Với khoá luận này, chúng tôi mong muốn có thể đi vào khảo sát hoạt động của quán ngữ có chức năng liên kết trong một số văn bản chính luận đểthấy đợc vai trò và tầm quan trọng của chúng.
Trang 1Trờng đại học vinh Khoa ngữ văn
Trang 2Mục lục
Trang
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1
3 Đóng góp của khoá luận 2
4 Mục đích và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phơng pháp nghiên cứu 4
6 Bố cục của khoá luận 4
Chơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài 5
1.1 Các khái niệm liên quan 5
1.1.1 Khái niệm văn bản 5
1.1.2 Liên kết hình thức trong văn bản 7
1.1.3 Các phơng tiện liên kết trong văn bản 8
1.1.4 Văn bản chính luận 14
1.2 Quán ngữ 16
1.2.1 Khái niệm quán ngữ 16
1.2.2 Đặc trng của quán ngữ liên kết 19
1.2.3 Phân loại quán ngữ liên kết 20
1.2.4 Phân biêt quán ngữ liên kết với các đơn vị liên quan 23
Chơng 2 Đặc điểm của quán ngữ liên kết trong văn bản chính luận 28
2.1 Khảo sát, thống kê, phân loại quán ngữ liên kết 28
2.1.1 Dựa vào tần số sử dụng 28
2.1.2 Dựa vào vị trí xuất hiện trong văn bản 35
2.1.3 Dựa vào cấu tạo 39
2.2 Đặc điểm của quán ngữ liên kết trong văn bản chính luận 41
2.2.1 Đặc điểm về phân loại 41
2.2.1.1 Đặc điểm về tần số xuất hiện của của quán ngữ liên kết 41
Trang 32.2.1.2 Đặc điểm về vị trí xuất hiện của các quán ngữ liên kết 42
2.2.1.3 Đặc điểm về cấu tạo của các quán ngữ liên kết 44
2.2.1.4 Đặc điểm quán ngữ xuất hiện thành từng cặp quan hệ 45
2.2.2 Đặc điểm về ý nghĩa, chức năng của quán ngữ liên kết 47
Chơng 3 Chức năng, vai trò của quán ngừ liên kết .54
3.1 Các chức năng của quán ngữ liên kết trong văn bản chính luận 54
3.1.1 Chức năng liên kết trong văn bản 54
3.1.1.1 Chức năng giải thích 55
3.1.1.2 Chức năng phân tích, minh hoạ 57
3.1.1.3 Chức năng cụ thể hoá 58
3.1.1.4 Chức năng hồi cố 59
3.1.1.5 Chức năng dự báo 60
3.1.1.6 Chức năng tổng kết, khái quát hoá 61
3.1.1.7 Chức năng nhấn mạnh 62
3.1.1.8 Chức năng đính chính, bổ sung 64
3.1.2 Chức năng liên kết ngoài văn bản 64
3.1.3 Chức năng đa đẩy 66
3.2 Vai trò của quán ngữ liên kết 68
3.2.1 Vai trò thể hiện rõ ý nghĩa giữa các phần trong văn bản 69
3.2.2 Vai trò làm cho văn bản có tính chất hoàn chỉnh, chặt chẽ 71
3.2.4 Vai trò làm tăng tính lập luận 73
kết luận 77
tài liệu tham khảo 79
Trang 4Lời cảm ơn
Trớc hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn PGS TS Phan Mậu Cảnh, ngời thầy đã trực tiếp giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu để viết khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô phản biện đã đọc và cho những nhận xét quý báu cho khoá luận này.
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Ngữ văn Trờng Đại học Vinh, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ em hoàn thành khoá luận.
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Hoàng Thị Hồng
Trang 5mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.Trong thực tế giao tiếp bằng ngôn ngữ, quán ngữ có chức năng vừa làphơng tiện liên kết các đơn vị giao tiếp, lại vừa nh một tín hiệu có chức năng
đa đẩy, chêm xen làm cho lời nói tăng tính biểu thị tình thái
Với các chức năng nh vậy, quán ngữ xứng đáng đợc khảo sát, phân tích
Đó là lý do đầu tiên chúng tôi chọn đề tài tìm hiểu hoạt động của các quánngữ
2.Trong văn bản chính luận, do tính chất đặc thù của nó là thiên về lậpluận, thuyết phục, nên việc dùng các phơng tiện liên kết trong đó có quánngữ là rất quan trọng
Nhờ quán ngữ mà tính chất luận điểm nổi rõ hơn, tính liên kết đợc tăngcờng, tính chặt chẽ, lôgic đợc thể hiện rõ
Việc tìm hiểu quán ngữ trong văn bản chính luận, vì vậy, là một hớngcần có sự khảo sát, phân tích cụ thể, hệ thống
Đây cũng là lý do cơ bản để chúng tôi lựa chọn đề tài khảo sát hoạt
động của các quán ngữ liên kết trong văn bản chính luận
Với khoá luận này, chúng tôi mong muốn có thể đi vào khảo sát hoạt
động của quán ngữ có chức năng liên kết trong một số văn bản chính luận đểthấy đợc vai trò và tầm quan trọng của chúng Qua đó, có thể khẳng định đợcgiá trị của chúng trong hoạt động giao tiếp
2 Lịch sử vấn đề
Trong ngôn ngữ học, quán ngữ đợc nghiên cứu từ rất lâu, nhng quánngữ thực hiện chức năng liên kết thì mới đợc đề cập trong thời gian không lâu.Khoảng hơn chục năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngữ pháp
- Chức năng; Ngữ nghĩa - Ngữ dụng, khoa học ngôn ngữ đã có những bớc tiến
đáng kể Dới ánh sáng nghiên cứu tổng hợp, nhiều hiện tợng, nhiều vấn đề củangôn ngữ học đã đợc nhìn nhận, đánh giá lại một cách đầy đủ và thoả đánghơn trong đó có vấn đề chức năng của quán ngữ Quán ngữ thực hiện chứcnăng liên kết cùng với các phơng tiện thể hiện đã trở thành vấn đề có sức hấpdẫn to lớn đối với ngôn ngữ học Nhanh chóng nắm bắt và hội nhập với xu h-ớng này, ở Việt Nam, những năm gần đây vấn đề nghiên cứu quán ngữ cóchức năng liên kết theo hớng ngữ nghĩa - ngữ dụng đã có và ngày càng thu hút
Trang 6đợc sự quan tâm chú ý của các nhà ngôn ngữ học từ nhiều góc độ và phạm vikhác nhau Đáng chú ý là một số công trình nh:
1) Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt của Đỗ Hữu Châu
2) Lôgic và Tiếng Việt của Nguyễn Đức Dân
3) Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt của Mai Ngọc Chừ, Vũ ĐứcNghiệu, Hoành Trọng Phiến
4) Ngữ pháp chức năng Tiếng Việt Câu trong Tiếng Việt - Cấu trúc ngữnghĩa - Công dụng của Cao Xuân Hạo (chủ biên) Quyển 1
5) Tiếng Việt (Sơ thảo ngữ pháp chức năng) của Cao Xuân Hạo
6) Câu Tiếng Việt và nội dung dạy - học câu ở trờng phổ thông củaNguyễn Thị Thìn
Ngoài ra, còn hàng loạt các bài viết khác về các vấn đề có liên quan
đến phạm trù quán ngữ thực hiện chức năng liên kết ở khía cạnh này hay khíacạnh khác với những mức độ nông sâu khác nhau của các tác giả nh: Lê Đông,Ngô Hữu Hoàng, Đỗ Việt Hùng, Ngũ Thiện Hùng, Nguyễn Thị Thìn, NguyễnThị Thuận, Nguyễn Ngọc Trâm, Phạm Việt Hùng … đăng trên các tạp chí đăng trên các tạp chí
chuyên ngành.
Các công trình đó thực sự là những gợi ý quý báu và là cơ sở lý luậnquan trọng mà chúng tôi đã tiếp thu để vận dụng trong nghiên cứu về quánngữ thực hiện chức năng liên kết trong khoá luận này
3 Đóng góp của khoá luận
3.1 Về phơng diện lý luận
Với việc mô tả một cách có hệ thống các quán ngữ, chúng tôi hy vọng đềtài này có những đóng góp nhất định vào việc nghiên cứu các chức năng liênkết trong các văn bản chính luận cũng nh trong giao tiếp hàng ngày của con ng-
ời, làm cho đề tài phức tạp và mới mẻ này trở nên sáng rõ và cụ thể hơn
3.2 Về mặt thực tiễn
Việc nghiên cứu chức năng liên kết của quán ngữ tiếng Việt có thể vậndụng trong việc viết sách, đề tài về quán ngữ hay biên soạn từ điển, giảng dạytiếng Việt trong nhà trờng phổ thông và đại học
Việc chỉ ra quán ngữ - chức năng, cảnh huống sử dụng các quán ngữthực hiện chức năng liên kết trong một chừng mực nhất định làm tiền đề choviệc tiến hành so sánh, đối chiếu hệ thống quán ngữ thực hiện chức năng liênkết trong tiếng Việt với các ngôn ngữ khác Từ đây, ta có thể rút ra nhận xét
Trang 7nhau nhận thức và cảm thụ thế giới, góp phần soi sáng mối quan hệ giữa cácngôn ngữ và đặc trng văn hoá mỗi dân tộc.
4 Mục đích và phạm vi nghiên cứu
4.1 Mục đích - nhiệm vụ
Mục đích của khoá luận là:
- Phân tích, miêu tả cấu tạo và các chức năng, vai trò của quán ngữ thựchiện chức năng liên kết trong một số văn bản chính luận
- Để thực hiện mục đích trên khoá luận giải quyết những nhiệm vụ cụthể sau:
+ Thống kê quán ngữ thực hiện chức năng lên kết trong một số văn bảnchính luận
+ Phân tích các kiểu ý nghĩa mà quán ngữ thực hiện chức năng liên kếtbiểu thị
Khoá luận sử dụng các biện pháp nghiên cứu sau:
- Thống kê: Phơng pháp này đợc sử dụng khi xác lập danh sách cácquán ngữ thực hiện chức năng liên kết
- Phân tích: Phơng pháp đợc chúng tôi sử dụng chủ yếu là phơng phápphân tích trong những văn cảnh cụ thể trong các văn bản chính luận
- Các thủ pháp nh so sánh, dẫn chứng,… đăng trên các tạp chí cũng đợc sử dụng trong khoáluận này ở những chỗ cần thiết
6 Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung chính củakhoá luận gồm ba chơng:
Chơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài
Chơng 2 Đặc điểm của quán ngữ liên kết
Trang 8Chơng 1 Một số giới thuyết liên quan đến đề tài
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm văn bản
Cũng nh các đơn vị khác trong ngôn ngữ, văn bản là một trong những
đơn vị rất phức tạp, có nhiều cách hiểu và nhiều định nghĩa khác nhau, xuấtphát từ những góc nhìn và quan điểm nghiên cứu không giống nhau Ta có thể
hệ thống hoá một số cách định nghĩa văn bản theo từng góc độ nh sau:
* Hớng nghiên cứu thiên về nhấn mạnh mặt hình thức:
- “Văn bản là thuật ngữ để chỉ bất kỳ cái nào ghi bằng chữ viết của một
sự kiện giao tiếp”
(N Nunan, 1983) (Các dịnh nghĩa trên dẫn theo Phan Mậu Cảnh, 2, tr.27)
* Hớng thiên về nhấn mạnh mặt nội dung
- “Văn bản là điều thông báo có đặc trng là tính hoàn chỉnh về ý, cấutrúc và có thái độ nhất định của các tác giả đối với điều đợc thông báo … đăng trên các tạp chí Về
Trang 9phơng diện cú pháp, văn bản là một hợp thể có nhiều câu (ít khi là một câu)liên kết với nhau bởi ý và bằng các phơng tiện từ vựng - cú pháp”.
-2) Văn học: trớc hết đợc coi nh một tài liệu viết, thờng đồng nghĩa vớisách
3) Trong phân tích diễn ngôn, đôi khi đợc đánh đồng với ngôn ngữ viết,còn diễn ngôn thì đợc dành cho ngôn ngữ nói, hoặc diễn ngôn đợc dùng baogồm cả văn bản”
(Bách khoa toàn th ngôn ngữ và ngôn ngữ học, 1996)
- “Văn bản là một loại đơn vị đợc làm thành từ một khúc đoạn lời nóihay lời viết, hoặc lớn hoặc nhỏ, có cấu trúc, có đề tài, … đăng trên các tạp chíloại nh một truyện kể,một bài thơ, một đơn thuốc, một biển chỉ đờng, … đăng trên các tạp chí”
(Diệp Quang Ban, 2003)
* Hớng phân biệt văn bản và diễn ngôn
- “Văn bản là một chuỗi ngôn ngữ lý giải đợc ở mặt hình thức, bênngoài ngữ cảnh Diễn ngôn là một chuỗi ngôn ngữ đợc nhận biết là trọn nghĩa,
đợc hợp nhất lại và có mục đích”
(Cook, 1989)
- “Văn bản là chỉnh thể của một sản phẩm viết để diễn đạt trọn vẹn ýkiến về một vấn đề hoặc một hệ thống vấn đề Ngôn bản là chỉnh thể củamột sản phẩm - nói để diễn đạt trọn vẹn ý kiến về một vấn đề, một hệ thốngvấn đề
Văn bản/ ngôn bản là loại lời lớn nhất”
(Hồ Lê, 1996)Vậy, ta xác định khái niệm văn bản từ các định nghĩa trên nh sau:
Trang 10“Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, đợc tạolập bởi sự liên kết các câu, các đoạn văn,… đăng trên các tạp chí tạo thành một đơn vị hoàn chỉnh
về nội dung và hình thức”
[2, 29-30]Với cách hiểu chung nh vậy, ta thấy văn bản mang một số đặc điểm cơbản sau:
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ trongkhi nói hay viết hàng ngày của con ngời
- Văn bản (ở đây chúng ta nhắc đến là văn bản bình thờng, thông dụng
và điển hình chứ không phải các văn bản đặc biệt) phải có sự liên kết củanhiều câu với nhau, và thông thờng có nhiều đoạn văn gắn kết với nhau cùnghớng về một chủ đề chung của văn bản
- Văn bản có tính hoàn chỉnh về nội dung và hình thức đây là đặc điểmnổi bật nhất của văn bản
- Văn bản có tính độc lập, tức là việc tồn tại và hiểu văn bản hoàn toànkhông phụ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng chúng
Trong thực tế hiện nay, vấn đề định nghĩa văn bản vẫn cha có sự thốngnhất, chúng vẫn là đối tợng quan tâm của nhiều nhà ngôn ngữ học trong nớc
và trên thế giới
1.1.2 Liên kết hình thức trong văn bản
Khái niệm liên kết: Liên kết là một hiện tợng phổ biến trong xã hội Vàcũng có rất nhiều hớng nghiên cứu khác nhau Chúng tôi đa ra khái niệm cơbản nh sau:
“Liên kết là mạng lới các mối quan hệ về nội dung giữa các thành tốtrong văn bản đợc thể hiện qua những hình thức liên kết nhất định, đồng thời
là mối quan hệ giữa văn bản và những nhân tố ngoài văn bản đợc thể hiện quanhững dấu hiệu nhất định”
[2, 294]Liên kết hình thức trong văn bản: Liên kết hình thức là một phơng tiệnquan trọng của liên kết nhằm thể hiện nội dung, chủ đề của văn bản Các đơn
vị liên kết trong văn bản là các thành tố tham gia vào trong kết cấu của vănbản, trong đó có hai thành tố quan trọng, cơ bản và điển hình nhất là: câu và
đoạn văn Các phép liên kết (hay còn gọi là các phơng tiện liên kết) bao gồm:phép quy chiếu, phép nối, phép lặp, phép thế, phép tỉnh lợc, … đăng trên các tạp chí
Trang 11“Phép liên kết là cách thức sử dụng các yếu tố hình thức để thể hiện liênkết nội dung trong văn bản Nói cách khác, phép liên kết là sự thể hiện liên kếtnội dung thông qua hệ thống phơng tiện hình thức Phơng tiện liên kết hìnhthức dùng để thực hiện liên kết các thành tố trong văn bản”.
[2, 294]
1.1.3 Các phơng tiện liên kết hình thức trong văn bản
Cùng với sự đa dạng phong phú của các kiểu liên kết trong văn bản, cácphơng tiện liên kết dùng để biểu thị tính liên kết cũng vô cùng phong phú đadạng Tuy nhiên nhìn đại thể, các phơng tiện sau đây vẫn thờng nhất trí xem làcác phơng tiện thực hiện chức năng liên kết trong văn bản
1.1.3.1 Phép nối: Phép nối là việc dùng các từ ngữ có chức năng liên kết
các câu trong văn bản Phép nối có 2 loại là: phép nối lỏng và phép nối chặt
Phép nối lỏng: Là phơng tiện liên kết thể hiện ở sự có mặt trong kết
ngôn những phơng tiện từ vựng (từ, cụm từ) không làm biến đổi cấu trúc của
nó và diễn đạt một quan hệ ngữ nghĩa hai ngôi mà ngôi còn lại là chủ ngôn.Trong phép nối lỏng ta có các phơng tiện liên kết nh:
1) Cách dùng từ và các cụm từ làm thành phần chuyển tiếp:
Các từ liên kết: đồng thời, nhìn chung, vả lại, thậm chí, cho nên, cuối
cùng, bởi lẽ, nói chung, bao gồm,…
Các tổ hợp từ cố định hoá nh: thứ nhất, thứ hai, trớc tiên, sau cùng,
tóm lại một là, hai là, ngoài ra, mặt khác, một mặt,
Các tổ hơp “từ nối + đại từ” nh: trên đây, sau đây, vì vậy, nh vậy, …
Ví dụ:
“Nhng ngoài ra, còn có những nguyên nhân thuộc về hệ t tởng của quy
phạm luận Quả vậy, quy phạm luận có những cơ sở lý thuyết của nó.
Thứ nhất là sự cần thiết phải đề cao truyền thống lịch sử ”
(Nhìn lại công việc chuyển hoá tiếng Việt, 24, tr.144)
Nhìn chung, các từ ngữ làm chức năng chuyển tiếp thờng đứng ở đầucâu sau, có liên kết hồi quy với câu đứng trớc
2) Cách dùng từ và phụ từ làm chức năng liên kết lâm thời:
Phụ từ vốn là những từ đi kèm với động từ, tính từ, một số phụ từ trong
số đó đợc dùng nh những phơng tiện liên kết câu: cũng, vẫn, cứ, …
Một số phụ từ đi kèm với danh từ, đại từ làm phơng tiện liên kết câu
nh: nói chung, nhìn chung, nói cách khác, nói riêng, …
Ví dụ:
Trang 12“Trớc hết là cái ích về tri thức đợc mở rộng trong văn hoá chung của
thanh niên Thời đại chúng ta là thời đại tiếp xúc về ngôn ngữ Nói chung,
+ Thời gian đảo: Trớc đó, sau khi, nh đã nói trên, …
+ Thời gian đồng thời: Đồng thời, trong đó, trong khi, cho nên, …
+ Thời gian đột biến, ngắt quãng: Bỗng nhiên, tuy nhiên, trái lại, …
- Định vị không gian: Hiện nay, bên cạnh, gần đây, mới đây,
* Quan hệ logic diễn đạt:
- Thuyết minh, bổ sung:
+ Giải thích: Tức là, nghĩa là, nói cách khác, cụ thể là, suy cho cùng,
thiết nghĩ, …
+ Minh hoạ: Ví dụ, thí dụ, chẳng hạn, …
+ Bổ sung: Ngoài ra, hơn nữa, theo đó, cũng cần nói thêm, …
- Xác minh, nhấn mạnh:
+ Xác nhận: Thật vậy, rõ ràng là, quả nhiên, tất nhiên, nh vậy, nh sau,
sau đây, …
+ Chính xác hoá: Thật ra, nói đúng ra, sự thật là, cam đoan rằng, …
+ Nhấn mạnh: Đặc biệt, nhất là, đáng chú ý là, chính thế, chính là,
* Quan hệ logic sự vật:
- Quan hệ nhân quả: Thì ra, hoá ra, nh vậy, vì vậy, thế là, cho nên, …
- Quan hệ tơng phản: Ttuy nhiên, tuy vậy,, thế nhng, một mặt … mặt khác, …
- Quan hệ đối lập: Ngợc lại, song le, trái lại, …
Trang 13Phép nối chặt: Là phơng thức liên kết của ngữ trực thuộc thể hiện bằng
sự có mặt của từ nối (liên từ,giới từ) ở chỗ bắt đầu (liên kết hồi quy) hoặc chỗkết thúc (liên kết dự báo) của nó tạo thành một quan hệ ngữ nghĩa giữa haingôn ngữ trực thuộc với chủ ngôn
Nh vậy, nối chặt là một biện pháp mà thông qua từ ngữ liên kết, cáccâu trong chuỗi lời nói liên kết chặt chẽ hơn
1.1.3.2 Phép lặp: Là việc dùng lại (giữ nguyên) ở các câu kết ngôn các
yếu tố đã xuất hiện ở câu chủ ngôn, nói cách khác, lặp là việc sử dụng những
từ những giống nhau ở những câu khác nhau trong văn bản Trong liên kết vănbản phép lặp đợc thể hiện bằng các kiểu:
Lặp từ vựng: Là lặp các từ ngữ ở câu chủ ngôn và kết ngôn.
Ví dụ:
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì ngời già, ngời trẻ, không chia tôn giáo,
đảng phái, dân tộc Hễ là ngời Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân
Nỗi niền chi rứa Huế ơi.
Mà ma xối xả trắng trời Thừa Thiên.
Lặp ngữ pháp: Là lặp cấu trúc của câu chủ ngôn ở các câu kế cận trong
1.1.3.3 Phép thế: Là phép dùng các từ ngữ khác nhau ở trong các câu
kết ngôn nhng có cùng ý nghĩa với yếu tố trong câu chủ ngôn Có các loạiphép thế sau:
Trang 14Thế đại từ: Đây là phép liên kết bằng cách dùng đại từ để thay thế cho
một yếu tố (từ, ngữ đã đợc nói trong câu chủ ngôn)
Ví dụ:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do,
bình đẳng, bác ái, đến cớp nớc ta, áp bức đồng bào ta Hành động của chúng
trái hẳn với nhân đạo và chính nghĩa ”
(Th kêu gọi tổng khởi nghĩa, 20, tr.85)
“Tinh thần yêu nớc cũng giống nh các thứ của quý Có khi đợc trng
bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng, dễ thấy Nhng cũng có khi đợc cất giấu kín đáo trong rơng, trong hòm ”
Câu này tỉnh lợc thành phần chủ ngữ đã đợc nhắc ở câu đầu: “tinh thần
yêu nớc ”
Phép tỉnh lợc nòng cốt mang tới một hệ quả là: các câu tỉnh lợc không
có sự hoàn chỉnh về cấu tạo, gắn bó, phụ thuộc chặt chẽ vào câu chủ ngôn cả
về hình thức lẫn nội dung
Tỉnh lợc yếu: Là biện pháp lợc bỏ các thành phần ở ngoài nòng cốt
trong những câu kết ngôn Các thành phần phụ này thờng do các động từ,
Trang 151.1.3.5 Phép liên tởng: Liên tởng là quan hệ giữa các từ trong đó sự
xuất hiện của từ sau trong tiềm thức Muốn vậy các từ phải có chung một nétnghĩa nào đó trong một trờng
Quan hệ liên tởng theo nghĩa rộng bao gồm: liên tởng đồng nghĩa vàliên tởng trái nghĩa
Quan hệ liên tởng theo nghĩa hẹp là sự liên tởng các từ trong cùng mộttrờng nghĩa
Phép liên tởng với t cách là một phơng diện liên kết văn bản chính làviệc sử dụng các từ ngữ ở câu chủ ngôn sẽ làm tiền đề để kéo theo các từ ngữ
ở câu kết ngôn
Ví dụ:
“Tôi rất đau lòng thơng xót đồng bào tạm lâm vào hoàn cảnh ấy, vì lũ
thực dân hung á c, nhng một phần cũng vì tôi, ngời phụ trách số phận đồng
bào, cha lập tức xua đuổi đợc loài thú dữ và cứu ngay đồng bào ra khỏi địa
ngục thực dân ”
(Th chúc tết đông bào trong các vùng tạm chiếm, 20, tr.129)
ở đây khi nói đến thực dân hung ác , thú dữ“ ” “ ” ta liên tởng ngay đếnthực dân Pháp tàn bạo mặc dù văn bản không hề nhắc tới
1.1.3.6 Phép tuyến tính: Các yếu tố trong chuỗi lời nói đợc thể hiện
theo trật tự trớc sau đợc gọi là trật tự tuyến tính Trật tự này giúp cho ngờinói thể hiện rõ ý nghĩa và ngời đọc có thể lĩnh hội nội dung ngời nói phát ra.Các câu, các phần trong văn bản cũng đợc tổ chức theo nguyên lý nh vậy
Phép liên kết tuyến tính có tác dụng gắn bó, liên hệ chặt chẽ về ngữnghĩa giữa chúng mà không cần từ ngữ liên kết khác Có hai loại liên kết tuyếntính: liên kết tuyến tính theo thời gian và liên kết tuyến tính phi thời gian
1.1.4 Văn bản chính luận
1.1.4.1 Khái niệm
- “Văn chính luận là thể văn nghị luận viết về những vấn đề nóng bỏng,thuộc nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau: chính trị, kinh tế, triết học, văn hoá, Mục đích của văn chính luận là bàn bạc, thảo luận, phê bình hay truyền bá
… đăng trên các tạp chí
tức thời một t tởng, một quan điểm nào đó nhằm phục vụ trực tiếp cho lợi íchcủa một tầng lớp, một giai cấp nhất định”
[11, tr.400] Chính vì thế, tác phẩm chính luận bao giờ cũng thể hiện khuynh hớng,
t tởng, lập trờng công dân rõ ràng Tình cảm sục sôi, luận chiến quyết liệt và
Trang 16tính khuynh hớng công khai là những dấu hiệu quan trọng của phong cáchchính luận.
Tất cả những cái đó làm nên giọng điệu, cấu trúc và chức năng của lờivăn tuyên truyền, hùng biện
Đặc trng cơ bản của văn chính luận là luận thuyết Khác với văn họcnghệ thuật, văn chính luận trình bày t tởng và thuyết phục ngời đọc chủ yếubằng lập luận, lý lẽ Văn chính luận đôi khi cũng tái hiện đời sống, miêu tảtính cách, số phận chỉ nhằm mục đích đa ra những ví dụ sinh động làm cơ sởcho lập luận thờng là những hình tợng minh hoạ, nó chỉ chứa đựng nội dungphổ quát của chủng loại chứ không phải là hiện tợng tiêu biểu cho cái độc đáo,không lặp lại
- “Văn bản chính luận là loại văn bản trình bày ý kiến, giải thích cácvấn đề xã hội
Văn bản chính luận thể hiện rõ nhận thức thái độ chủ quan của ngờiviết, đó là thái độ bình giá Sự bình giá ở đây mang tính công khai, trực tiếp,
nó cũng không phải chỉ là ý kiến riêng của ngời viết mà còn là tiếng nói chungcủa cả tập thể, hay đại diện cho một quan điểm, một xu hớng nào đó Văn bảnchính luận không chỉ cung cấp thông tin về sự kiện mà còn qua đó cho ngời
+ Để có tính thuyết phục, lôi cuốn, văn bản chính luận còn thể hiện đợcthái độ, tình cảm, tâm huyết của ngời viết nh: sự căm tức, niềm hân hoan, vuisớng, căm thù hay âu yếm, đồng tình hay phản bác, hoặc thái độ khen, chê rất
rõ ràng, … đăng trên các tạp chí
+ Tính trang trọng của văn bản chính luận quy định ở phạm vi, mục
đích giao tiếp Do vậy mà, các luận cứ, luận chứng phải chính xác, không chấpnhận kiểu ngụy biện, cách nói bông đùa, thông tục của khẩu ngữ hoặc cáchnói bóng bẩy, khoa trơng của văn bản nghệ thuật
- Đặc điểm về sử dụng ngôn ngữ:
Trang 17+ Ngôn ngữ dùng trong văn bản chính luận đợc chọn lọc, loại bỏ nhữngyếu tố khẩu ngữ tự nhiên, dùng các từ ngữ thuộc các lớp từ chính trị, xã hội –một thứ ngôn ngữ trong sáng, có khả năng diễn đạt rõ ràng, chính xác các kháiniệm.
+ Để gây hiệu quả đối với ngời tiếp nhận, văn bản chính luận thờng sửdụng các phơng tiện ngôn ngữ mang tính hình tợng, biểu cảm của ngôn ngữ
nh ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, các thành ngữ, tục ngữ, … đăng trên các tạp chí Các câu trong văn bảnchính luận thờng dài, theo cấu trúc thông thờng mà ít sử dụng các kiểu câu
đặc biệt hay “bất thờng” về mặt cú pháp
+ Kết cấu của văn bản chính luận thờng có các phần liên kết chặt chẽvới nhau giữa tiền đề, luận chứng và các luận điểm Vì vậy, trong văn bảnchính luận thờng sử dụng rất nhiều các phơng tiện liên kết để tăng tính chặtchẽ trong quá trình lập luận
1.2 Quán ngữ
1.2.1 Khái niệm quán ngữ
Chúng ta đã biết, quán ngữ là kiểu đơn vị ngôn ngữ thuộc phạm vi quantâm trớc hết là các nhà nghiên cứu từ vựng Chính vì thế mà khái niệm này th-ờng đợc gặp trong các sách từ vựng hơn là các sách ngữ pháp
Nguyễn Thiện Giáp (1996) quan niệm: “Quán ngữ, theo chúng tôi là
những cụm từ đợc dùng lặp đi lặp lại trong các loại văn bản để liên kết, đa
đẩy, rào đón hoặc nhấn mạnh nội dung cần diễn đạt nào đó Mỗi phong cách
chức năng thờng có những quán ngữ riêng, chẳng hạn các quán ngữ: Của
đáng tội, nói khí vô phép, nói bỏ ngoài tai, còn mồ ma, … đăng trên các tạp chí ờng đợc dùng th
trong phong cách hội thoại Các quán ngữ: nh trên đã nói, có ngời cho rằng,
có thể nghĩ rằng … đăng trên các tạp chí dùng trong phong cách sách vở Về ý nghĩa cũng nh vềhình thức, các quán ngữ chẳng khác gì cụm từ tự do nhng nội dung của chúng
đã trở thành điều thờng xuyên phải dùng đến trong suy nghĩ và diễn đạt màchúng đợc dùng nh những đợn vị có sẵn”
[12, 176]
Cùng với quan điểm này, Đỗ Hữu Châu (1999) cho rằng: “Quán ngữ là
những cách nói, cách diễn đạt cần thiết để đa đẩy, để chuyển ý hay dẫn ý, đểnhập đề chứ không có tác dụng nêu bật một sắc thái của những cái đã có tênhoặc nêu bật ra các sự vật, hiện tợng, tính chất,… đăng trên các tạp chí Cha có tên gọi”
[7, 86]
Trang 18Ví dụ: Ai cũng biết rằng, chắc chắn là, cũng thế mà thôi, rõ ràng là,
nghỉ cho khoẻ, nói khác đi, nói tóm lại, ngợc lại, một mặt thì, mặt khác thì, chẳng nớc non gì, chia hết cho, chia để trị, đáng chú ý là, nghĩa là, không sớm thì muộn, tức là, trớc hết, …
Nhóm các tác giả Cơ sở tiếng Việt (1998) định nghĩa quán ngữ theo lốichiết tự “Theo nghĩa đen, quán nghĩa là quen Vậy quán ngữ là một loại ngữ
Nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu -, Hoàng Trọng Phiến
(2005) cũng định nghĩa: “Quán ngữ là những cụm từ đợc dùng lặp đi lặp lạitrong các diễn từ (discourse) thuộc các phong cách khác nhau Chức năng củachúng là để đa đẩy, rào đón, nhấn mạnh hoặc để liên kết trong diễn từ”
nh cua, nhát nh cáy” [12, 49]; bạn nối khố, anh hùng rơm, ăn ngon mặc đẹp,“
làm trâu ngựa, yêu nớc thơng nòi, hao binh tổn tớng, ” [22, 183] Chúng
đợc gọi là những quán ngữ gợi hình Tuy nhiên, không ít nhà từ vựng học tỏ ýbất đồng với quan niệm này Họ chủ trơng xếp kiểu đơn vị vừa nêu vào hệ
thống thành ngữ Nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến lại xếp chúng vào nhóm ngữ cố định định danh Và chúng tôi
cũng không tán thành quan điểm đó, chúng tôi xếp những cấu trúc kiểu nàyvào nhóm ngữ cố định định danh
Dễ nhận thấy lý do của sự không thống nhất quan điểm này đều trựctiếp hoặc gián tiếp liên quan đến tiêu chí nhận diện và phân định các đơn vị từvựng Song đây không phải là vấn đề mà khoá luận chúng tôi quan tâm Hơnnữa, những quán ngữ kiểu này cũng không thuộc phạm vi đối tợng khảo sátcủa khoá luận nên chúng tôi không bàn sâu hơn
Trang 19Chúng ta biết rằng, trong thực tế sử dụng ngôn ngữ, chúng ta vẫn thờnggặp những lối nói có chứa các tổ hợp từ mang tính ổn định đợc tái sinh nhiềulần kiểu:
1) Đơng nhiên, tất nhiên, cố nhiên, quả nhiên, cũng nên, có khi, dờng
4) Hơn nữa, tuy nhiên, song lẽ, vả lại, thôi thì, huống chi, …
5) Nh trên, nh trên đã trình bày, nh đều biết, nh đã thấy, mặc dầu nh vậy, …
6) (Nói) của đáng tội, (nói) khí không phải, (nói) vô phép, …
Chúng ta dễ nhận thấy đây là một hiện t ợng ngôn ngữ rất phổ biếncủa tiếng Việt, những lối nói đã tạo thành đơn vị khối hay khuôn cấu trúctơng đối ổn định đợc dùng nh một công cụ có chức năng của các từ liênkết
Tuy cùng làm chức năng liên kết, nhng một số trong đó chỉ đơn thuần
có chức năng nối kết các đơn vị ngôn ngữ, đó là các từ nối kiểu nh : đơng
nhiên, do đó, vì vậy, cho nên, cố nhiên, tuy vậy, vả lại, có lẽ, … Còn các từ
vừa có chức năng liên kết vừa có chức năng đa đẩy, chuyển ý, dẫn ý, … đăng trên các tạp chí ta gọi
chúng là các quán ngữ Cụ thể nh các từ: hơn nữa, vả chăng, suy cho cùng,
tức là, nghĩa là, nói tóm lại, thiết tởng, nh đã nói, có thể nêu thêm, nh trên đã trình bày, …
Trong phạm vi của khoá luận, chúng tôi tìm hiểu loại quan ngữ có chứcnăng liên kết (ta gọi tắt là quán ngữ liên kết) trong văn bản chính luận
Trên cơ sở của các nhà Từ vựng học về khái niệm quán ngữ liên kết,chúng tôi có thể tổng kết nh sau:
- Quán ngữ liên kết là ngữ cố định (tổ hợp từ), có tính ổn định về kếtcấu, tính thành ngữ về nghĩa (không đồng đều ở các quán ngữ), và khôngmang tính biểu trng, tính hình ảnh nh thành ngữ, chúng có chức năng chủ yếu
là nối kết các câu, các đoạn, … đăng trên các tạp chí trong văn bản
- Trong các phong cách chức năng khác nhau các quán ngữ liên kếtcũng khác nhau về công dụng chủ yếu
Trang 20- Trừ một số quán ngữ liên kết có nghĩa từ vựng chân thực, phần lớncác quán ngữ đợc hiểu và đợc giải nghĩa theo chức năng và cách dùng củachúng.
- So với h từ (đặc biệt là từ nối), nội hàm nghĩa của phần lớn quán ngữthờng phong phú hơn, phức tạp hợn, lại giầu sắc thái chủ quan và mang tínhkhẩu ngữ tự nhiên
1.2.2 Đặc trng của quán ngữ liên kết
Nh chúng ta đã biết, đơn vị làm chất liệu để cấu tạo câu- đơn vị giántiếp- không phải chỉ có từ, ngoài ra còn có một đơn vị khác mà ta thờng gọi làcụm từ cố định Trong đó cụm từ cố định là những đơn vị do một số từ hợp lại;tồn tại với t cách là một đơn vị có sẵn nh từ
Trong cụm từ cố định, theo nhóm tác giả Mai Ngọc Chừ – Vũ Đức Nghiệu – Hoàng Trọng Phiến, chia thành 2 loại lớn: thành ngữ và ngữ cố
định Ngữ cố định lại chia thành: quán ngữ và ngữ cố định định danh
Trang 21vẻ của cụm từ tự do còn in đậm trong các cụm từ cố định thuộc loại này.Nguyên nhân để xác định tính cố định của quán ngữ do nội dung biểu thị củachúng đợc ngời ta thờng xuyên nhắc đến, cho nên, hình thức và cấu trúc củachúng cũng tự nhiên ổn định dần lại và ngời ta dùng quen nh một đơn vị cósẵn
Sở dĩ một số từ nào đó kết hợp với nhau để tạo thành quán ngữ là donhiều nguyên nhân phức tạp nh phong tục tập quán, truyền thống văn hoá lịch
sử của từng khu vực
1.2.3 Phân loại quán ngữ liên kết
Có rất nhiều cách phân loại quán ngữ liên kết tuỳ theo các tiêu chíphân loại khác nhau Trong khoá luận này, chúng tôi đa ra 2 cách phân loạidựa vào 2 tiêu chí nh sau:
1) Dựa vào phạm vi và tính chất phong cách của chúng có thể chiathành hai loại sau:
- Các quán ngữ hay dùng trong phong cách hội thoại, khẩu ngữ:
Ví dụ: Của đáng tội, khí vô phép, khổ một nỗi là, (nói) bỏ ngoài tai,
nói dại đổ đi, còn mồ ma, nó chết một cái là, nói ( … ) bỏ quá cho, cắn rơn cắn
cỏ, chẳng nớc non gì, đùng một cái, chẳng ra chó gì, nói trộm bóng vía,…
Ví dụ:
Trang 22“Cao Pháo nhìn theo cái dáng hấp tấp của cô kỹ s mà bụng cũng hoang
mang ( … Nói trộm bóng vía chứ, cô ta năng nổ nhng nhiều khi cũng hay ) vặn dây cót, quan trọng hoá vấn đề ”
(Tuyển tập truyện ngắn, tập 1, tr.226)
Nguyễn Du nhớ lại hồi nhỏ đi hát ph
gái tên là Cúc, ngời đẹp, giọng hay, tài kể chuyện chỉ phải một nỗi sắp quá
thì ”
(Tuyển tập truyện ngắn, tập 1, tr.67)
Tôi về đây, mai có việc bận, không thể ở lại đ
-ớc ra hé cửa – Tối lắm, phải vạ gì mà đi bây giờ ”
(Tuyển tập Truyện ngắn Thạch Lam, tr.162)
Với những quán ngữ dùng trong phong cách hội thoại này, chức năngchủ yếu của chúng là để đa đẩy, rào đón,… đăng trên các tạp chí còn chức năng liên kết cũng cónhng rất mờ nhạt Vì vậy, đây không phải là đối tợng nghiên cứu của khoáluận, chúng tôi không bàn tới nhiều
- Các quán ngữ hay dùng trong phong cách viết (khoa học, chínhluận, ) hoặc diễn giảng:
Ví dụ: Nói tóm lại, có thể nghĩ rằng, ngợc lại, một mặt thì … mặt khác thì, có nghĩa là, nh trên đã nói, từ đó suy ra, có thể cho rằng, nh dới đây, nh
đã nêu trên, sự thực là, vấn đề là ở chỗ, đáng chú ý là,…
Với những quán ngữ loại này, chúng ta gọi là quán ngữ liên kết Đối ợng của khoá luận này là tìm hiểu quán ngữ liên kết, tức là khảo sát nhữngquán ngữ có chức năng liên kết các câu, các đoạn trong văn bản
t-Ví dụ:
“Tất cả mọi ngời sinh ra đều có quyền bình đẳng ( … ).
Lời nói bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của n“ ” ớc
Mĩ Suy rộng ra, câu nói ấy có nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều
sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sớng và quyền tự do ”
(Tuyên ngôn độc lập, 20, tr 85)
Trong quán ngữ loại này, ngoài chức năng liên kết, quán ngữ liên kếtcũng biểu thị chức năng rào đón, đa đẩy,… đăng trên các tạp chí nhng chức năng đó của quán ngữliên kết không nổi rõ nh loại quán ngữ dùng trong phong cách khẩu ngữ, hộithoại trên
Trang 23- Quán ngữ liên kết đợc dùng để mở đầu câu đợc gọi là khởi ngữ (ngữ
bắt đầu câu): Trớc tiên, một là, thứ nhất là, … Quán ngữ liên kết loại này
chiếm số lợng lớn trong các văn bản
Ví dụ:
“Nói tóm lại, mỗi cán bộ, mỗi đảng viên phải học lý luận, phải đem lý
luận áp dụng vào công việc thực tế Phải chữa cái bệnh kém lý luận, khinh lý luận và lý luận suông ”
(Sửa đổi lối làm việc,20, tr.124)
- Quán ngữ đứng ở giữa câu, cuối câu mang chức năng đa đẩy đợc gọi
là chuyển ngữ
Ví dụ:
(… đăng trên các tạp chí)
“Thứ hai là trờng hợp, những từ có thể gọi là từ ngoại, vốn từ ngoài
vào, và không có khả năng đồng hoá, mà trái lại đợc dùng trong bản ngữ với yêu cầu mãi mãi là ngoại ở trờng hợp này, nói chung, cũng không nảy sinh
xung đột bản ngữ - ngoại ngữ ”
(Một số vấn đề chuẩn mực hoá ngôn ngữ, 24, tr 105)
1.2.4 Phân biệt quán ngữ với các đơn vị liên quan
Với những đặc điểm cấu tạo nội tại cũng nh khả năng phân bố vị trí ởtrong câu (phát ngôn) Có một câu hỏi đặt ra, đó là: Làm thế nào để nhận ra
đâu là quán ngữ liên kết, đâu là ngữ bình thờng trong câu khi mà chúng cócùng cấu tạo, chức năng và vị trí xuất hiện? Tuy nhiên, việc phân loại cụm từtrong tiếng Việt không phải là vạch ra những ranh giới tuyệt đối giữa các loại;
và cũng không phải rằng việc phân biệt ranh giới giữa các loại đều thể hiệnnhững thuộc tính thuần khiết của loại Do vậy mà sự phân biệt ở đây cũng chỉmang tính chất tơng đối
1.2.4.1 Phân biệt quán ngữ với th nh ngữ ành ngữ.
“Thành ngữ là cụm từ cố định, hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa.Nghĩa của chúng có tính hình tợng hoặc gợi cảm”
[8, 157]
- Điểm gặp gỡ giữa quán ngữ và thành ngữ là tính cấu trúc ổn định, và
đợc sử dụng thờng xuyên trong nhiều phong cách khác nhau
- Điểm khác biệt là:
Một, thành ngữ luôn mang hàm ý so sánh, nhận xét, nặng về nội dung
Trang 24Ví dụ: Ba cọc ba đồng, chó cắn áo rách, lạnh nh tiền, dai nh đỉa, rách
nh tổ đỉa, rẻ nh bèo, …
Trong khi đó, quán ngữ chủ yếu dùng để mở ý, chuyển ý, nặng về hình
thức: Nói cách khác, nói tóm lại, nh trên đã trình bày, thiết tởng, phải chăng,
nh vừa trình bày, có thể khái quát nh sau,
Trang 25Ví dụ:
“Nh đã trình bày, về sự sáng chế chữ Quốc ngữ, có những vấn đề cần
đợc làm sáng tỏ Với sự nghiên cứu qua những đóng góp từ nhiều phía, đặc biệt qua việc phát hiện những chứng cứ trong các kho t liệu của giáo hội”.
(Về sự sáng chế chữ Quốc ngữ, 24, tr 162)
Hai, về số lợng, thành ngữ nhiều hơn quán ngữ thập bội nhng tính về sốlần dùng thì quán ngữ dùng nhiều hơn Trong một cuốn sách khoảng 200trang ta không chắc đếm đợc 20 thành ngữ nhng ta lại có thể đếm đợc cả trăm
quán ngữ mở đầu câu kiểu nh: Thật ra, nhìn chung, nói cho đúng, nói tóm lại,
…
Nh vậy, ta thấy rằng, quán ngữ ít nhiều mang tính trung gian giữa cụm
từ cố định và từ tự do Còn thành ngữ có tính ổn định cao, kết cấu chặt chẽ,trong đó tính hình tợng là đặc trng cơ bản
1.2.4.2 Phân biệt quán ngữ với từ nối
Trong tiếng Việt, từ nối (hay còn gọi là các quan hệ từ) có chức năngnối kết các thành phần trong câu, nối các câu và các đoạn văn trong văn bản
Đó là các từ nh: tất nhiên, đơng nhiên, tuy vậy, do đó, đó là, vì vậy, ….
- Điểm giống nhau giữa quán ngữ và từ nối là: chúng đều là các tổ hợp
từ cố định; đều có chức năng liên kết các câu, các đoạn văn
- Nhng điểm khác nhau cơ bản giữa chúng là:
Thứ nhất, quán ngữ vừa có chức năng liên kết, vừa có chức năng đa đẩy;còn từ nối đơn thuần chỉ mang chức năng liên kết
Chẳng hạn ta so sánh ví dụ sau:
- ( … “Mỗi đồng bào, bất kì già trẻ, gái trai, giàu nghèo đều phải cố ) Mỗi đồng bào, bất kì già trẻ, gái trai, giàu nghèo đều phải cố
gắng, làm cho đời sống mới lan khắp cả nớc Lúc đó mới có thể nói rằng:
“Vì vậy :” chỉ đơn thuần liên kết khi thể hiện quan hệ nhân quả
Thứ hai, quán ngữ có cấu tạo lỏng; từ nối có cấu tạo chặt
Trang 26So sánh hai ví dụ sau:
Thiết t
“ ởng, tác dụng ấy là giúp cho học sinh có đợc một nhận thức khái
quát về câu, về tính chất tổ chức, tính chất cấu trúc của nó, nh đã nói trên”.
(Về vấn đề thành phần câu, 24, tr 206)
Tuy vậy
và nhân đạo Sau cuộc biến động ngày 9 tháng 3, Việt Minh đã giúp cho nhiều ngời Pháp qua khỏi biên thuỳ, lại cứu cho nhiều ngời Pháp ra khỏi nhà giam Nhật và bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ ”
(Tuyên ngôn độc lập, 20, tr 86)
Nh vậy, ta thấy rằng với quán ngữ “nh đã nói trên” hoặc “nh trên đã
nói”, ta có thể chêm xen hay tách ghép chúng ( ta có thể nói “nh trên (tôi)
đã nói , nh” “ (tôi) đã nói ở trên ) ” nhng với các từ nối “tuy vậy , vả lại , ” “ ” thì
ta không thể chêm xen hay tách chúng ra đợc
Thứ ba, quán ngữ liên kết thờng là những tổ hợp có nhiều yếu tố Nh đãnói ở trên, quán ngữ đợc tạo thành là do chúng ta dùng lâm thời mà cố địnhhoá nên thành các quán ngữ; còn từ nối thờng ngắn gọn và cố định đợc tạo racùng với đơn vị từ tiếng Việt
Ví dụ:
Quán ngữ liên kết thờng là các tổ hợp nh: suy cho cùng, nói tóm lại, có
thể nói rằng, cam đoan rằng, cần phải nói thêm rằng, có thể tóm tắt nh sau,
Từ nối thờng là: do đó, vì vậy, cho nên, tất nhiên, đơng nhiên,
Nh vậy, ta thấy giữa quán ngữ và từ nối vẫn có những điểm tơng đồng
và khác biệt Do đó trong quá trình sử dụng ta cần phân biệt sự khác nhau tinh
tế giữa chúng
* Tiểu kết:
1 Hiện nay, có rất nhiều khái niện khác nhau về văn bản Tuỳ thuộc
vào từng hớng nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ họ xây dựng lên các kháiniệm văn bản khác nhau Tuy nhiên dù có các cách nói khác nhau thì nhìnchung họ đều thống nhất ớ các điểm:
- Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Đợc tạo lập bởi sự liên kết các câu, các đoạn văn,… đăng trên các tạp chí tạo thành một
đơn vị hoàn chỉnh về nội dung và hình thức
- Văn bản là một độc lập, việc hiểu văn bản không phụ thuộc vào ngữ
Trang 272 Liên kết là mạng lới các mối quan hệ về nội dung giữa các thành tố
trong văn bản đợc thể hiện qua những hình thức liên kết nhất định, đồng thời
là mối quan hệ giữa văn bản và những nhân tố ngoài văn bản đợc thể hiện quanhững dấu hiệu nhất định
Phép liên kết là cách thức sử dụng các yếu tố hình thức để thể hiện liênkết nội dung trong văn bản Nói cách khác, phép liên kết là sự thể hiện liên kếtnội dung thông qua hệ thống phơng tiện hình thức Phơng tiện liên kết hìnhthức dùng để thực hiện liên kết các thành tố trong văn bản
3 Về hình thức, có rất nhiều phơng tiện để thực hiện công việc liên kết
hình thức trong văn bản Chúng ta có thể quy về một số phép liên kết sau:
4 Văn bản chính luận là thể văn nghị luận viết về những vấn đề nóng
bỏng, thuộc nhiều lĩnh vực đời sống xã hội khác nhau Mục đích của văn bảnchính luận là bàn bạc, thảo luận, phê bình hay truyền bá tức thời một t tởng,một quan điểm nào đó trong đời sống xã hội
Đặc trng nổi bật của văn bản chính luận là tính luận thuyết, hùng biện,trình bày Trong văn chính luận ngời viết thờng dùng những từ ngữ mang sắcthái trung hoà về nghĩa và sử dụng nhiều phơng tiện liên kết để tăng tính lậpluận chặt chẽ trong khi viết
5 Quán ngữ liên kết là những ngữ cố định, hay các tổ hợp từ, có tính
ổn định về kết cấu, không mang tính biểu trng, hình ảnh nh thành ngữ Trongcác phong cách chức năng khác nhau quán ngữ liên kết có những khác nhau
về vị trí xuất hiện, đặc điểm cũng nh vai trò chức năng riêng
Quán ngữ liên kết không trực tiếp tham gia vào làm thành phần chínhtrong câu, nhng có vai trò to lớn trong việc liên kết các câu, các đoạn trongvăn bản hoặc làm cho phát ngôn đợc diễn ra dễ dàng, tự nhiên
Trang 28có vai trò rất quan trọng trong việc liên kết các câu, các đoạn văn đặc biệt làtrong các văn bản chính luận.
Trên cơ sở đó, ở đây, chúng tôi nghiên cứu hoạt động của các quán ngữ
có chức năng liên kết trong văn bản chính luận, để thấy đợc tầm quan trọngcủa chúng
2.1 Khảo sát, thống kê, phân loại quán ngữ liên kết
Chúng ta dễ nhận thấy là xuất phát từ những góc độ, bình diện tiếp cậnkhác nhau, ta có thể có các cách phân loại khác nhau Chẳng hạn xét các quánngữ này ở góc độ cú pháp, nghĩa là tìm hiểu phân loại theo bản chất đặc trng
mà chúng biểu thị cũng nh cơng vị ngữ pháp mà quán ngữ liên kết đảm nhậntrong các văn bản chính luận Lại có thể xét từ góc độ nội dung, ý nghĩa củaquán ngữ liên kết mà chúng biểu thị để phân loại Tuy nhiên, trên thực tế,phân loại quán ngữ liên kết theo các tiêu chí trên thì sẽ không đem lại hiệuquả nh mong muốn Bởi, quán ngữ liên kết không trực tiếp tham gia vào cácthành phần chính trong câu, chúng chỉ là các đơn vị liên kết Vì vậy, trongkhoá luận này, chúng tôi dựa vào các dấu hiệu hình thức là chủ yếu để khảosát, thống kê và phân loại quán ngữ
2.1.1 Dựa vào tần số sử dụng
Nh đã nói ở trên, mặc dù số lợng quán ngữ không nhiều bằng thànhngữ nhng khả năng vận dụng của quán ngữ trong văn bản thì rất lớn Trong
đó số lợng quán ngữ thực hiện chức năng liên kết lại càng đ ợc sử dụng hếtsức linh hoạt và đa dạng trong văn bản chính luận - vốn đã mang nhiều tínhlập luận, trình bày để thuyết phục đối tợng tiếp nhận
Qua khảo sát hai cuốn sách mà khoá luận tiến hành nghiên cứu, chúngtôi thấy một điều rằng: số lợng quán ngữ thực hiện chức năng liên kết đợc sửdụng trong văn bản chính luận có số lợng tơng đối lớn, tần số sử dụng cao
Trang 29Tổng chúng tôi thống kê đợc trong hai cuốn sách là 215 quán ngữ, xuất hiện
1203 lần trong quá trình sử dụng
Trong cuốn Ngôn ngữ và đời sống xã hội - văn hoá có 139 quán ngữ
đ-ợc sử dụng vào mục đích liên kết, và đđ-ợc dùng 947 lợt trong toàn bộ văn bảnchỉ có 379 trang
Trong cuốn Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh có 86 quán ngữ đợc
sử dụng vào chức năng liên kết các câu văn trong văn bản và đợc dùng 356 lợttrong toàn bộ văn bản 254 trang
Trong đó, có một số quán ngữ hay dùng và xuất hiện liên tục trong cácvăn bản nh:
1) Quán ngữ liên kết đó là“ ”: đây là loại quán ngữ đợc sử dụng nhiều vàthờng xuyên trong các cách trình bày của một văn bản Bởi đây là quán ngữ đ-
ợc cấu tạo ngắn gọn, lại mang tính chất trình bày, liệt kê, nên chúng rất đắcdụng và thuận tiện trong khi trình bày các vấn đề trong một văn bản nói riêng
và trong giao tiếp nói chung
Quán ngữ này xuất hiện 49 lần trong Ngôn ngữ và đời sống xã hội - văn
hoá, xuất hiện 11 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh.
Ví dụ:
“ở khắp Đông – Nam á, những chính quyền (bù nhìn) do đô-la Mỹ lặn
ra đều lung lay sắp đổ Đó là những khó khăn chủ yếu của ông Ken-nơ- đi ”
(Th gửi ông Ken-nơ-đi, tổng thống mới của Mỹ, 20, tr.180) Ngoài ra ta còn gặp hàng loạt các quán ngữ kiểu này nh: đó là một, đó là
lý do vì sao, đó chính là, đó rõ ràng là, đó lại là,
Ví dụ:
( ) “ Đáng chú ý là khi chế độ thực dân đã bị xoá bỏ về chính trị, kinh tế
thì tác dụng tích cực này của những tiếng kể trên không phải là đã chấm dứt Đó
là lý do vì sao ở những nớc vốn thuộc địa đã lắm lại vận mệnh của mình, sau và trớc thế chiến II, vẫn có sự duy trì các ngôn ngữ thực dân ở cơng vị nhất định,
đặc biệt trong giáo dục ”
(Ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ thế giới, 24, tr.49)
“Có thể nói con ngời học đợc, từ bé, cái ngôn ngữ tự nhiên của mình,“ ”
nhng con ngời còn xây dựng lấy những sự hành ngôn hình thức hoá của mình Cần chú ý rằng các từ trong ngôn ngữ tự nhiên thay đổi một cách nhạy cảm với
ngữ cảnh Đó chính là điều kiện cho sự sáng tác thơ ”
(Lý thuyết ba quan điểm của Claude Hagège, 24, tr.237)
Trang 302) Quán ngữ “sự thật là” xuất hiện 38 lần trong Ngôn ngữ và đời sống xã
hội - văn hoá, xuất hiện 7 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh.
Loại quán ngữ liên kết này thờng đợc dùng để xác minh nội dung trìnhbày là chính xác do vậy mà chúng thờng đợc dùng nhiều trong các văn bảnnghiên cứu khoa học
Ví dụ:
( ) “Sự thật là ở diện câu, nếu nói theo ngữ pháp truyền thống, thì có
nhiều biện pháp điều chỉnh, để tăng chất lợng của câu: bớt hay thêm từ, thay
đổi trật tự của từ, lặp lại từ, ”
(Về sự chuyển đổi trong cách đặt câu, 24, tr.212) Ngoài cách dùng quán ngữ “sự thật là” còn có các quán ngữ liên kết kiểu nh: sự thật còn là, sự thật đó là, cho nên sự thật là,
Ví dụ:
“Chính các sứ giả Triều Tiên mà Lê Quý Đôn đã thắng trong cuộc đọ
tài Sự thật đó là công lao trực tiếp của một học giả mù (vì đọc ách quá
nhiều) rất uyên thâm và luôn sáng suốt, vua Seijong (1417-1450), ngời đã làm
ra chữ Triều Tiên độc đáo ngày nay ”
(Những suy nghĩ của Lê Quý Đôn về ngôn ngữ, 24, tr.346)
3) Quán ngữ “nói chung”: : xuất hiện 37 lần trong Ngôn ngữ và đời
sống xã hội - văn hoá, xuất hiện 2 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh Đây là quán ngữ liên kết có cấu tạo chặt chẽ, có vị trí sử dụng rất linh
hoạt trong các văn bản chính luận
Nếu không tính trờng hợp trên, thì nói chung, tiếng mẹ đẻ hoặc bản
ngữ, là ngôn ngữ dân tộc mình ”
(Ngôn ngữ dân tộc, ngôn ngữ Quốc gia, ngôn ngữ thế giới, 24, tr 42)
Hỏi: Đời sống mới có mấy thứ?
“
Đáp: Nói chung, thì đời sống mới có thể chia làm hai thứ Một là đời
sống mới riêng, từng ngời Hai là đời sống mới chung, từng nhóm ngời, nh các
bộ đội, các nhà máy, các trờng học, công sở,…”
Trang 31Ngoài ra, cùng với việc dùng quán ngữ “nói chung” này, ta còn gặp các
đơn vị quán ngữ liên kết tơng đơng nh: nói cho cùng, nói khái quát, nói cách
khác, nói một cách đơn giản, nói cho chính xác, nói gọn lại, đợc sử dụng rất
nhiều lần trong văn bản
4) Quán ngữ “tức là”: : xuất hiện 35 lần trong Ngôn ngữ và đời sống xã
hội - văn hoá, xuất hiện 13 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh.
Ví dụ:
Văn hoá nghệ thuật là một mặt trận
“
Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy.
Cũng nh các chiến sĩ khác, chiến sĩ nghệ thuật có nhiệm vụ nhất định,
tức là phụng sự kháng chiến, phụng sự Tổ quốc, phụng sự nhân dân, trớc hết
là công, nông, binh ”
(Th gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951, 20, tr 149)
Trong phong khoa học, thì từ m
dụng gợi cảm riêng của nó, nên chính vì thế mà tạo cho phong cách này tính
chất trung hoà, tức là ít gợi cảm, là đặc điểm của nó, so với phong cách thơ,
hội - văn hoá, xuất hiện 1 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí Minh.
Ví dụ:
X
“ a nay, vấn đề là nh vậy, và chúng ta đang có trớc mắt những bài học
không giống nhau về cách giải quyết vấn đề trong những chế độ xã hội, những
hệ t tởng, những chính sách ngôn ngữ khác nhau.
Thực ra, ở một vùng - chứ cha nói một quốc gia - một vùng có ngời thuộc dân tộc khác nhau, ngôn ngữ khác nhau cùng sinh sống, đã thấy có ngôn ngữ chung ”
(Thống nhất và đa dạng ngôn ngữ trong một quốc gia nhiều ngôn ngữ,
24, tr 52)
Cách đây vài năm ng
trờng đại học nh thế nào? Theo những bài diễn văn chính thức và những lời tuyên truyền ầm ỹ xung quanh trờng này thì trờng đại học của chúng tôi có
Trang 32thể so sánh đợc với các trờng đại học to nhất Âu châu kia đấy Thực ra, thì
hàng năm trờng chỉ sản xuất đợc hai ba ông cử nhân hạng tồi ( ” … )
(Đây công lý của thực dân Pháp ở Đông Dơng,20, tr 59)
“Thực ra, màu sắc, phong vị của phơng ngữ trong một tác phẩm văn
học là tổng hoà của nhiều yếu tố thuộc các mặt khác nhau của một ngôn ngữ, song đáng chú ý nhất là mặt từ vựng ”
(Bàn về vai trò văn hoá- xã hội của tiếng địa phơng, 24, tr 84) 6) Quán ngữ “ rõ ràng là” xuất hiện 18 lần trong Ngôn ngữ và đời sống“
xã hội - văn hoá”, xuất hiện 3 lần trong Tuyển tập văn chính luận Hồ Chí“
Minh”
Đây là quán ngữ liên kết có chức năng nhấn mạnh nội dung cần diễn
đạt, ngoài ra loại quán ngữ liên kết này còn tạo cho phát ngôn mang đậm tínhsinh động, hình ảnh
Ví dụ:
“Trong công trình, con đờng đi của các tác giả là những vấn đề chính
khái quát trong lịch sử phát triển của ngôn ngữ học đến những vấn đề đợc coi
là cơ bản; cần khái quát hơn, của một lí thuyết riêng Cho nên sự tiếp cận với
công trình này rõ ràng là đòi hỏi ở đọc giả một t thế tiếp cận, với những hiểu
biết tổng quát cần biết trớc ”
( Lý thuyết ba quan điểm của Claude Hagège, 24, tr 232)
Thiết t
đó Nói riêng về sự chuẩn hoá tên riêng và thuật ngữ tiếng nớc ngoài, tính đến
cái chung có tính quốc tế rõ ràng là yêu cầu chính ”
(Ngời giáo viên trớc các yêu cầu chuẩn hoá tiếng Việt, 24, tr 270)
Còn rất nhiều từ nữa chúng tôi thống kê đợc có tần số sử dụng rất nhiều,trong những văn cảnh khác nhau, nhng do giới hạn, chúng tôi sau đây sẽ đa rabảng một số quán ngữ thực hiện chức năng liên kết trong văn bản đợc sử dụngtrong hai cuốn sách chúng tôi nghiên cứu có số lần xuất hiện trên 10 lần nhsau:
bảng 1: Tần số xuất hiện của một số quán ngữ liên kết tiêu biểu
Trong đó
Trang 33ý và liên kết các đoạn văn, các ý trong toàn bộ văn bản chính luận.
Ngoài các quán ngữ trên đợc thống kê trong bảng, còn hàng loạt các
quán ngữ khác cũng đợc sử dụng nhiều lần và có vai trò quan trọng nh: Thế
mà, trớc tiên, trớc hết là, thứ nhất là, thứ hai là, phải chăng, bởi lẽ, đặc biệt
là, cuối cùng, một mặt … mặt khác, …
Với sự đa dạng này của quán ngữ liên kết sẽ giúp cho các câu văn, các
đoạn văn trong văn bản chính luận có đợc tính chặt chẽ và hình ảnh hơn
2.1.2 Dựa vào vị trí xuất hiện trong văn bản
Căn cứ vào khả năng phân bố vị trí của quán ngữ trong câu, chúng tathấy rằng, quán ngữ thực hiện chức năng liên kết không chỉ đứng ở đầu câu,
mà nó còn có thể đứng ở giữa câu, cuối câu vị trí của chúng trong văn bản làrất linh hoạt dựa vào đây ta có thể chia làm 2 nhóm nhỏ sau:
Trang 341) Nhóm quán ngữ thờng đứng ở đầu phát ngôn: Nhóm này chiếm số
lợng lớn trong các văn bản chính luận Vì ta thấy, với chức năng liên kết thìquán ngữ liên kết cũng nh các từ nối thờng đứng ở đầu mỗi phát ngôn đểthực hiện chức năng của mình là liên kết nội dung các ý, các đoạn trong vănbản
Trong toàn bộ 215 quán ngữ liên kết thống kê đợc, sử dụng 1203 lần thì
có 865 lần các quán ngữ này xuất hiện ở đầu câu chiếm 75%
Một số quán ngữ hầu nh chỉ xuất hiện ở đầu câu nh: trớc tiên, trớc hết
là, nói tóm lại, thứ nhất là, đáng chú ý là, thiết tởng, thiết nghĩ, nhìn chung, có thể nói khái quát rằng,
Ví dụ:
“Trớc tiên là về yêu cầu đào tạo.
Có thể nói khái quát rằng , yêu cầu cần phải đạt là, cuối cùng, ngời thanh nên đợc đào tạo nắm vững ngôn ngữ làm công cụ giao tiếp quan trọng“
nhất trong các hoạt động xã hội của mình ” Tất nhiên , mục đích ấy cần phải
đạt trớc tiên đối với ngôn ngữ thứ nhất, với tiếng mẹ đẻ của mình, trong đời sống xã hội, trên đất nớc quê hơng ”
(Xã hội - ngôn ngữ học và vấn đề dạy ngôn ngữ, 24, tr 252)
Cũng trong thời gian đó, hơn 90 triệu l
chính trị chống Mỹ Nói tóm lại, đồng bào miền Nam càng đánh càng mạnh,
càng đánh càng thắng; lại đợc sự đồng tình ủng hộ của các nớc xã hội chủ nghĩa và nhân dân yêu chuộng khắp thế giới ”
(Tay- lo rồi chân cũng lo, 20, tr 202)
Tóm lại
“ , đối với tiếng Việt, có thể dùng thuật ngữ phân tích hay“ ”
đơn lập theo định nghĩa trên từ không biến đổi hình thái
(Lịch sử tiếng Việt trong chơng trình phổ thông trung học, 24, tr.319)
Thực ra
xúc với ngôn ngữ văn học ngoại lai, luôn luôn bao hàm hai mặt:
a Một là chống lại; chống lại để tồn tại, để khỏi bị thay thế, bị huỷ diệt.
b Hai là tiếp nhận ảnh hởng; tiếp nhận để phát triển, để tiến lên thành
ngôn ngữ văn học dân tộc ”
(Cống hiến của Nguyễn Trãi đối với tiếng Việt, 24, tr.357)
Nh vậy, với một số lợng lớn quán ngữ thực hiện chức năng liên kết
đứng ở đầu câu và đầu đoạn văn, đã giúp cho mạch liên kết của văn bản chínhluận có đợc sự liên kết chặt chẽ, các ý trình bày rõ ràng và thuyết phục ngời
Trang 352) Nhóm quán ngữ thờng đứng ở giữa hoặc cuối phát ngôn.
Nhóm quán ngữ thực hiện chức năng liên kết đứng ở giữa và cuối phátngôn chiếm một số lợng không lớn, khoảng 25% trong tổng số các quán ngữthực hiện chức năng liên kết Mặc dù không chiếm số lợng lớn nhng nó có vaitrò rất quan trọng trong các văn bản chính luận Nó có tác dụng giải thích, lýgiải, hay làm rõ nội dung cần nói đến
Với nhóm này, một số quán ngữ thờng đảm nhiệm vai trò liên kết là:
nghĩa là, tức là, nói một cách khác, cụ thể là, suy rộng ra, suy cho cùng, sau
do sự khác nhau về tri thức, cụ thể là giữa ngời nói và ngời nghe ”
(Chuẩn ngôn ngữ- Bó buộc và lựa chọn- ổn định và phát triển, 24, tr.
137)
“Trớc đây cha anh các em, và mới năm ngoái cả các em nữa, đã phải
chịu nhận một nền học vấn nô lệ, nghĩa là nó chỉ đào tạo nên những kẻ làm
tay sai, làm tôi tớ cho bọn thực dân ngời Pháp ”
(Th gửi học sinh, 20, tr 88)
Viết phải thiết thực, nói có sách, mách có chứng ,
ấy ở đâu, thế nào, ngày nào, nó sinh ra thế nào, phát triển thế nào? Kết quả thế nào?”