phần mở đầuCuốn luận văn này nhằm cung cấp cho bạn đọc một số tính chất củakhông gian mêtric tuyến tính và các tính chất đó mang tính đặc thù riêng khácvới không gian định chuẩn.. Luận v
Trang 1Trờng đại học vinh
C
Trang 2Đ 2 Các tính chất của tập giả lồi, không gian giả lồi địa phơng, không gian lồi địa phơng 8-12
Đ 1 Các khái niệm cơ bản 13-16
1.1 Tập bị chặn1.2 Không gian bị chặn địa phơng1.3 Độ lõm của không gian
Đ 2 Các tính chất của không gian bị chặn địa phơng
Mối quan hệ giữa không gian giả lồi địa phơng
và không gian bị chặn địa phơng 17-30
Trang 3phần mở đầu
Cuốn luận văn này nhằm cung cấp cho bạn đọc một số tính chất củakhông gian mêtric tuyến tính và các tính chất đó mang tính đặc thù riêng khácvới không gian định chuẩn Từ đó chúng ta có thể thấy đợc rằng không gianmêtric tuyến tính khái quát hơn không gian định chuẩn
Ngoài ra các bạn có thể xem đây là một tài liệu tham khảo thêm khi
đi vào tìm hiểu nghiên cứu các tính chất của không gian mêtric tuyến tính
Luận văn gồm có những nội dung nh sau:
Chơng I: Trình bày các khái niệm của không gian mêtric tuyến nh F-chuẩn, tập giả lồi, không gian giả lồi địa phơng, có chứng minh và ví dụ minhhoạ
Chơng II: + Trình bày các khái niệm về tập bị chặn, không gian
bị chặn địa phơng và các tính chất có chứng minh
+ Mối quan hệ giữa không gian giả lồi địa phơng vàkhông gian bị chặn địa phơng (chỉ xét đối với không gian N (L (Ω,∑,à))).
Cuối cùng chúng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Tiến sỹTạ Khắc C đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn này
Ngời thực hiện
Lê Thái Bình
Trang 4Chơng I Không gian giả lồi địa phơng
Trong chơng này thông qua một số khái niệm của không gian mêtrictuyến tính làm nền tảng để nghiên cứu các tính chất của tập giả lồi, không giangiả lồi địa phơng và không gian lồi địa phơng
Đ1 Các khái niệm cơ bản
Giả sử X là không gian tuyến tính trên trờng Ф (thực hoặc phức)
Nếu không nói gì thêm thì các kết quả nói ra đều đợc xét trên hai trờng
đó Khi cần thiết ta sẽ chỉ rõ trờng cơ sở là trờng nào
Trong suốt cuốn luận văn này ta sẽ kí hiệu
A + B = {x+y : x∈ A, y∈B}
λA = {λx : x∈ A }
1.1 Định nghĩa Hàm ρ: XxX → R thoả mãn các điều kiện
(1) ρ(x,y) ≥ 0 với mọi x,y ∈ X và ρ(x,y) = 0 khi và chỉ khi x =y (2) ρ(x,y) = ρ(y,x) với mọi x,y ∈ X
(3) ρ(x,y) ≤ρ(x,z) +ρ(z,y) , với mọi x,y,z ∈ X,
đợc gọi một mêtric trên X
1.2 Định nghĩa Không gian tuyến tính X cùng với một mêtric trên nó đợc gọi
là không gian mêtric tuyến nếu các phép toán cộng và nhân vô hớng liên tuctheo tôpô sinh bởi mêtric ρ
+ Mêtric ρ(x,y) đợc gọi là bất biến nếu
Trang 5ρ(x+y, y+z) = ρ(x,y) với mọi x,y,z ∈ X.
1.3 Định nghĩa a) Không gian mêtric tuyến tính X với mêtric bất biến xác
định trên nó đợc gọi là một F*- không gian
b) Hàm thực ||.|| : X → R đợc gọi là một F- chuẩn trên X nếuthoả mãn các điều kiện sau đây
(i) ||x|| = 0 khi và chỉ khi x=0
(ii) ||ax|| = |a| ||x|| với mọi a ∈Ф, |a|=1
(iii) || x+y || ≤ ||x|| + ||y|| với mọi x, y ∈ X
1.4 Định nghĩa Cho X là một không gian mêtric tuyến tính
Tập A ⊂ X đợc gọi là hình sao nếu tA ⊂ A với mọi t, 0 ≤ t <1
Khi đó độ lõm của tập hợp A đợc ký hiệu bởi
c (A) = inf {s >0: A+A ⊂ sA }
Nếu A + A ⊄ sA với mọi s > 0 Ta đặt c(A) = + ∞
Một tập hình sao A với độ lõm hữu hạn (c(A) < + ∞) đợc gọi là tập giảlồi
1.5 Định nghĩa Một lân cận U của 0 đợc gọi là cân nếu với mọi a∈Ф mà | a | ≤ 1 thì aU ⊂ U
1.6 Định nghĩa Tập A đợc gọi là lồi nếu với mọi x, y ∈ A và a, b > 0,
a,b∈Ф mà a+ b = 1 thì ax + by ∈ A
Nhận xét Một tập lồi thì giả lồi Điều ngợc lại không đúng.
Trang 6Ví dụ Cho A = { (x,y)/ x < 2, y < 1} U { (x,y)/ x < 1, y < 2} ta sẽchứng minh A là tập giả lồi nhng nó không lồi.
Thật vậy với mọi m = (x,y) ∈ A thì x < 2, |y|<1 hoặc x < 1, |y| < 2
Khi đó với mọi 0 ≤ t < 1 thì tm = (tx, ty) Do
tx < x, |ty| < |y| nên tm ∈ A suy ra tA ⊂ A với mọi 0 ≤ t < 1
Vậy m + n ∈ 4A hay A + A ⊂ 4A
Suy ra c(A) ≤ 4 Vậy A là tập giả lồi
Giả sử A là lồi thì với mọi m, n ∈ A, m = (x1, y1), n = (x2, y2) a + b = 1,
1.7 Định nghĩa Không gian mêtric tuyến tính X đợc gọi là giả lồi địa phơng
nếu có một cơ sở lân cận {Un} của 0 là giả lồi
+ Nếu có thêm điều kiện c(Un) ≤ 21/p thì chúng ta nói rằng không gian X là p –lồi địa phơng
Trang 71.8 Định nghĩa: Giả sử X là không gian tuyến tính trên trờng Ф (Ф = R hoặc
1.10 Định nghĩa F giả chuẩn thuần nhất gọi tắt là giả chuẩn.
Vậy hàm . : X R đợc gọi là giả chuẩn nên nó thoả mãn các điều kiệnsau
+ x+y ≤ x + y với mọi x,y ∈X
+ αx = αx , với mọi α∈Ф , x∈ X
+ x ≥ 0, với mọi x∈ X
Nhận xét Giả chuẩn không phải là chuẩn.
1.11 Định nghĩa Không gian mêtric tuyến tính lồi địa phơng đợc gọi là B*
0 không gian
Trang 8Kn = { } x : x n 〈 1 là cơ sở lân cận của 0 Ta có c (Kn) ≤ 2 p nbởi vì nếu
x,y ∈ Kn thì x+y n < 2.Vì vậy 1
2+Pn y <
x
Do đó x+ y ∈ 2P Kn Suy ra Kn + Kn⊂ 2p Kn nên Kn là lồi
1.12 Định nghĩa Tập A trong không gian mêtric tuyến tính X đợc gọi là
p-lồi tuyệt đối nếu với 0<p ≤1 và với mọi x,y ∈A thì ax +by ∈A
Nhận xét Nếu A là p - lồi tuyệt đối thì A là giả lồi Điều ngợc lại không
đúng
Độ lõm của A đợc ớc lợng bởi công thức c(A) ≤ 2Pn.
Ví dụ {(x,y)/ |x|<1, |y| < 2} U {(x,y) / |x| < 2 , |y| < 1},
là 1 tập giả lồi nhng nó không p –lồi tuyệt đối
Trang 9Đ2. Các tính chất của tập giả lồi, không gian giả lồi
địa phơng và không gian lồi địa phơng
2.1 Định lí Cho A là một tập mở, giả lồi khi đó ta có
A + A ⊂ c(A) A (1)
x ∉ c(A) A Chúng ta chọn tia xác định bởi x, nghĩa là {tx : t > 0} Vì
A + A mở nên tồn tại r > 1 sao cho rx ∈ A + A
Khi đó A + A ⊄ c(r A) A Vì x ∉ c(A) A, c(r A) < c (A) và r > 1 nên ta
đi đến mâu thuẫn vì c (A) = inf {s >0: A+A ⊂ s A }
Vậy A + A ⊂ c (A) A.
2.2 Định lí Cho X là không gian giả lồi địa phơng Khi đó tồn tại một dãy
các F giả chuẩn p– n– thuần nhất {|| || n} (nghĩa là || tx || n =|t Pn ||| x n ||, n =
1, 2…) xác định một tôpô tơng đơng với tôpô ban đầu.
Nếu X là không gian p-lồi địa phơng thì có thể gỉa thiết rằng p n = p với mọi n = 1, 2,
tổng quát ta có thể giả sử rằng Un là cân, với mọi n = 1,2,…Từ định nghĩa củatập giả lồi ta có tồn tại sn > 0 sao cho Un + Un⊂ sn Un , n = 1,2,…
Đặt Un (2q) = sn Un , (q = 0, ±1, ±2,…)
Với mỗi số hữu tỷ dơng r, r = ∑
=
t s
i ai2i trong đó ai = 0 hoặc ai = 1
Trang 10aiUn(2i+q) =∑
=
t s i
aisni+ q Un
= sn ∑
=
t s i
aisn Un = sn ∑
=
t s i
aiUn(2i) = sn U(r)
§Æt || xn ||/
n = inf {r >0: x ∈ Un (r)}.Nhê c¸c tÝnh chÊt cña Un(r) ta cã c¸c tÝnh chÊt cña || x||/n
(1) ||x + y||/
n≤ ||x||/
n + ||y||/
n.(2) ||ax||/n = ||x||/n , víi mäi a, |a| = 1
(3) ||Snq x||/
n = 2q ||x||/
n.ThËt vËy
(1) ||x||/n + ||y||/n = inf {r1 > 0: x ∈ Un(r1)} + inf {r2 >0: y ∈ Un(r2)} = inf {r1 + r2: x ∈ Un(r1), y∈Un(r2)}
n.VËy ||ax||/
n = ||x||/
n víi mäi a, |a| =1
(3) Ta cã 2q ||x||/n= inf {2qr: x ∈ Un(2qr)}
= inf {2qr: snq x ∈ Un(2qr)}
Trang 11= ||sn x||/n.(Vì x ∈ Un(2qr) nên snq x ∈ snq Un (2qr) = Un(2qr)).
Khi đó chúng ta đặt
Pn n
tx x
/
sup
= , pn=loglogS2n t>0
Ta sẽ chứng minh ||.||n là một F - chuẩn với n = 1,2,…
Thật vậy
+ Cho a =1 Xét ax
+ x+y n= sup pn
n
t
y x
≤ sup pn n
pn n n
t
tx t
x t
) (
Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng họ giả chuẩn { }x n sinh ra tôpô tơng
đ-ơng với tôpô ban đầu Trớc hết ta chỉ ra rằng các họ { }/
n
x và { }x n sinh ra cáctôpô tơng đơng nhau
Thật vậy từ định nghĩa của x n ta có
x
x n/ ≤
Mặt khác A = {x: x n <r} ⊂ Un(r)
Thật vậy với x ∈ A thì x n < r nên /
n
x < r
Do đó x ∈ Un(r), n = 1,2,…
Trang 12Ngoài ra ta có các tập Un(r) là các tập hình sao Từ đó suy ra các giả chuẩn /
n
x không tăng, nghĩa là /
n
tx là các hàm không tăng với mọi t>0, n=1,2,…và với mọi x ∈ X
Khi đó p n
n
tx x
Bây giờ ta giả sử xk →0 trong tôpô ban đầu
Giả sử với mọiε >0 tuỳ ý, tập p n
n K
x
) (
0 <
n k
x Khi đó ' 1
0 <
n k
Trang 13|| f || = sup f(x), với mọi f єC(Ω),với mọi x ∈Ω (1)
x ∈Ω
Trên C (Ω) ta trang bị hai phép toán nh sau
(f+g)(x) = f(x) + g(x) ,với mọi f,g єC(Ω),với mọi x ∈Ω.
(αf)(x) = αf(x), với mọi x∈Ω, f єC(Ω).
Khi đó C(Ω) với hai phép toán đó trở thành một không gian tuyến
tính và ta sẽ chứng minh (C(Ω),||.||) là B0 -không gian.
không gian mêtric tuyến tính với mêtric d (f,g) = sup f(x)- g(x)
x∈Ω
Đặt Un = {f : f < 1}, n =1,2,…
Khi đó { }U n là một cơ sở lân cận của 0 và với mọi a, b > 0, a +b =1 ta xét
af +bg ≤af +bg =a f +b g =a f +b g < a+b =1, với mọi f,g ∈ C(Ω ).Vậy af+bg ∈ Un nên Un là lồi, n =1,2,…
Do đó C(Ω ) là không gian mêtric tuyến tính lồi địa phơng hay C(Ω ) là
B*
0 - không gian
Bây giờ ta sẽ chứng minh C(Ω ) đầy đủ với chuẩn * xác định bởi (1) Thật vậy, giả sử {fn} là một dãy Cauchy ta cần chứng minh tồn tại f ∈ C(Ω ) sao cho fn →f khi n →∞
Do {fn} là dãy Cauchy nên với mọi ε >0, tồn tại n0 ∈N* sao cho với mọi n,
Trang 14Chơng 2 Không gian bị chặn địa phơng
Nội dung của chơng này là nghiên cứu các tính chất của không gian bịchặn địa phơng dựa vào các tính chất của không gian mêtric tuyến tính vàkhông gian N (L (Ω,∑,à)) Từ đó làm rõ đợc mối quan hệ giữa không gian giảlồi địa phơng và không gian bị chặn địa phơng
Đ1 Các khái niệm cơ bản
1.1 Định nghĩa Cho X là một F* - không gian Một tập hợp A ⊂ X đợc gọi là
bị chặn nếu với mỗi lân cận U của 0 đều có một số a sao cho A ⊂ aU
1.2 Định nghĩa Không gian X đợc gọi là bị chặn địa phơng nếu nó có một cơ
sở lân cận bị chặn của 0
1.3 Định nghĩa c(X) gọi là độ lõm của không gian X nếu
c(X) = inf {c(U) : U chạy khắp các tập mở ,lồi ,cân }.
1.4 Định nghĩa Nếu F* - không gian có một lân cận mở, lồi, bị chặn của 0 thìgọi là không gian định chuẩn Không gian định chuẩn đầy đủ là không gianBanach
-không gian có một lân cận mở, lồi và bị chặn cửa 0
Thật vậy nếu X là không gian định chuẩn thì X là F*- không gian và
B = {x∈X: ||x||<1} là một lân cận mở, lồi và bị chặn cửa 0
Ngợc lại giả sử X là F*- không gian có một lân cận U mở, lồi và bị chặncửa 0 Không mất tính tổng quát ta giả sử U là cân khi đó đặt
Trang 15(3) ϕ(x+y)≤ϕ(x) + ϕ(y) với mọi x, y ∈ U.
Ta sẽ chứng minh (3) Giả sử với mọi ε bé tuỳ ý, từ định nghĩa của ϕ(x)
ϕ
+ = (1-ε) ( )x ( )y
y x
ϕ ϕ
+) ||y+z|| = |y+z|.ϕ(x) ≤ (|y| + |z|)ϕ(x) = ||y|| + ||z||
Vậy ||.|| là một chuẩn trên X hay X là một không gian định chuẩn
Trang 16sup x < + ∞
x ∈A
b) Đặt B0 (X →Y) = {f/ f:X →Y, f tuyến tính , liên tục };
Dễ thấy B0 (X →Y) là một không gian tuyến tính Giả sử δ là một họ các tập bị chặn trong X, khi đó không gian B0 (X →Y) với tôpô đợc xác định bởi họ các lân cận có dạng với mỗi ánh xạ f0∈ B0 (X →Y) và A∈δ lân cận U(f0,A,ε) = { f∈ B0 (X →Y): sup (f − f0)(x) < ε}, đợc kí hiệu là
x ∈A
Bδ (X →Y)
Nếu δ là họ tất cả các tập bị chặn thì tôpô sinh bởi δ đợc gọi là tôpô của
sự hội tụ bị chặn Khi đó không gian Bδ (X →Y) đợc kí hiệu là
B (X → Y)
Chú ý Cho Ω là một tập hợp, Σ là một σ- đại số gồm đếm đợc các tậpcon của Ω, à là độ đo trên Σ
Trang 17(3) f(ax + by) ≤ f(x) + f(y) với mọi x,y ∈ X và a,b ∈ R mà a ≥0, b≥0,a+b = 1;
, trong đó En∈Ω, n =1,2…, E i Ej = φ , với mọi i ≠ j , đợc gọi là một độ đo giá trị vectơ (độ đo)
Ta nói độ đo àtrên có một nguyên tử Eo nếu à(E0) ≠ 0 và với mọi E ⊂ E0 thì
à(E) =à(E0) hoặc à(E) = 0
Độ đo àgọi là nguyên tử thuần tuý nếu nó tập trung trên các nguyên tử. Độ đo àgọi là không nguyên tử nếu nó không có nguyên tử nào.
Trang 18Đ2 Các tính chất của không gian bị chặn địa phơng, mối quan
hệ giữa không gian giả lồi địa phơng và không gian bị chặn
địa phơng
2.1 Đinh lí Cho X là một không gian bị chặn địa phơng với 0< p ≤ 1 đã biết thì có một F- chuẩn p- thuần nhât trong không gian X tơng đơng với tôpô ban
đầu.
Chứng minh Giả sử U là một lân cận cân, bị chặn của 0 Khi đó tập U là
giả lồi Do tập U +U là bị chặn, mở nên tồn tại a sao cho U+U ⊂ aU
Vì vậy ta xác định F - chuẩn nh sau
từ tính giả lồi cuả Un ta suy ra tồn tại sn >0 sao cho Un +Un⊂ snUn
a r
và p n
n
tx x
/
sup
= thì x 1 là F – chuẩn thoả mãn các tính chất đòi hỏi t>0
Trang 192.2 Hệ quả Cho X là không gian bị chặn địa phơng với mỗi p, 0 < p < p0 có một p thuần nhất F chuẩn t– – ơng đơng với tô pô ban đầu.
2.3 Ví dụ { }p n là dãy số dơng, 0 < pn ≤ 1 , với mọi n
x = 0 tơng đơng x = 0 với mọi n
n n
n
p n n p
n n n
p n
n Pn Pn
ã
n
n n
n n
q q
Hay A = {x: x q < 1} là bị chặn và A + A ⊂ {x x } q A
q
1
2 2
n n
t
hay {x n t n} dần tới 0 Do đó B bị chặn
Trang 202.6 Định lí Giả sử X và Y là hai không gian bị chặn địa phơng Nếu không
gian X đẳng cấu tuyến tính với không gian Y thì C(x) = C(Y).
Do X là không gian bị chặn địa phơng nên tồn tại lân cận U mở của 0, U bịchặn, cân, khi đó tồn tại n 0∈N* sao cho U+U ⊂ n0U
Ta có f(U) + f(U) ⊂ n0 f(U) Thật vậy, lấy t = x+y ∈ f(U) + f(U) thì tồn tại z1, z2∈ U sao cho
f(z 1) = x, f (z2) = y, khi đó t = x+y = f(z 1) + f (z 2),
hay t= f (z 1 +z 2) ∈ f (n0 U) = n0f (U) (do f tuyến tính )
Vậyf(U) + f(U) ⊂ n0f (U) nên c[f(U)]≤ c (U)
Nếu f: X →Y là đẳng câú thì khi đó ta có
C( )Y =C[f( )X ]≤C( )X =C[f− 1( )Y ]≤C( )Y
Vậy C(X) = C (Y)
2.7 Định lí Cho X và Y là hai không gian bị chặn địa phơng khi đó nếu
f: X →Y là tuyến tính liên tục thì C(Y) ≤ C(X).
Chứng minh Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử rằng tôpô của
không gian X cho bởi một chuẩn p -thuần nhất x
Giả sử A là một tập mở, hình sao, bị chặn trong Y
Trang 21Ngợc lại lấy y ∈ f(B) thì tồn tại x ∈ B sao cho y = f(x) suy ra x ∈f-1 (A) ,
2.8 Hệ quả Cho X là một không gian bị chặn địa phơng và Y là một không
gian con của X Khi đó C(X/Y) ≤ C(X), trong đó X/Y là không gian thơng.
Chứng minh Trên không gian thơng X/Y ta trang bị hai phép toán
(x + Y) + (y+Y) = (x+y) + Y với mọi x,y ∈X
α(x+Y) = αx + Y với mọi α∈R, x∈X
Khi đó nếu U là một lân cận mở, bị chặn của 0 thì U + Y cũng là lân cận
mở, bị chặn của Y Do đó X/Y cũng là một không gian bị chặn địa phơng
Mặt khác ánh xạ f: X → X/Y là tuyến tính liên tục nên áp dụng định lí2.7 ta có C(X/Y) ≤ C(X)
2.9 Định lý Giả sử X và Y là hai không gian bị chặn địa phơng và x X, y Y
là các p x , p y chuẩn thuần nhất trên X và Y tơng ứng.
Khi đó một toán từ f từ X vào Y là liên tục khi và chỉ
||f|| = sup||f(x)|| Y <+∞.
x X < 1
Chứng minh Tơng tự nh trong không gian định chuẩn.
+ Nếu pX= pY thì f( )x Y = f x X khi đó f đợc gọi là chuẩn củatoán tử f
+ Từ đó chúng ta có thể xây dựng các chuẩn p - thuần nhất tơng đơngvới các chuẩn px, py -thuần nhất,trong đó 0<p<min (px, py)
p Y
Trang 22f f K
N khi và chỉ khi f = 0
(2) Giả sử a = 1 Khi đó ta có
ρN (af) = Ω∫N(af(t )dà =∫ΩN(a f(t) )dà =Ω∫N( f(t )dà = ρN( )f
(3) Giả sử a,b ≥ 0 , a +b =1 Đặt
Trang 23Chøng minh.
Trang 24Do ρN là một modular nên áp dụng tính chất
ρN (af +b ϕ) ≤ρN (f) +ρN (ϕ), với mọi a, b ≥ 0, a+b =1
Ta suy ra
ρN[21 k (f +ϕ)]≤ρN (kf) +ρN (k ϕ) ≤ρN (k1 f) + ρN (k2ϕ) <+ ∞
Vậy f+ϕ∈ XρN hay XρN là một không gian mêtric tuyến tính
Từ đó ta có ρN (f) sẽ cảm sinh trong XρN một tôpô mêtric hoá đợc
} khi đó nếu r =inf n(t) > 0 thì 0<t<+∞
không gian N (L (Ω,∑,à)) là không gian bị chặn địa phơng.
Chứng minh.
Ta có N (rt) ≥ ( )
2
t N
Bằng quy nạp ta có thể chứng minh đợc rằng