1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

75 671 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn
Tác giả Đậu Đức Linh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lời nói đầuVận dụng lý thuyết hội thoại của dụng học để nghiên cứu các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong tác phẩm văn học là một hớng nghiên cứu mới, hấp dẫn nhng cũng khôn

Trang 1

lời nói đầu

Vận dụng lý thuyết hội thoại của dụng học để nghiên cứu các hành

động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong tác phẩm văn học là một hớng nghiên cứu mới, hấp dẫn nhng cũng không kém phần khó khăn Mặt khác,

do trình độ có hạn của ngời viết, chắc hẳn đề tài: Khảo sát các hành động

hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn khó tránh khỏi những

khiếm khuyết Chúng tôi kính mong nhận đợc sự góp ý của những ngời quan tâm để chúng tôi kịp thời sửa chữa bổ sung những sai sót

Trong quá trình thực hiện đề tài này chúng tôi nhận đợc sự hớng dẫn tận tình, khoa học của PGS.TS Đỗ Thị Kim Liên, sự góp ý chân thành, bổ ích của các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Ngôn ngữ khoa Ngữ văn trờng

Đại học Vinh, cũng nh sự động viên giúp đỡ của ngời thân và bạn bè Nhân dịp này, cho phép chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Mọi khiếm khuyết xin đợc lỡng thứ

sinh viên

Đậu Đức Linh

Trang 2

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Lý thuyết hội thoại của ngữ dụng học ngày càng đợc vận dụng

để thực hiện những chức năng ngoài ngôn ngữ Nghĩa là nó không chỉ giải quyết các vấn ngôn ngữ học mà còn đợc vận dụng vào một số ngành khoa học khác trong đó có văn học Vận dụng lý thuyết hội thoại để nghiên cứu các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong một tác phẩm văn học

là một hớng nghiên cứu mới, hấp dẫn nhng không kém phần khó khăn Trong hoạt động giao tiếp, hàng động hỏi là một hành động quan trọng không thể thiếu đợc Trong tác phẩm văn học, hành động hỏi qua lời nhân vật không chỉ là hành động thực hiện chức năng hỏi: Yêu cầu cung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc, nghi vấn mà còn thực hiện chức năng trả lời, thực hiện các mục đích khác nh: Khẳng định, phủ định - bác bỏ, cầu khiến hoặc bày tỏ tình cảm, thái độ, băn khoăn, suy t… của nhân vật Do vậy, qua hành động hỏi của nhân vật, chúng ta phần nào hiểu đợc đặc điểm tính cách nhân vật, dụng ý nghệ thuật của nhà văn

1.2 Trong nền văn học Việt Nam, truyện ngắn là thể loại hình thành

và phát triển muộn so với một số thể loại khác Song, nó sớm đạt đợc những thành tựu nhất định Tác giả Phan Ngọc khẳng định: “tôi có thể khẳng định rằng truyện ngắn Việt Nam ngang tầm thế giới” (23, tr 293) Truyện ngắn

là phẩm tự sự cỡ nhỏ nhng nội dung của nó bao trùm hầu hết các phơng diện của đời sống, đời t Khác với tiểu thuyết, truyện ngắn thờng huớng khắc hoạ một hiện tợng, phát hiện một nét bản chất trong quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn của con ngời Truyện ngắn là thể loại gần gũi với đời sống, “có lối hành văn nhiều ẩn ý, tạo cho tác phẩm những chiều sâu cha thể nói hết” (14, tr 315) Truyện ngắn hiện đại là một kiểu t duy mới, một cách nhìn cuộc đời, một cách nắm bắt cuộc sống rất riêng mang tính thể loại Do đó, việc tìm hiểu lời thoại nhân vật trong truyện ngắn là muốn đi sâu tìm hiểu lời ăn tiếng nói của những con ngời trong cuộc sống

đợc phản ánh nh thế nào trong tác phẩm văn học dới lăng kính chủ quan của nhà văn

Trang 3

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: Khảo sát hành

động hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chúng tôi hi vọng, ở

một mức độ nào đó, khoá luận này sẽ góp một phần nhỏ vào việc mở ra một hớng đi mới trong nghiên cứu tác phẩm văn học theo hớng dụng học

2 Đối tuợng và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Đối tợng

Với dung lợng của một khoá luận, đặc biệt là do hạn chế về thời

gian, chúng tôi không thể khảo sát toàn bộ truyện ngắn trong quá trình hình thành và phát triển của nó mà chỉ khảo sát 30 cuốn truyện ngắn của một số nhà văn hiện đại, có nhiều đóng góp cho quá trình hiện đại hoá và đổi mới văn học Những nhà văn có tác phẩm trong đề tài nghiên cứu của chúng tôi là: Thạch Lam, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Khải, Nguyễn Huy Thiệp, Lê Lựu, Nguyễn Thị Thu Huệ…

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Khảo sát, phân loại các hành động hỏi của nhân vật trong truyện ngắn rồi đi đến phân tích mục đích, ý nghĩa thể hiện của các hành động đó

- Nhận xét nghệ thuật giao tiếp, ứng xử của nhân vật; dụng ý nghệ thuật của nhà văn

3 Lịch sử vấn đề

Việc nghiên cứu ngôn ngữ hội thoại, ngôn ngữ lời nói là một mảng

đề tài lớn đợc nhiều nhà ngôn ngữ trên thế giới quan tâm từ lâu nh: N.Chomsky (1962, 1965), L.Austin (1968), J.Searle (1972), O.Grice (1975, 1978), F.Armengaud (1993)… ở Việt Nam trong nhiều năm qua, một số nhà ngôn ngữ học nh : Cao Xuân Hạo, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Hoàng Phê, Lê Đông, Đỗ Thị Kim Liên, Trần Thị Thìn, Hồ Lê … đã công

bố những công trình có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vấn đề hội thoại Họ là những ngời đi tiên phong trong việc giới thiệu một hớng nghiên cứu mới - dụng học vào Việt Nam, một hớng nghiên cứu mới và khó nhng đã đạt đợc những thành công nhất định Trong lý thuyết hội thoại của ngữ dụng học, các hành động ngôn ngữ đợc các nhà ngôn ngữ đặc biệt quan tâm

Việc nghiên cứu hành động hỏi từ trớc đến nay có hai hớng nghiên cứu sau:

Trang 4

- Nghiên cứu hành động hỏi tách biệt với hành động đáp lời, với ngữ cảnh và tình huống giao tiếp.

- Nghiên cứu hành động hỏi trong sự tơng tác với hành động đáp lời Theo hớng nghiên cứu thứ nhất có các tác giả: Nguyễn Tài Cẩn, Lu Vân Lăng, Hoàng Trọng Phiến, Nguyễn Kim Thản … Đi theo hớng nghiên cứu này các tác giả xem xét hành động hỏi trên bình diện ngữ pháp Phần lớn các tác giả đều sử dụng thật ngữ câu hỏi Tác giả O.X.Ackhơmanôva

định nghĩa: “Câu hỏi là câu có mục đích thúc giục ngời nghe thông báo một điều gì đó mà ngời nói đa ra một yêu cầu làm sáng rõ” (Dẫn theo Hồ

Lê, 18, tr.80) Tác giả Đỗ Thị Kim Liên định nghĩa: “Câu hỏi dùng để thực hiện một sự nghi vấn của ngời nói về một điều gì đó mà mong muốn ngời nghe đáp lời Cuối câu nghi vấn thờng có dấu (?)” (21, tr 134) Nh vậy, theo các nhà ngữ pháp truyền thống thì câu hỏi chỉ đơn thuần thực hiện chức năng hỏi, có mục đích tơng ứng: Chờ đợi một câu trả lời Nhng thực tế trong giao tiếp, có hình thức hỏi nhng mục đích không tơng ứng Vấn đề này các nhà ngữ pháp truyền thống cha bàn đến nên có thể coi là hạn chế của ngữ pháp truyền thống Đến ngữ pháp chức năng, đặc biệt là cuốn sách:

Tiếng Việt - sơ thảo ngữ pháp chức năng của tác giả Cao Xuân Hạo thì vấn

đề trên bớc đầu đợc chú ý đến Trong công trình của mình, tác giả Cao Xuân Hạo đã giới thiệu một cách chi tiết lý thuyết ba bình diện trong đó dụng pháp là bình diện thứ ba đang đợc chú ý quan tâm Vận dụng lý thuyết này vào Việt Nam, khi phân tích câu theo lực ngôn trung, tác giả đã

đề cập đến các loại câu hỏi nh câu nghi vấn, câu hỏi chính danh, câu hỏi cầu khiến, câu hỏi có giá trị khẳng định, câu hỏi có giá trị phủ định, câu nghi vấn phỏng đoán hay ngờ vực, câu nghi vấn có giá trị cảm thán (11, tr

212 - 220) Hớng tiếp cận này đã gợi mở cho chúng tôi đi vào phân chia các kiểu hành động hỏi Tuy nhiên, tác giả vẫn nghiên cứu câu hỏi một cách tách rời, cha đặt nó trong sự tơng tác với các lợt lời trớc và sau nó, đặt trong từng ngữ cảnh giao tiếp cụ thể

Theo hớng thứ hai có các tác giả: Lê Đông, Nguyễn Chí Hoà, Đỗ Thị Kim Liên, Trần Thị Thìn, Hồ Thị Thuỷ, Chu Thị Thuỷ An, Hồ Lê Đi theo hớng nghiên cứu này, các tác giả xem xét câu hỏi - đáp trên bình diện ngữ nghĩa - ngữ dụng, đặt câu hỏi trong sự tơng tác với các lợt lời và trong từng ngữ cảnh mà nó đợc nói ra Mỗi tác giả, mỗi công trình, mỗi bài nghiên cứu

Trang 5

đều đạt đợc những thành công nhất định trong việc chỉ ra một số hình thức hỏi nhng mục đích không tơng ứng

a Tác giả Trần Thị Thìn trong bài: Tác dụng báo hiệu hành vi ngôn

từ giáp tiếp của một số kiểu cấu trúc nghi vấn đã viết: “Trong giao tiếp, ta

gặp không ít câu nghi vấn không chỉ, thậm chí không phải để hỏi chân thực, mà còn nhằm thực hiện những hành vi ngôn ngữ khác nh: (1) khẳng

định, (2) phủ định, (3) phê phán, (4) ra lệnh, (5) cảnh báo, (6) biểu cảm, (7) chào” (28, tr 37)

b Tác giả Nguyễn Chí Hoà trong bài: Thử tìm hiểu phát ngôn hỏi

và phát ngôn trả lời trong sự tơng tác lẫn nhau giữa chúng trên bình diện

giao tiếp khẳng định: “Phát ngôn không chỉ có chức năng đi tìm cái cha rõ

mà chúng còn thực hiện chức năng khác Các chức năng đó là: (1) chào hỏi khi gặp mặt, (2) yêu cầu, (3) bác bỏ, (4) phê phán, (5) đe doạ, (6) phản ánh

sự ngạc nhiên, nghi ngờ” (15, tr 62)

c Tác giả Chu Thị Thuỷ An trong: Ngữ nghĩa và cách thể hiện của

lời đáp trong hội thoại đã chia câu hỏi là câu trả lời gián tiếp thành ba loại:

(1) câu hỏi là câu trả lời gián tiếp cung cấp thông tin, (2) câu hỏi là câu trả lời gián tiếp khẳng định, (3) câu hỏi là câu trả lời gián tiếp phủ định (2, tr 110)

d Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong cuốn: Ngữ nghĩa lời hội thoại đã

xem xét câu hỏi trong hai tình huống:

- Khi lời trao là câu hỏi nhng có mục đích gián tiếp: (1) câu mệnh lệnh - cầu khiến, (2) khẳng định, (3) cảm thán

- Khi lời đáp là câu hỏi thì có mục đích gián tiếp: (1) chào, (2) khẳng

đinh, (3) phủ định, (4) bác bỏ, (5) ngăn cản (19, tr 83 - 112)

e Tác giả Diệp Quang Ban trong cuốn sách: Ngữ pháp tiếng việt

(2005) viết: “Trong cách dùng gián tiếp thì kiểu câu nghi vấn có khả năng diễn đạt đợc khá nhiều hành động nói không phải là với hành động hỏi: (1) nhận định, (2) yêu cầu, (3) đề nghị, (4) hành động rủ, (5) hành động ra lệnh, (6) hành động biểu lộ cảm xúc, (7) hành động xin lỗi” (3, tr 239 - 240)

Từ những công trình, những bài viết trên, có thể rút ra những nhận xét sau:

Trang 6

- Hành động hỏi đã đợc đi sâu nghiên cứu trong sự tơng tác (lời trao

và lời đáp) Tuy nhiên, việc miêu tả đầy đủ các kiểu ngữ nghĩa trong hội thoại vẫn cha đợc các tác giả quan tâm đúng mức, đặc biệt là ý nghĩa gián tiếp của hành động hỏi

- Cách trình bày vấn đề và dẫn dụ của các công trình trên phần lớn

đ-ợc các tác giả lấy từ nguyên mẫu lời nói mà cha mấy quan tâm đến lời thoại nhân vật trong các tác phẩm văn học

- Một số phát ngôn nếu tách rời sẽ khác so với phát ngôn đặt trong kết cấu toàn văn bản Bởi vậy, để biết một hành động cụ thể mang ý nghĩa gì, thể hiện nh thế nào ngoài việc nhận biết thái độ của ngời nói trong lời của họ (còn gọi là đích ngôn trung, tức là cái đích của ngời nói muốn thực hiện) ta phải dựa vào ngữ cảnh, dựa vào sự tơng tác giữa các lợt lời trớc và sau hành động đang xét

4 Phơng pháp nghiên cứu

Khoá luận này kết hợp nhiều phơng pháp nghiên cứu: Phơng pháp thống kê phân loại; phơng pháp so sánh đối chiếu; phơng pháp phân tích và tổng hợp

5 Đóng góp của đề tài

Có thể xem đề tài của chúng tôi là đề tài tìm hiểu tơng đối đầy đủ các kiểu hành động hỏi (trực tiếp và gián tiếp) dới ánh sáng của lý thuyết ngữ dụng học kết hợp với một số kiến thức liên ngành: Lý luận văn học, Thi pháp học, Văn hoá học

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết xung quanh đề tài

Chơng 2: Khảo sát hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

Chuơng 3: Vai trò ngôn ngữ đối thoại qua hành động hỏi - đáp của nhân vật trong truyện ngắn

Trang 7

CHƯƠNG I

những vấn đề lý thuyết xung quanh đề tài

1.1 Những giới thuyết xung quanh vấn đề hội thoại

1.1.1 Khái niệm hội thoại

Trang 8

Trong sự hành chức của ngôn ngữ, hội thoại là hoạt động giao tiếp ờng xuyên nhất Bàn về hội thoại đã có các ý kiến sau:

Tác giả Đỗ Hữu Châu viết: “Hội thoại là hình thức giao tiếp thờng xuyên, phổ biến của ngôn ngữ, nó cũng là hình thức cơ sở của mọi hoạt

động ngôn ngữ khác” (5, tr 201)

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: “Hội thoại là sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp nói chuyện với nhau” (24, tr 461)

Tác giả Nguyễn Đức Dân trong cuốn: Ngữ dụng học viết: “Trong

giao tiếp hai chiều, bên này nói bên kia nghe và phản hồi trở lại Lúc đó vai trò của hai bên thay đổi: Bên nghe lại trở thành bên nói và bên nói lại trở thành bên nghe Đó là hội thoại” (8, tr 76)

Tác giả Nguyễn Thiện Giáp định nghĩa: “Hội thoại là hành động giao tiếp phổ biến nhất, căn bản nhất của con ngời Đó là giao tiếp hai chiều, có

sự tơng tác qua lại giữa ngời nói và ngời nghe với sự luân phiên lợt lời” (10, tr 64)

Tác giả Đỗ Thị Kim Liên định nghĩa: “Hội thoại là một trong những hành động ngôn ngữ thành lời giữa 2 hoặc nhiều nhân vật trực tiếp trong một ngữ cảnh nhất định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định” (19, tr 18)

Nhận xét: Nhìn chung các tác giả đã nêu lên đợc những yếu tố cơ

bản nhất của một cuộc hội thoại đó là: Nhân vật giao tiếp, phơng tiện giao tiếp, ngữ cảnh giao tiếp, sự tơng tác và đích giao tiếp

Việc dẫn ra những quan niệm trên, chúng tôi không có tham vọng đa

ra một quan niệm mới Chúng tôi lấy quan niệm của tác giả Đỗ Thị Kim Liên làm một trong những tiền đề lý thuyết cho đề tài

1.1.2 Thế giới nhân vật trong truyện ngắn và lời thoại nhân vật

1.1.2.1 Thế giới nhân vật trong truyện ngắn

Nói đến nhân vật trong truyện ngắn là nói đến những con ngời đợc miêu tả, thể hiện trong tác phẩm văn học bằng các phơng tiện văn học Đó

là những nhân vật dù đã có tên hoặc cha có tên, dù có tính cách hoặc cha hình thành tính cánh thì văn học cũng không thể thiếu nó Nói về vai trò, vị trí của nhân vật trong việc góp phần tạo nên giá trị, “sự sống” cho một tác

Trang 9

phẩm văn học có nhà nghiên cứu khẳng định: “Cũng nh tiểu thuyết, truyện ngắn sống bằng nhân vật” (Dẫn theo Cao Xuân Hải, 13, tr 13).

Việc đi vào phân tích các loại hình nhân vật, các kiểu nhân vật và vị trí của nó trong tác phẩm văn học không phải là mục đích của đề tài này Mặt khác, đó là địa hạt của bộ môn Lý luận văn học ở đây, chúng tôi vận dụng lý thuyết hội thoại của ngữ dụng học để nghiên cứu tác phẩm văn học, Nói cách khác, dới ánh sáng của ngữ dụng học, chúng tôi xem xét lời ăn tiếng nói của nhân vật đợc nhà văn tái tạo trong tác phẩm của mình có ý nghĩa gì, đợc thể hiện nh thế nào

Bớc đầu khảo sát thế giới nhân vật trong truyện ngắn, chúng tôi rút

ra đợc những nhận xét sau:

- Thế giới nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam từ những năm bốn mơi của thế kỷ trớc đến nay thật phong phú và đa dạng: Đủ mọi thành phần, tầng lớp, giai cấp, mọi giới, mọi ngành nghề Vì vậy, khi văn học là…hiện thực của cuộc sống, là bức tranh toàn cảnh của xã hội đợc thu nhỏ trong mỗi tác phẩm thì mỗi nhân vật là mỗi con ngời, mỗi cuộc đời, mỗi số phận trong cuộc sống và là thành viên trong xã hội đó

- Thế giới nhân vật trong truyện ngắn có sự vận động, biến đổi và ngày càng phát triển với tất cả sự phức tạp và toàn diện của nó Thế giới nhân vật trong văn học 1945- 1975 là những con ngời sống với cộng đồng, xả thân vì nghĩa lớn Họ là những con ngời mà Đảng, cách mạng cần để nêu gơng cho mọi ngời noi theo Thế giới nhân vật đợc chia thành hai chiến tuyến: Thiện - ác, giàu - nghèo, cao cả - thấp hèn, xấu - tốt, địch - ta… không có sự trộn lẫn giữa các mặt ấy Cho nên, đó là những con ngời giản

đơn, ít bộc lộ sự băn khoăn, day dứt trong tâm hồn Còn thế giới nhân vật trong văn học từ 1975 đến nay là những con ngời hiện lên chân thực, sinh

động nh vốn có trong cuộc sống Họ là những tiểu vũ trụ vô cùng phức tạp, chiều sâu tâm hồn khó nắm bắt Cái tốt - cái xấu, cái cao cả - cái thấp hèn luôn tồn tại đấu tranh lẫn nhau trong một con ng… ời Đó là những con ngời đợc nhìn nhận từ nhiều mối quan hệ phong phú phức tạp: Quan hệ xã hội, quan hệ đời t, quan hệ lịch sử con ng… ời với những nỗi buồn vui, trong sự phấn khởi và nỗi đau, sự hoài nghi và niềm tin

Trang 10

- Trong thế giới nhân vật phong phú, đa dạng và không kém phần phức tạp đó, ta nhận ra từng nhân vật mà không thể lẩn lộn Bởi vì, mỗi nhân vật là mỗi số phận, mỗi cuộc đời riêng đợc đánh dấu bằng những đặc

điểm riêng, tính cách riêng Để nhận diện và gọi tên từng nhân vật, chúng

ta không thể không dựa vào lời ăn tiếng nói, hành động của nhân vật

Tóm lại, nói nh Arixtốt: “Nhân vật hành động sẽ có tính cách nếu trong mọi lời nói và việc làm biểu thị khuynh hớng của ý chí dù là khuynh hớng thế nào đi nữa” (1, tr 63)

1.1.2.2 Lời thoại nhân vật

Với cách hiểu khái quát nhất thì lời thoại nhân vật là các phát ngôn của nhân vật tham gia trực tiếp vào quá trình giao tiếp Căn cứ vào cách thể hiện chức năng giao tiếp, có hai dạng lời thoại: Lời độc thoại và lời đối thoại

- “Lời đối thoại là lời trong cuộc giao tiếp song phơng mà lời này xuất hiện nh là một phản ứng đáp lại lời nói trớc Lời đối thoại bộc lộ thuận lợi khi hai bên đối thoại có sự tiếp xúc phi quan phơng và không công khai, không bị câu thúc trong không khí bình đẳng về đạo đức của ngời đối thoại Lời đối thoại thờng kèm theo các động tác cử chỉ biểu cảm và tạo nên bởi phát ngôn của nhiều ngời” (14, tr 159)

- “Lời độc thoại không đòi hỏi sự đáp lại, độc lập với phản ứng của ngời tiếp nhận và đợc thể hiện thoải mái trong hình thức nói lẫn viết” (14,

tr 159)

Trong khoá luận này, chúng tôi chỉ khảo sát lời đối thoại của nhân vật tham gia trực tiếp vào quá trình giao tiếp Bởi vì “bản chất của con ngời chỉ đuợc bộc lộ trong giao tiếp” (27, tr 155) mà hoạt động giao tiếp đợc hoàn thành khi có hai nhân vật trở lên tham gia vào quá trình giao tiếp Và tất nhiên, các nhân vật phải có cùng một phơng tiện giao tiếp

Trang 11

b) Nội dung của ngời nói đề cập; c) Mục đích nói; d) Thái độ nói; e) Ngữ cảnh (20, tr 174 - 191).

Ví dụ:

<1> - Lời trao của thằng Quýt cho ông Dự:

- Bẩm ông, thầy u con đã nhắn rằng đến ra Giêng mồng sáu, thì xin cới cho con, vậy thế nào sáng mai con cũng xin ông cho con về sớm.

(Nguyễn Công Hoan, Thằng Quýt, tr 60).

< 2> - Lời trao của Chi cho Thoa:

- Báo cáo thủ trởng, báo động hành quân chiên đấu phải không ạ?

(Nguyễn Minh Châu, Chuyện đại đội, tr 80).

Trong <1>, chúng ta thấy lời trao của nhân vật hớng đến ngời nghe cụ thể Ngời nghe ở đây là ông Dự Trong lời trao của thằng Quýt, quan hệ giữa ông Dự và thằng Quýt thể hiện qua cặp từ xng hô “ông - con” Giữa

ông Dự và thằng Quýt có nhiều mối quan hệ liên nhân: Quan hệ tuổi tác, quan hệ chủ - tớ, quan hệ giàu - nghèo Thằng Quýt biết bổn phận của…mình nên trong cách xng hô rất cẩn trọng Mặt khác, do mục đích của hành

động nên nó dùng từ tha gọi “bẩm” là đề cao vị thế, tôn trọng ngời đối thoại, dùng động từ “xin” (xin phép) là thể hiện phép lịch sự trong giao tiếp Nội dung lời trao của thằng Quýt là: “xin phép về quê cới vợ” nhng hiệu lực gián tiếp là thằng Quýt muốn ông Dự hiểu rằng: Từ ngày mai nó sẽ không đi ở cho ông Dự nữa và ông Dự phải trả tiền công cho nó mai về quê sớm

ở < 2>, cách xng hô của Chi cho chúng ta biết mối quan hệ giữa Chi

và Thoa là quan hệ cấp bậc, giữa cấp trên với cấp dới, giữa thủ trởng với chiến sỹ Trong khi làm việc, cấp dới muốn thông báo hoặc hỏi gì cấp trên thì sử dụng hành động “báo cáo”, đặc biệt là cách xng hô Trong ngữ cảnh trên, nếu Chi nói rằng: “Báo cáo anh” thì bị coi là vi phạm nguyên tắc giao tiếp khi làm việc, cách gọi anh bị nghi ngờ là không khách quan, có tình cảm cá nhân Tuy nhiên, trong giao tiếp hàng ngày (ngoài công việc), Chi

có thể nói “báo cáo anh” hoặc “báo cáo thủ trởng” sẽ không bị coi là vi

Trang 12

phạm nguyên tắc mà đó chỉ là sự tôn trọng của ngời nói đối với ngời nghe

là cấp trên của mình Trờng hợp gọi nh thế không phải là khách khí mà thể hiện sự gần gũi giữa cấp dới đối với cấp trên Nh vậy, chúng ta có thể nói ngữ cảnh sẽ ảnh hởng đến cách lựa chọn từ xng hô cho thích hợp Do đó, từ cách xng hô chúng ta có thể tìm ra ngữ cảnh của phát ngôn, và các mối quan hệ giữa các nhân vật

1.1.3.2 Sự đáp lời

“Đáp lời hay còn gọi là trao đáp là lời của ngời nghe dùng để đáp lại lời của ngời nói Khi lời trao không có lời đáp thì không thành hội thoại Trong vận động, lời đáp bị các yếu chi phối nh: a) Từ xng hô; b) Sự kế thừa lời trao; c) Sự kế thừa về phơng tiện hình thức; d) Sự chi phối bởi thái độ ngời trao (20, tr 191 - 199)

<3> - Sao cậu biết tớ đi sau cậu?

- Vì cậu vừa báo cáo là chiến sỹ mới nên lạc đờng đấy thôi

(Lê Lựu, Chính trị viên và chiến sĩ mới, tr 203).

<4> - Tôi xin lỗi chị Tôi c xử thật tồi

Thiếu phụ hớng mắt nhìn phía bờ sông bên bồi

- Thôi đi Đàn ông các anh ai mà chẳng thế

(Nguyễn Huy Thiệp truyện ngắn, tr 398).

ở <3>, ngời trao lời và ngời đáp lời có mối quan hệ đồng chí, đồng

đội nhng cách xng hô “cậu - tớ” thể hiện mối quan hệ gần gũi, thân mật

ở <4>, cách xng hô của ngời nói và ngời nghe có thể xem là khách khí, khoảng cách nhng cũng có thể gọi là sự tế nhị, lịch sự trong giao tiếp của hai ngời Ngời nói xng “tôi” về phía mình và gọi ngời đối thoại là

“chị” Đến lợt, ngời nghe lại gọi ngời đối thoại bằng “anh” Cả hai đều thận trọng, nhún nhờng trong cách xng hô Lời đáp có sự kế thừa nội dung của lời trao, lời trao là hành động xin lỗi thì lời đáp bày tỏ sự thông cảm

1.1.3.3 Sự tơng tác

Trong hội thoại, các nhân vật tác động vào nhau, ảnh hởng lẫn nhau, làm cho nhau biến đổi về nhận thức, thái độ, tình cảm, t tởng Đó chính là…

sự tơng tác trong hội thoại Trớc hội thoại, các nhân vật hội thoại thờng có

sự khác biệt nhau, thậm chí là trái ngợc nhau về tính cách, thị hiếu, hiểu

Trang 13

biết tâm lý nh… ng qua hội thoại các mặt đó sẽ giảm đi hoặc mở rộng ra có thể căng lên khi xung đột (5, tr 209)

Bởi vậy, hội thoại có thể chia thành hai cực: Điều hoà, nhịp nhàng hoặc hỗn độn vớng mắc nh các cuộc cãi lộn Để có một cuộc hội thoại hoàn hảo thì phải có sự hoà phối của các yếu tố: Cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, ngữ

điệu mà đặc biệt là sự hoà phối về các lợt lời, không dẫm đạp lên lợt lời,

c-ớp lời của nhau Quá trình hoà phối, tức là sự điều chỉnh mình, điều chỉnh hành động, thái độ, lợt lời của mình sao cho khớp với những biến đổi của

đối tác và tình huống hội thoại đang diễn ra theo tinh thần chủ động, tự giác, có mục đích Sự hoà phối có thể xảy ra với các dấu hiệu kèm lời và phi lời

<5> - Cuộc thoại giữa hai chị em Tâm và Lân:

Tâm 1 - Em chơi đâu về? Bao giờ lại lên tỉnh học?

Nàng ân cần chăm sóc, hỏi em Lân trả lời chị qua loa, hơi bực mình

về những câu hỏi lẩn thẩn của chị Cậu nói ngay đến chuyện cần

Lân 1 - Em xin chị một chục bạc dể mua sách học.

Tâm hoảng sợ:

Tâm 2 - Sao nhiều thế, chị lấy đâu ra Độ này buôn bán khó lắm, một ngày vài hào chỉ lãi, em bảo chị làm thế nào đợc.

Thấy Lân có vẻ không bằng lòng, Tâm vội đáp:

Tâm 3 - Hãy để thong thả chị lo rồi gửi chị Liên cho em.

Lân 2 - Thế thì lấy tiền đâu mà nộp đơn và mua sách bây giờ? Không

có thà rằng ở nhà xong.

Lân vùng vằng đứng dậy bớc ra ngoài thềm Bà Tú ngớc mắt trông theo rồi lại buồn rầu cúi xuống Tâm nhìn mẹ rồi vội vã bớc ra gọi em lại Nàng dịu giọng, ngọt ngào:

Tâm 4 - Gớm, cha chi em đã giận Có phải chị tiếc em đâu, vì chị cha

có thật.

Lân yên lặng rồi không nói gì, quay mặt đi chỗ khác Làm chị lại không nỡ thấy em buồn:

Tâm 5 - Thì đây, chị có chục bạc này là tiền lấy họ cho anh ấy đây

Em cầm rồi chị liệu vay sau cũng đợc.

Trang 14

Tâm lần ruột tợng lấy ra gói bạc giấy cuộn tròn Số tiền nàng vừa lấy

về định trang trải các công nợ và su thuế cho Bài Nhng thấy về mặt vui mừng của em, nàng quên mất cả những lo sợ đang chờ nàng

(Thạch Lam, Cô hàng xén, tr 96).

Trong ví dụ <5>, giữa Tâm và Lân đã có sự tơng tác lẫn nhau Sự tơng tác này đợc thực hiện bằng các hành động ngôn ngữ và các dấu hiệu phi ngôn ngữ Cả hai nhân vật đều có sự biến đổi về thái độ, tâm lý, mong muốn và ý định từ mở đầu đến kết thúc đoạn thoại

Tâm 1 đa ra hai hành động hỏi nhằm thể hiện sự quan tâm hỏi han

em Nhng Lân lại tỏ thái độ bực mình với những câu hỏi của Tâm mà Lân

nghĩ là lẩn thẩn Lân 1 đã đa ra hành động xin tiền (cái mà Lân cần trong

lúc này, và muốn Tâm biết đến chứ không phải là những lời hỏi thăm) Trớc hành động hỏi của Lân, Tâm 2 tỏ ra hoảng sợ vì số tiền mà Lân xin là rất

nhiều Do vậy, Tâm biện lý do từ chối (cha cho) Sự từ chối của Tâm khiến Lân không bằng lòng Trớc thái độ không bằng lòng của em, Tâm 3 đã bắt

đầu thơng lợng và nhân nhợng (tức là sẽ cho) Nhng Lân 2 yêu cầu phải cho ngay bây giờ Để tăng thêm hiệu lực trong yêu cầu của mình, Lân 2 còn đa

ra hành động doạ bỏ học để gây tâm lý cho chị bằng một thái độ vùng vằng Lúc này, Tâm 4 thực hiện sự hoà phối bằng cách dịu giọng, ngọt ngào và tiếp tục nhân nhỡng (gần với ý định cho tiền hơn) Cuối cùng sợ

Lân buồn, Tâm 5 buộc phải bằng lòng cho Lân tiền Sở dĩ có sự chần chừ ở Tâm là vì đó là số tiền mà chị dùng để trang trải công nợ và đóng su thuế

Có tiền Lân tỏ ra vui mừng Niềm vui của Lân cũng làm cho Tâm quên đi

lo sợ lúc đầu

Nh vậy, cả Tâm và Lân đều có sự thay đổi về thái độ và hành động

Tuy nhiên, sự thay đổi ở mỗi ngời lại mang một ý nghĩa riêng Sự thay đổi

ở Tâm luôn làm cho cuộc thoại bớt căng thẳng, thực hiện sự điều hoà các

l-ợt lời Và đằng sau những cái đó chính là những tình cảm yêu thơng của chị

đối với em Còn sự thay đổi của Lân là để thực hiện cho bằng đợc mục

đích, mong muốn của mình Do đó, qua cuộc thoại này, chúng ta phần nào thấy đợc lòng vị tha, bao dung, nhân hậu của một ngời chị nh Tâm và một chút vị kỉ của Lân

Trang 15

1.2 Khái niệm ngữ cảnh và không gian thời gian đối thoại của nhân vật

1 Bối cảnh không gian, thời gian

2 Quan hệ giữa các chủ thể đối thoại, trạng thái tâm lý của họ, những tri thức bách khoa của các chủ thể đối thoại

3 Lời nói trớc và sau lời đang xét (Trần Thị Thìn, 28, tr 45 )

Từ điển tiếng Việt định nghĩa: Ngữ cảnh là “tổng thể nói chung những đơn vị đứng trớc và đứng sau một đơn vị ngôn ngữ đang xét, quy

định ý nghĩa và giá trị cụ thể của đơn đó trong chuỗi lời nói Căn cứ vào ngữ cảnh giải thích nghĩa của từ” (24, tr 695) Cách định nghĩa của từ điển

là cách quan niệm ngữ cảnh trong phạm vi hẹp Ngữ cảnh đồng nghĩa với chu cảnh ngôn ngữ

Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên, ngữ cảnh gồm hai phần:

a Ngữ cảnh là thời gian, không gian, cảnh huống bên ngoài cho phép một câu nói trở thành hiện thực, nói đợc hay không nói đợc đồng thời giúp ta xác định tính đơn nghĩa của phát ngôn

b Ngữ cảnh gắn chặt với quá trình hội thoại Đây là ngữ cảnh hiểu theo nghĩa hẹp hay còn gọi là ngôn cảnh Ngôn cảnh chính là điều kiện trớc

và sau phát ngôn để cho phép hiểu đúng nghĩa của từ hay một phát ngôn cụ thể

Ngôn cảnh luôn tồn tại trên văn bản hoặc trên chuỗi âm thanh của lời nói Về điểm này, ngôn cảnh là yếu tố mang nghĩa, tồn tại trong phát ngôn (19, tr 27- 29)

Trang 16

Dù còn nhiều chỗ cha thống nhất với nhau trong quan niệm ngữ cảnh nhng chúng ta vẫn thấy rõ các tác giả đều thống nhất với nhau ở chỗ coi ngữ cảnh là yếu tố chi phối nội dung, ý nghĩa trong lời hội thoại của nhân vật.

1.2.2 Không gian đối thoại của nhân vật trong truyện ngắn

Không gian để cho cuộc hội thoại diễn ra là không gian sinh tồn gắn với thời đại mà ở đó các nhân vật sống và giao tiếp với nhau Không gian

đó có thể là một vùng thành thị, một vùng nông thôn, vùng biển, vùng rừng núi, vùng đồng bằng hoặc một không gian hẹp hơn nh một nông trờng, cơ quan hay nhà riêng, mảnh vờn, góc sân, cái gác xép, chiếc chõng tre, trên con thuyền …

Khảo sát truyện ngắn, chúng tôi thấy các nhà văn thờng để cho nhân vật đối thoại với nhau trong một số không gian chủ yếu sau:

1.2.2.1 Không gian xã hội

Không gian xã hội là không gian rộng, nơi diễn ra tất cả các mối quan hệ phức tạp giữa con ngời với con ngời Nhà văn đặt nhân vật trong không gian này là đặt nhân vật vào ngay cuộc sống, sự va đập sự tranh giành đấu đá nhau trong cuộc đời Do vậy, ngôn ngữ của các nhân vật có cái gì đó thật táo tợn, gai góc, sắc lạnh, bất cần Nhân vật có thể suy t về những vấn đề của cuộc sống, về tình yêu, về sự tồn tại của chính mình; những gì mà có thể giúp con ngời vợt lên sự vô nghĩa của cuộc sống và sự trống trải trong tâm hồn Không gian này thờng bắt gặp trong truyện ngắn của một số tác giả trẻ nh: Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ, Dơng Thu Hơng, Phạm Thị Hoài, hoặc một số nhà văn tên tuổi nh: Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Nguyễn Minh Châu…

Không gian xã hội tạo cho nhân vật sự vật vã, trăn trở, một điều kiện thuận lợi cho nhân vật mổ xẻ lý giải cuộc sống, thể hiện sự dồn nén về t t-ởng, tình cảm, những triết lý về cuộc sống Đồng thời không gian xã hội cũng là nơi để nhân vật trình bày thái độ, trách nhiệm với xã hội

1.2.2.2 Không gian gia đình

Khi cuộc thoại diễn ra tại gia đình thì các nhân vật đều đóng khung trong một mối quan hệ rõ ràng, cụ thể Các nhân vật có quan hệ thân tộc (quan hệ họ hàng, quan hệ ruột thịt) hoặc quan hệ thân ái, quan hệ quen biết Trong không gian này, các nhân vật phải đối diện với thực tại: Cái ăn,

Trang 17

cái ở, cách kiếm sống hoặc những nỗi đau, sự bất hạnh, sự rãn nứt đỗ vỡ về tình cảm, hạnh phúc gia đình Không gian này thờng gặp trong truyện ngắn của Thạch Lam, Nam Cao, Nguyễn Huy Thiệp, Nguyễn Thị Thu Huệ… Truyện ngắn: Tớng về hu của Nguyễn Huy Thiệp có đủ mọi quan hệ

trong gia đình: Quan hệ cha - con, quan hệ vợ - chồng, quan hệ anh - em, quan hệ chủ - tớ Không gian gia đình là không gian gần gũi thân thuộc, gắn với cuộc sống của nhân vật Trong không gian này, nhân vật có thể giao tiếp với nhau tự do Trong truyện ngắn của một số nhà văn đơng đại thì cách ăn nói của nhân vật trong gia đình ngày càng thoát khỏi những nghi thức giao tiếp trớc đây

1.2.2.3 Không gian sông nớc

Đọc truyện ngắn của Nguyễn Minh Châu, Nguyễn Huy Thiệp, Lê Lựu chúng ta bắt gặp một số hình ảnh trở đi trở lại nhiều lần nh… : Con sông, bến đò Hình ảnh này thờng gắn với tuổi thơ, tuổi trẻ của nhân vật, thời khắc mà con ngời luôn phải trăn trở Vì nó cũng giống nh giòng chảy của dòng sông, con nớc không bao giờ trở lại

Trong truyện ngắn: Sang sông của Nguyễn Huy Thiệp, trên một

chuyến đò chật hẹp là cuộc đối thoại về nhân tình thể thái, có lịch sử, có hiện tại của nhiều nhân vật thuộc nhiều thành phần, tầng lớp, lứa tuổi khác nhau nh: Tớng cớp, nhà giáo, nhà thơ, nhà s, đôi tình nhân, mẹ con chị lái

đò Tất cả đều dồn vào một khoang thuyền chật hẹp nhng có thể xem là

“cõi nhân gian thu nhỏ” dập dềnh trôi nổi trên sông nớc mênh mông

1.2.2.4 Không gian rừng núi

Bên cạnh một không gian sông nớc man mác buồn, đầy nỗi niềm thì không gian rừng núi vừa đem đến cho con ngời một vẻ đẹp hùng vĩ nguyên sơ, lãng mạn vừa vô tình, thản nhiên, lạnh lùng trớc nỗi đau của con ngời Tất cả đều đẩy con ngời về sự tận cùng của sự ý thức, của những niềm vui nỗi buồn trong tâm hồn

Không gian rừng núi là cái nền cho một câu chuyện tình đầy lãng mạn, đầy chất thơ của một anh chàng lái xe với một cô thanh niên xung phong thời chiến Đó chính là cuộc đối thoại đầy thú vị giữa Lãm với Nguyệt trong Mảnh trăng của Nguyễn Minh Châu Nhng có lúc, trớc

không gian rừng núi hùng vĩ, con ngời thật nhỏ bé nh con chim, con kiến

Trang 18

vừa phấp phỏng, vừa cô đơn bất lực trớc hoàn cảnh Trong truyện ngắn:

Những ngời thợ xẻ của Nguyễn Huy Thiệp, nhân vật đi tìm lời đáp cho

những câu hỏi: Mình là ai? Đang ở đâu? Mình đang làm gì? Truyện ngắn hấp dẫn này có lúc cho ta thấy sự dửng dng với cuộc đời với những lời sát phạt nhau của đám thợ xẻ; có lúc đẩy chúng ta đến tận cùng của sự quẫy

đạp để bảo vệ sự trong sáng trong tâm hồn của một cô gái

1.2.3 Thời gian đối thoại của nhân vật trong truyện ngắn

Thời gian mà nhà văn để cho nhân vật nói năng, giao tiếp trong truyện ngắn là thời gian làm việc, lúc nghỉ ngơi, lúc giải trí Đó có thể là buổi sáng, buổi tra, buổi chiều, buổi tối

Khảo sát truyện ngắn, chúng tôi thấy các nhân vật thờng đối thoại với nhau trong những thời gian sau:

1.2.3.1 Thời gian hiện tại

Thời gian hiện tại là thời gian mà nhân vật đang sống, đang làm việc

mà không phải là thời gian của quá khứ hoặc tơng lai Đó là thời gian để các nhân vật toan tính, mu sinh kiếm cách làm giàu hay thực hiện nghĩa vụ

đối với gia đình, với quê hơng, với đất nớc Vì thế, trong tác phẩm, lời thoại nhân vật góp phần thể hiện nội dung của tác phẩm

Chẳng hạn, từ sự toan tình ngây ngô của ông Bổng: “Mất mẹ bộ xa lông Ai lại đi đóng quan tài bằng gỗ dổi bao giờ? Bao giờ bốc mộ cho chú bộ ván” (Tớng về hu, tr 42) đến sự tính toán lạnh lùng tỉnh táo của Thuỷ đối

với chồng: “Anh thôi hút thuốc galăng đi Năm nay nhà mình hụt thu hai bảy nghìn, chi lạm mời tám nghìn, cộng lại bốn mơi lăm nghìn ” (Tớng về

hu, tr 38).

Bên cạnh những toan tính nhỏ nhặt đó, thời gian hiện tại còn thể hiện

ý thức trách nhiệm của nhân vật đối với tập thể Chẳng hạn, qua đoạn đối thoại giữa nhân vật Lê Văn với nhân vật Riêng trong tác phẩm: Ngời về

đồng cói của Lê Lựu, ta biết đợc sự lo lắng cho công việc chung của họ:

<6> - Này, những đám cỏ tròn, lẫn với cỏ ngô, cổ bệ sao không chở

về đánh bông cô Riêng?

Riêng cời rất nhẹ:

- Anh cho ngời ra chở ấy

( )…

Trang 19

- Đồng chí đội trởng tự ái phỏng Này thật đấy, sao bạn lại

không cho chở cỏ cắt từ sáng đến giờ?

- Bà con mình.

- Bà con! Ngời ta tranh thủ lúc giải lao “mót” đợc gánh cỏ lại

đòi chở của ngời ta đi Làm cứ nh ai cũng là mình ấy

(Lê Lựu, Ngời về đồng cói, tr 210)

Hoặc trong một đoạn thoại khác giữa Lê Văn với những ngời trong

tổ sản xuất:

<7> - Ăn cơm xong ban chỉ huy đội ngồi trên mặt đê hội ý Lê Văn thận trọng suy xét các việc rồi anh hỏi:

- Tại sao mới năm giờ rỡi đã nghỉ nhỉ? Cói cắt lúc trời mát mới

giữ đợc nớc, dễ chẻ, ta cắt thêm độ một giờ nữa…

(Lê Lựu, Ngời về đồng cói, tr 242).

Từ ngữ chỉ thời gian của hai đoạn thoại <6>, <7>, chúng tôi in

nghiêng đậm Qua hai đoạn thoại trên, ta thấy đợc tinh thần trách nhiệm, lo

lắng cho công việc chung của Lê Văn - phó chủ nhiệm tổ sản xuất

1.2.3.2 Thời gian đồng hiện

Thời gian đồng hiện là loại thời gian mà nhà văn sử dụng đan xen những khoảng khắc thời gian khác nhau trong cùng một lúc Vì thế mà ngời

đọc có thể cảm nhận đợc cả quá khứ và hiện tại (có khi cả tơng lai) của nhân vật Trong thời gian đồng hiện, nhân vật có thể hồi tởng về quả khứ, suy nghĩ về hiện tại và tơng lai; bày tỏ tình cảm, quan niệm, thái độ của mình về cuộc sống với ngời đối thoại Chẳng hạn, qua đoạn thoại của nhân vật Quỳ với nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Ngời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành, Nguyễn Minh Châu đã sử dụng thời gian đồng hiện:

<8> - Tôi muốn hỏi một câu hơi tò mò Đ… ợc không chị?

- Cũng đợc thôi …

- Chị đã yêu và những ai đã yêu chị hồi trong Trờng Sơn?

- Có lẽ nhiều Từ đồng chí t… lệnh mặt trận đầu bạc đến cậu học sinh mới nhập ngũ còn bũ sữa Đấy là những ngời đã theo đuổi hoặc ngầm

yêu tôi Những chuyện ấy đã qua đi lâu rồi và tôi không muồn giấu đồng

chí làm gì, mong đồng chí đừng cho tôi là kiêu ngạo hoặc thiếu khiêm

tốn(!); bởi phải nói ra những điều đã thuộc về quá khứ này, tôi cũng thấy

Trang 20

xấu hổ nh thế nào ấy Bây giờ thì tôi đã nghĩ khác, nhng thực tình hồi bấy

giờ, ngày nào tôi cũng sống nh ở giữa một ngày hội, ngời tôi lúc nào cũng

cứ lâng lâng khắc khoải, tôi ăn rất ít nhng trong bụng lúc nào cũng thấy no

(Nguyễn Minh Châu truyện ngắn, tr 127).

Những từ ngữ chỉ thời gian trong đoạn thoại trên đợc chúng tôi in

nghiêng đậm Trong đoạn thoại trên, lời trao của nhân vật “tôi” là hành

động hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về quá khứ “hồi trong Tr ờng Sơn ”Lời đáp của nhân vật Quỳ cung cấp thông tin về quá khứ và thể hiện quan niệm của mình ở thời hiện đại Qua đoạn thoại trên, ta thấy lời thoại của nhân vật đợc nói ra trong qúa khứ thờng đợm buồn, nó không gân guốc, sắc lạnh nh lời thoại của nhân vật đợc nói ra trong thời gian hiện tại Bởi vì thời gian đồng hiện là thời gian của tâm trạng, thời gian để nhân vật bộc lộ tính cách

Tóm lại, không gian và thời gian đối thoại của nhân vật trong truyện ngắn là một nhân tố không thể thiếu đợc trong việc xem xét ý nghĩa lời thoại của nhân vật Thời gian và không gian chi phối nhân vật sử dụng ngôn

từ, cách nói chuyện, cách xng hô, nội dung, mục đích của cuộc thoại và cách giải quyết vấn đề

1.3 Hành động ngôn ngữ

1.3.1 Khái niệm

Khi gặp ngời quen biết ta nói “chào anh” hay “chào bác” là ta thực hiện hành động chào ngay trong lời nói Và cũng vậy, ta dùng ngôn ngữ để hỏi về một vấn đề nào đó, để nhờ ai làm một việc gì, để hứa một điều gì đó

là ta thực hiện hành động hỏi, hành động cầu khiến, hành động hứa tơng ứng Hoặc ta dùng ngôn ngữ để bày tỏ một điều gì, nhận xét một vấn đề, phủ định một một cái gì đó là ta đang thực hiện hành động trình bày, hành

động nhận xét, hành động phủ định tơng ứng Hành động đợc thực hiện bằng ngôn ngữ trong khi nói nh vậy gọi là hành động ngôn ngữ

1.3.2 Các hành động ngôn ngữ

Ngời xây dựng nền móng cho lý thuyết hành động ngôn ngữ (hay còn gọi là lý thuyết hành vi ngôn ngữ) là nhà triết học nguời Anh, J L

Trang 21

Austin Theo Austin có ba loại hành động ngôn ngữ: Hành động tạo lời, hành động mợn lời, hành động ở lời.

1.3.2.1 Hành động tạo lời

“Hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ

nh ngữ âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn (đúng về hình thức và cấu trúc) hay những văn bản có thể hiểu đợc” (20, tr 70)

1.3.2.2 Hành động mợn lời

“Hành động mợn lời là hành động muợn phơng tiện ngôn ngữ, hay nói một cách khác là mợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hay hiệu quả ngoài ngôn ngữ của ngời nghe Hiệu quả này không đồng nhất giữa các ng-

ời khác nhau” (20, tr 71- 72)

Ví dụ: Khi nghe tin “thầy Hùng ốm” thì mỗi sinh viên có thái độ khác nhau: Ngời thì vui (vì những tiết dạy của thầy Hùng sẽ đợc nghỉ, họ không có cảm tình gì với thầy Hùng, họ muốn đợc ngời khác dạy thay); ng-

ời có thái độ buồn, lo lắng (vì thầy Hùng là ngời thân hoặc là ngời mà họ có cảm tình, họ thích đợc thầy Hùng dạy); ngời có thái độ thờ ơ (vì giữa họ và thầy Hùng không lấy gì làm gần gũi, thân mật, với họ ai dạy cũng đợc)

Nh vậy, hiệu quả của hành động mợn lời tác động đến ngời nghe hết sức khác nhau, không có tính quy ớc, không đồng nhất mà hết sức phân tán, không thể lờng trớc đợc

1.3.2.3 Hành động ở lời

a Khái niệm

“Hành động ở lời là hành động ngời nói thực hiện ngay khi nói năng Hiệu quả của chúng gây nên những sự tác động trực tiếp thuộc về ngôn ngữ, gây phản ứng với ngời nghe” (20, tr 72)

b Phân biệt hành động ở lời với hành động tạo lời và hành động

m-ợn lời

Tác giả Đỗ Thị Kim Liên phân biệt: “Sự phân biệt hành động mợn lời và hành động ở lời là ở chỗ, hành vi mợn lời gây nên hiệu quả phân tán, không có tính quy ớc Còn hành động ở lời có đặc tính: Có ý định và có mục đích của ngời nói; có tính quy ớc (gắn với một cộng đồng nhất định),

có thể chế nhất định mà cách thức thực hiện chúng đợc xã hội chấp nhận” (20, tr 73) Ngoài ra tác giả còn phân biệt thêm: Hành động mợn lời là đối tợng của bộ môn xã hội học, tâm lý học còn hành động ở lời là đối tợng của

Trang 22

dụng học Trong khoá luận này, chúng tôi chỉ đi sâu tìm hiểu hành động ở lời.

<9> - Tôi chuẩn bị đi học -> là hành động mợn lời, miêu tả hành

động sửa soạn của “tôi”, giúp ngời nghe hiểu đợc ngời nói đang làm gì

<10> - Tôi hứa đến dự đám cới của anh chị -> là hành động ở lời

Đa ra phát ngôn này, ngời nói đã tự ràng buộc mình vào trách nhiệm phải thực hiện lời hứa Nghĩa là anh ta không còn vô can, tự do nữa Nếu “tôi” không đến thì “tôi” mang tội thất hứa Mặt khác, về phía ngời nghe sẽ hi vọng, chờ đợi và họ có thể rất vui mừng khi “tôi” giữ lời hứa Nếu không, ngời nghe thất vọng (có thể buồn nếu “tôi” là nhân vật quan trọng)

c Điều kiện thực hiện hành động ở lời

Tác giả Đỗ Hữu Châu viết: “Điều kiện sử dụng các hành vi ở lời là những điều kiện mà một hành vi ở lời phải đáp ứng để nó có thể diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của sự phát ngôn nó ra” (5, tr 111)

Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên: “ Điều kiện sử dụng hành động (hành vi) ở lời là những nhân tố cần thiết cho phép thực hiện một hành động ở lời nhất định trong một ngữ cảnh giao tiếp cụ thể” (20, tr 82)

Nh vậy, có thể nói: Điều kiện thực hiện hành động ở lời là những

điều kiện mà nếu có chúng thì hành động ở lời mới thực hiện đợc và thực hiện một cách có hiệu quả

d Hành động ở lời trực tiếp và hành động ở lời gián tiếp

+ Hành động ở lời trực tiếp:

Hành động ở lời trực tiếp là hành động có sự tơng ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực của nó gây nên

<11> - Con của mẹ ngoan quá! -> Đây là hành động ở lời khen

ngợi và hiệu lực của lời khen này làm cho ngời nghe (đứa con) cảm thấy

đẹp lòng, phấn khởi

<12> - Anh làm ơn cho tôi hỏi bây giờ là mấy giờ rồi? -> Đây là

hành động ở lời là hỏi và hiệu lực của nó là làm cho ngời nghe vui vẻ trả lời vào trọng điểm: Bây giờ là 6 giờ.

<13> - Con đi học học đi! -> Đây là hành động lời cầu khiến và hiệu

lực của nó là ngời nghe phải thực hiện ngay việc đi học

+ Hành động ở lời gián tiếp:

Trang 23

Hành động ở lời gián tiếp đợc Searle đa ra vào năm 1969 và đợc phát triển trong công trình: Các hành vi ngôn ngữ gian tiếp năm 1975 Searle

định nghĩa: “Một hành vi tại lời đợc thực hiện gián tiếp qua một hành vi tại lời khác đợc gọi là hành vi tại lời gián tiếp” (Dẫn theo Nguyễn Đức Dân, 8,

tr 60)

Tác gải Đỗ Hữu Châu viết: “Hiện tợng giao tiếp sử dụng trên bề mặt hành vi ở lời này nhng lại nhằm hiệu quả của một hành vi ở lời khác đợc gọi là hiện tợng sử dụng ngôn ngữ theo lối gián tiếp Một hành vi đợc sử dụng gián tiếp là một hành vi trong đó ngời nói thực hiện một hành vi ở lời này nhng lại nhằm cho ngời nghe dựa vào những hiểu biết ngôn ngữ và ngoài ngôn ngữ chung cho cả hai ngời, suy ra hành vi ở lời của một hành vi khác” (5, tr 146)

Tác giả Đỗ Thị Kim Liên định nghĩa: “Hành động ở lời gián tiếp là hành động không có sự tơng ứng giữa cấu trúc phát ngôn trên bề mặt với hiệu lực của nó gây nên, hay nói một cách khác là hành động mà trên cấu trúc bề mặt là A nhng gây nên một hiệu lực lại là B” (20, tr 89)

<14> - Sao tôi lại phải về nhà anh cơ chứ?

<15> - Làm nh vậy anh không sợ thủ trởng phê bình à?

<16> - Mấy giờ rồi, em? {Hỏi một học sinh đến lớp muộn}

<17> - Càng ngày càng trông chị trẻ trung hơn thì phải?

<18> - Anh có biết em đợi anh bao lâu rồi không?

<19> - Bạn có chiếc bút nào nữa không?

<20> - Sao mày ngu thế hả con?

<21> - Cô ấy mà cậu bảo là đẹp ?

Tất cả các phát ngôn trên đều có hành động ở lời trực tiếp là hỏi

nh-ng các hành độnh-ng ở lời gián tiếp lại khác nhau:

ở <14>, hành dộng ở lời gián tiếp là chối bỏ: Tôi không việc gì

phải đến nhà anh ” ở <15>, hành động gián tiếp khuyên nhủ: “Anh đừng (không nên) làm nh vây” ở <16>, hành động ở lời gián tiếp là phê bình:

Em đã đi học trễ

“ ” ở <17>, hành động ở lời gian tiếp là khen ngợi: “Chị ngày càng trẻ trung hơn ” ở <18>, hành động ở lời gián tiếp là trách móc, dỗi hờn: “Anh đã đến trễ (sai hẹn) ” ở <19>, hành động ở lời gián tiếp cầu khiến: “Cậu cho mình m ợn chiếc bút (nếu có) ” ở <20>, hành động ở lời

Trang 24

gián tiếp là mắng: “Mày ngu lắm con ơi ” ở <21>, hành động ở lời gián tiếp là mục đích chê bai, bác bỏ: Cô ấy chẳng đẹp gì cả - còn xấu nữa là

khác

1.3.3 Các phơng tiện thc hiện hành động hỏi

Để thực hiện hành động hỏi ngoài việc sử dụng các động từ nh: Hỏi, thắc mắc, chất vấn… ngời ta còn sử dụng nhiều phơng tiện khác nh:

+ Sử dụng đại từ nghi vấn để hỏi nh: Ai, gì, đâu, mấy, sao, vì sao, tại sao, thế nào, bao giờ, bao lâu, khi nào…

+ Dùng các quan hệ từ nh: Hay là, hay…

+Sử dụng các tình thái từ để hỏi nh: Ư, à, chứ, hử, hả, hở, nhỉ, nhé…

+Sử dụng các kết cấu nh:

Trong đề tài này, chúng tôi không đi sâu tìm hiểu các động từ ngữ vi

và biểu thức ngữ vi Bởi vì, chúng chỉ là những dấu hiệu nhận diện các hành

động hỏi trên bề mặt (hình thức) còn ý nghĩa của các hành động hỏi là phụ thuộc vào mục đích của ngời nói gắn với từng ngữ cảnh cụ thể

Trang 25

Chơng II

khảo sát hành động hỏi qua lời thoại

nhân vật trong truyện ngắn 2.1 Xung quanh khái niệm hành động hỏi

2.1.1 Khái niệm

Thế giới xung quanh chúng ta rộng lớn, ẩn chứa biết bao điều kỳ diệu, lý thú mà sự hiểu biết của con ngời thì hữu hạn Và cuộc sống cũng rất phong phú đa dạng, không kém phần phức tạp với nhiều mối quan hệ, nhiều vấn đề cần đợc làm sáng tỏ mà mỗi cá nhân không thể tự mình tìm đ-

ợc câu trả lời Do đó, khi gặp một hiện tợng, một sự việc, một tình huống bất thờng khó hiểu hay một vấn đề nào đó muốn đợc kiểm tra, ngời ta th-ờng đa ra hành động hỏi

Vậy, hành động hỏi là hành động nói năng mà ngời nói mong muốn ngời nghe cung cấp thông tin hoặc giải đáp về một sự việc, một vấn đề nào

Trang 26

đó mà ngời nói cha hiểu biết hoặc đang còn nghi vấn Để thực hiện hành

động hỏi ngời ta thờng dùng động từ : Thắc mắc, nghi vấn, hỏi, …

2.1.2 Điều kiện thực hiện hành động hỏi

Theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên hành động hỏi có các điều kiện sau:

a Sự trải nghiệm của ngời nói: Nguời nói cha hiểu biết, cha rõ, cha

xác định một điều gì đó,

b Nội dung và hiệu lực đối với ngời nghe: Ngời nói đa ra nội dung

là mong muốn có sự hồi đáp làm sáng tỏ sự nghi vấn đó và hiệu lực là ngời nghe trả lời bằng ngôn ngữ

c Thái độ và sự phản ứng của ngời nghe: Ngời nghe có thể trả lời

đúng hoặc sai

<22> - Lệnh của thủ trởng tiểu đoàn là cậu vác cho tớ chân súng.Anh chiến sĩ có đôi mắt một mí và cái miệng chúm chím nh con gái tủm tỉm cời hỏi lại:

- Có thật thủ trởng bảo thế không?

- Đúng, thủ trởng chỉ tay vào chỗ cậu mà

(Lê Lựu, Chính trị viên và chiến sĩ mới, tr 137).

<23> - Cậu quê ở thành phố hử?

- Mình ở Hà Nội, còn cậu?

- Mình ở Nghệ An - ở đây các cậu ấy vẫn gọi mình là số hai

“cá gỗ”!

(Nguyễn Minh Châu, Chính trị viên và chiến sĩ mới, tr 57 – 58).

ở <22>, quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe là quan hệ đồng đội,

đồng chí Ngời nói thực hiện hành động hỏi là mong muốn xác tín lại thông tin đúng hay sai, ngời nghe (ở vai đáp) xác nhận thông tin đó là đúng, đáng tin cậy

ở <23>, quan hệ giữa ngời nói và ngời nghe là quan hệ mới quen biết Do đó, ngời đa ra hành động hỏi là muốn tìm hiểu về quê quán của ng-

ời nghe, nhằm xác lập một mối quan hệ gần gũi thân mật Đến lợt mình, ngời nghe không những thành thật trả lời mà còn hỏi lại để thể hiện sự quan tâm của mình đối với ngời hỏi

2.1.3 Tiêu chí phân loại và các dạng hành động hỏi

Trang 27

2.1.3.1 Tiêu chí: Trên t liệu khảo sát hành động hỏi qua lời thoại

nhân vật trong truyện ngắn, chúng tôi thấy:

a Hành động hỏi không đơn thuần là hành động yêu cầu cung cấp

thông tin, làm sáng tỏ điều nghi vấn mà nó còn có khả năng chuyển tải thông tin mới

b Trong sự vận động và tơng tác giữa các lợt lời, hành động hỏi

không chỉ là lời trao (hành động hỏi) mà còn có thể là lời đáp (hành động

đáp lời) với nhiều ý nghĩa

c ý nghĩa của hành động hỏi ngoài phụ thuộc vào các động từ, các

dấu hiệu, biểu thức hỏi của tiếng Việt còn phụ thuộc vào ngữ cảnh

<24> - Với vẻ thâm trầm ranh mãnh, một cô gái đến ghé sát tai bà

mẹ Phòng, nhng lại nói cốt để những ngời bạn gái của mình nghe thấy:

- Mẹ ơi, có phải chị Hà ốm nghén không?

- Con nó bị thơng thì nó buồn chứ nghén ngẩm cái gì

Các cô gái cời toá ra:

- Mẹ cũng khiếp thật Đến bốn tháng rồi đấy mẹ ạ Có cái chị

ấy khéo thắt bụng thì trông thế thôi, chứ mẹ giấu gì đợc chúng con

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Của để dành, tr 256).

<26> - Ông giáo ! Ông cho em mợn cái áo của ông đợc không ?

Tôi nhìn Bạc Kỳ Sinh và thấy y có vẻ tán thành nên nói:

- Đợc !

(Nguyễn Huy Thiệp, Truyện tình kể trong đêm ma, tr 540)

ở <24>, nếu phát ngôn: Mẹ ơi, có phải chị Hà ốm nghén không ?“ ”

đợc tách ra khỏi ngữ cảnh trên thì nó là một hành động hỏi xác tín thông tin Nhng trong ngữ cảnh này, trong sự vận động và tơng tác giữa các lợt lời

Trang 28

thì phát ngôn trên lại mang một ý nghĩa khác Hành động ở lời trực tiếp là hỏi nhng hành động ở lời gián tiếp cung cấp thông tin: “Chị Hà ốm nghén

ở <25>, lời trao của bà Vi trên bề mặt là hỏi nhng đích của nó lại mang một ý nghĩa khác Nói cách khác, hành động ở lời trực tiếp là hỏi nh-

ng hành động ở lời gián tiếp là trách móc Và lời đáp (của nhân vật cháu) trong trờng hợp này là hành động hỏi nhng hành động ở lời gián tiếp là một hành động phủ định, bác bỏ lời trách trên

ở < 26>, chúng ta dễ nhận ra hành động ở lời gián tiếp là hành động cầu khiến: “Ông cho tôi m ợn cái áo của ông”

Từ những vấn đề trên, chúng tôi đa ra các tiêu chí phân loại hành

động hỏi nh sau:

- Dựa vào mục đích giao tiếp của ngời nói

- Dựa vào ngữ cảnh giao tiếp

- Dựa vào ý nghĩa của các động từ, các dấu hiệu, biểu thức hỏi trong tiếng Việt

2.1.3.2 Các dạng hành động hỏi: Dựa vào ba tiêu chí trên, chúng

tôi chia hành động hỏi của các nhân vật trong truyện ngắn thành hai dạng lớn:

a Hành động hỏi trực tiếp.

b Hành động hỏi gián tiếp

2.2 Khảo sát và phân loại các hành động hỏi qua lời thoại nhân vật

Nhận xét: Nhìn chung các nhân vật thờng sử dụng hành động hỏi

trực tiếp

Trang 29

Việc đi sâu tìm hiểu nội dung ý nghĩa của tất cả các hành động hỏi trong truyện ngắn là một việc làm vợt ra ngoài khuôn khổ của một khoá luận Trong đề tài này, chúng tôi chỉ khảo sát và phân loại các hành động hỏi Tuy nhiên, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu dạng hành động hỏi không có

sự tơng ứng giữa câu trúc trên bề mặt và hiệu lực gián tiếp ở lời Bởi vì, theo chúng tôi dạng hành động này thể hiện rõ ý nghĩa dụng học và có thể giúp chúng ta tìm hiểu đặc điểm tính cách của nhân vật; phong cách nghệ thuật của nhà văn

2.2.2 Phân loại các hành động hỏi

2.2.2.1 Hành động hỏi trực tiếp

+ Khái niệm: Theo chúng tôi hành động hỏi trực tiếp là hành động nói năng mà ngời nói hớng vào ngời nghe, trực tiếp chất vấn về những điều cha biết, cần làm sáng tỏ hoặc yêu cầu cung cấp thông tin và chờ đợi một câu trả lời đúng trọng điểm

+ Tần số xuất hiện: Hành động hỏi trực tiếp qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn chiếm tỷ lệ cao ( 64,1%)

+ Dựa vào tiêu chí phân loại hành động hỏi, nội dung cụ thể của từng hành động và trên t liệu khảo sát đợc, chúng tôi chia hành động hỏi trực tiếp thành 3 loại sau:

Nhận xét: Nh vậy, trong dạng hành động hỏi trực tiếp, hành động hỏi

yều cầu cung cấp thông tin đợc các nhân vật sử dụng nhiêu nhất Điều này cho thấy một nhu cầu hiểu biết, nắm bắt thông tin là rất quan trọng

a Hành động hỏi yêu cầu cung cấp thông tin

Đợc thực hiện khi ngời nói có mục đích yêu cầu mong muốn ngời nghe thông báo, cung cấp thông tin về những vấn đề mà ngời hỏi quan tâm

Trang 30

Điều kiện thực hiện: a) Ngời nói muốn tìm hiểu một vấn đề nào đó nhng lại cha có đủ thông tin về vấn đề đó; b) Ngời nói mong muốn ngời nghe cung cấp đúng và đầy đủ những thông tin mình cần; c) Ngời nghe bị ràng buộc về trách nhiệm phải trả lời.

Dựa vào nội dung cụ thể, chúng tôi chia hành động hỏi cung cấp thông tin thành các nhóm:

* Nhóm hành động hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về sự vật - hiện

t ợng

- Hỏi về sự vật bình thờng với thái độ trung hoà:

<27> - Cái quả núi kia tên gì nhỉ ?

- Đó là núi Yên Phụ

(Nguyễn Công Hoan truyện ngắn chọn lọc, tr 32).

<28> - Bánh cúc là gì, chị ?

- Gớm ghỉnh là chú, ở tỉnh thành nhiều quá nên quên mất cả rồi Cái bánh trùng tên ông nhà ta, chúng tôi cứ bắt trẻ con gọi chệch là bánh cúc

(Truyện ngắn Việt Nam 1945 1985, – tr 401).

- Hỏi sự vật hiện tợng khác thờng nhằm thoả mãn sự tò mò với thái

độ ngạc nhiên:

<29> - Ông ơi, sao ông lại không có râu ?

(Truyện ngắn Việt Nam 1945-1985, tr 401).

<30> - Màu “da mặt mẹ” là gì hả chú ?

- Nào chú có biết đâu…

(Tác phẩm trẻ, Cuộc thi truyện ngắn , … tr 202).Trong quá trình khảo sát, chúng tôi thấy nhân vật thờng hỏi về các sự vật, hiện tợng khác thờng phần lớn là nhân vật nhỏ tuổi Ngời mà các em h-ớng đến để hỏi là ông bà, cha mẹ, anh chị (quan hệ thân tộc) hoặc những ngời có quan hệ quen biết Điều này cho thấy đặc điểm về lứa tuổi của các nhân vật nhí (tính hiếu kì, tò mò, ham hiểu biết, hiếu động…) đợc các nhà văn phản ánh trong tác phẩm rất chân thực, sinh động

* Nhóm hành động hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về không gian

-địa điểm

<31> - Đấy là đâu ?

Trang 31

- Bên kia là làng Nguyệt, rồi đến làng Thong chỗ tít xa có ánh

đèn mù hơi cao là bốt Đằng

(Nguyễn Minh Châu toàn tập, t 3, tr 22).

<32> - ở đây là đâu hả chị Huệ ?

- Vùng núi Đợi, ngời ta gọi thế

(Nguyễn Minh Châu toàn tập, t 3, tr 771).

* Nhóm hành động hỏi về yêu cầu cung cấp thông tin về con ng ời

- Hỏi về quê quán, tên tuổi, nghề nghiệp…

- Hoàng ạ, Nguyễn Huy Hoàng

( Lê Lựu, Chính trị viên và chiến sỹ mới, tr 89).

<35> - Cháu bao nhiêu tuổi ? - Ông ta hỏi và ngồi xuống bên cạnh

- Mời hai tuổi ạ - Nó trả lời

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Phù thuỷ, tr 243).

Từ <33>, <34>, <35> cho thấy, hành động hỏi về tên, tuổi, quê quán, nghề nghiệp đợc thực hiện khi giữa ngời nói và ngời nghe mới bắt

đầu có mối quan hệ quen biết Do vậy, chiến lợc trong giao tiếp của ngời thực hiện hành động là thiết lập mối quan hệ quen biết tiến tới mối quan hệ thân ái, gần gũi hiểu biết lẫn nhau

- Hỏi về gia cảnh

<36> - Nhà có đông con không ?

(Lê Lựu truyện ngắn, tr 141).

<37> - Anh chị có mấy cháu rồi ạ ?

(Nguyễn Minh Châu, Cơn giông, tr 196).

Với hành động hỏi về gia cảnh, qua 2 ví dụ <36>, <37>, chúng ta thấy giữa ngời nói và ngời nghe có thể mới quen biết nhau hoặc đã từng quen biết Do đó, ngời thực hiện hành động hỏi là muốn tìm hiểu, quan tâm

đến ngời nghe

Trang 32

- Hỏi về cuộc sống tinh thần (tình yêu, tình cảm)

<38> - Con yêu ngời ấy lắm phải không? - Tôi hỏi

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Ngời đàn bà ám khói, tr 220).

Trong ví dụ <38>, <39>, giữa ngời nói và ngời nghe có quan hệ gần gũi, thân tộc ruột thịt (quan hệ mẹ con - <38>) Ngời nói bằy tỏ sự quan tâm, chia sẻ với ngời nghe

- Hỏi về sức khoẻ bày tỏ thái độ quan tâm (lo lắng) chăm sóc

<40> - Lan, mày mệt đấy à?

<42> - Cơ sở chi bộ xã bây giờ ra sao?

- Chúng nó còn đi quét lại bao nhiêu bận

(Nguyễn Minh Châu toàn tập, t 3, tr 31)

Trong <41>, <42>, giữa ngời nói với ngời nghe có quan hệ đồng chí,

đồng đội với nhau Ngời nói yêu cầu ngời nghe cung cấp thông tin và ngời nghe có nhiệm vụ phải trả lời đúng sự thật Ngời hỏi thể hiện tinh thần vì tập thể, lo lắng quan tâm đến tình hình chung Đó là trách nhiệm cá nhân

đối với tập thể, đối với xã hội Ngời đáp vừa thể hiện đợc mối quan hệ với

đồng đội của mình vừa phải chiệu trách nhiệm về tính xác thực của thông tin

b Hành động hỏi xác tín

Trang 33

Hành động này đợc thực hiện khi ngời đa ra hành động hỏi nhận đợc một thông tin mới (về một vấn đề, một sự việc nào đó) nhng ngời hỏi cha tin (còn nghi vấn) về thông tin đó Thông tin này có thể xác định theo tính lôgic đúng - sai, chân thực - không chân thực Trên bề mặt các phát ngôn này thờng có các động từ kép nh: Nghe nói, nghe đồn, nghe kháo hoặc…các kiểu cấu trúc nh:

có phải/ thật ……… không ? phải/ đúng ……… không ?

Hoặc dựa vào các câu trả lời nh: “Đúng ,” “Thật , Đích , Đích” “ ” “

lắm”…

Điều kiện thực hiện: a) Có ngời khẳng định/ phỏng đoán (trực tiếp hoặc gián tiếp) thông tin S là / có đặc trng A; b) Ngời hỏi nghi vấn về thông tin S và mong muốn sự xác nhận chân thành của ngời đối thoại; c) Ngời nghe phải chịu trách nhiệm về sự chính xác của thông tin S

* Nhóm xác định nội dung thông tin về sự vật và thể hiện sự ngạc nhiên

<43> - Đích thực à?

Thám tử chắp tay đáp:

- Lạy quan lớn, đích lắm.

(Nguyễn Công Hoan truyện ngắn chọn lọc, tr 282).

<44> - Chú đã phản bội cô ấy ? Tôi chồm lên

- Không Chú không phản bội ai cả Chú không còn là ngời

đàn ông nh mong muốn của cô ấy Thế thôi

- Thật thế sao ? – Tôi hỏi, ngời lạnh.

- Thật.

(Nguyễn Thị Thu Huệ, 37 truyện ngắn, tr 92).

<45> - Có thật thủ trởng bảo thế không ?

- Đúng, thủ trởng chỉ tay vào cậu mà.

(Lê Lựu, Chính trị viên và chiến sĩ mới, tr 137).

* Nhóm hành động hỏi xác tín thông tin d ới hình thức thăm dò phỏng đoán

Trang 34

<46> - Mấy bữa nằm trên nhà khách, tôi nghe kháo có thể anh về

làm chính uỷ s đoàn này? - Tôi hỏi

(Nguyễn Minh Châu toàn tập, t 3, tr 822) <47> - Tôi nghe đồn anh hách lắm phải không ?

(Nguyễn Huy Thiệp truyện ngắn, tr 388).

* Nhóm hành động hỏi xác tin về đối t ợng

<48> - Tha ông, có phải là chữ của ông không?

(Nguyễn Huy Thiệp truyện ngắn, tr 513).

c Hành động hỏi nguyên nhân - lý do

Hành động này đợc thực hiện khi ngời nói muốn tìm hiểu về nguyên nhân - lý do của một hành động, một sự việc hay một vấn đề nào đó đã (hoặc sẽ) xảy ra do ngời đối thoại (hoặc một ai đó) thực hiện Để thực hiện hành động này các nhân vật thờng dùng các đại từ nghi vấn nh: Sao, tại sao, vì sao.

Điều kiện thực hiện: a) Ngời nói và ngời nghe có mối quan hệ nào đó

mà ngời nói có quyền đợc biết; b) Ngời nói có thể truy nguyên đến cùng buộc ngời nghe phải giải thích (hoặc tờng thuật lại) cụ thể, đúng sự thật; c) Ngời nói chờ đợi một sự giải đáp Hành động này có các nhóm sau:

* Nhóm hành động hỏi về nguyên nhân của hành động nào đó

<49> - Sao bác lại đổ chúng?

- Chúng đáng sống!

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Đêm dịu dàng, tr 443).

* Nhóm hành động hỏi về nguyên nhân - lý do của một quyết định nào đó

<50> - Anh giao cho tôi đóng vai Chiêu Hổ vì lý do gì?

- Cậu là thi sĩ - Đạo diễn trả lời - Một thi sĩ có tài Cậu hiểu vai trò của cậu

(Nguyễn Huy Thiệp, Chút thoáng Xuân Hơng, tr 393).

* Nhóm hỏi về nguyên nhân của sự lựa chọn

<51> - Khóc thuê một lần đợc bao nhiêu tiền ?

- Ba chục nghìn, không kể hai bữa

Trang 35

- Tại sao cô lại lựa chọn cái nghề quái dị thế ? (Nguyễn Thị Thu Huệ, Ngời đàn bà ám khói, tr 216).

* Nhóm hỏi về nguyên nhân của sự việc

<52> - Cô ấy lấy chồng rồi

- Tại sao hả cậu ? Tôi giật mình.

- Cậu khuyên cô ấy nghe Suy cho cùng, đợi cậu thì cô ấy đợc gì Cô ấy yêu cậu không phải vì cậu giàu Toàn bộ cuộc sống riêng của cô

ấy dành cho cậu Mà tình cảm của cậu chỉ dành cho cô ấy trong giờ hành chính Chiều tối là ở nhà lo việc gia đình Kéo dài thêm khổ cô ấy Cậu bỏ

vợ lấy cô ấy chắc đã hay Cô ấy không muốn cậu chia tay với mợ mày

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Nớc mắt đàn ông, tr 43).

<53> - Cậu đã có tất cả, thậm chí còn thừa đấy thôi

- Bây giờ cậu sắp mất tất cả…

- Tại sao? – Tôi hỏi vội.

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Nớc mắt đàn ông, tr 43)

* Nhóm hành động hỏi về sự thay đổi trạng thái tâm lý, tình cảm

<54> - Sao lại nh thế, chuyện gì làm cho em bực mình, nói anh

nghe?

- Em không thể là ngời thừa trong gia đình anh

(Nguyễn Thị Thu Huệ, Tình yêu ơi, ở đâu?, tr 151).

<55> - Em có gì vui thế?

- Vui vì nghĩ đến cuộc chiến đấu của anh ngày mai

( Nguyễn Thị Thu Huệ, Thiếu phụ cha chồng, tr 96).

+Nhận xét chung:

Hành động hỏi trực tiếp qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn phong phú, đa dạng về mặt kiểu loại gồm 3 loại đợc chia thành 12 nhóm với số lợng 700 hành động (chiếm 64,1%) Điều này thể hiện nội dung mà ngời hỏi quan tâm, phản ánh tính đa diện trong cuộc sống

Đối với hành động hỏi trực tiếp thì hiệu lực ở lời đợc bộc lộ trực tiếp trên câu chữ (ý nghĩa bề mặt), đợc thể hiện bằng các động từ, đại từ nghi vấn, quan hệ từ, tình thái từ…

2.2.2.2 Hành động hỏi gián tiếp

Trang 36

+ Khái niệm: Theo chúng tôi dạng hành động hỏi nhng mục đích của

nó không phải là mong muốn một sự hồi đáp mà hình thức nghi vấn đợc sử dụng nh một phơng tiện để thực hiện mục đích khác thì gọi là hành động hỏi gián tiếp Nói cách khác, hành động hỏi gián tiếp không có sự tơng ứng giữa hình thức trên bề mặt câu chữ với hiệu lực tác động ở lời

+Tần số xuất hiện: Xem bảng khảo sát, chúng ta thấy tần số xuất

hiện của hành động hỏi gián tiếp qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn chiếm tỷ lệ khá cao (chiếm 35,9%)

+Dựa vào tiêu chí phân loại hành động hỏi và trên t liệu khảo sát

đ-ợc, chúng tôi chia hành động hỏi gián tiếp thành 10 loại sau:

2 Hành động hỏi gián tiếp hỏi - chào 26 6,6

3 Hành động hỏi gián tiếp khẳng định 65 16,6

4 Hành động hỏi gián tiếp phủ định - bác

bỏ

5 Hành động hỏi gián tiếp cầu khiến 125 31,9

6 Hành động hỏi gián tiếp bày tỏ thiện chí 30 7,6

Nhận xét: Qua bảng khảo sát trên, chúng ta nhận thấy các nhân vật

sử dụng nhiều hành động hỏi gián tiếp cầu khiến (31,9%) và hành động hỏi gián tiếp phủ định - bác bỏ (21,7%)

a Hành động hỏi gián tiếp cung cấp thông tin

Loại hành động này có tính chất "đánh đố " ngời nghe của ngời nói khi mà bản thân ngời nói đã biết đầy đủ, chính xác thông tin về một sự việc, một vấn đề nào đó

Trang 37

Điều kiện thực hiện: a) Ngời nói hiểu biết về vấn đề mình nói, ngời nghe sẽ không biết đợc thông tin nếu ngời nói không cung cấp; b) Hiệu lực gián tiếp ở lời của hành động (đích của ngời nói) là cung cấp thông tin; c) Ngời nói giả vờ không biết, dò xét.

<56> - Với cái vẻ thầm ranh mãnh, một cô gái ghé sát tai bà mẹ Phòng, nhng lại nói để những ngời bạn của mình cùng nghe thấy:

- Mẹ ơi, có phải chị Hà ốm nghén không?

- Con nó bị thơng thì nó buồn, nghén ngẩm cái gì

Các cô gái cời toá ra:

- Mẹ cũng khiếp thật Đến bốn tháng rồi đấy mẹ a Có cái chị

ấy khéo thất bụng thì trông thế thôi, chứ mẹ dấu thế nào đợc chúng con

- Đúng thế, anh có thấy cành cây tùng cạnh bể không? (4)

- Cây to lắm, quả sai phải biết

- Bán đợc ối tiền đấy…Thôi em không nói cho anh biết trớc nữa.(5)

(Truyện ngắn Việt Nam 1945 1985, – tr 109).

ở <56>, hành động hỏi của cô gái (ở ngôi thứ nhất) hớng tới đối ợng tiếp nhận là bà mẹ Phòng và những ngời bạn gái (ở ngôi thứ hai) Trên

t-bề mặt phát ngôn thì đó là một hành động hỏi nhằm xác tín thông tin: Chị

Hà (ngời đợc nói đến ở ngôi thứ ba) ốm nghén nhng hiệu lực gián tiếp ở lời (đích của ngời nói trong ngữ cảnh này) là cung cấp thông tin: Chị Hà ốm nghén Bởi vì khi nói, cô gái đã biết chắc chuyện chị Hà ốm nghén, chính

xác là bốn tháng (thông tin đáng tin cậy) ở đây, sở dĩ cô gái đa ra hành

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Arixtốt, Nghệ thuật thi ca. Lu Hiệp, Văn tâm điêu long, Nxb Văn học, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật thi ca. Lu Hiệp, Văn tâm điêu long
Nhà XB: Nxb Văn học
2. Chu Thị Thuỷ An, Ngữ nghĩa và cách thể hiện lời đáp trong hội thoại, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, Vinh, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa và cách thể hiện lời đáp trong hội thoại
3. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
4. Nguyễn Tài Cẩn, Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb ĐHQG, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb ĐHQG
5. Đỗ Hữu Châu, Đại cơng ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cơng ngôn ngữ học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Đỗ Hữu Châu, Cơ sở ngữ nghĩa học từ vững, Nxb Giáo dục, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vững
Nhà XB: Nxb Giáo dục
7. Nguyễn Đức Dân, Lôgíc và tiếng Việt, Nxb Giáo dục, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgíc và tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
8. Nguyễn Đức Dân, Ngữ dụng học, tập 1, Nxb Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ dụng học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
9. Lê Đông, Câu trả lời và câu đáp của câu hỏi, Ngôn ngữ, 1985, số 1 (sè phô) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Câu trả lời và câu đáp của câu hỏi
10. Nguyễn Thiện Giáp, Dụng học Việt ngữ, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dụng học Việt ngữ
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
11. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức năng, tập 1, Nxb KHXH, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt - Sơ thảo ngữ pháp chức năng
Nhà XB: Nxb KHXH
12. Cao Xuân Hạo, Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm. ngữ pháp. ngữ nghĩa, Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt mấy vấn đề ngữ âm. ngữ pháp. ngữ "nghĩa
Nhà XB: Nxb Giáo dục
13. Cao Xuân Hải, Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai, Luận văn thạc sĩ Ngữ văn, ĐH Vinh, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Chu Lai
14. Lê Bá Hán - Trần Đình Sử - Nguyễn Khắc Phi (chủ biên), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb ĐHQG, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ "điển thuật ngữ văn học
Nhà XB: Nxb ĐHQG
15. Nguyễn Chí Hoà, Thử tìm hiểu phát ngôn hỏi và phát ngôn trả lời trong sự tơng tác lẫn nhau giữa chúng trên bình diện giao tiếp, Ngôn ngữ1993, sè 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử tìm hiểu phát ngôn hỏi và phát ngôn trả lời trong sự tơng tác lẫn nhau giữa chúng trên bình diện giao tiếp
16. Phùng Ngọc Kiếm, Con ngời trong truyện ngắn Việt Nam 1945 - 1975, Nxb ĐHQG Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con ngời trong truyện ngắn Việt Nam 1945 - 1975
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
17. Hồ Lê, Tìm hiểu nội dung và cách thức thể hiện nó trong tiếng Việt hiện đại, Ngôn ngữ, 1976, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu nội dung và cách thức thể hiện nó trong tiếng Việt hiện đại
18. Hồ Lê, Cú pháp tiếng Việt, tập 2, Nxb KHXH, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cú pháp tiếng Việt
Nhà XB: Nxb KHXH
19. Đỗ Thị Kim Liên, Ngữ nghĩa lời hội thoại, Nxb Giáo dục, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa lời hội thoại
Nhà XB: Nxb Giáo dục
20. Đỗ Thị Kim Liên, Giáo trình ngữ dụng học, Nxb ĐHQG, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngữ dụng học
Nhà XB: Nxb ĐHQG

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+Tần số xuất hiện: Xem bảng khảo sát, chúng ta thấy tần số xuất - Khảo sát hành động hỏi qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn
n số xuất hiện: Xem bảng khảo sát, chúng ta thấy tần số xuất (Trang 36)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w