Trong nền giáo dục cách mạng, trong các môn học nói chung,môn tiếng Việt nói riêng các từ Hán Việt chiếm tỷ lệ đáng kể trongcác bài học văn thơ, các tiết học từ ngữ … Khảo sát vốn từ Hán
Trang 1Trờng đại học vinh khoa ngữ văn
Trang 2Lời nói đầu
Khảo sát vốn từ Hán Việt ở lớp cuối cấp tiểu học (lớp 5) là một
đề tài mới mẻ, khá phức tạp nhng cũng đầy lý thú và bổ ích Việc nghiên cứu nó có ý nghĩa cả trên quan điểm nhận thức luận, lẫn quan điểm khảo sát và trên thực tế dạy học.
Nghiên cứu của khóa luận này chỉ là bớc đầu, chúng tôi thấy có nhiều vấn đề cần đợc bàn đến, cần đợc nghiên cứu sâu hơn Hy vọng những ý kiến của khóa luận sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các bạn trong việc giảng dạy các em học sinh học tập tốt hơn Những ý kiến của khóa luận cũng có thể sẽ là một tài liệu tham khảo giúp các nhà biên soạn sách giáo khoa tiếng Việt có cách xử lý hữu hiệu.
Trong quá trình thực hiện khóa luận, chúng tôi đã nhận đợc sự giúp
đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các bạn Đặc biệt là sự h ớng dẫn của thầy giáo Trần Văn Minh.
Nhân đây chúng tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đối với các thầy cô giáo và các bạn, đặc biệt là sự cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hớng dẫn Chúng tôi mong nhận đợc sự góp ý của các thầy cô.
Trang 3Hiểu biết và sử dụng tốt vốn từ Hán Việt là việc khó khăn vàphức tạp Từ Hán Việt đến với ngời Việt Nam bằng nhiều con đờng
khác nhau Có con đờng tự nhiên qua thực tiễn giao tiếp trong xã
hội, mỗi ngời tự tìm hiểu để nắm đợc ý nghĩa, cách dùng của nó Vàcon đờng thứ hai là học tập từ Hán Việt trong nhà tr ờng qua môntiếng Việt Do vậy cần khảo sát vai trò và hoạt động của lớp từ nàytrong hoạt động x hội nói chung, hoạt động dạy - học nói riêng ởã
nhà trờng nớc ta hiện nay
2 Lý do thực tiễn
Việc dạy - học từ Hán Việt trong các cấp học phổ thông đ đã ợc
đẩy mạnh Từ Hán Việt vừa đợc giảng dạy trong những bài tập đọc(môn Văn) vừa đợc xây dựng thành những bài mục riêng trong bài từngữ trong sách tiếng Việt Không thể phủ nhận vai trò của nhà trờngtrong việc nâng cao trình độ hiểu biết về từ ngữ Hán Việt cho họcsinh
Trong nền giáo dục cách mạng, trong các môn học nói chung,môn tiếng Việt nói riêng các từ Hán Việt chiếm tỷ lệ đáng kể trongcác bài học văn thơ, các tiết học từ ngữ …
Khảo sát vốn từ Hán Việt đợc giới thiệu, cung cấp (qua sáchgiáo khoa môn Tiếng Việt lớp 5) về các mặt số lợng, cấu tạo, vai tròngữ pháp, từ loại và vai trò ngữ nghĩa là nhằm tìm hiểu về thực tếdạy học lớp từ này hiện nay trong nhà trờng ra sao, để có thể đa ramột số nhận xét, góp ý cho việc dạy học từ Hán Việt ở cấp tiểu học
II Mục đích nhiệm vụ và đối tợng nghiên cứu
1 Mục đích
Đề tài nhằm các mục đích:
Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm góp phần cho việc dạy
- học từ Hán Việt có hiệu quả ở cấp tiểu học (cụ thể là ở lớp 5cuối cấp) Qua việc kiểm tra đối chiếu từ Hán Việt với “từ điểnhọc sinh”, “sổ tay từ Hán Việt”, và vốn từ này và các bài dạy về
từ Hán Việt ở lớp 5 Hiện nay khóa luận muốn chỉ ra thực trạngcủa số lợng từ Hán Việt cung cấp cho học sinh lớp cuối cấp tiểuhọc hiện nay có phù hợp với t duy của các em hay không? Trêncơ sở đó đề xuất những định hớng gắn kết giữa bài tập đọc vàbài từ ngữ nhằm giúp giáo viên và học sinh cách giải nghĩa từ,
Trang 4cách dạy - học mảng từ này để từ đó hiểu sâu nội dung các bàitập đọc, sử dụng vốn từ Hán Việt đợc đa ra trong bài từ ngữ.
Thông qua việc khảo sát để giới thiệu vốn từ Hán Việt trongsách Giáo khóa Tiếng Việt lớp 5, về cáu tạo, từ loại, vai trò ngữpháp và ngữ nghĩa của chúng… từ đó nêu ra nhận xét định lợng và
định tính về vốn từ này
2 Nhiệm vụ nghiên cứu
a) Tiến hành thống kê, phân loại tất cả các từ Hán Việt cótrong các bài của phần Tập đọc và phần Từ ngữ trong sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 5 hiện nay
b) Miêu tả vốn từ Hán Việt về mặt: cấu tạo, từ loại, vai trò ngữpháp trong văn bản đợc dùng
c) Phân tích vai trò ngữ nghĩa trong văn bản phần Tập đọc.Nêu lên vấn đề trung cấp và dạy - học từ Hán Việt lớp 5 hiện nay
d) Nêu các nhận xét về vốn từ này (số lợng, tác dụng, tính phùhợp với học sinh, mức độ khó, dễ hiểu đối với học sinh lớp 5…)
Trong tất cả những nhiệm vụ trên sẽ đợc tiến hành một cáchnghiêm túc, tỉ mĩ, góp một phần nào đó đóng góp của khoá luận vàocông việc thực tập và giảng dạy không chỉ ở lớp 5 nói riêng mà còn
mở rộng cả cấp tiểu học nói chung
3 Đối tợng của đề tài.
Đề tài này sẽ tiến hành khảo sát từ Hán Việt đơn tiết và đa tiếtxuất hiện trong tất cả các tiết học của phần Tập đọc và phần Từ ngữ,trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5
Còn các phần Ngữ pháp, Chính tả, Tập làm văn, do nhiều lý donên chúng tôi không đề cập tới trong đề tài này
III Lịch sử vấn đề liên quan đến đề tài.
Liên quan đến đề tài này trong khoảng 20 năm trở lại đây cónhiều bài nghiên cứu đ đã ợc công bố qua một số công trình khoa học
và tạp chí chuyên ngành Nhìn chung những công trình đi trớc có thể
kể ra, những công trình, những bài viết có đề cập đến những vấn đềchung về cấu tạo và ngữ nghĩa của từ Hán Việt
Trang 5Từ Hán Việt một khái niệm khi đ đã ợc xác định về mặt lýthuyết, nhng cha đợc khảo sát đầy đủ về hoạt động của chúng trongthực tiễn.
Nguyễn Văn Tu (1976) đ đề cập đến các khái niệm từã
Hán cổ, từ gốc Hán và từ Hán Việt Tác giả cũng đ trình bàyã
khá ký giá trị phong cách (u điểm) cũng nh những hạn chế của
từ vay mợn từ góc độ của một nhà nghiên cứu
Đặng Đức Siêu “Từ Hán Việt từ góp độ tiếp xúc ngôn ngữ vănhọc” (Tiếng Việt số 7/1987 trang 94 - 100) đ khẳng định quá trìnhã
tiếp xúc ngôn ngữ Hán Việt kéo dài hàng nghìn năm Tác giả đ chỉã
ra rằng: Từ Hán Việt là những từ Việt gốc Hán (vay mợn trực tiếphoặc vay mợn qua trung gian) hoạt động trong lòng Tiếng Việt dới sựchi phối quy luật về ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ pháp của TiếngViệt
Với bài “Tiếp xúc ngữ nghĩa giữa tiếng Việt và tiếng Hán”Phan Ngọc (1983) đ phân tích khá thuyết phục về sự tiếp xúc giữaã
tiếng Việt và tiếng Hán và những hệ quả của nó Tác giả đ nêu raã
vấn đề để giải quyết: Sự tiếp xúc Hán Việt kéo dài hàng nghìn năm,nên những đơn vị Hán Việt đ có những thay đổi gì về nghĩa so vớiã
cái nghĩa trớc đây của nó trong tiếng Hán và cũng nh so với những từ
đồng nghĩa với nó trong tiếngViệt Vấn đề đợc đặt ra với cách nhìn có
hệ thống đối với toàn bộ ngôn ngữ Tác giả còn chỉ ra rằng khi tiếpcận vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ phải đi đến xác định những đặc điểm
về cấu trúc ngữ nghĩa của từ Hán Việt trên phơng diện đồng đại.Theo hớng này có thể kể thêm Phan Ngọc (1987) với “Ngữ nghĩa của
từ Hán Việt”, Phan Văn Các (1972), “Từ điển học sinh” Cuốn từ điểnnày cũng đ giải nghĩa các từ Hán Việt Song những từ đã ợc giải thíchchủ yếu là những từ xuất hiện trong các loại văn bản khác nhau: Vănbản văn học, Văn bản khoa học tự nhiên, Báo chí … nh vậy cho đếnnay cha có công trình nào đi sâu tìm hiểu và giải thích nghĩa các từHán Việt có trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5
ở bài “Việc dùng từ Hán Việt nh thế nào cho thích hợp”(Trong cuốn “Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ”
- NXB KHXH - 1981) của Nguyễn Văn Tu còn đề cập đến vấn đềnên sử dụng các thuật ngữ tiếng Hán nh thế nào cho hợp lí Tácgiả Trơng Chính với bài “Từ lời dạy của Bác đến việc biên soạncuốn từ điển mới” (Trong cuốn “Giữ gìn sự trong sáng của tiếngViệt về mặt từ ngữ” - NXB KHXH - 1981) đ nêu rõ sự cần thiếtã
có một cuốn từ điển làm chuẩn,cho ngời sử dụng cũng nh cho
Trang 6ng-ời dạy - học đó chính là cách góp phần vào việc giữ gìn sự trongsáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ.
Trong cuốn “Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt” (Phan Ngọc - Mẹogiải nghĩa từ Hán Việt - NXB Đà Nẵng - 1991) đ đã a ra cách giúpngời Việt hiểu đúng nghĩa, biết dùng đúng và hay các từ Hán Việt
Tác giải giới thiệu các quan hệ ngữ nghĩa bằng cách quy rathành công thức giúp ngời Việt nhận biết chính ấn tợng mà mình vẫncó
Từ nhận thức chúng ta sẽ hiểu từ ngữ Hán Việt sâu sắc và sửdụng chúng một cách chủ động
Nhìn chung những công trình nghiên cứu vừa điểm qua trên
đây đ cung cấp cơ sở lý thuyết (Khái niệm, cách nhìn nhận) về ngữã
nghĩa cũng nh về cấu trúc từ Hán Việt
IV.Phơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này chúnng tôi sử dụng các phơng pháp sau
đây:
1.Phơng pháp thống kê,phân loại: Đợc dùng khi thống kê khảosát lớp từ Hán Việt xuất hiện trong các phần Tập đọc và Từ ngữ(sách giáo khoa Tiếng Việt 5 , tập 1-2)
2 Phơng pháp miêu tả : Đợc dùng khi miêu tả giá trị ngữ nghĩacủa các từ Hán Việt đợc thể hiện trong các tiết học của phần Tập đọc
và Từ ngữ
3 Phơng pháp quy nạp: Đợc dùng khi tổng hợp kết quả khảosát ở phần nhận xét, tiểu kết và kết luận
V Dự kiến cáI mới của đề tài
Khảo sát vốn từ Hán Việt không phải là một công việc mới mẻ ,
nó đẫ đợc nhiều nhà nghiên cứu, nhiều công trình khoa học ,các bàitiểu luận tốt nghiệp, luận văn thạc sĩ nghiên cú khảo sát Những cáImới của đề tài này đuợc thể hiện ở chỗ
Khảo sát từ Hán Việt trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 là một
đề tài hoàn toàn mới mẻ, trớc đó cha có công trình nghiên cứu nàothực hiện đề tài này nhằm cung cấp danh sách lớp từ Hán Việt đ đã -
ợc sử dụng trong các tiết học của sách giáo khoa Tiếng Việt 5 qua haiphần Tập đọc và Từ ngữ
Trang 7Nhận xét lớp từ đợc miêu tả về các mặt: Cấu tạo,từ loại,số lợng
âm tiết, số lợng đợc giải nghĩa và vai trò ngữ pháp,ngữ nghĩa củachúng trong sách giáo khoa Tiếng Việt 5 Từ đó nêu lên thực trạnglớp từ Hán Việt cung cấp cho học sinh tiểu học có phù hợp hay không,phần nào giúp các bạn đồng nghiệp sau này thực hiện việc dạy từHán Việt tốt hơn
VI Bố cục của khóa luận
Chơng I:
một số giới thuyết chung
I Sơ lợc về lớp từ hán việt trong tiếng việt 5.
1 Khái niệm về từ Hán Việt.
Từ vốn có trong thành phần từ vững ban đầu của một ngônngữ, từ nằm trong vốn từ cơ bản của một ngôn ngữ, đối lập với từvay mợn; còn gọi là từ bản ngữ, từ chính gốc, từ thuần
Trang 8Từ tiếng Việt có ngồn gốc từ tiếng Hán, đ nhập vào hệ thốngã
từ vựng tiếng Việt, chịu sự chi phối của các quy luật ngữ âm, ngữpháp và ngữ nghĩa của tiếng Việt Còn gọi là từ Việt gốc Hán Vídụ: Chính phủ, quốc gia, giang sơn, x tắc, nhân dân, tổ quốcã
“Có thể định nghĩa một cách giản dị rằng: Tiếng Hán Việt lànhững tiếng Hán phát âm theo lối Việt Ban đầu đó là những chữHán mà khi học trong sách Trung Hoa, các nhà trí thức ta đọctrại đi theo giọng Việt”
“ Những tiếng Trung Hoa học đợc, tổ tiên ta đ nói trại đi.ã
Sự biến hoá các tiếng Hán theo âm hởng Việt Nam ấy đ diễn raã
bằng hai cách nói trại của dân chúng (dân hoá) và cách nói trạicủa các nhà trí thức (nho hoá)
Những tiếng do các nhà trí thức nói trại sẽ đợc gọi là tiếngHán Việt”
Tiếng Hán Việt có hai đặc tính:
Về chính tả giữa âm và tiếng có một sự liên quan trực tiếp
Ví dụ: Các tiếng Hán Việt khởi đầu bằng một nguyên âm chỉ cóthể có các dấu sắc, hỏi, hay không dấu; những tiếng khởi đầu
bằng một hữu âm (l, m, ng, ngh, nh) chẳng hạn chỉ có dấu ngã
hay dấu nặng
- ẩn, ổn, uỷ, ỷ, ảnh
- lễ, mẫu, ngũ, nghĩa, nh ã
Về vị trí tơng đối có các tiếng dùng chung, tiếng chỉ định
đứng trớc tiếng đợc chỉ định
Các nhà ngôn ngữ học gọi đó là ngữ pháp đặt ngợc
Ví dụ: -“Hắc y”: “hắc” chỉ định, làm cho rõ nghĩa tiếng “Y”
- “Ký sinh trùng”: “ký” chỉ định “sinh”, “ký sinh” chỉ
định “trùng”
“Trái với từ gốc Hán cổ, những từ Hán Việt ra đời sau khi ta
đ mã ợn toàn bộ hệ thống từ gốc Hán Nhng hai thứ đều giốngnhau ở một điểm là chúng đi sâu vào sinh hoạt của quần chúng.Chính chúng đ biến đổi các dạng của từ Hán mã ợn có thể không
đợc dùng nữa nhng những từ Hán Việt hoá vẫn tồn tại”
Trang 9“Chỉ đợc phép coi là từ Việt gốc Hán những từ Hán nào thực
sự nhập vào hệ thống từ vựng tiếng Việt, chịu sự chi phối của cácquy luật ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp của tiếng Việt Nh vậy,theo sự hình dung của chúng tôi, từ gốc Hán trong tiếng Việt sẻbao gồm hai bộ phận chính:
-Các từ ngữ gốc Hán đọc theo âm Hán Việt, gọi tắt là các
Tóm lại, từ Hán Việt là những từ tiếngViệt mợn tiếng Hán
từ đời Đờng trở về sau (Thế kỷ VII - 1911) Nếu nh trong vốn từvững tiếng Việt, mảng từ gốc Hán là hết sức quan to lớn thì các
đơn vị từ Hán Việt lại chiếm một tỷ lệ đáng kể trong mảng từ gốcHán
Đông Hán sai Tích Quang và Nhân Diên sang làm thái thú ở n ớc
ta Chúng cai trị rất chặt chẽ, tăng cờng bóc lột của cải và đồnghoá Sau Tích Quang và Nhân Diên là Tô Định
Trang 10Năm 555 nhà Tần xâm lợc nớc ta Năm 618 ở Trung Quốc,
Lý Uyên lập ra nhà Đờng Năm 662 nhà Đờng lập Giao Châu đô
hộ phủ Sau đó năm 679 lại đổi thành An Nam đô hộ phủ Cuốithế kỷ IX nhà Đờng đổ nát Năm 917 chính quyền Nam Hán đợcthành lập 930 Nam Hán đánh nớc ta, cử Lý Tiến làm thử sử GiaoChâu
Nh vậy, nớc ta bị bọn phong kiến phơng Bắc đặt ách thốngtrị suốt 10 thế kỷ
Bộ máy cai trị và sự đồng hoá của phơng Bắc ngày càng đợc
mở rộng và phát triển Trong suốt 10 thế kỷ nhân dân ta đ nổiã
dậy với những cuộc khởi nghĩa: Hai Bà Trng, Bà Triệu, Lý Bí, NgôQuyền
M i đến năm 938 với cuộckhởi nghĩa của Ngô Quyền nã ớc tamới giành đợc độc lập, lịch sử sang trang mới
kẻ quan lại hết thời hạn lu lại, binh lính, ngời di dân vì nhiều lý
do Họ sống xen kẽ với ngời Việt Ngời Việt Nam có một số bị bắt
đi lính sang Trung Quốc, ngời đi buôn bán làm ăn … Tất cảnhững điều đó tạo nên sự tiếp xúc lâu dài chặt chẽ
c) Về văn hoá:
Sự truyền bá văn hoá trong toàn vùng và sự ra đời một tầnglớp quyền quý ngời Việt Nam, tham gia góp phần tuyên truyềncho văn hoá và văn tự Hán Tích Quang và Nhân Diên là nhữngngời đầu tiên làm công việc này
Bọn phong kiến phơng Bắc bắt nhân dân ta phải theo lễ giáoHán từ cách ăn mặc, lấy vợ - chồng, các lễ nghi của làng x …ã
Chúng mở các trờng học để đào tạo thuộc viên, truyền bá đạo đứcphong kiến M Viên là ngã ời đẩy mạnh công cuộc Hán hoá ở ViệtNam Lúc này tầng lớp quý tộc Việt Nam đ xuất hiện những ngã ời
có học thức nh Trơng Trọng, Lý Tiến, Lý Cầm …
Trang 11Nhà Hán vẫn giữ chính sách hai mặt: Vừa đào tạo, vừa hạnchế Cuối thời Đông Hán việc học hành ở Việt Nam đ ợc mở rộngthêm một bớc Các sĩ phu, các quý tộc nhà Hán kéo sang nớc tarất đông vì loạn lạc Chúng tích cực tuyên truyền văn hoá vàoViệt Nam Các thuyết nho, phật l o đã ợc tuyên truyền mạnh mẽ.
Đến thời kỳ Đờng dùng chế độ khoa cử để thay thế chế độ sỹ tộc.Nhiều ngời Việt Nam học giỏi đợc đa sang Trung Quốc (KhơngCông Phụ, Khơng Công Phục)
3 Tác dụng biểu đạt của từ Hán Việt trong giao tiếp của ngời Việt.
Những nhân tố đ trình bày trên đây tạo nên sự tiếp xúcã
Hán Việt Đây là một cuộc tiếp xúc diễn ra hai chiều, nhng trongcuộc tiếp xúc này tiếng Việt chịu tiếng Hán là nhiều hơn cả, làmcho sự tiếp xúc Hán Việt đ làm cho vốn từ tiếng Việt phong phíã
hơn lên, do có sự bổ sung một số lợng lớn các từ gốc Hán Các từgốc Hán bao gồm từ Hán cổ, từ Hán Việt
a) Các từ ngữ tiếp nhận đọc theo âm Hán Việt là bộ phận
chủ yếu trong từ ngoại lai của tiếng Việt Nó bao gồm: - Những từHán Việt đợc tiếp nhận từ đời Đờng và các triều đại tiếp theo đếnsau này
Do có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp một cách lâu dài vớitiếng Hán nên tiếng Việt đ tiếp nhận một cách có hệ thống mộtã
khối lợng to lớn các từ ngữ của tiếng Hán, thuộc đủ mọi lĩnh vựchoạt động
Ví dụ: Thợng đế, Hoàng thợng, chế độ, triều đình, giám sát,
trị vì, truy bức, áp chế, bá chủ, bá quyền, bá t ớc, cách mạng, dânchủ, XHCN …
- Kinh tế: Công nghiệp, nông nghiệp, thơng mại, nông
th-ơng, ngoại thth-ơng, xuất khẩu, nhập khẩu, năng suất, thặng d …
- Văn hoá: Khoa cử, văn chơng, âm luật, thất ngôn, bát cú,trạng nguyên, thủ khoa, cử nhân, tú tài …
- Quân sự: Chiến trờng, anh hùng, cảnh giới, xung phong,xung đột, đô đốc, chỉ huy, tác chiến, án ngữ …
- Y học: Viêm nhiệt, thơng hàn, thơng tích, bệnh nhân,bệnh viện …
Trang 12Chúng ta không thể liệt kê hết tất cả các từ tiếp nhận kiểunày bởi vì chúng chiếm một tỷ lệ rất lớn trong từ vựng tiếng Việtnói chung.
- Những từ Hán Việt đợc cấu tạo ở Việt Nam Nhiều từ HánViệt đợc tiếp nhận vào Việt Nam từ lâu chúng đ trở thành mộtã
bộ phận hữu cơ của từ vựng tiếng Việt Ngời Việt đ sử dụngã
những từ gốc Hán đó làm chất liệu để cấu tạo nên những đơn vị từvựng mới theo cách của Việt Nam, cho nên chúng ta không thểtìm thấy một từ ngữ nào tơng ứng trong tiến Hán hiện nay
Ví dụ: An tri, đại đội, náo động, thiếu tá, tiểu đoàn,
(những đơn vị do các yếu tố gốc Hán tạo thành)
Binh lính, cớp đoạt, đói khổ, kẻ địch, súng trờng, tàu hoả,tàu thuỷ… (những đơn vị do các yếu tố gốc Hán và thuần Việt tạothành)
b) Các từ gốc Hán không đọc không đọc theo âm Hán Việt.
Ngoài các từ Hán Việt đ nói ở trên, trong tiếng Việt còn cóã
những từ gốc Hán, nhng không đọc theo âm Hán Việt Những từnày chiếm số lợng ít lẻ tẻ, không làm thành hệ thống nh các từHán Việt Bao gồm:
- Những từ vào Việt Nam trớc đời Đờng - những từ Hán cổ Từ
đời Hán đến đời Đờng ngữ âm của tiếng Hán đ biến đổi kháã
nhiều Những từ hán đợc tiếng Việt tiếp nhận vào trớc đời Đờng
sẻ có cách đọc theo âm Hán cổ chứ không đọc theo cách đọc HánViệt Đến đời Đờng những từ đó lại dợc tiếp nhận vào tiếng Việtmột lần nữa, nhng đọc theo cách phát âm đời Đờng, tức đọc theocách Hán Việt Do đó ở Việt Nam tồn tại những cặp từ ngoại laicùng gốc nhng có cách đọc khác nhau
Trang 13từ Hán Việt trong giao tiếp nó tạo ra tính lịch sự, trong lời ăntiếng nói và nó thể hiện đợc ngời tham gia giao tiếp có trình độ.Chỉ trong trờng hợp giao tiếp trong lời ăn tiếng nói hàng ngày ng -
ời Việt ít sử dụng từ Hán Việt, còn trong giao tiếp công việc tạolập văn bản thì đa phần ngời Việt sử dụng từ Hán Việt Nói nhvậy là tiếng Việt đ bị đồng hoá hay mai một, mà nhằm nhấnã
mạnh vai trò của từ Hán Việt Ngời Việt sử dụng từ Hán Việt mộtcách có ý thức, tuỳ cào hoàn cảnh để sử dụng Từ Hán Việt xâmnhập vào Việt Nam góp phần làm cho vốn từ vựng tiếng Việt càngthêm phong phú và đa dạng, nó dần đợc ngời Việt sử dụng mộtcách quen thuộc giống nh chính ngôn ngữ thuần Việt vậy Hơnnữa từ Hán Việt khi xâm nhập vào hệ thống từ vựng tiếng Việt
đều đợc Việt hoá về các mặt ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp
II giới thiệu sách giáo khoa môn tiếng việt 5
1 Văn bản khảo sát.
Văn bản khảo sát của khoá luận là sách giáo khoa TiếngViệt lớp 5 (2 tập), NXB Giáo dục, 1994 Là văn bản đ ợc tái bảnnhiều lần, do Lê Cận chủ biên Trong văn bản này gồm có cácphần học: Tập đọc, Từ ngữ, Ngữ pháp, Chính tả, Tập làm văn Cácphần này đợc trình bày ở cả hai tập Trong đó phần Tập đọc vàTập làm văn có số lợng tiết học nhiều nhất (66 tiết) còn các phầncòn lại có 33 tiết
Công việc của chúng tôi là tiến hành khảo sát vốn từ HánViệt trong hai phần đó là Tập đọc và Từ ngữ Còn các phần cònlại: Ngữ pháp, Chính tả, Tập làm văn không khảo sát Sở dĩ cógiới hạn nh vậy là vì một phần do điều kiện cha cho phép thựchiện, hơn nữa các phần này cơ bản có sự lặp lại một số chi tiết của
Trang 14phần Tập đọc và Từ ngữ Do đó chúng tôi không tiến hành khảosát các phần này.
Cụ thể Tập đọc: Tập I: Có 34 tiết trong đó:
- 14 tiết thuộc chủ đề “Măng non”
- 20 tiết thuộc chủ đề “Đất nớc”
Tập II: Có 32 tiết thuộc chủ đề “Đất nớc”
Cụ thể Từ ngữ: TậpI: Có 17 tiết thuộc chủ đề “Từ loại”
Tập II: Có 16 tiết thuộc chủ đề “Từ loại”.Nhận xét: Với hai phần Tập đọc và Từ ngữ sách giáo khoaTiếng Việt lớp 5 đ cung cấp 99 tiết học, trong tổng số 231 tiết họcã
của tất cả 5 phần học Đây là một số lợng tơng đối hợp lý, có thể xem
là cơ sở lý thuýết cơ bản để các em học tập tốt các phần còn lại
Chơng II:
vốn từ Hán việt trong sách giáo khoa - tiếng việt 5
Trang 15về nghĩa (Có những từ đơn tiết gây khó khăn cho việc hiểu nghĩa
ở học sinh: cảm, ái, vinh, nhục, chí …) Do vậy chúng tôi quyết
định thống kê cả những từ đơn tiết
Đối tợng mà chúng tôi thống kê là những từ Việt gốc Hán
đ-ợc đọc theo âm Hán Việt Đây là đơn vị đơn tiết và đa tiết (Chủyếu là 2 âm tiết), cha đợc Việt hoá hoàn toàn, nó còn có dấu ấnngoại lai, khó hiểu nghĩa, có trờng hợp khó sử dụng nên phải đợcdạy - học một cách thấu đáo
2 Số liệu thu thập đợc.
Chúng tôi đ thống kê trong 99 tiết học (gồm phần Tập đọcã
và phần Từ ngữ), sách giáo khoa Tiếng Việt 5, chúng tôi đ thuã
thập đợc 522 từ Hán Việt với tổng số lợt dùng là 850 lợt cụ thể: a)
Trang 16c) Nhận xét: Từ kết quả phân loại ta thấy.Chủ đề “Măng non”
chiếm số lợng từ Hán Việt rất ít, chỉ có 76 từ, chiếm tỷ lệ 26,7%.Còn chủ đề “Đất nớc” có số lợng là 209 từ, và tỷ lệ cao 73,3% Do sốlợng có sự chênh lệch lớn, nên số lợng dùng cũng vậy ở chủ đề
“Măng non” có số lợt dùng là 87 lợt và chỉ chiếm tỷ lệ 22,1% Cònchủ đề ‘Đất nớc” có 306 lợt dùng chiếm tỷ lệ 77,9%
Sở dĩ có sự chênh lệch lớn nhng vẫn hợp lý là vì: ở các emlớp 5 là lớp cuối cấp tiểu học, do đó có thể xem các em đ bắt đầuã
bớc qua lứa tuổi măng non, để bớc vào tuổi mới Sự tiếp nhận củacác em về chủ đề “Đất nớc”, phần lớn các từ Hán Việt ở chủ đề này
là hoàn toàn hợp lý, để bắt đầu hình thành cho các em những tìnhcảm yêu quê hơng, đất nớc Sớm hình thành cho các em sự ý thức,vai trò của các em đối với đất nớc mai sau Đó là những tình cảmbớc đầu rất cần thiết và hoàn toàn hợp lý ở lứa tuổi này
Về phần Từ ngữ chủ đề chung là “Từ loại” Các em đợc tiếpxúc chủ yếu là từ phức, có tới 216 từ, số l ợt dùng là 24 lợt, chiếm
tỷ lệ 91,1% Còn từ đơn chỉ có 21 từ, có 33 l ợt dùng, chiếm không
đến 10% Từ phức có cấu tạo phức tạp hơn từ đơn, từ đơn hầu hết
Trang 17các em dễ dàng nắm bắt đợc nghĩa, nó có cấu tạo đơn giản (1 âmtiết) Do vậy các em có thể hiểu nghĩa của nó một cách đầy đủ vànhanh nhất Trong khi đó từ phức (2 âm tiết trở lên) có cấu tạophức tạp, nhng nó lại rất cần thiết cho các em vì nó đ ợc sử dụngnhiều trong nói, viết hàng ngày Do vậy việc đa vào bài học chủyếu là từ phức là hợp lý Hơn nữa ở lứa tuổi cuối cấp tiểu học, tduy của các em đ phát triển một bậc so với các lớp dã ới, do vậyhình thành cho các em một lợng lớn các từ Hán Việt có cấu tạophức tạp, mặc dù khó khăn nhng rất quan trọng để các em bớcvào cấp học mới vững vàng hơn.
II Khảo sát cấu tạo và từ loại của vốn từ Hán Việt trong sách giáo khoa tiếng việt 5.
1 Cấu tạo của vốn từ Hán Việt (Từ đơn - Từ phức, từ 1 tiếng - 2 tiếng - 3 tiếng … ).
Trang 18Bảng 2: Tỷ lệ lợt dùng từ Hán Việt theo cấu tạo.
Cấu tạo
Bài học
Tổng số lợt dùng
Tổng số lợt dùng của từ phức là 774 lợt chiếm tỷ lệ91%.Trong đó:
Đây là một tỷ lệ thấp, trong khi đó từ phức có tỷ lệ là 89,6% Điều
đó chứng tỏ từ phức (Từ Hán Việt đợc cấu tạo theo công thức ghépnghĩa) có sức sản sinh cao Vì vậy các từ phức Hán Việt đ ợc ngờiViệt sử dụng nhiều trong nói, viết Đặc biệt là trong tạo lập vănbản
b)Từ Hán đợc cấu tạo bằng yếu tố Hán Việt Yếu tố HánViệt là đơn vị một âm tiết có ý nghĩa ứng với một chữ Hán
Các từ Hán Việt đợc cấu tạo chủ yếu bằng phơng thức ghépcác yếu tố trong từ ghép đều có nghĩa nhất định Cả hai loại từghép chính phụ và từ ghép đẳng lập, trong đó từ ghép chính phụ
đợc ghép theo trật tự c - p và p - c (chủ yếu là p - c)
Trật tự c - p nh: giải trí, khai hoang, phục tùng, giải thích,
đình công…
Trang 19Kiểu này giống nh trật tự trong từ ghép tiếng Việt, nó có sốlợng ít.
Trật tự p - c Phần lớn các từ Hán Việt đợc cấu tạo theo trật
tự này nh: công nhân, nông dân, phi cơ, nghệ sĩ, tố nữ …
c) Bên cạnh số lợng lớn các từ Hán Việt mợn nguyên khối, cónhững từ Hán Việt không phải mợn trực tiếp từ Hán sang mà do ngờiViệt tạo ra nh: y tá, doanh nghiệp, tiểu đoàn, trung đoàn …
d) Phần lớn từ phức là từ ghép chính phụ Từ ghép chínhphụ chiếm 65% (Phần Tập đọc), 61,1% (Phần Từ ngữ) Số lần xuấthiện của từ ghép chính phụ cũng nhiều hơn hẳn từ đơn và từ ghép
đẳng lập Việc sử dụng nhiều từ ghép chính phụ là hợp lý Vì giáoviên có thể có điều kiện hơn trong việc giải nghĩa từ cho học sinh,học sinh cũng nắm đợc nghĩa dễ dàng hơn và dễ nhớ hơn
Từ ngữ 237(45,4%) 21(8,9%) 207(87.3%) 6(2.5%) 3(1,3%) Cộng 522(100%) 54(10.3%) 459(88%) 7(1.3%) 3(0.6%)
Từ bảng phân loại ta thấy: các đơn vị hai âm tiết chiếm tỉ lệrất cao cả hai phần Tập đọc và Từ ngữ là 88% Còn các đơn vị 1
âm tiết ,2 âm tiết,3 âm tiết,4 âm tiết chiếm tỷ lệ thấp.1 âm tiết là10.3%,3 âm tiết là 1.3% , 4 âm tiết là 0.6%.Nh vậy đơn vị 2 âmtiết gấp hơn 8 lần về tỷ lệ % so với 1 âm tiết , gấp gần 68 lần về tỷ
lệ % so với 3 âm tiết và gấp gần 220 lần tỷ lệ % so với âm tiết
Trang 20Ngoài đơn vị 2 âm tiết chiếm tỷ lệ cao,thì tỷ lệ 1 âm tiết
cũng chiếm tỷ lệ đáng kể 11.5% ở phần Tập đọc ,8.9% ở phần Từ
ngữ
Những đơn vị 1 âm tiết dễ hiểu hơn ,nh ng ở học sinh tiểu
học thì có nhiều từ 1 âm tiết cũng vẫn còn xa lạ đối với các em.Do
vậy việc đa ra các từ Hán Việt 1 âm tiết cho học sinh hiểu không
phảI là một việc thờng ,mà là công việc hợp lí,bổ ích
3.Từ loại của vốn từ Hán Việt
Tập đọc 285 (54,6%) 128 (45%) 63 (22%) 94 (33%) 0 (%)
Từ ngữ 237 (45,4%) 143 (60,3%) 43 (18,1%) 51(21,1%) 0 (%) Cộng 522 (100%) 271 (52%) 106 (20,3%) 145 (27,7) 0 (%)
Từ bảng phân loại ta thấy:
- Thực từ chiếm 100%
- H từ không đợc đa vào
- Về tỷ lệ % thực từ ta thấy danh từ chiếm tỷ lệ khá cao là
52% Còn động từ chiếm 20,3%, và tính từ chiếm 27,7% Nh vậydanh từ gốc hơn 2 lần động từ và gấp gần 2 lần so với tính từ H
từ không chiếm một tỷ lệ nào trong cả hai phần bài học
Bảng 5: Tỷ lệ lợt dùng từ Hán Việt theo từ loại.
Nhìn vào bảng ta thầy tổng số lợt dùng của danh từ chiếm
tỷ lệ cao so với các loại động từ và tính từ
Tổng số lợt dùng của danh từ là 480 lợt chiếm tỷ lệ 56,5%
trong khi đó động từ chỉ có 174 lợt chiếm 20,5% và tính từ có 196
Trang 21lợt chiếm 23% Nh vậy ta thấy danh từ gấp gần 3 lần về tỷ lệ %tổng số lợt dùng so với động từ và gấp hơn 2 lần về tỷ lệ % tổng sốlợt dùng so với tính từ.
b) Các thực từ Hán Việt: Danh từ, động từ, tính từ Trong đó
từ loại danh từ chiếm một số lợng đáng kể Tỷ lệ của những từHán Việt là danh từ chiếm 52,2% ở phần Tập đọc, 60,2% ở phần
Từ ngữ Có một thực tế là các ngôn ngữ khi có sự vay m ợn thờngmợn danh từ là nhiều nhất, tiếng Việt cũng vậy
Các từ Hán Việt là danh từ nh: Bệ hạ, bộ đội, công nhân,nông dân, công viên … không có từ thuần Việt nào tơng ứng Khixuất hiện một sự vật mới, một khái niệm mới thì phải có từ để gọitên, nếu trong bảng không có từ để gọi tên thì phải vay mợn
c) Các từ Hán Việt cũng có hiện tợng chuyển loại, có những
từ có thể xếp chúng vào nhiều từ loại khác nhau Chẳng hạn: phù
sa, thái độ, bình mình … có thể xếp chúng vào từ loại tính từ
d) Về lợt dùng của các từ trong văn bản, có độ chênh lệchkhông đáng kể Hầu hết các từ đợc dùng từ 1 - 2 lần Chỉ có một
số từ quen thuộc thì đợc dùng lại nhiều lần
Ví dụ: Thành phố (12 lần), học tập (7), tâm sự (5), tâm tình(5), nhân dân (7), tổ quốc (12), lao động (11) … (những từ làm dẫnchứng đợc lấy từ trong phần từ ngữ Trong phần Tập đọc những
từ đó cũng xuất hiện nhiều lần, còn những từ mới lạ đối với họcsinh chỉ xuất hiện 1 lần) Nhắc lại nhiều lần nh vậy là hoàn toànhợp lý, vì những từ này học sinh có thể hiểu rõ nghĩa của chúnghơn những từ khác Những từ còn lạ đối với học sinh chỉ đ ợc dùng
2 - 3 lần, thậm chí có từ chỉ đợc dùng một lần Chẳng hạn: Cảm
ái, trung, hiếu, bần cùng, nô lệ … do vậy những từ này nếu xuấthiện nhiều lần sẽ gây khó khăn cho học sinh trong việc tiếp xúc,hiểu đợc nội dung của bài học
Trang 22III Vai trò ngữ nghĩa của từ Hán Việt trong phần tập đọc
1 Trong nhiều năm qua, để bảo vệ sự trong sáng của tiếng
Việt, chúng ta đ dè giặt, thận trọng hơn trã ớc khi dùng từ HánViệt, chúng ta không tự ý thức vào 1 từ nào không ai dùng, đọclên không ai hiểu Những từ Hán Việt vay mợn đ nhập vào vốnã
từ tiếng Việt làm phong phú và đa dạng thêm cho vốn từ tiếngViệt Trong các văn bản nghị luận, văn bản văn học cổ điển chúng
ta thấy từ Hán Việt xuất hiện rất nhiều, có những từ không có từthuần Việt tơng ứng để thay thế, nhng đọc lên ai cũng hiểu, nógóp phần làm cho nội dung của văn bản hàm súc, sinh động Bác
Hồ đ có lần nói: “Chữ Hán Việt đ hoá thành tiếng ta ai cũngã ã
hiểu” Vì sao từ Hán Việt không bị mai một theo thời gian? Phảichăng tiếng Việt đ bị đồng hoá? Điều đáng nói ở đây là ngã ời Việtrất có ý thức trong việc khai thác ngữ nghĩa của từ Hán Việt, sửdụng nó nh từ bản ngữ Văn học cổ sử dụng nhiều từ Hán Việt bởi
lẽ do tiếp xúc hai ngôn ngữ Hán Việt Các nhà nho đ sử dụngã
chữ Hán để sáng táng phù hợp với nội dung, với thời kỳ đó Ngợclại thơ ca dân gian, thơ mới hiện đại sử dụng rất ít, thậm chí cótác phẩm không xuất hiện một từ Hán Việt nào Trong tr ờng hợpnày các tác giả đ sử dụng lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhânã
dân lao động mộc mạc, dễ nhớ, dễ thuộc
2 Quá trình vay mợn đ diễn ra một cách liên tại, khách ã
quan theo một quy luật riêng và mọi cấp độ ngôn ngữ khác nhau.Vay mợn là phơng thức để bổ sung và làm phong phú cho vốn từtiếng Việt Vì sao từ Hán Việt lại có sức sống lâu bền đến nh vậy?
Từ Hán Việt đợc dùng nhiều trong các sách văn học, trongcác văn bản khác So với từ thuần Việt thờng dùng trong khẩungữ, từ Hán Việt mang ý nghĩa trangtrọng, có hình hơn Thờiphong kiến cha ông ta tôn thờ chữ Hán, coi chữ hán là chữ Thánhhiền, gọi chữ Hán là chữ nho, khi muốn tránh thô tục ng ời tadùng chữ Hán
Ví đụ: “Tẩy” trong tiếng Hán có nghĩa là “rửa”, nh ng trongtiếng Việt đ có từ “rửa” rồi, nên từ “tẩy” đã ợc dùng trong việccúng tế Ví dụ: “Tẩy uế” là “làm cho sạch cái bẩn thỉu”, “Tẩy trần”
là “rửa cho sạch bụi bặm”
Từ “Đàn bà”, đợc dùng trong lời nói hàng ngày Còn từ “Phụnữ” đợc dùng trong sắc thái trang trọng Ví dụ: “Hội phụ nữ”,
Trang 23“phụ nữ ba đảm đang”, “Ngày quốc tế phụ nữ” Không nói: “Hội
đàn bà”, “đàn bà ba đảm đang”, “ngày quốc tế đàn bà”
Trong văn bản từ Hán Việt đóng vai trò hết sức quan trọng,nếu thay thế từ thuần Việt vào thì không diễn đạt đ ợc đầy đủ, haynói cách khác nó sẽ giảm sắc thái cũng nh ý nghĩa mà tác giảmuốn thể hiện
Ví dụ: Trong bài “Tre Việt Nam” của Nguyễn Duy
Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên luỹ nên thành tre ơi
Nếu nh tác giả không dùng hai từ “luỹ” và “thành” (từ HánViệt) mà thay vào đó hai từ thuần Việt tơng ứng (ở đây hai từ này
đợc sách giáo khoa giải nghĩa là lớp rào dày và chắc bao quanh),thì sẽ làm giảm hẳn tầm vóc của cây tre Tác giả dùng hai từ HánViệt “luỹ” và “thành” nhằm nhấn mạnh phẩm chất tốt đẹp của câytre, phẩm chất ấy tợng trng cho phẩm chất của dân tộc Việt Nam
đó là: Đoàn kết, ngay thẳng, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc Tinh thần
đoàn kết ấy vững chắc nh “luỹ”, nh “thành” vậy
Trong bài thơ “Tin thắng trận” của Hồ Chí Minh viết bằngchữ Hán do nhà thơ Huy Cận dịch Hai câu cuối Huy Cận dịch:
Chuông lầu chợt tỉnh giấc thu
ấy tin thắng trận liên khu báo về
Từ “liên khu” là từ Hán Việt đợc sách giáo khoa giải nghĩanghĩa là nhiều tỉnh hợp lại Vậy nếu thay từ Hán Việt “liênkhu”bằng từ thuần Việt tơng ứng là “nhiều tỉnh”, thì nhịp của câu thơ
sẽ không bắt nhịp đợc với câu trên “giấc thu” Do vậy dùng từ
“liên khu” là phù hợp hơn, đáp ứng đợc yêu cầu bắt nhịp trong thơlúc bát Hơn nữa từ “liên khu” nó gợi cho ngời đọc liên tởng nh làmột chiến trờng nơi diễn ra trận đánh Ngời ta cũng thờng dùngnhững từ nh: quân khu, chiến khu … để chỉ đặc điểm trong quân
đội
Trong bài thơ “Hành trình của bầy ong” của Nguyễn ĐứcMậu Tác giả có sử dụng một số từ Hán Việt nh: hành trình,không gian, vô tận, quần đảo Trong đó chỉ có từ “hành trình” là
đợc giải thích nghĩa Đó là: Đờng phải qua trong một chuyến đi Vìsao tác giải không dùng cụm từ này để thay thế cho từ “hành