Một trong hai phương pháp quan trọng để nghiên cứu tính ổn định của hệphương trình vi phân là phương pháp số mũ đặc trưng của Liapunov hay còngọi là phương pháp thứ nhất của Liapunov.. P
Trang 1Mục lục
Mở đầu 2
Chơng 1 Các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định 1.1 Các định nghĩa .4
1.2 Các định lý về ổn định của hệ vi phân tuyến tính 7
1.3 Tính ổn định của hệ vi phân tuyến tính thuần nhất 9
1.4 Tính ổn định của hệ vi phân tuyến tính với ma trận hằng số 11
Chơng 2 Số mũ đặc trng 2.1 Số mũ đặc trng của hàm số 13
2.2 Số mũ đặc trng của ma trận hàm 19
2.3 Phổ của hệ tuyến tính thuần nhất 21
2.4 Hệ cơ bản chuẩn 24
Chơng 3 Khảo sát tính ổn định của hệ phơng trình vi phân bằng phơng pháp thứ nhất của Liapunov 3.1 Định lý điều kiện đủ của tính ổn định tiệm cận của hệ vi phân tuyến tính 32
3.2 Các hệ dẫn xuất - Định lý Erughin 33
3.3 Định lý Floke 36
3.4 Hệ vi phân tuyến tính cấp hai với hệ số tuần hoàn 41
Kết luận 51
Tài liệu tham khảo 52
MỞ ĐẦU
Lý thuyết ổn định là một bộ phận quan trọng của lý thuyết định tớnh phương trỡnh vi phõn Lý thuyết ổn định được ứng dụng ngày càng nhiều ở cỏc lĩnh vực khỏc nhau, nhất là trong kinh tế và khoa học kỹ thuật, trong sinh thỏi
Trang 2học và môi trường học Với lý do trên, lý thuyết ổn định đang được nhiều nhàtoán học quan tâm nghiên cứu và phát triển ở cả hai hướng ứng dụng và lýthuyết Trong [5], Демидович Б.П đã trình bày hai phương pháp cơ bản đểnghiên cứu tính ổn định của hệ phương trình vi phân Đây là những kết quảkinh điển nhất của lý thuyết này
Một trong hai phương pháp quan trọng để nghiên cứu tính ổn định của hệphương trình vi phân là phương pháp số mũ đặc trưng của Liapunov (hay còngọi là phương pháp thứ nhất của Liapunov) Đây là phương pháp hiện đangđược nghiên cứu mạnh mẽ và có nhiều kết quả đáng kể, đặc biệt là trong lýthuyết phương trình vi phân trong không gian Banach Cơ sở của phương phápnày là khái niệm về số mũ đặc trưng Liapunov Khái niệm này có thể mở rộngđược cho các hàm trong nhiều loại không gian như không gian Banach
Phương pháp thứ hai của Liapunov cũng được áp dụng nhiều trong việcnghiên cứu định tính các hệ phương trình vi phân, nhất là các hệ phi tuyến mà
ở đó khó có thể áp dụng được phương pháp thứ nhất Cơ sở của phương phápnày là tìm các hàm v ( X t, ) thoả mãn các điều kiện nhất định và gọi đó là cáchàm Liapunov Tuy nhiên không có một phương pháp chung nào để xây dựngcác hàm Liapunov khi chưa biết nghiệm của hệ phương trình vi phân Vì vậyphương pháp thứ nhất đã thể hiện được tính ưu việt trong việc nghiên cứu tính
ổn định của các hệ vi phân thông qua các dạng của vế phải mà không phải giải
cụ thể các hệ này
Trên cơ sở tham khảo các tài liệu về phương trình vi phân và lý thuyết ổnđịnh của các tác giả Hoàng Hữu Đường [1], Nguyễn Thế Hoàn [2], [3], TrầnVăn Nhung [3], Демидович Б.П [5] , dưới sự hướng dẫn của PGS TS Tạ
Quang Hải đề tài nghiên cứu về " Khảo sát tính ổn định của hệ vi phân tuyến
Trang 3tính bằng phương pháp thứ nhất của Liapunov " Nội dung của đề tài được thể
hiện trong Luận văn qua ba chương như sau:
Chương 1 đưa ra các khái niệm cơ bản của lý thuyết ổn định và các định
lý về sự ổn định của các hệ vi phân tuyến tính
Chương 2 trình bày các khái niệm số mũ đặc trưng của hàm số, số mũ
đặc trưng của ma trận hàm, phổ của hệ vi phân tuyến tính, hệ cơ bản chuẩn vàcác tính chất cơ bản của chúng
Chương 3 là nội dung trọng tâm của Luận văn Trong chương này chúngtôi trình bày và chứng minh chi tiết các kết quả cơ bản của phương pháp thứnhất của Liapunov v à vận dụng phương pháp này khảo sát tính ổn định của hệ
vi phân tuyến tính với hệ số tuần hoàn
Luận văn được hoàn thành tại trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫncủa PGS TS Tạ Quang Hải Qua đây tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cácThầy giáo trong Khoa Toán - Trường Đại học Vinh, đặc biệt là PGS TS TạQuang Hải, TS Phan Lê Na, PGS TS Đinh Huy Hoàng, PGS TS Trần Văn
Ân, TS Tạ Khắc Cư, PGS TS Nguyễn Nhụy cùng các Thầy cô trong KhoaĐào tạo Sau Đại học và các bạn học viên lớp Cao học XI – Toán đã quan tâm
và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và thực hiện Luận văn
Trang 4Xét hệ phương trình vi phân chuẩn
dt
dy j
= f j (t, y 1 ,y 2 , ,y n ), j = 1 ,n ,(1.1.1)
với t là biến độc lập, y1,y2, ,y n là các hàm cần tìm; f j là các hàm xác địnhtrong bán trụ: T = It+ Dy, It+ = t0 t và Dy là một miền mở thuộc R n , ở
đây t0 là một số hoặc ký hiệu
2 1
= colony1,y2, ,y n,
F ( Y t, ) = colonf1(t,Y), , f n(t,Y)
Khi đó (1.1.1) có thể viết lại dưới dạng phương trình véctơ ma trận
dY dt = F ( Y t, ).(1.1.2)
Hàm véctơ Y = Y (t) C 1 xác định trong a, b It+ thỏa mãn phươngtrình (1.1.2) được gọi là nghiệm
Định nghĩa 1.1.1 Nghiệm = (t) at của hệ (1.1.2) được gọi là ổn
định theo Liapunov khi t nếu với mọi 0 và t0 a, tồn tại =
)
,
( t0
0 sao cho
i) Tất cả các nghiệm Y = Y (t) của hệ (1.1.2) ( bao gồm cả nghiệm = (t))
(1.1.3)
xác định trong khoảng t0,
ii) Đối với các nghiệm đó ta có
Trang 5 suy ra: Y (t) với mọi nghiệm Y (t) của hệ (1.1.2), t0 t .
Định nghĩa 1.1.2 Nếu số có thể chọn không phụ thuộc vào thời điểm đầu
0
t , tức là = ( )thì ổn định được gọi là ổn định đều.
Định nghĩa 1.1.3 Nghiệm = (t) at được gọi là không ổn định
theo Liapunov nếu với 0nào đó, t0 a, và 0 tồn tại nghiệm Y(t)vàthời điểm t1 = t1( ) t0 sao cho
Y(t0) (t0) và Y(t1) (t1)
Nghiệm tầm thường (t) 0 không ổn định nếu với 0, t0 a, và 0
tồn tại nghiệm Y (t) và thời điểm t 1 t0 sao cho
Y(t0) , Y (t1)
Định nghĩa 1.1.4 Nghiệm = (t) được gọi là ổn định tiệm cận khi t
nếu
i) Nghiệm này ổn định theo Liapunov
ii) Với t0 a, tồn tại = (t0) 0 sao cho tất cả các nghiệm Y = Y (t),
t0 t thỏa mãn điều kiện Y(t0) (t0) có tính chất
limt Y(t) (t) = 0.(1.1.5)
Trang 6Nghiệm tầm thường (t) 0 ổn định tiệm cận nếu nó ổn định theo Liapunov
và limt Y (t) = 0 khi Y(t0) với mọi nghiệm Y (t) Hình cầu Y
)
(t0
với t0 cố định được gọi là miền hấp dẫn của vị trí cân bằng 0
Định nghĩa 1.1.5 Giả sử hệ (1.1.2) xác định trong không gian
= t Y .
Nếu nghiệm = (t) at ổn định tiệm cận khi t và tất cả cácnghiệm Y = Y (t), t0 t ,t0 a có tính chất (1.1.5), tức là = thìnghiệm = (t) được gọi là ổn định tiệm cận hoàn toàn.
Nói cách khác, trong trường hợp ổn định tiệm cận hoàn toàn của nghiệm (t)
toàn bộ không gian K n là miền hấp dẫn của nó
1.2 CÁC ĐỊNH LÝ VỀ ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Xét hệ phương trình vi phân tuyến tính
Trang 7dY dt = A(t).Y f(t),(1.2.1)
với A(t), f (t) C
t
I
Giả sử dX dt = A ).(t X ,(1.2.2)
là hệ thuần nhất tương ứng
Định nghĩa 1.2.1 Hệ tuyến tính (1.2.1) được gọi là ổn định (hoặc không ổn
định) nếu tất cả các nghiệm Y = Y (t) của nó ổn định (hoặc không ổn định)theo Liapunov khi t
Định lý 1.2.1.([2], [5]) Điều kiện cần và đủ để hệ (1.2.1) ổn định với số hạng
tự do tùy ý f (t) là nghiệm tầm thường X0(t) 0 t0 t của hệ thuần nhất tương ứng ổn định.
Hệ quả 1.2.1.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính ổn định nếu một nghiệm nào đó
của hệ ổn định và hoàn toàn không ổn định nếu một nghiệm nào đó của hệ không ổn định.
Hệ quả 1.2.2.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính không thuần nhất ổn định khi và
chỉ khi hệ thuần nhất tương ứng ổn định.
Định nghĩa 1.2.2 Hệ vi phân tuyến tính (1.2.1) được gọi là ổn định đều nếu tất
cả các nghiệm Y (t) của hệ này ổn định đều khi t đối với thời điểm đầu t0
Trang 8
Định lý 1.2.2.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính (1.2.1) ổn định đều khi và chỉ khi
nghiệm tầm thường X0(t) 0 của hệ (1.2.2) ổn định đều khi t .
Định nghĩa 1.2.3 Hệ vi phân tuyến tính (1.2.1) được gọi là ổn định tiệm cận
nếu tất cả các nghiệm Y (t)của hệ này ổn định tiệm cận khi t
Định lý 1.2.3.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính (1.2.1) ổn định tiệm cận khi và
chỉ khi nghiệm tầm thường X0(t) 0 của hệ thuần nhất tương ứng (1.2.2) ổn định tiệm cận khi t .
Hệ quả 1.2.3.([2], [5]) Để hệ (1.2.1) ổn định tiệm cận với số hạng tự do tùy ý
)
(t
f cần và đủ là hệ thuần nhất tương ứng ổn định tiệm cận.
Trang 91.3 TÍNH ỔN ĐỊNH CỦA HỆ VI PHÂN TUYẾN TÍNH THUẦN NHẤT
Định lý 1.3.1.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.3.1) ổn định theo
Liapunov khi t khi và chỉ khi mỗi một nghiệm X = X (t), t0 t của
hệ này giới nội trên bán trục t0 t .
Định lý 1.3.2.([2], [5]) Hệ tuyến tính thuần nhất (1.3.1) ổn định tiệm cận khi
Hệ quả 1.3.1.([5]) Hệ tuyến tính ổn định tiệm cận là ổn định tiệm cận hoàn toàn.
Chú ý 1.3.1 Đối với hệ vi phân không tuyến tính sự dần về không của tất cả các
nghiệm nói chung không suy ra được tính ổn định tiệm cận của nghiệm tầm thườngcủa nó
Ví dụ 1.3.1 Xét hệ
Trang 10xy t t x dt
e t C
2 1
2
.
y
e t t x t
) ( )
(
).
( ) (
0
) 1 )(
x , y(t0) ta có:
1 2
2
2 ) ( 1 1 ) ( 1 ).
1 1
Trang 11.
0 X e
C A t
) ( 0 X e
Trang 12( 2
2 0 )
( 1 0 )
.(
)!
1 (
.
! 2
) (
! 1
) (
) (
e p
e p
p e
t t p
p
t
t
p p p
e
t t I
t t I t t E e
J
trong đó ( p)
j
I , j 1 ,e p 1 là các dãy lịch đơn vị tương ứng ([5])
Định lý 1.4.1.([2], [5]) Hệ tuyến tính thuần nhất (1.4.1) với ma trận hằng số A
ổn định khi và chỉ khi mọi nghiệm đặc trưng j j ( A) của ma trận A có phần thực không dương, tức là Re j(A) 0, j 1 ,n Thêm vào đó, các nghiệm đặc trưng có phần thực bằng không cho ta chỉ có các ước sơ cấp đơn giản
( tức là các ô Joocdan tương ứng đưa về một phần tử ).
Chú ý 1.4.1 Hệ tuyến tính thuần nhất với ma trận hằng số ổn định sẽ là ổn
định đều với thời điểm đầu t0 ( , )
Thật vậy, vì các nghiệm của hệ tuyến tính ổn định là giới nội nên
e A t c
.
, với t 0 Giả sử X (t) là nghiệm tùy ý của hệ Khi đó X(t) e(t t0 ).A.X0(t)
t
nếu
c t
Số không phụ thuộc vào t0 Như vậy, nghiệm tầm thường X 0 ổn địnhđều khi t
Định lý 1.4.2.([2], [5]) Hệ vi phân tuyến tính thuần nhất (1.4.1) với ma trận
hằng số ổn định tiệm cận khi và chỉ khi mọi nghiệm đặc trưng của ma trận A
có phần thực âm, tức là Re j(A) 0, j 1 ,n
Trang 13t t
f
t
m t
iv) Với dãy t k khi t ta có
Trang 14i) Với 0 ta có: ( ) [ ( ) ]
o e t
).
(
)(
(
t t
)]
(
t t
f
k
k [f(t)]
Rõ ràng nếu có đồng thời (2.1.4) và (2.1.5) thì [f(t)]
Trang 15Định lý 2.1.1.([5]) Số mũ đặc trưng của tổng hữu hạn các hàm f k (t), k 1 ,m không vượt quá số mũ đặc trưng lớn nhất của các hàm này (trong trường hợp hữu hạn ) và trùng với nó trong trường hợp số mũ đặc trưng lớn nhất chỉ có ở một số hạng Nghĩa là
m k
k t f
1
)]
( [
, k 1 ,m
t
m k k
e
t f
).
( 1
) (
t f m
k t f
1
)] (
).
(
) (
Với k , ta có:
q k q
k q
m
q k t
q p t
m k
q k
e e
t f e
t f e
t f
).
2 (
1 ( ).
).
( ).
(
) ( )
( )
p k
).
( 1
) ( lim
] ( [
1
m k
k t
Trang 16k m
k
f
1 1
)] ( [ ]
k
k t
m k
k t
m k
k t
m k k t
m k k
t f t
t f t
t f
t f t
t f t
t f
1 1
1
1 1
1
) ( )
( ln lim )
( ln lim
) ( ln
1 lim ) ( ln
1 lim ] ( [
Hệ quả 2.1.1 [ ( ) ( ] max [ ( )]
1
t f t
f t
k m
1
) ( với c k const,
( ).
(
[
1
t f t
f
t
k m
Định nghĩa 2.1.3 Số mũ đặc trưng của hàm f (t), t t0 được gọi là ngặt nếu
tồn tại giới hạn hữu hạn
[ ( )] lim1ln f (t)
t t
1 ln 1 lim ] ) (
1
t t
f t t
1 [ ] (
t f t
(2.1.10)Ngược lại, nếu có (2.1.10) thì [ ( )] lim1ln f(t)
t t
f
t
Trang 17] lim1ln ( ) 1
) (
1
t t
] lim1ln ( ) lim1ln ( ) [ ( ]
)
(
1
t t
f t t
Do đó, lim1ln ( ) lim1ln f(t)
t t
f
t
Tồn tại giới hạn (2.1.9)
Định lý 2.1.3.([5])Nếu hàm f (t) có số mũ đặc trưng ngặt thì
[f(t).g(t ] [f(t ] [g(t ].
(2.1.11)
Chứng minh Theo Định lý (2.1.2) ta có
[f(t).g(t ] [f(t ] [g(t ]
(2.1.12)
Mặt khác, theo (2.1.10) ta có:
] [ ( ) ( ] [ ( ]
) ( 1 [ ] ( ) ( [ ] ) ( 1 ) ( ) ( [ ] ( [ f t g t f t t f t g t f t f t g t f t g [f(t).g(t ] [f(t ] [g(t ] (2.1.13) Từ (2.1.12) và (2.1.13) ta có (2.1.11) Hệ quả 2.1.2 [e .t.y] [y] Định nghĩa 2.1.4 Các tích phân (2.1.15)
0 ] ( [
) ( (2.1.14)
0 ] ( [
) ( ) ( 1 1 1 1 0 t f dt t f t f dt t f t F t t t nÕu nÕu
được gọi là tích phân Liapunov của hàm f (t), (t t0)
Trang 18Định lý 2.1.4 Số mũ đặc trưng của tích phân không vượt quá số mũ đặc trưng
của hàm dưới dấu tích phân.
Chứng minh Giả sử [f(t ] Ta có thể giả thiết Khi đó với 0
ta có f(t) e ( ).t 0
khi t
Từ đó suy ra f (t) M.e( ).t
, với M 0.Nếu 0, từ (2.1.14) ta có
).
( ).
( ).
( 1
).
( 1
( )
0
1 0
t t e
M e
e
M dt
e M dt
t f
t t
e M dt e
M dt t f t
F
).
( 1
).
( 1
( )
1 t dt t t t
1 t dt t t t t t
Trang 19jk t f t
F
,
) ( )
( nên [ ( ) ] [ ( ) ] max [ ( ) ] [ ( ) ]
, ,
t F t
f t
f t
k j k
Định lý 2.2.1.([5]) Số mũ đặc trưng của tổng hữu hạn các ma trận không vượt
quá số mũ đặc trưng lớn nhất trong các số mũ đặc trưng của các ma trận này Chứng minh Giả sử F s (t), s 1 ,N là các ma trận cùng loại m và n
N s
s t F t
F
1
) ( )
s t F t
F
1
) ( )
s F t t
F t
F t
Trang 20Chú ý 2.2.2 Nếu trong số các ma trận F s (t), s 1 ,N chỉ có một số mũ đặctrưng lớn nhất thì số mũ đặc trưng của tổng các ma trận này bằng số mũ đặctrưng đó
Thật vậy, giả sử [F1(t ] [F s(t ], s 1 và ( ) [ ( ( )]
] t f t
(
1 1
t F t
s
N s
N s
s t F t
F
1
) ( )
F t
F
1 1
1
) ( )
( )
( )
Từ Định lý (2.2.1) và (2.2.2) suy ra
Hệ quả 2.2.1 Số mũ đặc trưng của tổ hợp tuyến tính các ma trận không vượt
quá số lớn nhất trong số các số mũ đặc trưng của các ma trận này và trùng với
nó khi và chỉ khi số mũ đặc trưng lớn nhất chỉ có ở một ma trận.
Chứng minh Suy từ Định lý [2.2.2].
Trang 212.3 PHỔ CỦA HỆ TUYẾN TÍNH THUẦN NHẤT
dt
dX
) (
(2.3.1)
là hệ vi phân tuyến tính với A(t) C(a,)
Định lý 2.3.1 (Định lý Liapunov về số mũ đặc trưng của các nghiệm của hệ
tuyến tính).([5]) Nếu ma trận của hệ (2.3.1) giới nội A )(t c thì với mỗi nghiệm thực hoặc phức không tầm thường X X(t), (at0 t )có số
X t X
0
1 1 1
0 ) ( ) ( ).
( ) (
t
t
dt t X t A t
X t
X
0
1 1 1
0 ) ( ) ( ) (
t
dt t A dt
t A
e t X t
X e
t
1 1 0
1
0
) (
) (
) (
0
t X t
X
t X
t
dt t A dt
t A
e t
X
1 1 0
Trang 22t t
dt t A t t
X dt
t A t
0 0
1 1 1
1 ) ( ) lim1 ( ) (
X dt
t A t c
t
t t t
1 1 1
1 ) ( ) lim1 ( ) (
1( ) 2( ) A(t). 1(t) i. 2(t)
dt
t i t d
k k
k(t) , k 1 , 2 cũng là các nghiệm của hệ (2.3.1)
trong đó c p 0 ,c q 0 , pqm
Từ (2.3.5) ta có
Trang 23) ( )
p k
k p
k
c
c t
Theo hệ quả (2.1.2) ta có
1
) ( 1 , 1 )
Định nghĩa 2.3.1 Tập hợp tất cả các số mũ đặc trưng khác của các
nghiệm của hệ vi phân tuyến tính được gọi là phổ của hệ vi phân tuyến tính đó.
Định lý 2.3.2.([5]) Phổ của hệ tuyến tính thuần nhất với ma trận liên tục giới
nội chứa một số hữu hạn các phần tử 1 2 m, (mn).
Chứng minh Do hệ tuyến tính thuần nhất bậc n có không quá n nghiệm độc
lập tuyến tính nên từ Bổ đề (2.3.1) ta suy ra phổ của hệ tuyến tính thuần nhất
dx
ln
, t 0 ,x 0 có nghiệm tổng quát:xe c.t
Phương trình này có phổ là ,
Trang 24
2.4 HỆ CƠ BẢN CHUẨN
Giả sử trong không gian n chiều n
r cho hệ tuyến tính thuần nhất:
A t X
dt
dX
) (
(2.4.1)
với A(t) C[t0, ), sup A(t) và 1 2 m , (mn) là phổcủa hệ (2.4.1) sắp xếp theo thứ tự tăng
Tập tất cả các nghiệm X X(t), (t0 t ) của hệ (2.4.1) là không gian tuyếntính R^n ( không gian nghiệm) mà các điểm của nó là các nghiệm riêng biệt, hệ
1 được gọi là tổng các số mũ đặc trưng của hệ
Trang 25Định nghĩa 2.4.1 Hệ cơ bản được gọi là cơ bản chuẩn nếu tổng các số mũ đặc
trưng của nó là nhỏ nhất so với các hệ cơ bản khác
Nếu ma trận A (t) thực thì đối với mỗi số mũ đặc trưng s tồn tại các nghiệmthực với số mũ đặc trưng đó Vì vậy, ta có thể giả thiết hệ cơ bản chuẩn là hệthực
Gọi N s (s 1 ,m) là số lớn nhất các nghiệm độc lập tuyến tính của hệ (2.4.1)
có số mũ đặc trưng s Xét tập s tất cả các nghiệm X (t)(kể cả nghiệm tầmthường) có số mũ đặc trưng không vượt quá s
Bổ đề 2.4.1 Số N s trùng với số chiều của không gian con tuyến tính s , nghĩa là: N s dim s, (s 1 ,m)(2.4.4)
Chứng minh Theo Định nghĩa mỗi một nghiệm với số mũ đặc trưng s nằm
(2.4.5)
Mặt khác, giả sử X(p) (t),Y(q) (t) là một cơ sở của không gian s, trong đó
X p t s Y q t s
( ) ( ) , ( ) ( ) ( Cơ sở này nhất thiết phải chứa nghiệm Y q (t)có
số mũ đặc trưng s vì nếu không sẽ tồn tại các nghiệm không biểu diễn đượcdưới dạng tổ hợp tuyến tính của các nghiệm cơ sở)