1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò

67 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã Cửa Lò
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Văn Luyện, GS.TS Ngô Trực Nhã, GS. TS Võ Hành
Trường học Khoa Sau Đại Học, Khoa Sinh, Bộ Môn Thực Vật Học
Thể loại Đề tài
Thành phố Cửa Lò
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 549,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khi đợc công nhận là một thị xã, Cửa Lò đã đợc nângcấp và mở rộng, nhiều đờng phố, khách sạn đã đợc cải tạo và xâydựng; nhiều cơ quan, trờng học, khu dân c đợc sắp xếp lại…Việcxây dựn

Trang 1

Lời cảm ơn

Đề tài: “Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnhtrang trí trên địa bàn thị xã Cửa Lò”của chúng tôi đã nhận đợc sựgiúp đỡ cũng nh sự hỗ trợ nhiệt tình của nhiều cơ quan, đơn vị vàcá nhân Đó là sự giúp đỡ quý báu, là nguồn cổ vũ động viên lớngiúp chúng tôi vợt qua những khó khăn để hoàn thành đề tài này

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu, Khoa Sau

Đại Học, Khoa Sinh, Bộ Môn Thực Vật Học, ; Ban giám đốc và các cơquan thuộc địa bàn thị xã Cửa Lò Chúng tôi xin cảm ơn Sở Khoahọc công nghệ và môi trờng, Sở giáo dục, Công ty công viên câyxanh và các trờng phổ thông cũng nh chính quyền thị xã đã giúp

đỡ về nhiều mặt khi nghiên cứu về đề tài này

Cuối cùng nhng đặc biệt nhất tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đếnthầy giáo – Ths Nguyễn Văn Luyện sau nữa là GS.TS Ngô Trực Nhã;

GS TS Võ Hành đã tận tình chỉ dẫn tôi ngay từ khi đề tài này còn

là ý tởng ban đầu cho đến khi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và động viên quý báu trên

Trang 2

đợc xây dựng Chính vì vậy đời sống nhân dân ngày càng đợccải thiện, nhu cầu sống ngày càng cao Một trong các nhu cầu thiếtyếu nhất của cuộc sống đó là sống khoẻ và sống đẹp Mà nh chúng

ta đã biết cây xanh có nhiều vai trò trong cuộc sống nh điều hoàkhí hậu, tạo nguồn năng lợng và nguyên liệu quý giá, là nguồn gốccung cấp tất cả các nhu cầu cho đời sống

Bằng quá trình quang hợp – hấp thụ khí cacbonic, sản xuất rachất hữu cơ và khí ôxi, cây xanh vừa là thành phần chủ yếu tạo ranăng suất sinh học sơ cấp, là khâu đầu tiên trong chuỗi và lới thức

ăn, vừa là yếu tố quan trọng tham gia tích cực trong việc giữ cân

Trang 3

bằng môi trờng tự nhiên, hệ sinh thái tự nhiên cũng nh hệ sinh tháinhân văn.

Cây xanh nói chung có vai trò to lớn trong việc điều hoà khíhậu, nhiệt độ, độ ẩm, lợng ma, dòng chảy Nó làm giảm bức xạmặt trời chiếu xuống mặt đất, giảm tốc độ gió giảm lợng chất

độc trong không khí, trong đất và nớc ngầm, lọc và giữ bụi, giảmtiếng ồn, hạn chế tác dụng của vi sinh vật gây bệnh, giữ cho khíhậu của hành tinh chúng ta luôn đợc cân bằng trớc những hiểm hoạ

có tính cách toàn cầu do chính con ngời gây ra nh hiệu ứng nhàkính, huỷ hoại tầng ôzon…

Và cây xanh cũng tạo ra nguồn năng lợng, nguyên liệu quý giá,

là nguồn gốc cung cấp tất cả các nhu cầu cho đời sống, là nhân tốtạo nên giá trị tinh thần, thẩm mỹ, trang trí, tạo nên cái đẹp và hàihoà trong tự nhiên tác động đến mọi sự phát triển của con ngời Đã

từ lâu, con ngời vốn xem cây xanh không chỉ là vật sở hữu màcòn nhân cách hoá nó, gắn cho cây xanh những giá trị tinh thần,triết lí, lịch sử, xã hội và nhân văn,coi cây xanh nh ngời bạn thânthiết của mình.Yêu quý cây xanh là tình cảm đã ăn sâu vào tâmhồn, cốt cách của con ngời Việt Nam

Chính vì vậy, mối quan hệ giữa môi trờng với con ngời nóichung và với cây xanh nói riêng đợc gắn bó hết sức mật thiết Câyxanh vừa có giá trị về mặt môi trờng, sức khoẻ, vừa có giá trị vănhoá, cảnh quan

Ngày nay với đà tăng nhanh của dân số và đô thị hoá, là sựgia tăng tốc độ tiêu thụ, khai thác tài nguyên thiên nhiên nhằm thoảmãn nhu cầu không ngừng tăng lên của con ngời, dẫn đến suy thoái

ô nhiễm môi trờng Tình trạng trên đặc biệt nghiêm trọng với các

Trang 4

khu vực thành phố nhiều dân c, nhiều khu công nghiệp, cơ quan,trờng học, nhiều đờng phố mới…,nơi tập trung cao độ các hoạt

động kinh tế, văn hoá, xã hội Trong bối cảnh đó, cây xanh càngtrở thành nhu cầu bức thiết đối với đời sống đô thị, là một trongnhững nhu cầu bức thiết đối với đời sống đô thị, là một trongnhững yếu tố hàng đầu góp phần vào việc cải tạo môi sinh, kiếntạo nên những giá trị thẩm mỹ cho kiến trúc cảnh quan đô thị, cảithiện và nâng cao chất lợng cuộc sống

Nh vậy cây xanh, cây cảnh không những có giá trị về mặtmôi trờng, sức khoẻ mặt khác nó còn có giá trị về mặt văn hoácảnh quan… Tuy nhiên vấn đề cây xanh bóng mát, cây cảnh trangtrí với môi trờng đô thị đến nay vẫn cha đợc quan tâm đúngmức

ở nớc ta, công tác nghiên cứu cây xanh đô thị nói chung,nghiên cứu từng vấn đề cụ thể trong điều tra, quy hoạch thiết kếcây xanh, cây cảnh đô thị nói riêng, đến nay vẫn cha đợc quantâm đúng mức Những vấn đề cơ bản về lý luận, về phơng phápthể hiện mang tính thống nhất trong cả nớc vẫn cha đợc các đơn

vị hoặc tổ chức chỉ đạo giải quyết thấu đáo

Những nội dung cần thiết phải giải quyết nh : điều tra hiệntrạng các quần hợp thực vật đô thị, thiết kế cải tạo từng quần hợpthực vật, phối hợp giữa kết quả nghiên cứu với ứng dụng thựcnghiệm trong tổ chức, quản lý, bảo vệ thực vật đô thị …đã đợcnhiều ngời quan tâm từ hàng chục năm nay, song các kết quảnghiên cứu vẫn còn tản mạn, hiệu quả ứng dụng còn rất hạn chế.Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là do vấn

đề xây dựng và cải tạo thực vật đô thị ở nớc ta thực sự cha trở

Trang 5

thành chuyên ngành hoàn chỉnh, kế thừa đợc các luận thuyết vàkhoa học kỹ thuật của các ngành liên quan nh phân loại học thựcvật, sinh thái học, địa thực vật học, quy hoạch xây dựng đô thị,môi trờng, mỹ học, văn hoá - xã hội…

Tình trạng trên còn rất phổ biến ở hầu hết các thành phố, đôthị và nhất là ở các thị xã vừa mới đợc nâng cấp nh thị xã Cửa Lò ởNghên An Từ khi đợc công nhận là một thị xã, Cửa Lò đã đợc nângcấp và mở rộng, nhiều đờng phố, khách sạn đã đợc cải tạo và xâydựng; nhiều cơ quan, trờng học, khu dân c đợc sắp xếp lại…Việcxây dựng, quy hoạch đang diễn ra với tốc độ nhanh, dẫn đến hệthống cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí , bảo vệ môi tr-ờng, kiến tạo cảnh quan thị xã ngày càng trở nên bức thiết Những

ảnh hởng ô nhiễm môi trờng đã đến thời kỳ báo động Cùng với cácthành phố, đô thị khác trong cả nớc và cùng với thành phố Vinh, cácthị xã khác trong tỉnh, thị xã Cửa Lò đang từng bớc triển khaiphong trào xây dựng thị xã du lịch “ Xanh – Sạch - Đẹp ” Điều này

đòi hỏi phải có những nghiên cứu tổng hợp toàn diện về cơ cấucây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí của thị xã

Với những lý do trên, việc điều tra thực trạng cây xanh bóngmát , cây cảnh trang trí ở thị xã Cửa Lò là điều cần thiết, gópphần cung cấp dữ liệu có ý nghĩa thực tiễn về sinh thái môi trờng

và kiến trúc cảnh quan của thị xã đặt ra Do đó chúng tôi chọn

đề tài “Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh

trang trí trên địa bàn thị xã Cửa Lò – Nghệ An” Với mục

đích:

- Điều tra thành phần loài hệ cây xanh bóng mát, hệ câycảnh trang trí của thị xã Cửa Lò

Trang 6

- Điều tra thực trạng tình hình gieo trồng, chăm sóc, quản lý,bảo vệ, quy hoạch hệ cây xanh bóng mát , cây cảnh trang trítrong thị xã.

- Nghiên cứu cấu trúc giải phẫu một số loài phổ biến ở thị xãCửa Lò, nhằm phát hiện những thích ứng về cấu trúc đối với đấtcát mặn ven biển

- Qua đó đề xuất ý kiến cải tạo, phát triển và quy hoạch hệcây xanh bóng mát cũng nh hệ cây cảnh trang trí của thị xã CửaLò

Ch ơng I:

Tổng quan về các công trình đã nghiên cứu

-1.1 Trên thế giới:

Theo Phraste (371 – 268 TCN) là ngời đầu tiên đề xớng ra

ph-ơng pháp phân loại và phân biệt một số tính chất cơ bản cấu tạocơ thể thực vật trong hai tác phẩm “Lịch sử thực vật” và “Cơ sởthực vật” Ông đã mô tả đợc gần 500 loài cây, phân ra thành cây

to, cây nhỡ, cây nhỏ, cây thân cỏ, cây sống trên cạn, sống dới nớc,cây có lá rụng hàng năm hay thờng xanh, cây có hoa hay không cóhoa

Tiếp đó, nhà bác học La Mã Plinus (79 – 24 TCN) trong bộ

“Lịch sử tự nhiên” đã mô tả gần 1000 loài cây trong đó chủ yếu làcây thuốc và cây ăn quả

Trang 7

Dioscoride ngời Hy Lạp (20 – 60 TCN) đã nêu đặc tính của 300loài cây trong tác phẩm “Dợc liệu học” và xếp chúng vào các loạikhác nhau.

J Ray (1628 - 1750) ngời Anh đã mô tả gần 1800 loài thựcvật trong cuốn “Lịch sử thực vật” Ông chia thực vật thành hainhóm lớn; Nhóm “bất toàn” gồm: nấm, rêu, dơng xỉ, các loại thựcvật thuỷ sinh và nhóm “hiển hoa” (có hoa) gồm thực vật một lámầm và thực vật hai lá mầm

Linnee (1707 - 1778) đạt đến đỉnh cao của phân loại học

Ông đã chọn đặc điểm của bộ nhị để chia thực vật thành 24 lớptrong đó 23 lớp thuộc về thực vật có hoa, lớp thứ 24 thuộc về thựcvật không có hoa (tảo, nấm, địa y, dơng xỉ) Trong các lớp thực vật

có hoa, ông căn cứ vào số lợng nhị để phân biệt: lớp 1 nhị, lớp 2nhị,…

Mới đây, xuất hiện một số loạt công trình nghiên cứu có giátrị nh:

Thực vật chí Hồng Công (1861)

Thực vật chí Australia (1866)

Thực vật chí Tây Bác và trung tâm ấn Độ (1876),…

Từ 1976, “ Cảnh quan học ứng dụng ” của A.G Ixatsenco [29] là mộttrong những tác phẩm có tính định hớng trong việc nghiên cứuthực trạng cây xanh và xanh hoá đô thị Qua công trình củamình, tác giả đã sử dụng lý thuyết tập hợp và lý thuyết về hệthống để tiếp cận các thành phần trong cảnh quan.TheoA.G.lxatsenko, cảnh quan là một hệ thống mở và các hệ thống concủa chúng có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau Do đó,việc biến động của cây xanh nói chung làm thay đổi những yếu

Trang 8

tố liên quan, trong đó có con ngời; và việc kiến trúc cảnh quan tấtyếu phải tính tới yếu tố cây xanh – yếu tố của môi trờng và cảnhquan đô thị.

1.2 ở Việt Nam:

ở Việt Nam, những năm gần đây đã có một số tác giả bắt

đầu quan tâm đến vấn đề trên qua việc nghiên cứu về câytrồng đô thị, cây xanh trong trờng học, cây xanh và cây cảnh

Về cây xanh đờng phố đợc nghiên cứu bởi Trần Hợp [28],Nguyễn Thị Thanh Thuỷ [55], Nguyễn Hữu Kim [32], Tạ Văn Viễn[58] …Hoặc gồm cả cây xanh đờng phố, trờng học và công sở củaNgô Trực Nhã [40, 42] Công trình nghiên cứu về cây xanh đô thịcủa Trần Hợp, Nguyễn Thị Thanh Thủy, Hàn Tất Ngạn [41, 42] đã đ-

a ra các yêu cầu cấp thiết trong việc tổ chức nghiên cứu, xây dựng

và quản lý cây xanh đô thị Điều này cho thấy cây xanh trong đôthị đã và đang đợc quan tâm ngày càng cụ thể và toàn diện

Tác giả Ngô Trực Nhã [40] chú trọng đến mô tả hình thái vàphân loại cây xanh trờng học.Tác giả Đậu Thị Hoà [27] quan tâm

đến cây xanh với t cách là yếu tố môi trờng trờng học Các tácphẩm Kiến trúc cảnh quan của Hàn Tất Ngạn và Quản lý cây xanh

đô thị của Nguyễn Thị Thanh Thủy đã gợi lên những điều cầnquan tâm khi nghiên cứu cây xanh đờng phố, trờng học,cơ quan,

đó là kiến trúc cảnh quan và quản lý cây xanh

Nhìn chung, các tác giả trên đã góp phần giải quyết bớc đầu

về những vấn đề sau đây:

- Khẳng định vai trò không thể thiếu của cây xanh nóichung, cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí nói riêng đối vớimôi trờng đô thị

Trang 9

- Hớng lựa chọn loài cây xanh để trồng trong thành phố.

- Việc tổ chức quá trình nghiên cứu và giải pháp xanh hoá đôthị

Có những công trình không chỉ kế thừa các sản phẩm nghiêncứu trong cả nớc mà còn đóng góp những tri thức thực tiễn làm rõthêm các khái niệm về quần thể kiến trúc cảnh quan, về biện pháp

tổ chức quản lý cảnh quan, bảo vệ môi trờng, và sự tác động qualại giữa con ngời và thiên nhiên ở đô thị

1.3 Tại Nghệ An và thị xã Cửa Lò:

1.3.1.Vai trò của cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trí trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ môi trờng của thị xã Cửa Lò

Cây xanh có vai trò rất quan trọng trong việc điều hoà khíhậu của các đô thị nói chung và của thị xã Cửa Lò nói riêng Câyxanh thông qua các quá trình sinh lý, đặc biệt là quá trình quanghợp, thoát hơi nớc, có tác dụng rất lớn trong việc điều hoà khí hậu

và môi trờng của thị xã

- Cây xanh làm giảm nhiệt, tăng độ ẩm:

ở nơi có nhiều cây xanh, nhiệt độ không khí thờng thấp hơn

ở những nơi khác từ 2 – 3C Cây xanh làm giảm nhiệt độ bềmặt,tăng độ ẩm không khí Vào những ngày nắng nóng, hiệu quảgiảm nhiệt độ của cây xanh thể hiện rất rõ

Cây xanh, thảm cỏ có tác dụng giảm nhiệt độ bề mặt đấtrất đáng kể Số liệu đo lờng thực tế chứng tỏ nhiệt độ mặt đất ởdới vờn cây xanh hay thảm cỏ thờng thấp hơn ở mặt đất khô trống

3 – 5C Nhiệt độ bề mặt bê tông, đờng nhựa thờng cao hơn mặt

đất đợc che mát từ 15 – 25C

Trang 10

Cây xanh có tác dụng hút bớt bụi và các chất gây ô nhiễm môitrờng không khí Khả năng giữ bụi trên cành lá của cây phụ thuộcvào đặc thù của lá cây: diên tích lá, mật độ lá, dạng tán, lá càngnhám càng dễ bắt bụi và phụ thuộc vào thời tiết, nếu có ma đều

đặn thì hiệu quả lọc bụi của cây xanh càng tốt hơn

Trên cở sở các quá trình hoạt động hoá sinh và vật lý mà câyxanh có khả năng hấp thụ các chất khí độc hại, bụi chì, hơi chìtrong không khí cũng nh các phần tử kim loại nặng trong đất Cácchất khí độc hại và kim loại nặng chủ yếu giữ ở phần mô bì của lácây, một phần đợc chứa ở trong thân cây, cành cây và rễ cây.Nhiều kết quả nghiên cứu ở nớc ngoài đã chứng minh kết luận trên.Vì vậy các cây xanh trồng ở vùng có môi trờng không khí, nớc, đất

bị ô nhiễm, sẽ hấp thụ và lu giữ các chất độc hại, làm giảm nồng

độ các chất ô nhiễm có trong môi trờng

- Cây xanh hút bụi và che chắn tiếng ồn:

Cây xanh còn có khả năng hút bụi và che chắn tiếng ồn Sóng

âm thanh truyền qua các lùm cây sẽ bị phản xạ lại qua nhiều lần,năng lợng âm sẽ bị giảm đi rõ rệt Khả năng giảm tiếng ồn của câyxanh không những phụ thuộc loại cây mà còn phụ thuộc vào cách

bố trí cây, phối hợp các loại cây có tán, có lùm, các khóm cây, bụicây và các dải cây Các giải cây xanh mật độ dày, có chiều rộng

10 – 15m có thể giảm tiếng ồn từ 15 – 18dB

Một số cây xanh còn có tác dụng sát trùng, vệ sinh môi trờng

và tăng cờng các ion tơi trong không khí, tạo điều kiện dễ chịu

đối với con ngời Đó là các loại cây nh trắc bách diệp, dâu da, longnão…

Trang 11

Một số kết quả nghiên cứu trên cho thấy ở những khu vựccótrông cây xanh khoảng từ 25ha trở lên có thể tạo đợc bầu vi khíhậu trong lành, thoáng mát, thích hợp cho sức khoẻ con ngời, đápứng đợc mục tiêu sống đẹp – sống khoẻ.

1.3.2 Cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trí với kiến trúc cảnh quan thị xã:

Cây xanh có vai trò rất quan trọng và là một trong các yếu tốhình khối chủ yếu, đặc biệt trong nghệ thuật kiến trúc cảnhquan, là mmột trong các yếu tố quan trọng tạo nên tính thẩm mỹ,tạo nên sự hài hoà giữa con ngời và thiên nhiên Cây xanh có nhiềuhình thức đa dạng và màu sắc phong phú do sự biến đổi khôngngừng trong quá trình sinh trởng và phát triển của chiều cao, vòmcây, lá, thân cành, màu sắc, hoa

+ Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí đờng phố:

Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí đờng phố nhằm tạobóng mát , mĩ quan cho cảnh quan thị xã, chống nóng, chống ồn,chống bụi, có tác dụng hứng gió và bảo vệ mặt đờng Ngoài ra còngóp phần tạo th giãn cho ngời tham gia giao thông

Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí đờng phố đợc tổchức dới dạng : - Cây bóng mát trồng thẳng hàng

- Thảm cỏ và cây trang trí dùng để tạo dải ngăn cách giữacác luồng đờng và ở các điểm giao thông

Tuỳ theo mặt cắt ngang của đờng phố hoặc đờng trục màmức độ trồng cây xanh có thể từ 50 – 55% đối với trục đờng khudân c, 28 – 43% đối với trục đờng liên phờng, 24 – 25% đối với trục

đờng cấp thị xã, 50 – 56% đối với đờng cao tốc Chiều rộng tốithiểu của dải cây xanh bóng mát để trồng một hàng cây thân gỗ

Trang 12

giữa các phần đờng xe chạyvà vỉa hè là 3m, giữa 2 đờng xe chạy

là 4m ở trục đờng có xe chạy tấp nập, để tránh bụi và khí thải của

xe một cách tốt nhất cho bộ hành, cần trồng cây ở mỗi bên đờnghai hàng cây thân gỗ và hàng rào cây bụi

+Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trờng học :

Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trờng học là mộttong những yếu tố cấu thành môi trờng trờng học, tạo bóng mát,cảnh quan s phạm, cải thiện bầu vi khí hậu, chống bụi, chống ồn và

là phơng tiện trực quan để dạy học sinh học, giáo dục môi trờng.Giáo dục thẩm mĩ, lao động, giáo dục toàn diên…cho học sinh

Theo tiêu chuẩn trờng học ( TCVN 3978-84 ), khuôn viên trờnghọc đợc phân thành các khu : học tập và thí nghiệm, thể thao, bảo

vệ và nghỉ ngơi Tỉ lệ cây xanh chiếm 45 – 50% diện tích khu ờng Vờn trờng nếu có điều kiện nên bố trí khoảng 600 – 1200mvuông bao gồm cả vờn ơm, cây gây giống, chọn giống … Câyxanh khu thể thao cần đợc trồng vừa tạo bóng mát, vừa không ảnhhởng tới việc luyện tập ở khu học tập, để tránh tình trạng cây lớnlàm che mất ánh sáng của lớp học, ngời ta trồng cây cách tờng trên5m, loại cây cao phải đợc trồng cách tờng trên 10m

tr-+Cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trí ở các cơ quan,

ở các khách sạn và các khu công nghiệp:

Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí đợc trồng ở các cơquan, các khách sạn và các khu công nghiệp nhằm cải thiện điềukiện làm việc và nghỉ ngơi của công nhân viên cũng nh của dukhách, đồng thời tạo mĩ quan cho các công trình kiến trúc, đối vớicác khách sạn còn gây đợc sức hấp dẫn, cuốn hút đối với du khách.Ngoài ra còn giảm bớt tác động ô nhiễm của môi trờng

Trang 13

Cây xanh trồng ở trớc khách sạn, xung quanh khách sạn vàtrong khách sạn vừa phải có tác dụng bóng mát , vừa phải có tácdụng trang trí Cây xanh đợc trồng trớc lối vào, trớc các tào nhàhành chính và các công trình công cộng, ở những chỗ nghỉ ngơicủa công nhân viên chức; ở các khoảng đờng đi trong nhà máy, cáckhoảng không gian xung quanh khu làm việc, khu sản, xuất nhàkho, nhà phụ, các khu cách ly xung quanh Theo nguyên tắc tỷ lệcây xanh phải chiếm từ 15 – 20% diện tích đất của cơ quan,khách sạn và khu công nghiệp ; khi hệ số xây dựng lớn hơn 50%thì tỷ lệ này không đợc nhỏ hơn 10% Riêng khu công nghiệp cần

có vành đai cây xanh bao quanh, chiều rộng các dải cây xanh nên

tỷ lệ với tần suất gió ở từng hớng

1.3.3 Thiết kế cây xanh đô thị :

+ Cơ cấu tổ chức và quản lý quy hoạch hệ thống cây xanh đô thị:

Theo tài liệu của Nguyễn Thị Thanh Thuỷ [52], trong đô thịcần có cơ cấu và tỷ lệ hợp lý cho thảm cây xanh phục vụ kiến trúccảnh quan và môi trờng đô thị gọi là hệ thống cây xanh bao gồm :

Đất cây xanh trang trí, đất cây xanh công cộng, đất cây xanh sửdụng hạn chế và đất cây xanh chuyên dụng

Đất cây xanh trang trí, cây xanh công cộng là khu vực câyxanh sử dụng chung cho mọi ngời dân, bao gồm : công viên văn hoá

- nghỉ ngơi, công viên thể thao, công viên vờn, công viên thiếu nhi,khu bảo tồn bảo tàng và di tích lịch sử, công viên rừng, đờng phố,quảng trờng, cây xanh ở các khu dân c, tại các công trình hànhchính - văn hoá sinh hoạt

Trang 14

Đất cây xanh sử dụng hạn chế là loại cây xanh sử dụng có mục

đích sử dụng trong phạm vi hẹp hơn, thờng gắn liền với các chứcnăng công trình kiến trúc phục vụ riêng cho từng cônh trình đó

nh cây xanh trong trờng học, bệnh viện, xí nghiệp, kho tàng…

Đất cây xanh chuyên dụng là loại đất cây xanh thờng đợc sửriêng một vùng hoặc chỉ riêng cho một công trình theo yêu cầuchuyên môn riêng, chẳng hạn nh cây xanh vờn ơm, cây xanhnghĩa trang, cây xanh phòng hộ - cách ly…

+Yêu cầu đối với cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí ở thị xã:

Cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí thị xã không nhữngcần thích nghi với các điều kiện tự nhiên mà còn phải đáp ứng màcòn phải đáp ứng các yêu cầu nh môi trờng, cảnh quan, kiến trúc,truyền thống văn hoá, lịch sử của địa phơng

Theo Đ.L Armand (1956) [3], khi nói về môi trờng sống của conngời , nói đúng ra chúng ta đã vợt ra ngoài khuôn khổ những yêucầu thuần tuý sinh thái, bởi vì môi trờng ấy cần phải đảm bảokhông chỉ những nhu cầu sinh vật (sinh lý) mà cả những nhu cầutinh thần của con ngời Một cảnh quan thực sự văn hoá không chỉ làcảnh quan năng suất cao và lành mạnh mà còn là cảnh quan xinh

đẹp

Do đó các yêu cầu cơ bản đối với việc lựa chọn cây trồng ở

đô thị là:

- Cây phải chịu đợc gió bụi, sâu bệnh, dẽ chăm sóc

- Cây có thân thẳng, không có gai, chỗ phân cành cao tốithiểu 3m, không đâm cành ngang ở phần dới thân

- Cây có rễ ăn sâu, không nổi lên mặt đất

Trang 15

- Cây có tán gọn, lá xanh quanh năm, hoặc nếu rụng thì rụng

đều

- Cây có tuổi thọ Cần tránh những cây ăn quả thu hút nhiềuruồi, nhặng

- Cây trồng ở đờng phố phải trên một năm rỡi và yêu cầu khi

có cây ổn định phải có chiều cao và khoảng cách 1/6 – 1/8 chiềurộng đờng,chiều cao tối thiểu của cây con khi mới trồng là 2,5m.Khoảng cách giữa các cây tuỳ thuộc tán cây rộng hay hẹp, chủyếu là có tác dụng bóng mát, thờng lấy vào khoảng 4 – 8m thời giancây còn bé có thể trồng xen các loại cây khác mọc nhanh, sau tỉadần

- Về mĩ quan, cây bóng mát cũng nh cây trang trí phải cókiểu dáng, màu sắc phù hợp với công trình kiến trúc và an toàn chosức khoẻ Có thể trồng chuyên biệt từng chủng loại riêng cho từngkhu vực

Tuy nhiên, những kết quả trên mới là những định hớng ban

đầu,cha nghiên cứu đầy đủ và một cách hệ thống về cây xanh

đô thị Tại thị xã Cửa Lò cho đến nay, viêc nghiên cứu thực trạngcây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí của thị xã cũng cha đợcquan tâm đầy đủ và đúng mức Đề tài nghiên cứu của chúng tôi :

“Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên

địa bàn thị xã Cửa Lò” góp phần làm sáng tỏ những vấn đề đặt

ra ở trên, qua đó góp phần đóng góp những dữ liệu cần thiết choviệc quy hoạch, cải tạo, tổ chức quản lý hệ thống cây xanh tại địaphơng

1.4 Nghiên cứu về hình thái giải phẫu thực vật.

1.4.1 Trên thế giới

Trang 16

Trong lịch sử phát triển của thực vật học, thì hình thái giảiphẩu thực vật phát triển tơng đối sớm Trớc đây hơn 2300,Têôphơrattơ đợc coi là ngời sáng lập môn thực vật học Ông đã công

bố dẫn liệu hình thái giảt phẫu của cơ thể thực vật trong tác phẩm

“Lịch sử thực vật ”của mình

Những nghiên cứu về hình thái giải phẩu thực vật nhằm phục

vụ cho việc phân loại và hệ thống giới thực vật cũng đã đợc nhiềutác giả đề cập tới ở thế kỷ XVI và XVII

Sau khi đã phát minh ra kính hiển vi quang học thì RobertHooke (1635 - 1722) đã sử dụng kính hiển vi đầu tiên để quan sátlát cắt thực vật Ông dùng thuật ngữ “tế bào” để giới thiệu các

đơn vị nhỏ đợc giới hạn bằng các vách có thể thấy đợc trong môbần Ông ta đã mở đầu cho một giai đoạn mới nghiên cứu cấu trúcbên trong của cơ thể thực vật Từ đó các công trình nghiên cứukhác nhau trong lĩnh vực nghiên cứu tế bào của nhiều nhà khoahọc trên thế giới đần làm sáng tỏ cấu trúc và chức năng của chúng.Bớc sang thế kỷ XIX, những thành tựu nghiên cứu hình thái, giảiphẫu đã góp phần đa phân loại học đạt những thành tựu to lớn

Sự phát triển của bộ môn phân loại thực vật gắn liền vớinhững tiến bộ về hình thái giải phẫu thực vật, trên cơ sở các dụng

cụ quang học, các kỹ thuật hiển vi, cho phép ta nghiên cứu cấu tạo

tế bào và cấu trúc của các cơ quan thực vật ngày càng đạt đợcnhững thành tích mới

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, nghiên cứu tế bào nói riêng,giải phẫu thực vật nói chung đợc tiến hành mạnh mẽ Tiếp theo lànhững khám phá cấu trúc siêu hiển vi nhờ sự phát minh ra kính

Trang 17

hiển vi điện tử năm 1932 mở đầu cho việc nghiên cứu sâu hơn

về tế bào và về sinh học phân tử

1.4.2 ở Việt Nam

ở Việt Nam, việc nghiên cứu hình thái giải phẩu thực vật còn

ít Dới thời kỳ Pháp đô hộ, chỉ có công trình nghiên cứu về giảiphẫu gỗ của H.Lơ công tơ trong sách “Các cây gỗ ở Đông Dơng” vàmột số tài liệu khác Gần đây, các công trình của Lê Khả Kế [31],Trần Công Khánh [30], Nguyễn Bá - Trần Công Khánh [7], PhanNguyên Hồng [26] là những công trình đầu tiên về thực vật học ởViệt Nam Nhng nhìn chung các công trình đó đang dừng lại ởmức độ tổng thể về lý luận cha nghiên cứu sâu về hình thái, giảiphẫu của các loài, chi hoặc họ

Trang 18

2.1 Đối tợng nghiên cứu:

Trong hệ thống cây xanh tại thị xã Cửa Lò, đề tài tập trungnghiên cứu các đối tợng sau:

- Cây bóng mát trồng trên đờng phố , cây trồng làm giải ngăncách, hàng rào ngăn cách, cây trang trí trên đờng phố

- Cây cảnh trên đờng phố , cơ quan, trờng học, khách sạn

2.2 Phạm vi nghiên cứu :

Các đối tợng nói trên đợc điều tra tại :

- Đờng phố ( tiêu biểu trong các phờng của thị xã )

- Trờng Cao Đẳng, Chuyên Nghiệp, phổ thông các cấp

- Các khách sạn

tại thị xã Cửa Lò

2.3 Nội dung nghiên cứu:

Điều tra khảo sát thành phần loài và sắp xếp theo hệ thốngphân loại hiện hành Xác định nguồn gốc ( bản địa, nhập nội ),của các loài cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trí trong khu vựcnghiên cứu tại thị xã Cửa Lò

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và giải phẩu của những câytiêu biểu liên quan đến những yêu cầu về cảnh quan môi trờng đôthị tại thị xã Cửa Lò

Trang 19

Tìm hiểu việc trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh, câycảnh trong mối quan hệ với kiến trúc cảnh quan thị xã Cửa Lò; trêncơ sở đó thử đề xuất một số biện pháp cải tạo và phát triển câybóng mát cũng nh thảm cây xanh tại thị xã Cửa Lò, đồng thời pháttriển và có biện pháp bảo tồn những cây cảnh có giá trị.

2.4 Phơng pháp nghiên cứu :

2.4.1 Phơng pháp nghiên cứu tài liệu :

Dựa vào các nguồn tài liệu, t liệu đã công bố, so sánh phântích đối chiếu, tổng hợp nhằm gải quyết những nội dung liên quan

2.4.2 Phơng pháp điều tra thực vật:

Chọn địa bàn điều tra :

- Về đờng phố : tất cả các đờng phố chính trong thị xã và cácphờng trong thị xã Cửa Lò

- Về cơ quan, trờng học, khách sạn: thì chọn ngẫu nhiên một

số cơ quan, trờng học, khách sạn trong thị xã Cửa Lò

Điều tra thực địa và thu thập, xử lý mẫu

Chụp ảnh mô tả

Phỏng vấn, trao đổi, thăm dò,điều tra tham khảo tại các cơquan lâm nghiệp, công ty môi trờng du lịch, công ty công viên câyxanh, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch - Đầu t, Sở Khoa học – Công nghệ –môi trờng, công ty thiết kế quy hoạch đô thị và những thành viên

có liên quan

2.4.3 Phơng pháp phân loại: Giám định thành phần loài dựa

theo các tài liệu của các tác giả đã công bố nh :

- Phạm Hoàng Hộ: Cây cỏ miền Nam – Sài Gòn, 1973 [25]

Trang 20

- Trần hợp: Cây xanh và cây cảnh – NXB Nông nghiệp, 1998[28]

Ngoài ra có tham khảo, đối chiếu với các tài liệu của:

- Hàn Tất Ngạn: Kiến trúc cảnh quan đô thị – NXB Xây dựng,

Theo các tiêu chí về hình thái, giải phẫu học hiện hành :

- Đối với cây xanh bóng mát : mô tả độ cao, dạng tán, đờngkính tán, màu lá, thời gian rụng lá, thời gian ra hoa, màu sắc hoa…

- Đối với cây cảnh trang trí: mô tả độ cao, dạng lá, màu sắc lá,dạng hoa màu sắc hoa, dạng thân, thời kỳ ra hoa…

Ngoài ra, để có cơ sở khoa học nhằm đa ra các ý kiến đề xuất

về biện pháp cải tạo và phát triển thảm cây xanh thị xã Cửa Lò,chúng tôi còn tiến hành theo các biện pháp sau :

- Phơng pháp chuyên gia

- Phơng pháp nghiên cứu tham dự

2.4.5 Phơng pháp hình thái giải phẫu:

Theo phơng pháp nhuộm kép hiện hành của Nguyễn Bá vàTrần Công Khánh [7]

Trang 21

Ch ơng III :

Khái quát đặc điểm tự nhiên và điều kiện

kinh tế – xã hội của thị xã Cửa Lò -

3.1 Điều kiện tự nhiên.

Phía Đông giáp biển, cách thành phố Vinh 17 km theo hớng

Đông Bắc Toàn bộ Thị xã chạy dọc theo bờ biển dài xấp xỉ 10 km

Trang 22

Thị xã Cửa Lò với diện tích 26,68 km2, là nơi có nhiều điều kiện

để hội nhập, giao lu nội địa và quốc tế

3.1.2 Địa hình :

Thị xã Cửa Lò thuộc vùng đất đồng bằng ven biển, ngoài cùng

là bãi cát tiếp đến là giải đất cao cách biển 500 – 600 m

Địa hình thị xã Cửa Lò tơng đối bằng phẳng, thoải ra ngoài

bờ biển Do nằm sát bờ biển, sông Cả và sông Cấm nằm ở hai đầuthị xã có tác dụng tiêu thuỷ nhanh chóng nên vùng đất trong toàn bộthị xã không bị ngập lụt, chỉ ngập úng tạm thời trong mùa ma

3.1.3 Điều kiện khí hậu :

có thể đạt 16 – 21 m/s Tháng IV và tháng IX hàng năm có thể coi làthời kỳ chuyển tiếp, gió có hớng tản mạn

 Bão:

Những trận bão nhiệt đới thờng đổ bộ hoặc có ảnh hởng

đến Nghệ An vào khoảng từ tháng 6 đến tháng 11 hàng năm.Trong 61 cơn bão thống kê đợc từ năm 1970 – 1989 đã có đến 14cơn bão gây thiệt hại trực tiếp đến Nghệ An Tuy nhiên trong

Trang 23

khoảng 10 năm gần đây, ở địa bàn tỉnh Nghệ An hầu nh không

có cơn bão lớn đổ bộ gây ảnh hởng nặng đến môi trờng và kinh

tế xã hội địa phơng, tạo điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triểnkinh tế và các lĩnh vực khác

Độ ẩm tơng đối trung bình nhiều năm khu vực thị xã đạt86% Tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là tháng II (94%); tháng

có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng VII (76%) Độ ẩm tơng đốicao nhất trong nhiều năm là 100% và thấp nhất là 33% Các đặctrng độ ẩm trong khu vực thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1 Đặc trng nhiệt độ (theo số liệu của trạm Hòn Ng)

Thán

g

Nhiệt độ CN (tC)

17,0 17,1

6,9 10,3

Trang 24

19,3 23,0 26,8 28,7 29,1 28,3 26,8 24,2 21,8 18,5

8,4 13,3 17,9 21,8 21,0 22,3 20,8 17,4 12,3 8,0

Tổng lợng ma trung bình tháng nhiều năm: 150,6mm

Tổng lợng ma trung bình mùa khô: 310,7mm

Tổng lợng ma trung bình mùa ma: 1.752,6mm

Mùa khô thờng tháng năm có nhiều ma nhất, tháng III có ma ít nhất.Mùa ma thờng tháng I X là tháng có ma nhiều nhất và tháng VII làtháng là tháng ma ít nhất Đặc trng về ma theo số liệu nhiều nămtại trạm Hòn Ng đợc chỉ ra ở bảng sau:

Bảng 2 Đặc trng độ ẩm không khí (theo số liệu của trạm HònNg)

Trang 25

Tháng Độ ẩ tơng đối (%) Độ ẩm tuyệt đối

(%)T

100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100

45 49 37 33 41 41 40 43 50 41 45 37

17.8 18.6 21.1 25.4 29.3 30.0 30.4 30.9 30.3 26.3 22.5 18.4

27.5 27.2 34.2 35.6 38.2 41.0 38.1 9.8 38.3 37.2 33.3 27.9

7.4 9.6 7.8 12.5 17.6 20.5 22.3 23.9 22.8 11.5 9.4 8.3

CN 86 100 33 25.1 41.0 7.4

3.1.4 Đặc điểm thuỷ văn:

Khu vực thị xã nằm trong vùng chịu ảnh hởng của thuỷ triều

và ít nhiều còn chịu ảnh hởng của dòng chảy sông Cấm và sôngCả Thuỷ triều vùng biển Cửa Lò thuộc chế độ nhật triều không

đều với hàng tháng non nửa số ngày có hai lần nớc lớn và hai lần nớcròng

Các đặc trng dao động mức nớc theo số liệu quan trắc nhiềunăm tại Hòn Ng nh sau:

+ Mức nớc cao nhất: 388cm

Trang 26

+ Mức nớc trung bình: 194cm+ Mức nớc thấp nhất: 21cmBảng 3 Đặc trng ma (Trạm Hòn Ng ).

Tháng Tổng lợng ma

trung bình(mm)

35,3 59,2 34,3 46,5 142,5 151,5 211,4 348,0 256,0 356,2 135,3 55,5

11,7 13,4 10,8 8,9 7,9 9,0 6,0 9,3 12,5 15,8 12,0 9,1

CN 150,6 356,2 126,4

Sóng:

Đánh giá chế độ sóng tại khu vực thị xã dựa vào các tài liệuquan trắc nhiều năm tại Hòn Ng và ngắn hạn tại Lèn Chu (gần CửaLò)

Trang 27

+ Tại Hòn Ng, chế độ sóng nhìn chung phụ thuộc vào chế độgió Mùa Đông sóng thịnh hành là sóng có hớng NE và N với HTB =0,7- 10m Mùa Hè sóng thịnh hành là sóng có hớng SE, SW Sóng lớnnhất tại Hòn Ng quan trắc đợc trong cơn bão NANCY (18.X.1982) cóchiều cao 6,0m Kết quả phân tích số liệu quan trắc nhiều nămcho thấy tần suất xuất hiện sóng nh sau:

- Sóng có hớng NE chiếm 18,4%, N chiếm 15,42%, SE chiếm7,59% và sóng hớng SW chiếm 5,16%

- Sóng có độ cao h= 0,25- 0,75m chiếm 33,52%, h= 1,25 chiếm 12,78%, lặng sóng chiếm48,41%

0,75-+ Tại Cửa Lò, theo số liệu quan trắc của trạm Lèn Chu cho thấyhớng sóng thịnh hành trong năm là NE, E, sóng theo hớng NE thờngxuất hiện từ tháng VIII đến tháng III năm sau, sóng theo hớng E xuấthiện trong khoảng tháng IV đến tháng VII Tần suất xuất hiện sónghớng NE chiếm 46,4%, hớng E chiếm 20,3% và lặng sóng chiếm30,8%

+ Trên số liệu quan trắc và đặc điểm địa hình khu vựcxây dựng với dãy núi Mũi Rồng – Hòn Lố nhô ra biển phía Bắc, Hòn

Ng ở phia Đông Nam và đặc điểm địa hình đáy biển vùng gần

bờ nên sóng từ khơi truyền vào khu vực xây dựng đều bị khúc xạ

và chuyển sang hai hớng chủ yếu là NE và E

+ Lạch nớc thị xã hiện tại là lạch triều ,lu tốc dòng triều trongphạm vi khu nớc không có khả năng gây ra xói lở vì lu tốc bé

+ Vùng cửa và dọc đê chắn cát chịu ảnh hởng của dòng triều

và dòng ven bờ Lu tốc dòng ven và hớng phụ thuộc chủ yếu vàochế độ sóng ở đây

 Nhiệt độ và độ mặn n ớc biển:

Trang 28

Theo tài liệu quan trắc có đợc , biến thiên nhiệt độ nớc biển khuvực khá lớn Thờng vào tháng I nhiệt độ nớc biển ở đây xuống thấpnhất trong năm và giá trị thấp nhất quan trắc đợc là 19,4C TángVIII nhiệt độ nớc biển đạt mức cao nhất và sau đó giảm dần Đặctrng giao động nhiệt độ nớc biển nhiều năm nh sau:

+ Nhiệt độ nớc biển cao nhất nhiều năm 34,5C+ Nhiệt độ nớc biển trung bình nhiều năm 24,9C+ Nhịêt độ nớc biển thấp nhất nhiều năm 14,9C

Độ mặn nớc biển của khu vực đợc liệt vào loại lớn Theo số liệuthống kê của trạm Hòn Ng giá trị độ mặn nh sau:

+ Độ mặn nớc biển cao nhất nhiều năm 34,8%

+ Độ mặn nớc biển trung bình nhiều năm 26,8%

+ Độ mặn nớc biển thấp nhất nhiều năm 2,6%

Đặc trng nhiệt độ, độ mặn cao nhất, trung bình và thấpnhất theo tháng tại trạm Hòn Ng đợc chỉ ra trong bảng sau:

Bảng 4 Đặc trng nhiệt độ, độ mặn nớc biển theo tháng

(tại trạm Hòn Ng)

Trang 29

- Hệ trầm tích Đệ tứ (mQ IV và altmQ IV ), thành phần thạchhọc chính là cát sạn, cát , cát sét, sét phân bố trên toàn bộ dải ven

bờ vịnh, vụng Cửa Lò và phủ trực tiếp trên nền thuộc hệ Crêta ởphía Bắc, Tây Bắc, hệ Triat ở phía Nam và Đông Nam Cửa Lò ,

Tháng Nhiệt độ Độ mặn

CN TB TN CN TB TN I

25,425,728,531,027,429,029,030,029,326,423,721,1

19,419,520,523,722,526,224,721,719,921,319,216,2

31,831,932,633,134,834,234,434,330,230,431,231,6

28,328,728,628,529,329,429,826,321,721,223,227,7

19,421,419,418,010,717,611,1 7,3 2,6 6,1 6,7 10,0

Trang 30

chiều dày lớp này biến đổi từ 5- 32,0m có màu chủ yếu là vàngnhạt, xám đen và xám xanh.

- Hệ Crata (K) tầng Tú Lệ (KTL) Trầm tích thuộc hệ này phân

bố chủ yếu ở các dãy núi phía Bắc và xã Nghi Thiết và kéo dài lênphía Tây Bắc phần Quốc Lộ 1A, thành phần thạch học chủ yếu làcuội kết , bột kết , sét kết màu đỏ

- Hệ Triat ( Trung) bậc Anizi(T2-a) Trầm tích hệ này phân bố

ở phía Nam và Đông Nam Cửa Lò bao gồm các dãy núi và vùng nềnthuộc xã Nghi Tân, Hòn Ng, Hòn Mắt Thành phần thạch học chủyếu là đá phiến sét , bột kết ,cát kết màu vàng nhạt, đỏ, tím, xámtrắng

Theo số liệu tài liệu khoan địa chất công trình của TEDI năm

1994, lớp địa chất của khu vực thị xã Cửa Lò có 4 lớp:

- Lớp số 1: Cát hạt nhỏ có chỗ hạt mịn xám tro lẫn ít vỏ sò hến,bão hoà nớc.Cao độ đỉnh lớp phổ biến từ +3,1 - +1,1m Cao độ

đáy lớp từ -0,9 - -0,4m Lớp đất này phổ biến ở hầu hết các khuvực khảo sát Sức chịu tải trung bình

- Cũng lớp số 1 nhng là lớp số 1b là lớp sét màu xám tro trạngthái chảy Lớp đất này chỉ phát hiện ở một lỗ khoan phía thợng lu

Độ cao đỉnh lớp là -2,5m, cao độ đáy lớp là -8,8m sức chịu tải nhỏ

- Lớp số 2: Sét pha cát màu xám tro, xám nâu trạng thái chảy.Cao độ đáy lớp biến đổi từ -8,4m đến -10,5m Sức chịu tải nhỏ Lớp số 2a: Sét màu xám xi măng, xám tro có lẫn nhiều vảy mica,trạng thái dẻo chảy Lớp đất này phân bố toàn bộ khu vực thị xã.Cao độ đáy lớp biến đổi từ -10,4 đến -21,8m

Trang 31

- Lớp số 4 : Sét màu đỏ, xanh nhạt, xám vàng phớt trắng Trạngthái nửa cứng đến cứng Cao độ đỉnh lớp phân bố từ -10,4m đến-19,0m Sức chịu tải lớn.

đờng Bình Minh, các khách sạn, nhà hàng đã chiếm một diện tích

đất có rừng Phi lao khá lớn làm giảm số lợng rừng Phi lao phòng hộchống cát và cảnh quan du lịch của Cửa Lò

Hiện tại thị xã Cửa Lò có 86 khách sạn gồm 1996 phòng Trong

là hoạt động dịch vụ du lịch Do vậy yêu cầu phải nâng cấp, cảitạo hệ thống cây xanh để phòng hộ tạo cảnh quan môi trờng chothị xã Cửa Lò là việc làm cần thiết

3.2 Điều kiện kinh tế – xã hội :

Dân số xấp xỉ 46.000 ngời với 7 phờng xã Tỷ lệ tăng dân số 1,7% Mật độ trung bình 1616 ngời/km2

Trang 32

Nền kinh tế của thị xã Cửa Lò tập trung vào 3 lĩnh vực chính:Dịch vụ, Công nghiệp – xây dựng và Nông – lâm - ng nghiệp.Nhịp độ tăng trởng kinh tế trung bình là 22% Giá trị gia tăngbình quân 420 USD/ngời/năm Phấn đấu đến năm 2010 giá trịgia tăng đạt 1530 USD/ngời/năm.

Trong đó cơ cấu kinh tế :

có khoảng gần 500.000 lợt/ngời tới đây để du lịch và tắm biển

Theo chiến lợc quy hoạch và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnhNghệ An, thị xã Cửa Lò sẽ nằm trong tam giác phát triển kinh tếVinh – Cửa Lò – Cửa Hội Một khu vực hấp dẫn với nhiều hoạt độngnh: Công nghiệp, ng nghiệp, thơng mại và dịch vụ…

Với một vị trí có thể coi là lý tởng cho việc phát triển các lĩnhvực kinh tế, Cửa Lò có thể tiến nhanh nh một điểm du lịch hấpdẫn của miền Bắc Vấn đề du lịch nghỉ mát ở Cửa Lò mang tínhthời vụ (từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm), nên sự phát triển kinh

tế công nghiệp và thơng mại trong khu vực tam giác kinh tế sẽ tạo

ra sự cân bằng và phát triển đồng đều cho Cửa Lò nói riêng vàcho tam giác kinh tế Vinh – Cửa Lò – Cửa hội nói chung

- Về văn hoá - xã hội và nhân văn :

Với đặc thù của thị xã đợc thành lập trên cơ ssở thị trấn Cửa

Lò trớc đây và một số xã huyện của Nghi Lộc, nên trình độ dân

Trang 33

trí khu vực này nhìn chung cha cao và không đồng đều Nhândân hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ – du lịch có trình độ dântrí và đời sống cao hơn trong sản xuất nông – ng nghiệp Thunhập bình quân đầu ngời của thị xã thuộc loại trung bình củatỉnh Nghệ An.

Hiện trạng văn hoá giáo dục và y tế của thị xã nh sau:

+ Trờng phổ thông trung học: 5 trờng

+ Trờng phổ thông tiểu học : 6 trờng

+ Trờng mẫu giáo : 4 trờng

Trang 34

Kết quả nghiên cứu

-4.1 Kết quả khảo sát.

4.1.1 Sơ lợc về quá trình phát triển của hệ thống cây bóng mát và cây cảnh tại thị xã Cửa Lò.

4.1.1.1 Thực trạng phát triển cây xanh tại thị xã Cửa Lò:

Cửa Lò là một thị xã mới đợc nâng cấp từ một thị trấn củahuyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An Bắt đầu từ năm 1994 đến nay( là năm 2004) thị xã Cửa Lò đã tròn 10 tuổi Trớc năm 1994 Cửa Lò

là một thị xã của một huyện do vậy vấn đề cây xanh cũng nh nhucầu cây cảnh là những vấn đề ít đợc nhắc đến Những năm nàymật độ dân c phải nói là còn rất tha thớt, trình độ phát triển củacác hoạt động sản xuất, kinh doanh, giao thông vận tải, đặc biệt

là các hoạt động du lịch còn thấp Các nhà hàng, khách sạn cha dày

đặc Chính vì vậy mà cây xanh phát triển một cách tự do thiếutính hệ thống, khoa học Giai đoạn này cây bóng mát đờng phố lànhững cây có tán rộng hoặc thân cao, cây cảnh còn nghèo vềthành phần loài đặc biệt là ít cây quý hiếm Phần lớn chủng loạicây tập trung vào loại cây cho nhiều tán mát nh xoan, phi lao, bạch

đàn, bàng, đa, phợng, xà cừ, ngô đồng; cây trang trí nh cau, caubụi, chuối hoa, dạ hơng, dâm bụt, thiên lý, dừa cạn, mào gà,…

Tháng 10 năm 1994 thị trấn Cửa Lò đợc công nhận là một thịxã, quy mô thị xã bắt đầu mở rộng và nhanh chóng mở rộng trongbốn năm trở lại đây Đời sống nhân dân ngày một nâng cao, cácnhu cầu theo đó mà cúng tỷ lệ thuận, nhất là nhu cầu sống khoẻ –sống đẹp Tuy nhiên việc xây dựng thiết kế thị xã du lịch này còn

Trang 35

tuỳ tiện thiếu quy hoạch nhất là đối với hệ thống cây xanh Mật

độ phát triển cây bóng mát cũng nh cây trang trí còn nhiều hạnchế dẫn đến hệ thống cây xanh thị xã còn nghèo nàn về chủngloại thiếu về số lợng Nhiều con đờng đang có nhiều cây bóng mátbỗng nhiên bị chặt phá toàn bộ vì mở rộng lòng đờng dẫn đếnthực tế nhiều con đờng không có cây bóng mát hoặc cây bóngmát tha thớt, chói chang dới nắng gay gắt của mùa hè, điều này tráingợc với một thị xã du lịch tơi mát giáp biển Thêm vào đó, nhậnthức chung của cộng đồng dân c trong công tác xây dựng hệthống cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trí của thị xã cũng chathật đầy đủ, ý thức của khách du lịch cha cao Đa số có quan

điểm đây là việc của nhà nớc nên thờng thờ ơ, thiếu trách nhiệm,

xa lạ với việc trồng, chăm cho cây của thị xã, thậm chí còn bị bẻ,bứt khi còn non Nên tỷ lệ trồng hàng năm, còn sống và phát triểnchỉ có ở mức tơng đối khoảng 30%

Tuy nhiên Cửa Lò là một thị xã còn non trẻ nên vấn đề câyxanh bóng mát, cây cảnh trang trí không phải là vấn đề nan giảikhó khả thi Thị xã bây giờ mới bắt đầu thời kỳ “nở hoa” nên vấn

đề quy hoạch lại hệ thống cây xanh bóng mát, cây cảnh trang trívẫn còn kịp Những năm gần đây cây bóng mát, cây cảnh bắt

đầu có mầm mống đi vào quy củ Du lịch ngày một gia tăng, lợngkhách đổ về đông, đời sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện,vấn đề dân trí đợc quan tâm nhiều nên ngày càng đợc nângcao, cho nên đa phần ngời dân đã ý thức đợc tầm quan trọng củabóng mát và cảnh đẹp Mọi ngời đều có nhu cầu đợc sống khoẻ,sống đẹp

Trang 36

4.1.1.2 Tổng quan về các kiểu quần xã thực vật của thị xã: +Quần xã thực vật đồng bằng:

Gồm các khu dân c với nhà cửa, vờn cây, ruộng và hoa màu…Thực vật chủ yếu là cây trồng trong các khoảng diện tích nhỏ, chủyếu là cây lấy gỗ, cây ăn quả, rau cỏ và cây thực phẩm Thực vật

ở ruộng và màu chủ yếu là cây lơng thực, ngoài ra còn một số câydại mọc xen kẽ với cây trồng ngay trong ruộng hoặc đất hoang ven

đờng

Nhóm cây trồng bao gồm : Xoan ( Melia azedarach L.), phi lao

(Casuarina equisetifolia J.R.ex.G.Forst), mít (Artocarpus

heterophyllus), bạch đàn (Eucalyptus sp ex Otto), khế (Averrhoa carnubola L.), dứa sợi (agave americana), tre gai (Bambusa spinosa

Schader ex Wendl), bàng (Termenaria catappa L.), thuốc dâu (Euphorbia tithimalois L.), ruồi (Steblus aspar L.), dâm bụt (Hibiscus

rosa-sinensis L.), đa (Ficus pilosa Rein.), đu đủ (Caryca papaya

L.).

Trang 37

Nhóm cây lơng thực quan trọng gồm có: lúa (Oryza satyva L.), khoai lang (Impomoea batatas), vừng (Sesanum orientane), cây rau quả quan trọng có mớp (Luffa cylindrica), mùng (Alocasi oderata), bởi

(Citrus sp.), ổi (Psidium guyava), mây (Calamus sp.), mía

(Sacharum officinarum),…

Nhóm thực vật dại mọc xen kẽ với cây trồng có nhiều trên biển

là: quả nổ (Ruellia tubeosa), hoa cứt lợn (agenratum conyzoiden), cúc áo (Bidenspilosa), nhọ nồi (Eclipta alba), cúc chỉ thiên (Elephantotus scaber), cúc liên chi dại (Parthenum hysterophorus),

ké đầu ngựa (Xanthium strumairum), vòi voi (heliotropium indium), chó đẻ (Phyllanthus amarus), thầu dầu (Ricinus communis), ké hoa vàng (Sida rhomboidea), ké hoa đào (Urena lobata), rau sam

(Portulaca oleracea), cỏ gấu (Cypeus rotumdus), cói

(Scirpusjuncoider), cỏ may (Chrysopogon aciculantus), cỏ gà (Cynodon dactylon), cỏ chân vịt (Dactyloerriumaeyptiacum), cỏ

chỉ (Digitadia vialoscens), cỏ lồng vịt (Echino-chloacolonum), cỏ mần trầu (Eulesime indica),…

kẽ nhau không có quy luật nào

Trảng cỏ đợc tạo thành bởi các cây thảo có độ che phủ cao và dày,

các loại cây thảo tiêu biểu có : Guột lá dừa (Blechnum orientable), thông đất (Licobodium clavatum), guột (Dicranopteris linearis), bòng bong (Lygodium flexnosum), trinh nữ (Mimosa udica), ráng dại

Trang 38

(Acrostichum aureum), cỏ lào (Eupatorium odoratum), mua (Melastoma comdium), mua lùn (M dodecandrum), mua lông (M sanguineum), chổi xể (Becckea frutescens), sim (Rhodomyrtus tomentosa), lạc tiên (Passiflorafoctida), cỏ tranh (Imperata cylndrica), cỏ lá tre (Acroras munroa),…

Tràng cỏ cây bụi bao gồm một số cây bụi, đồng thời thêm

một số loài cây gỗ còn nhỏ hay bụi cây nh: thảm táu (Aporosa

dioica), bò cu vẽ (Breynia fruticosa), vạng (Crotoncayocarpus), ba soi (Macaranga denticulata), me rừng (Phyllanthus enbrica), giẻ can (Lithocarypus gigantophylla), thành gạch (Cratroxylum ligustrium),

đỏ ngọn (Cratroxylon prunfolium), mò lông (Litsea mubellata), màng tay (l.cubera), máu đỉa (Pithecellobium clyperia), vuốt đồng

(Uncaria homonralla), gạc hơu (Wedlandia glabrata), dạ cẩm (Oldenlandia capitella),…

+ Thảm thực vật ngập mặn :

Bao gồm các loài thực vật sống trên bãi triều có độ che phủthấp, không tạo thành rừng và rừng ngập mặn Vùng bãi triều có hệthực vật rất nghèo nàn, chỉ chiếm khoảng 9% tổng số loài chung

và hầu hết là cây thảm thấp, độ che phủ nhỏ và phân bố không

đồng đều Các loài cây thờng gặp nhất là cỏ lông (Spiniex

littoreus), cỏ dày (Hemarchria dichotoma), cỏ gà (Cynodon dactylon), cỏ quăn (Fimbristylis dichotoma), cỏ gấu biển (Cyperus stolonierus), … Nhóm cây rừng ngập mặn bao gồm 20 loài trong

đó u thế là bần chua, các loài cây ngập mặn khác nh Ô rô, Ráng,

Sú, Lác … đợc phân bố trên các điều kiện lập địa nh sau:

 Vùng cửa sông có các loài Bần chua, Ô rô, Lác, Sú…

Trang 39

 Trên bãi ngập có các loài Vạng hôi, Cỏ gấu, Muốngbiển…

 Vùng bãi cát cao có các loài Phi lao, Dứa dại, Sài hồ nam,

Cỏ gấu, cỏ ngựa, cỏ gà…

+ Quần xã thực vật rừng ven biển:

Bao gồm dải rừng lá kim (thông, phi lao…) đợc trồng dọc bờbiển, có tuổi trên 10 năm Hỗu hết có đờng kính thân cây 200 –

300 mm, đã khép tán, chiều dài của dải rừng 7 – 8km, rộng khoảng

200 – 500m ( từ phờng Thu Thuỷ đến Cửa Hội ) Xen với Phi lao làthông, dừa và một số loài cây xanh bóng mát khác, chiếm tỷ lệ 5 –10%

4.1.2 Thành phần loài cây xanh bóng mát và cây trang trí trên các tuyến đờng chính tại thị xã Cửa Lò đợc trình bày ở bảng 5:

Bảng 5: Danh lục cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí ở Cửa Lò

Trang 40

TT Tªn khoa häc Tªn ViÖt Nam C©y b¶n

6 Pinus massoniana D.Don Th«ng ®u«i ngùa

7 Pinus merkusiana Cool et

9 Celosia argentea L var clista

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Ngọc An, 1973: Cây ăn quả nhiệt đới (tập II)–NXB khoa học và kỹ thuật Khác
2. Nguyễn Thị Ngọc An: Thực vật có công dụng hữu ích trong các vờn miền Nam Việt Nam – Nông Nghiệp, 1996 Khác
3. D.l.Armand: khoa học về cảnh quan – khoa học kỹ thuật, 1983 Khác
4. Bộ giáo dục và đào tạo: Phát triển trờng theo hệ sinh thái V.A.C – 1990 5. Bộ giáo dục và đào tạo : Phân loại học thực vật – NXB giáo dục, 1998 Khác
6. Bộ giáo dục và đào tạo, 2000: Giải phẫu hình thái học thực vật – NXB giáo dục Khác
7. Nguyễn Bá và Trần Công Khánh: Thực hành hình thái giải phẫu học thực vật – NXB giáo dục Khác
8. Nguyễn Tiến Bân: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở việt Nam – NXB Nông nghiệp, 1995 Khác
9. Đỗ Huy Bích: Tài nguyê cây thuốc Việt Nam – NXB khoa học và kỹ thuật 1993 Khác
10. Nguyễn Huy Bình: Điều tra thành phần loài cây trồng trong vờn nhà của nhân dân ở một số huyện trung du và miền núi thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam – Luận văn thạc sỹ, 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Đặc trng nhiệt độ (theo số liệu của trạm Hòn Ng). - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 1. Đặc trng nhiệt độ (theo số liệu của trạm Hòn Ng) (Trang 18)
Bảng 2. Đặc trng độ ẩm không khí (theo số liệu của trạm Hòn Ng). - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 2. Đặc trng độ ẩm không khí (theo số liệu của trạm Hòn Ng) (Trang 19)
Bảng 8: Số lợng họ, chi, loài của hai lớp trong ngành hạt kín - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 8 Số lợng họ, chi, loài của hai lớp trong ngành hạt kín (Trang 34)
Bảng 9: Số họ thực vật có từ 3 loài trở lên: - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 9 Số họ thực vật có từ 3 loài trở lên: (Trang 35)
Hình  thức  tán - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
nh thức tán (Trang 43)
Hình   trứng,   xanh - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
nh trứng, xanh (Trang 47)
Hình lòng máng. Hoa   đẹp,   màu   tím trắng - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Hình l òng máng. Hoa đẹp, màu tím trắng (Trang 49)
Bảng 12.Hiện trạng cây xanh bóng mát chiếm u thế tại đờng Sào Nam - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 12. Hiện trạng cây xanh bóng mát chiếm u thế tại đờng Sào Nam (Trang 54)
Bảng 13.Hiện trạng cây xanh đờng Mai Hắc Đế - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 13. Hiện trạng cây xanh đờng Mai Hắc Đế (Trang 55)
Bảng 14. Hiện trạng cây bóng mát cây trang trí u thế có trong công viên Hoa Cúc Biển - Khảo sát thực trạng cây xanh bóng mát và cây cảnh trang trí trên địa bàn thị xã cửa lò
Bảng 14. Hiện trạng cây bóng mát cây trang trí u thế có trong công viên Hoa Cúc Biển (Trang 56)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w