Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo cómặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế- xã hội, đa sốvẫn dạy theo lối còn nặng về truyền đạt lý thuyết, í
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG KHẮC BÌNH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NGHI LỘC 2, HUYỆN NGHI LỘC,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
VINH, 2011
Trang 2LỜI CẢM ƠNVới tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầygiáo, cô giáo khoa Sau đại học trường Đại học Vinh và các thầy, cô giáo đãtham gia giảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu hoàn thànhnhiệm vụ đề tài luận văn của mình.
Tôi chân thành cảm ơn bạn bè đồng nghiệp đã quan tâm, động viên, vàtạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ trong việc cung cấp tài liệu, số liệu, đóng góp ýkiến trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận văn
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó giáo sư, Tiến sĩ Hà Văn Hùng - Người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành đề tài luận văn này
Trong quá trình học tập, nghiên cứu, tôi đã có nhiều cố gắng để hoànthành nhiệm vụ khoá học nói chung và hoàn thành đề tài luận văn nói riêng Kếtquả nghiên cứu mới chỉ là những khám phá ban đầu, có thể còn nhiều thiếu sót.Kính mong các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến
để tôi tiếp tục nghiên cứu sâu sắc và hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn
Đặng Khắc Bình
Trang 31.6 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên 231.7 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THPT 24
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa xã hội
2.2 Khái quát về tình hình giáo dục các xã miền Tây
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
BCH TW: Ban chấp hành Trung ương
CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
GD - ĐT: Giáo dục – Đào tạo
PCGDTHĐĐT: Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi
HĐND: Hội đồng nhân dân
HSTNTHCS Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở
ĐH, CĐ, THCN Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghệp
TNCS Thanh niên cộng sản
BDTX Bồi dưỡng thường xuyên
GDTX Giáo dục thường xuyên
Trang 5tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp CNH, HĐH đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây
là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân trong đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáodục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [1] Chỉ thị nêu rõ: “Mục tiêu
là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảmbảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng caobản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo.” [1]Hội nghị lần thứ hai BCHTW khoá VIII khẳng định: “Giáo viên là nhân tốquyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải có
2010 xác định, để đạt được mục tiêu của chiến lược giáo dục, cần tập trung thựchiện 7 nhóm giải pháp lớn trong đó, đổi mới chương trình giáo dục, phát triểnđội ngũ nhà giáo là giải pháp trọng tâm [7, Tr 27]
Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệtchăm lo đào tạo, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như cán bộquản lý giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên mônnghiệp vụ [9]
Trang 61.2 Những năm qua, chúng ta xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thứcchính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao Đội ngũnày đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng đất nước Tuynhiên, trước những yêu cầu mới của sự phát triển giáo dục trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có nhữnghạn chế, bất cập Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo cómặt chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và phát triển kinh tế- xã hội, đa sốvẫn dạy theo lối còn nặng về truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy,năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; một bộ phận nhà giáo thiếugương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho họcsinh, sinh viên [1].
Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên THPT trên địa bàn Huyện NghiLộc, Tỉnh Nghệ An nói chung và các trường THPT vùng tây Huyện Nghi Lộcnói riêng còn nhiều bất cập về chất lượng, số lượng cơ cấu và độ ổn định Vì vậy
có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng và hiệu quả đào tạo
Đã có một số các công trình nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục tạiHuyện Nghi Lộc nhưng chưa có đề tài nào đề cập tới việc đề xuất các biện phápnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THPT Từ thực tế và yêu cầu đòi hỏi pháttriển kinh tế xã hội như hiện nay nhất thiết phải xây dựng và phát triển đội ngũgiáo viên THPT đủ về số lượng mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu gópphần tích cực thực hiện mục tiêu của sự nghiệp giáo dục: “Nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện
đại hoá đất nước” Vì những lý do như vậy tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường THPT Nghi Lộc 2” làm đề
tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ, chuyên ngành quản lý giáo dục
Trang 72 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý đề xuất các biện phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong bối cảnh hiện nay,góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường THPT Nghi Lộc 2 HuyệnNghi Lộc Tỉnh Nghệ An
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu.
3.1 Khách thể: Công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên
3.2 Đối tượng: Biện pháp quản nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ởtrường THPT Nghi Lộc 2 Huyện Nghi Lộc Tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học.
Nếu đề xuất và vận dụng được các biện pháp quản lý một cách khoa họcthì chất lượng đội ngũ giáo viên của Trường THPT Nghi Lộc 2 sẽ được nângcao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng đội ngũ giáoviên ở trường THPT
5.2 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ở trườngTHPT Nghi Lộc 2 – Tỉnh Nghệ An
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên ởtrường THPT Nghi Lộc 2 – Huyện Nghi Lộc – Tỉnh Nghệ An
5.4 Thăm dò tính khả thi: Đề tài này được nghiên cứu dựa trên thực tế củađơn vị sẽ được áp dụng vì vậy tính khả thi cao
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Nhóm các phương pháp thống kê toán để xử lý các số liệu
Trang 87 Đóng góp của đề tài
Đề tài đã xây dựng được những biện pháp quản lý nâng cao chất lượng độingũ giáo viên trong trường THPT tại địa bàn miền tây Huyện Nghi Lộc , TỉnhNghệ An
8 Cấu trúc của đề tài
Đề tài ngoài phần mở đầu, phần kết luận, các tài liệu tham khảo, luận vănđược chia thành ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáoviên trường THPT Nghi Lộc 2
Chương 3: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường THPT Nghi Lộc 2
Trang 9PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng đội ngũgiáo viên trong và ngoài nước, tại địa bàn Huyện Nghi Lộc đã có một số luậnvăn thạc sỹ quản lý giáo dục nhưng chưa có ai nghiên cứu về vấn đề các biệnpháp nâng cao chất lượng đội ngũ tại các trường THPT miền tây Huyện NghiLộc
1.2 Giáo viên.
1.2.1 Khái niệm giáo viên.
“Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trườnghoặc các cơ sở giáo dục khác” [22, Điều 70]
“Giáo viên là những người làm công tác dạy học- giáo dục, người trực tiếpbiến các chủ trương, các chương trình, cải cách, đổi mới giáo dục thành hiệnthực”.[15, Tr 9]
“Trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên THPT là có bằng tốt nghiệpđại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ bồi dưỡngnghiệp vụ sư phạm theo đúng chuyên ngành tại các khoa, trường đại học sưphạm”.[3]
Vai trò của GD và vị trí của người giáo viên trong giai đoạn hiện nay Hiện nay, loài người đang sống những năm đầu của thế kỉ XXI, thế kỉ củađỉnh cao trí tuệ
Theo tác giả Trần Bá Hoành thì thế kỉ XXI có những đặc điểm nổi bật là:
“Sự bùng nổ của tri thức và khoa học công nghệ; sự xuất hiện một thế giới phụthuộc lẫn nhau; sự đối mặt những vấn đề lớn có tính toàn cầu, vượt ra ngoàiphạm vi của mỗi quốc gia; con người là trung tâm của sự phát triển”.[16]
Trang 10Đánh giá vai trò của giáo dục trong thế kỉ XXI, tác giả Trần Bá Hoànhkhẳng định:
Giáo dục đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển củamỗi quốc gia Sự bùng nổ của tri thức khoa học và công nghệ đòi hỏi khôngnhững khoa học mà cả kĩ thuật và công nghệ phải trở thành những yếu tố khôngthể thiếu trong cấu trúc nhân cách con người hiện đại thì mới bảo đảm sự thíchnghi với đời sống xã hội và khả năng đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng
Sự xuất hiện của một thế giới phụ thuộc lẫn nhau yêu cầu GD phải pháthuy tính năng động sáng tạo của mỗi cá nhân đồng thời xây dựng ý thức và kĩnăng hợp tác trong tập thể
Sự đối mặt với những vấn đề toàn cầu đặt ra nhiệm vụ cho GD khôngchỉ trang bị những kiến thức mà phải chăm lo hình thành trong lớp trẻ nhữngtình cảm, thái độ, hành vi, thói quen ứng xử hợp lí để góp phần ngăn chặn cáchiểm hoạ của nhân loại, bảo đảm sự phát triển bền vững
Việc đặt con người vào trung tâm của sự phát triển khiến cho GD phải ràsoát lại nhận thức về mục tiêu: từ chỗ “học để biết” sang nhấn mạnh “học đểlàm”, rồi “học để tồn tại, để cùng chung sống” GD phải nhằm xây dựng nguồnlực con người thành động lực cho sự phát triển bền vững
Như vậy, trong những năm của thế kỉ XXI, GD phải thay đổi mục tiêu của
nó cho phù hợp với những yêu cầu của thời đại
Đội ngũ giáo viên là lực lượng cốt cán biến các mục tiêu GD thành hiệnthực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả GD Xu thế đổi mới GDđang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất, năng lực, làm thay đổi vai trò vàchức năng của người giáo viên [16]
Nói về tầm quan trọng của giáo viên, đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáodục đi vào thế kỉ XXI, Tiến sỹ Raja Roy Singh, nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ,
Trang 11chuyên gia giáo dục nhiều năm ở UNESCO khu vực châu Á- Thái Bình Dương
Nước Việt Nam của chúng ta nằm trong một khu vực năng động về kinh tế,đồng thời đang phải đối mặt với sức ép dân số và suy thoái môi trường Đảng ta
đã khẳng định: GD và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sáchhàng đầu, là một động lực thúc đảy và là một điều kiện cơ bản bảo đảm việcthực hiện những mục tiêu kinh tế- xã hội, xây dựng và bảo vệ đất nước Trongthời kì CNH, HĐH, GD nước ta nhằm mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhânlực, bồi dưỡng nhân tài; coi trọng cả ba mặt: mở rộng quy mô, nâng cao chấtlượng và phát huy hiệu quả
Đảng ta cũng xác định: để bảo đảm chất lượng GD phải giải quyết tốt vấn
đề thầy giáo, và để có sự chuyển biến căn bản trong đội ngũ thầy giáo phải thựchiện chính sách khuyến khích vật chất và tinh thần đối với GV, khuyến khíchngười giỏi làm nghề dạy học, , phải đổi mới công tác đào tạo và bồi dưỡng độingũ GV và cán bộ quản lí GD, sử dụng GV đúng năng lực, đãi ngộ đúng côngsức và tài năng, với tinh thần ưu đãi và tôn vinh nghề dạy học [16]
Trang 12Đảng ta khẳng định: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lí giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống,lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lí, phát triển đúng địnhhướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồnnhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đấtnước.” [1]
Như vậy, vị trí, vai trò, giá trị của người giáo viên luôn được xã hội tônvinh Đứng trước nhiệm vụ lớn lao của ngành giáo dục đào tạo của nước ta hiệnnay thì sứ mệnh lịch sử của người giáo viên trong việc thực hiện yêu cầu nângcao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài đáp ứng cho sự nghiệp CNH,HĐH, tiến tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ vănminh là rất nặng nề nhưng cũng rất vẻ vang
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên.
Nhiệm vụ
Giáo viên có những nhiệm vụ sau đây:
- Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ
và có chất lượng chương trình giáo dục;
- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật vàđiều lệ nhà trường;
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách củangười học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chínhđáng của người học;
- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gươngtốt cho người học;
- Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật [21]
Trang 13Quyền của giáo viên.
Giáo viên có những quyền sau đây:
- Được giảng dạy theo chuyên ngành đào tạo;
- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;
- Được hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học ở các trường, cơ sởgiáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm thực hiệnđầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác;
- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự;
- Được nghỉ hè, nghỉ Tết âm lịch, nghỉ học kỳ theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các ngày nghỉ khác theo quy định của Bộ luật laođộng [21]
1.2.3 Phẩm chất của giáo viên.
Phẩm chất của nhà giáo là những nét tâm lý đặc trưng của nhà giáo thểhiện trong các mối quan hệ với công tác giáo dục, với học sinh, với đồng nghiệp
và các lực lượng giáo dục
Nhà giáo cần có những phẩm chất sau đây:
+ Phải là một công dân mẫu mực, có lập trường chính trị, tư tưởng vữngvàng, có thế giới quan khoa học và có ý thức pháp luật tốt
+ Có tư cách, đạo đức, có lối sống lành mạnh, gương mẫu, trung thực,công bằng, nhân ái với mọi người để học sinh noi theo
+ Yêu nghề, mến trẻ, có lương tâm nghề nghiệp, nhiệt tình, tận tuỵ với sựnghiệp giáo dục trước yêu cầu mới của đất nước và thời đại, để dìu dắt thế hệ trẻbước vào cuộc sống lao động sáng tạo [21]
1.2.4 Năng lực sư phạm của giáo viên.
Năng lực sư phạm của nhà giáo là tổ hợp những thuộc tính tâm lý đặctrưng của nhà giáo phù hợp với yêu cầu của hoạt động sư phạm và đảm bảo sựthành công của các hoạt động sư phạm
Trang 14Năng lực sư phạm của nhà giáo là khả năng thực hiện các hoạt động dạyhọc- giáo dục với chất lượng cao Năng lực bộc lộ trong hoạt động và gắn liềnvới một số kỹ năng tương ứng.
Có thể trình bày các nhóm năng lực sư phạm cơ bản của giáo viên mộtcách khái quát như sau:
+ Năng lực chẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học- giáo dục.+ Năng lực thiết kế kế hoạch dạy học- giáo dục
+ Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học- giáo dục
+ Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học- giáo dục.+ Năng lực giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học- giáodục
Về cụ thể, năng lực sư phạm của nhà giáo thể hiện ở các mặt sau đây: + Nắm vững mục tiêu, nguyên lý giáo dục, chương trình, nội dung mônhọc và các đặc điểm tâm lí học sinh
+ Hiểu được tâm lí, trình độ, năng lực học tập, dự đoán được triển vọngphát triển của học sinh để có những phương pháp giáo dục có hiệu quả
+ Có kiến thức sâu về chuyên ngành, rộng về liên ngành, có hiểu biết thựctiễn phong phú, có kinh nghiệm giáo dục
+ Có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, biết ngoại ngữ để mở rộng kiếnthức chuyên môn và nâng cao trình độ nghiệp vụ sư phạm
+ Có khả năng phát triển chương trình, thiết kế bài giảng
+ Có khả năng tổ chức các hoạt động giáo dục và dạy học bằng phươngpháp tích cực
+ Biết sử dụng các thiết bị kĩ thuật dạy học, đặc biệt là ứng dụng côngnghệ thông tin vào quá trình giảng dạy môn học
+ Linh hoạt, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử sư phạm và cảm hoá học sinh
Trang 15+ Biết phối hợp các lực lượng giáo dục, trước yêu cầu mới của đất nước
và thời đại
+ Biết ngoại ngữ để có thể tự học, tự nghiên cứu, giúp đỡ học sinh học tập
và có thể giao tiếp với người nước ngoài, học tập kinh nghiệm quốc tế [21].Những yêu cầu mới đối với giáo viên
Trong thời đại ngày nay, GV có vai trò xã hội rộng hơn nhiều so với chứcnăng truyền đạt tri thức GV trước hết phải là nhà giáo dục, bằng chính nhâncách của mình tác động tích cực đến sự hình thành nhân cách học sinh GV phải
có tính tích cực công dân, có ý thức trách nhiệm xã hội, hăng hái tham gia sựphát triển cộng đồng GV là nhân vật chủ yếu góp phần hình thành bầu khôngkhí dân chủ trong nhà trường, có lòng yêu trẻ và có khả năng hợp tác với trẻ
GV phải được đào tạo ở trình độ cao về học vấn, nhất là GV trung học, khôngphải chỉ yêu cầu cao về khoa học tự nhiên, các khoa học ứng dụng, kĩ thuật vàcông nghệ mà còn phải được chú trọng đào tạo về khoa học nhân văn, khoa học
xã hội Người giáo viên phải có nhu cầu và năng lực không ngừng hoàn thiện,phát huy tính độc lập, chủ động, sáng tạo trong hoạt động sư phạm cũng nhưbiết phối hợp nhịp nhàng với tập thể sư phạm nhà trường trong việc thực hiệnmục tiêu giáo dục [16]
1.2.5 Đánh giá chất lượng giáo viên THPT.
1.2.5.1 Khái niệm đánh giá
“Đánh giá là nhận định, bình phẩm về giá trị” [28]
Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữkiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/ lượng giá (assessment) trong quá vàkhi kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với nhũng tiêu chuẩn đã được xác định
rõ ràng trước đó trong các mục tiêu [19]
Như vậy, nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:
Trang 16Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình vàkết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kếtquả.
Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tượng một giá trị nàođó
Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng ởthời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã được xác lập [20]
1.2.5.2 Đánh giá giáo viên
Nội dung đánh giá giáo viên bao gồm: Trình độ nghiệp vụ; thực hiện quychế chuyên môn; kết quả giảng dạy, giáo dục; việc thực hiện các công tác khácđược phân công
Căn cứ vào đặc điểm lao động sư phạm của giáo viên; căn cứ vào nộidung cần đánh giá (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) đối với giáo viên
ở các bậc học
Có thể nêu ra chuẩn đánh giá giáo viên theo các tiêu chí sau:
+ Trình độ kiến thức: đảm bảo nội dung giảng dạy chính xác, không sai sót
kiến thức, khắc sâu được kiến thức cơ bản, mở rộng được kiến thức
+ Trình độ phương pháp: Giảng dạy học sinh dễ hiểu, dễ nhớ, phát huy
được tính tích cực nhận thức của học sinh trong học tập; vận dụng và thể hiệntốt phương pháp đặc trưng của bộ môn; tổ chức lớp tốt, bao quát lớp đầy đủ;điều khiển tối ưu hoạt động học tập trên lớp của học sinh
+ Kết quả giảng dạy: Kết quả học tập của học sinh.
+ Thái độ: Có tinh thần trách nhiệm cao, tôn trọng quy chế, có ý thức trau
dồi nghề nghiệp; thương yêu và tận tình giúp đỡ học sinh; tôn trọng, học hỏi vàsẵn sàng giúp đỡ đồng nghiệp; là một công dân tốt, thầy giáo tốt, quan hệ tốt vớicác lực lượng giáo dục khác ngoài xã hội.[19]
Trang 171.3 Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên: Là tập thể người có cùng chức năng, nghề nghiệp “dạyhọc” cấu thành trong một tổ chức và là nguồn nhân lực quan trọngcủa tổ chứcđó
1.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên
Khái niệm chất lượng.
Khái niệm về chất lượng hiện nay còn tồn tại nhiều cách hiểu khác nhau:Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối,dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản [28]
Chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác
Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thoả mãnnhu cầu người sử dụng
Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đó khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra, hoặc nhucầu tiềm ẩn
Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, sự vật, hiệntượng
Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (mục tiêu ở đây được hiểu một cáchrộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích…, còn sự phù hợp với mục tiêu cóthể là đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hay vượt quacác tiêu chuẩn đặt ra [5]
Tóm lại: “Thuật ngữ “chất lượng” phản ánh thuộc tính đặc trưng, giá trị,bản chất của sự vật và tạo nên sự khác biệt (về chất) giữa sự vật này và sự vậtkhác Theo quan điểm triết học, chất lượng hay sự biến đổi về chất là kết quảcủa quá trình tích luỹ về lượng (quá trình tích luỹ, biến đổi) tạo nên những bướcnhảy vọt về chất của sự vật hiện tượng” [5]
Trang 18Chất lượng giáo viên.
Chất lượng giáo viên là tập hợp các yếu tố: bản lĩnh chính trị, phẩm chấtđạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn đảm bảo chogiáo viên đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộcđẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.[21, Tr 22]
Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng giáo viên.
- Quá trình đào tạo, đặc biệt quá trình sử dụng và bồi dưỡng giáo viên:
Quá trình đào tạo (chính sách, chất lượng tuyển sinh sư phạm, chương trình,phương pháp tổ chức đào tạo, kiểm tra, đánh giá) tạo ra những cơ sở ban đầu vềphẩm chất, năng lực của người GV Những phẩm chất, năng lực biểu hiện rõ nétdần trong thời gian thời gian tập sự, tiếp tục được củng cố, phát triển trong suốtnhững năm lao động nghề nghiệp
Chính sách, cơ chế quản lý sử dụng GV, bồi dưỡng trong quá trình sửdụng, vị thế xã hội của người GV, lương và các khoản phụ cấp, đời sống vậtchất và tinh thần không những ảnh hưởng tới sự phấn đấu nâng cao chất lượngcủa những GV đang dạy học mà còn ảnh hưởng tới chất lượng đầu vào và đầu racủa các trường sư phạm
Sức lao động của GV thể hiện nhiều ở trí tuệ, nên sự tái sản xuất giảnđơn sức lao động trong quá trình sử dụng không chỉ biểu thị bằng sự phục hồisức khoẻ cơ bắp mà còn là sự phục hồi năng lực hoạt động trí tuệ Yếu tố bổsung trí tuệ, chống lão hoá trí tuệ rất quan trọng, người sử dụng GV đặc biệt chú
ý Tính thành thạo tay nghề, tinh thông nghề nghiệp không chỉ đạt bằng sự lặp đilặp lại nhiều lần những hoạt động giống nhau trong dạy học mà còn phải thôngqua việc bổ sung kiến thức, kĩ năng trong bồi dưỡng, đoà tạo lại thì mới đáp ứngđược sự phát triển GD theo yêu cầu của xã hội
Trang 19- Hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm của người giáo viên.
Năng lực chỉ biểu hiện trong hoạt động, mà chất lượng hoạt động lại phụthuộc khá nhiều vào hoàn cảnh, điều kiện lao động (chế độ lao động, môi trườnglao động, điều kiện sống và làm việc ) Được dạy học trong một môi trường sưphạm tốt, có đủ điều kiện cần thiết để không những phát huy mà còn nâng cao,hoàn thiện các năng lực hiện có là một hạnh phúc lớn của người GV có tâmhuyết với nghề Có một người quản lý sắc sảo, hiểu rõ lao động sư phạm, biết tổchức hợp lí lao động của đội ngũ giáo viên là điều mong muốn của mỗi GV;đồng thời, có một tập thể sư phạm gần gũi trong tổ, trong trường, đoàn kết thân
ái, say sưa với nghề nghiệp, hăng hái học hỏi giúp đỡ nhau là những yếu tố tinhthần có ý nghĩa cao hơn những điều kiện vật chất
- Ý chí, thói quen và năng lực tự học của người GV.
Sự phát triển nhanh của xã hội đòi hỏi GD nhà trường phải chuyển từ kiểudạy thông báo- đồng loạt, học tập thụ động sang kiểu dạy hoạt động- phân hoá,học tập tích cực Muốn vậy, GV phải là người có năng lực tự học, trên cơ sở đóbiết dạy phương pháp tự học cho học sinh của mình
Nếu các GV tương lai trong các trường sư phạm đều được rèn luyện tốt vềnăng lực tự học thì chắc chắn chất lượng dạy học- giáo dục của các GV ở trườngphổ thông sẽ không ngừng được nâng cao.[21]
1.4.4 Chất lượng đội ngũ giáo viên
1.4.4.1 Khái niệm
Chất lượng đội ngũ giáo viên là vấn đề khá phức tạp khi xem xét cả trình
độ chuyên môn, nhận thức chính trị, thái độ công dân, năng lực vi tính, năng lựcngoại ngữ, thể lực, v.v Hiện nay Bộ Giáo dục đã ban hành chuẩn nghề nghiệp
để đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên
Xuất phát từ những quan niệm về chất lượng như đã nêu ở trên ta có thểhiểu: Chất lượng đội ngũ giáo viên là toàn bộ thuộc tính (yếu), những đặc điểm
Trang 20cấu trúc (cơ cấu) của đội ngũ giáo viên Những thuộc tính cấu trúc này gắn bóvới nhau trong một tổng thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ
và làm cho đội ngũ giáo viên khác với đội ngũ khác [24]
Chất lượng đội ngũ giáo viên được thông qua các thuộc tính bản chất sau:
- Số lượng thành viên trong đội ngũ
- Cơ cấu đội ngũ
- Phẩm chất của đội ngũ
- Trình độ của đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ )
- Năng lực của đội ngũ
Trên đây là năm yếu tố cơ bản biểu hiện chất lượng của đội ngũ, có thểbiểu hiện theo sơ đồ sau [14]:
Phẩm chất
Trước những vấn đề liên quan sâu rộng đến mọi mặt của đời sống
xã hội như chất lượng giáo dục thì rất khó có thể theo đuổi một sự thống nhấttuyệt đối mà phải chấp nhận trạng thái có được nhận thức giống nhau ở mức độthích hợp trên những vấn đề cơ bản
Nâng cao chất lượng giáo dục là một quá trình, phải hoàn thiện từng bước.Những phương án thay đổi, cải cách trong giáo dục phải được thực tiễn kiểmchứng, làm cho phong phú và phát triển, không có trường hợp ngoại lệ
Con đường tiến bộ của tri thức và của giáo dục cần được suy xét ít nhất từhai cực đối ngẫu hướng với nhau: vĩ mô và vi mô
Cả cộng đồng quốc tế cũng như mỗi quốc gia, mỗi cơ sở giáo dục đào tạođang quan tâm, đang bàn thảo nhiều đến chất lượng giáo dục Chiến lược chung
Trang 21(vĩ mô) và năng lực mỗi nhà giáo (vi mô) là hai thành tố hướng tới nhau, ràngbuộc nhau làm cơ sở cho các phương án nâng cao chất lượng giáo dục.
1.4.4.2 Nội dung các yếu tố của chất lượng đội ngũ giáo viên
- Số lượng thành viên của đội ngũ giáo viên:
Số lượng cũng là tính qui định của vật thể, nhưng nó chỉ nói lên đặc điểmcủa vật thể như độ to, nhỏ, thể tích lớn, bé số lượng là ranh giới của vật thể Vìthế sự thay đổi ranh giới đạt đến một giới hạn nào đó cũng sẽ làm bản chất của
sự vật thay đổi: Điều này đã được chứng minh qua “Quy luật chuyển hoá từnhững thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại”
Đội ngũ giáo viên là một biểu hiện (tổ chức) xã hội vì thế số lượng của độingũ giáo viên là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ, nó phản ánh quy môlớn bé, to nhỏ của đội ngũ
Số lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào việc phân chia về tổ chức Ví dụnhư số lượng giáo viên của ngành giáo dục đào tạo, số lượng giáo viên củangành mẫu giáo, phổ thông, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, hoặc số lượnggiáo viên cụ thể từng trường, từng bộ môn
Số lượng đội ngũ giáo viên của một nhà trường phụ thuộc vào nhu cầu đàotạo, quy mô phát triển của nhà trường và các yếu tố khách quan tác động như:Chỉ tiêu biên chế công chức của trường, chế độ chính sách đối với giáo viên Song dù điều kiện nào chăng nữa muốn tạo nên chất lượng của đội ngũgiáo viên, người quản lý phải quan tâm giữ vững sự cân bằng động về số lượngcủa đội ngũ với nhu cầu đào tạo quy mô phát triển của nhà trường Nếu phá vỡhoặc không đảm bảo sự cân bằng này sẽ tác động tiêu cực đến chất lương độingũ
- Phẩm chất của đội ngũ giáo viên:
Phẩm chất đội ngũ là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết địnhchất lượng đội ngũ giáo viên Hồ Chủ Tịch đã từng nói: Chính trị là linh hồn,
Trang 22chuyên môn là cái xác, có chuyên môn mà không có chính trị thì chỉ là cái xáckhông hồn Phải có chính trị trước rồi mới có chuyên môn Nói tóm lại chính trị
là đức, chuyên môn là tài, có tài không có đức là hỏng.” [13]
Như vậy ta có thể khẳng định, phẩm chất của đội ngũ giáo viên là cái tạo
ra linh hồn của đội ngũ, cái làm cho sức mạnh đội ngũ được trường tồn và ngàycàng phát triển
Phẩm chất của đội ngũ giáo viên trước hết được biểu hiện ở sự thống nhất,giác ngộ XHCN với lý tưởng nghề nghiệp Đó là người giáo viên phải hiểu biết
hệ thống học thuyết Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểmđường lối cách mạng và những quan điểm đường lối giáo dục của Đảng và nhànước ta
Phải gắn niềm tin cách mạng với niềm tin nghề nghiệp, nhờ nó người giáoviên mới gắn bó cuộc đời mình với sự nghiệp đào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ, thế
hệ cách mạng cho đời sau
Bên cạnh việc giác ngộ XHCN với niềm tin yêu nghề nghiệp, người giáoviên cần phải có tình cảm trong sáng, cao thượng, yêu nghề dạy học, yêu conngười, phải đạt được sự thống nhất hữu cơ của lòng yêu nghề và lòng yêu người.Tình cảm trong sáng và cao thượng của người giáo viên sẽ tạo nên sức mạnhlàm bùng lên ngọn lửa nhiệt tình “tất cả vì học sinh thân yêu”
Cùng với những phẩm chất nêu trên người giáo viên cần phải có một loạtphẩm chất khác đó là sự thống nhất giữa tính mục đích và tính kế hoạch trongthiết kế và tổ chức hoạt động sư phạm; giữa tính tổ chức, kỷ luật và tinh thầntrách nhiệm với tính tự chủ, nguyên tắc, sáng tạo, mềm dẻo, chín chắn, tínhnghiêm khắc, lòng vị tha, yêu thương nhẫn nại với đối tượng giáo dục
Qua đó ta thấy phẩm chất của đội ngũ giáo viên là sự thống nhất tổng hợphữu cơ của nhiều yếu tố như phẩm chất về chính trị, xã hội (thế giới quan, niềmtin, lý tưởng, thái độ nghề nghiệp ), phẩm chất về tư cách đạo đức (lối sống,
Trang 23thói quen, tình cảm ), phẩm chất ý chí (tính kỷ luật, tự chủ, sáng tạo, biết phêphán ) cùng với các yếu tố khác và trình độ năng lực, nó tạo nên nhân cách vàchất lượng của đội ngũ giáo viên nói chung.
- Trình độ của đội ngũ giáo viên
Trong từ điển Tiếng Việt, trình độ được hiểu là “Mức độ về sự hiểu biết
về kỹ năng được xác định hoặc đánh giá theo một tiêu chuẩn nhất định nào đó”[28]
Theo các nhà giáo dục học: Trình độ của đội ngũ giáo viên, trước hết phảinói đến hệ thống tri thức mà giáo viên cần nắm; Đó là những tri thức liên quanđến môn học mà người giáo viên phụ trách giảng dạy Hơn nữa trong điều kiệncuộc cách mạng khoa học, kỹ thuật đang diễn ra sôi động tạo ra sự thâm nhậplẫn nhau giữa các khoa học do đó người giáo viên cần có những hiểu biết củamình cùng các tri thức công cụ như ngoại ngữ, tin học, phương pháp luận vàphương pháp nghiên cứu khoa học, lô gíc học nhằm hình thành những kỹ năng
để chiếm lĩnh tri thức khoa học chuyên môn và sư phạm
Theo quy định của Luật giáo dục năm 2005 thì trình độ chuẩn được đào tạocủa các nhà giáo là [22]:
+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp sư phạm đối với giáo viên mầm non, giáoviên tiểu học
+ Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Cao đẳng
và chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THCS
+ Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp Đại học và
có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên THPT
+ Có bằng tốt nghiệp Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân,công nhân kỹ thuật có tay nghề cao đối với giáo viên hướng dẫn thực hành ở cơ
sở dạy nghề
Trang 24+ Có bằng tốt nghiệp Đại học sư phạm hoặc bằng tốt nghiệp Đại học khác
và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên Trung họcchuyên nghiệp
+ Có bằng tốt nghiệp Đại học trở lên và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ
sư phạm đối với nhà giáo giảng dạy cao đẳng, đại học Bằng thạc sĩ trở lên đốivới nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận văn thạc sĩ Có bằng tiến sĩđối với nhà giáo giảng dạy chuyên đề, hướng dẫn luận án tiến sĩ [13]
- Năng lực của đội ngũ giáo viên
Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thựchiện một hoạt động nào đó, hoặc là phẩm chất, tâm lý tạo cho con người khảnăng hoàn thành một loại hoạt động nào đó
Đối với đội ngũ giáo viên năng lực được hiểu là trên cơ sở hệ thống nhữngtri thức được trang bị người giáo viên phải hình thành và nắm vững hệ thống,các kỹ năng để tiến hành hoạt động sư phạm có hiệu quả Kỹ năng của ngườigiáo viên được hiểu là “khả năng vận dụng những kiến thức thu được vào tronghoạt động sư phạm và biến nó thành kỹ xảo Kỹ xảo là khả năng đạt tới mứcthành thục” [28]
- Cơ cấu đội ngũ giáo viên:
Cơ cấu, như từ điển Tiếng Việt xác định: “Là cách tổ chức các thành phầnnhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể” [28] Cơ cấu đội ngũ giáo viên có thểhiểu đó là cấu trúc bên trong của đội ngũ, là một thể hoàn chỉnh, thống nhất thểhiện ở các cơ cấu thành phần sau:
+ Cơ cấu chuyên môn:
Là xác định tỷ lệ giáo viên hợp lý giữa các tổ chức (hội khoa học, bộ môn)chuyên môn với quy mô, nhiệm vụ từng chuyên ngành đào tạo của trường
+ Cơ cấu lứa tuổi:
Trang 25Là đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ già, trẻ, trung niên của đội ngũ để cóthể vừa phát huy được tính hăng hái, năng động của tuổi trẻ vừa khai thác đượcvốn kinh nghiệm của tuổi già.
+ Cơ cấu giới tính:
Là đảm bảo tỷ lệ thích ứng giữa giáo viên nam và giáo viên nữ phù hợptừng ngành nghề đào tạo
Những cơ cấu trên chính là thể hiện cấu trúc bên trong của đội ngũ và giữachúng bao giờ cũng phải đảm bảo sự cân đối Nếu phá vỡ sự cân đối này sẽ làmảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ
Tóm lại: Chất lượng đội ngũ giáo viên phải được hiểu bao gồm năm yếu tốnêu trên Mỗi yếu tố đều có vị trí tầm quan trọng đặc biệt và giữa chúng có mốiquan hệ hữu cơ, tác động qua lại lẫn nhau, nương tựa vào nhau hợp thành một
hệ thống hoàn chỉnh giúp cho đội ngũ giáo viên tồn tại, phát triển và có thể hoànthành tốt nhiệm vụ được giao
1.5 Quản lý.
Có nhiều khái niệm về quản lý, trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ chọn
và làm rõ một số khái niệm liên quan đến nội dung của đề tài như:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý)
- Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phươngtiện tài chính…để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước
- Chủ thể muốn kết hợp để các hoạt động của đối tượng theo một địnhhướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ
- Các nhà quản lý quốc tế như Prederich Wiliam Taylor (1856 - 1915) Mỹ;Henry Faylor (1841 - 1925) Pháp; Max Webor (1864 - 1920) Đức đã khẳngđịnh: Quản lý là khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã
Trang 26hội Về nội dung thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau[14] [18] [24] [27].
Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động nhằm đảm bảo sựhoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác
Quản lý là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn Quản lý là quá trình đạtđến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kếhoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra công việc của các thành viênthuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt đượcmục đích đã định
Theo khái niệm này, bản chất quá trình quản lý gồm các thành tố: Lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Giữa chúng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau
Sơ đồ về bản chất của quá trình quản lý có thể biểu diễn như sau:
- Lập kế hoạch: Là ra quy định, nó bao gồm việc lựa chọn một đường lốihoạt động mà cơ sở, đơn vị, bộ phận đó sẽ tuân theo Kế hoạch là văn bản trong
Lập kế hoạch
Kiểm tra
Chỉ đạo
Tổ chứcQuản lý
Trang 27đó xác định những mục tiêu và những quy định thể thức để đạt được mục tiêu đó[14] [27].
Lập kế hoạch là quá trình xác định thiết lập các mục tiêu hệ thống các hoạtđộng và điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu kế hoạch là nền tảngcủa quản lý
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và cácnguồn lực khác nhau cho các thành viên để có thể đạt được các mục tiêu của tổchức một cách hiệu quả Với các mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chứckhác nhau Người quản lý cần lựa chọn các cấu trúc tổ chức phù hợp với mụctiêu nguồn lực hiện có
- Lãnh đạo là điều hành, điều khiển đối tượng hoạt động và giúp đỡ cáccán bộ dưới quyền thực hiện nhiệm vụ được phân công
- Kiểm tra: Là hoạt động của người quản lý để kiểm tra các hoạt động củađơn vị về thực hiện mục tiêu đặt ra Các yếu tố cơ bản của công tác kiểm tra là:+ Xây dựng chuẩn thực hiện
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn
+ Điều chỉnh hoạt động khi có sự chênh lệch
Trường hợp cần thiết có thể phải điều chỉnh mục tiêu
Như vậy, đối với mỗi hệ thống hoạt động quản lý có thể phân chia thành 3nội dung là: Lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm trađánh giá các hoạt động và việc thực hiện các mục đề ra
1.6 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên.
Từ định nghĩa quản lý như trên đã trình bày chúng ta có thể thấy quản lýchất lượng đội ngũ giáo viên là sự tác động có tổ chức, có định hướng của nhàquản lý giáo dục lên đối tượng quản lý là đội ngũ giáo viên được thực hiện dựatrên các thuộc tính bản chất cấu thành chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua
Trang 28các hoạt động: lập kế hoạch, tổ chức và lãnh đạo thực hiện kế hoạch, kiểm trađánh giá các hoạt động nhằm đáp ứng nhiệm vụ giáo dục của cấp học.
1.7 Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THPT
Quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên THPT ngoài những đặ điểm chungcủa quá trình quản lý chất lượng giáo viên nói chung còn có các đặc điểm riêng
mà chúng ta cần hết sức lưu ý trong năm thuộc tính cấu thành chất lượng độingũ giáo viên: Số lượng thành viên trong đội ngũ, cơ cấu đội ngũ, phẩm chất độingũ, trình độ đội ngũ (chuyên môn, nghiệp vụ ) Năng lực đội ngũ Chúng tacần đặc biệt chú ý đến cơ cấu đội ngũ và trình độ của đội ngũ
1.7.1 Yêu cầu về đội ngũ giáo viên
Một trường THPT yêu cầu về đội ngũ giáo viên được làm rõ thông qua cácthuộc tính căn bản về chất lượng đội ngũ Trong đó số lượng thành viên đội ngũđược qui định tại TT 35/2006/TTLT – BGDĐT – BNV Cơ cấu đội ngũ đượcthực hiện theo PPCT năm 2009 của BGDĐT Phẩm chất, trình độ đội ngũ đượcqui định tại Luật Giáo dục 2005 của BGDĐT Năng lực của đội ngũ được thựchiện qua quá trình đào tạo và bồi dưỡng trong quá trình công tác [3] [4] [5]
1.7.2 Công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên.
Công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên trong nhà trường THPT làquá trình quản lý các thuộc tính trên thông qua các hoạt động quản lý: Lập kếhoạch, Tổ chức và lãnh đạo việc thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá Thôngqua các hoạt động này nhà quản lý điều chỉnh hoạt động của mình nhằm đạtđược kết quả cao nhất trong nhiệm vụ giáo dục
1.7.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viên
Trong quá trình thực hiện công tác quản lý chất lượng đội ngũ giáo viêntrong nhà trường luôn có sự tác động của các nhân tố sau [3] [5]:
- Chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo không giống nhau
Trang 29- Cơ chế tuyển dụng tại các thời điểm khác nhau không giống nhau.
- Chế độ chính sách đối với giáo viên không đảm bảo
- Đời sống kinh tế, văn hóa xã hội tại các vùng miền khác nhau
1.8 Cơ sở pháp lý của đề tài.
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi căn cứ vào các văn bản mang tính phápqui của ngành giáo dục Các văn bản của các nghị quyết đại hội Đảng các cấp.Các văn bản liên bộ và một số thông tư của các cơ quan ban ngành liên quan
Kết luận chương 1:
Từ những lí luận trên ta đã nhận thấy được vai trò của GD trong sự nghiệpphát triển Kinh tế- Xã hội của đất nước, chúng ta thấy được vai trò của giáo viêntrong hệ thống giáo dục nói chung và trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục nóiriêng, chúng ta cũng thấy được vai trò quan trọng của công tác bồi dưỡng giáoviên đối với việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Ta có thể nhận định rằng, muốn phát triển KT-XH phải phát triển Giáodục và Đào tạo, muốn phát triển Giáo dục thì phải chú trọng đến chất lượng độingũ nhà giáo Vì vậy công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phải là mối quan tâmhàng đầu của ngành giáo dục, là nhiệm vụ quan trọng của các cơ sở giáo dục,đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay
Trang 30Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
NHỮNG NĂM QUA
2.1 Khái quát tình hình kinh tế, văn hóa xã hội miền Tây huyện Nghi Lộc Thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trung học phổ thông tại miền Tây huyện Nghi Lộc.
Huyện Nghi Lộc là một huyện đồng bằng duyên hải, phía đông giáp vớiThị xã Cửa lò, phía nam giáp thành phố Vinh và Huyện Hưng Nguyên, Phía bắcgiáp với Huyện Diễn Châu, phía tây giáp với Huyện Yên Thành và Đô Lương.Bao gồm 29 xã và Thị trấn Quán hành Địa hình gồm các xã giáp biển, các xãđồng bằng và các xã bán sơn địa và vùng núi thấp Có khu công nghiệp Namcấm đang được xây dựng và đưa vào hoạt động Toàn huyện có nhân khẩu thunhập kinh tế chủ yếu bằng các sản phẩm nông lâm ngư Trong 5 năm từ 2005đến 2010 tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 12,1% tổng giá trị sản xuất năm 2010ước đạt 1944 tỷ đồng Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 13.7 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế nông lâm ngư chiếm tỷ lệ 30.2% Công nghiệp – xây dựngđạt 27.3%, thương mại dịch vụ đạt 33%
Sự nghiệp giáo dục và Đào tạo có những chuyển biến tích cực từng bướcđáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh và đào tạo nghề đáp ứng mục tiêunâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Mạng lưới trường lớp
và các cơ sở giáo dục đào tạo phát triển khá hoàn chỉnh Tỷ lệ huy động học sinhcác cấp đạt tỷ lệ cao Chất lượng phổ cập tiểu học và trung học cơ sở được duytrì tương đối vững chắc Đội ngũ giáo viên được tăng cường cả về số lượng vànâng cao về trình độ đào tạo 100% giáo viên các cấp học đều đạt chuẩn về trình
độ đào tạo Có sở vật chất các trường học và các trung tâm đào tạo được quantâm và đầu tư đúng mức Công tác xã hội hóa giáo dục được chú trọng, nhất là
Trang 31hoạt động khuyến học Đến nay 100% các xã có trường học cao tầng 100% các
xã có trung tâm học tập cộng đồng 45/93 trường được công nhận đạt chuẩnquốc gia Trung bình hàng năm có 800 em đậu vào Đại học Cao đẳng, tỷ lệ họcsinh hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp trung học cơ sở và trung họcphổ thông đạt cao Từ năm 2005 đến 2010 đã dạy nghề cho 1948 em học sinhphổ thông
Công tác an ninh và trật tự xã hội được giữ vững Không có các điểm nóng
về trật tự xã hội.Tuy điều kiện tự nhiên và xã hội của Huyện Nghi Lộc như vậynhưng các xã miền tây Huyện Nghi Lộc lại có những đặc điểm riêng đặc biệt làtất cả các lĩnh vự kinh tế văn hóa xã hội đều táp hơn so với mặt bằng chung củaHuyện
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư các xã miền tây Huyện Nghi Lộc
Miền tây Huyện Nghi Lộc bao gồm chín xã: Nghi Hưng, Nghi Đồng, NghiPhương, Nghi Mỹ, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Lâm, Nghi Văn vàNghi Kiều Phía đông tiếp giáp với con sông Cấm ngăn cách với các xã NghiHoa, Nghi Thuận, Nghi Diên, Nghi Vạn của vùng trung tâm Huyện Nghi Lộc.Phía bắc là dãy núi Đại Vạc – Thần Lĩnh ngăn cách với Huyện Diễn Châu Phíanam là dãy Đại Huệ tạo ranh giới với Huyện Nam Đàn Phía Tây là một vùngđồi núi ngăn cách với các Huyện Đô Lương, Yên Thành
Với điều kiện địa hình xung quanh là các dãy núi cao và sông đã chia cắtvùng tây Huyện Nghi lộc thành một vùng bán sơn địa có điều kiện tự nhiêntương đối đặc biệt Giao thông gắn kết với các vùng khác và trung tâm HuyệnNghi Lộc chỉ có duy nhất trục đường Tỉnh lộ 534 đường vừa nhỏ, hẹp lại đi quakhu vực cầu Phương tích thấp trũng nên mùa mưa thường xảy ra ngập lụt có lúc
bị chia cắt hàng tuần với các vùng khác
Trong giai cách đây ba bốn năm về trước đây là vùng không được phủsóng của Viêttel và vinaphon nên rất đói về thông tin Tuy là vùng nằm cách
Trang 32thành phố Vinh và thị xã cửa lò không xa nhưng nơi đây trái nẻo Tất cả cácphương tiện giao thông đều ít gây không ít khó khăn cho đời sống nhân dân Tỷ
lệ giáo dân cao
2.1.2 Tình hình kinh tế, văn hóa xã hội các xã miền tây Huyện Nghi Lộc.
Đa số dân của vùng Tây Nghi Lộc đều sống bằng nghề làm nông Mọi thunhập có được đều từ các sản phẩm nông nghiệp Đời sống kinh tế hết sức nghèonàn, tỷ lệ hộ nghèo cao Các sản phẩm nông nghiệp ở đây đang chủ yếu sản xuấttheo cơ chế tự cung, tự cấp, chưa có nhiều thói quen sản xuất theo dịch vụ hànghóa
Các dịch vụ xã hội như bệnh viện, trường học chỉ mới được quan tâm tronggiai đoạn gần đây Rất nhiều thôn xóm cho đến nay vẫn chưa có nhà văn hóa.Trụ sở làm việc của một số xã vẫn chưa có nhà kiên cố Các thông tin dịch vụnghèo nàn tạo nên đời sống văn hóa đơn điệu, lạc hậu Chỉ mới vài năm trở lạiđây khi mạng lưới Việttel phát triển nơi đây mới được phủ sóng một cách đầy
đủ về dịch vụ điện thoại di động và Internet
Tuy nhiên ưu điểm của vùng này là học sinh ngoan, số lượng các tệ nạn xãhội ít hơn các vùng trung tâm khác Học sinh hiếu học tuy nghèo nhưng tươngđối hiền lành Kính trọng các thầy cô giáo
Mặc dù điều kiện kinh tế xã hội có nhiều khó khăn như vậy nhưng từ mảnhđất này đã có không ít những người thành đạt đã đạt đến những trình độ học vấncao, làm tới những chức danh quan trọng của đất nước Tuy nhiên với điều kiệnđịa lý khó khăn và đời sống kinh tế văn hóa gặp nhiều khó khăn như vậy nên rấtkhó thu hút và giữ chân các giáo viên giỏi Đội ngũ giáo viên liên tục bị thayđổi Thiếu ổn định cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ
2.2 Khái quát về tình hình giáo dục các xã miền tây Huyện Nghi Lộc.
Do điều kiện địa lý tự nhiên có nhiều khó khăn, giao thông không thuậnlợi Số lượng dân cư trên địa bàn tương đối lớn nhưng sự phân bố dân cư không
Trang 33đồng đều, tỷ lệ giáo dân cao nên việc giáo dục các cấp học gặp nhiều khó khăn.Ngoài việc các lớp học của trường mầm non phải bố trí ở các xóm lẻ thì sốlượng các trường tiểu học của mỗi xã cũng phải có từ một đến hai trường hoặccác phân hiệu thì mới đáp ứng được nhu cầu học tập của học sinh Số lượng cáctrường nhiều nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, giao thông không thuận lợinên trên địa bàn miền tây Huyện Nghi Lộc thường xuyên xảy ra tình trạng thiếugiáo viên, chất lượng đội ngũ giáo viên không đảm bảo Hầu như các giáo viêntrẻ lúc chưa có nơi công tác thì được nhận về công tác tại đây nhưng khi đã đãkhẳng định được năng lực chuyên môn của mình thì được điều chuyển về cácvùng trung tâm Chính điều này đã gây ra không ít thiệt thòi cho con em vùngtây Huyện Nghi Lộc và việc khó khăn lại càng khó khăn hơn Một nguyên nhânkhác cũng dẫn tới chất lượng giáo dục tại miền tây Huyện Nghi Lộc thấp là do
tỷ lệ giáo dân cao Tỷ lệ sinh con của các giáo dân cao nhưng khả năng đáp ứngcác nhu cầu học tập của con em lại thấp vì vậy gây cản trở rất lớn cho chấtlượng giáo dục
- Số lượng trường lớp: Huyện Nghi Lộc Tỉnh Nghệ An là một huyện có sốlượng dân số ở mức trung bình của Tỉnh Trong những năm qua số lượng pháttriển trường lớp đã có nhiều chuyển biến tích cực Năm 1962 đến năm 1979 có 2trường cấp 3 Từ năm 1979 đến năm 2000 có 4 trường THPT và cho đến nay sốlượng các trường THPT công lập và ngoài công lập trên toàn Huyện là 6 trường
và một Trung tâm giáo dục thường xuyên
Mạng lưới và số lượng trường lớp được tăng lên đồng nghĩa với việc tỷ lệhọc sinh được theo học ở các trường bậc THPT tăng Từ chỗ tỷ lệ tuyển sinh vàoccs trường THPT chỉ đạt 50% vào những năm 90 của thế kỷ trước cho đến nay
tỷ lệ học sinh được tuyển sinh vào các trường THPT trên địa bàn toàn huyên là
75 đến 70%
Trang 342.2.1 Sự phát triển của hệ thống trường lớp của bậc THPT Huyện Nghi lộc
(Số liệu được lấy từ nguồn Sở GD& ĐT Nghệ An)
PHÁT TRIỂN TRƯỜNG LỚP QUA CÁC NĂM
Trang 353 1 1 1
SỰ PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG HỌC SINH QUA CÁC NĂM
Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN NGHI LỘC
2.2.2 Chất lượng giáo dục: (Số liệu được lấy từ nguồn Sở GD& ĐT Nghệ An)
SỐ LƯỢNG VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI HỌC SINH NĂM HỌC 2008 - 2009
Trang 36TRƯỜNG THPT NGUYỄN THỨC TỰ
số
Chia ra Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12
Số học sinh chia theo hạnh kiểm 1334 507 477 350
Trang 37Số học sinh chia theo hạnh kiểm 1547 545 500 502
Trang 38Số học sinh chia theo hạnh kiểm 1685 601 526 558
Trang 39Số học sinh chia theo hạnh kiểm 1270 388 437 445
Trang 40Số học sinh chia theo hạnh kiểm 1618 538 530 550