1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM

58 402 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế tài trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy, Bùi Thị Thùy Trang, Nguyễn Ngọc Thùy Trang, Thái Phượng Uyên, Nguyễn Ngọc Bảo Trân, Nguyễn Trần Thị Vân, Trần Quang Trường, Lê Minh Thành, Trần Đức Tài, Nguyễn Vũ Hồng Loan, Nguyễn Thị Thanh Nga, Lâm Đỗ Quang Thiện, Nguyễn Huy Phụng, Trần Thị Huyền Như
Người hướng dẫn ThS. Vũ Cẩm Nhung
Trường học Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Nghiệp vụ ngân hàng quốc tế
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 659 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐA DẠNG HOÁ CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG



MÔN : NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI 4 : ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TÀI TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CÁC

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

GVHD : THS VŨ CẨM NHUNG

Nhóm: 6

Trang 2

Họ & Tên Nội dung Đánh giá Chữ ký

Nguyễn Thị Hồng Thúy

Bùi Thị Thùy Trang

Nguyễn Ngọc Thùy Trang

Thái Phượng Uyên

Nguyễn Ngọc Bảo Trân

Nguyễn Thị Thanh Nga

Lâm Đỗ Quang Thiện

Nguyễn Huy Phụng

Trần Thị Huyền Như

Trang 3

Chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Nguyễn TấtThành, những người đã truyền đạt cho em những kinh nghiệm, bài học quý báo bổ íchbằng tất cả lòng nhiệt huyết của mình trong suốt những năm em theo học dưới máitrường, nơi trang bị cho em những kiến thức bổ ích cho em hành trang , nền tảng kiếnthức để em bước vào cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn cô Vũ Thị Cẩm Nhung , người đã hướng dẫn cho emthực hiện đề tài này, em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng Đại Tínthời gian qua đã nhiệt tình hướng dẫn hỗ trợ và truyền đạt kinh nghiệm thực tế cho em

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do đề tài rất rộng và phức tạp, trình độ lý luậncòn nhiều hạn chế, việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó khôngtránh khổi những thiếu sót trong khi làm đề tài Rất mong được sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và chúc quý thầy cô , ban lãnh đạo ngânhàng dồi dào sức khỏe và thành công trong công tác

NHÓM THUYẾT TRÌNH

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

…… Ngày… Tháng… Năm……

Giáng viên hướng dẫn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

III VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG HOAT ĐỘNG TÀI

IV CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG

4.2 Bảo lãnh và tái bảo lãnh cho hoạt động nhập khẩu 64.3 Nghiệp vụ cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập 8

4.5 Nghiệp vụ ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU

1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 12

III NHỮNG ĐỘNG THÁI CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI TÀI TRỢ XUẤT

IV LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHTMCP ĐẠI TÍN_CHI

Trang 6

5.1 Tình hình huy động vốn 16

5.3 Quy trình tài trợ xuất nhập khẩu dưới các hình thức chiết khấu/ ứng trước, bảo lãnh thanh toán, cho vay mởL/C thanh toán hàng nhập 205.4 Đánh giá hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại 39

Trang 7

Để xứng đáng với việc trở thành thành viên thứ 150 của Việt Nam trong ngôinhà chung WTO các NHTM Việt Nam mang nặng trách nhiệm là doanh nghiệp tiênphong trong công cuộc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước ta trởthành một đất nước có nền công nghiệp lớn mạnh, cơ sở vật chất hiện đại, cơ cấu kinh

tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với sự phát triển của lực lượng sản xuất,quốc phòng an ninh vững chắc, đời sống vật chất tinh thần cao, dân giàu nước mạnh xãhội công bằng dân chủ văn minh

Với trách nhiệm này, các NHTM Việt Nam phải dìu dắt cho các doanh nghiệpkinh doanh những lĩnh vực khác nhau cùng có sự phát triển tương xứng để làm đượcđiều này các doanh nghiệp cần phải có vốn ,bởi không có vốn thì doanh nghiệp khôngthể mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ của mình Trước tiên doanhnghiệp sẽ sử dụng nguồn vốn tự có để làm việc này đặt biệt là đối doanh nghiệp xuấtnhập khẩu Với khả năng tài chính có hạn ở các doanh nghiệp thì không phải lúc nàocũng có đủ tiền để thanh toán hàng xuất nhập khẩu ,lúc này sẽ sinh ra phương thúc tàitrợ vốn sự giúp đỡ các ngân hàng

Là một bộ phận của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Đại Tín đã chủ

trương đẩy mạnh hoạt động tài trợ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần

kinh tế bên cạnh hoạt động tài trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm góp phần nângcao nền kinh tế tỉnh nhà

Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của các phương thức tín dụng em đã

chọn đề tài: “Hoạt động tài trợ doanh nghiệp trong xuất nhập khẩu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam tiêu biểu là Ngân hàng TMCP Đại Tín” làm đề tài.

Trang 8

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI TRỢ XUẤT NHẬP

KHẨU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu.

Mỗi quốc gia trên thế giới đều sở hữu những nét đặc trưng riêng biệt về điềukiện tự nhiên, khí hậu, nguồn nhân lực… chính điều này đã tạo cho mỗi một nước cómột nền sản xuất khác nhau

Một quốc gia không những có thể sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ đủ để đápứng nhu cầu trong nước về loại sản phẩm dịch vụ đó, mà còn dư thừa để xuất khẩusang các nước khác bằng cách khai thác tiềm năng và lợi thế kinh tế vốn có của mình

Việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều được thực hiện thông qua hoạtđộng ngoại thương Như vậy, hoạt động ngoại thương tạo cầu nối gắn kết các quốc gia,các khối kinh tế, đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi quốc gia về mặt kinh tế,trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại thương, nhà sản xuất hay các thương nhânkhông phải lúc nào cũng có đủ vốn và uy tín để hoàn thành nghĩa vụ của mình

Từ những lý do đó, trong thương mại quốc tế, các doanh nghiệp luôn cần có sựtham gia của các NHTM, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp gia tăng hiệu quả kinh doanh vàthực hiện thương vụ thành công Chính vì vậy, hoạt động tài trợ XNK của NHTM rađời được xem như một đòi hỏi tất yếu của thương mại quốc tế

Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là hình thức hỗ trợ vốn chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu Kỳ hạn tài trợ gắn liền với thời gian thực hiện thương

vụ, đối tượng tài trợ là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp hoặc uỷ thác Giá trịtài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mụcđích và thời gian thu hồi vốn nhanh

Nói khác hơn: Tài trợ XNK là tập hợp các biện pháp và hình thức hỗ trợ về mặt

tài chính hoặc uy tín hoặc cả hai một cách trực tiếp hay gián tiếp cho các doanh nghiệp hoặc đơn vị kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh thương mại trong một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm

Trang 9

hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường thé giới nhằm mục đích sinh lợi.

1.2 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu.

Là những nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của khách hàng trong quá trình kinhdoanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuấtkhẩu), nhất là đối với khách hàng là các tổ chức xuất khẩu lớn và uy tín, có nhứng hợpđống xuất khẩu liên tục

Điều kiện để nhận được tài trợ:

- Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất khẩu

- Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất khẩu thì phải có hợpđồng ủy thác xuất khẩu

- Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả kinh doanhcủa khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng

II VAI TRÒ CỦA TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU.

2.1 Đối với nền kinh tế.

- Tài trợ XNK của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển: tạo

ra sản phẩm phong phú đa dạng về mẫu mã, chủng loại để đáp ứng nhu cầu tiêudùng ngày càng cao của người dân

- Hoạt động tài trợ giúp cho doanh nghiệp phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh, mở rộng sản xuất góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người laođộng, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, góp phầnphục vụ mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước

- Tài trợ XNK góp phần đáng kể hỗ trợ cho các chương trình, mục tiêu phát triểnkinh tế, cân bằng cán cân thanh toán, góp phần mở rộng mối quan hệ đối ngoạivới các quốc gia trên thế giới

- Tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa các đối tác để cácbên hoàn thành nghĩa vụ của mình Khi hoạt động XNK được thực hiện thường

Trang 10

tăng tính ổn định của thị trường và tính năng động của nền kinh tế Sự phát triểncủa doanh nghiệp nói riêng đã tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nóichung.

2.2 Đối với Ngân hàng Thương mại.

- Tài trợ XNK đối với NHTM là một trong những nghiệp vụ quan trọng trong cácnghiệp vụ của ngân hàng quốc tế, mang lại thu nhập cao, sử dụng vốn an toàn,thời gian thu hồi vốn nhanh

- Tài trợ xuất nhập khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông qua việcquản lý thu các nguồn thanh toán Đối với người xuất khẩu, khi ngân hàngchuyển bộ chứng từ giao hàng để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài đã chỉđịnh việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu

mở tại ngân hàng Đối với người nhập khẩu, trong trường hợp có tài trợ, ngânhàng sẽ buộc người nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tài khoản, mở tạingân hàng Do vậy, nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngân hàng quản lýhết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thờigian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro

- Hiệu quả của ngân hàng trong tài trợ xuất nhập khẩu thể hiện thông qua lãi suất

Có nhiều loại lãi suất trong quá trình tài trợ: lãi cho vay thanh toán, lãi chiếtkhấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn) Tiền lãi thu cao vìthường giá trịtài trợ ở mức vừa và lớn Ngoài ra, thông qua tài trợ xuất nhậpkhẩu, ngân hàng còn mở rộng được các quan hệvới các doanh nghiệp và ngânhàng nước ngoài, nâng cao uy tín ngân hàng trên trường quốc tế, đây cũng làmột hiệu quả đáng quan tâm

- Ngoài ra , giúp cho ngân hàng duy trì được mối quan hệ với các doanh nghiệptrong nước, mở rộng mói quan hệ với các nước ngoài từ đó gián tiếp nâng cao

cơ hội sinh lời của ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lượng phục vụ, uy tín vàkhả năng cạnh tranh của ngân hàng trên cả thị trường trong nước và thị trườngthế giới

2.3 Đối với doanh nghiệp.

Trang 11

- Nhờ có sự tài trợ của ngân hàng, đáp ứng nhu cầu về vốn của doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trong cơ chế thị trường, mở rộngsản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân sách nhà nước.

- Tạo điều kiện thuận lợi giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất, tăng nhanhsản lượng hàng hoá, đa dạng các mặt hàng xuất khẩu

- Tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng giúp doanh nghiệp thực hiện được nhữngthương vụ lớn, có thể nâng cao được uy tín của doanh nghiệp trên thị trườngquốc tế

- Tài trợ xuất nhập khẩu làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thựchiện hợp đồng: đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, vốn tài trợ giúp họ thu muahàng đúng thời vụ, gia công chế biến hàng đúng thời điểm, nếu chiết khấu họ cóthể xoay vòng đồng vốn một cách nhanh chóng Đối với các doanh nghiệp nhậpkhẩu, vốn tài trợ giúp họ mua được những lô hàng lớn, giá hạ

III VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG HOAT ĐỘNG

TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU.

- Với khả năng tài chính lớn, có uy tín trong kinh doanh, phạm vi kinh doanhrộng lớn và cung cấp nhều dịch vụ tiện ích cho khách hàng, NHTM vẫn duy trìđược vị thế là người tài trợ chủ yếu cho hoạt động XNK

- Hoạt động thương mại quốc tế cần đến sự hỗ trợ của NHTM cả về mặt tài chính

và kỹ thuật Thông qua hoạt động tài trợ ngoại thương, ngân hàng cung cấp một

hệ thống các giải pháp kỹ thuật tài trợ phong phú, hữu hiệu, giải quyết phần lớnnhững khó khăn về mặt tài chính và uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

- Sự tài trợ về uy tín của ngân hàng là một điều kiện quan trọng trong hầu hết cácthương vụ buôn bán quốc tế Sở dĩ ngân hàng luôn là lựa chọn hàng đầu của cácdoanh nghiệp khi cần có sự tài trợ về uy tín là vì ngân hàng không chỉ có tiềmlực tài chính, có kinh nghiệm mà còn là tổ chức có uy tín lớn nên doanh nghiệp

có thể tin tưởng vào khả năng thanh toán của ngân hàng

Trang 12

- Hơn nữa, ngân hàng còn có quan hệ đại lý rộng khắp và để thu hút được thêmnhiều khách hàng, dựa vào mạng lưới chi nhánh rộng khắp, cơ sở vật chất kỹthuật hiện đại và kinh nghiệm dồi dào trong lĩnh vực kinh doanh đối ngoại,ngân hàng có thể dễ dàng thu thập, nắm bắt thông tin

- Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các nghiệp vụ phái sinh để giúp khách hàng

xử lý các khoản ngoại tệ cần thiết trong quá trình thực hiện thương vụ Nhữngdịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiệnthành công thương vụ của mình mà còn giúp nâng cao uy tín, nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung khitham gia vào thương mại quốc tế

IV CÁC HÌNH THỨC TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NGÂN HÀNG

Các bên tham gia trong nghiệp vụ bao thanh toán.

 Đơn vị bao thanh toán (factor)

 Ngưòi bán (seller)

 Ngưòi mua (buyer)

- Người mua nợ hay đơn vị bao thanh toán (factor): là ngân hàng, công ty tàichính chuyên thực hiện việc mua bán nợ và các dịch vụ khác liên quan đến mua bán

nợ trong nghiệp bao thanh tóan quốc tế, sẽ có hai đơn vị bao thanh toán, một đơn vịban thanh toán tại nước của nhà xuất khẩu và một đơn vị bao thanh toán tại nướccủa nhà nhập khẩu

Trang 13

- Người bán nợ hay nhà xuất khẩu (client, seller): các doanh nghiệp sản xuấthàng hóa hoặc kinh doanh dịch vụ có những khoản nợ chưa tới hạn thanh toán.

- Người mắc nợ hay nhà nhập khẩu (buyer, im-porter) hay còn gọi là nguời phảitrả tiền, đó chính là người mua hàng hóa hay nhận các dịch vụ cung ứng

Lợi ích có được từ nghiệp vụ bao thanh toán của NHTM.

Thu được các loại phí và lệ phí, cung cấp thêm các dịch vụ kèm theo, từ đó, gópphần tăng doanh số và lợi nhuận hoạt động ngoài ra ngân hàng có thể tiếp quản việcquản lý sổ cái bán hàng của khách hàng, sau đó gởi các hóa đơn và bảo đảm nhậnđược tiền thanh toán Nhờ vậy, có thể kiểm soát được khoản phải thu giúp giảm thiểurủi ro thu hồi nợ ngoài ra với hình thức bao thanh toán thì ngân hàng sẽ giữ đượckhách hàng nhờ việc đa dạng hóa sản phẩm cũng như thu hút thêm khách hàng mớicho các dịch vụ khác

4.2 Bảo lãnh và tái bảo lãnh cho hoạt động nhập khẩu.

Thực tế đa số các ngân hàng nước ngoài, các doanh nghiệp nước ngoài cho cácdoanh nghiệp Việt Nam vay để nhập hàng hoá, máy móc thiết bị do nước đó sản xuất,nên ít có trường hợp cho vay vốn chuyển về Việt Nam để sử dụng với mục đích khác.Nhà XK trước khi giao hàng thường yêu cầu phía doanh nghiệp Việt Nam phải cóngân hàng đứng ra bảo lãnh Ngân hàng bảo lãnh sẽ phát hành thư bảo lãnh cam kếtthanh toán cho nước ngoài, nếu doanh nghiệp Việt Nam không thanh toán tiền khi đếnhạn Trên cơ sở bảo lãnh của ngân hàng, nhà XK có thể giao dịch với ngân hàng phục

vụ họ để vay vốn thay cho các doanh nghiệp Việt Nam Nếu chấp nhận những điềukiện vay vốn của ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp phải trực tiếp trả nợ cho nướcngoài Khi vay nước ngoài có quy định cụ thể về số tiền, ngày trả nợ, lãi suất… thườngdoanh nghiệp Việt Nam được tài trợ từ nước ngoài với lãi suất thấp, thời hạn tương đốidài

Trong mua bán quốc tế, đôi khi nhà xuất khẩu không nắm chắc được khả năngtài chính để thanh toán và mức độ tín nhiệm của nhà nhập khẩu, do vậy nhà xuất khẩu

sẽ yêu cầu nhà nhập khẩu phải có một tổ chức, thường là ngân hàng đứng ra bảo lãnhthanh toán Ngược lại, do không biết rõ hoặc không tin tưởng nhau, nhà nhập khẩu có

Trang 14

thể yêu cầu bên xuất khẩu có ngân hàng đứng ra bảo lãnh giao hàng hoặc bảo lãnhthực hiện hợp đồng

Bảo lãnh thanh toán là cam kết của tổ chức tín dụng với bên nhận bảo lãnh, vềviệc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho khách hàng trong trường hợp kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán đối với bênnhận bảo lãnh khi đến hạn

Ngân hàng nhận bảo lãnh theo yêu cầu của khách hàng, trách nhiệm của ngânhàng bảo lãnh là đảm bảo thi hành đúng cam kết với nước ngoài trong trường hợpngười xin bảo lãnh không thực hiện đầy đủ một nghiệp vụ nào đó với bên nước ngoài.Bảo lãnh cũng có nhiều hình thức khác nhau:

 ™Mở thư tín dụng trả chậm Mở thư tín dụng trả chậm

 ™Mở thư tín dụng trả chậm Ký bảo lãnh hay ký chấp nhận trên các hối phiếu

 ™Mở thư tín dụng trả chậm Phát hành thư bảo lãnh với nước ngoài

Đối với nghiệp vụ tái bảo lãnh thì ngân hàng phát hành thư bảo lãnh với nướcngoài Lợi thế của các bên liên quan trong nghiệp vụ này:

 Đối với nhà nhập khẩu (bên được bảo lãnh): được hưởng một khoản vốn củabên xuất khẩu mà không phải trả lãi (thực chất có thể giá bán đã tính lãi rồi),chỉ trả một khoản phí cho người bảo lãnh

 Đối với nhà xuất khẩu: hoàn toàn yên tâm rằng đến hạn sẽ được thanh toán

nợ Nếu cần tiền, nhà xuất khẩu cũng có thể đem bộ chứng từ chiết khấu tạimột ngân hàng khác để đáp ứng nhu cầu vốn của mình

 Đối với ngân hàng bảo lãnh: với bất cứ ngân hàng nào, khi tiến hành bảolãnh, nghĩa là đã được sự tín nhiệm, được sự tin tưởng về uy tín của bên xuấtkhẩu, bên nhập khẩu Khi bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng chỉ lấy uy tín,danh tiếng của ngân hàng ra cho vay, làm cơ sở cho vay mà không bỏ ra mộtkhoản vốn nào cả

Thủ tục bảo lãnh cho vay ngắn hạn theo phương thức cho vay thông thường,nghĩa là khi bảo lãnh cho khách hàng thì khách hàng phải có mục đích xin vay, có khảnăng thanh toán và có tài sản thế chấp Khi đến hạn, nếu nhà nhập khẩu không có khả

Trang 15

năng thanh toán thì phải làm thủ tục vay tại ngân hàng như vậy mục đích bảo lãnh đãđược thực hiện.

4.3 Nghiệp vụ cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập.

Giữa nhà nhập khẩu và xuất khẩu ký kết hợp đồng mua bán với nhau thông quaphương thức thanh toán bằng L/C nhưng nhà nhập khẩu không có đủ khả năng đểthanh toán lượng hàng nhập khẩu này thì nhà nhập khẩu có thể đến ngân hàng xin vay

để thanh toán lô hàng trên cơ sở L/C đã được lập Lúc này khách hàng lên kế hoạch tàichính nhằm xác định khả năng thanh toán thì đến thời điểm thanh toán dự kiến, xácđịnh khoản thiếu hụt cần ngân hàng tài trợ Trên cơ sở xem xét và phân tích kế hoạch

và phương án của khách hàng, ngân hàng sẽ ra quyết định tài trợ và xác định mức ngânhàng chấp nhận tài trợ Tất cả các công đoạn này phải thực hiện trước khi bộ chứng từgiao hàng của nhà xuất khẩu về đến ngân hàng đứng ra tài trợ Trường hợp bộ chứng

từ giao hàng đã về rồi khách hàng mới xin tài trợ thì khả năng bị ngân hàng từc hối tàitrợ là rất lớn vì ngân hàng có rất ít thời gian xem xét bộ chứng từ cũng như đánh giákhả năng hoàn vốn của khách hàng cho khoản tiền mà ngân hàng tài trợ Khi hàng hóa,

bộ chứng từ về đến nơi, nhà nhập khẩu có thể nhận được sự tài trợ của ngân hàngthông qua hình thức vay thanh toán L/C trong trường hợp L/C trả ngay, hoặc ngânhàng thay mặt nhà nhập khẩu ký chấp nhận hối phiếu trong trường hợp L/C trả chậm

Bảo lãnh bằng cách phát hành L/C trả chậm : Đây là hình thức được áp dụngphổ biến nhất ở nước ta trong thời gian vừa qua, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợbảo lãnh tại các NHTM Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, đây là hình thức vayvốn, tranh thủ vốn nước ngoài đơn giản và dễ được chấp thuận bằng cách mua chịuhàng hoá, phù hợp trong hoàn cảnh doanh nghiệp đang thiếu vốn

Việc ngân hàng mở L/C trả chậm nhập khẩu thì phải tuân theo một số quy địnhnhư: hàng hoá phải phù hợp với chính sách XNK hàng năm của Nhà nước liên quanđến vay và trả nợ nước ngoài, số dư L/C trả chậm ngắn hạn (dưới 1 năm và phải nằmtrong hạn mức), ngân hàng phải duy trì tỷ lệ tối đa là 3 lần giữa số dư cho vay và bảolãnh vay ngắn hạn nước ngoài trên vốn tự có của ngân hàng và ngân hàng không có nợquá hạn phát sinh từ nghiệp vụ mở L/C trả chậm, việc trích lập quỹ bảo lãnh theo quyđịnh hiện hành về bảo lãnh và tái bảo lãnh trong đó:

Trang 16

Quỹ bảo lãnh = 5% giá trị thực tế bảo lãnh.

Giá trị thực tế bảo lãnh = giá trị ngân hàng bảo lãnh – giá trị mà bên xin bảolãnh ký quỹ tại ngân hàng

4.4 Nghiệp vụ chiết khấu chứng từ.

Chiết khấu bộ chứng từ xuất khẩu là hình thức ngân hàng tài trợ nhà xuất khẩuthông qua việc mua lại hoặc cho vay trên cơ sở giá trị bộ chứng từ xuất khẩu hoàn hảođược người xuất khẩu trình Ngân hàng thực hiện việc chiết khấu các giấy tờ có giácho mọi khách hàng Đối tượng chiết khấu là các giấy tờ có giá ngắn hạn, bao gồm: tínphiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, thương phiếu, bộ chứng từ hàng xuất,các trái phiếu có thời gian lưu hành còn lại tới 12 tháng, các giấy tờ có giá trị bằng tiền

Có hai hình thức chiết khấu:

 Chiết khấu miễn truy đòi (còn gọi là chiết khấu đóng): ngân hàng mua lại bộchứng từ xuất khẩu hoàn hảo của người xuất khẩu Giá mua sẽ thấp hơn trịgiá bộ chứng từ, do ngân hàng tính trừ lại phí chiết khấu và thời gian cầnthiết trung bình để đòi tiền người nhập khẩu nước ngoài

 Chiết khấu được phép truy đòi (chiết khấu mở): ngân hàng thực hiện việccho vay trên cơ sở người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ hoàn hảo Thờigian cho vay được tính bằng thời gian cần thiết trung bình để đòi tiền ngườinhập khẩu nước ngoài

Ngoài nghiệp vụ chiết khấu bộ chứng từ, ngân hàng cũng thực hiện chiết khấuhối phiếu: Chiết khấu thương phiếu là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn được thực hiệndưới hình thức khách hàng chuyển quyền sở hữu thương phiếu chưa đáo hạn cho ngânhàng để nhận một số tiền bằng mệnh giá của thương phiếu trừ đi lãi chiết khấu và hoahồng phí chiết khấu

Tác dụng hoạt động chiết khấu của ngân hàng nhằm tài trợ vốn lưu động chongười xuất khẩu để đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, không bị gián đoạn trongthời gian chờ người nhập khẩu nước ngoài thanh toán tiền hàng

4.5 Nghiệp vụ ứng trước tiền trước khi bộ chứng từ được thanh toán.

Trang 17

Là việc tạm ứng cho quyền hưởng thanh toán trong khuôn khổ thanh toán tíndụng chứng từ Thời gian chờ thanh toán là một quá trình khá dài, nên nhà xuất khẩucũng cần một khoản tài trợ của ngân hàng, đó là khoản ứng trước Đối với nghiệp vụứng trước loại này, những giấy tờ có giá theo lệnh (order papers) hoặc những giấy tờchính như vận đơn, hoá đơn thương mại, hợp đồng bảo hiểm đều là những vật thếchấp cho ngân hàng Do đó, tất cả những giấy tờ có giá theo lệnh đều phải có mệnh đềchuyển nhượng khống (blank endorsement) hoặc chuyển nhượng cho ngân hàng cấptín dụng ứng trước

Một khi những giấy tờ có giá trị trên không cho phép chuyển nhượng thì ngườivay vốn phải sử dụng những hình thức thế chấp khác Vì vậy khi không có nhữngchứng từ theo quy định pháp lý thương mại, thì rất khó có quyền sở hữu đối với hànghoá - vật tư đảm bảo vốn vay

Mức độ cấp vốn ứng trước phụ thuộc vào các yếu tố sau:

 Khả năng thanh toán của nhà xuất khẩu

 Khả năng cạnh tranh của hàng hoá và giá trị của hàng hoá dự kiến

 Chính sách kinh tế và chính sách chính trị của nước nhập khẩu đối với ngânhàng nhà xuất khẩu

 Những rủi ro về tỷ giá hối đoái (đối với ngân hàng nhà nhập khẩu)

Nghiệp vụ ứng trước dưới hình thức mua lại bộ chứng từ thanh toán: Sau khihoàn tất nghĩa vụ xuất chuyển hàng hoá cho người mua, người xuất khẩu lập bộ chứng

từ thanh toán (bao gồm các chứng từ liên quan tới hàng hoá và hối phiếu thương mại),lúc này người xuất khẩu có toàn quyền sở hữu bộ chứng từ thanh toán này Đồng thời

ở họ lại xuất hiện nhu cầu bù đắp vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh trong khoảngthời gian xuất chuyển hàng hoá đến khi nhà nhập khẩu chấp nhận bộ chứng từ và đồng

ý trả tiền Trong trường hợp như vậy, nhà nhập khẩu có thể đem bộ chứng từ thanhtoán này cho ngân hàng Việc ngân hàng mua bộ chứng từ thanh toán này được xemnhư một khoản ứng trước cho người xuất khẩu

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1:

Hoạt động tài trợ ngoại thương mà cụ thể là hoạt động tài trợ XNK là hoạt độngkinh doanh buôn bán ở phạm vi quốc tế Do đó, việc mua bán ở đây có những nétriêng phức tạp hơn nhiều so với mua bán trong nước bởi hoạt động XNK chịu sự chiphối của nhiều yếu tố nên hoạt động này dễ đem lại kết quả đột biến rất cao, dễ dànggặp phải rủi ro, gây ra nhiều thiệt hại cho tất cả các bên tham gia Chính vì vậy, ngânhàng trước khi quyết định tài trợ cho khách hàng thì phải lường trước những nhân tốảnh hưởng và rủi ro có thể xảy ra và áp dụng những hình thức tài trợ cho XNK phùhợp với từng doanh nghiệp

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI SỞ GIAO DỊCH NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM

I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.

Theo quy định điều 20 khoản 2 và 7 Luật các TCTD được quốc hội nướcCHXHCN Việt Nam ban hành: “NHTM là một TCTD được thực hiện toàn bộ hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng tựu lại có thể hiểu NHTM là:

“NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, là TCTD thựchiện huy động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tíndụng và cho vay phát triển kinh tế tiêu dùng xã hội ”

1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại.

- Một là: NHTM là một doanh nghiệp đặc thù kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Các hoạt động của NHTM nhằm thúc đẩy và lưu chuyển các dòng tiền tệphục vụ cho việc giao dịch ,thanh toán trong nền kinh tế

Hai là: Sản phẩm hàng hóa mà NHTM kinh doanh và làm dịch vụ là hàng hóatài chính đó là tiền, chứng từ có giá như cổ phiếu, trái phiếu …đó là sản phẩm caocấp của nền kinh tế thị trường

- Ba là: Trong quá trình hoạt động, NHTM không tạo ra sản phẩm dở dang, tồnkho mà tạo ra sản phẩm hàng hóa trực tiếp cung ứng cho người tiêu dùng khi có nhucầu, bởi lẽ đó hoạt động của NHTM dựa vào thương hiệu, uy tín tạo ra đối vớikhách hàng

- Bốn là: Hoạt động của NHTM là cầu nối giữa các nhà đầu tư, các doanhnghiệp, cá nhân có vốn nhàn rỗi và các doanh nghiệp, nhà đầu tư, cá nhân có nhucầu vay vốn vì vậy NHTM đóng vai trò không nhỏ trong việc góp phần phát triểnkinh tế xã hội

1.3 Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.

Trang 20

NHTM có tác dụng to lớn đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Trong nềnkinh tế thị trường, vai trò của NHTM được thể hiện như sau:

 NH là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung ứng tiền vốn cho quá trình sản xuấtkinh doanh

 NH là trung gian trong quá trình thanh toán góp phần thúc đẩy quá trình lưuthông hàng hóa nhanh chóng

 NH góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ ,thị trường vốn

 NH góp phần thu hút, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước cung cấp các dịch vụtài chính khác

II TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU VIỆT NAM HIỆN NAY.

Hiện nay khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã đang ảnh hưỏng tới nền kinh tế thếgiới, trong cơn bão suy thoái toàn cầu, kinh tế Việt nam chịu tác động không nhỏ,đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu, nó ảnh hưởng rõ nét đến kim ngạch xuấtkhẩu của Việt Nam trong những tháng cuối năm 2008 và tiếp tục ảnh hưởng đến hoạtđộng xuất khẩu ngay trong tháng đầu năm 2009

Trong tháng 1/2009, kim ngạch xuất khẩu của cả nước ước đạt 3,8 tỷ USD,giảm 24,2% so với cùng kỳ năm trước (tương đương với 1,2 tỷ USD) và giảm 18,6%

về lượng và trị giá (lượng tăng 229% và trị giá tăng 254%)

Nguyên nhân của sự sụt giảm trên.

Nguyên nhân kim ngạch xuất khẩu ngay trong tháng đầu năm 2009 giảm donhu cầu tiêu dùng trên thế giới giảm đã làm cho các ngành như dệt may, hàng điện tử,sản phẩm gỗ… gặp khó khăn trong ký kết hợp đồng mới

Trang 21

Thanh toán gặp khó khăn nên các doanh nghiệp thận trọng trong ký kết hợp đồng Bên cạnh đó, kinh tế thế giới suy thoái đã khiến cho tiêu thụ các mặt hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam khó khăn trong khâu tìm đầu ra.

III NHỮNG ĐỘNG THÁI CỦA NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI TÀI TRỢ XUẤT

KHẨU CHO DOANH NGHIỆP.

Thứ nhất là giảm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ khó khăn với DN nhằm chia sẻkhó khăn với DN

Thứ hai là hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp: cụ thể là lo vốn đầu vào, tạo nguồn

 Ngày 17/08/2007 theo quyết định số 1931/QĐ-NHNN, Ngân hàng TMCP NôngThôn Rạch Kiến được Thống Đốc NHNN Việt Nam chấp thuận chính thức chuyển đổi

mô hình hoạt động thành NHTMCP Đô Thị và đổi tên thành NHTMCP Đại Tín theoquyết định số 2136/QĐ-NHNN ngày 17/09/2007 của NHNN Việt Nam

 Việc chuyển đổi mô hình hoạt động tạo điều kiện để NH nâng cao năng lực tàichính, mở rộng quy mô mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và pháttriển mạnh mẽ, đánh dấu một phát triển mới với mục tiêu phấn đấu trở thành một ngânhàng bán lẻ hiện đại theo các chuẩn mực quốc tế

 Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển và mở rộng mạng lưới hoạtđộng theo quyết định số quyết định số 1855/QĐ-NHNN của NHNN Việt Nam, ngày21/08/2007, NHTMCP Đại Tín chuyển địa điểm trụ sở chính đến số 145-147-149Hùng Vương, Phường 2, Thị Xã Tân An, Tỉnh Long An

Trang 22

Từ ngày 25/10/2010 vốn điều lệ của NHTMCP Đại Tín chính thức đạt 3.000 tỷ đồng.

Dự kiến đến hết năm 2011 vốn điều lệ tăng lên 5.000 tỷ đồng

 Nhân sự

Tính đến hết ngày 15/03/2011 tổng số nhân viên của NHTMCP Đại Tín có 1.208 người Đa số cán bộ nhân viên có trình độ Đại học và trên Đại học, thường xuyên đượcđào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo của NHTMCP Đại Tín và các trường ,Viện nghiên cứu trong nước

4.2 Lĩnh vực kinh doanh.

 Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam hoặc bằng ngoại

tệ của các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước

 Vay và tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ các tổ chức tín dụng trong và ngoàinước

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng

 Cho vay trả góp mua xe cơ giới, mua nhà ở

 Kinh doanh ngoại tệ, vàng, chi trả kiều hối

 Đầu tư hùn vốn, liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

 Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp, công thương nghiệp và tiêu dùng

 Cho vay trung và dài hạn

 Một số hoạt động khác

4.3 Tình hình huy động vốn.

Trang 23

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồn khácnhau như: vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài trợ, lợi nhuận giữ lại…

Trong những năm gần đây ngân hàng luôn chủ động tích cực quan tâm pháttriển công tác huy động vốn Nhưng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế lĩnh vựcngân hàng ngày càng cạnh tranh mãnh liệt hơn Làm thế nào để tạo ra một chính sáchthu hút vốn, tạo tiền đề cho quá trình đầu tư ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đạt được hiệuquả cao luôn là mục tiêu hàng đầu của Ngân Hàng TMCP Đại Tín nói chung và chinhánh Long An nói riêng

Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh, phát huy nội lực và tranh thủ được ngoại lực Mà đặc biệt là với một chi nhánh tỉnh lẻ lại càng phải phát huy hơn để có thể góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấu đầu vào hợp lý

4.4 Giới thiệu về hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại NHTMCP Đại Tín.

Hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu tại NHTMCP Đại Tín diễn ra khá sôi nổi với nhiều hình thức tài trợ đa dạng đã giúp cho chi nhánh NHTMCP Đại Tín được nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong tỉnh biết đến bởi hiệu quả hoạt động tài trợxuất nhập khẩu Để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, chi nhánh đã cố gắng thực hiện nhiều biện pháp cải tiến và đa dạng hoá các hình thức tài trợ Hiện nay hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của Chi nhánh đã phổ biến đến nhiều doanh nghiệp và là hoạt động mạnh giúp Chi nhánh mang lại nguồn thulớn Thực hiện theo các chiến lược của NHTMCP Đại Tín, Chi nhánh cũng thực hiện nhiều hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu nhưng hoạt động phổ biến và thường xuyên nhất tại Chi nhánh đó là: Chiết khấu/ ứng trước chứng từ hàng xuất, bảo lãnh thanh toán và cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập

V TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN _CHI NHÁNH LONG AN.

5.1 Tình hình huy động vốn.

Nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng có thể hình thành từ nhiều nguồn khácnhau như: vốn điều lệ, vốn vay, vốn huy động, vốn tài trợ, lợi nhuận giữ lại…

Trang 24

Quan hệ rộng với các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh,phát huy nội lực và tranh thủ được ngoại lực Mà đặc biệt là với một chi nhánh tỉnh lẻlại càng phải phát huy hơn để có thể góp phần tăng trưởng nguồn vốn, tạo được cơ cấuđầu vào hợp lý.

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân Hàng Đại Tín_chi nhánh Long

T.T

%

Sốtiền

T.T

%Tổng nguồn vốn huy

62,137,9

89,157,9

60,639,4

124,8768,13

64,735,3

2 Phân theo kỳ hạn

2.1 Không kỳ hạn

2.2 Có kỳ hạn

46,2368,77

40,259,8

54,5492,46

37,162,9

78,36114,64

40,659,4

3 Phân theo loại tiền

68,931,1

94,6752,33

64,435,6

126,0366,97

65,334,7

(Nguồn: Báo cáo tổng hợp chi nhánh Đại Tín_Long An qua các năm 2008-2010 )

Qua bảng số liệu trên ta thấy được tình hình huy động vốn của ngân hàng ĐạiTín_chi nhánh Long An qua các năm 2008-2010

Trang 25

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Doanh số cho vay Doanh số thu nợ

Dư nợ cuối kỳ

Tổng nguồn vốn huy động qua các năm có xu hướng tăng liên tục Cụ thể tổngnguồn vốn huy động năm 2010 tăng 1,31 lần (tăng 31 %) tương ứng tăng 46 tỷ đồng

so với năm 2009, tăng 1,68 lần (tăng 68%) tương ứng tăng 78 tỷ đồng so với năm

2008 Có được sự tăng trưởng này là do lãi suất huy động của ngân hàng tương đốihợp lý và cạnh tranh so với các ngân hàng khác trên địa bàn

5.2 Tình hình sử dụng vốn.

Biểu 2.2 : Biểu thể hiện quy mô tăng trưởng về sử dụng vốn Đại Tín_Long An qua các năm 2008-2010.

(Nguồn: Báo cáo tài chính chi nhánh Đại Tín_Long An qua các năm 2008-2010 )

Qua bảng số liệu trên ta thấy được hoạt động tín dụng của ngân hàng Đạitín_chi nhánh Long An

Qua ba năm 2008, 2009, 2010, công tác tín dụng có những thay đổi tích cực Cụthể:

 Năm 2008,tính đến hết ngày 31/12, tổng doanh số cho vay đạt 99,41 tỷ đồng,doanh số thu nợ đạt 54,436 tỷ đồng

 Năm 2009 tổng doanh số cho vay đạt 136,7 tỷ đồng tăng 37,29 tỷ đồng tươngứng tăng 37,51 % so với cùng kỳ năm 2008, doanh số thu nợ đạt 112,5 tỷ đồngtăng 58 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2008

Trang 26

 Năm 2010 tổng doanh số cho vay đạt 181,24 tỷ đồng tăng 44,54 tỷ đồng tươngứng tăng 32,6 % so với cùng kỳ năm 2009,doanh số thu nợ đạt 166,6 tỷ đồngtăng 54,1 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2009.

Tình hình cụ thể qua kết quả kinh doanh sau :

Bảng 2.4 : Kết quả kinh doanh Ngân Hàng Đại Tín_chi nhánh Long An qua các năm 2008-2010.

Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động chuyển đổi ra đô thị 3 năm nhưng dưới sựlãnh đạo của Ban lãnh đạo mà đặc biệt là sự liên kết chặt chẽ giữa các chi nhánh cũngnhư hội sở nên chi nhánh Long An đã đi vào hoạt động vượt qua được khó khăn vàđem lại một kết quả khả quan hơn

Trang 27

5.3 Quy trình tài trợ xuất nhập khẩu dưới các hình thức chiết khấu/ ứng trước, bảo lãnh thanh toán, cho vay mởL/C thanh toán hàng nhập.

a) Quy trình chiết khấu/ ứng trước chứng từ hàng xuất.

Hình 3.3 Quy trình chiết khấu/ ứng trước

Cụ thể quy trình như sau:

Bước 1: Xác định đối tượng và điều kiện chiết khấu/ ứng trước

Khách hàng thực hiện thanh toán tại Đại tín Long An sẽ được cấp hạn mứcchiết khấu, hạn mức chiết khấu cũng là một phần trong hạn mức tín dụng mà phòngkhách hàng xác định ngay từ đầu năm dựa vào uy tín và tình hình hoạt động của doanhnghiệp

Xác định đối tượng và điều kiệnChiết khấu / ứng trước

Hoàn tất chiết khấu / ứng trước

Khách hàng hoàn trả chiết khấu /

ứng trước

Trang 28

Để thực hiện việc chiết khấu, thanh toán viên phải xem xét đối tượng mà kháchhàng xin chiết khấu có nằm trong quy định của Ngân hàng không Chi nhánh chỉ thựchiện việc chiết khấu cho các bộ chứng từ hàng xuất đòi tền theo L/C trả ngay hoặc trảchậm kỳ hạn dưới 360 ngày dưới hai hình thức chiết khấu có truy đòi và chiết khấumiễn truy đòi

Nếu khách hàng là người hưởng có yêu cầu chiết khấu (cả trường hợp có truyđòi và miễn truy đòi) phải có yêu cầu bằng văn bản đề nghị ngân hàng thực hiện chiếtkhấu có truy đòi theo mẫu gởi kèm theo bộchứng từ khi xuất trình Bên cạnh đó, thanhtoán viên sẽ xem xét và kiểm tra bộ chứng từ xuất trình có hoàn toàn phù hợp với điềukiều kiện, điều khoản của L/C của UCP mà L/C tuân thủ và tập quán ngân hàng chuẩnquốc tế Trường hợp chứng từ không phù hợp thanh toán viên thông qua kiểm soátviên đề xuất ý kiến trình lãnh đạo chi nhánh xem xét quyết định Số tiền mà kháchhàng đề nghị chiết khấu phải nằm trong hạn mức chiết khấu chưa sử dụng của ngườihưởng tại thời điểm chiết khấu mới được thanh toán viên thực hiện chiết khấu

Đối với những bộchứng từ đã xác định được ngày đáo hạn thanh toán viên sẽthực hiện chiết khấu ngay cho khách hàng khi gửi chứng từ đi

Đối với những bộchứng từchưa xác định được ngày đáo hạn tại thời điểm gửichứng từ: khách hàng được chiết khấu khi nhận được điện/ hối phiếu chấp nhận thanhtoán hoặc lãnh đạo chi nhánh có thể xem xét và quyết định việc chiết khấu vào thờiđiểm gửi chứng từ Riêng đối với trường hợp chiết khấu miễn truy đòi, thanh toán viênphải kiểm tra trên L/C quy định vận đơn lập theo của ngân hàng phát hành/ ngân hàngxác nhận hoặc toàn bộ vận đơn gốc được xuất trình qua ngân hàng Đối với trường hợpchiết khấu miễn truy đòi thanh toán viên sẽ phải đề nghị lãnh đạo chi nhánh phê duyệt

Đối với ứng trước vốn: Chi nhánh thực hiện ứng trước vốn cho các bô chứng từnhờ thu hàng xuất trên cơ sở đảm bảo thu hồi được vốn từ khách hàng ( người đòi tiền)khi hết hạn ứng trước vốn Và để được ứng trước vốn Chi nhánh cấp hạn mức chiếtkhấu cho khách hàng, số tiền ứng trước vốn phải nằm trong hạn mức chiết khấu chưa

sử dụng của người đòi tiền tại thời điểm ứng trước Bên cạnh đó toàn bộ vận đơn gốc(nếu có) được xuất trình qua ngân hàng hoặc vận đơn được lập theo lệnh của ngân

Trang 29

hàng, thanh toán viên sẽ đề xuất lãnh đạo chi nhánh phê duyệt việc ứng trước vốn cho

bộ chứng từ nhờ thu

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Thanh toán viên tiếp nhận hồ sơyêu cầu chiết khấu/ ứng trước của khách hàng

có đầy đủ các yêu cầu sau:

Thư yêu cầu thanh toán chứng từ hàng xuất trong đó nêu rõ yêu cầu chiết khấu

có truy đòi / chiết khấu miễn truy đòi theo L/C hoặc ứng trước vốn theo nhờ thu Thưyêu cầu thanh toán phải có đầy đủ chữ ký của chủ tài khoản và kế toán trưởng Thôngbáo tác nghiệp của bộ phận chức năng cấp và quản lý hạn mức chiết khấu của khánhhàng

Bộ chứng từ hàng xuất trong trường hợp yêu cầu chiết khấu/ ứng trước khi xuấttrình chứng từ

Giấy chuyển nhượng trường hợp chiết khấu miễn truy đòi

Tiếp nhận hồ sơ: khi nhận được yêu cầu chiết khấu / ứng trước thanh toán viênthực hiện việc kiểm tra chiết khấu và điều kiện chiết khấu / ứng trước

Bước 3: Phê duyệt chiết khấu/ ứng trước

Khi kiểm tra các điều kiện theo quy định ở trên, căn cứ vào thông báo tácnghiệp của bộ phận chức năng và tình trạng chứng từ đối với chiết khấu có truy đòi,miễn truy đòi và cả ứng trước thực hiện:

Thanh toán viên đề xuất ý kiến theo mẫu trình trưởng phòng

Trưởng phòng xem xét, quyết định việc chiết khấu Trường hợp bộ chứng từxuất trình không phù hợp, đề xuất ý kiến trình lãnh đạo chi nhánh phê duyệt chiếtkhấu

Trường hợp quyết định không chiết khấu thanh toán viên thông báo cho ngườihưởng và nêu rõ lý do

Khi xem xét và phê duyệt vào chiết khấu thanh toán viên chú ý vào nội dung sốtiền chiết khấu không được lớn hơn trịgiá bộ chứng từ đòi tiền Trường hợp số tiền

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4 :  Kết quả kinh doanh Ngân Hàng Đại Tín_chi nhánh Long An qua các năm 2008-2010. - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh Ngân Hàng Đại Tín_chi nhánh Long An qua các năm 2008-2010 (Trang 26)
Hình 3.3. Quy trình chiết khấu/ ứng trước - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Hình 3.3. Quy trình chiết khấu/ ứng trước (Trang 27)
Bảng 2.6. Hoạt động chiết khấu chứng từ XK tại SGD năm 2003-2006 - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2.6. Hoạt động chiết khấu chứng từ XK tại SGD năm 2003-2006 (Trang 35)
Bảng 2.7. Tình hình mở L/C nhập khẩu qua SGD năm 2003-2006 - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2.7. Tình hình mở L/C nhập khẩu qua SGD năm 2003-2006 (Trang 41)
Bảng 2.10. Tình hình bảo lãnh tại SGD – NHNT VN năm 2005-2006 - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2.10. Tình hình bảo lãnh tại SGD – NHNT VN năm 2005-2006 (Trang 45)
Bảng 2.8. Doanh số cho vay nhập khẩu tại SGD năm 2003-2006 - ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC tế tài TRỢ DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU tại các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM
Bảng 2.8. Doanh số cho vay nhập khẩu tại SGD năm 2003-2006 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w