâng cao chấtlợng CBQL trờng THCS huyện Thiệu Hóa - Thanh Hoá.

8 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn có 3 chơng:

- Chơng I: Cơ sở lý luận của đề tài.

- Chơng II: Cơ sở thực tiễn của đề tài

- Chơng III: Một số giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũCBQL các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Chơng ICơ sở lý luận của đề tài 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.

Quá trình phân công, hợp tác lao động nhằm đạt hiệuquả và nâng cao năng suất lao động Quá trình đó đòi hỏiphải có ngời chỉ huy, điều hành, kiểm tra chỉnh lý cácthành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức để

đạt mục tiêu đề ra Đó chính là nguồn gốc ra đời của hoạt

động quản lý

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản

lý giáo dục của các tác giả khác nhau nh: P.V Zimin, M.IKôđakốp, N.I Xaxêđôtốp); M.I Kôđakốp); M.I Kôđakốp, M.LProtnôp, P.V Khuđômixki ; ở Việt Nam, từ những năm 1990trở về trớc đã có một số công trình của nhiều tác giả bàn về

Trang 16

lý luận quản lý trờng học và các họat động quản lý nhà trờngnh: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ Những năm đầu củathập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiêncủa TS Phạm Trọng Mạnh; TS Nguyễn Quốc Chí; PGS TSNguyễn Thị Mĩ Lộc; cố Thứ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê

Vũ Hùng; PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi Liên quan đến vấn đềnày còn có một số luận văn thạc sỹ nh của tác giả Hoàng Phú,tác giả Phạm Đức Tởng

Các kết quả nghiên cứu nói trên là những công trìnhkhoa học có tính lý luận và thực tiễn góp phần vào việcnâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo

Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nớc, quản lý nóichung và quản lý giáo dục nói riêng là vấn đề thu hút sựquan tâm của đông đảo các nhà lãnh đạo, nhà nghiên cứukhoa học, các nhà quản lý

1.2 Quản lý trờng trung học cơ sở:

1.2.1 Trờng THCS.

Trờng trung học cơ sở là cơ sở giáo dục phổ thông của

hệ thống giáo dục quốc dân Trờng có t cách pháp nhân và

có con dấu riêng [1]

1.2.1.1 Vị trí của trờng THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Trang 17

Trờng THCS đợc đặt trên địa điểm xã (phờng, thị trấn),luôn gắn liền với kinh tế, chính trị của địa phơng TrờngTHCS góp phần đào tạo thế hệ trẻ có ích cho xã hội, kế hoạchphát triển cuả nhà trờng là một bộ phận trong phát triển KT-

XH của địa phơng Nhà trờng THCS còn là cầu nối giữa bậcTiểu học và THPT, Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

1.2.1.2 Mục tiêu giáo dục THCS:

“Mục tiêu của giáo dục là hình thành và phát triển nhân cách con ngời, trên cơ sở đó để phát triển giáo dục nhằm thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài Nói cách khác phát triển nhằm phát triển con ngời bền vững để phát triển kinh tế - xã hội” [1].

“Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triểntoàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹnăng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt NamXHCN, xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bịcho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao

động tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục THCSnhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáodục tiểu học, có trình độ văn hóa THCS và những hiểu biếtbớc đầu về kỹ thuật và hớng nghiệp, học nghề hoặc đi vàocuộc sống lao động [17]

1.2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trờng THCS:

1) Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dụckhác của Chơng trình giáo dục phổ thông;

Trang 18

2) Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyểndụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên;

3) Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh

đến trờng, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục

và Đào tạo;

4) Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vicộng đồng;

5) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt

động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cánhân trong hoạt động giáo dục;

6) Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trangthiết bị theo quy định của Nhà nớc;

7) Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham giahoạt động xã hội;

8) Tự đánh giá chất lợng giáo dục và chịu sự kiểm địnhchất lợng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm địnhchất lợng giáo dục;

9) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy

định của pháp luật

1.2.2 Quản lý trờng THCS.

1.2.2.1 Khái niệm quản lí:

Quản lí là một khái niệm đợc sử dụng rộng rãi trongnhiều lĩnh vực của đời sống xã hội Do đối tợng quản líphong phú, đa dạng tuỳ thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động

Trang 19

cụ thể, từng giai đoạn phát triển của xã hội mà có nhữngcách hiểu khác nhau về quản lí

Theo từ điển tiếng Việt: “Quản lí là trông coi và giữgìn theo những yêu cầu nhất định” [13]

Nhiều tác giả quan niệm: Quản lí là sự tác động vừa cótính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống con ng-

ời, nhằm đạt đợc các mục tiêu

Nh vậy: Quản lí là một quá trình tác động có định

h-ớng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có,dựa trên các thông tin về các tình trạng của đối tợng và môitrờng, nhằm giữ vững cho sự vận hành của đối tợng đợc ổn

định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định

1.2.2.2 Quản lí giáo dục:

Trong lịch sử phát triển của khoa học quản lí, quản lígiáo dục ra đời sau quản lí kinh tế Trên thế giới đã có nhiềucông trình nghiên cứ khoa học quản lí nói chung và QLGDnói riêng Kết quả đã đợc ứng dụng rộng rãi trong công tácquản lí nhà trờng và mang lại một số kết quả nhất định

Cũng nh khái niệm quản lí, quản lí giáo dục có nhiềucách hiểu

Theo MI Kônđacốp: “Quản lí giáo dục là tập hợp nhữngbiện pháp kế hoạch hoá, nhằm đảm bảo vận hành bình th-ờng của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục pháttriển, mở rộng hệ thống cả về số lợng cũng nh chất lợng ”[11]

Trang 20

Quản lí giáo dục là quản lí một loại quá trình kinh tế xãhội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội đểtái sản xuất sức lao động có kĩ thuật, phục vụ các yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội.

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệthống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quyluật của chủ thể quản lí (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vậnhành theo đờng lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện

đợc các tính chất của nhà trờng XHCN Việt Nam, mà tiêu

điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đa hệ giáo dục

đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [7]

Từ những quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt

động quản lí giáo dục là quản lí hệ thống giáo dục, là sự tác

động có mục đích, có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lí lên đối tợng quản lí theo những quy luậtkhách quan nhằm đa hoạt động s phạm của hệ thống giáodục đạt tới kết quả mong muốn

1.2.2.3 Quản lí trờng học:

Trờng học là tổ chức giáo dục cấp cơ sở của hệ thốnggiáo dục Nơi trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Nơi thựcthi mọi chủ trơng đờng lối, chế độ chính sách, nội dung, ph-

ơng pháp, hình thức tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn rahoạt động lao động dạy và lao động học của thầy và trò,hoạt động của bộ máy quản lí trờng học

Khoản 2 điều 48 Luật giáo dục 2005 đã ghi rõ: “Nhà

tr-ờng trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình

Trang 21

đều đợc thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nớc nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục” [17].

Theo GS Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trờng là thực hiện

đờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đa nhà trờng vận hành theo nguyên lí giáo dục,

để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [7]

Công tác quản lí trờng học bao gồm sự quản lí các tác

động qua lại giữa trờng học và xã hội, đồng thời quản líchính nhà trờng Có thể xem việc quản lí quá trình giáo dụccủa nhà trờng là quản lí một hệ thống bao gồm 6 thành tố:

1 Mục tiêu giáo dục

2 Nội dung giáo dục

3 Phơng pháp giáo dục

4 Cán bộ, giáo viên

5 Học sinh

6 Trờng sở và thiết bị trờng học

Thực chất của quản lí nhà trờng chính là quản lí quá

trình dạy học và giáo dục Bản chất quá trình dạy học quyết

định đặc thù của quản lí nhà trờng Dạy học và giáo dụctrong sự thống nhất là trung tâm của nhà trờng

Chính vì vậy, quản lí nhà trờng thực chất là quản líquá trình lao động s phạm của ngời thầy, hoạt động học và

tự học của trò Song do tính chất quản lí nhà trờng vừa

Trang 22

mang tính Nhà nớc, vừa mang tính xã hội nên trong quá trìnhquản lí nhà trờng còn bao gồm quản lí đội ngũ, CSVC, tàichính, hành chính-quản trị… và quản lí các hoạt động phốikết hợp với các lực lợng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục.

1.2.2.4 Quản lí trờng THCS:

Nh trên đã nêu: “Trờng THCS là cơ sở giáo dục phổthông của hệ thống giáo dục quốc dân, có đầy đủ t cách

Trờng THCS vừa là một thiết chế xã hội trong quản líquá trình đào tạo trung tâm, vừa là một bộ phận của cộng

đồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Chính vì vậy, hoạt

động quản lí của trờng THCS phải thể hiện đầy đủ bảnchất của hoạt động quản lí Mang tính xã hội, tính khoa học,tính kĩ thuật và nghệ thuật của hoạt động quản lí

* Quản lý trờng trung học cơ sở là tổ chức, chỉ đạo và

điều hành quá trình giảng dạy của giáo viên và hoạt độnghọc tập của học sinh THCS, đồng thời quản lý những điềukiện cơ sở vật chất và công việc phục vụ cho dạy và họcnhằm đạt mục tiêu của giáo dục - đào tạo

Trang 23

Tuy có nhiều cách hiểu, cách dùng khác nhau trong cáctrờng hợp, các lĩnh vực khác nhau, song các cách hiểu trên

đều có các điểm chung và đều bao hàm ý nghĩa chínhcủa nó là bộ khung, là nòng cốt, là chỉ huy Nh vậy, có thểquan niệm một cách chung nhất: cán bộ là chỉ những ngời

có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt trong một tổchức, có tác động ảnh hởng đến hoạt động của một tổ chức

và các quan hệ trong lãnh đạo, chỉ huy, quản lí, điều hành,góp phần định hớng cho sự phát triển của tổ chức

Theo các tác giả Nguyễn Phú Trọng – Trần Xuân Sâm:Khái niệm cán bộ lãnh đạo đợc chia làm 2 phần:

- Thành phần thứ nhất đợc hiểu theo nghĩa rộng, baogồm những ai giữ chức vụ và trách nhiệm cao trong một tổchức, có ảnh hởng lớn đến hoạt động của tổ chức, của bộmáy, có vai trò tham gia định hớng, điều khiển hoạt động

- Thành phần thứ hai trong khái niệm CBLĐ là ngời cầm

đầu trong các tổ chức quốc gia Họ là nhóm lãnh đạo tầm vĩmô Thế giới gọi đây là nhóm lãnh đạo chính trị quốc gia ởnớc ta nhóm lãnh đạo chính trị ở tầm quốc gia này còn gọi làlãnh đạo cấp cao, chủ chốt [23]

Khái niệm cán bộ quản lý và cán bộ lãnh đạo là hai khainiệm gắn liền với nhau, đều đợc hiểu là những ngời có chức

vụ, có trách nhiệm điều hành và cầm đầu trong một tổchức Cả hai đều có vai trò định hớng, điều khiển hoạt

động của bộ máy và là chủ thể ra quyết định điều khiển

Trang 24

hoạt động của một tổ chức Ngời cán bộ lãnh đạo phải thựchiện chức năng lãnh đạo, đồng thời cũng phải thực hiện chứcnăng của ngời quản lí Tuy nhiên hai khai niệm trên khônghoàn toàn đồng nhất với nhau.

+ Quản lí bao gồm việc tổ chức các nguồn lực, việc kếhoạch hoá, việc tạo ra các hoạt động để đạt mục tiêu pháttriển

+ Lãnh đạo ngoài việc tổ chức hoạt động còn là việclàm thế nào để tập hợp đợc lực lợng tiến hành hoạt động cóhiệu quả [12]

Nh vậy, trong quá trình lãnh đạo, hoạt động chủ yếu là

định hớng cho khách thể thông qua hệ thống cơ chế, đờnglối, chủ trơng, chính sách Còn hoạt động quản lí mang tính

điều khiển, vận hành thông qua những thiết chế có tínhpháp lệnh đợc quy định trớc

Trong nhà trờng, ngời Hiệu trởng vừa với t cách là ngờilãnh đạo, vừa với t cách là ngời quản lí phải biết suy nghĩ vềnhững nhu cầu cần thiết trong quá trình xây dựng chơngtrình phát triển nhà trờng Bất cứ lúc nào cũng phải nghĩ

đến học sinh, phải quan tâm đến nhu cầu phát triển củagiáo viên, đặc biệt là nhu cầu phát triển nghề nghiệp…[1]

1.3.2 Khái niệm cán bộ quản lí giáo dục và cán bộ quản lí trờng học:

Căn cứ vào các khái niệm trên ta có thể hiểu: CBQL giáodục là những ngời có chức vụ, có vai trò và cơng vị nòng cốt

Trang 25

trong một tổ chức thuộc hệ thống giáo dục Ngời CBQL giáodục là ngời có trách nhiệm phân bố nhân lực và các nguồnlực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ

tổ chức giáo dục, để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt

đến mục đích

1.3.3 Khái niệm cán bộ quản lí trờng THCS:

CBQL trờng THCS là ngời đại diện cho Nhà nớc về mặtpháp lí, có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính

và chuyên môn, chịu trách nhiệm trớc các cơ quan quản lícấp trên về tổ chức và các hoạt động giáo dục của nhà trờng,

có vai trò ra quyết định quản lí, tác động điều khiển cácthành tố trong các hệ thống nhà trờng nhằm thực hiện mụctiêu, nhiệm vụ Giáo dục - Đào tạo đợc quy định bằng phápluật hoặc bằng các văn bản, hớng dẫn do các cấp có thẩmquyền ban hành

CBQL trờng THCS bao gồm Hiệu trởng và Phó Hiệu ởng Mỗi trờng THCS có Hiệu trởng và một số phó Hiệu tr-ởng

tr Hiệu trởng trờng THCS là ngời chịu trách nhiệm tổchức, quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng Hiệu trởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyệnhoặc ngời đợc uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệm theo đềnghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhà trờng cha

có Hội đồng trờng) và của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạotrên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trờng (khi nhà trờng đã cóHội đồng trờng) Nhiệm kỳ của Hiệu trởng là 5 năm, thời gian

Trang 26

đảm nhận chức vụ Hiệu trởng không quá 2 nhiệm kỳ ở mộttrờng THCS.

- Phó Hiệu trởng là ngời giúp việc cho Hiệu trởng tổchức, quản lý các hoạt động và chất lợng giáo dục của nhà tr-ờng Phó Hiệu trởng do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấphuyện hoặc ngời đợc uỷ quyền ra quyết định bổ nhiệmtheo đề nghị của Trởng phòng Giáo dục và Đào tạo (khi nhàtrờng cha có Hội đồng trờng) và của Trởng phòng Giáo dục và

Đào tạo trên cơ sở giới thiệu của Hội đồng trờng (khi nhà ờng đã có Hội đồng trờng)

tr-1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ của ngời CBQL trờng THCS:

Sau khi tổng hợp một số chức năng lớn, ngời ta cho rằngquản lý có 4 chức năng cơ bản có liên quan mật thiết vớinhau, đó là:

Kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là làm cho việc thực hiện

có kế hoạch trên diện rộng, qui mô lớn, căn cứ vào thực trạng

và dự định của tổ chức để xác định mục tiêu, mục đích,xác định những biện pháp trong thời kỳ nhằm đạt mục tiêu

Trang 27

Chỉ đạo: Đó chính là phơng thức tác động của chủ thể

quản lý Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với ngời khác,

động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổchức

Kiểm tra: Thông qua một cá nhân hay tổ chức để

xem xét thực tế theo dõi giám sát thành quả hoạt động, tiếnhành uốn nắn, sửa chữa những hoạt động sai Đây chính làquá trình tự điều chỉnh của hoạt động quản lý Với các chứcnăng đó, quản lý có vai trò quan trọng đối với sự phát triển xãhội Nó nâng cao hiệu quả hành động, đảm bảo trật tự, kỷcơng trong bộ máy và nó là nhân tố tất yếu của sự pháttriển Thông tin rất quan trọng và cần thiết cho ngời quản lý,

nó vừa là điều kiện, vừa là phơng tiện để thực hiện tốt cácchức năng trên

Tóm lại, đối với ngời CBQL trờng THCS phải bao quát đợctoàn bộ nội dung quản lý nói trên mới thực hiện đợc chức năngquản lý của mình, hợp nhất các chức năng cụ thể thì mớitránh đợc tình trạng phân tán Đặc biệt, khi thực hiện cácchức năng quản lý, ngời CBQL phải nắm vững mục tiêu quản

lý, tuân thủ các nguyên tắc quản lý và vận dụng khéo léocác phơng pháp quản lý giáo dục mới có hiệu quả

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng, phó Hiệu ởng :

tr Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trởng :

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trờng;

Trang 28

b) Thực hiện các Nghị quyết, Quyết nghị của Hội đồngtrờng;

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụnăm học;

d) Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn;phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên,nhân viên; thực hiện công tác khen thởng, kỉ luật đối vớigiáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nớc; quản lý hồsơ tuyển dụng giáo viên, nhân viên;

đ) Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh donhà trờng tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại họcsinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chơngtrình tiểu học vào học bạ học sinh tiểu học (nếu có) của tr-ờng phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thởng,

kỷ luật học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;e) Quản lý tài chính, tài sản của nhà trờng;

g) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nớc đối vớigiáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chếdân chủ trong hoạt động của nhà trờng; thực hiện công tácxã hội hoá giáo dục của nhà trờng

h) Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn,nghiệp vụ và hởng các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa pháp luật;

i) Chịu trách nhiệm trớc cấp trên về toàn bộ các nhiệm vụ

đợc quy định trong khoản 1 Điều này

Trang 29

- Nhiệm vụ và quyền hạn của phó Hiệu trởng:

a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởng vềnhiệm vụ đợc Hiệu trởng phân công;

b) Cùng với Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc cấp trên vềphần việc đợc giao;

c) Thay mặt Hiệu trởng điều hành hoạt động của nhà ờng khi đợc Hiệu trởng uỷ quyền;

tr-d) Đợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi dỡng chuyên môn,nghiệp vụ và hởng các chế độ, chính sách theo quy địnhcủa pháp luật

- Mối quan hệ giữa Hiệu trởng và phó Hiệu trởng:

Hiệu trởng là ngời quản lý mọi hoạt động của nhà trờngtheo chế độ thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc Đảng và Nhà nớc

về các hoạt động trong trờng học Phó Hiệu trởng là ngờigiúp việc cho Hiệu trởng chịu trách nhiệm trớc Hiệu trởngnhững việc đợc phân công Tuy vậy phó Hiệu trởng cũngphải chịu trách nhiệm liên đới trớc Đảng, Nhà nớc trong côngviệc của mình Do đó, Hiệu trởng phải có sự phân côngviệc phải làm cho Phó Hiệu trởng, thờng xuyên nắm thôngtin và có những quyết định kịp thời không để những hiệntợng giao khoán thiếu trách nhiệm

Với nhiệm vụ và quyền hạn nh trên, CBQL trờng THCS cóvai trò rất quan trọng, là những thành viên cốt cán trong độingũ nhân lực của giáo dục THCS, là nhân tố cơ bản quyết

định sự thành bại của nhà trờng nh trong Hội nghị Ban chấp

Trang 30

hành TW Đảng lần thứ II, khóa VIII đã khẳng định “Đội ngũCBQL có vai trò quyết định cho sự phát triển giáo dục quốcdân trong giai đọan mới” [3].

Trong nội bộ ngành, CBQL trờng THCS có vai trò quyết

định chất lợng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ, giáoviên và chất lợng học tập, rèn luyện đạo đức của học sinh Vaitrò này đợc thể hiện qua các quyết định quản lý; qua côngtác tổ chức, điều khiển, thiết kế, liên kết các mối quan hệcủa cá nhân, tổ chức, bộ phận, các yếu tố trong nhà trờngthành một cơ cấu thống nhất để bộ máy vận hành, phối hợpnhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao hơn so với nỗ lựcriêng lẻ, trên cơ sở phát huy năng lực cá nhân và tiềm nănghợp tác của tập thể

Đối với xã hội, CBQL trờng THCS đóng vai trò hạt nhântrong quá trình xã hội hóa giáo dục; thể hiện qua công tác sửdụng, khai thác các nguồn lực cho giáo dục, tuyên truyền cácchủ trơng, chính sách, quan điểm của ngành, đồng thờithiết lập các mối quan hệ để huy động các lực lợng xã hộitham gia thực hiện các chủ trơng, đóng góp cho sự nghiệpgiáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng

Nh vậy, đội ngũ CBQL trờng THCS có vai trò tiên phong vàtác động tích cực đến tập thể giáo viên và học sinh nhà tr-ờng, cùng các lực lợng xã hội tham gia giáo dục để đa mục tiêugiáo dục THCS trở thành hiện thực Đó là những ngời cố vấn sphạm, những viên chức quản lý hành chính, quản lý, tổ chức,vận hành bộ máy nhà trờng

Trang 31

1.3.5 Phẩm chất năng lực của ngời CBQL trờng

THCS:

1.3.5.1 Về trình độ đào tạo và thời gian công

tác: phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy

định của Luật Giáo dục đối với cấp học và đã dạy học ít nhất

5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh

tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó;

1.3.5.2 Đạt tiêu chuẩn phẩm chất chính trị, đạo

đức, lối sống và chuyên môn, nghiệp vụ: có năng lực

quản lý, đã đợc bồi dỡng lý luận, nghiệp vụ và quản lý giáodục; có đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp; đợc tập thểgiáo viên, nhân viên tín nhiệm

1.4 Chất lợng CBQL trờng THCS.

1.4.1 Khái niệm chất lợng:

Chất lợng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tínhbản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng

đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác “ Chất ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, một sự

l-việc, sự vật” [13] , hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm

cho sự vật này khác sự vật kia” [13]

Nh vậy khái niệm chất lợng phản ánh thuộc tính đặc trng,giá trị, bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt giữa sự vậtnày và sự vật khác Theo quan điểm triết học, chất lợng hay

Trang 32

sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lợngtạo nên những bớc nhảy vọt về chất của sự vật, hiện tợng

Chất lợng là một khái niệm trừu tợng, đa chiều, đa nghĩa,

đợc xem xét từ nhiều bình diện khác nhau, chất lợng là “cáitạo nên phẩm chất, giá trị của một con ngời, sự vật, hiện tợng”[21] Đó là tổng thể những thuộc tính cơ bản, khẳng định

sự tồn tại của một sự vật và phân biệt nó với sự vật khác

Một định nghĩa khác, “Chất lợng là sự phù hợp với mụctiêu”[8], (mục tiêu ở đây đợc hiểu một cách rộng rãi, baogồm cả các sứ mạng, các mục đích , còn sự phù hợp với mụctiêu là sự đáp ứng mong muốn của những ngời quan tâm, là

đạt đợc hay vợt qua tiêu chuẩn đặt ra) Tuy nhiên ý nghĩathực tiễn của định nghĩa trên là ở chỗ xem chất lợng chính

là sự xem xét phù hợp với mục tiêu

1.4.2 Chất lợng CBQL trờng THCS.

Chất lợng CBQL trờng THCS chính là năng lực nghềnghiệp và phẩm chất nhân cách của họ, chứ không chỉ đơnthuần là sự phù hợp với mục tiêu

Theo định nghĩa, chất lợng là “cái tạo nên phẩm chất, giátrị của một con ngời, sự vật hiện tợng” và định nghĩa chất l-ợng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạocho thực thể đó có khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu

ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” Thì chất lợng CBQL trờng THCS

Trang 33

thể hiện trên hai phơng diện đức và tài, là sự kết hợp những

đặc điểm của con ngời Việt Nam và những yêu cầu của

ng-ời CBQL THCS trong giai đọan hiện nay

Nh vậy, chất lợng CBQL trờng THCS là tập hợp các yếu tố:bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lơng tâmnghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo cho ngờiCBQL đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trongcông cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH quê hơng đất nớc

1.5 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS.

1.5.1 Khái niệm đánh giá:

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định,phán đoán về kết quả công việc, dựa vào phân tích thôngtin thu đợc, đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn đề ra nhằm

đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thựctrạng, điều chỉnh và nâng cao chất lợng và hiệu quả côngviệc [14] “Đánh giá là nhận định giá trị” [21]

Nh vậy, đánh giá có thể hiểu là quá trình thu nhập, xử

lý thông tin để lợng định tình hình và kết quả công việcgiúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động cóhiệu quả; Là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tợngmột giá trị nào đó; Là một hoạt động nhằm nhận định, xácnhận giá trị thực trạng ở thời điểm hiện tại đang xét so vớimục tiêu hay chuẩn mực đã đợc xác lập

Trang 34

1.5.2 Đánh giá cán bộ quản lý:

Là quá trình so sánh, đối chiếu, xác định mức độ đạt

đợc về các mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiếnthức; kỹ năng của ngời quản lý so với chuẩn yêu cầu củaCBQL

CBQL là yếu tố quan trọng bậc nhất quyết định sựthành bại của một tổ chức Đánh giá cán bộ trớc tiên phải căn

cứ vào tiêu chuẩn cán bộ Trong công tác cán bộ, vấn đềquan trọng là phải đánh giá đúng, bố trí và sử dụng đúngcán bộ Đánh giá và bố trí, sử dụng đúng cán bộ là hai vế củamột nội dung hết sức quan trọng trong công tác cán bộ, hai

vế đó tạo nên một chỉnh thể thống nhất, có quan hệ biệnchứng với nhau, mặt này bổ sung cho mặt kia và ngợc lại

Đánh giá đúng đội ngũ cán bộ là một việc rất quantrọng để xây dựng đội ngũ CBQL

1.5.3 Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS:

Đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS là đánh giá toàn bộlĩnh vực, những yêu cầu, tiêu chí quy định về phẩm chấtchính trị, đạo đức lối sống; kiến thức kỹ năng giúp ngờiCBQL thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà trờng

Những yêu cầu của việc xây dựng và phát triển độingũ cán bộ quản lý trờng Trung học cơ sở trong giai đoạnhiện nay:

- Giáo dục phải đảm bảo sự phát triển của xã hội, sẵnsàng đáp ứng những nhu cầu của thời đại Giáo dục phải

Trang 35

luôn luôn phát triển, dự đoán đợc tơng lai Theo Giáo s Phạm

Minh Hạc “Nói tới giáo dục là nói tới triển vọng viễn cảnh Nếu

làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trớc mắt, không nghĩ tới phạm trù tơng lai, chắc chắn là không có thành công, hay ít

nhất là không có thành tựu" [7]

- Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng caonguồn nhân lực, do đó vấn đề xây dựng và phát triển độingũ cán bộ quản lý nói chung, cán bộ quản lý trờng học nóiriêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, cán

bộ quản lý là nhân vật chủ yếu, quyết định chất lợng giáodục Các trờng chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề

ra, nói rộng là giáo dục - đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triểncủa xã hội khi nhà trờng có đợc đội ngũ cán bộ quản lý có đủphẩm chất năng lực và trình độ

- Yêu cầu của đội ngũ CBQL trờng THCS trong giai đoạnhiện nay:

Trớc hết, đội ngũ cán bộ quản lý có đủ số lợng theo quy

định và tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của từng địa

ph-ơng: dân số, đặc thù (dân tộc, nam, nữ); mỗi trờng có mộtHiệu trởng, có từ 1 đến 3 phó Hiệu trởng

Xây dựng, phát triển đội ngũ có đủ phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống trong sáng, tâm huyết vì sự nghiệ

p phát triển giáo dục

Đội ngũ cbql phải là ngời có trình độ chuyên môn từ loạikhá trở lên, có năng lực quản lý, có sức khoẻ, có khả năng chỉ

đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra, là những nhà giáo thực sự

Trang 36

vì học sinh thân yêu, vì sự nghiệp phát triển của đất nớcnói chung và sự phát triển của sự nghiệp giáo dục nói riêng

Hiệu trởng trờng Trung học cơ sở cần hội tụ đợc các mặt:

1- Ngời đại diện chức năng hành chính, đảm bảo lãnh

đó phải có năng lực và phẩm chất cần thiết để tiến hành cóhiệu quả những nhiệm vụ và trách nhiệm của mình trớc

Đảng, Nhà nớc và Nhân dân

Vì vậy, đánh giá chất lợng CBQL trờng THCS cần tậptrung vào những nội dung cơ bản sau đây:

Trang 37

* Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống:

- Hiểu biết đờng lối, chủ trơng của Đảng, chính sáchpháp luật của Nhà nớc, biết phân tích đúng sai và bảo vệquan điểm đờng lối của Đảng;

- Giáo dục, thuyết phục cán bộ, giáo viên, nhân viênchấp hành chủ trơng của cấp trên và thực hiện nhiệm vụ đợcgiao;

- Có thái độ tích cực đối với cái mới tiến bộ, kiên quyết

đấu tranh với những hiện tợng tiêu cực, sai trái, bảo vệ lẽ phải;

- Có tầm nhìn khái quát, nắm bắt và xử lý thông tin

đầy đủ, chính xác, kịp thời;

- Có uy tín với tập thể s phạm, đối với cấp trên, đợc cán

bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh và nhân dân tôn trọng;

- Biết quý trọng và quan tâm đến đời sống vật chất vàtinh thần của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; ý thứcthực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí;

- Phong cánh lãnh đạo dân chủ, công minh;

- Trung thực trong báo cáo cấp trên và đánh giá đúngcấp dới;

- Tận tụy trong công việc, gơng mẫu trong lối sống vàsinh họat

* Kiến thức:

Trang 38

- Nắm vững nội dung chơng trình, phơng pháp đặctrng các môn học ở bậc THCS;

- Khả năng quản lý và chỉ đạo chuyên môn;

- Am hiểu tình hình kinh tế – xã hội của địa phơng;

- ý thức tự học, tự bồi dỡng để không ngừng nâng caotrình độ;

- Tích cực trong công tác chỉ đạo đổi mới phơng phápdạy học, quan tâm các điều kiện nâng cao chất lợng giáodục;

- Nắm vững các nguyên tắc quản lý và Điều lệ nhà ờng THCS;

- Năng lực giao tiếp và làm việc khoa học;

- Năng lực tổng kết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học;

- Năng lực phân tích các họat động giáo dục, thể hiệntính s phạm trong việc tham gia sự nghiệp giáo dục; tổngkết kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học;

- Năng lực chỉ đạo, kiểm tra các họat động dạy – học vàcác họat động khác trong nhà trờng;

Trang 39

- Tính quyết đoán trong công việc và dám chịu tráchnhiệm.

Phẩm chất và năng lực công tác là những tiêu chuẩn cơbản nhân cách của ngời CBQL trờng học Những yêu cầu vềphẩm chất, năng lực nêu trên cũng là cơ sở để đánh giá chấtlợng CBQL trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóatrong giai đoạn hiện nay

1.6 Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL ờng THCS.

tr-1.6.1 Khái niệm giải pháp.

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: “Phơng pháp giảiquyết một vấn đề cụ thể nào đó” [14] Nh vậy nói đến giảipháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi,chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng tháinhất định ., tựu trng lại nhằm đạt đợc mục đích họat

động Giải pháp càng thích hợp, càng tối u, càng giúp con

ng-ời nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên

để có đợc những giải pháp nh vậy, chúng ta cần phải dựatrên những cơ sở lý luận và tực tiễn đáng tin cậy

Giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS

là những cách thức tác động hớng vào việc tạo ra những biến

đổi về chất lợng trong đội ngũ CBQL

1.6.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp :

1.6.2.1 Bảo đảm nguyên tắc về tính toàn diện:

Trang 40

Muốn đề xuất các giải pháp đòi hỏi chúng ta phải nhậnthức đúng đắn và sâu sắc các quan điểm của Đảng vàNhà nớc về công tác xây dựng chất lợng đội ngũ CBQL nóichung và đội ngũ cán bộ trờng THCS nói riêng, đồng thờiphải căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địaphơng Đánh giá đúng thực trạng ngành giáo dục và đội ngũCBQL, cần xét đến mối liên hệ tác động qua lại giữa các giảipháp và nhu cầu thực tiễn của việc nâng cao chất lợng độingũ CBQL, đánh giá đúng khách quan.

1.6.2.2 Bảo đảm nguyên tắc về tính lịch sử - cụ thể:

Khi đề xuất các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũCBQL trờng THCS, yêu cầu chúng ta phải đặt trong hoàncảnh cụ thể của thời đại, của đất nớc, địa phơng, sự tác

động của các yếu tố khách quan, chủ quan

Nếu áp dụng tốt nguyên tắc này sẽ giúp chúng ta tránh

đợc quan điểm quá tả hoặc quá hữu khi đa ra các giải pháp

1.6.2.3 Bảo đảm nguyên tắc cho sự phát triển:

Những nguyên tắc này thuộc về phơng pháp luận trongnhận thức việc nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL Nguyêntắc này đòi hỏi phải thấy đợc những vấn đề hiện tại của

đội ngũ CBQL và phải đề xuất đợc các giải pháp để làm cho

đội ngũ CBQL luôn vững vàng về lập trờng t tởng chính trị

có phẩm chất và năng lực đáp ứng với tình hình và nhiệm

vụ mới Các giải pháp này phải là quá trình giải quyết những

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Phạm Minh Hạc: "Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI" - NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trớc ngỡng cửa của thế kỷ XXI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 1999
13. Hoàng Phê (1998), Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1998
1. Bộ giáo và Đào tạo. Quyết định số 07/2007/QĐ BGD ĐT ngày 2/4/2007 của Bộ trởng Bộ GD - ĐT về ban hành Điều lệ Trờng THCS, Trờng THPT và Trờng phổ thông có nhiều cấp Khác
2. Trần Hữu Cát, Hoàng Minh Duệ (Vinh 1999), Đại cơng về khoa học quản lý, trờng Đại học Vinh Khác
3. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội 1997 Khác
4. Đảng cộng sản Việt Nam. Văn kiện Hội nghị lần thứ III Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 1997 Khác
5. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 2001 Khác
6. Đảng cộng sản Việt Nam. Chỉ thị 40/CTTW về xây dựng và nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL và giáo viên Khác
8. Trần Kiều (2002), về chất lợng giáo dục: Thuật ngữ và quan niệm, Tạp chí Thông tin quản lí giáo dục, số 23/2002 Khác
9. Nguyễn Hữu Lam. Nghệ thuật lãnh đạo, NXB giáo dục, 1997 Khác
10. Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4. Nhà xuất bản sự thật, Hà nội 1989 Khác
11. M.IKonđacốp (chủ biên). ML.Pônnốp, PV.KhudominSky. Quản lý giáo dục Khác
12. Hà Thế Ngữ. Chức năng quản lý và nội dung công tác quản lý của ng- ời Hiệu trởng. Trờng QLCB giáo dục, Hà nội 1990 Khác
14. Hoàng Phê (chủ biên) – Từ điển tiếng Việt. NXB Đà Nẵng, 2003 Khác
15. Phòng GD&ĐT Thiệu Hóa,Số liệu tổng kết ngành GD - ĐT huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Khác
16. Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Pháp lệnh cán bộ, công chức. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 1999 Khác
17. Quốc hội nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật giáo dục, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà nội 2005 Khác
18. Nguyễn Gia Quý. Bản chất của hoạt động quản lý, quản lý giáo dục, thành tựu và xu hớng, Hà nội 1996 Khác
19. Đỗ Hoàng Toàn Lý thuyết quản lý. Đại học kinh tế quốc dân, Hà nội 1995 Khác
20. Trờng CBQL giáo dục Hà nội. Những bài giảng về khoa học quản lý. 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Số liệu giáo viên giỏi (2003 -  2009): - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 1. Số liệu giáo viên giỏi (2003 - 2009): (Trang 41)
Bảng 4: Chất lợng đại trà ( phụ lục 6 ) - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 4 Chất lợng đại trà ( phụ lục 6 ) (Trang 43)
Bảng 6. Tổng hợp số lợng CBCNVC khối THCS - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 6. Tổng hợp số lợng CBCNVC khối THCS (Trang 48)
Bảng 8. Thực trạng trình độ CBQL huyện Thiệu Hóa -Thanh Hóa. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 8. Thực trạng trình độ CBQL huyện Thiệu Hóa -Thanh Hóa (Trang 52)
Bảng 10. Thực trạng thâm niên của CBQL các trờng THCS huyện  Thiệu  Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 10. Thực trạng thâm niên của CBQL các trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Trang 53)
Bảng 9. Thực trạng độ tuổi CBQL THCS huyện Thiệu Hóa   Thanh Hóa. – - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 9. Thực trạng độ tuổi CBQL THCS huyện Thiệu Hóa Thanh Hóa. – (Trang 53)
Bảng 11. Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực của đội  ngũ CBQL trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 11. Tổng hợp kết quả điều tra về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trờng THCS huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa (Trang 54)
Bảng 13: Tổng hợp kết quả trng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính  khả thi của các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS. - Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở huyện thiệu hóa   tỉnh thanh hoá
Bảng 13 Tổng hợp kết quả trng cầu ý kiến về mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lợng đội ngũ CBQL trờng THCS (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w