lời nói đầuKhoá luận này nhằm trình bày có hệ thống không gian liên hợp của cáckhông gian quen thuộc, từ đó rút ra những đặc điểm của các không gian liênhợp này và nhiều tính chất quan t
Trang 1Môc lôc
Trang
2 Kh«ng gian liªn hîp thø hai, kh«ng gian ph¶n x¹ 3
Trang 2lời nói đầu
Khoá luận này nhằm trình bày có hệ thống không gian liên hợp của cáckhông gian quen thuộc, từ đó rút ra những đặc điểm của các không gian liênhợp này và nhiều tính chất quan trọng của chúng
Khoá luận này đợc chia thành hai mục:
Đ 1: Kiến thức chuẩn bị
Trong mục này gồm có những nội dung chính sau:
- Khái niệm về không gian liên hợp, một số tính chất đơn giản của chúng
- Không gian liên hợp thứ hai, không gian phản xạ và một số tính chất cóchứng minh về không gian liên hợp thứ hai và thứ ba, … Không gian phản xạ
Đ 2: Dạng tổng quát của các phiến hàm tuyến tính
Mục này chủ yếu rút ra dạng tổng quát của các phiếm hàm tuyến tính,tính liên tục xác định trên một số không gian cụ thể, từ đó biết đợc không gianliên hợp của các không gian ấy
1 Không gian hữu hạn chiều
Vinh, tháng 5 năm 2007
Tác giả
Trang 3Đ 1 Kiến thức chuẩn bị
1 Khái niệm về không gian liên hợp
Nếu X là một không gian định chuẩn trên trờng số K, thì không gian
L(X; K) tất cả các hàm tuyến tính liên tục xác định trên X đợc gọi là không gian
liên hợp và ký hiệu là X* Từ đó ta rút ra đợc một số tính chất đơn giản củachúng
i) Với mọi không gian định chuẩn X, không gian liên hợp X* luôn luôn làkhông gian Banach
ii) Nếu X là một không gian Banach, thì không gian liên hợp X* là đầy đủ
đối với sự hội tụ đơn giản
Chú ý:
- Dãy phiếm hàm {fn}gọi là hội tụ đơn giản đến f ∈ X*, nếu ∀x ∈ X, x cố
định dãy số fn(x) hội tụ đến f(x)
- Một dãy {fn} ⊂ X* gọi là một dãy cauchy đối với sự hội tụ đơn giảnnếu với mọi x ∈ X, fn(x) là một dãy cauchy
- Nếu mọi dãy cauchy đối với sự hội tụ đơn giản đều hội tụ đến một phần
tử nào đó thi không gian X* gọi là đầy đủ đối với sự hội tụ đơn giản
iii) Với mọi phần tử x của một không gian định chuẩn X tuỳ ý, ta đều có
2 Không gian liên hợp thứ hai, không gian phản xạ
+ Không gian liên hợp X* của không gian định chuẩn X đợc gọi là khônggian liên hợp thứ nhất của X
+ Không gian liên hợp của X* còn đợc gọi là không gian liên hợp thứ haicủa X và đợc ký hiệu X**
Tơng tự đối với X***, X****, …
+ Nếu X = X** thì không gian định chuẩn X gọi là phản xạ
Tính chất 1: Tồn tại một phép đẳng cực tuyến tính của không gian định chuẩn
X vào không gian hợp thứ hai X** của nó
Trang 4Chứng minh Với mỗi phần tử x ∈ X , ta hãy xác định phiếm hàmtrên không gian X* cho bởi công thức
Thành thử ánh xạ đó là một phép đẳng cự tuyến tính của X vào X**
Tính chất này cho phép ta đồng nhất phần tử x ∈ X với phần tử x%∈ X**,
do đó ta có thể coi X ⊂ X**.
Nh vậy, nếu x ∈ X thì có thể coi rằng x ∈ X** và ta có ∀f ∈ X*,
x(f) = f(x)
Tính chất 2: Không gian định chuẩn X là hữu hạn chiều khi và chỉ khi không
gian liên hợp X* hữu hạn chiều
Chứng minh Nếu dim X = n, phép chứng minh dim X*= n xem ở phần 1của Đ 2
Giả sử đã biết dim X* = n Thế thì ta có dim X** = n
Nhng X ⊂ X**, nên dim X ≤ dim X** = n
Vậy X có số chiều hữu hạn và dim X = dim X* = n
Từ tính chất này ta thấy rằng nếu dim x < ∞ thì X = X**
Ta suy ra X là không gian phản xạ
Nh vậy, mọi không gian định chuẩn hữu hạn chiều đều phản xạ
Tính chất 3 Một không gian định chuẩn là một không gian đầy đủ.
Trang 5Chứng minh Theo tính chất (i) phần 1 thì mọi không gian định chuẩn X,không gian X* là không gian banach.
Mặt khác cũng theo tính chất (ii) thì ta suy ra X** là đầy đủ
Do X = X** suy ra X là không gian đầy đủ
con, đóng của X, thì Y là một không gian phản xạ
Chứng minh Mọi phiếm hàm f ∈ X* , nếu chỉ xét trên Y cũng là mộtphiếm hàm tuyến tính liên tục
Để phân biệt ta hãy ký hiệu phiếm hàm này là f%, nh vậy f% ∈ Y* và ta có
Ta hãy lấy α ∈ Y** tuỳ ý và xác định một phiếm hàm xα trên X* bởi
sao cho f0(y) = 0 ∀y ∈ Y và f0(xα) = 1
Khi đó f%0 =0, nhng theo định nghĩa của xα ta có
f0(xα) = xα (f0) = α(f%) = 1 0 ⇒ mâu thuẫn vậy xα∈ Y ⊂ Y**
Ta hãy chứng minh α = xα Quả vậy lấy g ∈ Y* tuỳ ý, tức là g là mộtphiếm hàm tuyến tính liên tục trên Y ⊂ X Theo định lý Hanln - Banach, g cóthể suy rộng thành một phiếm hàm tuyến tính liên tục f trên X
Nói cách khác ta tìm đợc f ∈ X* sao cho f% = g
Ta có xα(g) = xα(f%) = f%(xα) = xα(f) = α(f%) = α(g)
Trang 6với mọi g ∈ Y*, vì vậy α = xα∈ Y ⇒ Y**⊂ Y do đó Y = Y** (đpcm)
Trang 7Đ2 Dạng tổng quát của các phiếm hàm tuyến tính
Mục này, sẽ chỉ ra dạng tổng quát của các phiếm hàm tuyến tính liên tụcxác định trên một số không gian cụ thể, từ đó biết đợc cụ thể không gian liênhợp của các không gian ấy, các đặc điểm và tính chất của chúng
1 Không gian hữu hạn chiều
Giả sử X là một không gian định chuẩn n - chiều và {e1, e2, …,en} là mộtcơ sở của X Nh đã biết X đồng phối tuyến tính với En (En = Rn hay Cn, tuỳ theo
Trang 8Để ý rằng X* không đẳng cấu tuyến tính với X Tuy nhiên nếu trong En tadùng chuẩn Ơclit và trong X cũng dùng chuẩn Ơclit tức là:
n 2
i
uu
Trang 9C đẳng cấu tuyến tính với không gian l1
Chứng minh i) Với mỗi phần tử u = (un) ∈ l 1 Ta hãy xác định phiếmhàm fu trên không gian C0 nh sau:
trong đó un = f(en) không phụ thuộc vào x Để xét tính chất của dãy u = (un)
cụ thể là ta sẽ chứng minh u = (un) ∈l1
Gọi xN = ξ( (N)n ) C∈ 0 (N là số tự nhiên) xác định nh sau:
n
n (N)
u
u0
Trang 10Không gian l đẳng cấu tuyến tính với không gian l*1 ∞
Quả vậy với mỗi phần tử u = (un) ∈ l∞ thì phiếm hàm
Trang 11Rõ ràng ánh xạ này là tuyến tính và từ đẳng thức vừa mới chứng minh, takết luận rằng đó là một phép đẳng cấu tuyến tính của không gian l∞ lên khônggian l (đpcm).*1
4) Không gian l p (p > 1)
Ta sẽ chứng minh rằng
Nếu p > 1 thì không gian l đẳng cấu tuyến tính với không gian lq trong*p
đó q thoả mãn điều kiện: 1 1 1
p q+ = + Thật vậy với mỗi phần tử u = (un) ∈ lq, ta hãy xác định phiếm hàm futrên không gian lp nh sau:
Trong đó un = f(en) không phụ thuộc vào x
Để khảo sát tính chất của dãy un, với mọi số nguyên dơng N ta hãy xemphần tử xN = (N)
n
(ξ ) ∈ lp xác định nh sau:
q n (N)
uu0
Trang 121 q q n
Rõ ràng ánh xạ này là ánh xạ tuyến tính và từ đẳng thức vừa chứng minh
ta suy ra rằng đó là một phép đẳng cấu tuyến tính của không gian lq lên khônggian (l ).*p
Gọi V[0, 1] là không gian tất cả các hàm g(t) có biến phân bị chặn trên
đoạn [0, 1] và thoả mãn các điều kiện
a) g(0) = 0
Trang 13g =v (g) (g ∈V[0, 1])Trong đó 1
(Mệnh đề này đã đợc chứng minh trong lý thuyết tích phân Stintyexơ)
Hệ quả: Nếu g(t) ∈ V[0, 1] sao cho 1
0x(t)dg(t) 0=
∫
∀x(t) ∈ C[0, 1] thì g(t) = 0 ∀t ∈ [0, 1]
Trang 14Ta sẽ chứng minh cho ánh xạ nói ở (2) là một toàn ánh Thật vậy, gọi M[0,1] là không gian tất cả các hàm đo đợc (Lơbe) và bị chặn trên đoạn [0, 1] Nếu x(t)
∈ M [0, 1] thì ta định nghĩa chuẩn của x(t) bởi
nếu g(tnếu g(tnếu g(tThế thì ta có:
Trang 15n 1 1
Rõ ràng xn(t) ∈ M [0, 1] và vì x(t) liên tục đều trên [0, 1] ⇒ xn(t) hội tụ
đều đến x(t) tức là xn → x trong M[0, 1] (theo chuẩn x )
Chú ý: Khi t→ t0 thì cha chắc χ [0, t) → χ [ 0,t 0 ) theo chuẩn trong M[0, 1].
Chính vì vậy ta hãy dựng hàm g(t) thoả mãn (b) nh sau:
g(0) 01
g(t) g(t 0) g(t 0)
2g(1)
Trang 16Hơn nữa
n 1 1
∈ [0, 1]
f (x)=∫ x(t) dg(t)=∫ x(t) d g(t)tức f (x) f (x)= g ∀x ∈ C[0, 1]
Từ kết quả này cùng với (1) và (3) suy ra rằng:
1 0
f =v (g)= gTóm lại ta đã chứng minh đợc ánh xạ (2) là một sonh ánh Rõ ràng ánhxạ ấy là tuyến tính và theo đẳng thức trên nó bảo toàn chuẩn ⇒ C*[0, 1] đẳngcấu tuyến tính với không gian V[0, 1]
Hơn nữa C*[0, 1] Banac nên ta cũng đồng thời chứng minh V[0, 1] là mộtkhông gian Banach
6 Không gian L1[0, 1]
Trớc hết ta đề xuất ra khái niệm
* Một hàm số α(t) đo đợc trên [0, 1], gọi là thực chất bị chặn trên đoạn
ấy nếu tồn tại một tập hợp A ⊂ -[0, 1] có độ lớn Lơbe à(A) = 0 sao cho
t [0,1]\A
sup (t)
∈ α < ∞
Trang 17l [0, 1] đẳng cấu tuyến tính với
L∞[0, 1] Quả vậy nếu α(t) ∈L∞ [0, 1] thì ∀ ε > 0 cho trớc, đều tồn tại một tậphợp A0 sao cho
Trang 18Vậy *
1
l [0, 1] đẳng cấu tuyến tính với L∞ [0, 1]
Để chứng minh điều ngợc lại đã nói ở trên, trớc hết ta hãy chứng tỏ rằng
∀p ≥ 1, mọi f ∈ lp* và mọi tập hợp A ⊂ [0, 1] đo đợc, thì hàm tập hợp
V(A) = f(χA) là một độ đo (có dấu), liên tục tuyệt đối (đối với độ đo Lơde à)
+Thật vậy A, B, là hai tập rời nhau ⊂ [0, 1]
Để khảo sát kỹ hơn bản chất của hàm α(t), ta hãy trở về trờng hợp p =1
Trang 19đợc hoàn thành.
7 Không gian Lp [0, 1] (p > 1)
Cũng lý luận nh mục 6 ta có ∀ f ∈ lp*[0, 1] đều tồn tại hàm α(t) ∈ L1[0, 1]
sao cho mọi hàm bậc thang x(t) đều có 1
0
f (x)=∫ x(t) (t)dtα Giả sử x(t) là hàm do đợc và x(t) M< Khi đó ta có thể tìm đợc dãy hàmbậc thang (hàm đơn giản) xn(t) hội tụ hầu khắp nơi đến x(t) và đồng thời
n
x (t) <M ∀ n
Thế thì x (t) x(t)n − p →0 hầu khắp nơi và bị chặn bởi (2M)p, do đó theo
định lý Lơbe về chuyển qua giới hạn dới dấu tích phân, ta có
Trang 20f (x)=∫ x(t) t)dtα( với mọi hàm x(t) đo đợc và bị chặn.
Bây giờ ta xét dãy hàm:
Khi n →∞ thì u (t)n → α(t)q 1− hầu khắp nơi, bởi vì α(t) ∈L1[0, 1] nên
α(t) hữu hạn hầu khắp nơi, trong bất đẳng thức trên cho n →∞ theo định lýBepô -Lêvi ta đợc
Trang 21f (x)=∫ x(t) t dtα( ) ∀x(t) ∈Lp[0, 1].
Vậy ở trên ta đã chỉ ra rằng mọi hàm f tồn tại α để
1 0
Vậy đó là một đẳng cấu tuyến tính của không gian Lq[0, 1] lên lp*
Từ kết quả trên ta rút ra các kết luận, nhận xét sau:
i) nếu p = q = 2
Không gian L2[0, 1] đẳng cấu tuyến tính với chính không gian liên hợp của nó.
ii) lp*[0, 1] là đẳng cấu tuyến tính với Lq[0, 1] (p, q vai trò nh nhau) mà
*
p
l [0, 1] đầy đủ ⇒Lq[0, 1] là đầy đủ.
Trang 23Tµi liÖu tham kh¶o
[1] Phan §øc ChÝnh Gi¶i tÝch hµm, TËp 1, Nxb §¹i häc vµ Trung häc chuyªnnghiÖp, n¨m 1978