Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thương trường buộc phải giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác bằng cách luôn nâng cao hiệu quả sản xuất ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO VAI TRÕ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ITM
Ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN THỊ XUÂN TÂM
Hà Nội - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NÂNG CAO VAI TRÕ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ITM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: Nguyễn Thị Xuân Tâm Người hướng dẫn: TS Vương Thị Thảo Bình
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài Nâng cao vai trò quản trị nhân sự trong sự phát triển của công ty cổ phần phát triển nhân sự và công nghệ thông tin ITM là đề tài nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được đưa ra dựa trên cơ sở tìm hiểu, phân tích và đánh giá các số liệu tại Công ty cổ phần phát triển nhân sự và công nghệ thông tin ITM Các
số liệu là trung thực và chưa được công bố tại các công trình nghiên cứu có nội dung tương đồng nào khác
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Xuân Tâm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình từ công ty, tổ chức và cá nhân Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau đại học của trường cùng tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Ngoại thương, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Vương Thị Thảo Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô giáo cùng các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Xuân Tâm
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG - BIỂU – HÌNH – SƠ ĐỒ vi
TÓM TẮT LUẬN VĂN vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ 7
1.1 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2 Các học thuyết liên quan đến việc Quản trị nhân sự 9
1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow 9
1.2.2 Học thuyết X: Thuyết con người kinh tế 11
1.2.3 Học thuyết Y: Thuyết con người xã hội 11
1.2.4 Học thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản 12
1.2.5 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberg 13
1.3 Các tiêu chí phản ánh hiệu quả của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp 15
1.3.1.Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc 16
1.3.2 Tiêu chí đánh giá thù lao 16
1.3.3 Tiêu chí đánh giá trong đào tạo 16
1.3.4 Tiêu chí đánh giá tổng hợp về kết quả quản trị nhân sự 16
1.4 Các nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân sự 17
1.4.1 Phân tích và đánh giá thực hiện công việc 17
1.4.2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự 20
1.4.3 Đào tạo và phát triển năng lực chuyên môn cho nhân viên 22
1.4.4 Nâng cao hiệu quả của quản trị nhân sự thông qua kích thích về vật chất và tinh thần đối với nhân viên 23
1.4.5 Thù lao lao động 23
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự tại doanh nghiệp 27
1.5.1 Nhân tố bên ngoài 27
Trang 61.5.2 Nhân tố bên trong 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ITM 31
2.1 Giới thiệu về công ty 31
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 33
2.2 Thực trạng về hoạt động quản trị nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nhân sự và công nghệ thông tin ITM 40
2.2.1 Phân tích thực trạng nhân sự 40
2.2.2 Công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần ITM 45
2.3 Kết quả đạt được 56
2.3.1 Kết quả 56
2.3.2 Nguyên nhân hạn chế 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY ITM 64
3.1 Định hướng phát triển của ITM đến năm 2025 64
3.2 Đề xuất một số giải pháp phát triển nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty ITM 65
3.2.1 Giải pháp đánh giá việc hoàn thành công việc 65
3.2.2 Giải pháp chính sách thù lao phù hợp 66
3.2.3 Giải pháp đánh giá chất lượng đào tạo, nâng cao trình độ nhân viên 67
3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự, khuyến khích vật chất và tinh thần cho người lao động 67
3.3 Kiến Nghị 68
KẾT LUẬN 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 77
Trang 7DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
HĐQT Hội đồng quản trị
BGĐ Ban Giám Đốc
ITM
Công ty cổ phần phát triển nhânlực và công nghệ thông tin QTNS Quản trị nhân sự
Trang 8DANH MỤC BẢNG - BIỂU – HÌNH – SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ làm việc 13
Bảng 1.2: Bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc 18
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự HĐQT- BGĐ, BKS và Ban điều hành của công ty ITM 33
Bảng 2.4: Tiêu chuẩn đánh giá hoàn thành công việc 47
Bảng 2.5: Số liệu tuyển dụng nhân sự của công ty từ năm 2017-2019 50
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp số liệu của công tác đào tạo 52
Bảng 2.7: Các khóa đào tạo ngắn hạn trong năm 2019 của ITM 52
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả của phòng Hỗ trợ doanh nghiệp từ 57
năm 2008 đến năm 2019 57
BIỂU Biểu đồ 1.1: Phân tích công việc 19
Biểu mẫu 2.1: Mẫu mô tả vị trí việc làm nhân viên tuyển dụng 45
Biểu đồ 2.1: Mức độ hài lòng của người lao động về công tác đánh giá thực hiện công việc 51
HÌNH Hình 2.1: Biến động về số lượng nhân viên của công ty từ 2017 đến năm 2019 40
Hình 2.2: Cơ cấu Nam, Nữ qua các năm 2017, 2018, 2019 41
SƠ DỒ Sơ đồ 1.1: Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow 9
Trang 9đề xuất mô hình nghiên cứu giải pháp phù hợp trong công tác quản trị nhân sự của công ty
Chương II: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần ITM lĩnh vực hoạt động,
sơ đồ tổ chức, cơ cấu về nhân viên hoạt động, kinh doanh các năm gần đây Liên hệ với các chính sách thực tế mà công ty đang thực hiện để có đánh giá về kết quả đạt được và các mặt hạn chế, nêu rõ lý do làm tiền đề để đưa ra các giải pháp đề xuất ở chương III
Chương III: Giới thiệu về mục tiêu của công ty trong đó mục tiêu về tăng trưởng và mục tiêu về nhân sự Từ các mặt hạn chế trong hoạt động QTNS đã trình bày ở chương II, liên hệ với chính sách mục tiêu phát triển của Công ty, tác giả đã
đề xuất ra 2 nhóm giải pháp chính về việc phỏng nhân viên xin luân chuyển và nghỉ việc, xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm cho nhân viên, lắng nghe nhân viên trao đổi phản hồi 2 chiều thay vì chỉ giao việc 1 chiều, trao quyền cho nhân viên khi giải quyết công việc
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Quản trị nhân sự hay quản trị nguồn nhân lực là chức năng quan trọng của nhà quản trị trong doanh nghiệp, nó đóng vai trò quan trọng thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trên thương trường buộc phải giành thắng lợi trong cuộc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác bằng cách luôn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đưa ra những chiến lược sản xuất kinh doanh hợp lý, đảm bảo đầy đủ các nguồn lực cho doanh nghiệp như: nguồn tài chính dồi dào, nguồn tài nguyên vật liệu phong phú,
hệ thống máy móc công nghệ hiện đại đi chăng nữa cũng sẽ trở nên vô ích nếu không có sự điều hành quản trị tài nguyên nhân lực Nguồn nhân lực vẫn đóng một vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngày nay, sự ứng dụng rộng rãi những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất đã làm năng suất lao động tăng nhanh Tuy nhiên khoa học công nghệ dù có sức mạnh thế nào cũng không thay thế được vai trò của con người Nền kinh tế thế giới đang có xu hướng chuyển từ nền kinh tế dựa vào sự giàu
có của tài nguyên sang nền kinh tế trí thức, các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
về yếu tố công nghệ và nguồn nhân lực thay vì cạnh tranh vốn và quy mô sản xuất
Do đó, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, là nguồn lực của mọi nguồn lực, quyết định sự thành công hay thất bại của mọi doanh nghiệp Các doanh nghiệp luôn cố gắng xây dựng cho mình một đội ngũ nhân lực đảm bảo về số lượng
và chất lượng, đáp ứng các yêu cầu sản xuất kinh doanh Đây là cơ sở để các doanh nghiệp chủ động sản xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trường Như vậy công tác quản trị nguồn nhân lực
có vai trò hết sức quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp khai thác hết khả năng tiềm tàng của đội ngũ nhân viên, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM là một công ty kinh doanh các dịch vụ đa ngành nghề trong lĩnh vực cung cấp và đào tạo
Trang 11nhân sự Công ty luôn xác định tầm quan trọng của quản trị nhân sự trong việc một tạo động lực và giữ chân nhân viên cùng gắn bó phát triển với công ty
Theo nghiên cứu của (Gaku Echizenya, Tổng giám đốc của Tập đoàn Navigos Group, 2018): “Dựa trên cơ sở dữ liệu của chúng tôi trên trang tuyển dụng trực tuyến VietnamWorks, trong 6 tháng đầu năm, các doanh nghiệp Nhật Bản có nhu cầu tuyển dụng tại VN đã tăng thêm 13% Các lĩnh vực có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất hiện nay đáng kể đến như sản xuất, chiếm đến 38%, công nghệ thông tin chiếm 12%, kỹ sư/công nghệ và xây dựng cùng chiếm 7% Gần đây, mỗi tháng lại
có từ 10 - 15 nhà đầu tư mới ở mỗi vùng Những nơi doanh nghiệp Nhật có nhu cầu tuyển dụng nhiều là TP.HCM, Hà Nội và các tỉnh trọng điểm của các khu công nghiệp như Hưng Yên, Đồng Nai, Bình Dương” Như vậy, vấn đề nhân sự đang nhanh chóng trở thành vấn đề ưu tiên hàng đầu đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó, nhân sự chuyển việc gây ra biến động cho hoạt động của công ty và tốn kém về chi phí tăng thêm từ công tác tuyển dụng một người mới cao gấp 150% lương của nhân viên cũ, chưa kể thời gian để người mới hòa nhập làm quen với môi trường
Từ những vấn đề nêu trên việc quản trị nhân sự đã trở thành một chiến lược quản lý quan trọng trong các doanh nghiệp Việc quản lý các mối quan hệ nhân sự không chỉ để giữ chân người lao động mà còn tạo lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong môi trường canh tranh ngày càng khốc liệt
Xuất phát từ những mục đích trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình là “Nâng cao vai trò Quản trị nhân sự trong sự phát triển của công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM.”
2 Tổng quan nghiên cứu
Vai trò quan trọng của quản trị nhân sự ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ở nhiều nước trên thế giới quản trị nhân sự trong bộ máy nhà nước là chủ đề nghiên cứu của nhiều môn khoa học như: chính trị học, quản lý công Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chính sách
và hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu, tìm tòi, khảo sát Đã có nhiều công trình được công bố dưới những góc độ, mức độ, hình thức thể hiện khác nhau, tiêu biểu của các tác giả:
Trang 12Sochiro Honda đã từng nói: “Nhân sự luôn là tài sản quý giá nhất của công ty” Qua nhận định trên, vị chủ tịch tập đoàn Honda ngụ ý rằng nếu có một đội ngũ nhân viên tốt và hết mình vì công việc thì công ty sẽ có những sự phát triển vượt bậc Nhưng làm thế nào để có đội ngũ nhân viên tốt và hết mình vì công việc? Câu trả lời
là nhà quản lý phải biết cách động viên khích lệ người lao động, hay nói theo thuật ngữ chuyên ngành quản trị nhân lực là họ phải biết cách tạo động lực cho nhân viên của mình
Mai Văn Luông (2019), Quản trị nguồn nhân lực tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển (BIDV), Luận án tiến sĩ quản trị kinh doanh, Học viện
Khoa học xã hội, Hà Nội Luận án đã phân tích, đánh giá công tác Quản trị nguồn nhân lực của BIDV Nghiên cứu được thực hiện với các phương pháp nghiên cứu phù hợp dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và nguồn số liệu sơ cấp Các số liệu sơ cấp
do tác giả Luận án thu thập thông qua quan sát, phỏng vấn và điều tra bằng Bảng hỏi Trên cơ sở phân tích, nghiên cứu, luận án đã có những kết luận đánh giá về công tác Quản trị nguồn nhân lực của BIDV bao gồm những đặc điểm, thành tựu và những hạn chế, bất cập trong công tác này Một trong những kết luận lớn nhất trong nghiên cứu này là công tác Quản trị nguồn nhân lực của ngân hàng mặc dù được quan tâm, đầu tư nhưng bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Từ thực tiễn về Quản trị nguồn nhân lực của BIDV, căn cứ khoa học về Quản trị nguồn nhân lực, tác giả Luận án đã đề xuất các quan điểm và hệ thống gồm các nhóm giải pháp lớn nhằm đổi mới, hoàn thiện, cải tiến thúc đẩy sự phát triển của công tác Quản trị nguồn nhân lực tại BIDV
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Như Vinh về “ Một số giải pháp quản trị nhân lực của công ty cổ phần Tasco” năm 2012: đã phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng công tác quản trị nhân sự tại công ty, nhưng các giải pháp đưa ra chưa tiếp cận với các yếu tố ảnh hưởng
Nguyễn Hữu Dũng (2003), Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở
Việt Nam, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Cuốn sách đã trình bày hệ thống một
số vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển, phân bố và sử dụng nguồn nhân lực con người trong phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ
Trang 13nghĩa ở Việt Nam; đánh giá thực trạng 15 năm đổi mới lĩnh vực nguồn nhân lực; giới thiệu kinh nghiệm của Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc về vấn đề này; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển, phân bố hợp lý và sử dụng hiệu quả lực con người trong quá trình phát triển kinh tế ở nước ta
Có thể thấy, mỗi luận văn của mỗi tác giả đều có cách nhìn nhận khác nhau
về công tác quản trị nguồn nhân sự tại các doanh nghiệp nhưng đều có mục đích chung là góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác nguồn nhân sự cho các doanh nghiệp đó Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp quan tâm đến việc nghiên cứu
và áp dụng các công cụ quản trị nguồn nhân lực vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của họ để nâng cao năng xuất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Vấn đề nghiên cứu về công tác quản trị nguồn nhân sự tại Công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông t in (ITM) chưa từng được thực hiện, đó là cơ sở
để tác giả thực hiện đề tài luận văn của mình
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM Nghiên cứu điển hình là nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM
4 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung: nghiên cứu tập trung vào nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM bao gồm các công tác: phân tích công việc, công tác đánh giá công việc thực hiện
và công tác thù lao lao động, công tác tuyển dụng nhân sự và công tác đào tạo và
phát triển nhân sự
Về không gian: Nghiên cứu ở phạm vi tại công ty cổ phần phát triển nhân lực
và công nghệ thông tin ITM
Về thời gian: Số liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 – 2019
5 Mục tiêu nghiên cứu
5.1 Mục tiêu chung
Trang 14Mục tiêu chung của luận văn là dựa trên cơ sở khung lý thuyết, thực trạng nhân sự và công tác quản trị nhân sự của công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM
sở thực tiễn cho việc cho việc đề xuất nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự tại công
ty trong giai đoạn năm 2020 – 2025
6 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp kết hợp với các kinh nghiệm làm việc từ thực tiễn
Phương pháp thống kê: các số liệu siwr dụng trong luận văn được thu thập từ báo cáo của phòng Tổng hợp của công ty, các bài viết tại các trang báo uy tín trong lĩnh vực nhân sự nhằm nhận định, đánh giá và so sánh tình hình, thực trạng quản trị nhân sự tại công ty ITM
Phương pháp thu thập thông tin: các xu hướng quản trị nhân sự tại Việt Nam
và trên thế giới được tổng hợp và thu thập từ các tài liệu, sách, tạp chí, bài báo, wedsite, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin: từ các số liệu thống kê và các thông tin thu thập được, tác giả tập trung phân tích về tình hình quản trị nhân sự bao gồm phân tích cơ cấu nhân sự, cơ cấu lao động, bình quân thu nhập, đồng thời đánh giá những những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức để từ đó từ xuất định hướng, giải pháp phù hợp và cần thiết cho công ty
Phương pháp điều tra khảo sát: Thu thập thông tin qua bảng câu hỏi, đối tượng hỏi là nhân viên, trưởng ban, trưởng phòng tại công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM Nội dung bảng hỏi được chia thành nội dung
Trang 15nhỏ tương ứng với mục đích nghiên cứu nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự như: công tác đánh giá công việc thực hiện và công tác thù lao lao động, đánh giá tính tích cực trong công việc, đánh giá sự gắn bó của người lao động
Số lượng đơn vị mẫu: 60 mẫu (trên tổng số 160 là quản lý, nhân viên thuộc các phòng ban chức năng của công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM tại cơ sở chính ở Hà Nội), trong đó có 05 người giữ các vị trí từ trưởng bộ phận, 01 tổ trưởng, 54 người còn lại là nhân viên
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, luận văn gồm 3 chương được trình bày như sau:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ITM
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ
NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY ITM
Trang 16CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
1.1 Một số khái niệm cơ bản
Theo định nghĩa của Liên hợp quốc “Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề,
là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng”
Nguồn nhân lực của mỗi con người bao gồm thể lực và trí lực, khả năng của các giác quan bao gồm cả khả năng tiềm tàng về trí lực, năng khiếu cũng như quan điểm, niềm tin, nhân cách
Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế Thể lực của con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính…
Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng người Trong sản xuất kinh doanh truyền thống, việc tận dụng tiềm năng về thể lực của con người là không bao giờ thiếu hoặc lãng quên và có thể nói gần như được khai thác mức cạn kiệt Sự khai thác các tiềm năng về trí lực của con người mới còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người (Nguồn: PGS,
TS Nguyễn Ngọc Quân, Th,s Nguyễn Văn Điềm 20, trang 8)
* Quản trị nhân sự
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm quản trị nhân sự nhưng theo quan điểm của tác giả trong bài viết này, quản trị nhân sự của tổ chức bao gồm tất cả các hoạt động quản trị có vai trò khác nhau và được liên kết lại bởi mục tiêu của tổ chức đó
Trang 17Beer et al (1984) định nghĩa hoạt động quản trị nhân sự bao gồm các quyết định quản trị và hành động ảnh hưởng đến mối quan hệ tự nhiên giữa tổ chức và người lao động trong tổ chức
Guest (1987) cho rằng quản trị nhân sự bao gồm những chính sách được thiết
kế để tối đa hóa sự thống nhất, gắn bó của người lao động, sự linh hoạt và chất lượng của công việc
Theo Amstrong (2009) hoạt động quản trị nhân sự bao gồm tất cả các hoạt động liên quan đến tuyển dụng và quản trị nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp
Song dù ở giác độ nào thì quản trị nguồn nhân lực vẫn là các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng
Đối tượng của quản trị nguồn nhân lực là người lao động với tư cách là những cá nhân cán bộ, công nhân viên trong tổ chức và các vấn đề có liên quan đến
họ như công việc và các quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong tổ chức (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân 2007, tr.8)
Quản trị nguồn nhân lực giúp tìm kiếm và phát triển những hình thức, những phương pháp tốt nhất để người lao động có thể đóng góp nhiều sức lực cho việc đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Đồng thời cũng tạo cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân người lao động Các hoạt động của doanh nghiệp không thể mang lại hiệu quả nếu thiếu nhân sự, quản trị nguồn nhân lực là bộ phận cấu thành
và không thể thiếu của quản trị kinh doanh Quản trị nguồn nhân lực cũng chính là nguyên nhân của thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh
* Vai trò của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò tạo ra sự điều chỉnh và hoà hợp con người trong một tổ chức, từ đó hình thành nên từng nét văn hoá của công ty góp phần trong việc quyết định sự thành công của tổ chức đó Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp các nhà quản trị học biết được cách giao dịch với người khác, biết cách đặt câu hỏi, biết lắng nghe, biết tìm ra ngôn ngữ chung với nhân viên, biết
Trang 18đánh giá nhân viên một cách tốt nhất, biết cách lôi kéo họ say mê với công việc, nâng cao hiệu quả tổ chức
1.2 Các học thuyết liên quan đến việc Quản trị nhân sự
Có nhiều học thuyết liên quan đến quản trị nhân sự cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về người quản lý phải thường xuyên nắm bắt nhu cầu và có một chế độ khen thưởng, trừng phạt nghiêm khắc Tất cả các học thuyết đều có một kết luận chung là: việc tạo điều kiện, thỏa mãn nhu cầu học hành, phân chia quyền lợi thích đáng công bằng sẽ làm cho nhân viên cảm thấy tin tưởng và muốn gắn bó lâu dài với doanh nghiệp
1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Abraham Maslow
Abraham Maslow là nhà tâm lý học người Mỹ, gốc Nga Năm 1943, Ông bắt đầu nghiên cứu lý thuyết mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Abraham Maslow cho rằng: con người có rất nhiều nhu cầu khác nhau cần được thỏa mãn Ông chia nhu cầu đó thành 5 nhóm nhu cầu theo bậc thang từ thấp đến cao là: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng, nhu cầu tự khẳng định
Sơ đồ 1.1: Hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow
(Nguồn: Lê Thanh Hà, 2008)
Trang 19Các nhu cầu sinh lý: là các đòi hỏi về vật chất nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của con người Đó là nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại…Đây là nhu cầu đầu tiên đảm bảo sự sinh tồn cho mỗi cá nhân, vì vậy nó trở thành động lực mạnh mẽ cho hoạt động xã hội
Nhu cầu an toàn: là nhu cầu được ổn định, chắc chắn, được bảo vệ khỏi các điều bất trắc hoặc nhu cầu tự bảo vệ Sau nhu cầu vật chất, con người cần được thỏa mãn các nhu cầu ở mức cao hơn
Nhu cầu xã hội (nhu cầu giao tiếp): là nhu cầu giao tiếp xã hội để mỗi cá nhân thể hiện vị trí, vị thế, vai trò xã hội của mình Vì vậy nhu cầu xã hội phát ra dưới dạng sự hội nhập cuộc sống, đó là sự kết bạn, sự hòa nhập mỗi cá nhân vào mỗi cộng đồng, sự đảm bảo các nhu cầu về niềm tin, lý tưởng và giá trị xã hội
Nhu cầu tôn trọng: là những đòi hỏi mình nhận biết về người khác và người khác nhận biết về mình Hai động cơ có liên quan tới nhu cầu tôn trọng là quyền lực
và uy tín Quyền lực thể hiện khả năng chi phối được người khác trong họat động xã hội Uy tín là khả năng thu phục được người khác thông qua hành vi và hành động của mình
Nhu cầu tự khẳng định: là những đòi hỏi của cá nhân đối với những vấn đề
có liên quan đến khả năng trong việc bộc lộ vai trò của mình trong xã hội Thể hiện nhu cầu này là năng lực và thành tích Năng lực là tổng thể những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với nhu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định , đảm bảo việc hoàn thành có kết quả cao trong lĩnh vực hoạt động đó Thành tích là kết quả của mỗi cá nhân trong việc bộc lộ năng lực hoạt động của mình
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà quản trị đó là muốn lãnh đạo nhân viên thì điều quan trọng là bạn phải hiểu nhân viên của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào Từ sự hiểu biết đó cho phép đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thỏa mãn nhu cầu của nhân viên đồng thời bảo đảm đạt đến các mục tiêu phát triển của công ty Tuy nhiên, người ta không nhất thiết phải thỏa mãn các nhu cầu theo một trật tự liên tục như hệ thống thứ bậc nhu cầu của Maslow
và có thể cùng lúc mà con người có rất nhiều nhu cầu ở các cấp khác nhau cần thỏa
Trang 20mãn Do đó, để các nhà quản trị nắm bắt được nhu cầu của nhân viên đang là gì để tác động làm họ thỏa mãn và giữ chân họ trong tổ chức không phải là điều dễ dàng
1.2.2 Học thuyết X: Thuyết con người kinh tế
Thuyết X là một lý thuyết về quản trị nhân sự được khởi xướng bởi Douglas McGregor thuộc Trường Quản trị Sloan của MIT vào thập niên 1960 Thuyết này cho rằng: bản chất của con người là không muốn làm việc
Học thuyết X đưa ra giả thiết có thiên hướng tiêu cực về con người như sau:
- Bản tính của con người là lười biếng, không thích làm việc
- Thiếu chí tiến thủ, không dám chịu trách nhiệm, cam chịu sự lãnh đạo của người khác
- Coi mình là “cái rốn” của vũ trụ, không đặt lợi ích tổ chức lên trước
- Chống lại sự đổi mới sáng tạo
- Không chịu thay đổi, dễ bị dụ dỗ lôi kéo, dễ bị lừa đảo và đánh lừa
Vì vậy, người quản lý cần phải thường xuyên giám sát chặt chẽ, kiểm tra việc thực hiện của cấp dưới và người lao động, phân chia công việc thành các phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần
Các nhà quản lý theo Thuyết X hay có cách hành xử tiêu cực và cực đoan Với phong cách quản lý này sẽ làm cho nhân viên cảm thấy lo lắng và sợ hãi Họ cho rằng người lao động chỉ làm việc vì bản thân và chỉ bị tác động bởi tiền lương Nhà quản lý theo Thuyết X không tin tưởng bất kỳ ai Họ chỉ tin vào các hệ thống giám sát chặt chẽ và có tính máy móc, tin vào sức mạnh của kỷ luật
1.2.3 Học thuyết Y: Thuyết con người xã hội
Thuyết này cho rằng con người muốn cảm thấy có ích và quan trọng, muốn chia sẻ trách nhiệm và tự khẳng định mình Đây được coi là học thuyết có nhiều cải thiện tiến bộ hơn về lý thuyết quản trị nhân lực từ việc nhìn nhận sai lầm trong học thuyết X
Học thuyết Y đã đưa ra những giả thiết tích cực hơn về bản chất con người như sau:
- Lười nhác không phải là bản tính bẩm sinh của con người
Trang 21- Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy người lao động thực hiện mục tiêu của tổ chức
- Tài năng mỗi con người luôn tiềm ẩn nên cần có biện pháp để thúc đẩy được tiềm năng đó
- Con người sẽ làm việc tốt hơn nếu đạt được những thỏa mãn của cá nhân
Từ cách nhìn nhận và đánh giá này thì phương pháp quản lý được áp dụng là phải để cho cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc, tạo quan hệ hiểu biết và thông cảm lẫn nhau giữa cấp trên và cấp dưới Với phong cách quản lý này người nhân viên tự thấy mình quan trọng và có vai trò trong tập thể càng có trách nhiệm hơn với công việc được giao phó Tự nguyện tự giác làm việc, tận dụng triệt để tiềm năng của bản thân để hoàn thành công việc một cách tốt nhất
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân, 2007, tr 13)
1.2.4 Học thuyết Z: Của các xí nghiệp Nhật Bản
Thuyết Z được tiến sỹ W.Ouchi đưa ra vào những năm 70 của thế kỷ trước, học thuyết này được xây dựng dựa trên thực tiễn và lý luận được biết đến dưới cái tên "Quản lý kiểu Nhật" và được phổ biến khắp thế giới vào thập niên 1980 Thuyết
Z chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với công ty bằng cách tạo ra sự an tâm và mãn nguyện cho người lao động cả trong và ngoài giờ làm việc Cốt lõi của thuyết này là làm thỏa mãn và gia tăng tinh thần cho người lao động để đạt được năng suất, hiệu quả chất lượng cao trong công việc
Theo thuyết này các nhà quản trị quan trị quan tâm đến nhân viên của mình, tạo điều kiện cho được học hành, phân chia quyền lợi thích đáng công bằng Phương pháp này làm cho nhân viên cảm thấy tin tưởng và trung thành với doanh nghiệp, coi doanh nghiệp như nhà của mình Nhưng đôi khi phong cách quản lý này lại tạo cho nhân viên trở nên ỷ lại, thụ động trong công việc đôi khi ảnh hưởng tới tiến độ hoạt động của doanh nghiệp
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân, 2007, tr 13)
Trang 221.2.5 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của Frederick Herzberg
Nếu như lý thuyết của Maslow chú trọng vào cá nhân con người thì Frederick Herzberg và một số nhà khoa học hành vi khác tập trung xem xét động lực của nhân viên dựa trên phương diện công việc Công trình nghiên cứu quan trọng đầu tiên của Herzberg là xem xét mối quan hệ giữa sự thỏa mãn trong công việc và năng suất Herzberg và các trợ lý của ông yêu cầu những người được hỏi mô
tả những tình cảm tích cực và tiêu cực đã trải qua trong công việc Họ đã nhận ra rằng sự hiện diện của mỗi đặc trưng cụ thể (ví dụ như yếu tố trách nhiệm chẳng hạn) có thể làm tăng sự thỏa mãn trong công việc, nếu thiếu những yếu tố như vậy
sẽ tạo ra sự không thỏa mãn
Bênh cạnh đó, nếu thiếu một yếu tố đặc trưng nào đó, chẳng hạn sự ổn định của công việc, thì có thể tạo ra một sự không thỏa mãn Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là công việc có mức độ an toàn cao chính là nguyên nhân đem lại sự thỏa mãn Kết quả này đã đưa Herzberg đi tới kết luận là hai loại trạng thái mà người công nhân đã trải qua tạo ra sự thỏa mãn và không thỏa mãn trong công việc Bởi vậy, mô hình của ông được gọi là mô hình hai nhóm yếu tố Những yếu tố 19 gắn liền với những cảm xúc tích cực được gọi là những yếu tố thúc đẩy, và những yếu tố còn lại là những yếu tố duy trì
Bảng 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng tới thái độ làm việc Các yếu tố thúc đẩy (Nguồn gốc
của sự thỏa mãn trong công việc)
Các yếu tố duy trì (Nguồn gốc của sự không thỏa mãn trong công việc)
1 Bản thân công việc
3 Mối quan hệ với người giám sát
4 Mối quan hệ với đồng nghiệp
5 Mối quan hệ với cấp dưới
6 Điều kiện làm việc
7 Thu nhập
8 Nhân tố cá nhân
9 Địa vị 10.Sự bảo đảm trong công việc
(Nguồn: Herzberg, Frederick -1959)
Trang 23Nhóm các yếu tố thúc đẩy: Bản thân công việc: xem như là việc thực hiện công việc và loại hình của công việc đó Một công việc có thể được lặp đi lặp lại hoặc thay đổi, sáng tạo hoặc đơn điệu, dễ dàng hoặc khó khăn
Thành tích: nhìn thấy thành quả đạt được từ những nỗ lực cá nhân hay khi hoàn thành một mục tiêu hay một nhiệm vụ, giải quyết một vấn đề, duy trì được một chức vụ và các thành quả của các công việc cá nhân
Sự công nhận: là sự công nhận về công lao đóng góp của một cá nhân, thể hiện qua sự đánh giá cao và khen thưởng cá nhân đó về việc họ đã hoàn thành nhiệm vụ
Trách nhiệm: là sự cam kết của một người về trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm giải trình, trách nhiệm trả lời về một nhiệm vụ hay bản thân họ - Sự tiến bộ:
là sự thăng tiến trong công việc của cá nhân
Sự phát triển: là cơ hội để phát triển cá nhân như: kinh nghiệm, các kỹ năng, kiến thức, vị trí công việc, thâm niên công tác Các yếu tố thúc đẩy là những yếu tố thuộc bên trong công việc, bao gồm sự thách thức của chính công việc, trách nhiệm
cá nhân, sự công nhận của mọi người, sự thành đạt và triển vọng nghề nghiệp Những yếu tố này quy định sự hứng thú và thỏa mãn xuất phát từ một công việc thì chúng sẽ tạo ra sự thúc đẩy ở mức cao và kích thích nhân viên đạt tới những thành tích cao hơn nếu không có những điều không thỏa mãn
Nhóm các yếu tố duy trì: Các yếu tố duy trì là những yếu tố thuộc về bên ngoài công việc, những yếu tố này quy định phạm vi mà công việc được thực hiện
Các chính sách công ty: bao gồm các chính sách về nguồn nhân lực, tổ chức công việc, sự sản xuất, các thủ tục và các quyền lợi phi tài chính khác
Thu nhập: bao gồm tất cả các khoản thu nhập như lương, thưởng, các khoản phụ cấp đi kèm và hành động được tăng lương
Sự giám sát: gồm tất cả những kỹ năng, năng lực của người lãnh đạo/ người giám sát trực tiếp để hướng dẫn, huấn luyện, hỗ trợ và giải quyết các vấn đề Những khía cạnh đó có vai trò quyết định đến sự thành công của nhân viên
Trang 24Mối quan hệ với người giám sát: có một mối quan hệ tốt với người giám sát, nhân viên sẽ liên tục được học hỏi kiến thức, được sẵn sàng lắng nghe lời đề nghị, sẵn lòng đưa ra những lời khen ngợi và bênh vực, ủng hộ từ người giám sát
Mối quan hệ với đồng nghiệp: có một mối quan hệ tốt với đồng nghiệp như thân mật, hỗ trợ nhau Điều này là nền tảng để phát triển thành tình bạn và làm việc nhóm
Mối quan hệ với cấp dưới: có một mối quan hệ tốt với cấp dưới sẽ khiến cho quá trình làm quản lý trở nên dễ dàng gần gũi
Điều kiện làm việc: gắn liền với chất lượng công việc; việc sử dụng các công
cụ, dụng cụ, máy móc thiết bị cho công việc và mội trường mà cá nhân đó làm việc
Nhân tố cá nhân: gồm thời giờ làm việc nhiều, áp lực công việc cao làm ảnh hưởng đến cuộc sống cá nhân của nhân viên, dẫn đến kết quả cảm thấy không hài lòng công việc
Địa vị: bao gồm các biểu tượng giống như chức vụ, tước vị, và nội thất phòng làm việc
Sự bảo đảm công việc: bao gồm các yếu tố làm dẫn đến một cảm nhận an toàn trong công việc, ví dụ như: khả năng tồn tại trong tổ chức, sự an toàn đối với chức vụ, công việc của cá nhân, hỗ trợ y tế và quỹ lương hưu
Herzberg cho rằng, mặc dù việc đảm bảo các yếu tố bên ngoài công việc này
ở trạng thái tích cực là cần thiết để duy trì mức độ thỏa mãn hợp lý của công việc, song sự hiện diện của chúng không nhất thiết sẽ làm tăng mức độ thỏa mãn của công việc Học thuyết này chỉ ra được một loạt các yếu tố tác động tới động lực và
sự thỏa mãn của nhân viên, dễ hiểu Tuy nhiên, các nhà quản trị cần áp dụng đồng
bộ cả hai nhóm yếu tố, bởi các yếu tố duy trì không thể giải quyết được những vấn
đề như việc vắng mặt, bỏ việc, sự bất bình hay năng suất thấp Theo Herzberg những vấn đề này chỉ được giải quyết khi vận dụng thành công các yếu tố thúc đẩy
1.3 Các tiêu chí phản ánh hiệu quả của quản trị nhân sự trong doanh nghiệp
Việc đánh giá hiệu quả hoạt động nhân sự thông qua các chỉ số thực hiện
công việc chủ yếu (KPI) Các chỉ số này ngày càng được áp dụng rộng rãi tại các
Trang 25doanh nghiệp và rất hữu dụng giúp doanh nghiệp đưa ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị nhân sự Một số tiêu chí cụ thể như sau:
1.3.1.Tiêu chí đánh giá thực hiện công việc
Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống các chỉ tiêu/tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng và chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy
định trong bản mô tả công việc (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân, 2007, tr 50)
1.3.2 Tiêu chí đánh giá thù lao
Mỗi tổ chức có thể lựa chọn trả lương theo kết quả thực hiện công việc của mỗi người lao động hay là lựa chọn trả lương theo nhân viên
Trả lương theo kết quả thực hiện công việc là trả lương theo số lượng sản phẩm sản xuất ra, hoặc trả lương theo doanh số bán hàng Cách trả lương này thích hợp với các tổ chức có sự đóng góp của cá nhân lao động hoặc của nhóm ngưởi lao
động gắn chặt thù lao lao động (Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân, 2007, tr 183)
1.3.3 Tiêu chí đánh giá trong đào tạo
- Tổng chi phí đào tạo trung bình cho một nhân viên được tính bằng tổng kinh
phí đào tạo chia cho tổng số nhân viên trung bình của công ty Chỉ số này cho biết công ty đã đầu tư trong đào tạo bao nhiêu cho một nhân viên
- Kết quả đào tạo: có thể đo bằng nhiều cách như tỷ lệ nhân viên đạt yêu cầu
sau đào tạo từ mức quy định trở lên; mức độ hài lòng của học viên sau đào tạo
(Nguồn: Trần Kim Dung, 2011, tr 420)
1.3.4 Tiêu chí đánh giá tổng hợp về kết quả quản trị nhân sự
Cách tính điểm theo KPI trong các bảng mô tả vị trị việc làm của từng vị trí công việc cho biết khối lượng hoàn thành công việc trung bình mà nhân viên đã thực hiện trong một đơn vị thời gian gồm:
Doanh số trung bình trên 1 nhân viên: Cho biết một nhân viên đã tạo ra doanh số bao nhiêu trong 1 đơn vị thời gian (ngày, tuần, tháng, năm)
Sản lượng trung bình trên 1nhân viên: Tiêu chí này cho biết một nhân viên tạo ra sản lượng bao nhiêu trong 1 đơn vị thời gian (ngày, tuần, tháng, năm)
Trang 26Cách tính KPI có hiệu quả khi hiệu suất đầu tư, sử dụng nhân sự đạt được yêu cầu:
Doanh số trung bình trên chi phí lương: cho biết một đồng lương thì tạo ra doanh số bao nhiêu
Lợi nhuận trung bình trên chi phí lương: cho biết một đồng lương thì tạo ra lợi nhuận là bao nhiêu
Lợi nhuận trung bình trên 1 nhân viên: cho biết một nhân viên tạo ra lợi nhuận bao nhiêu trong 1 năm
(Nguồn: Trần Kim Dung, 2011, tr 420)
1.4 Các nội dung cơ bản của công tác quản trị nhân sự
1.4.1 Phân tích và đánh giá thực hiện công việc
Phân tích công việc là một quá trình thu thập các tư liệu và đánh giá một cách có hệ thống các thông tin quan trọng có liên quan đến các công việc cụ thể trong tổ chức nhằm làm rõ bản chất của từng công việc: ở từng công việc cụ thể, người lao động có những nhiệm vụ, trách nhệm gì; họ thực hiện những tác động nào, tại sao phải thực hiện và thực hiện như thế nào; cũng như những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và các khả năng mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc đó
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Quân, 2007, tr 50)
Trong mỗi tổ chức việc phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục
vụ được nhiều mục đích quản lý tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức
Nội dung, trình tự thực hiện phân tích công việc bao gồm các bước sau: Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc, từ đó xác định các hình thức thu nhập thông tin phân tích công việc hợp lý nhất
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản cho sẵn trên sơ đồ tổ chức, các văn bản về mục đích, yêu cầu, chức năng, quyền hạn của doanh nghiệp và các bộ phận
cơ cấu hoặc sơ đồ quy trình công nghệ và bản một tả công việc cũ (nếu có)
Bước 3: Chọn lựa các phần việc đặc trưng, các điểm then chốt để thực hiện phân tích công việc nhằm làm giảm bớt thời gian và tiết kiệm trong thực hiện phân tích công việc tương tự như nhau
Trang 27Bước 4: Áp dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin phân tích công việc Tuỳ theo yêu cầu về mức độ chính xác và chi tiết thông tin cần thu thập, tùy theo loại hình công việc và khả năng tài chính của tổ chức có thể sử dụng một hoặc các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc sau này: phỏng vấn, bản câu hỏi và quan sát, thử thách, trắc nghiệm thực nghiệm
Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin: những thông tin thu thập để phân tích công việc cần được kiểm tra lại mức độ chính xác và đầy đủ thông tin qua các nhân viên thực hiện công việc hoặc các vị lãnh đạo, có trách nhiệm giám sát thực hiện công việc đó
Bước 6: Xây dựng bản mô tả và tiêu chuẩn công việc : các tư liệu và thông tin thu thập được sẽ được xử lý phù hợp tùy thuộc vào mục đích của phân tích công việc Tuy nhiên, chúng thường được hệ thống hóa và trình bày dưới dạng các bản
mô tả công việc bạn yêu cầu của công việc với người thực hiện và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc Các bản bao gồm những nội dung như bảng sau:
Bảng 1.2: Bản mô tả công việc, bản yêu cầu công việc với người thực hiện và
bản tiêu chuẩn thực hiện công việc
Bản mô tả công việc Bản yêu cầu công việc
với người thực hiện
Bản tiêu chuẩn công việc
3 Điều kiện làm việc
Là bản liệt kê các đòi hỏi của công việc với người thực hiện về :
1 Trình độ văn hóa, chuyên môn, các kỹ năng liên quan đến công việc
2 Kinh nghiệm, tuổi đời sức khỏe, hoàn cảnh gia đình, lối sống, quan điểm sống, tính cách…
Là hệ thống các chỉ tiêu/ tiêu chí phản ánh các yêu cầu về số lượng chất lượng của sự hoàn thành các nhiệm vụ được quy định trong văn bản
mô tả công việc
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu, 2007, tr 49, 50)
Trang 28Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động
Mô tả và ghi lại cụ thể mục tiêu công việc, các nhiệm vụ và hoạt động của công việc, điều kiện hoàn thành công việc, các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hoàn thành công việc Việc phân tích công việc giúp nhà quản trị nhìn thấy bao quát về nội dung công việc cần hoàn thành Thu thập thông tin công việc cần
mô tả để phân tích từ thực tế
Biểu đồ 1.1: Phân tích công việc
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các giáo trình QTKD)
Đánh giá thực hiện công việc là một hoạt động quản lý nguồn nhân lực quan trọng và tổ chức nào cũng cần thực hiện Trong tổ chức, đánh giá thực hiện công việc có ý nghĩa quan trọng vì nó phục vụ được nhiều mục tiêu quản lý tác động trực tiếp tới cả người lao động và tổ chức nói chung Các mục tiêu của đánh giá thực hiện công việc là:
- Cải tiến sự thực hiện công việc của người lao động
- Bảo đảm thành công trong việc sắp xếp, thuyên chuyển, khen thưởng
- Giúp cho người quản lý nhân sự đưa ra được các quyết định nhân sự đúng
Công tác cụ
thể
Trách nhiệm
Mô tả công việc
Mô tả tiêu chuẩn công việc
Kỹ năng
Kiến thức
Khả năng
HOẠCH ĐỊNH TUYỂN DỤNG
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC
LƯƠNG BỔNG PHÚC LỢI
AN TOÀN Y TẾ GIAO TIẾP NHÂN SỰ
& QUAN HỆ LAO ĐỘNG
NGHIÊN CỨU
Trang 29đắn như: đào tạo và phát triển, thù lao, thăng tiến, kỷ luật… Kết quả đánh giá thực hiện công việc còn giúp cho bộ phận quản lý nhân sự và các cấp lãnh đạo
có thể đánh giá được thắng lợi của các hoạt động chức năng nguồn nhân lực như tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo…đồng thời kiểm điểm được mức độ đúng đắn và hiệu quả các hoạt động từ đó có các phương hướng điều chỉnh phù hợp
- Để đánh giá thực hiện công việc của người lao động tổ chức cần phải thiết lập một hệ thống đánh giá với các yếu tố cơ bản sau:
- Các tiêu chuẩn thực hiện công việc
- Đo lường sự thực hiện công việc theo các tiêu thức trong tiêu chuẩn
- Loại bỏ bất bình đẳng về mức lương thông qua nhiệm vụ và công việc
- Tạo động lực làm việc qua việc sắp xếp các mức lương thưởng
- Thông tin phản hồi đối với người lao động và bộ phận quản lý nguồn nhân lực
- Tiết kiệm thời gian, sức lực qua việc tiêu chuẩn hóa công việc từ đó giúp nhà
quản trị có cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Kiểm soát được nhu cầu về năng lực thực tế của từng vị trí việc làm
1.4.2 Tuyển dụng và bố trí nhân sự
Tuyển dụng là quá trình thu hút người lao động có trình độ, có nguyện vọng
và khả năng làm việc, đáp ứng yêu cầu công việc trong doanh nghiệp và từ nhiều nguồn khác nhau dựa vào các yêu cầu của bản mô tả công việc, để tìm được người phù hợp với các yêu cầu đưa ra trong số những ứng viên ứng tuyển
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức Mọi tổ chức phải có đầy
đủ khả năng để thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để nhằm đạt được mục tiêu của mình
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu, 2007, tr.93)
Tuyển dụng là quá trình thu hút người lao động có trình độ, có nguyện vọng
và khả năng làm việc, đáp ứng yêu cầu công việc trong doanh nghiệp và từ nhiều
Trang 30nguồn khác nhau dựa vào các yêu cầu của bản mô tả công việc, để tìm được người phù hợp với các yêu cầu đưa ra trong số những ứng viên ứng tuyển
Tuyển dụng là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theo bản mô tả công việc và bản yêu cầu của công việc đối với người thực hiện
Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh đoanh và kế hoạch nhân sự
Tuyển dụng được những người có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc cần thực hiện
Tuyển dụng được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc, với doanh nghiệp, tổ chức
Quá trình tuyển dụng như sau:
- Bước 1: Phỏng vấn sơ bộ
- Bước 2: Sàng lọc các ứng viên qua đơn xin việc
- Bước 3: Trắc nghiệm tuyển chọn
- Bước 4: Phỏng vấn tuyển chọn
- Bước 5: Khám sức khỏe, đánh giá thể lực của ứng viên
- Bước 6: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
- Bước 7: Thẩm tra các thông tin thu được trong quá trình tuyển chọn
- Bước 8: Tham quan thử việc
- Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu, 2007, tr.121)
Bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để người lao động nâng cao trình độ
Quá trình quy hoạch thuyên chuyển, đề bạt, xuống chức trong doanh nghiệp cũng cần có các chính sách hợp lý và minh bạch:
Thuyên chuyển là chuyển người lao động từ công việc này sang công việc khác hoặc từ vị trí địa lý này sang vị trí địa lý khác Thuyên chuyển có thể được đề xuất từ phía doanh nghiệp khi có kế hoạch hay sự dịch chuyển lao động, hoặc nguyện vọng từ người lao động với sự chấp nhận của doanh nghiệp
Trang 31Đề bạt (thăng tiến) là việc đưa người lao động vào một vị trí việc làm có tiền lương cao hơn, có uy tín và trách nhiệm hơn, có các điều kiện làm việc tốt hơn và
cơ hội phát triển nhiều hơn Một người lao động chỉ có thể được đề bạt khi năng lực làm việc của họ đáp ứng được các yêu cầu công việc đó Năng lực làm việc của một người không chỉ thể hiện ở thành tích mà họ đạt được mà còn ở tiềm năng của người đó
Xuống chức là việc đưa người lao động đến một vị trí việc làm hiện tại có cương vị và tiền lương thấp hơn, có trách nhiệm và cơ hội ít hơn Xuống chức là hình thức quy hoạch lại vị trí việc làm của người lao động hoặc kỷ luật
Quá trình thuyên chuyển, đề bạt, xuống chức tổ chức cần có các chính sách hợp lý, rõ ràng nếu không sẽ làm giảm động lực làm việc của người lao động
1.4.3 Đào tạo và phát triển năng lực chuyên môn cho nhân viên
Đào tạo và phát triển là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
(Nguồn: Nguyễn Ngọc Châu, 2007, tr.155)
Đào tạo và phát triển là hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức, là điều kiện quyết định để các tổ chức có thể đứng vững và thắng lợi trong môi trường cạnh tranh
Mục tiêu của việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về nhiệm vụ, công việc và nắm vững hơn các kỹ năng về nghề nghiệp của mình và thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác hơn, với thái độ làm việc tốt hơn, nâng cao khả năng thích ứng của họ với các công việc trong tương lai
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cũng là hoạt động đầu tư sinh lời rất lớn cho doanh nghiệp vì sau khi người lao động được tham gia các chương tình đào tạo họ được nâng cao chuyên môn, kỹ năng, tay nghề, cách tư duy mới Vì vậy sẽ đáp ứng được yêu cầu công việc một cách tốt hơn đem lại năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả thực hiện công việc cho doanh nghiệp ngày càng phát triển Đồng
Trang 32thời, người lao động khẳng định được vị thế của mình trong doanh nghiệp và xã hội Đây cũng chính là biện pháp giữ chân người lao động có năng lực cao một cách hiệu quả
1.4.4 Nâng cao hiệu quả của quản trị nhân sự thông qua kích thích về vật chất và tinh thần đối với nhân viên
Xây dựng hệ thống kích thích về vật chất, tinh thần, các phúc lợi xã hội, y tế và các dịch vụ cho người lao động và sử dụng lao động Các biện pháp tổ chức nhằm phát huy, nâng cao tính sáng tạo, cải tiến của người lao động là việc làm cần thiết của mỗi doanh nghiệp
Các nhà quản lý phải dẫn dắt, chỉ ra mục tiêu, định hướng, kết quả, lợi ích cho người lao động hay tạo động lực để có thể giữ chân được người lao động
1.4.5 Thù lao lao động
1.4.5.1 Tiền lương:
Tiền lương là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận của hai bên trong những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Tiền lương là động lực chủ yếu kích thích người lao động làm việc tốt vì:
Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập chính của người lao động, giúp họ ổn định cuộc sống hàng ngày, duy trì cuộc sống của bản thân và gia đình
Tiền lương thể hiện năng lực và địa vị của người lao động, thể hiện sự đánh giá ghi nhận của tổ chức và xã hội về những gì người lao động tạo ra
Văn hóa, cơ cấu tổ chức và khả năng tài chính sẽ ảnh hưởng đến chinh sách trả lương của từng doanh nghiệp
Thị trường lao động, chi phí sinh hoạt, tổ chức công đoàn, xã hội, nền kinh tế
và pháp luật cũng là các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chính sách trả lương của doanh nghiệp
Trả lương theo thời gian: được trả căn cứ vào thời gian tham gia công việc của mỗi người Có rất nhiều hình thức như: trả theo ngày, theo giờ, theo tháng hoặc theo từng năm Hình thức trả lương này được áp dụng cho các cấp quản lý và người
Trang 33lao động ở các bộ phận, phòng ban hoặc các công việc yêu cầu tính liên tục và sự chính xác cao
Hình thức trả lương theo thời gian sẽ đem lại ưu điểm là đảm bảo lực lượng lao động ổn định trong doanh nghiệp Nhưng hình thức trả lương này sẽ mang tính bình quân hóa giữa các cấp, vì vậy không kích thích được khả năng sáng tạo, tinh thần tự chủ, chịu trách nhiệm mà hình thành tư tưởng đối phó khiến năng suất lao động không cao
Trả lương theo dự án: là việc trả lương không dựa vào thời gian mà dựa vào việc hoàn thành dự án Hình thức trả lương này gắn thu nhập của người lao động vào việc hoàn thành dự án, như vậy sẽ kích thích tinh thần sáng tạo và đạt được hiệu quả công việc cao
Trả lương theo KPI là lương được trả theo hiệu suất đạt được của người lao động Thay vì các doanh nghiệp trả lương theo thời gian hay theo các cách truyền thông thì hiện nay các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo cách trả lương tính điểm KPI Hình thức trả lương này giúp nhân viên hiểu được vai trò và nhiệm vụ chủ động cho hiệu quả công việc cao Việc trả lương theo cách tính KPI sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát được hiệu quả làm việc của người lao động
Đây là các công cụ giúp thỏa mãn nhu cầu về vật chất đối với người lao động, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích về mặt tinh thần cho nhân viên
Từ những ý nghĩa trên của tiền lương nhà quản lý cần thấy được ý nghĩa vô cùng to lớn của tiền lương trong việc kích thích tâm lý của người lao động Tiền lương chỉ thỏa mãn những yêu cầu sau thì tiền lương mới có giá trị kích thích tâm lý của người lao động:
Thu nhập từ tiền lương của người lao động phải chiếm từ 70%- 80% tổng thu nhập của người lao động Tiền lương phải gắn chặt số lượng và chất lượng lao động, phải phản ánh cống hiến của người lao động cho tổ chức, phải phản ánh vai trò vị trí đích thực của người lao động Từ đó tiền lương mới kích thích họ hăng say lao động với tinh thần và trách nhiệm cao nhất Nếu người lao động cảm thấy tiền lương của mình không thỏa đáng với sự đóng góp của họ, họ sẽ có thái độ bất mãn, gây ra những ảnh hưởng không tốt đối với tổ chức
Trang 34Tiền lương phải được trả dựa trên các chỉ tiêu lao động cụ thể đã được xác định trong bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn thực hiện công việc Để người lao động thấy muốn được lương cao thì người lao động phải làm những công việc gì và cần phải thực hiện công việc đó tốt tới mức nào
Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất giản đơn sức lao động của người lao động Trong quá trình làm việc cho tổ chức nếu tổ chức đảm bảo được đời sống của họ thì họ sẽ phấn khởi và gắn bó với doanh nghiệp
Trong công tác trả lương tổ chức cần chú ý đến cả hai mặt của tiền lương là trình độ và thâm niên công tác của người lao động Điều đó tổ chức vừa có thể giữ chân người tài, giỏi vừa kích thích động lực hăng say làm việc của họ hết mình vì công việc vì tổ chức
1.4.5.2 Tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền mà người lao động được nhận ngoài tiền lương theo chế độ của từng doanh nghiệp và thỏa thuận tự nguyện của người sử dụng lao động
Tiền thưởng được sử dụng trong các trường hợp sau:
Tiền thưởng cho người lao động hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Thưởng cho những người lao động gắn bó trung thành và cống hiến tận tụy cho doanh nghiệp
Thưởng cho người lao động nhân dịp ngày lễ, ngày tết, ngày thành lập doanh nghiệp
Tiền thưởng cho các cá nhân có phát minh, sáng kiến, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Việc trả tiền thưởng sẽ khiến người lao động thỏa mãn nhu cầu vật chất được nâng cao Đồng thời, việc trả thưởng cũng sẽ tạo nên sự cạnh tranh và động lực làm việc cho người lao động
Phụ cấp là khoản tiền mà tổ chức trả thêm cho người lao động Nó bổ xung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việc trong những điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bản
Trang 35Ở Việt Nam hiện nay có một số loại phụ cấp chủ yếu: phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại nguy hiểm…
Phụ cấp tuy không lớn nhưng nó cũng góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động Phụ cấp còn góp phần tạo ra sự công bằng giữa những người lao động trong tổ chức Những người đảm nhận trách nhiệm công việc cao hay làm việc trong môi trường khó khăn độc hại sẽ được mức phụ cấp ưu đãi hơn những người làm việc trong điều kiện bình thường Không những vậy phụ cấp còn nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động với tổ chức
1.4.5.3 Phúc lợi và đãi ngộ
Phúc lợi là một trong những quyền lợi dành cho người lao động dưới sự bảo
hộ của pháp luật phần đãi ngộ tinh thần nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Vì mức sống ngày càng được nâng cao thì khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động
Các loại phúc lợi cho người lao động:
Chế độ phúc lợi bắt buộc: là chế độ phúc lợi tối thiểu mà các tổ chức, doanh nghiệp phải đưa ra theo đúng yêu cầu của pháp luật Chế độ phúc lợi bắt buộc bao gồm: các loại bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thai sản, hưu trí…
Chế độ phúc lợi tự nguyện: là chế độ phúc lợi các tổ chức, doanh nghiệp tự đưa phù hợp với ngân sách cũng như năng lực của người lao động Các loại phúc lợi
tự nguyện gồm: Bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm cho người mất khả năng lao động,
Chế độ đãi ngộ: là chế độ đãi ngộ tinh thần nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Chế độ đãi ngộ gồm: nghỉ mát, nghỉ an dưỡng, trợ cấp khó khăn, khuyến khích trong những ngày lễ tết…
Các chính sách phúc lợi và đãi ngộ là công cụ giúp người lao động có thể thu hút cũng như giữ chân được người có năng lực, trình độ góp phần thúc đẩy, phát triển doanh nghiệp
Trang 36Doanh nghiêp có chế độ phúc lợi và đãi ngộ riêng sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp đối với người lao động trên thị trường, giúp người lao động yên tâm làm việc tạo cho họ cảm giác tin tưởng gắn bó với doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả quản trị nhân sự trong lao động được tạo ra ở mức độ như thế nào, phụ thuộc vào các chiến lược phát triển cụ thể của doanh nghiệp Muốn việc quản trị nhân sự có được hiệu quả cao thì phải tác động, kích thích, gia tăng hoạt động tạo ra hiệu quả từ người lao động trong công việc, trong chuyên môn hay trong các nhiệm vụ cụ thể khác
Để khuyến khích người lao động có thể dùng nhiều phương pháp khác nhau Trong đó, các nhà quản lý sử dụng kích thích kinh tế và tâm lý xã hội Hai loại kích thích thường được sử dụng này gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thần của người lao động
Vì vậy, để sử dụng lao động có hiệu quả thì cần phải quán triệt xác định rõ được các nhu cầu yếu tố quyết định đến việc tạo ra kích thích của người lao động Cần phải hiểu được rõ nhu cầu của người lao động để có thể đưa ra các phương pháp khuyến khích phù hợp
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị nhân sự tại doanh nghiệp
1.5.1 Nhân tố bên ngoài
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự bên ngoài doanh nghiệp như:
- Tình hình kinh tế:
Các vấn về kinh tế và thời cơ kinh doanh tác động rất lớn đến công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp Khi có các biến động về kinh tế trong nước hoặc trên thế giới thì doanh nghiệp phải biết điều chỉnh các hoạt động, cơ cấu tổ chức của mình để có thể tồn tại, thích nghi và phát triển tốt
- Tình hình dân số, lực lượng lao động:
Cơ cấu phát triển nam nữ của dân số, tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động, trình độ học vấn dân số…cũng ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng, sử dụng nhân
sự của doanh nghiệp
- Yếu tố văn hóa – xã hội:
Trang 37Môi trường văn hoá xã hội của doanh nghiệp là các yếu tố văn hoá xã hội đang diễn ra trong khu vực mà doanh nghiệp hoạt động, gây tác động tới kết quả hoạt động doanh nghiệp Trong nền văn hóa xã hội có nhiếu tầng lớp, nhiều nấc thang giá trị xã hội sẽ không theo kịp với sự phát triển của xã hội Sự thay đổi lối sống trong xã hội cũng ảnh hưởng đến cách tiếp cận công việc
- Đối thủ cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp luôn trong trạng thái phải ứng phó với cùng lúc rất nhiều đối thủ cạnh tranh Nhà quản trị trong các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về sở hữu nguồn nhân lực chất lượng cao
- Kỹ thuật công nghệ:
Sự tiến bộ phát triển của khoa học kỹ thuật đang làm tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên theo kịp với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật Khi khoa học kỹ thuật luôn thay đổi đòi hỏi một
số công việc hoặc một số kỹ năng sẽ không còn cần thiết nữa nên doanh nghiệp cần phải đào tạo nâng cao năng lực làm việc cho nhân viên
- Khách hàng:
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp cần phải hướng đến Do vậy, các nhà quản trị phải khiến nhân viên của mình nhận thức được việc sản xuất, cung cấp ra dịch vụ phù hợp với yêu cầu của khách hàng là tạo ra doanh thu, việc làm và tiền lương cho chính mình
1.5.2 Nhân tố bên trong
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân sự bên trong doanh nghiệp như:
- Sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp đều có mục tiêu riêng, mỗi cấp quản trị phải hiểu rõ mục tiêu của doanh nghiệp mình Trên thực tế, mỗi bộ phận phòng ban cũng đều phải có mục tiêu riêng Mục tiêu của doanh nghiệp là một yếu tố môi trường bên trong ảnh hưởng đến các bộ phận chuyên môn như sản xuất, kinh doanh, marketing, tài chính
Trang 38Mỗi bộ phận chuyên môn phải dựa vào định hướng phát triển của doanh nghiệp để
đề ra mục tiêu riêng của bộ phận mình
- Chính sách chiến lược của doanh nghiệp:
Chính sách của doanh nghiệp thường là chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho chiến lược quản trị nhân sự Các chính sách là kim chỉ nam hướng dẫn, chứ không phải quy định, luật lệ cứng nhắc Chính sách có ảnh hưởng quan trọng đến cách hành xử công việc của các cấp quản lý
- Văn hóa của doanh nghiệp:
Khái niệm văn hóa là một hệ thống các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ Bầu không khí văn hóa của doanh nghiệp được hình thành từ tấm gương của những người đứng đầu doanh nghiệp Chủ yếu phát huy từ những gì họ làm chứ không phải những gì họ nói
- Người lao động làm việc trong doanh nghiệp:
Người lao động ở đây chính là nhân viên làm việc trong doanh nghiệp Trong doanh nghiệp mỗi người lao động khác nhau về nhận thức, năng lực, trình độ, nhu cầu, nguyện vọng…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để thực hiện một cách có hiệu quả các vấn
đề về đãi ngộ, bố trí sắp xếp nhân lực phù hợp nhất
- Người thực hiện công tác quản trị nhân sự:
Những người có nhiệm vụ đề ra các chính sách liên quan đến người lao động, phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp Các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn về kinh tế lao động, tổ chức tiền lương, am hiểu về pháp luật, các chính sách pháp luật liên quan đến người lao động để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho doanh nghiệp
Trang 39Kết luận Chương I
Trong chương 1, luận văn đã tổng hợp và đưa ra các khái niệm, định nghĩa
về quản trị nhân sự Tại chương này, luận văn đề cập đến những học thuyết lý luận
về công tác quản trị nhân sự, sự khác biệt giữa học thuyết quản trị nhân sự phương Đông và phương Tây là ở chỗ: Phương Tây lấy hiệu quả công việc làm mục tiêu, các học thuyết phương Đông thì đề cao “Đức” và “Tâm” của con người
Những khái niệm, học thuyết này giúp cho tác giả nắm vững hơn về công tác quản trị nhân sự và là cơ sở lý luận để tác giả phân tích thực trạng cũng như đề xuất phương án hoàn thiện vai trò của công tác quản trị nhân sự tại Công ty cổ phần phát triển nhân lực và công nghệ thông tin ITM
Trang 40CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ITM
2.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VÀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Tên viết tắt ITM.,JSC
Với 4,755 thực tập sinh và 111 kỹ thuật viên (tính đến thời điểm hết tháng 6 năm 2016) được ITM đào tạo, đã và đang có mặt tại 26 tỉnh thành trên bản đồ Nhật Bản là một con số ấn tượng và đáng tự hào đối với bất cứ công ty nào đang hoạt động trong lĩnh vực này tại Việt Nam ITM luôn coi đó là động lực để không ngừng củng cố uy tín và phát huy thế mạnh của mình không chỉ trong đào tạo mà