1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ngu van 9 tuan 21 CKTKN va long ghep Tu tuong HCM

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 31,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Học sinh hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.. Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.[r]

Trang 1

Ngµy so¹n: 5/1/2013

Ngµy d¹y: /1/2013

Tiết 96 : TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ _ Nguyễn Đình Thi

* Mục tiêu cần đạt.

- Giúp Hs được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

1 Kiến thức.

- Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong đời sống con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ.

- Hiểu được vai trò của văn nghệ trong đời sống

* Chuẩn bị.

- Giáo án, sgk

- Phương pháp: Đọc, phân tích

* Tiến trình lên lớp.

A Tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số

B Kiểm tra:

- Phân tích tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách ? Nhận xét về cách trình bày luận điểm này của tác giả qua văn bản “ bàn về đọc sách”

của Chu Quang Tiềm

- Cần chọn sách và đọc sách như thế nào?

C Các hoạt động dạy học:

Văn nghệ có nội dung và sức mạnh như thế nào? Người nghệ sỹ sáng tác tác phẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến với người tiếp nhận bằng con đường nào? Nhà văn Nguyễn Đình Thi đã góp phần trả lời câu hỏi trên qua bài nghị luận “Tiếng nói của văn ngh ”- v n b n m chúng ta ệ ă ả à được tìm

hi u trong gi h c hôm nay.ể ờ ọ

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Yêu cầu đọc to, rõ, chính xác, diễn

cảm

Giới thiệu những nét chính về tác

I Tiếp xúc văn bản

1 Đọc.(SGK Tr12)

2 Chú thích.

a Tác giả Nguyễn Đình Thi (1924-2003)

- Quê ở Hà Nội, hoạt động văn nghệ khá đa

Trang 2

Cho biết hoàn cảnh ra đời của văn

bản

Xác định kiểu văn bản

Chú ý các chú thích 1,2,3,4,6,11

VB được chia làm mấy phần, nêu

luận điểm của từng phần

Nhận xét về bố cục, hệ thống luận

điểm của văn bản

-> Các phần trong văn bản có sự

liên kết chặt chẽ, mạch lạc, các

luận điểm vừa có sự giải thích cho

nhau, vừa được tiếp xúc tự nhiên

theo hướng ngày càng phân tích

sâu sức mạnh đặc trưng của văn

nghệ

Theo dõi văn bản phần 1

Nhắc lại luận điểm trong phần 1

của văn bản

Luận điểm này đươc thể hiện trong

những câu văn nào

Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác

dạng: làm thơ, viết văn, soạn kịch, sáng tác nhạc, viết lý luận phê bình…

- Năm 1996 Ông được Nhà nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

b Tác phẩm.

- Viết năm 1948- Trong thời kỳ chúng ta đang xây dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm

đà tính dân tộc đại chúng, gắn bó với cuộc kháng chiến vĩ đại của nhân dân: Kháng chiến chống Pháp

- In trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”(XB năm 1956)

c Thể loại:

- Kiểu văn bản nghị luận về một vấn đề văn nghệ

d Từ khó: ( 11 từ khó Tr 16,17) 3.Bố cục: 2 phần

P1: Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn” Trình bày luận điểm: Nội dung của văn nghệ P2: Còn lại: Sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ

II Phân tích văn bản.

1 Nội dung của văn nghệ

* Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh thực tại khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của nghệ sỹ, thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác

- “Tác phẩm nghệ thuật …góp vào đời sống xung quanh”

- Đưa ra 2 dẫn chứng:

Trang 3

giả đã đưa ra và phân tích những

dẫn chứng nào

Nhận xét về cách lập luận của tác

giả

Thảo luận: Em học tập được gì ở

phương pháp lập luận của tác giả

khi tạo lập VB nghị luận?

(Chọn lọc dẫn chứng, lập luận

chặt chẽ sẽ tạo lập được văn bản có

sức thuyết phục với người đọc)

- Tiếp tục theo dõi phần (đoạn văn

từ “Lời gửi của nghệ thuật đến một

cách sống của tâm hồn”)

Theo tác giả, lời gửi của nghệ

thuật, ta cần hiểu như thế nào cho

đúng?

Để thuyết phục người đọc người

nghe, tác giả đưa ra những dẫn

chứng nào

Vậy lời gửi của nghệ thuật, hiểu

một cách ngắn gọn nhất là gì

Như vậy nội dung của văn nghệ là

Luyện tập.

Qua bài viết em lấy dẫn chứng

ở một tác phẩm VH để làm sáng tỏ

nội dung phản ánh của văn nghệ

+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong “truyện Kiều” với lời bình

+ Cái chết thảm khốc của An-na Ca rê- nhi – na

-> Đó chính là lời gửi, lời nhắn của L.Tônx tôi (Chọn lọc đưa ra 2 dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra

từ 2 tác phẩm nổi tiếng của 2 tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tích bình luận sâu sắc)

* Lời gửi của nghệ thuật

- Lời gửi của nghệ thuật còn là tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng, phấn khích…”

- Đưa ra 2 dẫn chứng:

+ Truyện Kiều”của Nguyễn Du

+ Tiểu thuyết “An-na Ca-rê-nhi-na của L.Tônx tôi

-> Tác phẩm văn nghệ mang đến cho chúng ta bao rung động, ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc

=> Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và đời sống tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sỹ, là dung cảm là nhận thức của người tiếp nhận Nó sẽ được mở rộng, phát huy vô tận qua thế hệ người đọc, người xem

IV Củng cố: nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ?

Trang 4

V Hướng dẫn về nhà:

+ Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ

+ Soạn bài, nội dung còn lại để tiết sau học tiếp

Ngµy so¹n: 5/1/2013

Ngµy d¹y: /1/2013

Tiết 97: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (TIẾP)

_ Nguyễn Đình Thi _

A Mục tiêu cần đạt.

- Giúp Hs được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật

1 Kiến thức.

- Nội dung và sức mạnh kỳ diệu của văn nghệ trong đời sống con người

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản

2 Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng đọc, hiểu một văn bản nghị luận

- Rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ

3 Thái độ.

- Hiểu được vai trò của văn nghệ trong đời sống

B Chuẩn bị.

- Giáo án, sgk

- Phương pháp: Đọc, phân tích

C Tiến trình lên lớp.

I Tổ chức: 9B: /33

II Kiểm tra:

Nội dung của văn nghệ thể hiện điều gì? Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào?

III Các hoạt động dạy học:

Tiết trước, chúng ta đã cùng tìm hiểu nội dung phản ánh của văn nghệ Giờ học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu phần còn lại của văn bản , để thấy được sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống con người.

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Để hiểu được sức mạnh kì diệu

của văn nghệ, trước hết phải lý

giải được vì sao con người cần

đến tiếng nói của văn nghệ?

(Chú ý đoạn văn “ chúng ta

nhận của những nghệ sĩ….cách

II Phân tích văn bản (Tiếp)

2 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống con người.

+ Con người cần đến tiếng nói của văn nghệ

- Văn nghệ giúp cho chúng ta được cuộc sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời, với chính mình

Trang 5

sống của tâm hồn”).

Lấy VD từ các tác phẩm văn

nghệ đã được học và đọc thêm

để làm sáng tỏ

Hs tìm những ví dụ để làm sáng

tỏ sức mạnh của văn nghệ

VD: Các bài thơ “ánh trăng”

của Nguyễn Duy, “Bài học

đường đời đầu tiên” ( trích “Dế

Mèn phiêu lưu ký”) của Tô

Hoài, “Bức tranh của em gái

tôi”-của Tạ Duy Anh.

- Như vậy nếu không có văn

nghệ thì đời sống con người sẽ

ra sao

Chú ý phần văn bản từ “sự sống

ấy “ đến hết

Trong đoạn văn tác giả đã đưa

ra quan niệm của mình về bản

chất của văn nghệ Vậy bản

chất của văn nghệ là gì? Con

đường đến với người tiếp nhận,

tạo nên sức mạnh kì diệu của

văn nghệ

Từ bản chất của văn nghệ, T/G

đã diễn giải và làm rõ con

đường đến với người tiếp

nhận-tạo nên sức mạnh kì diệu của

nghệ thuật là gì

-Văn nghệ là tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài , với tất cả những sự sống, hoạt động, những vui buồn gần gũi

-Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giữ cho cuộc đời luôn vui tươi

-> Nếu không có văn nghệ thì cuộc sống tinh thần thật nghèo nàn, buồn tẻ, tù túng

+ Bản chất của văn nghệ:

- Là “tiếng nói tình cảm”

- Nghệ thuật còn nói nhiều với tư tưởng” nhưng là tư tưởng không khô khan, trừu tượng

mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm

- Tác phẩm văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức, tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm…Đến với một tác phẩm văn nghệ,

Trang 6

Khi tác động bằng nội dung và

cách thức đặc biệt này thì văn

nghệ đã giúp con người điều gì

Cảm nhận của em về cách viết

văn nghị luận của tác giả qua

văn bản này ?

Nêu nội dung chính của văn

bản “Tiếng nói của văn nghệ”

HS đọc to ghi nhớ

* Luyện tập.

Hướng dẫn HS làm bài tập

(SGK/17): HS tự chọn một tác

phẩm văn nghệ mà mình yêu

thích, sau đó phân tích ý nghĩa

tác động của tác phẩm ấy với

mình

chúng ta được sống cùng cuộc sống miêu tả trong đó, được yêu, ghét, vui, buồn, đợi chờ… cùng các nhân vật và người nghệ sĩ

- “Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta, khiến chúng ta phải tự bước lên trên đường ấy”

->Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình,

tự xây dựng mình Như vậy văn nghệ thực hiện các chức năng của nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền và sâu sắc

- Nghệ thuật lập luận: cách viết giàu hình ảnh, dẫn chứng phong phú, sát thực, giọng văn say sưa chân thành ->Sức thuyết phục cao

III.Tổng kết.

1 Nghệ thuật.

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý, cách dẫn dắt tự nhiên

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng về thơ văn và về đời sống thực tế

-Giọng văn toát lên lòng chân thành, niềm say sưa, đặc biệt hứng dâng cao ở phần cuối

2 Nội dung.

Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái tim Văn nghệ giúp con người được sống phong phú hơn và

tự hoàn thiện nhân cách , tâm hồn mình

* Ghi nhớ.(Sgk T 17)

IV Luyện tập

- HS làm bài tập T17

IV Củng cố:

- Hệ thống toàn bài

- Nhận xét giờ học

Trang 7

V Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài.Đọc lại văn bản

+ Soạn: Các thành phần biệt lập

_

Ngµy so¹n: 5/1/2013

Ngµy d¹y: /1/2013

Tiết: 98: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP.

A Mục tiêu cần đạt.

- Học sinh nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của thành phần biệt lập tình thái, cảm thán

- Công dụng của các thành phần trên

2 Kỹ năng:

- Nhận thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán

3.Thái độ:

-Học sinh luôn có ý thức sử dụng đúng thành phần tình thái, cảm thán

B Chuẩn bị.

-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

- Phương pháp: Tìm hiểu ví dụ, luyện tập

C Tiến trình lên lớp.

I Tổ chức lớp: 9B: /33

II Kiểm tra:

- Trình bày khái niệm, công dụng của thành phần khởi ngữ trong câu

III Các hoạt động dạy học:

Các em đã được tìm hiểu về các thành phần câu như CN, VN, bổ ngữ trực tiếp, trạng ngữ…các thành phần câu này nằm trong cấu trúc ngữ pháp cuả câu Gìơ học này chúng ta sẽ được tìm hiểu về các thành phần không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu Đó là các thành phần gì và vai trò của chúng trong câu ra sao ? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động của thầy & trò Nội dung kiến thức

Trang 8

Hs đọc ngữ liệu trong Sgk.

Các từ ngữ: “chắc”, “có lẽ”, trong những

câu trên thể hiện nhận định của người

nói đối với sự việc nêu ở trong câu như

thế nào

Nếu không có những từ “chắc”, “có

lẽ:” nói trên thì nghĩa sự việc của câu

chứa chúng có khác đi không ? Vì sao ?

Các từ “chắc”, “có lẽ” được gọi là thành

phần tình thái Em hiểu thế nào là thành

phần tình thái ?

Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành

phần tình thái hay trong chương trình

Ngữ Văn

Hs tìm những ví dụ

(GV diễn giảng thành phần tình thái

trong câu chia thành các loại:

1- Những yếu tố tình thái gắn với độ

tin cậy của sự việc được nói đến

2 - Những yếu tố tình thái gắn với ý

kiến của người nói(VD theo tôi, ý ông

ấy )

3 - Những yếu tố tình thái chỉ thái độ

của người nói đối với người nghe (VD

à, ạ, nhỉ, nhé đứng cuối câu)

Hs đọc ngữ liệu trong Sgk T18

Các từ ngữ in đậm trong những câu trên

có chỉ sự vật hay sự việc gì không ?

Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà

chúng ta hiểu được tại sao người nói kêu

“ồ” hoặc kêu “trời ơi”

I.Thành phần tình thái.

1 Ngữ liệu.

(Sgk T18)

2 Nhận xét.

- Chắc: thể hiện độ tin cậy cao hơn

- Có lẽ: thể hiện độ tin cậy thấp hơn

Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi

- Vì các từ ngữ chỉ thể hiện nhận định của người nói đối với sự việc trong câu, chứ không phải là thông tin sự việc của câu (chúng không nằm trong cấu trúc cú pháp của câu)

3 Kết luận.

- Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

II Thành phần cảm thán.

1 Ngữ liệu.

(Sgk T18)

2 Nhận xét.

- Các từ ngữ in đậm không chỉ sự vật sự việc

- Chúng ta hiểu được tại sao người nói

Trang 9

Các từ in đậm được dùng để làm gì?

Các từ “ồ ”, “trời ơi” được gọi là thành

phần cảm thán Em hiểu như thế nào là

thành phần cảm thán ?

Hs đọc to ghi nhớ

Tìm những câu thơ, câu văn dùng thành

phần cảm thán hay trong chương trình

Ngữ Văn

VD “Ôi kỳ lạ và thiêng liêng – bếp

lửa” (“Bếp lửa”- Bằng Việt)

đọc ghi nhớ?

Luyện tập

Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập, Hs

làm theo yêu cầu

Sắp xếp những từ ngữ: chắc là, dường

như, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình

như, có vẻ như theo trinh tự tăng dần sự

tin cậy (hay độ chắc chắn)

HS đọc theo yêu cầu và làm bài tập

kêu “ồ ”, “trời ơi” là nhờ phần câu tiếp theo sau những tiếng này ( đó là: sao mà

độ ấy vui thế, chỉ còn có 5 phút)

- Các từ in đậm giúp người nói giãi bày nỗi lòng của mình

3 Kết luận:

Thành phần cảm thán được dùng để bộc

lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận )

* Các thành phần tình thái, cảm thán là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên dược gọi là thành phần biệt lập

* Ghi nhớ.

(Sgk T 18)

III Luyện tập

1 Bài tập 1 T 19.

Tìm các thành phần tình thái, cảm thán?

a Có lẽ thành phần tình thái

b Chao ôi thành phần cảm thán

c Hình như thành phần tình thái

d Chả nhẽ thành phần tình thái

2 Bài tập 2 T 19.

-> Dường như, hình như, có vẻ như, có

lẽ, chắc là, chắc hẳn, chắc chắn

3 Bài tập 3 T 19.

- Trong 3 từ: chắc, hình như, chắc chắn + Chắc chắn: người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc

do mình nói ra

+ Hình như: người nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy của sự

Trang 10

việc do mình nói ra.

-> Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ

"Chắc"trong câu:" Với lòng chắc anh nghĩ rằng cổ anh" vì niềm tin vào sự việc có thể diễn ra theo 2 khả năng: + Thứ nhất theo tình cảm huyết thống thì sự việc sẽ phải diễn ra như vậy

+ Thứ hai do thời gian và ngoại hình, sự việc cũng có thể diễn ra khác đi một chút

IV Củng cố:

- Hệ thống toàn bài

- Nhận xét giờ học

V Hướng dẫn về nhà:

+ Học bài, làm lại các bài tập

+ Chuẩn bị tiếp bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

Ngµy so¹n: 5/1/2013

Ngµy d¹y: /1/2013

Tiết: 99: NGHỊ LUẬN VỀ

SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

A Mục tiêu cần đạt.

- Học sinh hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

1 Kiến thức:

- Đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

2 Kỹ năng:

- Làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống

3.Thái độ:

- Học sinh luôn có ý thức luyện kĩ năng sử dụng văn bản nghị luận xã hội

B Chuẩn bị

-Giáo viên: Nghiên cứu tài liệu - Soạn bài - Bảng phụ.

-Học sinh: Đọc - Soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn của giáo viên

- Phương pháp :Tìm hiểu ví dụ, nêu, giải quyết vấn đề, luyện tập

C Tiến trình lên lớp.

I Tổ chức: 9B: /33

II Kiểm tra.

Ngày đăng: 12/07/2021, 18:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w