1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt

100 843 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người Việt
Tác giả Phan Thị Phượng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 808,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sách Các lạt ma hóa thân bản dịch có đoạn viết: “Khảo sát các từ ngữ chỉTâm linh có nghĩa là thanh khiết thoát khỏi mọi biểu hiện kể cả thời gian sáng tạo, ý nghĩa của đoạn nàychỉ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh - ™™™ -

Trang 2

Mỡ Ẽầu

1.Lý do chồn Ẽề tẾi

1.1 Trong cuờc sộng con ngởi, ngoẾi nhu cầu về Ẽởi sộng vật chất còn cần

Ẽến mờt Ẽởi sộng tinh thần phong phụ, Ẽởi sộng tinh thần liàn quan Ẽến vấn Ẽề tẪmlinh TẪm linh thể hiện muẬn hỨnh, muẬn vẽ trong mồi lịnh vỳc cũa Ẽởi sộng x· hời,trong Ẽọ cọ mờt phần rất quan trồng lẾ thể hiện qua hệ thộng ngẬn ngứ cũa dẪn tờc.NgẬn ngứ lẾ mờt ẼÞa chì cũa vẨn họa vẾ vẨn hoÌ tẪm linh Qua khảo sÌt ngẬn ngứ ta

cọ thể thấy Ẽùc phần nẾo Ẽởi sộng tẪm linh cũa dẪn tờc

1.2 Ca dao Việt Nam khẬng chì kết tinh vẽ Ẽẹp cũa nghệ thuật sữ dừng ngẬn

tử mẾ nọ còn biểu hiện sẪu s¾c, tinh tế Ẽởi sộng tỨnh cảm, tẪm linh cũa dẪn tờc ưếnvợi kho tẾng ca dao ngởi Việt, chụng ta cọ thể khai thÌc, tỨm hiểu tử nhiều gọc Ẽờ,trong Ẽọ cọ việc tỨm hiểu tử gọc Ẽờ ngẬn ngứ TỨm hiểu cÌc tử ngứ biểu thÞ tẪm linhtrong ca dao lẾ thiết thỳc gọp phần lẾm ró Ẽởi sộng vẨn họa tẪm linh cũa dẪn tờc, tử

Ẽọ Ẽể ta hiểu sẪu hÈn mội quan hệ giứa ngẬn ngứ vẾ vẨn hoÌ

1.3 TỨm hiểu tẪm linh trong ca dao chÝnh lẾ tỨm về bản s¾c, cời nguổn vẨnhoÌ dẪn tờc Qua Ẽọ, nọ giụp chụng ta hiểu hÈn về quÌ khự, tiếp thu nhứng giÌ trÞtột Ẽẹp cũa cha Ậng; tử Ẽọ, gọp phần vẾo việc giảng dỈy vẾ hồc tập vẨn hoÌ vẾ cadao trong nhẾ trởng

VỨ nhứng lý do tràn, chụng tẬi lỳa chồn Ẽề tẾi: Khảo sÌt cÌc tử ngứ chì“Khảo sÌt cÌc tử ngứ chì

tẪm linh trong ca dao ngởi Việt

2 LÞch sữ vấn Ẽề

Vấn Ẽề tẪm linh lẾ mờt trong nhứng vấn Ẽề Ẽùc quan tẪm tử lẪu trong cÌc khoahồc nghiàn cựu về con ngởi Trong nhứng thập niàn gần ẼẪy, vấn Ẽề nẾy cẾng ẼùccÌc nhẾ nghiàn cựu quẪn tẪm, chồn lẾm Ẽội tùng tỨm hiểu ký hÈn tử nhiều phÈngdiện Chụng ta cọ thể kể Ẽến mờt sộ cẬng trỨnh nghiàn cựu về vấn Ẽề nẾy nh sau:

NẨm 1991, trong sÌch VẨn họa vẾ c dẪn Ẽổng bÍng sẬng Hổng, Vú Tỳ Lập

(chũ biàn) viết: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìưởi sộng tẪm linh lẾ cÌi nền vứng ch¾c nhất cũa mội quan hệ cờng

Ẽổng lẾng x· Thế giợi tẪm linh lẾ thế giợi cũa cÌi thiàng liàng, mẾ ỡ Ẽọ chì cọ cÌigỨ cao cả, lÈng thiện vẾ Ẽẹp Ẽé mợi cọ thể vÈn tợi Cả cờng Ẽổng tẬn thở vẾ cộ kếtnhau lỈi tràn cÈ sỡ cũa cÌi thiàng liàng ấy” {30, 115}

NẨm 1991, trong sÌch Việt Nam Ẽất nợc – lÞch sữ vẨn họa lÞch sữ vẨn họa, khi viết về thởi kỷphong kiến Ẽế quộc, cọ nọi rÍng: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìTầng lợp quý tờc tiếp nhận tẬn giÌo nh mờt cẬng

cừ Ẽể trÞ nợc, trÞ dẪn NhẪn dẪn lao Ẽờng lỈi xem tẬn giÌo nh mờt cựu cÌnh Ẽể thõa

m·n tẪm linh tẬn giÌo cũa bản thẪn”.{67, 205}.

NẨm 1994, trong sÌch VẨn họa gia ẼỨnh Việt Nam vẾ sỳ phÌt triển, Là Minh

(chũ biàn) cho rÍng: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chì Trong Ẽởi sộng con ngởi, ngoẾi mặt hiện hứu còn cọ mặt tẪmlinh Về mặt cÌ nhẪn Ẽ· nh vậy, mẾ mặt cờng Ẽổng cúng nh vậy Nếu mặt hiện hứucũa Ẽởi sộng con ngởi cọ thể sở mọ Ẽùc, cọ thể ẼÌnh giÌ qua nhứng cừ thể nhất

ẼÞnh, thỨ về mặt tẪm linh bao giở cúng g¾n vợi cÌi gỨ Ẽọ rất trửu tùng, rất mẬng

Trang 3

lung, nhng lại không thể thiếu đợc ở con ngời Con ngời sở dĩ trở thành con ngời,một phần căn bản là do nó có đời sống tâm linh” {34, 36}.

Tạp chí Văn hóa nghệ thuật số 5 (1994), khi viết về hoạt động ở khu di tích

phủ Chủ tịch, có trích dẫn ý kiến của các cán bộ ở đây rằng: “Khảo sát các từ ngữ chỉLàm thế nào để đápứng đợc đòi hỏi của mọi ngời về tâm linh mỗi khi vào đây đợc thắp nén nhang nhớBác, cũng là cầu mong Bác ban phớc lành để mình mạnh khỏe hơn, tiến bộ hơn”.{69, 10}

Trong sách Các lạt ma hóa thân (bản dịch) có đoạn viết: “Khảo sát các từ ngữ chỉTâm linh có nghĩa là

thanh khiết thoát khỏi mọi biểu hiện kể cả thời gian sáng tạo, ý nghĩa của đoạn nàychỉ có thể nhận biết khi nào trí tuệ hay tâm thức hớng ngoại quay về với chất tâmlinh”.{65, 30}

Năm 1995, trong Tích hợp đa văn hóa Đông Tây cho một chiến lợc giáo dục

t-ơng lai, tác giả Nguyễn Hoàng Pht-ơng nói rất nhiều đến chữ “Khảo sát các từ ngữ chỉtâm linh” Từ trang

723, tập sách nói về lịch sử các hiện tợng tâm linh ở châu Âu, từ thời cổ đại cho đếnnhững năm đầu thế kỷ XX, đợc biểu hiện ra ở những khía cạnh nh sau: Tâm linh là

lễ nghi ma thuật của các tộc ngời nguyên thủy Tâm linh là bói toán, tiên tri ở thời

Cổ đại Tâm linh là tôn giáo, thần học ở thời Trung cổ ở thời Cận hiện đại, tâmlinh là ngoại cảm, tâm linh là sự hài hòa vũ trụ, biểu hiện ở “Khảo sát các từ ngữ chỉý thức con ng ời là mộttiểu vũ trụ”., “Khảo sát các từ ngữ chỉTâm linh là chủ nghĩa duy linh” {43, 723}… Và kết thúc phần này Và kết thúc phần nàytập sách dự báo: “Khảo sát các từ ngữ chỉCác hiện tợng tâm linh sẽ trở thành khoa học thống soái của cácthế kỷ sau, cũng nh khoa học vật lý là đế vơng của thế kỷ này”.{43, 727}

Năm 1995, trong sách Văn hóa tâm linh, tác giả Nguyễn Đăng Duy khi viết về

tâm linh có nhấn mạnh hai điểm sau:

- Tâm linh là những cái trừu tợng thiêng liêng, thanh khiết, giá trị tâm linh

bắt nguồn từ cái thiêng liêng

- Tâm linh là cái nền vững chắc, là hằng số, và vĩnh cửu trong nhiều mối

quan hệ con ngời

Sau đó, tác giả nêu rõ khái niệm tâm linh: “Khảo sát các từ ngữ chỉTâm linh là cái thiêng liêng cao cả

trong cuộc sống đời thờng, là niềm tin thiêng liêng trong cuộc sống tín ngỡng tôn giáo”.{18, 11}.

Còn trong Từ điển tiếng Việt, Hoàng Phê (chủ biên), thì từ tâm linh có hai ý:

một là khả năng biết trớc một biến cố nào đó sẽ xẩy ra đối với mình theo quan niệmduy tâm, hai là tâm hồn, tinh thần {42, 865}

Ngoài ra còn một số công trình, bài viết bàn cụ thể về từng khía cạnh tâm linhtrong đời sống ngời Việt nh sau:

Tác giả Ngô Đức Thịnh trong bài viết về Những giá trị của lễ hội cổ truyền

trong đời sống xã hội hôm nay, đã nêu ra năm giá trị cơ bản của lễ hội cổ truyền thì

giá trị thứ ba là cân bằng đời sống tâm linh Ông nói: “Khảo sát các từ ngữ chỉBên cạnh đời sống vật chất,

đời sống tinh thần, t tởng còn hiện hữu đời sống tâm linh Đó là đời sống của con

Trang 4

ngời hớng về cái cao cả thiêng liêng – lịch sử văn hóa chân, thiện, mỹ- cái mà con ngời ngỡng mộ,

ớc vọng tôn thờ, trong đó có niềm tin tôn giáo tín ngỡng Nh vậy, tôn giáo tín ngỡngthuộc về đời sống tâm linh, tuy nhiên không phải tất cả đời sống tâm linh là tôngiáo tín ngỡng Chính tôn giáo tín ngỡng, các nghi lễ, lễ hội góp phần làm thỏa mãnnhu cầu về đời sống tâm linh của con ngời, đó là “Khảo sát các từ ngữ chỉcuộc đời thứ hai”., đó là trạng thái

“Khảo sát các từ ngữ chỉthăng hoa” từ đời sống trần tục, hiện hữu”.{51, 7}

Năm 2000, trong bài viết Thờ cúng tổ tiên – lịch sử văn hóa tín ng ỡng và đạo lý dân tộc,

Phạm Quỳnh Phơng cũng có đề cập đến vấn đề tâm linh qua các phong tục tín ỡng thờ cúng tổ tiên với đạo lý uống nớc nhớ nguồn của nhân dân Việt Nam Khinhắc đến các vua Hùng thì tác giả cho rằng “Khảo sát các từ ngữ chỉ suốt từ thế kỷ XV- XVI đến nayHùng Vơng đợc xem là Quốc tổ, ý thức này giữ vai trò vô cùng quan trọng trong

ng-đời sống tâm linh của cả dân tộc” {44}

Năm 2006, An Th có bài viết về Khói hơng văn hóa của tâm linh, trong đó tác

giả có đề cập đến những hành động mang tính tâm linh nh thắp hơng và khấn bái vàkhẳng định cõi linh không của riêng ai Cuối bài tác giả kết luận: “Khảo sát các từ ngữ chỉViệc dâng hơng

tự ngàn xa vẫn là một nghĩa cử văn hóa, thuộc về đạo lý tín ngỡng, giàu bản sắc dântộc Việt Nam Những gì nhất thời rồi sẽ qua đi Tục đốt hơng sẽ còn đó nh phépmàu nhiệm thiêng liêng để kết nối, giao hòa tâm hồn của con ngời muôn đời, nhmột nét văn hóa tâm linh trong cuộc sống cộng đồng” {54}

Nh vậy, có thể khẳng định rằng vấn đề tâm linh đã là đề tài nghiên cứu đợc cáctác giả của nhiều công trình khoa học, nhiều bài viết đề cập đến ở một số khía cạnhkhác nhau, và có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tâm linh Nhng dù có là tâmhồn, tinh thần, linh tính, duy linh hay trí tuệ có trong lòng ngời thì tâm linh vẫn gắnvới con ngời, ở trong con ngời và tâm linh đợc biểu hiện ra là do con ngời xã hội cóniềm tin thần thánh

Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu, những bài viết trên chỉ bàn ở vài khíacạnh của tâm linh chứ cha đi sâu tìm hiểu vấn đề tâm linh đó đợc thể hiện, đợc phản

ánh nh thế nào trong ngôn ngữ dân tộc, cũng nh cha đi sâu nghiên cứu cụ thể về vấn

đề tâm linh trong ca dao Vì thế, đề tài của chúng tôi là sự kế tục những kết quảnghiên cứu của các bậc tiền bối Đó là những nguồn t liệu có giá trị để chúng tôihoàn thành đề tài: "Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao ngời Việt"

3 Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của luận văn này là những vấn đề tâm linh trong nhậnthức, tình cảm của ngời Việt đợc thể hiện trong ca dao qua một số dấu hiệu có tính

đặc trng cho bản sắc văn hoá tâm linh của ngời Việt (các lễ hội hớng về cội nguồn,các biểu tợng mang tính tâm linh, những không gian, thời gian tâm linh, các hành

động tâm linh, … Và kết thúc phần này)

Trong rất nhiều bộ sách su tầm, tuyển chọn, giới thiệu ca dao Việt Nam, chúng

tôi lựa chọn t liệu Kho tàng ca dao ngời Việt do Nguyễn Xuân Kính và Phan Đăng

Trang 5

Nhật chủ biên (2001), NXB Văn hóa – lịch sử văn hóa thông tin, Hà Nội để khảo sát T liệu nàygồm 2 tập đợc tuyển chọn từ 40 t liệu gốc (49 tập) vừa Hán Nôm, vừa Quốc ngữ,chủ yếu tập hợp những lời ca dao ra đời từ trớc cách mạng tháng Tám Đây là côngtrình biên soạn quy mô, công phu, khoa học với số lời ca đạt đến mức kỷ lục:12.487 lời ca dao.

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Tổng hợp các tài liệu và tiến hành khảo sát sự xuất hiện của từ ngữ chỉ

tâm linh trong ca dao

4.2 Thống kê, phân loại các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao.

4.3 Phân tích cấu trúc ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao.

4.4 Phân tích một số ý nghĩa biểu tợng của từ ngữ chỉ tâm linh đó.

5.2 Phơng pháp phân tích, miêu tả

Trong quá trình khảo sát, tìm hiểu những câu ca dao có chứa các từ ngữ chỉtâm linh, chúng tôi dùng phơng pháp phân tích các dẫn chứng để làm sáng rõ cácluận điểm đã nêu, từ đó đa ra kết luận nhất định Trên cơ sở đó, chúng tôi phân lập

và miêu tả các cấu trúc ngữ nghĩa các từ ngữ chỉ tâm linh

5.3 Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các phơng pháp khác nh:

Trên cơ sở tiếp thu những thành quả nghiên cứu về tâm linh của những ngời

đi trớc, chúng tôi cố gắng để có đợc những đóng góp mới có ý nghĩa khi thực hiện

đề tài này Cụ thể là:

- Khảo sát, phân tích từ vựng – lịch sử văn hóa ngữ nghĩa của các từ ngữ trong ca dao xoayquanh vấn đề tâm linh Từ đó nhận thức đợc mặt đời sống tinh thần, tâm linh củangời Việt từ xa đến nay và hiểu sâu hơn mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóacủa dân tộc

Trang 6

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chơng, cụ thể nh sau: Chơng 1: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

Chơng 2: Đặc điểm ngữ pháp của từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao Việt Nam Chơng 3: Đặc điểm ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao Việt Nam

Chơng 1

Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài

1 Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hoá

1.1 Khái niệm về văn hóa

Mỗi một dân tộc đều trải qua quá trình hình thành, phát triển và tồn tại lâu dài Trong quá trình hình thành và phát triển đất nớc thì đồng thời cũng hình thành nên một nền văn hóa mang bản sắc riêng của dân tộc đó Có thể nói văn hóa là phần hồn của một dân tộc Nh vậy văn hóa chính là yếu tố bậc nhất để khu biệt dân tộc này với dân tộc khác

Vậy văn hóa là gì? Hiện nay, có khoảng 400 định nghĩa về văn hóa Sở dĩ có hiện tợng nh vậy là do tính đa diện của chính văn hóa Đồng thời các nhà nghiên

Trang 7

cứu thờng tách ra từ văn hóa những mặt khác nhau phù hợp với mục đích nghiêncứu riêng của mình

Nhà nghiên cứu Phan Ngọc giải thích thuật ngữ văn hóa dựa vào ngôn ngữphơng Đông, cụ thể là tiếng Hán Theo hớng tìm hiểu này, ta thấy: nghĩa gốc của

“Khảo sát các từ ngữ chỉvăn” là cái đẹp do màu sắc tạo ra Từ nghĩa này, suy rộng ra “Khảo sát các từ ngữ chỉvăn” có nghĩa là hìnhthức đẹp đẽ, biểu hiện trong lễ, nhạc, đặc biệt trong ngôn ngữ, c xử lịch sự Nó biểuhiện thành một hệ thống quy tắc ứng xử đợc xem là đẹp đẽ Từ những nghiên cứu

thú vị đó, tác giả cuốn sách Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới đa ra khái

niệm: “Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là mối quan hệ giữa thế giới biểu tợng trong óc một cá nhân haymột tộc ngời với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân hay tộc ngời này môhình hóa theo cái mô hình tồn tại trong biểu tợng Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏmối quan hệ này, đó là văn hóa dới hình thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểulựa chọn riêng của cá nhân hay tộc ngời, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân haytộc ngời khác” {37, 17}

Đồng tình với quan điểm trên, tác giả Trần Ngọc Thêm đã đa ra định nghĩa:

“Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con ng ời sángtạo ra và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tơng tác giữa con ngờivới môi trờng tự nhiên và xã hội của mình” {50, 27}

Hoàng Phê cũng cho rằng: “Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là tổng thể nói chung những giá trị vậtchất và tinh thần do con ngời sáng tạo ra trong quá trình lịch sử” {42, 1062}

“Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là tất cả những gì con ngời sáng tạo ra khác hẳn hoàn toàn vớinhững gì do thiên nhiên cung cấp” “Khảo sát các từ ngữ chỉMột con ngời có văn hóa là con ngời hiểu biết,yêu thích sáng tạo và có nhân cách tốt đẹp” {6, 191}

Nghiên cứu về văn hóa, tác giả Phan Ngọc còn chỉ ra: “Khảo sát các từ ngữ chỉdân tộc nào cũng cóvăn hóa, bất kỳ cái gì ta hình dung cũng có mặt văn hóa, dù đó là cây cối, khí trời

đến phong tục, cách tổ chức xã hội, các hoạt động sản xuất vật chất và tinh thần,các sản phẩm của hoạt động ấy” {37, 14}

Ngoài ra, chúng tôi xin trích dẫn thêm một số định nghĩa có liên quan đếntâm linh nh sau:

Định nghĩa của E.B.Taylor, nhà dân tộc học ngời Anh nêu ra năm 1871

“Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là những tổng thể phức hợp bao gồm các kiến thức, tín ngỡng, nghệ thuật,

đạo đức, luật lệ, phong tục và tất cả những khả năng và thói quen mà con ngời đạt

đợc với t cách là thành viên trong xã hội” {66, 52}

Định nghĩa của Paulmush: “Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là toàn bộ những hình ảnh đã nắm bắt

đ-ợc, soi sáng và chuyển dịch các hình ảnh ấy vào trong tập quán cá nhân và tập thể”.{68}

Theo Các Pốp, nhà văn hóa Liên Xô trớc đây thì: “Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là toàn bộ nhữngcủa cải vật chất và tinh thần, kết quả của những hoạt động có tính chất xã hội vàlịch sử của loài ngời”

Trang 8

“Khảo sát các từ ngữ chỉ Văn hóa là một hiện tợng nhiều mặt phức tạp có liên quan đến nền sản xuất

và chế độ kinh tế của đời sống xã hội – lịch sử văn hóa văn hóa biểu hiện trong mọi mặt đời sốngxã hội”

“Khảo sát các từ ngữ chỉĐối với việc phát triển văn hóa tinh thần của xã hội, tôn giáo có ảnh hởnglớn nh một trong những hình thái ý thức xã hội” {45, 5-8}

Còn một định nghĩa khá phổ biến và quen thuộc với mọi ngời nữa, đó là địnhnghĩa của UNESCO: “Khảo sát các từ ngữ chỉVăn hóa là tổng thể các hệ thống giá trị, bao gồm các mặttình cảm, trí thức, vật chất, tinh thần của xã hội Nó không thuần túy bó hẹp trongsáng tác nghệ thuật mà bao gồm cả phơng thức sống, những quyền con ngời cơ bản,truyền thống, tín ngỡng” {70, 5}

Những khái niệm văn hóa trên đây cha trực tiếp nhắc tới chữ tâm linh nhng

đã có những chữ tín ngỡng, tôn giáo, phong tục tập quán, truyền thống, những chữ

đều gắn với niềm tin thiêng liêng

Nh vậy, hiện tợng văn hóa nó bao gồm hai yếu tố: văn hóa vật chất và vănhóa tinh thần Văn hóa vật chất có thể đợc hiểu là toàn bộ những kết quả vật chất

“Khảo sát các từ ngữ chỉnhìn thấy đợc” của lao động con ngời Còn văn hóa tinh thần là sự sản xuất, phânphối và tiêu dùng các giá trị tinh thần (nói theo thuật ngữ của chính trị, kinh tế học).Với t cách là một hiện tợng xã hội, bao gồm những giá trị vật chất và tinh thần, vănhóa đã và đang đợc một cộng đồng ngời tích lũy Nó đóng vai trò quan trọng trongviệc hình thành từng cá nhân con ngời riêng lẻ Nói cụ thể hơn, văn hóa là sự thíchnghi có ý thức của con ngời với tự nhiên, đó là sự thích nghi có sáng tạo, phù hợpvới giá trị chân - thiện - mỹ, làm cho cuộc sống có ý nghĩa hơn, sáng đẹp hơn

1.2 Khái niệm tâm linh

Những năm gần đây, trong sách vở cũng nh trong đời sống thờng nhật, ngời

ta nhắc rất nhiều đến từ “Khảo sát các từ ngữ chỉtâm linh” mỗi khi bàn về vấn đề tín ngỡng tôn giáo haykhía cạnh thiêng liêng bí ẩn nào đó

ở ấn Độ, đất nớc của Hồi giáo, ngời ta truyền nhau rằng: Trong cái nhộnnhịp của cuộc sống con ngời thờng nghe văng vẳng tiếng gọi: “Khảo sát các từ ngữ chỉhãy chở ta sang bờbên kia”

Tagore cho rằng đó là tiếng gọi của con ngời khi “Khảo sát các từ ngữ chỉcảm thấy rằng mình cha

đến đỉnh” Nhng cái bờ bên kia ấy lại gợi cho ta những liên tởng thú vị Nó khôngphải là bờ bên kia của một dòng sông, hiện hữu trong giới hạn của đất trời Nóchính là “Khảo sát các từ ngữ chỉbờ ta” nhng lại tồn tại trong cõi mông lung mà ta cần phải soi rọi, phải h -ớng đến trong tiếng gọi tha thiết từ cõi lòng mình

Còn ở Việt Nam, vốn là một nớc mang đặc điểm của văn hoá phơng Đông,con ngời sống trọng tĩnh, hớng nội Những vấn đề thuộc về đời sống tinh thần, đờisống tâm linh đợc đề cao Chẳng hạn nh ngời Việt chúng ta rất coi trọng việc thờcúng Tổ tiên, thờ Thần, thờ Mẫu, tổ chức nhiều lễ hội để hớng về cội nguồn dântộc… Và kết thúc phần này Những vấn đề thuộc về tín ngỡng tôn giáo đã tồn tại hàng nghìn năm nay

Trang 9

trong x· hời ngởi Việt ưụng nh sÌch VẨn hoÌ gia ẼỨnh Việt Nam vẾ sỳ phÌt triển

Ẽ· viết: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìTrong Ẽởi sộng con ngởi, ngoẾi mặt hiện hứu còn cọ mặt tẪm linh Nếumặt hiện hứu cũa Ẽởi sộng con ngởi cọ thể nhận thực Ẽùc qua nhứng tiàu chuẩn cừthể, cọ thể nhỨn thấy, sở mọ Ẽùc, cọ thể ẼÌnh giÌ qua nhứng cừ thể nhất ẼÞnh, thỨmặt tẪm linh bao giở cúng g¾n vợi cÌi gỨ Ẽọ rất trửu tùng, rất mẬng lung nhng lỈikhẬng thể thiếu Ẽùc ỡ con ngởi” Cói mẬng lung Ẽọ chÝnh lẾ “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìtẪm hổn, tẪm thực,tẪm linh, lẾ nhứng Ẽiều gỨ diễn ra trong tầng sẪu ý thực, trong n·o bờ, trÌi tim cũacon ngởi trợc khi thể hiện ra ngoẾi” (Bủi Hiển){38, 1}

Trong sÌch VẨn họa vẾ c dẪn Ẽổng bÍng sẬng Hổng, Vú Tỳ Lập (chũ biàn)

viết: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìưởi sộng tẪm linh lẾ cÌi nền vứng ch¾c nhất cũa mội quan hệ cờng Ẽổng lẾngx· Thế giợi tẪm linh lẾ thế giợi cũa cÌi thiàng liàng, mẾ ỡ Ẽọ chì cọ cÌi gỨ cao cả, l -

Èng thiện vẾ Ẽẹp Ẽé mợi cọ thể vÈn tợi Cả cờng Ẽổng tẬn thở vẾ cộ kết nhau lỈi tràncÈ sỡ cũa cÌi thiàng liàng ấy” {30, 115}

Trong sÌch Việt Nam Ẽất nợc – lÞch sữ vẨn họa lÞch sữ vẨn họa, khi viết về thởi kỷ phongkiến Ẽế quộc: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìTầng lợp quý tờc tiếp nhận tẬn giÌo nh mờt cẬng cừ Ẽể trÞ nợc, trÞ

dẪn NhẪn dẪn lao Ẽờng lỈi xem tẬn giÌo nh mờt cựu cÌnh Ẽể thõa m·n tẪm linh tẬn

quÌt cao cũa tÌc giả Nguyễn ưẨng Duy: “Khảo sÌt cÌc tử ngứ chìTẪm linh lẾ cÌi thiàng liàng cao cả trong

cuờc sộng Ẽởi thởng, lẾ niềm tin thiàng liàng trong cuờc sộng tÝn ngớng tẬn giÌo”.

- HỨnh ảnh chụa Già Su tràn cẪy thÌnh giÌ lẾ biểu tùng thiàng liàng về Chụa trong

ý thực niềm tin cũa nhứng tÝn Ẽổ theo ẼỈo Thiàn Chụa

Trang 10

- Những pho tợng Phật thì trở thành biểu tợng thiêng liêng trong ý thức niềm tincủa những tín đồ theo đạo Phật.

Trong sách Văn hóa tâm linh, tác giả đã bàn rất nhiều về vấn đề này, và cuối

cùng ông nhấn mạnh: “Khảo sát các từ ngữ chỉtâm linh đợc biểu hiện qua hai điểm chủ yếu sau:

- Tâm linh là những cái trừu tợng thiêng liêng, thanh khiết, giá trị tâm linh bắtnguồn từ cái thiêng liêng

- Tâm linh là cái nền vững chắc, là hằng số và vĩnh cửu trong nhiều mối quan hệcon ngời” {18, 11}

Qua đây ta có thể hiểu: Tâm linh là một hình thái ý thức, không có ý thức conngời không có tâm linh Một con ngời mất trí không có khả năng suy nghĩ thì trong

đầu ngời ấy không có cái gì, cũng chẳng có tâm linh Tâm linh là phần thiêng liêngtrong ý thức con ngời ý thức con ngời có nhiều, ý thức về cộng đồng, ý thức về vănhọc, ý thức về toán học Còn ý thức về tâm linh là ý thức hớng về cái thiêng liêngcao cả, hớng về niềm tin thiêng liêng

Có thể nói niềm tin thiêng liêng đóng vai trò quan trọng trong đời sống tâmlinh, nó “Khảo sát các từ ngữ chỉnuôi sống” tâm linh Một tín đồ rất sùng đạo Phật thì trong ý thức họ đầy

ắp về Phật thiêng liêng Vì thế, khi bàn về tâm linh, ngời ta thờng bàn đến niềm tincủa con ngời vào cuộc sống, vào cái thiêng liêng cao cả đó Niềm tin là sự tínnhiệm, khâm phục ở một con ngời với một con ngời, một sự việc, một học thuyết,một tôn giáo đợc thể hiện ra bằng hành động theo một lẽ sống Niềm tin là hạt nhânquyết định trong việc xác lập các mối quan hệ xã hội Niềm tin đ ợc thể hiện ranhiều cấp độ khác nhau:

- Niềm tin trao đổi, niềm tin đầy đủ giữa cả hai đối tợng Mỗi bên tìm thấy ởnhau những nhu cầu về lợi nhuận, kiến thức, kinh nghiệm, tình cảm

- Niềm tin lý tởng, không có sự trao đổi ngang bằng Niềm tin lý tởng xuất hiện

ở những con ngời gơng mẫu về đạo đức, tài năng, những thuyết phục của một họcthuyết, những hấp dẫn của một thành quả tốt đẹp Tất cả gây cho ngời ta tin và hứngthú hoạt động cho lý tởng ấy Niềm tin này cũng có thể dẫn đến sự hy sinh cao cả.Những vị anh hùng liệt sỹ nh Phan Đình Giót, Nguyễn Văn Trỗi- vì lý tởng độc lập

tự do của Tổ quốc họ đã sẵn sàng hy sinh thân mình

- Niềm tin tâm thức, là niềm tin thiêng liêng, hòa qyuện cả tình cảm và lý trí,dẫn đến sự say đắm, say sa tự nguyện hành động theo niềm tin ấy Niềm tin tâmthức dễ dàng dẫn đến tử vì đạo Niềm tin tâm thức gắn liền với tâm linh Đối với cácnhà tu hành đạo Phật, niềm tin tâm thức cũng là niềm tin thiêng liêng Nhng niềmtin thiêng liêng ấy hớng ngời ta vào sự giải thoát ra khỏi vòng sinh tử Còn đối vớichúng sinh, niềm tin thiêng liêng là kỳ vọng vơn tới Chân – lịch sử văn hóa Thiện - Mỹ ở cõi đờinày Ví dụ nh ngày rằm, mồng một ngời ta thắp nén hơng lên bàn thờ trong gia

đình, cầu mong tổ tiên, thần hộ mệnh thiêng liêng phù hộ cho gia đình bình yên,

Trang 11

mạnh khỏe, ăn nên làm ra Sau cuộc lễ bái, sau khi thắp nén hơng, ngời ta yên tâmthanh thản làm ăn, tâm linh đợc giải tỏa, niềm tin vào sự thiêng liêng đợc đáp ứng.

Nh vậy, tâm linh là niềm tin vào sự thiêng liêng có ở trong mỗi con ngời,trong mỗi gia đình, trong khắp cộng đồng Không lâu trớc đây ở nớc ta cha xuấthiện chữ tâm linh, nên khi nói về thờ cúng thần phật, thờng chỉ dùng chữ linhthiêng, kèm theo những từ tối linh, linh ứng, linh nghiệm Những từ này chỉ nói đợc

về một phía thần phật (linh thiêng) Còn chữ tâm linh hay dùng hiện nay, nói lên

đ-ợc hai phía thần phật “Khảo sát các từ ngữ chỉlinh thiêng” và niềm tin của con ngời vào sự linh thiêng ấy

Đời sống tâm linh là cái nền vững chắc nhất của mối quan hệ cộng đồng làngxã, là cầu nối của những giá trị truyền thống từ thế hệ này sang thế hệ khác Cáchnhìn, cách nghĩ, cách cảm của ngời Việt về vấn đề tâm linh đã ăn sâu vào tiếng nói,

từ chữ nghĩa, phong cách thể hiện đến đặc trng tâm lí, bản sắc văn hoá và tâm hồnngời Việt Nam

1.3 Ngôn ngữ và văn hóa

a) Ngôn ngữ

Trong cuộc sống, con ngời có thể dùng nhiều hệ thống phơng tiện để trao đổithông tin, nhng phơng tiện cơ bản nhất vẫn là sử dụng ngôn ngữ Ngôn ngữ là mộttrong những hệ thống tín hiệu đặc biệt, là phơng tiện cơ bản và quan trọng nhất củaviệc giao tiếp giữa các thành viên trong cộng đồng ngời và cũng là phơng tiện đểphát triển t duy, truyền đạt các thông tin văn hóa – lịch sử văn hóa lịch sử từ thế hệ này sang thế

đợc tập thể xã hội chấp nhận, để cho phép các cá nhân vận dụng năng lực này… Và kết thúc phần này”.{47, 30}.Ông còn phân biệt ngôn ngữ với lời nói ở nhiều mặt và kết luận:Ngôn ngữ mang tính xã hội, mang tính chất chung, trừu tợng và đợc quan niệm nh

là cổ máy, bao gồm các đơn vị, quan hệ giữa các đơn vị và mạng lới cấu trúc tổngthể của các đơn vị đó Ngôn ngữ chính là một kho tàng đợc thực tiễn nói năng củanhững ngời cùng thuộc một cộng đồng ngôn ngữ lu lại, nó không có mặt đầy đủtrong một ngời nào mà chỉ tồn tại trong quần chúng Ngôn ngữ là một hệ thống đơn

vị vật chất phục vụ cho việc giao tiếp giữa ngời với ngời Nó đợc phản ánh trong ýthức của tập thể và trừu tợng khỏi những t tởng, tình cảm của mỗi cá nhân Tuynhiên, ngôn ngữ và lời nói vẫn là khái niệm có mối quan hệ mật thiết với nhau, vìngôn ngữ là cái có tính chất xã hội nhng luôn bao hàm cái có tính chất cá nhân, cóthế thì chúng mới thực hiện đợc chức năng giao tiếp Ngôn ngữ là phơng tiện giao

Trang 12

tiếp ở khả năng tiềm tàng, còn lời nói là phơng tiện ở dạng hiện thực hóa Mối quan

hệ giữa ngôn ngữ và lời nói, tựu trung lại là mối quan hệ giữa cái chung và cáiriêng, giữa cái trừu tợng và cái cụ thể, giữa cái mang tính xã hội và cái mang tính cánhân

Trong Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên thì cho rằng Ngôn ngữ là hệ thống những âm, những từ và những quy tắc kết hợp“Khảo sát các từ ngữ chỉ

chúng mà những ngời trong cùng một cộng đồng dùng làm phơng tiện để giao tiếp với nhau”

Tác giả Nguyễn Nhã Bản cũng cho rằng: “Khảo sát các từ ngữ chỉNgôn ngữ là sản phẩm của tập thể,của xã hội Ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp giữa ngời với ngời trong xã hội và xãhội không thể tồn tại nếu thiếu ngôn ngữ, thiếu phơng tiện biểu đạt này Ngôn ngữhình thành từ thế kỷ này sang thế kỷ khác, đợc tích lũy, tàng trữ hàng ngàn nămchính là điều kiện giúp cho xã hội phát triển Hơn thế, trong thời đại ngày nay,chính ngôn ngữ là chiếc cầu nối đính, bắc qua các dân tộc, xã hội khác nhau trênthế giới Hay nói cách khác, ngôn ngữ vừa là tiền đề lại vừa là kết quả của sự pháttriển xã hội” {6, 12}

Nh vậy, ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp quan trọng nhất của con ngời và xãhội loài ngời, nếu nh không có xã hội tất yếu sẽ không có ngôn ngữ, và ngợc lại.Ngôn ngữ chỉ đợc sinh ra và phát triển trong xã hội loài ngời và xuất phát từ nhucầu giao tiếp giữa ngời với ngời Quan trọng hơn, ngôn ngữ là hiện tợng xã hội đặcbiệt, khác hẳn với các hiện tợng xã hội khác nh chính trị, pháp luật, văn hóa, nghệthuật… Và kết thúc phần này Ngôn ngữ không mang tính giai cấp, không thuộc thợng tầng kiến trúc hayhạ tầng cơ sở Nó là sản phẩm của tập thể, tài sản của xã hội; nó phục vụ cho mọigiai cấp, là công cụ phản ánh và truyền đạt t tởng của con ngời, đúng nh kết luậncủa C.Mác: “Khảo sát các từ ngữ chỉNgôn ngữ là hiện thực trực tiếp của t tởng”

b) Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa

Để tìm hiểu các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao ngời Việt, chúng ta khôngthể không tìm hiểu mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và văn hóa Mối quan hệngôn ngữ - văn hóa chính là chìa khóa để giải mã những vấn đề về tâm thức của mộtdân tộc

Các nhà khoa học đều thừa nhận rằng giữa ngôn ngữ và văn hóa, ngôn ngữdân tộc và văn hóa dân tộc có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ, chúng phát triển trong

sự tác động qua lại lẫn nhau Văn hóa bao gồm nhiều thành tố nh phong tục, tậpquán, tín ngỡng, lễ hội, ngôn ngữ… Và kết thúc phần này Trong đó ngôn ngữ là một thành tố quan trọngnhất Bởi vì, ngôn ngữ là phơng tiện tất yếu và là điều kiện cho sự nảy sinh, pháttriển và hoạt động của những thành tố khác trong văn hóa Ngôn ngữ là phơng tiệntruyền đạt, củng cố và phát triển văn hóa Không những thế, trong ngôn ngữ, đặc

điểm của nền văn hóa dân tộc đợc lu giữ một cách rõ ràng nhất E Sapir khi bàn về

mối quan hệ ngôn ngữ - văn hóa đã chỉ ra rằng: Trong ý nghĩa là từ vựng của một“Khảo sát các từ ngữ chỉ

Trang 13

ngôn ngữ phản ánh ít nhiều trung thành với cái nền văn hóa mà ngôn ngữ đó phục

vụ, thì một điều hoàn toàn đúng là lịch sử của ngôn ngữ và lịch sử của văn hóa chuyển động theo những đờng song song …” {48, 270}.

Trong quá trình phát triển, ngôn ngữ dân tộc và văn hóa dân tộc luôn luôn

n-ơng tựa lẫn nhau, cái này làm tiền đề cho cái kia và ngợc lại Quan niệm của mỗi“Khảo sát các từ ngữ chỉ

dân tộc về thế giới đợc khúc xạ độc đáo trong bức tranh ngôn ngữ của mình Bức tranh ngôn ngữ ấy lại có ảnh hởng trở lại đến sự tri giác đặc thù đối với hiện thực của những ngời thuộc cộng đồng văn hóa – lịch sử văn hóa ngôn ngữ t ơng ứng ” {6, 194}.

Tìm hiểu mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa cần phải lu ý đến giả thuyết

“Khảo sát các từ ngữ chỉtính tơng đối ngôn ngữ” của E.Sapir: Tôi cũng không thể tin rằng văn hóa và“Khảo sát các từ ngữ chỉ

ngôn ngữ có quan hệ nhân quả với nhau ” {48, 268}, những ngôn ngữ hoàn toàn không có quan hệ có thể chung một văn hóa, và những ngôn ngữ có quan hệ chặt chẽ với nhau – lịch sử văn hóa thậm chí một ngôn ngữ duy nhất – lịch sử văn hóa lại thuộc vào những thế giới văn hóa khác nhau” {48, 263}.

Tuy nhiên, ngôn ngữ vẫn là thành tố độc lập của văn hóa, chiếm vị trí đặcbiệt trong nền văn hóa dân tộc Có thể xem ngôn ngữ là một trong những thành tố

đặc biệt nhất, rõ ràng nhất của bất kỳ nền văn hóa nào Ngôn ngữ là chỗ lu giữ vàthể hiện rất rõ đặc điểm của văn hóa Còn văn hóa đi vào ngôn ngữ làm thành cácgiá trị của ngôn ngữ Văn hóa làm cho ngôn ngữ thức sự là chất liệu sáng tạo nghệthuật

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa đợc đề cập đến từ cuối thế kỷ XIX,bắt đầu từ công trình nghiên cứu của nhà ngôn ngữ học ngời Đức W.V.Humboldt.Sau đó đợc nhiều học giả quan tâm, tiến đến nghiên cứu và xây dựng đợc khung lýthuyết tơng đối hoàn chỉnh với việc phân xuất ra hàng loạt đặc điểm của văn hóa vàcách thức diễn đạt văn hóa qua ngôn ngữ và bằng ngôn ngữ… Và kết thúc phần này Đó là những tiền đềtrực tiếp dẫn đến sự ra đời của ngành khoa học nghiên cứu về văn hóa và ngữ vănhọc mang tên: ngôn ngữ - văn hóa học

Mục tiêu cơ bản của môn này là khảo sát mối quan hệ qua lại, tơng tác giữangôn ngữ và văn hóa trong quá trình phát triển và hành chức của ngôn ngữ, lý giảimối quan hệ đó một cách hệ thống Việc làm sáng tỏ mối quan hệ mật thiết, đanxen giữa ngôn ngữ và văn hóa trong quá trình phát triển và hành chức của ngôn ngữ

là việc làm có giá trị sâu sắc về nhận thức, triết học và ngữ dụng Nhận thức đợc vấn

đề tâm linh biểu hiện rõ trong đời sống của con ngời sẽ giúp ta lý giải đợc nhữnghiện tợng cụ thể trong cách hành xử, thái độ của con ngời ở các hoạt động xã hội

nh lao động sản xuất, các nghi thức trong lễ hội… Và kết thúc phần này

Tóm lại, “Khảo sát các từ ngữ chỉNgôn ngữ và văn hóa quan hệ khăng khít với nhau Quan hệ đó vôcùng chặt chẽ, tới mức ta không thể hiểu và đánh giá đúng đợc cái này nếu không

có kiến thức về cái kia và ngợc lại”.{6, 194}

2 Văn hóa tâm linh trong quan niệm của ngời Việt

Trang 14

2.1 Biểu tợng văn hóa

Cũng nh khái niệm Văn hóa, biểu tợng văn hóa hiện còn cha có một định nghĩathật tờng minh Theo tiếng Hán, “Khảo sát các từ ngữ chỉbiểu” là bày ra, trình bày, “Khảo sát các từ ngữ chỉtợng” là hình ảnh, hìnhdạng Biểu tợng là một hình ảnh cụ thể nào đó đợc phô bày ra nhằm thể hiện một ýnghĩa trừu tợng

Theo Từ điển tiếng Việt, biểu tợng có hai nghĩa:1- là hình ảnh tợng trng Chẳng

hạn, chim bồ câu là biểu tợng của hòa bình, 2- Hình thức của nhận thức, cao hơncảm giác, cho ta hình ảnh của sự vật còn giữ lại trong đầu óc sau khi tác động của

sự vật vào góc giác quan ta đã chấm dứt {42, 64}

Theo T Todorop, biểu tợng chỉ có một cái biểu đạt giúp ta nhận ra nhiều cáibiểu đạt; hoặc đơn giản hơn… Và kết thúc phần này cái đợc biểu đạt dồi dào hơn cái biểu đạt… Và kết thúc phần này là sự ứtràn của nội dung ra ngoài dạng biểu đạt của nó {19} Biểu tợng chứa đựng trongnhững đặc điểm là tính ổn định trong sự ám thị về một mối quan hệ giữa cái biểu tr-

ng và cái đợc biểu trng {19}

Hiểu một cách khái quát, biểu tợng là bất cứ cái gì mang một ý nghĩa cụ thể

đ-ợc các thành viên của một cộng đồng ngời nhận biết Âm thanh, đồ vật, hình ảnh,hành động của con ngời… Và kết thúc phần này đều là biểu tợng văn hóa

Biểu tợng văn hóa thay đổi theo thời gian và cũng khác nhau thậm chí trái ngợcnhau trong những nền văn hóa khác nhau Gật đầu ở Việt Nam đều đợc hiểu là đồng

ý nhng ở Bulgaria nó lại có nghĩa là không

Trong nền văn hóa của một dân tộc, ở mỗi lĩnh vực có những biểu tợng văn hóakhác nhau Biểu tợng của nền văn hóa Việt Nam là trống đồng, chim hạc, bông sen,

áo dài, cổng làng… Và kết thúc phần này.Mỗi biểu tợng nh thế có những giá trị biểu trng riêng, ví dụ: áodài là biểu tợng của trang phục, tạo thành sản phẩm văn hóa vật thể truyền thốngkhông thể thiếu cho vẻ đẹp duyên dáng của ngời phụ nữ

Tóm lại, biểu tợng chính là tiếng nói chung để biểu thị ớc lệ về một tín hiệu.Trong mỗi biểu tợng văn hóa nh vậy có các nghĩa biểu trng riêng

2.2 Những hình ảnh biểu trng mang tính tâm linh trong quan niệm

của ngời Việt.

Theo Từ điển biểu tợng văn hóa thế giới với những cách xác định nh trên thì có

thể thấy trong văn hóa có các biểu tợng văn hóa, trong biểu tợng văn hóa thì có cácnghĩa biểu trng Chẳng hạn, hình chiếc chén lật ngợc biểu trng cho bầu trời – lịch sử văn hóa bầutrời có các nghĩa biểu trng: sự bình an, sự bao bọc, nơi c ngụ của các thần linh, cộinguồn của sự thịnh vợng và hiền minh… Và kết thúc phần này

ý nghĩa tợng trng là nền tảng của mọi nền văn hóa Một biểu tợng văn hóa cócác giá trị cụ thể, giá trị cụ thể đó gọi là biểu trng “Khảo sát các từ ngữ chỉBiểu trng là biểu hiện một cáchtợng trng và tiêu biểu nhất Con rồng là biểu trng cho một tín ngỡng” {42, 64} Khảo sát các hình ảnh biểu trng trong ca dao, ta thấy những hình ảnh biểu tr-

ng mang tính tâm linh trong quan niệm của ngời Việt xuất hiện khá nhiều

Trang 15

Trớc hết phải kể đến những hình ảnh nh : Cây đa, giếng nớc, mái đình, núiLĩnh đền Hùng, mồ mả, bát hơng, đền chùa… Và kết thúc phần này tất cả đều là những biểu tợng thiêngliêng có các nghĩa biểu trng khác nhau Mỗi ngời dân Việt Nam đều coi mái đình,cây đa nh một biểu tợng của làng quê Nghĩa biểu trng đầu tiên của cây đa là sự tr-ờng tồn, sức sống dẻo dai Cũng với ý nghĩa trờng tồn ấy, cây đa xuất hiện trong cadao nh một nhân chứng của thời gian, chứng kiến sự đổi thay của con ngời, của trời

đất, đôi khi là cả một vòng đời ngời

Cây đa cũ, bến đò xa

Bộ hành có nghĩa nắng ma cũng chờ

Cây đa làng Việt còn là biểu tợng tâm linh của con ngời Cây đa đợc coi lànơi ngự trị của các thần linh dân dã và các linh hồn bơ vơ Cây đa nào càng già cỗi,càng xù xì, rậm rạp thì càng gắn bó với thần linh

ở cho phải phải phân phân

Cây đa cậy thần, thần cậy cây đa

{28, Ơ 7 – lịch sử văn hóa 1859}

Nh vậy cây đa luôn là biểu tợng đẹp với hầu hết các ý nghĩa chuẩn mực Nóvừa hiện hữu, vừa tiềm ẩn, huyền bí; vừa mang hơi thở cuộc sống, vừa mang đậmyếu tố tâm linh

Trong tâm thức của ngời Việt, hoa sen cũng là một hình ảnh thân thuộc, gắn

bó với đời sống tinh thần của mỗi ngời dân Hoa sen mang ý nghĩa tợng trng chobản tính thân thiện, phong thái tao nhã, tinh thần vơn dậy trong mọi nghịch cảnhcủa con ngời Việt Nam Trong t tởng Phật giáo, hoa sen đợc tôn quý và chiếm vị trírất quan trọng Nó biểu trng cho những giá trị đạo đức, sự thuần khiết và thánhthiện, sự duy trì và phát triển của Phật pháp, trí tuệ dẫn đến niết bàn

Nói đến những hình ảnh biểu trng mang tính tâm linh trong quan niệm củangời Việt, chúng ta không thể không nhắc đến hệ thống hình tợng những con vậtmang ý nghĩa tâm linh đợc đặt trong những không gian thiêng liêng nh đền, chùa,miếu, phủ… Và kết thúc phần này

Trớc hết, phải kể đến là hình tợng con Rồng: Đối với các nớc phơng Đông,con Rồng là kiệt tác sáng tạo nghệ thuật có lịch sử lâu đời Rồng không tồn tạitrong thế giới tự nhiên mà là sự sáng tạo nghệ thuật siêu tự nhiên Nó là con vật linhthiêng, tợng trng cho trí tuệ, tín ngỡng, niềm tin, lý tởng, nguyện vọng, sức mạnhcủa nhân dân… Và kết thúc phần này Trải qua bao thế hệ, các nhà văn, nhà thơ, họa sĩ ở mỗi nớc phơng

Đông đã làm cho con Rồng trở thành biểu tợng cao quý và sức sống vĩnh hằng, có

ảnh hởng to lớn, ý nghĩa sâu sắc đối với đời sống xã hội ở mỗi nớc

Riêng đối với dân tộc Việt Nam, ngoài những nét chung trên, Rồng còn làbiểu tợng chỉ dân tộc Việt Nam có xuất xứ từ con Rồng cháu Tiên Từ câu chuyệnhuyền thoại chàng Lạc Long Quân lấy nàng Âu Cơ đẻ ra bọc trăm trứng, sau đó nởthành một trăm ngời con, sau đó hình ảnh con Rồng đã dần dần thấm sâu vào tâm

Trang 16

thức ngời Việt Không những là cho xuất xứ nòi giống dân tộc Việt Nam, rồng còn

là thần linh, chủ của nguồn nớc mang lại sức sống mãnh liệt, làm cho mùa màng tốttơi Rồng là biểu tợng của sức mạnh, chính vì vậy mà các vua chúa đã lấy hình tợngrồng đại diện cho uy lực triều đình Ngày nay, rồng vẫn đợc sử dụng trong kiến trúctôn giáo theo một số nét: mắt quỷ, sừng nai, tai thú, trán lạc đà, miệng lang, cổ rắn,vảy cá chép, chân cá sấu, móng chim ng Nó trở thành hình ảnh sâu đậm trong tâmhồn ngời dân Việt Nam

Hình tợng con Rùa: Trong tâm thức ngời Việt, rùa luôn đợc coi là một convật thanh cao, thóat tục Vì thế, trên bàn thờ ở các đền chùa, miếu phủ, chúng ta th-ờng thấy rùa đội hạc, rùa đi với hạc trong bộ đỉnh thơm mát và thanh tịnh Rùakhông phải là con vật của Phật giáo nhng nó là biểu trng cho sự trờng tồn của Phậtgiáo

Rùa tợng trng cho sự trờng tồn và bất diệt Hình ảnh rùa đội bia đá, trên bia

đá ghi lại sử sách của dân tộc Việt Nam chứng tỏ rùa là con vật chuyển tải thông tin

và văn hóa Hình ảnh rùa đội bia hiện còn lu giữ tại Văn Miếu – lịch sử văn hóa Quốc Tử Giám,

Hà Nội là bằng chứng hùng hồn biểu hiện nền văn hiến bất diệt của dân tộc ViệtNam Rùa ở đây không chỉ là biểu tợng của trờng thọ, bền vững mà còn thể hiện đ-

ợc mạch thần thoại ấn Độ là bệ phóng đem lại báu vật vào loại quý giá nhất chotrần gian đó là tri thức và trí tuệ

Hình tợng con Hạc: Theo từ điển tiếng Việt hạc là con chim lớn, cổ và mỏdài, chân rất cao thờng đợc làm biểu tợng cho tuổi thọ, đức độ, tri thức, thanh cao,siêu thoát Nếu rùa là biểu trng cho sự trờng tồn của Phật giáo, thì ở Việt Nam hạc

là con vật của đạo giáo Theo truyền thuyết rùa và hạc là đôi bạn rất thân Rùa tợngtrng cho con vật sống dới nớc, biết bò; hạc tợng trng cho con vật sống trên cạn, biếtbay Khi trời làm ma lũ, ngập úng cả một vùng rộng lớn, hạc không thể sống dới n-

ớc nên rùa đã giúp hạc vợt vùng ngập úng đến nơi khô ráo Ngợc lại, khi trời hạnhán, rùa đã đợc hạc giúp đa đến vùng có nớc Điều này nói lên lòng chung thủy và

sự tơng trợ giúp đỡ nhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn giữa những ngời bạn tốt.Trong tâm thức của ngời Việt, hình ảnh hạc chầu trên lng rùa trong nhiều ngôichùa, miếu… Và kết thúc phần này biểu hiện cho sự hài hòa giữa trời và đất, giữa hai thái cực âm – lịch sử văn hóa d-

ơng Sự kết hợp này là một biểu hiện của sắc thái đặc thù của văn hóa tâm linh ngờiViệt

Kỳ Lân là một biểu tợng văn hóa mang phong cách văn hóa Trung Hoa.Trong trí tởng tợng của dân gian, Kỳ Lân là con vật báo hiệu điềm lành, là biểu t-ợng cho sự trờng thọ, sự nguy nga đờng bệ và niềm hạnh phúc lớn lao Kỳ Lânmang trong mình tất cả những phong cách của một con vật nhân từ, nó tránh giẫmlên các loại côn trùng cũng nh không phá hoại cỏ mềm dới chân mình Kỳ Lân xuấthiện đồng nghĩa với việc một vị minh quân, một nhà hiền triết nào đó sắp ra đời.Trong tâm thức của ngời Việt, Kỳ lân biểu trng cho niềm vui và may mắn Kỳ Lân

Trang 17

đợc trang trí trên các bức bình phong, chùa, đền, miếu… Và kết thúc phần này đôi lúc chuyên chở trêncác bức đồ cổ, hình bát quái… Và kết thúc phần này với ý niệm thể hiện sự may mắn luôn song hànhcùng chữ nghĩa, đạo lý cuộc đời, đó là sự bảo trợ cần thiết mang tính linh thiêng.

Trong tứ linh “Khảo sát các từ ngữ chỉLong, Lân, Qui, Phụng”., con Nghê biểu tợng thuần Việt đãthay thế con Lân Do vậy tứ linh của ngời Việt là “Khảo sát các từ ngữ chỉlong, Nghê, Qui, Phụng”

Con Nghê đợc dùng để trang trí trong các ngôi đình cổ Việt Nam Nó là mộtlinh vật thuần Việt đặc biệt của nền văn hóa dân tộc, đợc sáng tạo để bảo vệ đờisống tâm linh ngời Việt Suốt đời Lý con nghê đợc trọng dụng ở khắp mọi nơi, từnhững ngôi nhà dân giả cho đến cung đình, lâu đài, đền chùa, lăng miếu… Và kết thúc phần này Đếncuối đời Lê, loạn Trịnh – lịch sử văn hóa Nguyễn phân tranh, đất nớc đi vào ba trăm năm khói lửa,nhng không vì thế mà văn hóa Việt điêu tàn, trái lại nó còn phát triển mạnh thêm vềmọi mặt Trong suốt mấy thập kỷ qua, các bình hơng trầm, các nậm rợu và hình t-ợng con nghê là những món không thể thiếu ở nơi tế tự của các nhà từ trởng giả cho

đến bình dân

Trên đây là một số hình ảnh biểu trng tiêu biểu thờng gặp trong đời sống tâmlinh của ngời Việt

3 Những đặc điểm ca dao

3.1 Khái niệm ca dao

Ca dao là một thuật ngữ Hán Việt Tác giả Minh Hiệu cho rằng: ở nớc ta,

thuật ngữ ca dao vốn là một thuật ngữ Hán Việt đợc dùng rất muộn, có thể muộn

đến hàng ngàn năm so với thời gian đã có những câu ví, câu hát {50} Còn theo tác

giả Cao Huy Đỉnh thì Dân ca và văn truyền miệng của dân tộc Việt Nam ra đời rất

một thuật ngữ chỉ loại thơ ca dân gian truyền miệng dới hình thức những câu hát

không theo một nhịp điệu nhất định” {42, 93}.

Cùng với năm tháng, nó đợc bảo tồn và phát triển trong kho tàng văn học nớcnhà và trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu trong đời sống mỗi con ngời ViệtNam Thởng thức ca dao chính là nét đẹp trong sinh hoạt văn hóa truyền thống củadân tộc ta

Có thể nói, ca dao là tấm gơng phản chiếu đời sống tâm hồn, tinh thần củanhân dân, của dân tộc Nó là tiếng hát yêu thơng nghĩa tình, là nỗi tủi cực đắng cay,

là nỗi nhớ nhung khắc khoải, là niềm vui hạnh phúc, là nỗi buồn, sự đau khổ, làlòng tin ở tơng lai, là tình yêu lao động, là tình cảm gia đình, bạn bè, là tình yêunam nữ, là sự căm ghét những thế lực hắc ám trong xã hội, là niềm tự hào về quê h-

ơng, đất nớc và con ngời Việt Nam… Và kết thúc phần này Nguyễn Đăng Mạnh đã nói “Khảo sát các từ ngữ chỉnó là một chuỗi

Trang 18

dài vô tận những hạt ngọc biển đông đã đợc tắm nớc Cổ Loa” Đúng vậy nội dung

và hình thức ca dao thật phong phú, đa dạng Nó phản ánh cuộc sống muôn màumuôn vẻ của nhân dân qua nhiều thế hệ trên khắp mọi miền đất nớc

Đặc biệt tiến sâu vào kho tàng ca dao Việt Nam, chúng ta bắt gặp nhữngkhông gian thiêng liêng, huyền bí đợc biểu hiện qua các hình ảnh đình, chùa, đền,miếu … Và kết thúc phần này và những giá trị tâm linh gắn với đời sống của con ngời Việt Nam

Nói nh vậy có nghĩa là trong ca dao Việt Nam phản ánh rất rõ những nétsinh hoạt văn hoá của dân tộc, trong đó có vấn đề thuộc về văn hoá tâm linh

3.2 Nội dung của ca dao

Ca dao là một loại trữ tình của văn học dân gian Muốn hiểu biết về tình cảmcủa nhân dân Việt Nam dồi dào, thắm thiết đến mức độ nào, rung động nhiều hơncả về những khía cạnh nào của cuộc đời thì không thể nào không nghiên cứu ca daoViệt Nam mà hiểu đợc Ca dao Việt Nam là những bài tình tứ, là khuôn thớc cho lờithơ trữ tình Tình yêu của ngời lao động Việt Nam biểu hiện trong ca dao về nhiềumặt: tình yêu đôi lứa, yêu gia đình, yêu làng xóm, yêu đồng ruộng, yêu đất nớc, yêulao động, yêu thiên nhiên, yêu hòa bình Không những thế ca dao còn biểu hiện t t-ởng đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong cuộc sống xã hội, trong những lúc tiếpxúc với thiên nhiên và ca dao còn biểu hiện sự trởng thành của t tởng ấy qua cácthời kỳ lịch sử Đặc biệt ca dao phản ánh rất rõ đời sống tâm linh của ngời Việt.Những quan niệm về Thần, Phật từ xa xa đã đi vào ca dao một cách rất sinh động

Nh vậy, ngoài sự biểu hiện đời sống tình cảm, đời sống vật chất của con ngời,

ca dao còn thể hiện sâu sắc đời sống tâm linh của ngời Việt

3.3 Phân loại ca dao

Không một loại sáng tác văn học dân gian nào mà việc phân loại lại phức tạp

nh ca dao Nguyên nhân là do ca dao phát triển một cách phong phú qua bao thế kỷ

và gắn bó sâu sắc với mọi mặt của đời sống nhân dân

Nếu phân chia theo đề tài phản ánh và nội dung phản ánh thì bảng phân loại

ca dao sẽ rất dài và trong nhiều trờng hợp rất dễ bị trùng lặp Vận dụng tất cả cáctiêu chí chính phụ khác nhau (đề tài, đặc điểm thi pháp ca dao) có thể phân chia cadao thành nhiều bộ phận: ca dao trẻ em (đồng dao), ca dao lao động, ca dao rucon… Và kết thúc phần này

3.3.1 Thể thơ trong ca dao

Các thể thơ trong ca dao đều là những thể thơ dân tộc Có ba thể thơ đợc ca dao

sử dụng là: thể lục bát (chính thể và biến thể ), thể vãn (còn gọi là thể nói lối ) Trêncơ sở kết hợp các thể trên, ca dao còn cung cấp thêm những thể hỗn hợp

*Thể lục bát :

Đây là thể thơ đợc dùng rộng rãi nhất trong ca dao Thể lục bát gồm những cặpcâu với hai dòng (vế ): Dòng (vế ) trên có 6 âm tiết, dòng (vế ) dới có 8 âm tiết

Trang 19

+ ở lục bát chính thể, số âm tiết mỗi dòng ( vế ) không thay đổi, vị trí gieo vần

cố định chỉ có vần bằng Nhịp phổ biến là nhịp chẵn ( 2/2/2 ), đôi khi nhịp thay đổi

do yêu cầu diễn tả cảm xúc, tâm lý (3/3 và 4/4 )

Trên đồng cạn/ dới đồng sâu

Chồng cày, vợ cấy/ con trâu đi bừa

+ ở lục bát biến thể, số âm tiết trên mỗi dòng (vế ) có thay đổi, thờng là tăng Yêu nhau tam tứ núi cũng trèo

Ngũ lục sông cũng lội, thất bát đèo cũng qua

Thể lục bát là một cống hiến lớn của ca dao trong văn chơng bác học Chínhlối lục bát chính thể với vần bằng thay đổi đều đặn, vị trí gieo vần bắt dính liên tục,câu lục bát trên với câu lục bát tiếp theo đã mở đờng cho sự hình thành những

truyện thơ dài hơi của dân tộc nh Truyện Kiều… Và kết thúc phần này

*Thể song thất lục bát :

Cứ hai dòng (vế ) 7 âm tiết lại tiếp đến hai dòng ( vế ) lục bát Thể này tuykhông phổ biến bằng thể lục bắt nhng cũng là thể thơ bắt nguồn từ dân ca Thể songthất lục bắt tạo nên một sự biến đổi mới mẻ so với thể lục bát, rất thích hợp để diễntả một tâm trạng nhiều khúc mắc

Bến Cửa Tùng/ bến vàng bến bạc

Sông Cửa Tùng/ vừa mát vừa trong

Ngời tình ở bên kia sông

Không đò em cũng băng đồng vợt sang

Thể song thất lục bát cũng có những biến thể

Phải em gặp ông Tơ, hỏi sơ cho biết

Gặp bà Nguyệt gạn thiệt cho rành

Vì đâu hoa nọ lìa cành

Nợ duyên sao sớm dứt cho đành dạ em

Lạy trời ma xuống

Lấy nớc tôi uống

Lấy ruộng tôi cày

Lấy đầy bát cơm… Và kết thúc phần này

*Thể hỗn hợp :

Trang 20

Trong ca dao, thể thơ này không đợc dùng nhiều bằng thể lục bát nhng nhiềuhơn thể song thất lục bát Thể này là sự kết hợp tự do các thể thơ vốn có của ca dao.

Nắm tóc ngôi, tóc ngôi dàiNắm tóc mai, tóc mai cụtCầu Trời khấn Bụt cho tóc mai dàiBao giờ tóc chấm ngang vai Thì ta kết nghĩa làm hai vợ chồng!

{28, N100 – lịch sử văn hóa 1613}

3.4 Các hình ảnh biểu trng thờng gặp trong ca dao ngời Việt

Biểu trng trong ca dao Việt là một loại biểu trng nghệ thuật đợc xây dựngbằng ngôn ngữ (ngôn từ nói và ngôn từ viết) với những quy ớc của cộng đồng Thếgiới biểu trng này vừa mang những đặc điểm của biểu trng nói chung vừa mangnhững nét đặc thù của nó do những nghệ thuật ngôn từ, nghệ thuật thi ca dân gianquy định Biểu trng ca dao là những hình ảnh ẩn dụ đợc cộng đồng chấp nhận và sửdụng rộng rãi phổ biến, mang đậm tính truyền thống Biểu trng ở đây có thể đợc tạothành bởi một từ, một ngữ, một câu, cũng có khi là cả một văn bản Để tạo nên biểutrng, nghĩa đen, nghĩa biểu vật của các từ ngữ sẽ là cơ sở để từ đó ngời tiếp nhậnkhai thác nghĩa bóng, nghĩa biểu cảm Đợc xây dựng trên cơ sở tính hàm súc, hàmnghĩa của ngôn ngữ văn chơng, hệ thống biểu trng trong nghệ thuật ca dao đã gópphần làm cho ngôn ngữ của loại thơ ca dân gian này mang tính đa nghĩa và giàu sứckhơi gợi

Để diễn đạt một ý niệm trừu tợng nào đó, ngời ta thờng dùng một hình ảnh

cụ thể và điều đó làm xuất hiện biểu trng Biểu trng không chỉ thay thế cái đợc diễn

đạt mà còn thể hiện t tởng, tình cảm, quan niệm thẩm mỹ của con ngời Một sự vật,hiện tợng khi đã đợc chng cất chọn lọc làm biểu trng sẽ có khả năng biểu hiện tinh

tế, phong phú những cảm nhận của con ngời về cuộc sống, về xã hội Mỗi biểu trng

nh một sinh thể sống động, đợc sinh ra, nuôi dỡng và lớn lên không chỉ trên mảnh

đất của thơ ca dân gian mà còn trên cả mảnh đất của các loại hình văn hóa, vănnghệ dân gian khác của dân tộc

Theo sự tìm hiểu bớc đầu của chúng tôi, các hình ảnh biểu trng thờng gặptrong ca dao ngời Việt là:

* Rồng: Nh trên đã nói, Rồng là con vật tởng tợng, đứng đầu trong bộ tứ linh long,

ly, quy, phợng trên đất nớc ta từ lâu đã truyền tụng câu chuyện Con Rồng cháu Tiên.

Lạc Long Quân và Âu Cơ đợc tôn là tổ tiên của ngời Việt Nam Đến thời phongkiến, con Rồng trở thành biểu tợng của vơng quyền, của vua chúa Rồng trở thànhvật thiêng đợc mọi ngời tôn sùng không ai dám xúc phạm

Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày, nhân dân ta cũng thờng xuyên dùng hình

ảnh Rồng để diễn đạt những suy nghĩ, t tởng của mình: đầu Rồng, đuôi Tôm, Rồngbay Phợng múa, Rồng đến nhà Tôm… Và kết thúc phần này

Trang 21

Anh nói với em nh sơn cùng thủy tận

Em nói với anh nh nguyệt khuyết sao băng

Đôi ta nh Rồng lợn trông trăngDẫu xa nhau đi nữa cũng khăng khăng đợi chờNếu nh Rồng – lịch sử văn hóa Tiên đã từng đợc tôn là một cặp đôi vật tổ của ngời ViệtNam thời xa xa thì trong ca dao Rồng – lịch sử văn hóa Tiên trở thành biểu tợng của lứa đôi xứnghợp

Mấy lâu vắng mặt đeo phiềnBây giờ kháp mặt bằng tiên kháp rồng

*Hình tợng con Rùa: Trong tâm thức ngời Việt, rùa luôn đợc coi là một con vậtthanh cao, thoát tục Vì thế, trên bàn thờ ở các đền chùa, miếu phủ, chúng ta th ờngthấy rùa đội hạc, rùa đi với hạc trong bộ đỉnh thơm mát và thanh tịnh Rùa khôngphải là con vật của Phật giáo nhng nó là biểu trng cho sự trờng tồn của Phật giáo

Rùa tợng trng cho sự trờng tồn và bất diệt Hình ảnh rùa đội bia đá, trên bia

đá ghi lại sử sách của dân tộc Việt Nam chứng tỏ rùa là con vật chuyển tải thông tin

và văn hóa Hình ảnh rùa đội bia hiện còn lu giữ tại Văn Miếu – lịch sử văn hóa Quốc Tử Giám,

Hà Nội là bằng chứng hùng hồn biểu hiện nền văn hiến bất diệt của dân tộc ViệtNam Rùa ở đây không chỉ là biểu tợng của trờng thọ, bền vững mà còn thể hiện đ-

ợc mạch thần thoại ấn Độ là bệ phóng đem lại báu vật vào loại quý giá nhất chotrần gian đó là tri thức và trí tuệ

Thơng thay thân phận con rùaLên đình đội hạc, xuống chùa đội bia

*Hình tợng con Hạc: Nếu rùa là biểu trng cho sự trờng tồn của Phật giáo, thì

ở Việt Nam, hạc là con vật của đạo giáo Theo truyền thuyết rùa và hạc là đôi bạnrất thân Hai hình ảnh này tợng trng cho lòng chung thủy và sự tơng trợ giúp đỡnhau trong lúc khó khăn, hoạn nạn giữa những ngời bạn tốt Trong tâm thức của ng-

ời Việt, hình ảnh hạc chầu trên lng rùa trong nhiều ngôi chùa, miếu… Và kết thúc phần này biểu hiện cho

sự hài hòa giữa trời và đất, giữa hai thái cực âm – lịch sử văn hóa dơng Sự kết hợp này là một biểuhiện của sắc thái đặc thù của văn hóa tâm linh ngời Việt

- Cảm thơng con hạc ở chùa Muốn bay da diết có rùa giữ chân {28, C147 - 384}

- Bao giờ cho mõ xa đình

Hạc xa hơng án chúng mình mới xa {26, 23}

* Trầu – lịch sử văn hóa Cau:

Trầu – lịch sử văn hóa Cau là biểu tợng có nguồn gốc lâu đời trong nề văn hóa dân tộc Ăntrầu là một tập tục có từ lâu đời của dân tộc ta cùng với tục nhuộm răng Ngời Việt

xa, miếng trầu không thể thiếu trong đời sống hàng ngày và chiếm vị trí vô cùngquan trọng Trong bất cứ mâm cỗ cúng nào, bên cạnh các thứ khác bao giờ cũng cótrầu cau Trong đời sống hàng ngày, miếng trầu là vật giao duyên Nam nữ gặp

Trang 22

nhau thờng mời trầu, hỏi thăm nhau để tạo nên ấn tợng tốt đẹp ban đầu Trong hônnhân miếng trầu quả là nền tảng Tục ngữ có câu “Khảo sát các từ ngữ chỉmiếng trầu nên dâu nhà ngời” Trên nền tảng chung của văn hóa trầu cau, biểu trng văn hóa trầu cau trong ca dao

đã đợc hình thành và phát triển Đây là biểu trng xuất hiện ở tần số cao, đặc biệt đợcdân gian yêu thích và sử dụng để nhắc nhở, khơi gợi cho mọi ngời hớng về mộtcuộc sống đạo lý, nghĩa tình, thủy chung

- Gọi là chút nghĩa trầu vàng

Xin em giữ gìn chung thủy, chớ phụ quàng qua chi

{28, G377 – lịch sử văn hóa 1167}

- Tiện đây đa một miếng trầu

Chẳng ăn cầm lấy cho nhau bằng lòng

ợc thờ trong các đình, đền, miếu của làng Trớc các nơi này thờng có trồng cây đa

Đình, đền, miếu là chốn thiêng liêng, cây đa nơi đó cũng trở thành thiêng liêng

- ở cho phải phải phân phânCây đa cậy thần, thần cậy cây đa

{28, Ơ 7 – lịch sử văn hóa 1859}

ở đây ta thấy, biểu tợng thần cây đa đợc đặt trong mối quan hệ hu cơ giữathần và cây đa để đa đến bài học giáo dục cho con ngời: phải c xử đúng mực, vừaphải, mức độ, sống hòa hợp với cộng đồng bởi cuộc sống luôn có sự nhờ cậy lẫnnhau nh cây đa khi có thần ngự, tức là đợc linh thiêng hóa thì nó mới thành câythiêng Ngợc lại thần cũng cần có cây đa để nơng nhờ bóng Phật, hởng lộc cácchúng sinh

Tín ngỡng về cây đa còn có nguồn gốc sâu xa từ tục thờ cây Cây đa mọc umtùm xanh tốt, nhiều bóng mát nên dới gốc cây lại có nhiều quán nớc nơi dân lànggặp nhau và chuyện trò, trai gái gặp gỡ hẹn hò, trao tình yêu cho nhau… Và kết thúc phần này Qua nămtháng cây đa trở thành chứng nhân của biết bao kỷ niệm thiêng liêng đối với mỗicon ngời Từ sự gắn bó của cây đa đối với đời sống dân tộc nh vậy, loại cây này đãtrở thành biểu trng trong ca dao

- Cây đa cũ, bến đò xa

Bộ hành có nghĩa, nắng ma cũng chờ

Trang 23

Trong truyện kể dân gian các làng quê có nhiều câu chuyện về những linhhồn trú ngụ nơi gốc đa làm tăng tính huyền bí và linh thiêng của di tích Hình ảnh lá

đa rụng xuống sân đình xuất hiện không ít trong ca dao:

- Lá đa rụng xuống sân đình Không ai tởng bạn thì mình tởng cho

- Cây đa trớc miễu, ai biểu cây đa tàn Bao nhiêu lá rụng thơng nàng bấy nhiêu {28, C321b- 420}

Nh vậy cây đa luôn là biểu tợng đẹp với hầu hết các ý nghĩa chuẩn mực củabiểu tợng: vừa hiện hữu vừa tiềm ẩn, huyền bí vừa mang hơi thở của cuộc sống, vừamang đậm yếu tố tâm linh Phải chăng chính sự kết hợp này đã tạo nên biểu tợngcây đa có sức sống lâu bền trong văn học dân gian, văn thơ bác học và trong tâmhồn mỗi con ngời Việt Nam

Tóm lại, biểu trng là một trong những đặc trng nổi trội của nghệ thuật, biểutrng đợc biểu hiện qua hệ thống các hình ảnh chọn lọc, nâng lên; nó có giá trị thểhiện ý nghĩa sâu xa, sâu sắc lâu dài trong tác phẩm văn chơng

4 Tiểu kết:

Trên đây, chúng tôi đã trình bày các vấn đề liên quan đến khái niệm về vănhóa, tâm linh, ngôn ngữ, mối quan hệ giữa ngôn ngữ và văn hóa, văn hóa tâm linh;khái niệm về biểu tợng văn hóa, biểu trng mang tính tâm linh trong quan niệm củangời Việt Đồng thời cũng nêu khái niệm về ca dao, nội dung và phân loại ca dao,những hình ảnh biểu trng thờng gặp trong ca dao ngời Việt Qua việc tìm hiểu thực

tế sử dụng biểu trng ca dao giúp ta hiểu sâu hơn về năng lực trí tuệ, về tài năng nghệthuật của ngời bình dân cũng nh bớc đầu giúp ta có cái nhìn khái quát về đời sốngtâm linh của ngời dân đất Việt Việc tìm hiểu này cũng đã giúp chúng ta giải thích

rõ nguyên nhân vì sao ca dao lại có sức sống lâu bền, có sức lan tỏa mạnh mẽ nhvậy trong cộng đồng

Chơng 2

Đặc điểm ngữ pháp của từ ngữ chỉ tâm linh

trong ca dao Ngời Việt

1 Các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao

Ca dao là nguồn thơ dân gian vô tận, có lịch sử lâu đời và sức sống mạnh mẽ

Số lợng đơn vị tác phẩm (câu và bài) của ca dao mặc dầu cha đợc su tầm đầy đủ

nh-ng đã có trên hành-ng chục vạn Đó là tiếnh-ng nói của tâm hồn tình cảm nhân dân cả nớctrong trờng kỳ lịch sử dân tộc Vì thế ca dao không chỉ lớn về số lợng mà còn hếtsức phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức nghệ thuật Dựa vào tiêu chí chứcnăng, phơng thức phản ánh và đặc điểm chủ yếu về nội dung và nghệ thuật ngời ta

Trang 24

phân ca dao ra làm nhiều loại nh: Đồng dao, ca dao lao động, ca dao nghi lễ phongtục, ca dao trào phúng, ca dao ru con, ca dao trữ trình

Nh trên đã nói, ca dao Việt Nam đã sớm mở cánh cửa vào thế giới tâm linh bí

ẩn của con ngời Từ ngày xa, trong tâm thức ngời Việt Nam đã rất coi trọng nhữnggiá trị tâm linh của đời sống con ngời Vì thế, mảng ca dao nghi lễ, phong tụcchiếm số lợng đáng kể trong kho tàng ca dao ngời Việt, với nội dung khá phongphú Từ những nội dung sinh hoạt văn hoá, phong tục tập quán đến những quanniệm về tâm linh về thế giới thiêng liêng huyền bí đều đợc trình bày dới dạng cácthể thơ dân gian truyền thống và ngôn ngữ trữ tình đậm đà Khảo sát các từ ngữ chỉtâm linh trong ca dao chúng ta sẽ thấy rõ điều đó

Về t liệu khảo sát, chúng tôi dựa vào tác giả Nguyễn Xuân Kính với tài liệu

“Khảo sát các từ ngữ chỉKho tàng ca dao ngời Việt” (2tập) 2001, NXB Văn hoá thông tin – lịch sử văn hóa Trung tâm văn

hoá Đông - Tây Đây là tập t liệu đợc chúng tôi chọn lọc và bổ sung thêm một phần

đáng kể từ các tài liệu khác nh: Ca dao trữ tình Việt Nam của Vũ Dung - Vũ Thuý

Anh – lịch sử văn hóa Vũ Quang Hào ( NXBGD – lịch sử văn hóa 1998)

Kết quả khảo sát, thống kê và phân loại

Có thể nói rằng các từ ngữ chỉ tâm linh xuất hiện khá nhiều trong ca dao Kếtquả khảo sát chúng tôi thu đợc hơn 360 câu (bài) ca dao có chứa từ ngữ chỉ tâm linhtrong đó chủ yếu chỉ danh từ, động từ Còn lại một số ít tính từ và các từ loại khác

Nhóm 1: Danh từ gọi tên sự vật, hiện tợng, biểu tợng mang tính tâm linh trong tâm thức ngời Việt.

29

2 Ông Tơ Bà Nguyệt

(Ông Tơ, Bà

Trang 25

1 Đời (Đời ngời, ngời

đời, đời đời )

2 Kiếp (- Kiếp ngời

- Kiếp này, kiếp ấy,

kiếp trớc, kiếp sau

Trang 26

Động từ là loại từ cơ bản trong tiếng Việt với một số lợng khá lớn trong vốn

từ vựng Động từ có vai trò hoạt động ngữ pháp hết sức quan trọng trong việc tổchức, cấu tạo câu của tiếng Việt

Về nghĩa khái quát: Động từ là những thực từ có ý nghĩa quá trình (bao gồm

ý nghĩa hành động, trạng thái động) và trạng thái tĩnh, hiểu nh đặc trng trực tiếp của

sự vật, hiện tợng Do đặc điểm này mà động từ có khả năng kết hợp đợc với các từ

đã, sẽ, đang, sắp, cũng, vẫn, hãy, đừng, chớ (đứng trớc động từ) và thờng trực tiếplàm vị ngữ trong câu

Về mặt cấu tạo từ, động từ là một từ loại tích cực về khả năng cấu tạo từ làmphong phú thêm khả năng diễn đạt của tiếng Việt Song trong tiếng Việt, nhiều

động từ phải có từ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa

Ví dụ: Tôi mở/cửa

Bạn lau/bảng

Trang 27

NÕu viÕt “Kh¶o s¸t c¸c tõ ng÷ chØT«i më B¹n lau” th× kh«ng trän nghÜa, kh«ng râ nghÜa Trong ca daocòng xuÊt hiÖn nh÷ng trêng hîp nh vËy.

c) mét sè tõ lo¹i kh¸c.

*TÝnh tõ chØ t©m linh xuÊt hiÖn rÊt Ýt trong ca dao: Linh (3 lÇn), thiªng (4 lÇn).

MiÕu linh ch¼ng d¸m l¹i gÇn

Trang 28

Đứng xa mà khấn thánh thần chứng tri.

{28, M300 – lịch sử văn hóa 1482}

Bị rách nhng lại có vàngTuy rằng miếu đổ Thành hoàng còn thiêng {28, B450- 296}

Ba năm chẳng xứng duyên hàiNằm lăn xuống bệ lạy dài ông Tơ

{28, B37-216}

Ba vuông sánh với bảy tròn

Đời cha vinh hiển đời con sang giàu {28, B56 – lịch sử văn hóa221}

Mừng chàng quý tế lâm đìnhTàu sang gặp hội ba sinh phỉ nguyền {28, M796- 1584}

* Các thán từ trong cuộc sống đời thờng.

Thứ tự Từ ngữ Tần xuất Thứ tự Từ ngữ Tần xuất

* Các từ hay dùng trớc lúc khấn vái trong tôn giáo.

Trang 29

Trong 360 đơn vị lời ca đợc tuyển chọn đó, chúng tôi tìm đợc 171 từ liên quan đến vấn đề tâm linh, thuộc các từ loại nh: danh từ, động từ, tính từ, số từ

và thán từ với tổng số lần xuất hiện là 892.

Danh từ: 115 từ Với tần xuất 593 chiếm 66,5%

Động từ: 42 Từ Với tần xuất 242 chiếm 27,1%

Số từ: 5 từ Với tần suất 40 chiếm 4,5%

Thán từ 7 từ Với tần suất 10 chiếm 1,1%

Kết quả trên cho thấy rằng các từ chỉ tâm linh trong ca dao chủ yếu thuộc từloại danh từ và động từ, số ít còn lại thuộc các từ loại nh: Tính từ, số từ, thán từ

Trong đó danh từ là từ loại xuất hiện nhiều nhất gồm 115 từ với tần suất là

593 lần chiếm gần 67 %

Những danh từ tìm đợc chúng tôi chia làm 6 nhóm nh sau:

Nhóm 1: Danh từ gọi tên sự vật, hiện tợng, biểu tợng mang tính tâm linh gồm

29 từ chiếm 25 % ( trong số các danh từ tâm linh)

Nhóm 2: Danh từ gọi tên sự vật, biểu tợng tâm linh trong tôn giáo gồm 29 từchiếm 25 %

Nhóm 3: Danh từ chỉ các quan niệm trong tín ngỡng đời thờng gồm 20 từchiếm 17 %

Nhóm 4: Danh từ chỉ không gian tâm linh gồm 18 từ chiếm 16%

Nhóm 5: Danh từ chỉ thời gian tâm linh gồm 10 từ chiếm 9%

Nhóm 6: Danh từ gọi tên các sinh vật trong phong tục tang ma, tế lễ gồm 9

từ chiếm 8%

Qua số liệu khảo sát, điều dễ nhận thấy là trong 6 nhóm từ trên thì các từ ởnhóm 1 và 2 chiếm số lợng lớn nhất đó là các danh từ gọi tên sự vật, hiện tợng, biểu t-ợng và quan niệm tâm linh trong đời sống tín ngỡng và tôn giáo

Trong những danh từ chỉ tâm linh, từ xuất hiện với tần suất lớn nhất đó làTrời Ngoài ra những từ khác có thế xếp theo thứ tự về tần suất nh sau:

Ông Tơ bà Nguyệt (45 lần), chùa (42 lần), trầu cau (29 lần), duyên (27 lần),lời thề (17 lần) Rồi miếu, đình, đền cũng xuất hiện khá nhiều trong ca dao

Nhìn tổng thể 360 đơn vị ca dao, chúng ta thấy hệ thống các danh từ chỉ tâmlinh khá phong phú Trong hệ thống lớn đó lại bao hàm các hệ thống các nhóm từ nhỏhơn Sau đây là hệ thống các từ có tần suất cao trong 360 câu đã đợc tuyển chọn:

Trang 30

Nhìn vào bảng hệ thống những từ ngữ có từ 3 lần xuất hiện trở lên, chúng ta cóthể liên tởng thiết lập đợc một trờng liên tởng từ vựng – lịch sử văn hóangữ nghĩa.

- Nói đến "quan niệm về Trời và số phận con ngời” thì chúng ta có thể có hệthống các từ:

Trời, ông Tơ bà Nguyệt, trầu cau, duyên phận, lời thề, chỉ hồng

- Nói đến chùa nơi thờ Phật ta có thể liên tởng đến những sự vật biểu tợng liênquan đến chùa nh: Phật, Bụt, tợng, chuông, mõ, s, sãi

- Nói đến phong tục tang ma, tế lễ, chúng ta có hệ thống các từ ngữ:

Tang, khăn trắng, mồ mả, hơng vàng

Cha phải là tất cả nhng những từ ngữ có tần xuất cao ở trên hội đủ những nhân tốquan trọng của đời sống tâm linh; phù hợp với văn hoá tâm linh ngời Việt

Có thể nói tần xuất cao thấp của mỗi từ ngữ đều mang một ý nghĩa nhất

định Nó có mối liên hệ chặt chẽ giữa văn hoá và ngôn ngữ

Chẳng hạn nh từ Trời xuất hiện nhiều trong ca dao đã phản ánh đợc văn hoátín ngỡng sùng bái tự nhiên của ngời Việt Cũng nh c dân Nam á, c dân Việt Namthờ thần Mặt Trời – lịch sử văn hóa biểu tợng cao nhất của tự nhiên Vì thế ngời Việt từ ngàn xa

đã sớm gắn bó cuộc đời mình, số phận mình với ông Trời, sống gần gũi với Trời

Từ khi chào đời tới khi qua đời, ngời ta nói rất nhiều đến trời xanh cao cả trên đầu

Trang 31

Qua trời xanh đó ngời ta nhận ra rằng có Đấng tối cao dựng nên trời đất, cai quản

vũ trụ nhất là loài ngời Ngời ta tin rằng, từng hành động của con ngời đều có trờichứng giám, can thiệp Tiếng trời đợc xuất phát từ cửa miệng dân chúng hằngngày qua đời sống một cách dễ dàng, lại còn sàng lọc, kết tinh lu trữ trong tâm trícon ngời, trong ca dao tục ngữ nh những nguyên tắc đạo hành, đợc lu truyền quanhiều thế hệ nơi ngời bình dân, để rồi âm thầm điều khiển t tởng, ngôn ngữ, lốisống của ngời Việt

Ngời Việt xa quan niệm về ông Trời: Trớc tất cả mọi sự đã có ông Trời, Trời

là một bậc quyền phép vô song ở trên cao, làm ra tất cả: trời đất, núi non, sôngbiển, ma, nắng, sinh ra tất cả: loài ngời, sinh vật, cỏ cây “Khảo sát các từ ngữ chỉTrời có con mắt trôngthấy tất cả, biết hết mọi sự xẩy ra ở thế gian Trời là cha đẻ của muôn loài, xét đếnmuôn việc, thởng phạt không bỏ ai” Do đó con ngời tin có đạo Trời Mọi hoạt

động cũng nh số phận của con ngời đều do Trời định đoạt Đó chính là lý do vì sao

từ “Khảo sát các từ ngữ chỉTrời” xuất hiện nhiều trong ca dao

Có thể nêu ra một số dẫn chứng thể hiện những t tởng về ông Trời nh sau: *Trời tạo dựng muôn vật:

Con chim nó hót trên cànhNếu trời không có, có mình làm sao?

Con chim nó hót trên caoNếu trời không có, làm sao có mình?

* Duyên phận con ngời do Trời định đoạt

Sóng bên doi, bỏ vòi qua vịnhAnh với nàng Trời định đã lâu

{28, S122 – lịch sử văn hóa2010}

- Trong cuộc sống mọi điều thuận lợi, trôi chảy thì họ nghĩ là trời cho, trời thơng

Họ quan niệm của cải, con cái đều là trời cho

Nhà này ơn bụt, ơn vuaTrời cho đợc mùa, gái có con sai {28, N666- 1725}

- Sự giàu nghèo bất công, chênh lệch trên đời cũng do tại trời

Trời sao trời chẳng cho cânNgời ăn không hết, kẻ lần không raTrời sao trời ở chẳng côngNgời 3,4 vợ ngời không vợ nào

- Những biến cố của quốc gia, ngời ta cũng nói đến trời xui khiến

Trời ơi sinh giặc làm chiCho chồng tôi phải ra đi chiến trờng

- Đến lúc có ngời tài giỏi ra giúp nớc, đánh đuổi quân giặc, ngời ta quan niệm làtrời đã cử ngời xuống giúp:

Trang 32

Nhớ xa đơng thuở triều Hùng

Vũ Ninh nổi đám bụi hồng nẻo xaTrời thơng Bách Việt sơn hàTrong nơi thảo mãng nảy ra kỳ tàiLên ba đang tuổi anh hàiRoi ngà ngựa sắt ra oai trận tiềnMột phen khói lửa dẹp yênSóc Sơn nhẹ gót thần tiên lên trời {28, N870 – lịch sử văn hóa 1773}

Đặc biệt nớc Việt thuộc miền nhiệt đới, ma nhiều, nắng nhiều Dân Việt hầuhết làm nghề nông, trồng lúa, trồng hoa màu nên khi đồng khô cỏ cháy ngời tangày đêm cầu Trời cho ma nắng phải thì, mùa màng tốt tơi

Lạy trời ma xuống Lấy nớc tôi uống Lấy ruộng tôi cày Lấy đầy bát cơm Lấy rơm tôi thổi Lấy chổi quét nhà Con gà nhặt thóc

Và khi đã có ma, ngời ta hân hoan biết ơn trời và cần cù làm việc:

- Ơn trời ma nắng phải thì

Nơi thì cày cạn, nơi thì bừa sâu

- Nhờ trời ma thuận gió hoà Nào cày, nào cấy, trẻ già đua nhau

{28, N812 – lịch sử văn hóa 1759}

Trời là nguồn ơn, cũng là nguồn khổ, khi đợc may lành ngời ta nói: nhờ Trờiban, khi gặp đau khổ, ngang trái trong cuộc đời ngời ta trách Trời, kêu: “Khảo sát các từ ngữ chỉTrời ơi,trời hỡi trời, trời hay chăng trời!”

- Bớc xuống tàu ruột bào gan thắt

Trời hỡi trời chồng bắc vợ nam {28, B655 – lịch sử văn hóa 339}

- Tay mang khăn chế áo thùng

Đầu đội chữ hiếu tay bồng con thơ

Em trách ông Trời phân tóc lìa tơ

Kẻ đi âm phủ, ngời ngồi chờ trần gian {28, T170- 2077}

Để cuộc sống thuận lợi, gặp nhiều may mắn, tránh đợc hoạn nạn, tai ơng, ngời

ta khiêm tốn, ngửa mặt cầu xin:

Nghiêng vai ngửa vái ông trời

Đơng cơn hoạn nạn độ ngời trầm luân

Trang 33

{28, N279 – lịch sử văn hóa1648}

Nh vậy, ta thấy “Khảo sát các từ ngữ chỉTrời” rất gần gũi với đời sống ngời Việt Trời ở đây có nghĩa

là trời xanh nhng cũng có nghĩa là đấng tối cao, đấng linh thiêng

Ngoài hình ảnh trời xanh - đấng tối cao đó, trong tâm thức ngời Việt còn cóhình ảnh ông Tơ bà Nguyệt cũng khá gắn bó gần gũi Ngời Việt quan niệm tìnhyêu đôi lứa của con ngời là do ông Tơ bà Nguyệt đã xe sợi chỉ hồng buộc họ lạivới nhau Chính vì thế mà trong kho tàng ca dao ngời Việt xuất hiện khá nhiều câu

có từ ông Tơ bà Nguyệt (40lần) và sợi chỉ hồng, tơ hồng (16 lần) Cũng giống nhquan niệm về Trời, trong đời sống tinh thần của nhân dân ta xa cũng cho rằng khitrai gái yêu nhau và thành vợ thành chồng là do ông Tơ bà Nguyệt đã xe duyêncho họ Nhng khi tình yêu ngang trái, trắc trở không đến đợc với nhau thì họ lạitrách ông Tơ bà Nguyệt không xe duyên họ với nhau:

Ông Tơ hồng ơi! sao ông đành lòng đành dạ Đôi lứa tôi nh sợi chỉ lộn vòng

Ông không xe lại để lòng nhớ thơng

{28, Ô 50 – lịch sử văn hóa1854}

Thậm chí có ngời vì quá đau khổ, không chỉ trách móc mà còn đòi kiện cả ôngTơ:

Quyết lên trời kiện đến ông Tơ

Nơi thơng không vấn, vấn vơ nơi nào {28, Q91-1924}

Những cặp vợ chồng giữa đờng đứt gánh, trâm vở bình tan vì lý do này hay lý

do khác đều do ông Tơ bà Nguyệt xe lơi chỉ hồng hay xe không đúng chỗ:

Nào em phụ nghĩa bỏ chồngBỡi chng Nguyệt Lão mối chỉ hồng xe lơi {28, N28 – lịch sử văn hóa1596}

Do ảnh hởng của Phật giáo nên ở Việt Nam sớm xuất hiện khá nhiều chùa,miếu đình, đền và những từ này cũng vì thế mà sớm đi vào những câu hát lời cacủa dân gian Việt Nam Nó trở nên rất gần gũi quen thuộc trong tâm thức ngờiViệt Đặc biệt là từ “Khảo sát các từ ngữ chỉ chùa” (42 lần xuất hiện) Chùa xuất hiện nhiều đã phản ánhchân thực đời sống tinh thần cũng nh sinh hoạt văn hoá của ngời dân Việt Nam

Họ lên chùa, vào chùa, đi chùa để thắp hơng khấn vái, nguyện cầu những điều tốt

đẹp, may mắn, an lành cho cuộc sống, cũng có khi họ vào chùa với nghĩa thamquan, vãn cảnh, xem hội

- Tay bng quả nếp vô chùaThắp hơng lạy phật xin bùa em đeo {28, T98- 2060}

- Vào chùa trải chiếu ra ngồiTay đàn miệng lý, chúng tôi lên chùa

Trang 34

{28, V60-2523}

Lớp từ tâm linh thứ 2 xuất hiện nhiều trong ca dao đó là động từ: Gồm 42 từvới 242 lần xuất hiện trong 360 câu ca dao đợc tuyển chọn chiếm hơn 27%

Lớp động từ cũng đợc chia làm 2 nhóm cụ thể nh sau:

Nhóm1: Các động từ chỉ hành động tâm linh trong cuộc sống đời thờng gồm 31

động từ chiếm 74%

Nhóm 2: Các động từ chỉ tâm linh trong tôn giáo gồm 11 động từ chiếm 26%.

Kết quả khảo sát cho thấy nhóm động từ chỉ hành động mang tính tâm linhtrong cuộc sống đời thờng chiếm đa số Đặc biệt là các động từ thề (nguyền), thờ,lạy, khấn, vái, cúng, thắp hơng, sống, chết (thác)

Nhìn tổng thể 360 đơn vị ca dao đợc tuyển chọn, chúng ta thấy hệ thống các

động từ chỉ tâm linh khá phong phú ở lớp động từ xuất hiện hiện tợng từ mộthành động lớn có thể diễn ra nhiều hành động khác

Ví dụ nh từ “Khảo sát các từ ngữ chỉchết” sẽ xuất hiện theo những hành động nh: chít khăn, đểtang, chôn (táng), thắp hơng, khấn vái, viếng, cúng, giỗ

Sau đây là hệ thống các động từ có tần suất cao xếptheo thứ tự từ cao xuống thấp:

“Khảo sát các từ ngữ chỉthề nguyền” xuất hiện khá nhiều trong ca dao (38lần) Khi thề nguyền với nhau tácgiả dân gian thờng mợn những hình ảnh: chùa, miếu để minh chứng cho lời thề, thểhiện sự quan trọng và tấm lòng của ngời thề Điều đó càng làm cho lời thề trở nênthiêng liêng cao cả, trang trọng hơn

Động từ thứ 2 xuất hiện nhiều trong ca dao phải kể đến là từ “Khảo sát các từ ngữ chỉthờ” (thờ cúng)

Trang 35

Tập tục thờ cúng tổ tiên đợc phổ biển rộng rãi trong cộng đồng c dân ngời Việt.

Nó thể hiện lòng hiếu kính của con cháu đối với ông bà tổ tiên

Hành động thờ cúng này khiến con cháu biết giữ lấy lòng “Khảo sát các từ ngữ chỉbáo bản t nguyên”.báo đáp và tởng nhớ nguồn gốc, theo nghĩa uống nớc nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻtrồng cây Ngoài khía cạnh văn hoá và ý nghĩa đạo lý, đây là một dạng tín ngỡngliên quan đến hồn ngời chết Vì thế đây là một hoạt động thiêng liêng nó đã ăn sâuvào tâm thức ngời Việt và cũng đã thể hiện khá nhiều trong lời ăn tiếng nói của dântộc Động từ này xuất hiện với tần suất khá nhiều trong ca dao ngời Việt (25 lầntrong 360 lời ca dao đợc tuyển chọn)

Ngoài ra, theo tục lệ tín ngỡng của ngời Việt Nam thì nhân dân ta thờng cónhững hành động tâm linh để tỏ lòng thành kính hớng về cội nguồn, hớng đến đấngtối cao linh thiêng Việc làm đó diễn ra thờng xuyên vào các ngày lễ, tết, ngày giỗ

kỵ của ông bà, tổ tiên Đặc biệt là các ngày hội mang tính tâm linh của cộng đồngdiễn ra ở những nơi thâm nghiêm, linh thiêng nên những động từ nh khấn, vái, lạy

đi vào những câu hát lời ca khá nhiều

Trên đây là kết quả thống kê, phân loại từ ngữ chỉ tâm linh và một vài lý giải

b-ớc đầu về những từ tâm linh có tần xuất cao trong ca dao

2 Hoạt động ngữ pháp của các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao ngời Việt 2.1 Khả năng kết hợp

Các từ ngữ chỉ tâm linh có khả năng kết hợp rất linh hoạt với các từ loại khác.

Một từ có thể tạo ra nhiều kiểu kết hợp khác nhau

Ví dụ nh từ “Khảo sát các từ ngữ chỉchùa” có thể kết hợp với các danh từ khác để tạo ra các mối quan

hệ gần gũi, gắn bó với các biểu tợng, các sự vật hay địa danh liên quan đến chùa Phật

Bụt

Chùa S => Chùa kết hợp với các danh từ chỉ

Sãi ngời ở trong chùa

Tiểu

Tăng

Kiểu kết hợp này, chúng tôi thấy xuất hiện khá nhiều trong ca dao, bởi khinhắc tới chùa thì thờng gắn liền với các hình ảnh linh thiêng cũng nh những đối t-ợng sinh sống, nơng tựa nơi cửa chùa Nó làm phong phú thêm cho vón từ tâm linhcủa tiếng Việt:

Tay bng quả nếp vô chùa

Thắp hơng lạy Phật xin bùa em đeo

{28, T98 – lịch sử văn hóa 2060}

Chùa này rách nát, Bụt ngã s sầu

Còn tình nhân chi anh nữa để tạc lầu đúc chuông

Trang 36

Cúng chùa là một hành động quen thuộc của ngời dân Việt Nam, diễn rahàng năm vào những ngày lễ tết Ngời ta sắm lễ vật mang lên chùa với sự thànhtâm, cung kính dâng lên các bàn, điện Sau đó thắp hơng khấn vái, cầu mong đợc sựbình yên, hạnh phúc, tấn tài tấn lộc trong năm

Rủ nhau đi cúng chùa Tiên

Cúng cam, cúng quýt kính dâng ông thầy

{28, R249 – lịch sử văn hóa 1970}

Vào chùa ngỏ cửa chùa ra

Ngời đàn tôi hát chúng ta lên chùa.

Trang 37

Anh đa tay ra bẻ sợ trong chùa có s

Có s thì mặc có s Anh đa tay ra bẻ có h em đền

{28, B622 – lịch sử văn hóa 332}

Qua kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy đa số các từ ngữ chỉ tâm linh trong

ca dao đều xuất hiện theo kiểu kết hợp này Sau đây là bảng thống kê kết quả khảosát cụ thể:

a) Kiểu kết hợp danh từ với danh từ có quan hệ gắn bó, gần gũi

Thứ tự Từ ngữ Tầnxuất Thứ tự Từ ngữ Tầnxuất

20 Nguyệt Lão - Chỉ thề 2 49 Miếu - Thánh thần 1

21 NguyệtLão-dâytơ hồng 1 50 Miếu - Thành hoàng 1

24 Ông Tơ bà Nguyệt

-Nợ duyên

Trang 38

2 Trời - đề 2 15 Ta - Thề 1

5 Trời - giáng hạ 3 18 Lời thề - Cha trao 1

13 Tơ hồng – lịch sử văn hóa cha xe 3 26 Ta - khấn 2

Trang 39

31 Vái - Phật Trời 4 66 Dặn nguyệt thề hoa 1

Nh vậy, kết hợp giữa động từ với danh từ cũng giống nh kết hợp giữa các danh

từ với nhau, có nghĩa là một động từ có thể kết hợp đợc với nhiều đối tợng khácnhau và ngợc lại tất cả những động từ chỉ hành động tâm linh này cũng có thể cùngdiễn ra với một đối tợng, để nhằm thể hiện một ý nghĩa nhất định nào đó Chẳnghạn vói một hành động “Khảo sát các từ ngữ chỉlạy” có thể diễn ra với những đối tợng sau:

Ngó qua chùa lớn làm chay

Thỉnh ông Tiêu Viện, Thỉnh bà Quan Âm

Trang 40

- Chết ba năm sống lại một giờ

Để xem ngời nghĩa phụng thờ ra saoThờ chàng đĩa muối, đĩa rauThờ cha cúng mẹ mâm cao cỗ đầy {28, 672 – lịch sử văn hóa 487}

- Sống thì chẳng có ai hay

Đến khi chết xuống làm chay mời làng.

{28, S 229 – lịch sử văn hóa 2031}

Sống thì ôm ấp kh kh

Chết thì lại lấy bùa trừ mà đeo {28, S232 – lịch sử văn hóa 2031}

Cùng nguyền một tấm lòng son Anh dầu có phụ keo sơn có trời

Sống dơng gian hai đứa đôi nơi Thác xuống âm phủ cũng nhớ lời thề xa.

{28, C1939 – lịch sử văn hóa 734}

d) Kết hợp tính từ với danh từ tâm linh:

Thứ tự Từ ngữ Tần xuất Thứ tự Từ ngữ Tần xuất

*Còn kiểu kết hợp danh từ với tính từ tâm linh xuất hiện với tần xuất thấp nhất.

Thứ tự Từ ngữ Tần xuất Thứ tự Từ ngữ Tần xuất

Miếu linh chẳng giám lại gần

đ) Kết hợp các từ ngữ chỉ tâm linh với phụ từ, kết từ.

Theo Diệp Quang Ban thì phụ từ gồm hai loại Loại phụ từ cho danh từ gọi là

định từ và loại phụ từ cho động từ, tính từ gọi là phụ từ Trong bài viết này, chúngtôi sử dụng chung thuật ngữ phụ từ và đi vào tìm hiểu khả năng kết hợp với các từchỉ tâm linh nh thế nào

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Toan ánh (1992), Nếp cũ, hội hè đình đám, Quyển hạ, NXB Thành phố Hồ ChÝ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nếp cũ, hội hè đình đám
Tác giả: Toan ánh
Nhà XB: NXB Thành phố HồChÝ Minh
Năm: 1992
3. Toan ánh (1969), Phong tục Việt Nam, Nhà sách Khai trí, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục Việt Nam
Tác giả: Toan ánh
Năm: 1969
4. Toan ánh (1968), Tín ngỡng Việt Nam, Quyển hạ, Nam Chi Tùng Th, Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín ngỡng Việt Nam
Tác giả: Toan ánh
Năm: 1968
5. Diệp Quang Ban (1998), Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Tác giả: Diệp Quang Ban
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
6. Nguyễn Nhã Bản (2004), Cơ sở ngôn ngữ học, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2004
7. Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB VHTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt Nam phong tục
Nhà XB: NXB VHTT
8. Phan Mậu Cảnh (1993), Về nội dung ngữ nghĩa trong văn bản và văn bản nghệ thuật, NCGD: số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về nội dung ngữ nghĩa trong văn bản và văn bảnnghệ thuật
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Năm: 1993
9. Phan Mậu Cảnh (2005), Ngữ pháp tiếng Việt (các phát ngôn đơn phần), NXBĐại học s phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt (các phát ngôn đơn phần)
Tác giả: Phan Mậu Cảnh
Nhà XB: NXBĐại học s phạm
Năm: 2005
10. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng - Từ ghép - đoản ngữ, NXB ĐH và THCN, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt. Tiếng - Từ ghép - đoản ngữ
Tác giả: Nguyễn Tài Cẩn
Nhà XB: NXB ĐH và THCN
Năm: 1975
11. Trần Văn Cơ (2006), Ngôn ngữ học tri nhận là gì?, Tạp chí Ngôn ngữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ học tri nhận là gì
Tác giả: Trần Văn Cơ
Năm: 2006
12. Đỗ Hữu Châu (1987), Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngữ nghĩa học từ vựng
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
14. Nguyễn Đình Chiểu (2005), Tác phẩm và lời bình, NXB Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác phẩm và lời bình
Tác giả: Nguyễn Đình Chiểu
Nhà XB: NXB Văn học
Năm: 2005
15. Nguyễn Du (2006), Truyện Kiều, NXB Văn học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện Kiều
Tác giả: Nguyễn Du
Nhà XB: NXB Văn học
Năm: 2006
16. Vũ Dung, Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào (1998), Ca dao trữ tình Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ca dao trữ tình Việt Nam
Tác giả: Vũ Dung, Vũ Thuý Anh, Vũ Quang Hào
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
18. Nguyễn Đăng Duy (2008), Văn hoá tâm linh, NXB VHTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá tâm linh
Tác giả: Nguyễn Đăng Duy
Nhà XB: NXB VHTT
Năm: 2008
19. Nguyễn Xuân Đức (2003), Những vấn đề về thi pháp học dân gian, NXB KH xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về thi pháp học dân gian
Tác giả: Nguyễn Xuân Đức
Nhà XB: NXB KHxã hội
Năm: 2003
20. Ninh Viết Giao (1996), Kho tàng ca dao xứ Nghệ - tập2, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho tàng ca dao xứ Nghệ - tập2
Tác giả: Ninh Viết Giao
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 1996
21. Nguyễn Duy Hinh (2007), Tâm linh Việt Nam, NXB Từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm linh Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Duy Hinh
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2007
22. Chu Huy (2008), Tâm thức ngời Việt qua lễ hội đền chùa, NXB Phụ nữ, Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm thức ngời Việt qua lễ hội đền chùa
Tác giả: Chu Huy
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2008
23. Đỗ Quang Hng (2008), Vấn đề tâm linh và văn hoá tâm linh hiện nay, Tạp chí Ban tuyên giáo, số 3- 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề tâm linh và văn hoá tâm linh hiện nay
Tác giả: Đỗ Quang Hng
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nhìn vào bảng hệ thống những từ ngữ có từ 3 lần xuất hiện trở lên, chúng ta có thể liên tởng thiết lập đợc một trờng liên tởng từ vựng –ngữ nghĩa. - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
h ìn vào bảng hệ thống những từ ngữ có từ 3 lần xuất hiện trở lên, chúng ta có thể liên tởng thiết lập đợc một trờng liên tởng từ vựng –ngữ nghĩa (Trang 36)
Kiểu kết hợp này, giúp chúng ta định hình đợc vị trí không gian nơi cửa chùa.                                          Búp sen lai láng giữa hồ - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
i ểu kết hợp này, giúp chúng ta định hình đợc vị trí không gian nơi cửa chùa. Búp sen lai láng giữa hồ (Trang 44)
- ý nghĩa: hoạt động, tính chất, trạng thái, đặc điểm, tình hình. - Biểu hiện: do các thực từ đảm nhiệm. - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
ngh ĩa: hoạt động, tính chất, trạng thái, đặc điểm, tình hình. - Biểu hiện: do các thực từ đảm nhiệm (Trang 54)
Trong tiếng Việt không có hiện tợng biến hình từ các chức năng nghĩa của bổ ngữ không đợc đánh dấu trong từ làm bổ ngữ, vì vậy việc xác định bổ ngữ chủ yếu dựa vào mức độ vị từ đòi hỏi phần bổ sung nghĩa cho mình - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
rong tiếng Việt không có hiện tợng biến hình từ các chức năng nghĩa của bổ ngữ không đợc đánh dấu trong từ làm bổ ngữ, vì vậy việc xác định bổ ngữ chủ yếu dựa vào mức độ vị từ đòi hỏi phần bổ sung nghĩa cho mình (Trang 55)
ở những câu cadao có hình tợng Bụt thì thờng gắn với các hình thức thờ cúng, nhắc đến ngày rằm hàng tháng hay ngày lễ lớn hàng năm của đạo Phật - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
nh ững câu cadao có hình tợng Bụt thì thờng gắn với các hình thức thờ cúng, nhắc đến ngày rằm hàng tháng hay ngày lễ lớn hàng năm của đạo Phật (Trang 71)
Tâm thức của ngời Việt Nam không thích hớng về những cái siêu nhiên, vô hình nên họ đã biến hoá để một đức Phật tôn kính, uy nghiêm nhng xa cách trong tôn giáo thành một ông Bụt bình dân, gần gũi, thân thơng trong tín ngỡng dân gian. - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
m thức của ngời Việt Nam không thích hớng về những cái siêu nhiên, vô hình nên họ đã biến hoá để một đức Phật tôn kính, uy nghiêm nhng xa cách trong tôn giáo thành một ông Bụt bình dân, gần gũi, thân thơng trong tín ngỡng dân gian (Trang 72)
Con hạc đầu đình trong ngữ cảnh này chính là hình ảnh ẩn dụ dùng để chỉ số phận của ngời con gái - Khảo sát các từ ngữ chỉ tâm linh trong ca dao người việt
on hạc đầu đình trong ngữ cảnh này chính là hình ảnh ẩn dụ dùng để chỉ số phận của ngời con gái (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w