Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình mới tương đơng với phương trỡnh đó cho... Dặn dò [r]
Trang 1A
Trang 2Kiểm tra bài cũ : ThÕ nào là hai phương trình tương
đương ?
Hai phương trình x-2 = 0 và x = 2 có tương đương không ? Vì sao?
Trang 3Hai phương trình tương đương là hai
phương trình có cùng mét tËp nghiÖm
Hai phương trình x – 2 = 0 và x = 2 tương đương vì chúng có cùng mét tËp nghiÖm lµ S= {2}.
Trang 4Hỏi, các phương trình trên phương trình nào là phương trình một ẩn.
Cho các phương trình: a/4x + 8 = 0
b/ 6t – 6 = 0
c/ y + t = 0.
Hai phương trình 4x + 8 = 0, 6t – 6 = 0 được gọi là phương trình một ẩn.
Giải
Trang 51 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
là những phương trình bậc nhất một ẩn
Trang 6B ài tËp7(Sgk/10): Hãy chØ ra các phương trình bËc nhÊt mét Èn trong các phương trình sau :
-Ph ¬ng tr×nh x + x2= 0 kh«ng cã d¹ng ax + b = 0
-Ph ¬ng tr×nh 0x -3 = 0 cã d¹ng
ax + b = 0 nh ng a = 0 kh«ng tho¶ m·n ®iÒu kiÖn
0
a
Trang 71 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
TiÕt 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một đẳng thức số, khi chuyển một hạng tử
từ vế này sang vế kia, thì ta phải đổi dấu hạng tử đó
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Trang 8a x
b x
c x
- =+ =
Trang 91 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
TiÕt 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
2 Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng
tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
b) Quy tắc nhân với một số:
Trang 10b/ Quy tắc nhân với một số:
Trong một đẳng thức số, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số
Đối với phương trình ta cũng làm tương tự:
Ví dụ: Giải phương trình
4x = 16
nhân cả hai vế với ta được:
Như vậy ta có quy tắc nhân phát biểu như sau:
4
4
1
16 4
1
4 x x
Trang 11b/ Quy tắc nhân với một số:
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng
tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số
đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn.
Trang 12Giải các phương trình:
?2
10 5
, 2
5 , 1 1
, 0
1 2
x
a)
c) b)
Trang 143 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay
quy tắc nhân, ta luôn nhận được một phương trình
mới tương ® ¬ng với phương trình đã cho
Ví dụ 1: Giải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
3x – 9 = 0
3x = 9 ( Chuyển –9 sang vế phải và đổi dấu)
x = 3 ( Chia cả hai vế cho 3)
Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất là x = 3.
Trang 15Ví dụ 2: Giải phương trình
Giải:
03
7
1 x
1 3
7 0
1
x
Trang 16b ax
Trang 20Dặn dò về nhà:
Nắm vững định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải.
-BTVN: Bài 6, 9(SGK/9), 10 18 (SBT/4)
-Đọc trước bài “ phương trình đưa được về dạng ax+b = 0”
Trang 21X
4 7
C B
D K
H A
Trang 22XIN CẢM ƠN CÁC THẦY , CÔ GIÁO
VỀ DỰ TIẾT TOÁN
LỚP 8A