Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen A và a, tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen B và b, các cặp gen này đều nằm trên nhiễm[r]
Trang 1GIẢI CHI TIẾT CÁC BÀI TẬP ĐỀ THI ĐẠI HỌC 2010_MÃ ĐỀ 381
Câu 2: Cho cây lưỡng bội dị hợp về hai cặp gen tự thụ phấn Biết rằng các gen phân li độc lập và không có đột
biến xảy ra Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về một cặp gen và số cá thể có kiểu gen đồng hợp về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ lần lượt là
A 25% và 50% B 50% và 50% C 25% và 25% D 50% và 25%
GIẢI
Cây (2n) dị hợp kép (PLĐL) có kiểu gen: AaBb tự thụ cho 16 tổ hợp với 9 kiểu gen Trong đó:
+ Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 cặp gen: 2/16 AABb + 2/16aaBb + 2/16 AaBB + 2/16 Aabb = 8/16 =50% + Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp: 1/16 AABB + 1/16 AAbb + 1/16 aaBB + 1/16 aabb = 4/16 =25%
=> chọn đáp án D
Câu 4: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có
G A
X T
+
+
= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
A A + G = 20%; T + X = 80% B A + G = 25%; T + X = 75%
C A + G = 80%; T + X = 20% D A + G = 75%; T + X = 25%
GIẢI
Chuỗi polinucleotid có tỉ lệ
G A
X T
+
+
= 0,25 =
4
1 tổng hợp mạch mới bổ sung có tỉ lệ
G A
X T
+
+
= 1 4
=> T+X = 20% và A+G = 80% vì vậy môi trường cung cấp các nu cũng có tỉ lệ tương tự
Câu 5: Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Cho biết không có đột
biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể trên cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 1?
A AA × Aa B Aa × aa C XAXA × XaY D XAXa × XAY
GIẢI
Gen có 2 alen : A, a
Nếu thuộc NST thường có
2
) 1 2 (
= 3 kiểu gen Tuy nhiên, trong quần thể có 5 kiểu gen => gen không thuộc NST thường mà thuộc NST giới tính X (có 3 kiểu gen ở giới cái + 2 kiểu gen ở giới đực) => loại đáp án A và B
Phép lai cho đời con có tỉ lệ 1 : 1 => có 2 tổ hợp gen = 2 loại giao tử x 1 loại giao tử
chọn đáp án C XAXA x XaY (2 loại giao tử x 1 loại giao tử)
loại đáp án D XAXa x XAY (2 loại giao tử x 2 loại giao tử)
Câu 7: Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb) Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá
thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
GIẢI (ông nào rãnh nghĩ ra câu này hay quá)
Cách giải: kiểm tra nhanh từng trường hợp
Trang 2Suy luận ban đầu: F1 : có tổ hợp gen
ab
ab
=> có 3 loại phép lai đều có thể tạo kiểu gen này ở thế hệ con
gồm: TH1:
ab
AB
x
ab
AB
; TH2:
aB
Ab
x
aB
Ab
; TH3:
ab
AB
x
aB Ab
F1 : có tổ hợp gen
ab
ab
= 4% = tỉ lệ ab ♀ x tỉ lệ ab ♂ Ở mỗi đáp án kiểm tra nhanh cả 3 trường hợp trên
Nếu có trường hợp nào đúng thì công nhận đáp án đó
Đáp án A: Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20% (đáp án này khó suy luận nhất)
Dễ dàng suy luận trường hợp này: Aa, Bb x Aa, Bb -> F1: có
ab
ab
= 4% = 0,2ab x 0,2ab = r Do r< 6,25%
nên r = (F/2)2 => F=2 r = 40% # với F = 20% của đáp án A => không đúng (dễ chọn đáp án này nhưng
đáp án này đúng nên không phải đáp án của câu này)
=> bố mẹ có kiểu gen không giống nhau:
ab
AB
x
aB
Ab
đều HVG với F= 20% => 40% ab x 10% ab = 4%
=> thỏa mãn
Đáp án B: Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16% (tương tự như đáp án A cũng suy luận 2
trường hợp)
TH1:
ab
AB
x
ab
AB
đều HVG với F=16% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,42ab x 0,42ab =17,64% # 4% => không đúng
TH2:
aB
Ab
x
aB
Ab
đều HVG với F=16% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,08ab x 0,08ab =0,64% # 4% => không đúng
TH3:
ab
AB
x
aB
Ab
đều HVG với F=16% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,42ab x 0,08ab =3,36% # 4% => không đúng
=> chọn đáp án B
Đáp án C: Hoán vị gen xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%
TH1:
ab
AB
x
ab
AB
HVG ở một giới với F=16% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,42ab x 0,5ab =17,64% # 4% =>
không đúng
TH2:
aB
Ab
x
aB
Ab
HVG ở một giới với F=16% => ở F1 không cho kiểu gen
ab
ab
=> không đúng
TH3:
ab
AB
x
aB
Ab
HVG ở
aB
Ab
với F=16% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,5ab x 0,08ab = 4% => thỏa mãn
Đáp án D: Hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%
TH1:
ab
AB
x
ab
AB
HVG ở ở cả bố và mẹ với F=40% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,3ab x 0,3ab =9% # 4%
=> không đúng
TH2:
aB
Ab
x
aB
Ab
HVG ở ở cả bố và mẹ với F=40% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,2ab x 0,2ab =4%
=> thỏa mãn
Không cần xét TH3:
ab
AB
x
aB
Ab
HVG ở ở cả bố và mẹ với F=40% => ở F1 kiểu gen
ab
ab
= 0,3ab x 0,2ab
= 6% => không đúng
Câu 8: Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại
Trang 3kiểu gen nhất?
C ab
AB
DD x ab
Ab
AB
x ab AB
GIẢI Đáp án A AaBb × AaBb
<=> (Aa× Aa) (Bb× Bb) = (1AA : 2Aa : 1aa) (1BB : 2Bb : 1bb)= 9 kiểu gen
Đáp án B XAXABb × XaYBb
<=> (XAXA × XaY) (Bb ×Bb) = (1XAXa × XAY) (1BB : 2Bb : 1bb)= 6 kiểu gen
Đáp án C AB ab DD x ab
Ab
dd
<=> ( ab
AB
x ab
Ab
) (DD xdd) = (7 kiểu gen) (1 kiểu gen)= 7 kiểu gen
Đáp án D AB ab x ab
AB
có 10 kiểu gen => chọn đáp án D
Câu 10: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng Biết rằng các
cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
A 11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng B 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
C 35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng D 5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng
GIẢI
P: AAaa và aaaa => G : 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa x 1 aa
=>F1 có tổ hợp gen aaaa (quả vàng) =1/6 aa x 1 aa = 1/6 => quả đỏ = 5/6
(hoặc lập bảng tổ hợp cũng cho kết quả trên)
Câu 12: Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a Cặp gen Aa tự nhân đôi lần
thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X B thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T
GIẢI
Gen A: có chiều dài L=153nm= 1530 A0 => N= 2L/3,4 = 900 nu; H= 1169 => G= H- N= 269
=> A = N/2 – G = 450 – 269 = 181
Theo đề bài :
GMT =XMT = (G+G’)(2x -1)= (269+G’)(22 -1) = 1617 => G’ = 1617/3- 269= 270 (G tăng 1)
AMT =TMT = (A+A’)(2x -1)= (181+A’)(22 -1) = 1083 => A’ = 1083/3- 181= 180 (A giảm 1)
đáp án A thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X
Câu 13: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x Trong trường hợp
phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
GIẢI
Tế bào sinh tinh chứa 2n NST đơn có khối lượng là x
Kì sau của giảm phân I trong tế bào tồn tại 2n kép => khối lượng là 2x => đáp án B
Trang 4Câu 15: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a
Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể
B Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới
C Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối
D Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a
GIẢI
Từ 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a
Đáp án A
Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể (không thay đổi tần số alen)
Đáp án B
Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới (đáp án)
Đáp án C
Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối (quần thể tự phối hay ngẫu phối không thay đổi tần số alen)
Đáp án D
Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a (A giảm, a tăng ngược với đề bài)
=> đáp án B
Câu 16: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không
hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng
B Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ
C Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng
D Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng
GIẢI Đáp án A
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng (D AA # 0 ; H Aa # 0; R aa =0)
Đáp án B
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ (D AA =1 ; H Aa = 0 ; R aa =0)
Đáp án C
Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng (D AA = 0 ; H Aa =1 ; R aa =0)
Đáp án D
Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng (D AA # 0 ; H Aa = 0; R aa # 0)
Dùng điều kiện cân bằng DR =
2
H
để kiểm tra => Đáp án B Câu 18: Ở người, alen A quy định mắt nhìn màu bình thường trội hoàn toàn so với alen a gây bệnh mù
màu đỏ - xanh lục Gen này nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X Trong một gia đình, người bố có mắt nhìn màu bình thường, người mẹ bị mù màu, sinh ra người con trai thứ nhất có mắt nhìn màu bình thường, người con trai thứ hai bị mù màu Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở mẹ diễn ra bình thường Kiểu gen của hai người con trai này lần lượt là những kiểu gen nào sau đây?
A XaY, XAY B XAXAY, XaXaY C XAXAY, XaY D XAXaY, XaY
GIẢI
Bố mắt bình thường có kiểu gen XAY
Mẹ mù màu có kiểu gen XaXa
=> không thể sinh con trai nhìn màu bình thường XAY => con tri này là dạng đột biến số lượng NST được kết hợp từ giao tử Xa của mẹ với giao tử n+1 XAY của bố => có kiểu gen XAXaY => chọn đáp án D
và đứa con trai thứ hai mù màu có thể có kiểu gen XaY
Trang 5Câu 20:Cho sơ đồ phả hệ sau:
người do một trong hai alen của một gen quy định Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên
là
A
8
1
3
1
4
1
6 1
GIẢI
Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ III trong phả hệ này sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh = xác suất sinh con gái x xác suất sinh con bệnh
mà:
xác suất sinh con gái = 1/2
xác suất sinh con bệnh = xác suất để mẹ có kiểu gen Aa x xác suất sinh con có kgen aa = 2/3 x1/2= 1/3
=> Xác suất sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh = 1/2 x 1/3= 1/6 => chọn đáp án D
Câu 22: Cho một cây lưỡng bội (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả
sau:
- Với cây thứ nhất, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục; 30 cây thân thấp, quả tròn
- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn; 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao, quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn
Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi một gen có hai alen (A và a), tính trạng hình dạng quả được quy định bởi một gen có hai alen (B và b), các cặp gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là
A
ab
Ab
B
aB
Ab
ab
AB
D
ab aB
GIẢI Xét phép lai 1:
Cao/ thấp =
30 90
150 210
+
+
= 1
3 => P: Aa x Aa
Tròn/ bầu =
90 150
30 210
+
+
= 1
1 => P: Bb x bb
Xét phép lai 2:
Cao/ thấp =
90 150
30 210
+
+
= 1
1 => P: Aa x aa
Tròn/ bầu =
90 30
150 210
+
+
= 1
3 => P: Bb x Bb cây (I) dị hợp kép Aa, Bb => loại đáp án A và D
xét phép lai 1: Aa,Bb x Aa,bb => F1 có cây thấp bầu aa,bb =
480
90
= 16
3
= tỉ lệ ab (I) x 1/2ab
tỉ lệ giao tử ab của (I) = 3/16 x 2= 6/16 = 37,5% => là giao tử liên kết => chọn đáp án C
ab AB
Trang 6Câu 23: Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể này sau ba thế hệ tự thụ phấn bắt buộc (F3) là:
A 0,425AA : 0,050Aa : 0,525aa B 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
C 0,375AA : 0,100Aa : 0,525aa D 0,35AA : 0,20Aa : 0,45aa
GIẢI
P có (P) tỉ lệ kiểu gen 0,25AA : 0,40Aa : 0,35aa
=> sau 3 thế hệ tự thụ :
Tỉ lệ kiểu gen Aa ở F3 : H3= 3
2
4 , 0
= 8
4 , 0
= 0,05 => chọn đáp án A (hoặc tính luôn 2 kiểu gen còn lại)
Tỉ lệ kiểu gen AA ở F3 : D3= 0,25 +
2
05 , 0 4 ,
0 −
= 0,425
Tỉ lệ kiểu gen aa ở F3 : R3= 0,35 +
2
05 , 0 4 ,
0 −
= 0,525
Câu 29: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa tím
Sự biểu hiện màu sắc của hoa còn phụ thuộc vào một gen có 2 alen (B và b) nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác Khi trong kiểu gen có alen B thì hoa có màu, khi trong kiểu gen không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng) Cho giao phấn giữa hai cây đều dị hợp về 2 cặp gen trên Biết không có đột biến xảy ra, tính theo
lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là
A 9 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 4 cây hoa trắng B 12 cây hoa tím : 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng
C 12 cây hoa đỏ : 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng D 9 cây hoa đỏ : 4 cây hoa tím : 3 cây hoa trắng
GIẢI
Theo qui ước của đề bài:
alen A: hoa đỏ > alen a: hoa tím
alen B: có màu, không có alen B thì hoa không có màu (hoa trắng)
=> A-B- : hoa đỏ ; aaB- : hoa tím; các kiểu gen khác qui định hoa trắng
P: AaBb x AaBb => F1 có 16 tổ hợp và 9 kiểu gen:
1AABB; 4AaBb; 2AaBB ; 2AABb => 9 Đỏ
1AAbb; 1aabb; 2Aabb => 4 trắng
chọn đáp án A
Câu 33: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao
tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn
ở F2 chiếm tỉ lệ
GIẢI
Theo đề bài có qui ước gen:
alen A : thân cao > alen a : thân thấp;
alen B : hoa đỏ > alen b : hoa vàng -> ∈ cặp NST 1
alen D : quả tròn > alen d : quả dài -> ∈ cặp NST 2
F1 dị hợp 3 cặp gen giao phấn <=> Aa,Bb Dd x Aa,Bb Dd = (Aa,Bb x Aa,Bb)(Dd x Dd)
Trang 7=> F2 có cây thấp- vàng- dài (
ab
ab
dd) = tỉ lệ
ab
ab
x tỉ lệ dd = r x 0,25 = 4%
=> r = 16% => cây cao- đỏ (A-B-) = 66%
=> cây có kiểu hình cao- đỏ- tròn (A-B-D-) = tỉ lệ (A-B-) x tỉ lệ D- = 66% x 75% = 49,5%
=> chọn đáp án D
Câu 34: Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 3 alen, nằm trên đoạn không tương đồng
của nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 5 alen, nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là
GIẢI Tính riêng số kiểu gen cho từng cặp NST:
Gen 1 nằm trên NST X nên tính riêng từng giới:
Giới cái =
2
) 1 (m+
m
= 2
) 1 3 (
= 6 kiểu gen Giới đực có m= 3 kiểu gen
Gen 2 nằm trên NST thường nên tạo ra tối đa trong quần thể
2
) 1 (m+
m
= 2
) 1 5 (
= 15 kiểu gen
Tính chung số kiểu gen cho 2 cặp NST:
Giới cái có 6 x 15 = 90 kiểu gen
Giới đực có 3 x 15 = 45 kiểu gen
=> quần thể có: 90 + 45 = 135 kiểu gen => chọn đáp án D
Câu 35: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Khi tế bào này
giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là
A Abb và B hoặc ABB và b B ABb và A hoặc aBb và a
C ABB và abb hoặc AAB và aab D ABb và a hoặc aBb và A
Câu 44: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và
không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A
128
27
256
9
C
64
9
128 9
GIẢI
Phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe
tỉ lệ kiểu hình trội của từng cặp gen là 3/4
tỉ lệ kiểu hình lặn của từng cặp gen là 1/4
tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con
= p x q y
y
x
n
!
!
!
4
1 ( ) 4
3 (
! 2
! 2
! 4
16
1 ( ) 16
9 ( 2
4 3
= 128
27 => chọn đáp án A
Câu 46: Giao phấn giữa hai cây (P) đều có hoa màu trắng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây
có hoa màu đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng Chọn ngẫu nhiên hai cây có hoa màu đỏ ở F2 cho giao phấn với nhau Cho biết không
có đột biến xảy ra, tính theo lí thuyết, xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng có kiểu gen đồng hợp lặn ở F3 là
A
256
81
81
1
81
16
16 1
Trang 8GIẢI
F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng => là
tỉ lệ của tương tác bổ sung, cây F1 dị hợp 2 cặp gen : AaBb x AaBb
ở F2 những cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 9/16 (1AABB; 2AaBB ; 2AABb; 4AaBb)
để F3 cho hoa trắng đồng hợp lặn aabb= ab x ab => bố mẹ đều cho giao tử ab=> 2 cây được chọn ở F2 đều phải là hoa đỏ dị hợp kép AaBb
xác suất chọn được trong những cây hoa đỏ được cây hoa đỏ dị hợp kép =
16 / 9
16 / 4 = 4/9
và khi chọn được cây bố, mẹ đều có kiểu gen AaBb thì tỉ lệ tạo kiểu gen aabb ở F3 là 1/16 cho nên
xác suất để xuất hiện cây hoa màu trắng aabb ở F3 là: 4/9 x 4/9 x 1/16 =1/81 => chọn đáp án B
Câu 54: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao,
nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
ad
AD
x Bb ad
AD
B
abD
ABd
x
aBD
Abd
C
bD
Bd
Aa x
bD
Bd
Aa D
abd
ABD
x
aBd
AbD
GIẢI
Theo qui ước của đề bài:
A và B: thân cao, nếu thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp
Alen D : hoa đỏ > alen d : hoa trắng
P: Aa,Bb,Dd x Aa,Bb,Dd
F1: 9 cao, đỏ (A-,B-,D-) : 3 thấp, đỏ (aa,B-,D- và A-,bb,D-): 4 thấp, trắng (aa,bb,dd)
Xét cặp tính trạng 1: P: cao x cao => F1 có tỉ lệ 9 cao : 7 thấp = 16 tổ hợp Đây là tương tác bổ sung với 2 cặp gen qui định PLĐL => loại đáp án B và D
Xét chung 2 cặp tính trạng: F1 có 16 tổ hợp = 4 loại giao tử x 4 loại giao tử Mỗi cây P dị hợp 3 cặp gen cho 4 loại giao tử => có 2 cặp gen LKG hoàn toàn
Trong 2 đáp án còn lại chỉ có đáp án A Bb
ad
AD
x Bb ad
AD
= (
ad
AD
x
ad
AD
)(Bb x Bb) cho tỉ lệ kiểu hình 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng như đề bài => chọn đáp án A
Câu 58: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp
lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ Cho biết không có đột biến xảy
ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do
A hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định
B một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn
C hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định
D một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn
GIẢI
Pt/c hoa đỏ x hoa trắng đồng hợp lặn (P),
F1 100%
hoa đỏ F1 x cây hoa trắng (P)
F2 : 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ
F2 có 4 tổ hợp = 4 loại giao tử x 1 loại giao tử (do cây hoa trắng P đồng hợp lặn chỉ cho 1 loại giao tử) => cây hoa đỏ F1 cho 4 loại giao tử => có kiểu gen dị hợp kép AaBb => cây đỏ ở P có kiểu gen AABB => hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định => chọn đáp án C
Trang 9Sơ đồ lai kiểm chứng:
Pt/c : AABB (hoa đỏ) x aabb (hoa trắng)
F1 x hoa trắng (P): AaBb (hoa đỏ) x aabb (hoa trắng)
G1: AB, Ab ab
aB, ab
F2 : AaBb (hoa đỏ) ; Aabb (hoa trắng) ; aaBb (hoa trắng); aabb (hoa trắng)
=> 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ