322.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên,kinh tế -xã hội và giáo dục tỉnh 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập 2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Tr ờng đại học vinh
Trang 21.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài……… 71.3 Một số vấn đề về quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT ngoài công
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập Thanh Hoá……… 322.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên,kinh tế -xã hội và giáo dục tỉnh
2.2 Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập
2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên
môn ở các trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá ……… … 382.2.2 Thực trạng triển khai công tác quản lý chuyên môn ở các trường THPT ngoài
công lập tỉnh Thanh Hoá ……… 412.2.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp quản lý chuyên môn ở các trường
THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá ……… 47
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở
3.2.1 Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực quản lý chuyên môn cho
CBQL các trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá ……….………… 693.2.2 Kế hoạch hoá công tác quản lý chuyên môn ……… 723.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức quản lý chuyên môn ở các trường
THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá ……… 763.2.4 Tiếp nhận, phân công đội ngũ giáo viên một cách khoa học và chuẩn hoá đội
3.2.5 Tăng cường thanh tra, kiểm tra,đánh giá xếp loại giáo viên….…… 87
Trang 33.2.6 Huy động các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tham gia quản lý chuyên
môn ……… 89
3.2.7 Đảm bảo các điều kiện cho công tác quản lý hoạt động chuyên môn đạt hiệu quả……… 95
3.2.8 Bồi dưỡng nâng cao kiến thức,trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên……….……… 100
3.3 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất .… 103
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm……… 103
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm……… 103
3.3.3 Đối tượng khảo nghiệm……… 103
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm……… 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……… 108
1- Kết luận ……… 108
2- Kiến nghị ……… 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 111
Trang 4Lời cảm ơn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo của Trờng Đại học Vinh và các Giáo s, Tiến sỹ đã trực tiếp giảng dạy, cung cấp tài liệu, hớng dẫn, chỉ bảo, động viên cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS, TS Phạm Minh Hùng ngời thầy đã tận tình giảng dạy, trực tiếp hớng dẫn, giúp đỡ về khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Sở và các phòng, ban thuộc
Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá; Ban Giám hiệu, giáo viên, học sinh các trờng THPT thuộc các huyện Hà Trung, Hoằng Hoá,Nga Sơn, Thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hoá và các đồng nghiệp, bạn bè đã cổ vũ, khích lệ, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nỗ lực và quyết tâm cao trong quá trình thực hiện đề tài, song vì nhiều lý do khách quan và chủ quan nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đợc các ý kiến đóng góp quí báu của các thầy, cô giáo, các đồng nghiệp và các bạn.
Vinh, tháng 12 năm 2009.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thiên Lãng
Trang 5MỞ ĐẦU 1- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Trong xu thế phát triển của thế giới ngày nay, tất cả các quốc gia đều nhận thức
rõ vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển nền kinh tế - xã hội của quốc gia,dân tộc mình Vào đầu thế kỷ XXI tất cả các quốc gia trên thế giới đều hướng tới sựchăm lo, phát triển con người; năng động, toàn diện, hướng tới việc giáo dục đào tạothế hệ trẻ thành lớp người đáp ứng một cách nhanh nhạy đối với sự đổi thay, phát triểnnhư vũ bão của khoa học, công nghệ và thời đại Giáo dục là bước mở đầu của chiếnlược con người, là điều kiện cơ bản để hình thành phát triển và hoàn thiện lực lượngsản xuất của xã hội Con người cùng với tri thức đã trở thành nhân tố quyết định cho
sự phát triển kinh tế xã hội Con người cũng là nguyên nhân làm tăng của cải xã hội
"Sự giàu có và thịnh vượng này càng phụ thuộc vào tri thức và kỹ năng; khoa học và
kỹ thuật bây giờ được xác lập là những lực lượng có sức mạnh to lớn trong việc địnhhướng tương lai Các nước đang phát triển phải đối mặt với sự thách thức cần phải tạo
ra cho chính họ nhưng con đường học hỏi có thể giúp họ tiếp cận được xu thế củacuộc cách mạng tri thức" [22]
Ngày nay dưới tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ,lực lượng sản xuất mang tính bùng nổ Trong đó tri thức khoa học công nghệ và thôngtin ngày càng đóng vai trò quyết định đối với nền sản xuất vật chất trên quy mô toàncầu Sự phát triển kinh tế, tương lai sẽ chủ yếu phụ thuộc vào nhân tố tri thức - trí tuệ.Điều đó đặt ra yêu cầu rất cao cho sự nghiệp đào tạo của nước nhà
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 6/1996) đã đề ra mục tiêu "Từ nayđến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp" Đểthực hiện mục tiêu này Nghị quyết hội nghị TW2 khoá VIII (tháng 12/1996) đã đưa rađịnh hướng chiến lược phát triển Giáo dục - Đào tạo của nước ta trong thời kỳ CNH -HĐH và nhiệm vụ, mục tiêu phát triển đến năm 2000 Đồng thời nêu ra giải pháp chủyếu là: Tăng cuờng các nguồn lực cho giáo dục - đào tạo xây dựng đội ngũ GV Tạođộng lực cho người dạy, người học; tiếp tục đổi mới nội dung, PP giáo dục - đào tạo
và tăng cường CSVC cho các trường học, đổi mới công tác quản lý giáo dục Trong
đó quản lý GD được xem là một giải pháp quan trọng nhằm nâng cao chất lượng giáodục - đào tạo [9]
Đại hội Đảng IX một lần nữa đã khẳng định "Phát triển giáo dục - đào tạo làmột trong những động lực quan trọng, thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để
Trang 6phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tếnhanh và bền vững" Đại hội đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng GD toàn diện; đổi mới
cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, chương trình, PP dạy học; thực hiện chuẩnhoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, chấn hưng nền GD Việt Nam” [10,tr 95]
Trong đó đổi mới công tác quản lý giáo dục được xem như một giải pháp quantrọng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo
Trong giáo dục - đào tạo, đội ngũ GV là lực lượng quan trọng, đóng vai tròquyết định chất lượng GD, biến những mục tiêu GD thành hiện thực
Năm học 2008-2009 sẽ là năm học có nhiều sự điều chỉnh, thay đổi trên toànquốc Để làm tốt cho công tác dạy học này, ở các nhà trường phổ thông nói chung vànhà trường THPT nói riêng cần quan tâm thích đáng cho việc xây dựng đội ngũ GV
để họ có đủ trình độ năng lực, tự tin hoàn thành tốt sứ mệnh thiêng liêng của mình
Trong nhà trường THPT, hoạt động CM được xem là “cái hồn” của các hoạtđộng quản lý Thông qua hoạt động CM người dạy có thể tác động đến người học,người quản lý có thể tác động đến GV về tình cảm nghề nghiệp, trách nhiệm, lươngtâm của người thầy Trong mỗi nhà trường, việc quản lý hoạt động CM được thựchiện một cách khoa học thì hiệu quả quản lý càng cao Đối với mỗi đối tượng quản lý,đặc biệt là đội ngũ GV cần có những phương pháp thích hợp mới có thể mang lại hiệuquả là nâng cao năng lực CM ở họ Thực tế hiện nay vấn đề này rất được chú trọngthiết thực, thậm chí chưa có những biện pháp hữu hiệu để họ bồi dưỡng mình có nănglực CM đáp ứng yêu cầu mới Đồng thời qua thực tế hiện nay ở tỉnh Thanh Hóa, quy
mô trường lớp tăng nhanh, đáp ứng với nhu cầu học tập của con em nhân dân trongtỉnh Từ con số 45 trường năm học 1996-1997 đến nay đã có tới 102 trường THPT,trong đó có 32 trường THPT ngoài công lập Song song với việc tăng trưởng về qui
mô GD thì đội ngũ GV được trẻ hoá, mới mẻ và cũng tăng đáng kể Tuy nhiên kinhnghiệm giảng dạy ở họ chưa có, đòi hỏi người quản lý với cách quản lý của mình làmsao phát huy tối đa khả năng CM để họ phục vụ được nhiều nhất cho mục tiêu GD củanhà trường, đáp ứng yêu cầu của xã hội
Tìm được biện pháp quản lý CM thích hợp đối với bộ phận GV này khôngnhững giúp họ tự tin, nhanh chóng muốn cống hiến tài năng của mình, mà còn làmcho mục tiêu chất lượng của nhà trường tăng nhanh
Trang 7Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tế như trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh hóa Với mong muốn đóng góp một phần công sức nhỏ bé của mình vào việc xác định hệ
thống các biện pháp quản lý CM của Hiệu trưởng các trường THPT đối với đội ngũ GV
2-MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đề xuất một số giải pháp nhằm nângcao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập tỉnhThanh Hóa
3- KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động chuyên môn trường THPT ngoài công lập
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài cônglập tỉnh Thanh hoá
Trang 84- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thểnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trong các trường THPT ngoàicông lập tỉnh Thanh Hóa
5- NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1.1- Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập Thanh Hoá
5.1.2- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngchuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập ở tỉnh Thanh Hóa
5.1.3- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyênmôn ở các trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hóa
5.2 Phạm vi nghiên cứu
5.2.1- Đề tài tập trung nghiên cứu ở 5 trường THPT ngoài công lập phía Bắctỉnh Thanh Hóa và giáo viên các trường ngoài công lập, thời gian công tác tính từ khimới ra trường chưa quá 7 năm
5.2.2- Đề tài chỉ nghiên cứu các biện pháp quản lý chuyên môn nhằm nâng cao
năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên
6- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
6.1- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
Nghiên cứu tài liệu lý luận về quản lý, văn kiện đại hội Đảng các cấp, luật giáodục, điều lệ trường phổ thông, chiến lược phát triển GD, các văn bản pháp quy, cáctạp chí về GD, khoa học GD và các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu
6.2- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp điều tra thu thập thông tin
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp đàm thoại
6.3- Phương pháp thống kê toán học.
Trang 98-CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục nghiên cứu, luận văn
có 3 chương:
- Chương I : Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương II : Cơ sở thực tiễn của đề tài
- Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn
ở trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá
Trang 10CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TỈNH THANH HOÁ
1.1- Lịch sử của vấn đề nghiên cứu.
Giáo dục mang một ý nghĩa đặc biệt quan trọng của mỗi quốc gia trong sự pháttriển bền vững của nó Ở mỗi quốc gia giáo dục được coi là chiếc chìa khoá vàng đểbước vào tương lai Ý nghĩa thuyết phục đó thể hiện sâu sắc vai trò của giáo dục: Làbước mở đầu của chiến lược con người, là điều kiện cơ bản để hình thành, hoàn thiệnphát triển lực lượng sản xuất xã hội
Nhận thức được vai trò to lớn của GD trong sự nghiệp phát triển của mỗi quốcgia, mỗi dân tộc, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã có nhiều công trình đềcập đến vấn đề quản lý nói chung và quản lý GD nói riêng Họ đã nghiên cứu thựctiễn các nhà trường để tìm ra các biện pháp quản lý CM sao cho hiệu quả nhất
Ở nước ngoài có các tác giả như: M.I Kônđacốp - Cơ sở lý luận khoa học quản
lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý giáo dục và Viện khoa học giáo dục 1984 Koontz - Những vấn đề cốt yếu về quản lý - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật 1992
Harlđ-Qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước ta luôn có chủ trương và chính sách pháttriển GD phù hợp và kịp thời Đặc biệt từ khi đổi mới, Đảng đã khẳng định “ Pháttriển giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu” (Nghị quyết Đại hộiVII) Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII tiếp tục nêu rõ
“cùng với khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu” Đến hộinghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX lại một lần nữa khẳng địnhquan điểm này Ở nước ta có các tác giả nghiên cứu về vấn đề này như: Nguyễn NgọcQuang - Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục - Trường cán bộ quản lý GD-
ĐT Trung ương I, Hà Nội 1989 Đặng Quốc Bảo - Một số khái niệm về quản lý giáodục - Trường cán bộ quản lý GD- ĐT Trung ương I, Hà Nội 1997
Về quản lý nhà trường, tác giả Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn và tập thể các tác giả khác
đã cho ra đời bộ sách “ Những bài giảng về quản lý trường học” năm 1984, 1985,
1987 đề cập đến cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục và nghiệp vụ quản lýgiáo dục Những công trình nghiên cứu của các giáo sư Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạtkhi viết sách“ Giáo dục học” năm 1987 cũng có cách tiếp cận cho rằng“ Lý luận nhàtrường trong thời gian gần đây đang được xây dựng thành một ngành giáo dục học
Trang 11tương đối độc lập” Ngoài ra, PGS -TS Trần Kiểm,TS Nguyễn Đức Trí cũng có nhiềunghiên cứu về quản lý, đóng góp nhiều công trình cho ngành khoa học này.
Gần đây đã có một số luận văn thạc sỹ khoa học GD nghiên cứu vấn đề quản
lý của Hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực CM cho đội ngũ GV trường THPT, vấn
đề quản lý hoạt động dạy – học ở các trường THCS,THPT với từng địa phương nhấtđịnh Cũng có đề tài chỉ nghiên cứu quản lý hoạt động dạy - học ở một số môn học cụthể
Những đề tài của các tác giả trên đã nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở lý luận vềquản lý CM của người Hiệu trưởng đồng thời phổ biến kinh nghiệm quản lý cho cán
bộ quản lý về việc quản lý CM đối với giáo viên THPT nói chung và GV nói riêngtrên các địa phương mang tính vùng miền đặc thù: Miền núi, trung du, đồng bằng vàthành phố Những công trình nghiên cứu trên đã định hướng cho việc nghiên cứuquản lý CM của các trường ngoài công lập ở tỉnh Thanh Hoá- Một tỉnh đồng bằng BắcTrung Bộ
1.2 – Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1- Hoạt động, hoạt động chuyên môn, hoạt động chuyên môn ở trường THPT
* Hoạt động:
Theo từ điển Bách khoa Việt nam thì “hoạt động là một phương pháp đặc thùcủa con người quan hệ với thế giới chung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướngphục vụ cuộc sống của mình Trong mối quan hệ ấy, chủ thể của hoạt động là conngười, khách thể hoạt động là tất cả những gì mà hoạt động tác động vào, qua đó tạođược ra sản phẩm thoả mãn nhu cầu của chủ thể Mục đích trên đây thể hiện trongnhiều lĩnh vực và trên nhiều dạng hoạt động: kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng, quân
sự, lý luận, văn học, tâm lý … Nhưng hình thức cơ bản có ý nghĩa quyết định là thựctiễn xã hội Hoạt động thường được chia làm hai loại: Hoạt động hướng ngoại nhằmcải tạo thiên nhiên và xã hội Hoạt động hướng nội nhằm cải tạo bản thân con người.Hai loại hoạt động ấy gắn liền mật thiết với nhau vì con người chỉ có thể cải tạo mìnhtrong quá trình cải tạo thiên nhiên và xã hội Hoạt động bao giờ cũng mang tính lịch
sử qua các thời đại khác nhau”.[28,tr 341]
* Chuyên môn:
Nghề: Là tổ hợp các tri thức và kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu đượcqua đào tạo để có khả năng thực hiện một loại công việc trong một phạm vi ngànhnghề nhất định theo phân công của xã hội
Trang 12Chuyên môn: Là lĩnh vực riêng, những kiến thức riêng của một ngành khoa học
kỹ thuật
Chuyên môn sư phạm: Là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục- đào tạo,
có nội dung, có phương pháp sư phạm riêng biệt Đối với chuyên môn của nhà khoahọc thì lĩnh vực CM của họ là tinh thông nghề nghiệp, sự hiểu biết của họ về lĩnh vựccủa mình Còn CM sư phạm không những chỉ có hiểu biết và tinh thông về lĩnh vựcnghề của mình mà còn phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp đó cho HS
* Hoạt động chuyên môn ở trường phổ thông.
Hoạt động chuyên môn trong nhà trường phổ thông là toàn bộ hoạt động giảngdạy, GD của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo nội dung GD toàn diện nhằmthực hiện mục tiêu và đường lối giáo dục của Đảng Hoạt động CM là hoạt động trọngtâm trong các hoạt động của nhà trường
1.2.2- Quản lý , quản lý hoạt động chuyên môn
1.2.2.1 Khái niệm quản lý.
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã hội loàingười Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một nghề phứctạp nhất trong xã hội hiện tại
Hiện nay, có nhiều cách giải thích thuật ngữ quản lý Người ta có thể tiếp cậnkhái niệm quản lý bằng nhiều cách khác nhau Theo góc độ tổ chức thì quản lý là caiquản, chỉ huy, lãnh đạo, kiểm tra Dưới góc độ điều khiển học thì quản lý là điều hành,điều khiển, chỉ huy Tuy nhiên, phân tích kỹ thì nội dung đều có nhiều điểm tươngđồng và khác biệt được giải thích trên cơ sở những cách tiếp cận khác nhau
Theo Harold Koontz: “ Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phốihợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản
lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nóvới thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hànhthì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [12,tr33]
Nhà triết học V.G Afanetser cho rằng: Quản lý xã hội một cách khoa học lànhận thức, phát hiện các quy luật, các khuynh hướng phát triển xã hội và hướng sựvận động xã hội cho phù hợp khuynh hướng ấy, phát hiện và giải quyết kịp thời cácmâu thuẫn của sự phát triển, khắc phục trở ngại, duy trì sự thống nhất giữa chức năng
và cơ cấu của hệ thống, tiến hành một đường lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toánnghiêm túc những khả năng khách quan, mối tương quan giữa những lực lượng xãhội, một đường lối gắn bó, chặt chẽ với nền kinh tế và sự phát triển xã hội
Trang 13Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý đến những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thựchiện được những mục tiêu dự kiến” [21,tr18].
Theo Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “ Hoạt động quản lý là tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong một tổ chứcnhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đề ra” [8, tr19]
Theo Phan Văn Kha, khái niệm quản lý trong hoạt động GD là “ Quản lý là quátrình lập kế hoạch,tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộcmột hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích
đã định”.[15,tr16]
Các nhà nghiên cứu thường xem xét đến quản lý dưới 2 góc độ:
- Góc độ tổng hợp mang tính chung nhất (chính trị xã hội)
- Góc độ mang tính chất cụ thể cho một lĩnh vực hoặc một tổ chức (Ngành, đơnvị )
Dưới góc độ chung nhất:
Ta thấy rằng sự phát triển của xã hội loài người từ thời kỳ xã hội có sự phânchia giai cấp đến thời kỳ hiện đại bao giờ cũng có 3 yếu tố: Tri thức, lao động, quản
lý Sự kết hợp biểu hiện ở cơ chế quản lý, chế độ chính sách, biện pháp quản lý, tâm
lý xã hội các nhân tố này do chính người quản lý tác động lên đối tượng quản lý.Nếu quản lý thể hiện sự kết hợp giữa khoa học và nghệ thuật thì xã hội sẽ phát triển,ngược lại, xã hội sẽ trì trệ Đó cũng chính là quản lý xã hội mà K.Marx xem là chứcnăng đặc biệt được sản sinh từ tính chất xã hội hoá lao động Quan điểm của K Marxchỉ rõ bản chất của quản lý là một hoạt động lao động, một hoạt động tất yếu vô cùngquan trọng trong quá trình phát triển của loài người Xã hội càng phát triển thì vai tròcủa quản lý càng lớn và nội dung càng phức tạp Ta có thể hiểu quản lý là sự tác động
có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quă trình xã hội,hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan
Như vậy có thể khái quát: Quản lý là tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đề ra
Sự tác động của quản lý bằng cách nào đó để người bị quản lý luôn tự giác, phấn khởiđem hết năng lực trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xãhội
Từ khái niệm quản lý chúng ta làm rõ: Cấu trúc quản lý Vậy cấu trúc quản lý
là gì?
Về cấu trúc:
Trang 14+ Quản lý bao gồm hai yếu tố chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
+ Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệthống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
+ Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thống Nó có cấu trúc và vận hành trongmôi trường xác định
Cấu trúc của hoạt động quản lý,thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 15Sơ đồ 1: Cấu trúc của hệ thống quản lý.
Môi
trường
bên ngoàiChủ thể QL
Mục tiêu QL Môi trường bên trong
Khách thể QL
Từ sơ đồ cấu trúc của hoạt động quản lý cho thấy: Bản chất của hoạt độngquản lý là sự tác động có mục đích của người quản lý(Chủ thể quản lý) đến người bịquản lý(Khách thể quản lý), nhằm đạt được mục tiêu quản lý Nói cụ thể: Bản chất củahoạt động quản lý là việc phát huy được nhân tố con người trong tổ chức Trong quản
lý nhà nước về GD, đó là sự tác động của nhà nước đến các cơ sở GD và các lựclượng khác trong nhà trường nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả GD
1.2.2.2- Chức năng quản lý
Chức năng quản lý là một hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lýtác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu xác định Quản lý lànhững tác động hướng đích với các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo, chỉđạo, điều khiển, kiểm tra Bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ lực của conngười thông qua các chức năng quản lý đó
Lập kế hoạch là chức năng trung tâm, kế hoạch được hiểu là quá trình thiết lậpcác mục tiêu, các con đường, biện pháp, các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thựchiện các mục tiêu đó Kế hoạch là nền tảng của quản lý
Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành, nguồn lực chocác thành viên để họ có thể hoàn thành các mục tiêu xác định Tổ chức là công cụquan trọng của quản lý
Lãnh đạo là quá trình các chủ thể quản lý điều khiển, hướng dẫn các con ngườitrong tổ chức để họ tự nguyện, nhiệt tình, tin tưởng, phấn đấu đạt các mục tiêu quảnlý
Trang 16Kiểm tra là việc đo lường, đánh giá kết quả của việc thực hiện các mục tiêucủa tổ chức nhằm tìm ra những ưu điểm và những hạn chế để điều chỉnh việc lập kếhoạch, tổ chức và lãnh đạo.
Theo thuyết hệ thống: Kiểm tra là giữ vai trò liên hệ nghịch, là trái tim, mạchmáu của hoạt động quản lý Có kiểm tra mà không đánh giá coi như không có kiểmtra, không có kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý
Như vậy, các chức năng quản lý gắn bó chặt chẽ với nhau, đan xen lẫn nhau,khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năng khác ở mức độ khácnhau, mối quan hệ chặt chẽ tác động ảnh hưởng lẫn nhau có thể mô tả qua sơ đồ
Sơ đồ 2: Các chức năng Quản lý
Khái niệm biện pháp
Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một công việc cụ thể ( 28,tr 78)
Biện pháp quản lý
Để tồn tại con người phải lao động, khi xã hội ngày càng phát triển thì xuhướng lệ thuộc lẫn nhau trong cuộc sống và lao động cũng phát triển theo Vì vậy, conngười có nhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và xã hội Trong quátrình hoạt động của mình, để đạt được mục tiêu, cá nhân phải có biện pháp như là dựkiến kế hoạch, sắp xếp tiến trình, tiến hành và tác động lên đối tượng bằng cách nào
đó theo khả năng của mình
Nói cách khác, đây chính là biện pháp quản lý giúp con người đi đến mục tiêu.Trong quá trình lao động tập thể lại càng không thể thiếu được các biện pháp quản lý
Trang 17như: Xây dựng kế hoạch hoạt động, sự phân công điều hành chung, sự hợp tác và tổchức công việc, các tư liệu lao động
Có nhiều định nghĩa khác nhau về biện pháp quản lý
“ Quản lý là nắm chủ trương và đồng thời tạo điều kiện cho những người kháccùng mình để thực hiện những chủ trương đó”
“ Biện pháp quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội vàhành vi hoạt động của con người để chúng phát triển hợp với quy luật, đạt mục đích
đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý”
Tìm hiểu biện pháp quản lý cũng cần xem xét khái niệm phương pháp quản lý.Phương pháp quản lý là tổng thể các cách thức tác động có thể có và có chủ định củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề
ra Như vậy phương pháp quản lý là khái niệm rộng hơn biện pháp quản lý Phươngpháp quản lý có vai trò quan trọng trong hệ thống quản lý, biện pháp quản lý là cầnthiết trong quá trình quản lý Quá trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năngquản lý theo đúng các nguyên tắc đã được xác định - các nguyên tắc đó lại được vậndụng và được thực hiện thông qua các phương pháp quản lý nhất định và các biệnpháp quản lý phù hợp Vì vậy, vận dụng các phương pháp quản lý cũng như áp dụngcác biện pháp quản lý là nội dung cơ bản của quản lý
Tóm lại: Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về quản lý, trong phạm vi của
đề tài, chúng tôi xác định biện pháp quản lý là cách làm, cách giải quyết những côngviệc cụ thể trong từng điều kiện cụ thể của công tác quản lý nhằm đạt được mục tiêuquản lý Hay nói cách khác, biện pháp quản lý là những phương pháp quản lý cụ thểtrong những sự việc cụ thể, đối tượng cụ thể và tình huống cụ thể
Quản lý hoạt động CM trong nhà trường là: Quản lý toàn bộ việc giảng dạy,
GD của thầy, việc học tập rèn luyện của trò theo nội dung giáo dục toàn diện nhằmthực hiện mục tiêu và đường lối GD của Đảng Quản lý hoạt động chuyên môn lànhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà trường
Biện pháp quản lý chuyên môn: Là nội dung, cách thức, cách giải quyết mộtvấn đề cụ thể nào đó của chủ thể quản lý về lĩnh vực riêng, kiến thức riêng và chủ thểquản lý chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện
1.2.3- Hiệu quả, hiệu quả quản lý chuyên môn, nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn
1.2.3.1 Hiệu quả là gì?
Trang 18Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học thì:”Hiệu quả là sự thể hiệntổng quát những kết quả khả quan về hoạt động trong một lĩnh vực nào đó ”[32,tr441].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi vàhướng tới, nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất,hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợinhuận Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánhgiá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc là bằng
số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Trong xã hội học, mộthiện tượng, một sự biến có hiệu quả xã hội, tức là có tác dụng tích cực đối với mộtlĩnh vực xã hội, đối với sự phát triển của lĩnh vực xã hội đó
Một hoạt động giáo dục có hiệu quả, tức là có tác dụng tích cực đối với sự pháttriển giáo dục, là kết quả tối ưu đạt được so với mục tiêu đề ra của hoạt động đó
1.2.3.2 Hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn là gì ?
Hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn là kết quả khả quan do quản lý cácmặt hoạt động chuyên môn mang lại Là kết quả tối ưu của các biện pháp tác động củangười quản lý đến người giáo viên nhằm đạt được mục tiêu giáo dục và dạy học Hiệuquả quản lý hoạt động chuyên môn được thể hiện bằng sự tiến bộ của giáo viên vềviệc thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục so với yêu cầu đề ra [32]
“Hiệu quả của quá trình dạy học và giáo dục bao gồm hai yếu tố:
- Sử dụng tối ưu thời gian, sức lực, tài chính của người dạy, người học, nhân dân và nhà nước
- Đáp ứng đúng và kịp thời các yêu cầu kinh tế, xã hội”[4,tr 34]
1.2.4- Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn
cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ vớinhau để tiến hành một công việc có mục đích
Với khái niệm biện pháp, theo từ điển tiếng Việt:” Biện pháp là cách làm, cáchgiải quyết một vấn đề cụ thể trong một tình huống cụ thể ”[ 28, tr 78]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có điểm chung với các khái niệm trên nhưng
nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này là nhấn mạnh đến
Trang 19phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong mộtgiải pháp có thể có nhiều biện pháp.
Từ đó, đề xuất các giải pháp quản lý thực chất là đưa ra cách thức tổ chức, điềukhiển có hiệu quả hoạt động của một nhóm (hệ thống, quá trình) nào đó.Tuy nhiên,các cách thức tổ chức, điều khiển này phải dựa trên bản chất chức năng yêu cầu củahoạt động quản lý
*Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn
Giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn là cách tác động có định hướng, cóchủ đích của người quản lý đến đối tượng quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng CM
Các giải pháp quản lý hoạt động CM gồm: Các giải pháp quản lý thực hiệnchương trình dạy học, các giải pháp quản lý việc bồi dưỡng giáo viên, các giải phápquản lý việc xây dựng nề nếp dạy học, các giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạyhọc, các giải pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, các giảipháp quản lý hoạt động học của học sinh
1.3- Một só vấn đề về quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT ngoài công lập.
1.3.1- Khái quát về các trường THPT ngoài công lập.
Trường THPT ngoài công lập có quy mô và tổ chức hoạt động theo quy địnhcủa Điều lệ nhà trường do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Các trường ngoài cônglập được hưởng các chính sách khuyến khích về cơ sở vật chất, đất đai, về thuế, phí, lệphí, tín dụng, khen thưởng và phong tặng danh hiệu theo quy định của Chính phủ
Trường ngoài công lập được bình đẳng với trường công lập về nhiệm vụ vàquyền hạn của nhà trường, của giáo viên, nhân viên và học sinh trong việc thực hiệnmục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục- đào tạo và các quy định liênquan đến tuyển sinh, dạy và học, thi, kiểm tra công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng,chứng chỉ
Trang 20Trường ngoài công lập chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo
và các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp theo chức năng nhiệm vụ, thẩm quyềnđược giao; chịu sự quản lý trực tiếp của các cơ quan quản lý giáo dục theo quy địnhtrong điều lệ nhà trường của cấp học tương ứng
Trường ngoài công lập có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoảntại Kho bạc Nhà nước hoặc Ngân hàng để giao dịch
Các loại hình trường ngoài công lập
1 Dân lập: là trường do tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chứckinh tế xin phép thành lập, tự đầu tư bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước và huy độngcác nhà giáo, các nhà khoa học, nhà đầu tư cùng góp công, đóng góp công sức, kinhphí và cơ sở vật chất để xây dựng nhà trường
2 Tư thục: là trường do cá nhân hay một nhóm cá nhân xin phép thành lập và
tự đầu tư
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường dân lập, trường tư thục
1 Trường dân lập, trường tư thục có nhiệm vụ và quyền hạn như trường cônglập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục vàcác quy định liên quan đến tuyển sinh, giảng dạy, học tập, thi cử, kiểm tra, công nhậntốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ
2 Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch,
kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triểnđội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêuGD
3 Văn bằng, chứng chỉ do trường dân lập, trường tư thục, trường công lập cấp
có giá trị pháp lý như nhau
4 Trường dân lập, trường tư thục chịu sự quản lý của cơ quan quản lý nhànước về giáo dục theo quy định của Chính phủ
Yêu cầu về tỉ lệ giáo viên cơ hữu và định mức giáo viên, nhân viên
1 Trường phổ thông dân lập, tư thục phải bảo đảm từ năm học đầu tiên tỉ lệgiáo viên cơ hữu so với tổng số giáo viên quy định như sau: Cấp Tiểu học có 100%giáo viên cơ hữu; cấp Trung học cơ sở và Trung học phổ thông có ít nhất 40% tổng sốgiáo viên là giáo viên cơ hữu
Trang 212 Số giáo viên và nhân viên của trường phổ thông dân lập,tư thục phải bảođảm không thấp hơn mức quy định của Nhà nước về định mức giáo viên đối với từngcấp học về giáo viên, nhân viên.
Chế độ tài chính
1 Trường dân lập, trường tư thục hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tàichính, tự cân đối thu chi, thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ kế toán, kiểmtoán
2 Thu nhập của trường dân lập, trường tư thục được dùng để chi cho các hoạtđộng cần thiết của nhà trường, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, thiếtlập quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác của nhà trường Thu nhập còn lại được phânchia cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ vốn góp
3 Trường dân lập, trường tư thục thực hiện chế độ công khai tài chính và cótrách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan quản lý giáo dục và cơquan tài chính có thẩm quyền ở địa phương
1.3.2- Mục đích, yêu cầu quản lý chuyên môn trường THPT ngoài công
lập.
* Mục đích :
- Mục đích của công tác quản lý CM trường THPT là quản lý các hoạt độngtrong nhà trường để đạt được mục tiêu GD phổ thông, giúp học sinh phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực
cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hộichủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tụchọc lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả củagiáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về
kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướngphát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động
* Yêu cầu về quản lý CM trường THPT là quản lý các hoạt động của nhàtrường theo nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông
- Nội dung GD phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện,hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phự hợp với tâm sinh lýlứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu GD ở mỗi cấp học
Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đó học ở THCS, hoànthành nội dung GD phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức
Trang 22phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi HS còn có nội dung nâng cao ởmột số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của HS.
- Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủđộng, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
PP tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
1.3.3- Nội dung quản lý hoạt động chuyên môn trường THPT ngoài công lập.
Công tác CM ở trường THPT bao gồm nhiều hoạt động, liên quan đến nhiềuđối tượng, nhiều mặt, đa dạng, phong phú
Nội dung công tác quản lý CM bao gồm tất cả những hoạt động trong nhàtrường Sau đây là một số nội dung quản lý CM chủ yếu:
* Quản lý việc xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn và của giáo viên
Xây dựng kế hoạch là xác định mục tiêu công tác, giảng dạy của GV, của tổCM
Việc xây dựng kế hoạch giảng dạy phải dựa trên cơ sở yêu cầu chung của côngtác giáo dục, yêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm
vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của từng đơn vị, của tổ chuyênmôn, của cá nhân, học sinh để đề ra kế hoạch cho phù hợp Người quản lý phải hướngdẫn GV qui trình xây dựng kế hoạch, giúp họ xác định mục tiêu đúng đắn và các biệnpháp để đạt được các mục tiêu đã đề ra
Nội dung yêu cầu của kế hoạch đối với cá nhân
* Cơ sở để xây dựng kế hoạch
Chỉ thị, nhiệm vụ năm học, hướng dẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêuđược giao, tình hình điều tra chất lượng HS, các điều kiện đảm bảo cho dạy học
* Xác định phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu về các mặthoạt động: Giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hành thí nghiệm, tổ chức tham quan thực
tế, ngoại khoá, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém; Giáo dục đạo đứctinh thần bộ môn Chỉ tiêu phấn đấu về tỷ lệ lên lớp thẳng, tốt nghiệp, học sinh giỏi bộmôn
* Nêu các biện pháp: Đảm bảo duy trì sĩ số học sinh, tự học, tự nâng cao trình
độ tay nghề, nâng cao chất lượng giảng dạy, giáo dục đạo đức, liên hệ thực tế cuộcsống, kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, phối hợp các lực lượng GD trong vàngoài nhà trường
Trang 23* Điều kiện đảm bảo thực hiện kế hoạch: Sách giáo khoa, tài liệu, trang thiết bịphục vụ cho việc giảng dạy bộ môn, kinh phí phục vụ cho các hoạt động dạy, học bộmôn.
* Kế hoạch được xây dựng cụ thể cho từng chương, từng bài
Nội dung yêu cầu kế hoạch đối với từng tổ, nhóm, bộ phận
* Cơ sở để xây dựng kế hoạch.:
Chỉ thị, nhiệm vụ năm học, yêu cầu của các cấp quản lý, đặc điểm tình hìnhđơn vị, thuận lợi, khó khăn
* Xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu
* Nêu các biện pháp: Thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục, xây dựng đội ngũgiáo viên và cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, thanh tra, kiểmtra, đánh giá, phối hợp các lực lượng giáo dục trên địa bàn, cải tiến công tác quản lý
* Điều kiện để đảm bảo kế hoạch:
Đội ngũ GV và cán bộ quản lý, CSVC kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ cho hoạtđộng GD, nguồn lực tài chính trong và ngoài ngân sách, huy động đóng góp xã hội
* Chương trình hoạt động hàng tháng: Nội dung công việc, người thực hiện,điều chỉnh bổ sung Trong công tác quản lý nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việcgiáo viên, các tổ CM thực hiện tốt kế hoạch là quan trọng, để đảm bảo chất lượngcông việc Vì vậy người Hiệu trưởng phải biết sử dụng nhiều biện pháp quản lý phùhợp với tình hình đội ngũ GV và các tổ, giúp họ hoàn thành kế hoạch
* Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho GV thực chất là công tác cán bộ và công tác tổ chức.Nếu nắm vững chất lượng đội ngũ, hiểu được mặt mạnh, mặt yếu, sở trường, nguyệnvọng, hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ bản thân của từng thành viên trong đơn vị, thìkhông những sử dụng đúng người vào đúng việc, mà còn làm cho họ tự tin hơn trongnghề nghiệp, trách nhiệm hơn, phấn khởi hơn trong công việc, họ sẽ cố gắng hết mình
để tự khẳng định trong tập thể sư phạm nhà trường
Trong tình hình đội ngũ GV hiện nay, ở bất cứ trường học nào cũng vừa thừalại vừa thiếu, chất lượng về CM nghiệp vụ lại không đồng đều, cho nên việc phâncông giảng dạy cho GV sao cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của xã hội, vừaphù hợp với trình độ năng lực, với nguyện vọng cá nhân không phải là điều dễ dàng.Công việc này đòi hỏi Hiệu trưởng phải hiểu rõ, hiểu đúng, đánh giá chính xác vềtừng con người để việc phân công giảng dạy được hợp lý, hợp tình
Hiệu trưởng cần quán triệt quan điểm phân công GV theo CM đã được đào tạo,theo yêu cầu của nhà trường, theo yêu cầu đảm bảo chất lượng CM chung là chính.Song phải đặt niềm tin vào sự cố gắng vươn lên của từng GV, không định kiến với bất
Trang 24kỳ người nào Mọi sự phân công của GV nên thận trọng, khéo léo sao cho công bằng,khách quan, vô tư, đạt hiệu quả GD cao.
Phân công giảng dạy còn phải xuất phát từ quyền lợi học tập của học sinh Việcphân công giảng dạy cần chú ý tới khối lượng công việc của từng GV sao cho hợp lý,nhất là đối với GV làm công tác kiêm nhiệm
Kết quả dạy học của tập thể GV phụ thuộc rất nhiều vào khả năng quyết địnhcủa Hiệu trưởng trong việc phân công cán bộ theo năng lực của mỗi thành viên Nếuphân công công việc đúng khả năng, hợp nguyện vọng sẽ đem lại kết quả to lớn,ngược lại, sẽ phát simh những vấn đề phức tạp về tư tưởng, tình cảm và ảnh hưởngkhông tốt tới các mặt hoạt động của nhà trường Vì vậy, phải hết sức thận trọng cânnhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định phân công công việc cho từng thành viên trongtrường
Tóm lại: Việc phân công giảng dạy cho từng GV, cần lưu ý các bước sau:+ Nghiên cứu kỹ từng đối tượng để nắm được khả năng, nguyện vọng, sởtrường của họ
+ Phối hợp chặt chẽ với Phó Hiệu trưởng CM, Tổ trưởng CM để dự kiến phâncông
+ Đưa ra các tổ CM bàn bạc, trao đổi
+ Quyết định phân công giảng dạy cho từng GV, chỉ thay đổi trong nhữngtrường hợp thật sự cần thiết
* Quản lý việc thực hiện chương trình
Chương trình dạy học qui định nội dung, phương pháp, hình thức dạy học cácmôn, thời gian dạy học từng môn, nhằm thực hiện những yêu cầu, mục tiêu của cấphọc Thực hiện chương trình dạy học là thực hiện kế hoạch đào tạo theo mục tiêu củatrường THPT Về nguyên tắc, nội dung chương trình dạy học là pháp lệnh của Nhànước do Bộ GD&ĐT ban hành Người quản lý phải thực hiện nghiêm chỉnh, không tự
ý, tuỳ tiện thay đổi, thêm bớt làm sai lệch chương trình Vì vậy, phải nắm vững và tổchức cho toàn thể GV nghiên cứu nắm vững mục tiêu, nội dung chương trình dạy họccủa cấp học
Quản lý GV dạy đúng và dạy đủ chương trình dạy học là nắm toàn bộ chươngtrình hoạt động dạy của GV: Soạn bài, lên lớp, ôn tập, kiểm tra, tổ chức các hình thứchọc tập ngoài lớp học Để quản lý GV dạy đúng và đủ chương trình dạy học, ngườiquản lý cần thực hiện các việc sau:
- Yêu cầu GV xây dựng chương trình dạy học, môn học do mình phụ trách,trong đó chương trình dạy học phải được thể hiện rõ
Trang 25- Hiệu trưởng cùng với Phó Hiệu trưởng và tổ trưởng CM phân công nhau theodõi nắm tình hình thực hiện chương trình hàng tuần, hàng tháng Điều quan trọng làngười quản lý phải tiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình sau mỗi lầntổng hợp để có những biện pháp quản lý tốt chương trình dạy học.
- Sử dụng các biểu, bảng, sổ sách như: Sổ báo bài giảng, sổ đầu bài, lịch kiểmtra học tập, sổ dự giờ để nắm tình hình có liên quan đến việc thực hiện chương trìnhhàng ngày
Dùng thời khoá biểu để điều khiển và kiểm soát tiến độ thực hiện chương trìnhdạy học của tất cả các môn, các lớp sao cho đồng đều cân đối, tránh sự so le, thiếu giờ,thiếu bài, kịp thời xử lý các sự cố hàng ngày ảnh hưởng đến việc thực hiện chươngtrình dạy học
* Quản lý chỉ đạo, kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp
Việc chuẩn bị lên lớp của GV bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho toàn năm học
và từng học kỳ hoặc chuẩn bị cho từng tiết lên lớp cụ thể;
- Chuẩn bị dài hạn: Giáo viên cần xây dựng được kế hoạch dạy học từng mônhọc cho toàn năm học hay từng học kỳ dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ chương trình dạyhọc, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, tình hình học tập của HS Trong quá trìnhxây dựng kế hoạch cần tính đến khả năng của nhà trường trong việc cung ứng nhữngđiều kiện vật chất kỹ thuật cho hoạt động dạy học, khả năng tự làm các đồ dùng dạyhọc đơn giản của thầy và trò Từ đó lựa chọn phương pháp giảng dạy, hình thức lênlớp phù hợp
- Chuẩn bị cho từng tiết lên lớp: Đó là công tác soạn giáo án Đây là việc chuẩn
bị quan trọng nhất của GV cho giờ lên lớp Giáo án là bản thiết kế cụ thể về tiết lênlớp, do đó cần phải ghi rõ nội dung khoa học mà HS cần nắm, các hoạt động với cáccách thức và phương tiện cụ thể, thời gian phân phối trong tiết học Để quản lý tốtcông tác soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV cần thực hiện các biện pháp:
- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài
- Thống nhất cơ bản về nội dung và hình thức thể hiện các loại bài soạn vớitính chất chỉ dẫn
- Hướng dẫn việc sử dụng sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy
- Qui định về việc dùng các bài soạn đã có
- Phân lịch họp nhóm CM để thảo luận thống nhất những nội dung phươngpháp soạn bài, những thay đổi cần bổ sung, đổi mới PP hay cải tiến giờ dạy
- Giữa Hiệu trưởng , Phó Hiệu trưởng và các Tổ trưởng CM có sự phân côngkiểm tra, theo dõi nắm bắt tình hình soạn bài của giáo viên qua các buổi thảo luận,
Trang 26kiểm tra giáo án, tổng hợp tình hình qua biên bản sinh hoạt nhóm chuyên môn, sổ báogiảng, các báo cáo thống kê học kỳ.
* Quản lý giờ lên lớp của giáo viên:
Hoạt động dạy học ở trường phổ thông được thực hiện chủ yếu bằng hình thứcdạy học trên lớp với những giờ lên lớp và hệ thống bài học Giờ lên lớp giữ vai tròquyết định chất lượng dạy học, vì vậy, phải tập trung mọi cố gắng để nâng cao chấtlượng toàn diện giờ lên lớp Trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp là GV Quản lýthế nào để các giờ lên lớp của GV có kết quả tốt là trách nhiệm của Hiệu trưởng
Khi lên lớp nhiệm vụ cơ bản của GV là thực hiện một cách nghiêm túc và linhhoạt, sáng tạo bản thiết kế giờ lên lớp Sau khi lên lớp, giáo viên căn cứ vào giáo án,
tự đánh giá và rút kinh nghiệm về kết quả của tiết học
Để quản lý tốt giờ lên lớp của giáo viên cần quán triệt quan điểm chỉ đạo là:Một mặt phải có những biện pháp tạo khả năng điều kiện cho giáo viên lên lớp
có hiệu quả, mặt khác cùng với những người giúp việc tìm mọi biện pháp tác độngcàng trực tiếp càng tốt đến giờ lên lớp của giáo viên
* Quản lý các loại hồ sơ của giáo viên
Đối với hoạt động quản lý, hồ sơ là một phương tiện phản ánh quá trình quản
lý có tính khách quan và cụ thể, giúp nắm chắc hơn các hoạt động CM của giáo viên
và thực hiện quy chế, nề nếp chuyên môn của giáo viên theo các yêu cầu đã đề ra
Trong phạm vi quản lý hoạt động dạy của giáo viên, hồ sơ cần có:
- Kế hoạch giảng dạy bộ môn, sổ bài soạn, sổ ghi điểm và theo dõi học sinh, sổbáo giảng, sổ dự giờ, sổ sáng kiến kinh nghiệm, sổ chủ nhiệm và sổ bồi dưỡng chuyênmôn
Để quản lý tốt hồ sơ của GV, cần quy định nội dung và thống nhất các loạimẫu, cách ghi chép từng loại hồ sơ, có kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng hồ sơtheo từng tổ chuyên môn
* Quản lý bồi dưỡng giáo viên
“Trong trường phổ thông giáo viên là lực lượng chủ yếu, giữ vai trò chỉ đạotrong mọi hoạt động giáo dục”(điều 19- chương 4- Điều lệ trường phổ thông) Vì vậyquản lý công tác bồi dưỡng cho GV là một trong những nhiệm vụ chính của quản lý
CM trong các nhà trường, nó bao gồm một loạt các biện pháp tổng hợp đòi hỏi cácnhà quản lý phải thực hiện, đó là: Quản lý xây dựng mục tiêu, đối tượng cần bồidưỡng
Muốn bồi dưỡng đội ngũ GV cốt cán ở từng môn học, Hiệu trưởng phải có kếhoạch cho giáo viên đi đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn qua các lớp cao học thạc
sỹ chuyên ngành, qua các lớp bồi dưỡng theo các chuyên đề của Bộ, Sở GD&ĐT hoặc
Trang 27qua trao đổi kinh nghiệm giảng dạy với các chuyên gia, giáo viên dạy giỏi các trườngbạn.
Để nâng cao trình độ CM tại chỗ cho GV còn hạn chế trong giảng dạy, Ngườiquản lý cần phân công GV có trình độ tay nghề cao trực tiếp giúp đỡ họ và tạo cho họ
có thời gian và tài liệu để họ tự học, tự bồi dưỡng
Người quản lý phải thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề của GV,kịp thời phát hiện những GV có khả năng để bồi dưỡng họ trở thành GV nòng cốttrong các tổ chuyên môn, đồng thời nhận biết được đầy đủ hơn những mặt còn yếutrong GV để đề ra biện pháp khắc phục thích hợp
Hiệu trưởng phải là người đi đầu trong việc tự học, tự bồi dưỡng để giáo viênnoi theo Việc quan tâm đúng mức của người quản lý các nhà trường đến công tác bồidưỡng giáo viên sẽ là một trong những biện pháp có hiệu quả nhằm nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện của các trường
Ngoài ra các nội dung quản lý khác có liên quan đến chuyên môn
* Quản lý hành chính và tổ chức nhân sự
Công tác hành chính của nhà trường hiểu theo nghĩa rộng và đầy đủ của nó làcông tác quản lý nhà nước, là việc tổ chức thực hiện pháp lệnh của nhà nước trongphạm vi hoạt động của nhà trường
Hiệu trưởng phải thực hiện công tác hành chính trước hết là trong việc tổ chứcthực hiện mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà nước đã ban hành Về mặt tổ chứcgiảng dạy, công tác hành chính yêu cầu: Việc dạy và học phải theo đúng thời khoábiểu, ra vào lớp đúng giờ, chấp hành đầy đủ mọi nội quy nề nếp về hội họp, về dạy vàhọc do nhà trường quy định
Về mặt quản lý cán bộ: Công tác hành chính yêu cầu mỗi GV phải chấp hànhđầy đủ chế độ, chính sách nhà nước đã ban hành, làm đúng những việc đã được phâncông đảm bảo thực hiện đủ nội dung kế hoạch công tác
Văn phòng nhà trường phải làm tốt việc theo dõi, phản ánh diễn biến và kết quảcủa quá trình giáo dục và học tập, giúp hiệu trưởng chỉ đạo sát việc dạy và học
Chấn chỉnh một bước công tác văn thư, lưu trữ phục vụ đắc lực cho công tácquản lý, giữ mối liên hệ giữa nhà trường với các cơ quan quản lý cấp trên và xã hộibên ngoài
Hiệu trưởng phân công và quy trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từngthành viên của nhà trường, có kiểm tra, đánh giá trong việc thực hiện chức trách củatừng người
- Hiệu trưởng cần quản lý chế độ hội họp, sinh hoạt của các bộ phận trongtrường, quy định lịch rõ ràng, phù hợp cho các hoạt động đoàn thể, tránh trùng lặp,
Trang 28chồng chéo Hoạt động của các đoàn thể phải có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau, phải phùhợp với chức năng của từng tổ chức.
- Công tác hành chính phải đảm bảo cho nhà trường có kỷ luật, trật tự, an toànphục vụ tốt cho việc dạy và học
- Công tác hành chính nhà trường ngoài nhiệm vụ trên còn có nhiệm vụ kế toántài sản, kế toán tài chính, đó là: Phải theo dõi thu chi theo đúng nguyên tắc tài chính,không tuỳ tiện để xảy ra tham ô, lãng phí, đặc biệt phải có sổ sách, chứng từ minhbạch Hiệu trưởng phải chỉ đạo các bộ phận sao cho có thể tài chính công khai quatừng học kỳ, từng năm học
Rõ ràng rằng, muốn quản lý hoạt động CM tốt, phải chú trọng đến việc quản
lý có hiệu quả đối với công tác hành chính nhà trường
* Quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ cho dạy học
Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học là phương tiện lao động sư phạm của cácnhà GD và HS Đây là hệ thống bao gồm: Đất đai, phòng học, thiết bị chung, TBDHtheo từng môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động GD khác như GD lao động,thể chất, thẩm mỹ
Cơ sở vât chất- kỹ thuật trường học là một trong những điều kiện thiết yếu đểtiến hành quá trình giáo dục- dạy học Thiếu điều kiện này thì quá trình đó không diễn
ra, hoặc diễn ra không hoàn thiện
Cơ sở vật chất và TBDH là nội dung, phương tiện chuyển tải thông tin, giúpgiáo viên tổ chức và điều kiện hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh hứngthú học tập, rèn luyện tác phong và kỷ luật lao động, kỹ năng thực hành, hình thànhphương pháp học tập chủ động tích cực
Hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện hoá vai trò của CSVC
kỹ thuật trường học, mức độ hiện thực hoá tuỳ thuộc vào mức độ đúng đắn của côngtác quản lý Trong công tác xây dựng CSVC phải tránh hình thức, đảm bảo tính thiếtthực, tiết kiệm, hiệu quả
Hiệu trưởng phải chỉ đạo cán bộ được phân công phụ trách CSVC thườngxuyên nắm tình hình số lượng, chất lượng về CSVC hiện có, thông báo nhu cầu cần
bổ sung trong thời gian tới Hàng năm tiến hành kiểm kê tài sản nhà trường, xây dựngnội quy bảo quản, sử dụng cho từng đối tượng Khi làm hư hỏng, mất mát phải quy rõtrách nhiệm và xử lý đúng mức nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ chung củanhà trường
Phối hợp với cơ quan chức năng, các lực lượng xã hội tăng cường CSVC,TBDH hiện đại cho nhà trường
Trang 291.3.4- Phương pháp, hinh thức quản lý hoạt động chuyên môn trường THPT ngoài công lập.
1.3.4.1 Phương pháp quản lý chuyên môn
Trong nhà trường THPT “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tínhtích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớphọc, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rènluyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui thú học tập cho học sinh” [7, tr33]
Vì vậy, phương pháp quản lý CM là sử dụng các cách tác động vào GV và HSbằng các quy định, nguồn lực để phát huy được hiệu quả của việc dạy và học trongnhà trường
Các phương pháp thường dùng là: Phương pháp tâm lý –xã hội, phương phápquản lý theo quy trình, phương pháp quản lý theo kết quả, phương pháp kinh tế …
1.3.4.2 Hình thức quản lý hoạt dộng chuyên môn
Quản lý hoạt động chuyên môn trong nhà trường theo hình thức: giao quyềnchủ động cho tổ chuyên môn trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể trong việc thựchiện nhiệm vụ của nhà trường
1.3.5- Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn
ở trường THPT ngoài công lập
Trong nhà trường phổ thông nói chung, nhà trường THPT nói riêng, dạy học vàgiáo dục trong sự thống nhất là hoạt động chủ đạo, là hoạt động trọng tâm của cán bộquản lý,của giáo viên và học sinh, là hoạt động cần nhiều tâm lực, trí lực cũng như vậtlực, tài lực, tin lực, tiềm lực của nhà trường
Các hoạt động đa dạng và phong phú của nhà trường suy cho cùng đều hướngvào mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Thông qua hoạt động chuyênmôn để đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phát huy hết năng lực, sở trường, thể hiện sựlinh hoạt, sáng tạo của mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Muốn nâng cao chấtlượng hoạt động chuyên môn trước hết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt độngchuyên môn
Hiện nay, ngành GD&ĐT của nước ta đang tiến hành đổi mới một cách toàndiện và sâu sắc nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của nền khoa học côngnghệ đang phát triển mạnh mẽ, của quá trình hội nhập quốc tế Do đó, vấn đề nâng caohiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn không những đáp ứng đòi hỏi về chất lượnghoạt động chuyên môn mà còn thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt nam pháttriển toàn diện, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về năng lực và trình độ, đápứng yêu cầu của thời đại
Trang 301.3.6-Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT ngoài công lập
1.3.6.1 Những yếu tố chủ quan
Việc quản lý hoạt động chuyên môn của người quản lý trường THPT không chỉchịu ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài mà còn chịu ảnh hưởng chính bởi nhữngphẩm chất, năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của chính người quản lý
Những phẩm chất và năng lực quản lý của người quản lý: Người quản lý muốnquản lý tốt hoạt động chuyên môn trường THPT trước hết phải là người có phẩm chấtchính trị vững vàng, biết hi sinh cái riêng để cống hiến cho sự nghiệp GD, có đạo đức,
có tác phong mẫu mực, đi đầu trong mọi lĩnh vực hoạt động của nhà trường, phải quản
lý, thuyết phục cán bộ trong nhà trường bằng chính năng lực của mình, phải nắm vữngchủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo đúng hướng,đúng mục tiêu cấp học
Người quản lý phải là người có trình độ nghiệp vụ quản lý cao, có năng lựcquản lý đồng thời không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ của bản thân
Trình độ CM của người quản lý phải đảm bảo điều kiện làm cho các giáo viênphải tâm phục, khẩu phục tự nguyện hoạt động dưới sự lãnh đạo của chính mình
Để quản lý tốt hoạt động CM của nhà trường, người quản lý phải có kiến thứcsâu, toàn diện về các môn học, phải nắm vững các phương pháp giảng dạy, phải có kỹnăng đánh giá, phân tích chuyên môn của giáo viên
Người quản lý phải tham gia đầy đủ các chuyên đề giảng dạy dành cho GV,nắm bắt và chỉ đạo sát, đúng yêu cầu giảng dạy trong từng giai đoạn đổi mới nhất làđổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học phát huy tính tích cực của HS
1.3.6.2 Những yếu tố khách quan
Ngoài những yếu tố do chính bản thân người quản lý ảnh hưởng đến công việccòn có những yếu tố của môi trường bên ngoài tác động vào việc quản lý hoạt độngchuyên môn của trường THPT
Điều kiện về đội ngũ giáo viên và học sinh THPT
Số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên, học sinh THPT là một trong những yếu
tố quan trọng chi phối kết quả quản lý hoạt động chuyên môn của trường Quy mô lớphọc, phân phối giáo viên cho đồng đều là một trong những nhiệm vụ khó khăn đối vớingười quản lý để nhà trường đạt được kết quả một cách tốt nhất
Đời sống vật chất, tinh thần của giáo viên và học sinh ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động chuyên môn Vì thế, trong hoạt động quản lý, người quản lý phải động viên
cả về vật chất lẫn tinh thần cho đội ngũ giáo viên để họ chuyên tâm vào hoạt độnggiảng dạy tránh ảnh hưởng tới kết quả dạy-học và mục tiêu của nhà trường
Trang 31Quản lý hoạt động chuyên môn ở trường THPT còn phụ thuộc cơ bản vào chấtlượng đội ngũ giáo viên giảng dạy và hoạt động của nhà trường.
Sự hợp tác, phối hợp của các thành viên và tổ chức trong nhà trường
Để quản lý tốt hoạt động CM trong nhà trường đòi hỏi phải có sự hợp tác, phốihợp giữa các cá nhân, các tổ chức trong tập thể nhà trường để tạo nên sự thống nhấtchung, tạo nên sức mạnh đoàn kết
Người quản lý phải biết sử dụng một cách hiệu quả đội ngũ tham mưu nhưcác Hội đồng trường, Hội đồng giáo dục, Tổ trưởng CM, Công đoàn, Đoàn TNCS HồChí Minh, Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh, Hội chữ thập đỏ trong trường tạothành bộ máy hoàn chỉnh vận hành tốt, hoạt động đạt hiệu quả cao, coi trọng tổchuyên môn và hội đồng sư phạm nhằm tạo chuyển biến về chất trong công tác giảngdạy và giáo dục
Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ dạy học
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của nhà trường là các phương tiện phục vụ cho côngtác CM như phòng học, bàn,ghế, phòng thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, phòngtin học, phòng bộ môn và các phương tiện, TBDH
Các điều kiện cơ sở vật chất được coi là nhân vật thứ ba ngoài GV và HS Dovậy, nó có ảnh hưởng rất lớn chất lượng của giờ dạy và phục vụ mục tiêu GD conngười một cách toàn diện
Trong quản lý hoạt động CM của nhà trường người quản lý phải quan tâm chỉđạo tăng cường CSVC, đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học
Điều kiện về văn hoá, kinh tế - xã hội của địa phương nơi trường đóng và họcsinh đang học ở trường
Trong việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội để GD học sinh, cácđiều kiện văn hoá, kinh tế -xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục vàdạy học trong nhà trường
Người quản lý phải quan tâm đến các vấn đề như chủ trương, đường lối củaĐảng,các chính sách của địa phương, phải khai thác được thế mạnh, hạn chế nhữngkhó khăn của địa phương nhằm tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương, sựtham gia giáo dục học sinh của các tổ chức đoàn thể và nhân dân địa phương, phốihợp tích cực có hiệu quả công tác giáo dục giữa gia đình và nhà trường
Vấn đề chỉ đạo, kiểm tra đánh giá của lãnh đạo cấp trên đối với nhà trường.Trong công tác quản lý, sự chỉ đạo của cấp trên chính là những định hướng, làkim chỉ nam giúp nhà trường xác định đúng mục tiêu và phương hướng hoạt độngchuyên môn Đồng thời việc kiểm tra, đánh giá của cấp trên còn giúp cho nhà trường
Trang 32kịp thời điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những tồn tại để có những giải pháp thực thi
và hiệu quả đưa hoạt động chuyên môn của nhà trường đạt được mục tiêu đề ra
Trang 33CHƯƠNG 2
CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNGCHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG THPT NGOÀI CÔNG LẬP TỈNH THANH HOÁ
2.1- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục tỉnh Thanh Hóa.
2.1.1-Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội tỉnh Thanh hóa từ 2004 -2009
Thanh Hóa thuộc vùng Bắc Trung bộ, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam,với tổng diện tích tự nhiên là 11.116,34 km2, chiếm 3,4% diện tích tự nhiên của cảnước (đứng thứ 5 cả nước sau Nghệ An, Gia Lai, Sơn La, Đắc Lắc); phía Bắc giáp với
3 tỉnh Sơn La, Hoà Bình và Ninh Bình, phía Nam tỉnh Nghệ An, phía Tây giáp tỉnhHủa Phăn (nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào), phía Đông là vịnh Bắc Bộ
Thanh Hóa có điều kiện tự nhiên đa dạng gồm cả 4 vùng là: miền núi, trung du,đồng bằng, ven biển Thanh Hóa còn là tỉnh nằm ở cửa ngõ giao lưu giữa vùng kinh
tế trọng điểm Bắc bộ và vùng kinh tế trọng điểm Trung bộ Thanh Hóa có tiềm năng
về du lịch (có bãi biển đẹp: Sầm Sơn, Hải Tiến, Hải Hoà, Nghi Sơn; các khu du lịch,lịch sử văn hóa: Khu Lam Kinh, thành nhà Hồ, Thái miếu nhà Lê; vườn quốc gia Bến
En và các khu bảo tồn thiên nhiên: Pù Hu, Pù Luông, Xuân Liên, ) Đây là một lợithế để Thanh Hóa phát triển kinh tế tổng hợp và giao lưu với các vùng miền trongnước và quốc tế Tuy nhiên khu vực miền núi phía Tây, địa hình phần lớn là đồi núidốc và chia cắt nhiều nên gặp nhiều khó khăn trong phát triển sản xuất, xây dựng hạtầng nhất là giao thông, tổ chức dân cư và phát triển GD
Thanh Hóa có 27 đơn vị hành chính: 1 thành phố, 2 thị xã và 24 huyện, bao gồm
636 xã, phường, thị trấn Thanh Hóa không phải là tỉnh miền núi nhưng diện tích vàdân số của 11 huyện miền núi là hơn 8000 km2, hơn 1 triệu người Thanh Hóa có 217
xã khó khăn (7 huyện miền núi có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn trong tổng số
62 huyện đặc biệt khó khăn của cả nước) Đặc điểm này ảnh hưởng đến tình hình
KT-XH, đời sống nhân dân trong tỉnh
Theo điều tra dân số ngày 1-4-2009, Thanh Hóa có 3,4 triệu dân (đứng thứ 3 cảnước sau TP Hà Nội và TP HCM), chiếm 3,96% dân số cả nước; mật độ dân số trungbình là 328 người / km2 nhưng phân bố không đều giữa các vùng Thực trạng phân bốdân cư nêu trên cùng với việc di dân tự do của một bộ phận dân cư ở các huyện biêngiới vùng cao gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác bảo đảm an ninh chính trị, trật
tự an toàn xã hội và phát triển GD
Thanh Hóa có 7 dân tộc anh em chung sống: Kinh, Mường, Thái, H’Mông, Dao,Thổ, Khơ mú (dân tộc Kinh chiếm 84,75%) Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở cáchuyện vùng núi cao và biên giới
Trang 34Năm 2005, lực lượng lao động đủ 15 tuổi trở lên có khoảng 1,92 triệu người,chiếm tỉ lệ 52,4% so với dân số toàn tỉnh Lực lượng lao động Thanh Hóa thuộc độtuổi còn trẻ, sung sức, số lao động trong độ tuổi 15-34 chiếm tới 40,10%, số lao động
từ 45 tuổi trở lên chỉ chiếm 31,52% Lực lượng lao động có trình độ văn hóa từTHCS trở lên chiếm 62,57% Lực lượng lao động đó qua đào tạo chiếm 14,21%,trong đó lao động có trình độ Cao đẳng, Đại học trở lên chiếm 2,73% (đứng thứ 52trong 64 tỉnh thành phố)
Những năm qua, nền kinh tế của Thanh Hoá liên tục tăng trưởng.Thu nhập bìnhquân đầu người 1 tháng năm 2006 là 412.000 đồng (của cả nước là 643.000 đồng).Tốc độ tăng trưởng GDP giai đoạn 2001-2005 là 9,1% ( tốc độ trung bình của cảnước là 7,5%) Mục tiêu phấn đấu giai đoạn 2005-2010 của tỉnh là tốc độ tăng trưởngGDP bình quân hàng năm từ 12-13%; GDP bình quân đầu người đạt 780-800USD( tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 6 tháng đầu năm 2009 ước là 7,7%)
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp
và dịch vụ, gắn phát triển nông nghiệp toàn diện với phát triển ngành công nghiệp chếbiến Năm 2008, nông nghiệp chiếm 33,3%, công nghiệp xây dựng 33%, dịch vụ37,7%
Trong bối cảnh có nhiều thuận lợi nhưng cũng có không ít khó khăn, Đảng bộtỉnh Thanh Hoá đã vạch ra phương hướng chung trong thời gian tới là: “ Nâng caonăng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ , phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân, đẩy mạnh CNH- HĐH, xây dựng tỉnh Thanh Hoá giàu mạnh để tỉnh ngàycàng có vai trò quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Gắn phát triểnkinh tế với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần củanhân dân Tạo bước chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng nguồn nhân lực vàtrình độ dân trí của nhân dân; phát triển KT-XH gắn với giữ vững ổn định chính trị vàtrật an toàn xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo đảm môi trường sinh thái”
2.1.2- Tình hình giáo dục THPT tỉnh Thanh Hóa
2.1.2.1 Quy mô giáo dục
Năm học 2003-2004, toàn tỉnh có 92 trường THPT,trong đó có 24 trường ngoàicông lập Đến năm học 2008-2009, toàn tỉnh có 102 trường THPT, trong đó có 32trường ngoài công lập Mạng lưới trường, lớp THPT phát triển mạnh Trong 06 nămqua, quy mô giáo dục THPT năm học sau tiếp tục tăng so với năm học trước Năm học
2008 -2009, số học sinh THPT là 155.624 học sinh (xem bảng 1).
Bảng 2.1: Quy mô giáo dục phổ thông Trung học tỉnh Thanh Hoá
Chia ra theo từng năm học
Trang 35Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá
2.1.2.2 Chất lượng và hiệu quả giáo dục
Chất lượng và hiệu quả GD học sinh được giữ vững và phát triển Hầu hết cáctrường đều thực hiện tốt việc dạy đúng, dạy đủ theo phân phối chương trình của BộGiáo dục và Đào tạo
Tỷ lệ học sinh được học ngoại ngữ và tin học ở trường THPT là 100% Chấtlượng hạnh kiểm và văn hoá của học sinh có tiến bộ rõ rệt Số học sinh khá, giỏi ngày
càng tăng, số học sinh yếu, kém ngày càng giảm (xem bảng 2).
Phong trào thi đua “Hai tốt”, ở các trường THPT đã đạt được hiệu quả tích cực
Số học sinh THPT đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh và cấp quốc gia năm sau cao hơn
năm trước, chất lượng giải cũng tăng cao
Chất lượng và kết quả giáo dục THPT đã có những chuyển biến tích cực Tỷ lệhọc sinh lên lớp thẳng tăng, tỷ lệ học sinh lưu ban, bỏ học giảm dần
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT năm học 2008-2009 đạt 86,18%, trong đó có 214 em tốt nghiệp loại giỏi chiếm 0,5%
Bảng2 2: Xếp loại văn hoá và hạnh kiểm học sinh phổ thông
Giáo dục thpt
2002 2003
2003 2004
2004 2005
2005 2006
- 2007
20062007 2008
- 2009
2008-I Xếp loại
văn hoá
Trang 36Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thanh Hoá
2.1.2.3 Điều kiện đáp ứng cho giáo dục.
1 Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.
a Đội ngũ giáo viên:
Năm học 2008-2009, tổng số giáo viên toàn ngành là 54768 người, trong đógiáo viên mầm non là 12079 người, giáo viên tiểu học 16894 người; số giáo viênTHCS là 18978 người, số giáo viên THPT là 5974 người, số giáo viên GDTX là 702người
Tỷ lệ giáo viên trên lớp ở tiểu học là 1.09%, ở THCS là 1.32%, ở THPT cônglập là 1.84% Đội ngũ giáo viên tương đối đủ về số lượng, tỷ lệ giáo viên trên lớp là2.0% (quy định của Bộ là 2.25)
Cơ cấu loại hình giáo viên đa dạng: Toán, Toán-Tin, Lý,Hóa, Sinh, Công nghệ,Văn, Sử, GDCD, Địa, Ngoại ngữ, Thể dục, Trình độ giáo viên THPT đào tạo đạt chuẩn chiếm 99,7%
b Đội ngũ cán bộ quản lý:
Đến cuối năm học 2008-2009, Thanh Hóa đã có 1.722 CBQLGD mầm non;1.738 CBQLGD tiểu học, 1.341 CBQLGD ở cấp THCS và 286 CBQLGD ở cấpTHPT,100% CBQLGD đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ quản lý Đa số CBQLGD
có bản lĩnh chính trị vững vàng, cú trình độ chuyên môn cao, có kinh nghiệm trongcông tác GD, có phẩm chất, đạo đức tốt, năng động, sáng taọ trong việc tổ chức, quản
lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao
2 Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Bằng việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn trong những năm qua, toàn tỉnh
đã xây dựng và sửa chữa, nâng cấp được 6.217 phòng học, mua sắm được hàng chụcngàn bộ bàn ghế học sinh, hàng ngàn bộ thiết bị thí nghiệm, thực hành
Ngoài ra, nhiều trường còn tự xây dựng được hàng chục ngàn m2 nhà làm việc,tường rào, cổng, ngõ, nhà vệ sinh Tổng kinh phí xây dựng, sửa chữa và mua sắm
Trang 37trang thiết bị đồ dùng dạy học trong năm qua khoảng 151.6 tỷ đồng Kết quả, toàn tỉnh
có đủ trường lớp cho học sinh các cấp học tập; 90% trường THPT có thư viện, Một sốtrường THPT đã có máy tính nối mạng Internet
3 Tài chính cho giáo dục.
Thực hiện Nghị quyết TW 2 và Chương trình hành động của Tỉnh uỷ về tăngcường nguồn tài chính, đầu tư, ưu tiên cho GD&ĐT Trong những năm qua, trongđiều kiện KT-XH của tỉnh còn nhiều khó khăn, nhưng Tỉnh uỷ, HĐND và UBND tỉnhhàng năm vẫn cố gắng tăng ngân sách chi cho GD &ĐT
Do Ngân sách nhà nước đầu tư cho GD&ĐT tăng thêm hàng năm, cộng vớiquỹ học phí, mà nhiều hoạt động GD trong nhà trường được đẩy mạnh, nhiều cơ sở
hạ tầng được xây dựng, sửa chữa, một số trang TBDH được tăng cường, đáp ứng đượcnhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân
4 Chính sách đối với giáo dục.
UBND tỉnh ban hành các quy định về các chính sách hỗ trợ phát triển sựnghiệp giáo dục ở địa phương như sau:
Quyết định số 74/1998/QĐ-UB ngày 26/08/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá
về một số chế độ ưu đãi cho cán bộ, giáo viên, học sinh của ngành GD&ĐT ThanhHoá Quyết định số 40/2001/QĐ-UB ngày 25/05/2001 về việc ban hành quy định tạmthời một số chính sách, chế độ ưu đãi đối với CBQL, giáo viên và học sinh của trườngTHPT tỉnh Thanh Hoá
Quyết định số 140/2002/QĐ-UB ngày 14/10/2002 của UBND tỉnh Thanh Hoáquy định chế độ trợ cấp đối với cán bộ công chức trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá được
cử đi học
Việc giải quyết các chế độ chính sách thường xuyên như: xét hết thời gian tập
sự, nâng bậc lương, thực hiện chế độ nghỉ hưu, nghỉ việc Thực hiện đúng theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước
Tất cả những chính sách trên phù hợp với tình hình thực tế của địa phương đã
có những tác động tích cực đối với việc phát triển sự nghiệp GD&ĐT tỉnh Thanh Hoá.Tuy nhiên, vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh hơn nữa việc phát triển sự nghiệpGD&ĐT phục vụ cho CNH-HĐH tỉnh nhà; giữa nhu cầu phát triển GD&ĐT và khảnăng đáp ứng các điều kiện để phát triển còn có một khoảng cách khá xa
5 Công tác quản lý giáo dục.
Thực hiện chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, Sở GD&ĐTThanh Hoá đã tập trung chỉ đạo việc lập lại kỷ cương học đường, khắc phục một sốmặt khó khăn, yếu kém như: phổ cập THCS, nâng cao chất lượng giáo viên, xây dựng
Trang 38trường chuẩn quốc gia, tổ chức và chỉ đạo chặt chẽ kỳ thi tốt nghiệp các cấp; đã khắcphục được một bước việc dạy thêm, học thêm tràn lan, chấn chỉnh việc thu một sốkhoản tiền trong nhà trường không đúng quy định, tích cực ngăn ngừa các tệ nạn xãhội xâm nhập vào học đường.
Nghiên cứu đổi mới một số công việc trong quản lý công tác CM như: tổ chứcchỉ đạo thi học kỳ theo đề thi thống nhất của Sở, tổ chức hội nghị CM riêng, đổi mớiquy trình tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, học sinh giỏi, quy định chi tiết về các loại hồ
sơ, sổ sách CM dùng trong nhà trường, tăng cường công tác giáo dục pháp luật, giáodục công dân, giáo dục quốc phòng
Công tác thanh tra, nhất là thanh tra việc thực hiện quy chế CM, công tác quản
lý, việc cấp và sử dụng kinh phí, việc dạy thêm, học thêm được tiến hành thườngxuyên và đạt hiệu quả tốt, có tác dụng ngăn ngừa, uốn nắn kịp thời những sai sót, lệchlạc ở cơ sở, góp phần quan trọng vào việc lập lại kỷ cương trong nhà trường
Thực hiện Nghị định số 71/NĐ-CP ngày 08/09/1998 của Chính phủ về việc banhành Quy chế dân chủ ở cơ quan, ngành GD&ĐT đã đẩy mạnh việc thực hiện dân chủtrong các hoạt động của nhà trường đồng thời phối hợp với tổ chức Công đoàn thựchiện tốt cuộc vận động “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”, xây dựng nếpsống văn hoá, văn minh trong nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ,giáo viên đối với thế hệ tương lai của đất nước
Công tác xã hội hoá GD được tiếp tục phát triển Nhiều Hội đồng GD ở xã,phường, thị trấn được củng cố Việc xây dựng xã hội học tập phát triển đúng hướng vàngày càng có hiệu quả Sự đóng góp của nhân dân cho GD chiếm tỷ trọng đáng kể,gần 39% trên tổng số ngân sách chi cho sự nghiệpGD
Tóm lại, Ngành GD&ĐT Thanh Hoá đã triển khai đồng bộ các hoạt động GD
& ĐT và đạt kết quả:
Quy mô học sinh ở các ngành học, cấp học tiếp tục tăng phù hợp với điều kiệnKT-XH của tỉnh, đáp ứng yêu cầu học tập ngày càng tăng của thế hệ trẻ và cán bộ,nhân dân trong tỉnh
Chất lượng giáo dục toàn diện được quan tâm,chất lượng văn hoá được giữvững và chuyển biến tốt, chất lượng giáo dục mũi nhọn được chú trọng và phát triển,nhất là ở các trường THPT
Các điều kiện phục vụ cho dạy và học được tăng cường: đội ngũ giáo viênđược tăng cường về số lượng, nâng cao về trình độ; CSVC,TBDH được bổ sung;công tác quản lý giáo dục có tiến bộ ở một số lĩnh vực; công tác xây dựng Đảng, cácĐoàn thể trong nhà trường có chuyển biến tích cực
Trang 39Tuy nhiên, ngành GD & ĐT Thanh Hoá còn bộc lộ một số thách thức cần khắcphục ở các trường THPT ngoài công lập như: chất lượng GD toàn diện còn thấp,CSVC,TBDH còn nghèo nàn và lạc hậu, chưa theo kịp yêu cầu phát triển GD; côngtác quản lý giáo dục còn trì trệ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển GD & ĐT
2.2- Thực trạng quản lý hoạt động chuyên môn ở một số trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hóa.
2.2.1- Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường THPT ngoài công lập Thanh Hoá
Để nắm được thực trạng nhận thức của CBQL và GV về các biện pháp quản lýchuyên môn đối với giáo viên chúng tôi đã tiến hành khảo sát ở 5 trường THPT tỉnhThanh Hoá Chúng tôi phỏng vấn 15 Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và 143 giáo viên.Từng giải pháp ở các mức độ: Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết tính theo phầntrăm số phiếu đồng ý, chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 2,3 : Nhận thức của CBQL và GV về các giải pháp quản lý chuyên môn
STT Các giải pháp quản lý chuyên môn
Mức độ cần thiết (%)
Rất cầnthiết
Cầnthiết
Khôngcầnthiết
1 Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực quản lý
CM cho cán bộ quản lý
2 Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm hợp lý cho đội
4 Quản lý giờ lên lớp, thực hiện chương trình giảng
8 Tổ chức công tác thông tin, thi đua khen thưởng 50 50
Qua kết quả tổng hợp ở bảng trên, chúng ta thấy: Các biện pháp quản lý CMđối với giáo viên được các CBQL và GV đánh giá cần thiết (đạt từ 98% đến 100% sốphiếu), đặc biệt là:
Biện pháp 1: Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực quản lý CM của chủ thểquản lý
Biện pháp 2: Phân công giảng dạy, kiêm nhiệm hợp lý cho đội ngũ giáo viên
Trang 40Biện pháp 7: Tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên
Cũng qua phiếu trưng cầu, chúng ta thấy cả CBQL và GV đều có nhận thứcđúng đắn về tính chất cần thiết của các giải pháp quản lý, đó là những giải pháp khôngthể thiếu nhằm nâng cao năng lực CM cho đội ngũ GV Đặc biệt để quản lý có hiệuquả, phải đặc biệt chú ý đến vấn đề bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ và tự nâng cao nănglực quản lý của mình
2.2.2- Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện các giải pháp quản lý chuyên môn
Để đánh giá thực trạng mức độ thực hiện các biện pháp quản lý chuyên môn, chúng tôi cũngtiến hành khảo sát ở 5 trường THPT ngoài công lập tỉnh Thanh Hoá như trên
Qua phiếu trưng cầu 15 cán bộ quản lý và 143 giáo viên chúng tôi thu được kết quả ở bảng
4 Qua bảng tổng hợp chúng ta thấy:
Các biện pháp trên đều cho mức độ thực hiện tốt từ 80% trở lên
Các biện pháp 2;3;4;5 đều có mức độ thực hiện tốt (từ 90% số ý kiến trả lời trở lên) Điều nàycho thấy các Hiệu trưởng đã làm tốt công tác phân công giảng dạy, quản lý giờ lên lớp, thực hiệnchương trình, quản lý công tác chủ nhiệm và đặc biệt là công tác kiểm tra đánh giá đối với giáo viên.Một số biện pháp được CBQL và GV đánh giá là rất cần thiết, song đánh giá ở mức độ thực hiện làchưa tương xứng, đó là các biện pháp 6; biện pháp 9