thể loại này, làm cơ sở để đối sánh với vần trong các thể thơ khác thất ngôn,song thất lục bát, ngũ ngôn...; xác định vần trong thơ lục bát có xu hớng pháttriển nh thế nào; đồng thời xá
Trang 1TR¦êng §¹i Häc VINH
ThÇy gi¸o híng dÉn:
TS.TrÇn V¨n Minh
(G V C Khoa Ng÷ V¨n) Ngêi thùc hiÖn:
TrÇn ThÞ Thanh HuÖ (S.V líp 40A3 Khoa Ng÷ V¨n)
vinh, 5/2003
Trang 2Lời cảm ơn.
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo – TS Trần Văn Minh, các thầy côgiáo trong khoa Văn và bạn bè đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thànhkhoá luận này
Mặc dù tác giả khoá luận đã cố gắng nhiều nhng không tránh khỏi thiếusót Tác giả mong đợc các thầy cô giáo và bạn đọc lợng thứ và chỉ bảo nhữngthiếu sót
Vinh 5/2003
Sinh viên: Trần Thị Thanh Huệ
Trang 3I Vần trong âm tiết tiếng Việt.
1. Khái niệm vần trong âm tiết
2. Vần đang dùng trong âm tiết tiếng Việt
II Vần trong thơ Việt Nam
III So sánh, đối chiếu giữa kiểu vần thơ lục bát và vần âm tiết.
IV Vai trò của vần trong thơ lục bát.
Kết Luận
Mở đầu
I Lí do chọn đề tài
1.Các thể loại văn học luôn chịu sự thử thách khắc nghiệt của thời gian
Có những thể loại đã rơi vào quên lãng, nhng cũng có những thể loại lại không
Trang 4ngừng phát triển với những tác giả, tác phẩm tiêu biểu Lục bát là một thể thơthuộc loại nh vậy Cùng với tên tuổi của nhiều tác giả, tác phẩm giá trị của thểlục bát đã đợc sàng lọc và khẳng định qua bao lời bàn luận, đánh giá :Thể thơlục bát là thể thơ truyền thống của dân tộc Từ lâu nhiều nhà nghiên cứu đã đặtcâu hỏi: Cái gì làm nên sự trờng tồn của thể thơ này? Là vần, là nhịp, hay là sựphối điệu? Đến nay vẫn cha có câu trả lời hoàn toàn chính xác và thật thuyếtphục cho câu trả lời trên.
Thể lục bát có cách tổ chức câu thơ, có sắc thái, vần, nhịp, âm hởng,giọng điệu riêng, tạo ra đặc trng riêng của thể thơ lục bát, khác với các thể thơkhác (nh thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn ) So sánh với các thểthơ khác, thơ lục bát có những khác biệt về cách gieo vần, về số câu, số chữ,
về cách phối thanh, về cách ngắt nhịp Đặc biệt vần chiếm vị trí quan trọng,tạo ra đặc trng riêng của thơ lục bát Đi sâu nghiên cứu “ Vần trong thơ lụcbát” sẽ góp phần chỉ ra sắc thái, âm hởng, giọng điệu riêng của thơ lục bát,thấy đợc vai trò của thể thơ này đối với nền thơ ca dân tộc
2 Trong chơng trình ngữ văn ở nhà trờng phổ thông, thơ chiếm một tỉ lệ
đáng kể, trong đó có nhiều bài ( hoặc đoạn trích) theo thể lục bát Mặt khác,kiến thức về các thể thơ trong phần Thi luật (Tiếng Việt 11) cũng cần đợc bổsung
Việc khảo sát vần trong thơ lục bát sẽ góp phần vào việc giúp giáo viên
và học sinh nắm vững hơn về thể thơ này trong khi dạy học các bài thơ theothể lục bát trong chơng trình
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “ Khảo sát tạo vầntrong thơ lục bát” làm đề tài cho khoá luận của mình
II Mục đích và đối tợng nghiên cứu
1 Mục đích nghiên cứu
Lục bát không những là thể thơ chủ yếu của ca dao mà còn là thể thơcủa hàng trăm tác phẩm truyện Nôm mà đỉnh cao là kiệt tác Truyện Kiều.Nguyễn Du là ngời đã đa thể thơ lục bát đến trình độ cổ diển trong dòng vănhọc Nôm bác học thơì trung đại Đầu thế kỷ XX, trong sự chuyển đổi từ môhình văn học trung đại Đông á sang mô hình văn học hiện đại kiểu mới ( kiểuphơng Tây đợc quốc tế hoá), thể lục bát đã chịu đựng đợc những thử tháchtrong cuộc cải cách thơ của phong trào Thơ Mới ( 1932 – 1945) để tiếp tục làmột trong những thể thơ tiếng Việt phổ biến trong văn học hiện đại và đơng
đại Với đề tài này, chúng tôi nhằm xác định những khuôn vần phổ biến của
Trang 5thể loại này, làm cơ sở để đối sánh với vần trong các thể thơ khác ( thất ngôn,song thất lục bát, ngũ ngôn ); xác định vần trong thơ lục bát có xu hớng pháttriển nh thế nào; đồng thời xác định sự hiện diện của vần thơ lục bát trong âmtiết tiếng Việt.
2.Đối tợng nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát tất cả các cặp vần thống kê đợc trong 166 bàithơ in trong cuốn “ Tuyển tập thơ lục bát Việt Nam” (Nhà xuất bản Văn hoá,1994)
III Các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
1 Khảo sát sự hiện diện của vần thơ lục bát.
- Thống kê, phân loại các cặp vần
- Miêu tả cấu tạo các loại vần
2 So sánh, đối chiếu giữa kiểu vần thơ lục bát và vần âm tiết
3 Tìm hiểu vai trò của vần trong thơ lục bát
4 Nêu ra các đặc trng của vần thơ lục bát
IV.Lịch sử vấn đề
Ngay từ những thế kỷ trớc đã có nhiều công trình nghiên cứu về vầntrong thơ, và không phải chỉ có các nhà nghiên cứu trong nớc mà cả nhữngnhà nghiên cứu trên thế giới:
Theo Gôn tra rốp, trong “ Tổ chức âm thanh của câu thơ và vấn đề vần”,thì vần xét về phơng diện ngữ âm có thể coi nh sự lặp lại các âm trong một tậphợp âm nối giữa hai dòng thơ và kéo dài đến cuối bài thơ (“ Tiếp cận nghệ thuậtthơ ca” – Bùi Công Hùng – Nhà xuất bản văn hoá thông tin, Hà Nội 2000)
Hê ghen khi nghiên cứu vần trong thơ, Ông cho rằng: Vần trong thơ là
do nhu cầu thực sự của tâm hồn muốn nhìn thấy mình đợc biểu lộ rõ hơn,nhiều hơn, có sự vang dội đều đặn (“ Tiếp cận nghệ thuật thơ ca” – Bùi CôngHùng – Nhà xuất bản văn hoá thông tin, Hà Nội 2000)
Trong bài viết “ Tiếng thơ” (Văn nghệ số 13 – 1949) Xuân Diệu chorằng: “ Vần, nhịp là gì, nếu không phải là những cái cản vờ, để cho tâm hồnthơ trú ngụ; con ngựa chỉ bất kham khi ngời cỡi ngựa yếu bóng vía; khi conngựa lồng lộn đã chịu cơng rồi, nó đi nhanh hơn ngựa thờng”
Trong Tạp chí Văn học (24 – 7 - 1959), Tú Mỡ khi nghiên cứu về vầntrong thơ ông đã gắn vần với nhạc điệu trong thơ: “ Tôi quan niệm rằng thơphải có vần, không có vần không gọi là thơ, thơ không nhạc điệu thì tấm tức,khó ngâm, khó hát, khó “ vào nhân dân”
Trang 6Trong cuốn “ Thơ và ngôn ngữ” ( Nhà xuất bản Văn nghệ, Matxcova,1959), B V Tômasepki cho rằng sự biến đổi trong hệ thống vần thờng là kếtquả của sự thay đổi các tiêu chuẩn tơng ứng giữa âm thanh có tính âm nhạc vàquy luật của phong cách văn học.
Trong cuốn “ Tiếp cận nghệ thuật thơ ca” ( Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin, Hà Nội 2000), Bùi Công Hùng cho rằng: Nhịp trong thơ duy trì cáinhịp thời gian Còn vần làm nổi bật yếu tố cảm giác; vần có khả năng tạo nêngiọng đọc của đoạn thơ; vần có ý nghĩa về phơng diện ngữ âm nh một sự lặplại âm thanh, và có ý nghĩa vận luật tạo nên giới hạn của một dãy âm trongcâu thơ
-Trong cuốn “ Ngôn ngữ thơ” ( Nhà xuất bản Văn hoá - Thông tin, HàNội 2000), ở chơng IX, Nguyễn Phan Cảnh nghiên cứu sự vận động tạo vầntrong thơ Ông cho rằng: Dờng nh trong giai đoạn đầu của sự tiến hoá thi phápViệt Nam, tất cả các âm tiết, không kể bằng hay trắc, đều tham gia vào vận
động tạo vần, và tất cả vần đều có thể vừa kiến tạo ở cuối phát ngôn ( vầnchân) vừa ở giữa phát ngôn ( vần lng); Sau đây, trong giai đoạn tiếp theo củacuộc vận động tạo vần, các quá trình thể loại chứng kiến một sự giản nở vềmọi phía: Số lợng âm tiết của câu thơ, hiệp vần bằng hay trắc, và vần chân hayvần lng Và ông đã xác định vần ở trong các loại thể: ngũ ngôn; thất ngôn; Đ-ờng luật bát cú , trong đó lục bát: Kết hợp 6 – 8 âm tiết, kết hợp vần lng –bằng + vần chân – bằng
Trong bài báo “ Mô hình cơ cấu ngữ âm học trong Truyện Kiều”(Thông báo khoa học – Văn học – Ngôn ngữ học, tập III Trờng đại họcTổng hợp 1969), Nguyễn Phan Cảnh qua sự đúc kết về vần trong thơ lục bátcủa Nguyễn Du, đã đa ra những nhận xét khái quát về: Âm đầu, âm đệm, âmgốc, âm cuối (Theo cuốn “ Thơ ca ngôn ngữ tác giả và tác phẩm” – Lê AnhHiền – Nhà xuất bản Giáo dục, 2002)
Trong cuốn “ Thơ ca ngôn ngữ tác giả và tác phẩm” (Lê Anh Hiền),Nhà xuất bản Giáo dục - 2002 ở bài đầu tiên: Vần thơ và cái nền của nótrong thơ Việt Nam, tác giả Lê Anh Hiền đã đa ra nhận xét khái quát về sựphát triển của vần thơ Việt Nam, và tác giả đã định nghĩa các loại vần và cáinền của vần thơ Việt Nam
Trang 7Chính vì thế cần nghiên cứu tiếp mô hình vần trong thơ lục bát ở mộtdiện dài (thời gian) và rộng (nhiều tác giả) hơn Khoá luận này tiếp tục nghiêncứu những vấn đề không nằm ngoài những tài liệu đó Những bài viết đó đã
định hớng cho bớc đi của đề tài này
V Phơng pháp nghiên cứu.
Do tính chất đề tài, khoá luận dùng phơng pháp chính là phơng phápthống kê, phân loại Các kết quả thu đợc đợc miêu tả và phân tích, rồi tổnghợp để rút ra nhận xét
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng phơng pháp so sánh, đối chiếu để xemxét sự hiện diện của vần thơ lục bát trong âm tiết tiếng Việt và các đặc tr ngcủa vần thơ lục bát
Trang 8Chơng I Một số vấn đề chung
I Vần trong âm tiết Tiếng Việt
1 Khái niệm vần trong âm tiết.
Âm tiết là đơn vị phát âm ngắn nhất trong dòng lời nói Âm tiết do mộthoặc một số âm tố kết hợp lại mà thành
Trong tiếng Việt, âm tiết đợc làm thành bởi sự kết hợp của một (hoặcmột số) âm tố và mang một thanh điệu nhất định ( trong số 6 thanh điệu)
Âm tiết tiếng Việt gồm ba đơn vị bậc một cấu thành: Phụ âm đầu, vần
và thanh điệu
Trong mỗi âm tiết ( mỗi tiếng), không tính âm đầu và thanh điệu thì bộphận còn lại là vần Vần trong âm tiết tiếng Việt gồm các thành tố: Thành tốchính gọi là âm chính, thành tố này luôn có mặt, do một nguyên âm đứng ở vịtrí giữa, thành tố sau nguyên âm gọi là âm cuối ( do một phụ âm hay bánnguyên âm đảm nhiệm, thành tố này có thể vắng mặt) Ngoài ra còn có âm
đệm ( đứng trớc âm chính), do bán nguyên âm (u, o) đảm nhiệm Thành tốnày có thể vắng mặt
1 Vần đang dùng trong âm tiết tiếng Việt.
Vần trong âm tiết tiếng Việt có số lợng phong phú Với hệ thống âm vịgồm: 16 âm chính ( nguyên âm), 8 âm cuối (6 phụ âm + 2 bán nguyên âm)một âm đệm (u, o) Chúng ta có thể xác lập đợc số lợng vần trong âm tiếttiếng Việt là 159 vần
Danh sách các vần trong tiếng Việt (xếp theo thứ tự chữ cái đầu vần)
Ghi chú: Do điều kiện in ấn, những cách viết chính tả khác của cùng một vần ( hoặc cùng một âm vị) đợc đặt trong dấu ( ).
A (26 vần): a, ai, ay, ao, am, an, ang, anh, ap, at, ac, ach, oa (ua), oai
(uai), oay (uay), oao (uao), uau, oam, oan (uan), oang(uang), oanh (uanh), oap, oat (uat), oac (uac), oach (uach),au
Ă (12 vần): ăm, ăn, ăng, ăp, ăt, ăc, oăm (uăm), oăn (uăn), oăng (uăng),
uăp, oăt (uăt), oăc (uăc)
 (13 vần): ây, âu, âm, ân, âng, âp, ât, âc, uây, uân, uâng, uât, uâc
Trang 9E (13 vần): e, eo, em, en, eng, ep, et, ec, oe (ue), oeo (ueo), oem
(uem), oeng, oet (uet)
Ê 14 vần): ê, êu, êm, ên, ênh, êp, êt, êch, uê, uêu, uên, uênh, uêt, uêch
I (26 vần): i, ia, iu, iêu (yêu), im, iêm (yêm), iên (yên), in, inh, iêng,
ip, iêp, it, iêt, ich, iêc, uy, uya, uyu, uyn uyên, uynh, uyp,uit (uyt), uyêt, uych
O (10 vần): o, oi, om, on, ong, oong, op, ot, oc, ooc
- Phân loại vần trong âm tiết tiếng Việt: Cách phân loại tiêu biểu nhất
và phù hợp với việc khảo sát vần trong thơ là dựa vào cách kết thúc âm tiết Cụthể:
1 Vần mở (18 vần).
Vần mở là vần đợc kết thúc bằng các nguyên âm ( tức không có âmcuối)
- Nguyên âm dòng trớc: i (y), ia, ê, e
- Nguyên âm dòng sau không tròn môi: , a, ơ, a
- Nguyên âm dòng sau tròn môi: u, ua, ô, o
- Các vần có âm đệm: uy, uya, uê, oe (ue), uơ, oa (ua)
- Các vần nửa khép không có âm đệm: am, an, ang, anh, ăm, ăn, ăng,
âm, ân, âng, em, êm, ên, ênh, en, eng, iêm (yêm), yên (iên), in, inh,
Trang 10iêng, om, on, ong, oong, ôm, ôn, ông, ơm, ơn, um, uôm, un, uôn, ung,uông, ơm, ơn, ng, ơng.
- Các vần nửa khép có âm đệm: oam, oan (uan), oang (uang), oanh(uanh), oăm (uăm), oăn (uăn), oăng (uăng), uân, uâng, oem, uen,oeng, uên, uênh, uyn, uyên, uynh
4 Vần khép (57 vần):
Vần khép là loại vần có âm cuối ( kết thúc bằng các phụ âm tắc – vôthanh): p, t, c (ch)
- Vần khép không có âm đệm: ap, at, ac, ăp, ăt, ăc, âp, ât, âc, ep, et,
ec, êp, êt, êch, iêp, iêt, ich, iêc, ip, it, op, ot, oc, ooc, ôp, ôt, ôc, ơp, ơt,
ut, uôt, up, uc, uôc, ơp, t, ơt, c, ơc.,ach
- Vần khép có âm đệm: oap, oat (uat), oac (uac), oach (uach), uăp,oăt (uăt), oăc (uăc), uât, uâc, oet( uet), uêt, uêch, uyp, uit (uyt), uyêt,uych
Trang 11B¶ng 1: Ph©n lo¹i vÇn trong ©m tiÕt tiÕng ViÖt
Trang 12B¶ng 2: Ph©n lo¹i khu«n vÇn ©m tiÕt tiÕng ViÖt theo kiÓu kÕt thóc cña vÇn (Còng lµ kÕt thóc ©m tiÕt)
27 (16,98%)
57 (35,85%)
57 (35,85%)
159 (100%)
NhËn xÐt: Trong ©m tiÕt tiÕng ViÖt, vÇn më vµ vÇn nöa më cã sè lîng Ýt h¬nvÇn nöa khÐp vµ vÇn khÐp S¾p xÕp theo thø tù t¨ng dÇn:
VÇn më: 18 (11,32%)
VÇn nöa më: 27 (16,98%)
VÇn nöa khÐp: 57 (35,85%)
VÇn khÐp: 57 (35,85%)
Trang 13Bảng 3: Các kiểu nguyên âm chính trong vần âm tiết tiếng Việt Chữ đầu âm
chính
Vần âm chính là nguyên âm đơn
Vần âm chính là nguyên âm đôi
II.Vần trong thơ Việt Nam
1 Khái niệm về vần thơ.
Vần thơ là một phơng tiện tổ chức văn bản thơ dựa trên cơ sở sự lặp lạikhông hoàn toàn giữa các tiếng ở những vị trí nhất định của dòng thơ nhằmtạo nên tính hài hoà và liên kết của dòng thơ và giữa các dòng thơ (Từ điểnthuật ngữ Văn học, NXB Giáo dục, 1992, trang 292)
Với áo mơ phai dệt lá vàng”
(Xuân Diệu - Đây mùa thu tới)
Trang 14ở bốn câu thơ này, “tang”, “hàng”, “vàng” hiệp vần với nhau: Âm đầukhác nhau, âm chính và âm cuối giống nhau Sự lặp lại âm chính và âm cuốinày tạo nên tính hài hoà và sự liên kết giữa các câu thơ với nhau.
Nếu xét về phơng diện ngữ âm thì vần nh là một sự lặp lại âm thanhtrong một tập hợp âm nối giữa hai dòng thơ và kéo dài đến cuối bài thơ
Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Bày mực tàu giấy đỏ
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời ma bụi bay
Năm nay đào lại nở
Không thấy ông đồ x a Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
Các cặp vần: nở - đỏ; già - qua; viết – nét; tài – bay; vắng – thắm;
đâu – sầu; đấy – giấy; hay – bay; nở – cũ; xa – giờ, lặp lại âm thanh bởinguyên âm chính cùng dòng ( trừ ơ và u); phụ âm cuối cùng nhóm, thanh
điệu cùng nhóm Đồng thời cặp vần chân trong bài thơ không những có vaitrò cách biệt các dòng thơ và tạo nên liên kết giữa chúng với nhau, mà còn
Trang 15tạo âm hởng, tiếng vang trong bài thơ Đặc biệt trong bài thơ, vần tạo tâm thế
“chờ đợi vần” đối với các tiếng xuất hiện sau đó ở vị trí nhất định nhằm làmnổi bật ý nghĩa của từ hiệp vần Chẳng hạn vần “nở” trong câu “Mỗi năm hoa
đào nở” nó tạo tâm thế “chờ đợi vần” đối với các tiếng xuất hiện sau đó(“đỏ”)
2 Phân loại vần thơ.
Vần thơ có thể phân loại theo những cách khác nhau, tuỳ theo sự phânloại nhấn mạnh mặt này hay mặt kia, theo cách ngời nghiên cứu vần thơ chọnlựa Nhng thờng có hai cách phân loại: thứ nhất là phân loại theo vị trí gieovần, thứ hai là phân loại theo mức độ hoà âm
2.1 Theo vị trí gieo vần.
Theo vị trí gieo vần, vần thơ có hai loại là vần chân và vần lng
2.1.1 Vần chân.
Vần chân là vần đợc gieo vào cuối dòng thơ, có tác dụng đánh dấu
sự kết thúc dòng thơ và tạo nên mối liên kết giữa các dòng thơ Vần chân rất
đa dạng: Khi liên tiếp, khi gián cách, khi ôm nhau, khi hỗn hợp các loại trên
Ví dụ:
- Vần liên tiếp
“Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Tôi với anh đôi ngời xa lạ”
(Đồng chí – Chính Hữu)
- Vần gián cách
“Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
Trang 16Bày mực tàu giấy đỏBên phố đông ngời qua”
(Ông đồ – Vũ Đình Liên)Vần chân là hình thức gieo vần phổ biến nhất trong thơ ca
2.2 Theo mức độ hoà âm
Theo mức độ hoà âm ,vần thơ đợc chia thành hai loại: Vần chính và vầnthông
2.2.1Vần chính
Theo “Từ điển thuật ngữ văn học” (trang 293) thì vần chính là vần
mà sự hoà phối âm thanh ở mức độ cao giữa các tiếng đợc gieo vần, trong đó
bộ phận vần cái ( kể từ nguyên âm chính đến cuối âm tiết) hoàn toàn trùnghợp Phụ âm đầu của các tiếng gieo vần (nếu có) phải khác nhau
Mà sao ai nấy mặt đau th ơng
Trang 17( Các vị La Hán chùa Tây Phơng – Huy Cận )
có sự hiệp vần của các nguyên âm cùng dòng và cả các nguyên âm cùng độ ;
âm cuối hoặc là hoàn toàn trùng lặp, hoặc cùng là phụ âm mũi :m,n,ng(nh)hay cùng là phụ âm tắc -vô thanh :p,t,c(ch)
Ví dụ: - Âm cuối chỉ gần giống nhau (cùng nhóm phụ âm )
“ Vác pháo băng qua đỉnh một ngànQuân đi đất dậy,tiếng cời vang’’
(Tiến Thoại )
- Nguyên âm chính chỉ gần giống nhau
“Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giăc tới”
Lục bát là một thể thơ cách luật cổ điển thuần tuý của thơ tiếng Việt
Đơn vị cơ bản của thể thơ này là một cặp gồm 2 câu, một câu lục – sáu tiếng(chữ ) và một câu bát – tám tiếng ; số câu của bài thơ làm theo thể này làkhông hạn định : có thể chỉ gồm 2 câu (một cặp )nh nhiều câu ca dao cổ
Trang 18truyền,có thể hàng ngàn câu nh trong các truyện thơ Nôm và các diễn ca lịch
sử
2.Vai trò của thể thơ lục bát trong thơ ca Việt Nam
Thể loại thơ lục bát đã góp phần vào sự thành công và sự trờng tồn củahàng trăm truyện thơ Nôm (Truyện Kiều là tiêu biểu ), hàng vạn bài cadao.Với ca dao, đó là sự phong phú về hình thức biểu hiện.Thể lục bát đã làmcho ca dao mãi mãi gần gũi và thân thuộc với ngời Việt Và chính thể thơ lụcbát đã làm nên kho tàng ca dao ngời Việt.Với những u điểm của mình,thể thơlục bát đã và sẽ mãi mãi khơi nguồn cho những bài ca dao.Vì phần lớn ca daongời Việt đợc sáng tác theo thể thơ này.Với Truyện Kiều thể thơ lục bát đã đạt
đến độ hoàn chỉnh của nó về tất cả mọi mặt,mọi phơng diện Truyện Kiều đã
đạt đến những giá trị nội dung và nghệ thuật cũng chính là nhờ đến mặt mạnhcủa thể thơ lục bát.Truyện Kiều – với thể lục bát đã trở thành hơi thở của ng-
ời dân Việt Nam
Phong trào thơ Mới tuy chịu ảnh hởng của thơ Pháp, thơ Đờng nhngkhông làm mất đi bản sắc dân tộc của thơ Việt Nam mà trái lại nó làm chocâu thơ tiếng Việt ngày càng giầu có hơn, tinh tế hơn
Thơ Việt Nam sau cách mạng tháng tám, chúng ta không thấy xuấthiện thêm thể thơ nào mới, nhng hầu hết các thể thơ dân gian và truyền thống,các thể thơ mới đều đợc khai thác sử dụng và trở nên nhuần nhuyễn trong nộidung mới
Các thể thơ dân gian có một vai trò quan trọng đối với nền thơ ca mới.Hớng về dân gian là một nét tiêu biểu trong tâm thế sáng tác của nhiều nhàthơ và dấu ấn của các thể loại thơ dân gian có thể thâý ở hầu hết các nhà thơthuộc đủ loại các thế hệ.Thể lục bát vẫn phát triển, hầu nh nhà thơ nào cũng ítnhiều sử dụng đến
Sau năm 1945, các thế hệ nhà thơ đàn anh sử dụng lục bát theo hớngkhai thác những khả năng vốn có, theo hớng tôn trọng những quy luật ngữ âmthiết yếu của nó
Lịch sử thời gian đã khẳng định vị trí, vai trò quan trọng của thể thơ lụcbát trong dòng văn học Việt Nam Qua sự biến thiên của lịch sử của nền vănhọc, thể thơ lục bát đã có sự phát triển, sự thay đổi, sự đổi mới để đáp ứngdần sự thay đổi trong nội dung văn học Càng ngày nó càng chứng minh rằng
đây là một thể thơ dân tộc có nhiều u việt nó góp phần vào sự thành công củanền văn học nớc nhà
Trang 193 Đặc trng hình thức của thể thơ lục bát.
3.1 Vần.
Thể thơ lục bát vừa gieo vần chân,vừa gieo vần lng :tiếng cuốicâu lục gieo vần xuống tiếng thứ 6 câu bát hoặc cá biệt ở tiếngthứ 4 (vần lng ); tiếng cuối câu bát gieo vần xuống tiếng cuối câulục tiếp theo (vần chân chân )
Ví dụ: “ Non cao những ngóng cùng trông
Suối khô dòng lệ chờ mong tháng ngày Sơng mai một nắm hao gầy
Tóc mây một mái đã đầy tuyết sơng”
(Thề non nớc – Tản Đà)
“Tay cầm cái kéo cây kim
Vai mang hàng lụa đi tìm thợ may
Tìm anh bảy tám hôm nay
Mợn may cái áo mợn may cái quần”
(Ca dao)Thể thơ lục bát sử dụng cả vần chính và vần thông
Ví dụ: - Vần chính:
“Chàng ơi đa gói thiếp mang
Đa gơm thiếp vác, cho chàng đi không”
- Vần bằng ở câu lục và câu bát đều là thanh bằng
- Vần trắc ở câu lục và câu bát đều là thanh trắc
Trang 203.2 Nhịp.
Nhịp thơ không chỉ để hiểu thơ mà còn để đọc thơ Nhịpthơ căn cứ vào số tiếng trong mỗi bộ phận của câu thơ, các tiếng này đợc đọcliền nhau trong câu thơ
Nhịp phổ biến của thể lục bát là nhịp chẵn ( 2/2/2 )
Ví dụ:
“Ngời yểu điệu/ khách văn chơng
Trai tài/ gái sắc/ xuân đơng vừa thì
Tuy rằng/ vui chữ vu quy
Vui này/ dễ cất sầu kia/ đợc nào
Khi ăn ở/ lúc ra vào
Càng âu duyên mới/ càng dào tình xa
Nỗi nàng nhớ đến bao giờ
Tuôn châu đòi trận/ vò tơ trăm vòng
Có khi/ vắng vẻ th phòng
Đốt lò hơng/ dỡ phím đồng/ ngày xa
Bẻ bai/ rầu rỹ/ tiếng tơ
Trầm bay nhạt khói gió đa lay rèm”
(Truyện Kiều 2841 – 2852 – Nguyễn Du)
2.3 Phối điệu (luật bằng trắc).
Thanh bằng là những từ không dấu, là thanh bằng cao (hoặc thanhngang), những từ mang dấu huyền là thanh bằng thấp (hoặc thanh huyền).Thanh trắc là những từ có các dấu sắc, nặng, ngã, hỏi Sau mỗi tiết tấu thanh
điệu bắt buộc là bằng hoặc trắc Hình mẫu của các tác phẩm lục bát cổ điển
đ-ợc phối điệu nh sau:
t B t T t B (Nhất – tam – ngũ bất luận)
t B t T t B t B (nhị – tứ – lục phân minh)
Trong đó : B: bằng, T: trắc, t: tự do (bằng hoặc trắc) Tiếng thứ 6 vàtiếng thứ 8 của câu bát trong cùng là thanh bằng, nhng cần có sự chuyển đổigiữa bổng (thanh ngang) và trầm (thanh huyền)
Ví dụ:
“Hoa đào năm ngoái còn c ời gió đông”
“Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
Riêng tiếng thứ 2 của câu lục hoặc câu bát có thể linh động, là bằng haytrắc cũng đợc
Trang 21Ví dụ: “Có oản anh tình phụ xôi.
Có cam phụ quýt, có ngời phụ ta.”
Tuyển tập này đã chú ý tới mọi giọng điệu và phong cách lục bát ( trừnhững bài thơ biến thể, những bài thơ phá bỏ những niêm luật cổ điển đã đợchàng triệu ngời thừa nhận)
Trong tuyển tập, bên cạnh thơ của những thi sĩ lão luyện nh Nguyễn
Du, Nguyễn Bính, Tố Hữu , còn có nhiều bài của những ngời mà chúng ta
đang còn bỡ ngỡ về tên tuổi Tất cả những bài thơ ấy đợc chọn bình đẳng vàphải hay, theo quan niệm của ngời tuyển chọn
Tuyển tập này hoàn toàn không đánh giá tài năng của các nhà thơ màchỉ nhìn nhận riêng về thành tụ lục bát của họ
Trang 222 Phân loại theo mức độ hoà âm.
2.1 Vần chính (Phần vần của hai âm tiết hiệp vần hoàn toàn trùng
nhau, trừ thanh điệu)
Có 1277 cặp vần chính ( chiếm 55,33% tổng số cặp vần)
2.1.1 Các kiểu cặp vần trong loại vần chính thơ lục bát.
Bảng các kiểu cặp vần trong loại vần chính thơ lục bát.
Ngón son không trỏ lối thuyền lãng du”
(ở đây – Chế Lan Viên)
Buồn T Mã, nhớ Chiêu Quân”
( Đợi thơ - Hồ DZếch)
Cũng ngời một hội, một thuyền đâu xa.”
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
4 “ Câu ca từng buộc phận nghèo đa duyên
à ơi bóng lá con thuyền.”
(Ru mình – Khơng Thị Kim Dung)
Trang 235 “à ơi bóng lá con thuyền
Ngôi sao đã chở lời nguyền quá giang”
(Ru mình – Khơng Thị Kim Dung)
* So sánh các kiểu cặp vần trong loại vần chính thơ lục bát với các kiểu vần trong âm tiết tiếng Việt ( Có/ không có âm đệm)
Trong âm tiết
tiếng Việt
Trong thơ lụcbát (Cặp)
Trong âm tiếttiếng Việt
Trong thơ lục bát(Cặp)
+ Trong vần chính thơ lục bát:
Cặp vần có âm đệm 5 0,39%
= =Cặp vần không có âm đệm 1272 99,61%
- Vần chính trong thơ lục bát phổ biến là các vần không có âm
đệm Nói cách khác âm đệm có tham gia hiệp vần nhng rất ít Trong âm tiếttiếng Việt vần có âm đệm không nhiều so với vần không có âm đệm, nhng tỷ
Trang 24* So sánh các kiểu nguyên âm chính trong vần chính lục bát với các kiểu nguyên âm chính trong âm tiết tiếng Việt.
Trong âm tiết
tiếng Việt
Trong thơ lục bát (Cặp)
Trong âm tiết tiếng
Việt
Trong thơ lục bát (Cặp)
Nhận xét: Tỉ lệ nguyên âm đơn/ nguyên âm đôi của vần chính thơ lục bát sovới tỉ lệ nguyên âm đơn/ nguyên âm đôi (trong vai trò âm chính) của âm tiếttiếng Việt gần nh nhau
+ Trong âm tiết tiếng Việt:
Nguyên âm đơn 135 84,91%
= =Nguyên âm đôi 24 15,09%
+ Trong thơ lục bát:
Nguyên âm đơn 1085 84,96%
= =Nguyên âm đôi 192 15,04%
2.1.2.1 Âm chính (là nguyên âm đôi) hiệp vần với nhau
Bảng âm chính là nguyên âm đôi hiệp vần với nhau
Nhận xét: - Các nguyên âm đôi tham gia hiệp vần chính lục bát có số l ợng và
tỉ lệ không đều nhau Sắp xếp theo thứ tự giảm dần:
1 a (ơ): 123 cặp – 68,75% (cao nhất)
2 ia (ya, iê, yê): 52 cặp - 27,08% ( thứ 2)
3 ua (uô): 8 cặp - 4,17% (thấp nhất)
- Nguyên âm đôi dòng sau không tròn môi tham gia hiệp vần nhiềuhơn cả, chiếm u thế hơn [nguyên âm ua(uô), ơ(a)]
* So sánh các nguyên âm chính (nguyên âm đôi) hiệp vần trong vần chính lụcbát với nguyên âm chính (nguyên âm đôi) trong âm tiết tiếng Việt
a(ơ) Ia(ya, iê, yê) ua( uô) Tổng
Trong âm tiết tiếng Việt
Trong thơ
lục bát (cặp)
Trong âm tiết tiếng Việt
Trong thơ lục bát (cặp)
Trong âm tiết tiếng Việt
Trong thơ lục bát (cặp)
9
(34,62%)
132 (68,75%)
10 (38,46%)
52 (27,08%)
7 (26,92%)
8 (4,17%)
26 (100%)
192 (100%)
Trang 25Nhận xét:
- Tỉ lệ tham gia hiệp vần giữa các nguyên âm đôi ở vần chính lục bát và
tỉ lệ các nguyên âm đôi trong vần âm tiết tiếng Việt có khác nhau
a (ơ) : 9 (34,62%) – thứ 2 a (ơ) : 132 (68,75%) – cao nhất
ia (ya, iê, yê): 10 (38,46%) – cao nhất ia (ya, iê, yê): 27,08% – thứ nhì
ua (uô): 7 ( 26,92% - thấp nhất ua (uô): 8 (4,17%) - thấp nhất
-Tỉ lệ của các nguyên âm đôi giữa vần chính lục bát và âm tiết tiếngViệt lại không giống nhau
Vần âm tiết tiếng Việt 34,62%
Trang 26*Bảng nguyên âm đơn hiệp vần trong vần chính thơ lục bát
Dòng trớc
230(21,20%)
+ i tham gia hiệp vần 96 lần (8,84%) + ê tham gia hiệp vần 59 lần (5,43%) + a (trong vần anh ) - 49lần (4,57%) + e tham gia hiệp vần 26lần (2,39%)
- Các nguyên âm dòng sau không tròn môi tham gia hiệp vần tỉ lệcũng không đều nhau
+a tham gia hiệp vần 300 lần (27,65%) +ơ tham gia hiệp vần 124 lần (11,43%) +â tham gia hiệp vần 124 lần (3,41%) +ă tham gia hiệp vần 84 lần (7,74%) + tham gia hiệp vần 11 lần (1,01%)
Trang 27- Các nguyên âm dòng sau tròn môi tham gia hiệp vần tỉ lệ không đềunhau
+ ô tham gia hiệp vần 132 lần (12,16%) + o tham gia hiệp vần 37 lần (3,41%) + u tham gia hiệp vần 26 lần (2,39%) +o (trong ong) tham gia hiệp vần 17 lần (1,56%)
Trang 28So sánh các âm chính ( là nguyên âm đơn )trong vần chính lục bát với âm
chính là nguyên âm đơn trong vần âm tiết tiếng Việt
Trong vần chính thơ lục bát
Trong âm tiết tiếng Việt (vần)
Trong thơ lục bát (cặp vần)
a (trong vần anh)
16 (12,03%)
14 (10,53%
13 (9,78%) 2,1,49%)
233 (21,20%)
643 (59,26)
o (trong vần ong,)
212 (19,54%)
Nhận xét:
- Tỉ lệ nguyên âm đơn ở các dòng nguyên âm tham gia hiệp vần chínhlục bát với tỉ lệ nguyên âm đơn trong vần âm tiết tiếng Việt có khác nhau ítnhiều nhng nhìn chung gần tơng đơng nhau
- Trong dòng nguyên âm, các nguyên âm tham gia hiệp vần chính thơlục bát với các nguyên âm trong vần ở âm tiết tiếng Việt có tỉ lệ không tơng đ-
ơng nhau (sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp)
Trang 29Trong âm tiết tiếng Việt (vần) Trong vần chính thơ lục bát (cặp
- Trong số các nguyên âm đơn tham gia hiệp vần chính thơ lục bát có
nguyên âm a tham gia hiệp vần nhiều nhất: 300 cặp vần (chiếm 27,65% tổng
số cặp vần chính có âm chính là nguyên âm đơn – tỉ lệ cao nhất) Trong âm
tiết tiếng Việt số vần có nguyên âm a làm âm chính là 24 vần (chiếm 18,05%
tổng số vần có âm chính là nguyên âm đơn – tỉ lệ cao nhất) Nh vậy, trong
thơ lục bát vần chính phổ biến nhất là những vần có nguyên âm a làm âm
chính Cũng nh trong âm tiết tiếng Việt vần có nguyên âm a làm âm chính
l-trớc
123
iêe
37445
(21,31%)
Trang 30©a
¨
38101270
u
«o
16911
- C¸c ©m chÝnh tham gia hiÖp vÇn cã trong lo¹i vÇn chÝnh chiÕm u thÕ lµc¸c nguyªn ©m dßng sau kh«ng trßn m«i (chiÕm 69,49% tæng sè cÆp vÇn mëtrong lo¹i vÇn chÝnh)
* So s¸nh c¸c ©m chÝnh hiÖp vÇn më trong lo¹i vÇn chÝnh th¬ lôc b¸t ViÖt Nam
víi c¸c ©m chÝnh trong vÇn më ©m tiÕt tiÕng ViÖtDßng nguyªn ©m
- ¢m chÝnh
Nguyªn ©m trong vÇn mëTrong ©m tiÕt tiÕng ViÖt Trong th¬ lôc b¸t (cÆp)
2.1.2.4 ¢m chÝnh hiÖp vÇn nöa më trong lo¹i vÇn chÝnh th¬ lôc b¸t
Trang 31* B¶ng ©m chÝnh hiÖp vÇn nöa më trong lo¹i vÇn chÝnh th¬ lôc b¸t Dßng nguyªn
i (y)ªe
ia (ya,iª,yª)
421631
53(13,02%)
Dßng sau
kh«ng trßn
m«i
5678910
¬
©a
¨
a (u¬)
0418697715
300(73,71%)
Dßng sau
Trßn m«i
11121314
u
«o
ua (u«)
05400
54(13,27%)
- ¢m chÝnh tham gia hiÖp vÇn nöa më trong vÇn chÝnh phæ biÕn nhÊt lµc¸c nguyªn ©m dßng sau kh«ng trßn m«i: 300 cÆp (chiÕm 73,71%)
- Cã mét sè nguyªn ©m kh«ng tham gia hiÖp vÇn nöa më ë ©m chÝnh: ;u; o; ua (u«)
Trang 32* So s¸nh ©m chÝnh hiÖp vÇn nöa më trong lo¹i vÇn chÝnh th¬ lôc b¸t víi c¸c
©m chÝnh vÇn nöa më trong ©m tiÕt tiÕng ViÖt
©m chÝnh vÇn nöa më trong ©m tiÕt tiÕng ViÖt, c¸c nguyªn ©m dßng sau kh«ngtrßn m«i chiÕm u thÕ (chiÕm tØ lÖ cao nhÊt)
2.1.2.5 C¸c ©m chÝnh hiÖp vÇn nöa khÐp trong lo¹i vÇn chÝnh th¬
lôc b¸tDßng
Trang 33Dòng trớc
1234
5
i(y)êea(trong vần anh)ia(ya,iê,yê)
55(12,04%)13(2,84%)5(1,09%)
49 (10,72%)19(4,16%)
141(30,85%)
Dòng sau
không tròn
môi
67891011
ơ
âa
ăa(ơ)
8(1,75%)2(0,44%)38(8,32%)76(16,63%)13(2,84%)51(11,16%)
188 (41,14%)
Dòng sau
tròn môi
1213141516
u
ôoo(trong vần ong)
ua (uô)
10(2,19%)69(15,10%)26(5,69%)17(3,72%)6(1,31%)
128(28,01)
Nhận xét: - Tỉ lệ của các nguyên âm hiệp vần nửa khép không đều nhau
+ Nguyên âm dòng trớc :30,85%
+ Nguyên âm dòng sau không tròn môi :41,14%
+ Nguyên âm dòng sau tròn môi :28,01%
- Các nguyên âm dòng sau không tròn môi hiệp vần phổ biến hơncả:188 cặp (chiếm 41,14%).Trong số cac nguyên âm dòng sau không tròn môi
có nguyên âm a tham gia hiệp vần nhiều nhất :76 cặp vần chiếm 16,63% tổng
số cặp vần nửa khép
Sắp nếp theo thứ tự giảm dần
- Nguyên âm ia (ya,iê,yê) hiệp vần 19 cặp (chiếm 4,16%)
Trang 34- Nguyªn ©m o (ong ) hiÖp vÇn 17 cÆp (chiÕm 3,72%)
Trang 35* So sánh âm chính hiệp vần nửa khép trong vần chính thơ lục bát với
âm chính trong vần âm tiết tiếng Việt
141(30,85%)
Dòng sau không tròn
môi
24(42,11%)
188(41,14%)
Dòng sau tròn môi
13(22,80%)
128(28,01%)
Tổng số
57(100%)
457(100%)
Nhận xét: - Tỉ lệ âm chính hiệp vần nửa khép trong vần chính thơ lục bát với
tỉ lệ các âm chính trong vần âm tiết tiếng Việt là tơng đơng nhau:
-Âm chính hiệp vần nửa khép trong vần chính thơ lục bát và
âm chính trong vần âm tiết tiếng Việt chiếm u thế vẫn là các nguyên âm dòngsau không tròn môi
2.1.3 Âm cuối hiệp vần trong vần chính thơ lục bát.