1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát sự tương tác giữa cặp thoại cầu khiến từ chối qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

63 778 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát sự tương tác giữa cặp thoại cầu khiến – từ chối qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn
Tác giả Võ Thị Kim Dung
Người hướng dẫn PGS – TS Đỗ Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 347,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hành động từ chối trong lời thoại nhân vật 15 Chơng2: Sự tơng tác giữa cặp thoại cầu khiến - từ chối qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn 2.1.. - Khảo sát sự tơng tác của cặp thoại

Trang 1

Trêng §¹i häc Vinh Khoa ng÷ V¨n



Vâ ThÞ Kim Dung

kho¸ luËn tèt nghiÖp

§Ò tµi

Kh¶o s¸t sù t¬ng t¸c gi÷a cÆp tho¹i cÇu khiÕn –

tõ chèi qua lêi tho¹i nh©n vËt trong truyÖn

Kh¶o s¸t sù t¬ng t¸c gi÷a cÆp tho¹i cÇu khiÕn –

tõ chèi qua lêi tho¹i nh©n vËt trong truyÖn

ng¾n

Chuyªn nghµnh ng«n ng÷

Gi¸o viªn híng dÉn: PGS TS §ç ThÞ Kim Liªn – TS §ç ThÞ Kim Liªn

Sinh viªn thùc hiÖn : Vâ ThÞ Kim Dung Líp : 43B2 – V¨n V¨n

Vinh, 5/2006

Trang 2

"Luận văn của chúng tôi đợc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô tổ ngôn ngữ - khoa Ngữ văn và sự nỗ lực của bản thân Tuy nhiên, do hạn chế về điều kiện cũng nh về năng lực, luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn.

Chúng tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy cô giáo tổ ngôn ngữ - khoa Ngữ văn và các bạn, đặc biệt là cô giáo Đỗ Thị Kim Liên đã giúp đỡ một cách tận tình để chúng tôi hoàn thành luận văn này" Sinh viên: Võ Thị Kim Dung

Trang 3

mục lục

mở đầu 3

nội dung 8

Chơng 1: Lý thuyết hội thoại và hội thoại trong truyện ngắn 1.1 Hội thoại và các nhân tố tạo thành hội thoại 8

1.2 Hành động ngôn ngữ trong lời thoại nhân vật 11

1.2.1 Hành động cầu khiến trong lời thoại nhân vật 12

1.2.2 Hành động từ chối trong lời thoại nhân vật 15

Chơng2: Sự tơng tác giữa cặp thoại cầu khiến - từ chối qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn 2.1 Sự tơng tác dựa vào mối quan hệ liên nhân giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối 18

2.2 Sự tơng tác dựa vào tính chất và nội dung lời trao - cầu khiến 29

2.3 Sự tơng tác dựa vào cấu trúc lời đáp - từ chối 40

Chơng 3: Một số chiến lợc từ chối thờng gặp qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn 3.1 Khái niệm chiến lợc từ chối 43

3.2 Khảo sát định lợng 43

3.3 Một số chiến lợc từ chối thờng gặp trong lời thoại nhân vật truyện ngắn 44

3.3.1 Chiến lợc từ chối trực tiếp 44

Trang 4

3.3.2 Chiến lợc từ chối gián tiếp 49 3.4 Từ chiến lợc từ chối trong truyện ngắn đến cách sử dụng

trong đời sống giao tiếp 71 kết luận 74

từ chối cũng có sự tơng tác qua lại rất chặt chẽ Chúng tôi đã tiến hành khảosát sự tơng tác của cặp thoại này bởi những lí do sau:

- Đây là một vấn đề mới mẻ trong ngữ dụng học Từ trớc đến nay, ngời ta chỉnghiên cứu hội thoại ở cấp độ khái quát nhất mà ít có sự đi sâu vào từng cặpthoại cụ thể Trong lời thoại nhân vật, hành vi cầu khiến và hành vi từ chốimới chỉ đợc nghiên cứu khi tách rời nhau chứ cha đợc nghiên cứu trong sự t-

ơng tác lẫn nhau

- Khảo sát sự tơng tác của cặp thoại này sẽ giúp chúng ta nắm đợc nhữngchiến lợc từ chối cơ bản - đặc biệt là từ chối gián tiếp để từ đó có thể vận dụngkhi đáp lời cầu khiến của một ngời khác mà không gây ảnh hởng gì đến mốiquan hệ giữa hai ngời

Chính vì vậy, đề tài của chúng tôi đi sâu vào tìm hiểu mối quan hệ giữa cặpthoại cầu khiến - từ chối qua lời thoại của các nhân vật trong truyện ngắn trênmột số phơng diện cơ bản nh mối quan hệ giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối,tính chất và nội dung lời từ chối, cấu trúc câu từ chối

II Lịch sử nghiên cứu đề tài

Nh trên đã nói, dụng học là một lĩnh vực mới mẻ của ngôn ngữ học Cho

đến nay mới chỉ có một số công trình nghiên cứu về nó một cách sâu sắc và

toàn diện: Đại cơng ngôn ngữ học - Tập 2 (Đỗ Hữu Châu); Ngữ dụng học

Trang 5

(Nguyễn Đức Dân); Giáo trình Ngữ dụng học (Đỗ Thị Kim Liên) Vấn đề

t-ơng tác giữa lời đáp và và lời trao cũng cha dợc nghiên cứu một cách thấu đáo:

Trong công trình "Đại cơng ngôn ngữ học" (Tập 2 - Ngôn ngữ học), tác giả

Đỗ Hữu Châu đã đề cập đến sự tơng tác hội thoại Cũng trong công trình này,

tác giả đã xác định các tín hiệu điều hành vận động trao đáp (bao gồm tín hiệu

đa đẩy và tín hiệu phản hồi) Tuy nhiên, tác giả Đỗ Hữu Châu cha đi sâu

nghiên cứu các hành động hội thoại cụ thể (trong đó có hành động cầu khiến

và hành động từ chối)

Tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong công trình "Ngữ nghĩa lời hội thoại" đã xác

định các biểu hiện của sự tơng tác hội thoại Đó là:

- Từ xng hô: từ xng hô thờng xuất hiện thành cặp tơng ứng

- Từ nghi vấn ở câu hỏi: đây chính là những trọng điểm hỏi để câu đáp hớngvào trọng điểm hỏi đó

- Yếu tố từ vựng ở câu trao thể hiện mệnh lệnh, đề nghị , thông tin cần xácnhận câu đáp hớng vào nội dung do các yếu tố từ vựng đó tạo thành trọng

điểm thông báo

- Thể hiện ở câu trả lời có dạng không đầy đủ C-V

- Thể hiện ở phơng tiện liên kết hình thức ở đầu câu đáp và câu trả lời

- Cuối cùng, sự tơng tác hội thoại còn thể hiện ở một bộ phận câu trao đợclặp lại ở câu đáp và trở thành phần đề hoặc phần thuyết trong cấu trúc ngữnghĩa của câu đáp

Trong công trình này, tác giả Đỗ Thị Kim Liên đã đi sâu nghiên cứu sự

t-ơng tác của cặp thoại hỏi - đáp Tác giả cũng đã đề cập đến ngữ nghĩa câu đáptrong sự tơng tác với câu trao là câu cầu khiến Còn biểu hiện cụ thể sự tơngtác của cặp thoại cầu khiến - từ chối nh thế nào thì tác giả này cha nghiên cứumột cách cụ thể

Trong một công trình khác, tác giả này đã liệt kê các hành động ngôn ngữ

cụ thể, bao gồm: hành động trần thuật, hành động ứng xử, hành động ý chí,

hành động nói năng, hành động cầu khiến mệnh lệnh, hành động phủ định bác bỏ, từ chối (Giáo trình Ngữ dụng học) Cũng trong công trình này, tác giả

-Đỗ Thị Kim Liên đã trình bày 11 hành động từ chối xuất hiện với tần số cao(biểu hiện qua lời thoại của nhân vật trong truyện ngắn)

Trong bài viết "Thử tìm hiểu phát ngôn hỏi và phát ngôn trả lời trong sự

t-ơng tác lẫn nhau giữa chúng trên bình diện giao tiếp" (Tạp chí Ngôn ngữ, số

1/1993, tr.6163), tác giả Nguyễn Chí Hoà đã nêu một số biểu hiện của sự t

-ơng tác giữa cặp thoại này

Trang 6

Các cơ sở của chiến lợc từ chối đã đợc tác giả Nguyễn Phơng Chi xác định

trong bài "Một số cơ sở của chiến lợc từ chối " (Tạp chí Ngôn ngữ, số 8/2003,

tr.18-28) Đây là cơ sở giúp chúng tôi xác định các chiến lợc từ chối cụ thểtrong Tiếng Việt qua lời thoại các nhân vật truyện ngắn

Còn tác giả Hoàng Thuý Hà đã có một cuộc điều tra nhỏ về hành vi từ chốicủa nữ giới (trên t liệu tiếng Nghệ Tĩnh) Tác giả này đã chia hành vi từ chốithành hai loại: trực tiếp và gián tiếp

Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu khác viết về hành vi cầukhiến và hành vi từ chối Tuy nhiên, hầu hết các tác giả đều nghiên cứu haihành vi này trong sự tách biệt, không đặt chúng trong sự tơng tác lẫn nhau.Bởi vậy, lựa chọn đề tài này, chúng tôi hi vọng sẽ bù đắp đợc phần nào sựthiếu hụt đó

2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Trong phạm vi đề tài này, chúng tôi đi vào khảo sát sự tơng tác của cặpthoại cầu khiến - từ chối ở lời thoại hai nhân vật trong truyện ngắn

- Đồng thời, chúng tôi tiến hành khảo sát một số chiến lợc từ chối xuất hiệnvới tần số cao trong lời thoại của nhân vật truyện ngắn

- Trên cơ sở đó, chúng tôi xác định cách từ chối mang tính lịch sự, từ đó đềxuất một số chiến lợc từ chối phù hợp với giao tiếp hàng ngày

IV Phơng pháp nghiên cứu

Để hoàn thành luận văn này, chúng tôi sử dụng các phơng pháp cơ bản nh:

- Phơng pháp thống kê

- Phơng pháp phân tích, khảo sát

- Phơng pháp phân loại

- Phơng pháp tổng hợp, hệ thống hoá

Trang 7

V Cái mới của đề tài

Luận văn của chúng tôi đi sâu tìm hiểu mối quan hệ giữa cặp thoại cầukhiến - từ chối để qua đó thấy đợc sự tơng tác chặt chẽ của cặp thoại này Mặt khác, cũng qua việc tìm hiểu sự tơng tác của cặp thoại này, chúng tôixác định những chiến lợc từ chối phổ biến trong lời thoại của nhân vật truyệnngắn Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất một số chiến lợc từ chối mang tính lịch

sự để có thể vận dụng trong đời sống giao tiếp hàng ngày

Đó chính là những cái mới mà đề tài của chúng tôi hớng đến

VI Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn của chúng tôi gồm có cácchơng sau đây:

Chơng 1: Lý thuyết hội thoại và hội thoại trong truyện ngắn.

Chơng 2: Sự tơng tác giữa cặp thoại cầu khiến - từ chối qua lời thoại nhân

vật trong truyện ngắn

Chơng 3: Một số chiến lợc từ chối trong lời thoại nhân vật truyện ngắn.

Trang 8

nội dung

chơng 1

lý thuyết hội thoại và hội thoại trong truyện ngắn

1.1 Hội thoại và các nhân tố tạo thành hội thoại

1.1.1 Hội thoại

Hội thoại là hoạt động giao tiếp cơ bản của con ngời Từ trớc đến nay đã cónhiều định nghĩa về hội thoại:

"Từ điển Tiếng Việt" định nghĩa: "Hội thoại là sử dụng một ngôn ngữ để

nói chuyện với nhau" (Trung tâm từ điển Tiếng Việt, Từ điển Tiếng Việt, Nhà

xuất bản Đà Nẵng, 1995, tr.444)

Sách "Tiếng Việt 12" do Đỗ Hữu Châu và Cao Xuân Hạo chủ biên cho rằng: "Hội thoại là hoạt động giao tiếp bằng lời (bằng miệng) giữa các nhân

vật giao tiếp nhằm trao đổi các nội dung miêu tả và liên cá nhân theo đích đ

-ợc đặt ra" (Đỗ Hữu Châu, Cao Xuân Hạo chủ biên - Tiếng Việt 12 - Nhà xuất

bản Giáo dục, Hà Nội, 1992, tr.3)

Tác giả Hồ Lê lại đa ra quan niệm hội thoại gắn với hành vi phát ngôn nh

sau: "Phát ngôn hội thoại là kết quả của một hành vi phát ngôn đợc kích thích

bởi một sự kiện hiện thực (kể cả hội thoại hoặc xung động tâm lí của ngời phát ngôn, có liên quan dến những ngời có khả năng trực tiếp tham gia hội thoại, nó tác động vào anh ta khiến anh ta phải dùng lời để phản ứng lại và h- ớng lời nói của mình vào những ngời có khả năng trực tiếp tham gia hội thoại

ấy, trên cơ sở của một kiến thức về cấu trúc câu và về cách xử lí mối quan hệ giữa phát ngôn và ngữ huống và của một dự cảm về hiệu quả của lời nói ấy

đối với ngời thụ ngôn hội thoại trực tiếp (Cú pháp Tiếng Việt,” (Cú pháp Tiếng Việt, Tập 3, tr.180)

Tác giả Nguyễn Đức Dân trong cuốn "Logích và Tiếng Việt" (Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội, 1996) cho rằng:"Trong giao tiếp hai chiều, bên này nói,

bên kia nghe và phản hồi trở lại Lúc đó, vai trò của hai bên thay đổi: bên nghe lại trở thành bên nói và bên nói lại trở thành bên nghe Đó là hội thoại Hoạt động giao tiếp phổ biến nhất, cơ bản nhất là hội thoại".

Trang 9

Trong cuốn "Ngữ nghĩa lời hội thoại", tác giả Đỗ Thị Kim Liên đa ra quan niệm về hội thoại nh sau: " Hội thoại là một trong những hoạt động ngôn ngữ

thành lời giữa hai hoặc nhiều nhân vật giao tiếp, trong một ngữ cảnh nhất

định mà giữa họ có sự tơng tác qua lại về hành vi ngôn ngữ hay hành vi nhận thức nhằm đi đến một đích nhất định".

Những cuộc hội thoại đợc chúng tôi thống kê trong truyện ngắn để khảo sát

là dựa vào quan niệm của tác giả này Hội thoại giữa các nhân vật trongtruyện ngắn đợc hình thành từ hoạt động giao tiếp giữa các nhân vật và cũngmang những đặc điểm nh hội thoại trong giao tiếp hàng ngày

1.1.2 Các nhân tố tạo thành hội thoại

Dạng cơ bản của hội thoại là dạng song thoại diễn ra giữa hai nhân vật.Nghiên cứu của chúng tôi về sự tơng tác của cặp thoại cầu khiến - từ chốicũng chủ yếu dựa vào dạng này

Vận động hội thoại giữa hai nhân vật bao gồm ba nhân tố: sự trao lời, sựtrao đáp và sự tơng tác Chuỗi đơn vị đợc một nhân vật hội thoại nói ra, kể từlúc bắt đầu đến lúc chấm dứt để cho nhân vật hội thoại kia nói chuỗi của mình

là một lợt lời

1.1.2.1 Sự trao lời (Allocution)

Sự trao lời là sự vận động của ngời nói A hớng lời nói của rmình về phíangời nghe B

Ví dụ: 1 Kiều trao lời cho Thuý Vân:

"Cậy em, em có chịu lời Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ tha."

(Nguyễn Du – Văn Truyện Kiều)

2 Dế Mèn trao lời cho Dế Chũi:

- Chú mày có muốn cùng tớ vui đùa không?

(Tô Hoài – Văn Dế Mèn phiêu lu kí) Trong đối thoại song thoại, sự trao lời bao giờ cũng hớng tới một ngời cụthể - đó là ngời nghe

1.1.2.2 Sự đáp lời (Exchange)

Là lời của ngời nghe dùng để đáp lại lời của ngời nói Khi lời trao không cólời đáp thì không thành cuộc thoại

Ví dụ: Lời trao của Từ Hải hớng đến Thuý Kiều:

"Lại đây xem lại cho gần Phỏng tin đợc một vài phần hay không?"

(Nguyễn Du – Văn Truyện Kiều)

Trang 10

Lời đáp của Kiều hớng đến Từ Hải:

“ Tha rằng lợng cả bao dong

Tấn dơng đợc thấy mây rồng có phen Rộng thơng cỏ nội hoa hèn Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau."

(Nguyễn Du – Văn Truyện Kiều)

1.1.2.3 Sự tơng tác hội thoại (Interaction)

"Tơng tác"- theo "Từ điển Tiếng Việt"của Uỷ ban Khoa học xã hội (1992)

là "tác động qua lại lẫn nhau" Trớc cuộc hội thoại, giữa các nhân vật có sự

khác biệt, đối lập, thậm chí trái ngợc về nhiều mặt (hiểu biết tâm lí, tình cảm,

ý muốn ) Trong hội thoại, các nhân vật cũng có ảnh hởng lẫn nhau, tác độngqua lại với nhau làm biến đổi lẫn nhau

Nh vậy, sự tơng tác hội thoại đợc hiểu là "các nhân vật giao tiếp ảnh hởng

lẫn nhau, tác động lẫn nhau đến cách ứng xử của từng ngời trong quá trình hội thoại" (Đỗ Hữu Châu - dẫn theo tác giả Đỗ Thị Kim Liên trong "Ngữ nghĩa lời hội thoại").

Sự trao lời có thể xem là ngữ cảnh của sự đáp lời Trong nhiều trờng hợp, nóquy định cấu trúc và ngữ nghĩa của sự đáp lời

1.2 Hành động ngôn ngữ qua lời thoại nhân vật

Khái niệm hành động đợc sử dụng để chỉ các hoạt động của con ngời nóichung Đồng thời, con ngời lại dùng ngôn ngữ để nói với nhau, thông tin chonhau về các nội dung khác nhau, làm cho nhau cùng biến đổi, ta gọi là hành

động ngôn ngữ

J L Austin là ngời đầu tiên xây dựng lí thuyết về hành động ngôn ngữ

Ông chia hành động ngôn ngữ thành 3 nhóm: hành động tạo lời, hành động

mợn lời và hành động ở lời.

Hành động tạo lời là hành động sử dụng các yếu tố của ngôn ngữ nh ngữ

âm, vốn từ, quy tắc kết hợp để tạo thành những phát ngôn (đúng về cấu trúc vàhình thức) hay những văn bản có thể hiểu đợc

Hành động mợn lời là hành động mợn phơng tiện ngôn ngữ, nói cách khác

là mợn các phát ngôn để gây ra sự tác động hoặc hiệu quả ngoài ngôn ngữ đốivới ngời nghe Hiệu quả này không đồng nhất ở những ngời khác nhau

Ví dụ: Thông báo trên đài phát thanh: "Ngày mai sẽ có gió mùa đông bắc".

Khi nghe thông báo này, một số ngời sẽ rất lo lắng, tỏ ra bực mình nếu công

Trang 11

việc của họ bị cản trở Ngợc lại, một số ngời lại tỏ ra vui mừng vì trời sẽ đỡnóng bức Và sẽ có một số khác lại tỏ ra thờ ơ trớc thông tin này.

Hành động ở lời là "những hành vi ngời nói thực hiện ngay khi nói năng.

Hiệu quả của chúng là những hiệu quả thuộc ngôn ngữ, có nghĩa là chúng gây

ra một phản ứng tơng ứng ở ngời nhận" (J.Austin) Đây chính là đối tợng

nghiên cứu của ngữ dụng học

Ví dụ: "Tắt quạt đi!'

Khi nghe câu đó, ngời nghe có thể tắt quạt hay không nhng đều bị đặt vàomối quan hệ ràng buộc nhất định

1.2.1 Hành vi cầu khiến

Cho đến nay có nhiều quan niệm về câu cầu khiến và vẫn cha có sự thốngnhất giữa các nhà ngôn ngữ học - điều này thể hiện ở ngay cách gọi tên: có

ngời gọi là câu cầu khiến (nhiều tác giả), có ngời gọi là câu khuyến lệnh (Bùi

Đức Tịnh), lại có ngời gọi là câu mệnh lệnh (Diệp Quang Ban)

Về nội hàm của khái niệm cầu khiến cũng có rất nhiều ý kiến, có thể chiathành hai hớng:

1.2.1.1 Quan điểm của ngôn ngữ học truyền thống

Theo quan điểm của ngôn ngữ học truyền thống, câu cầu khiến có các đặc

điểm sau:

- Về mặt hình thức: câu cầu khiến ở tất cả các ngôn ngữ đều gắn liền vớithức mệnh lệnh của động từ

Ví dụ: Trong tiếng Anh: Let me go!

Trong tiếng Trung Quốc: Ràng wỏ zùo!

Trong Tiếng Việt - một ngôn ngữ không biến hình, phơng tiện hình thức thể

hiện câu cầu khiến, ngoài ngữ điệu ra là các phụ từ: hãy, đừng, chớ; các tình

thái từ: đi, lên, thôi, nào, nhé ; các động từ tình thái: nên, cần, phải.

Ví dụ: 1 Thôi, anh đi nằm nghỉ đi!

(Chu Lai, Vùng đất xa xăm, tr.48)

2 Làm vợ anh em nhé!

(Võ Thị Hảo, Ngậm cời, tr 50)

- Về nội dung: có hai xu hớng:

Xu hớng quan niệm rộng cho rằng: "Câu cầu khiến nhằm mục đích nói lên

ý chí của ngời nói và đòi hỏi mong muốn đối phơng thực hiện những điều nêu

ra trong câu nói" (dẫn theo tác giả Chu Thị Thuỷ An, tr.10).

Trang 12

Xu hớng quan niệm hẹp cho rằng: câu cầu khiến là câu đa ra một ý nguyệnyêu cầu đối tợng tiếp nhận một hành động nào đó Trong xu hớng này, việcxác định nội hàm khái niệm cầu khiến cũng rất khác nhau:

Tác giả Bùi Đức Tịnh cho rằng: "Câu khuyến lệnh là những câu dùng để

khuyên, mời hoặc ra lệnh" (Dẫn theo tác giả Chu Thị Thuỷ An, tr 10).

Tác giả Nguyễn Kim Thản (1964) và Hoàng Trọng Phiến (1980) cho

rằng hành vi cầu khiến bao gồm: mời mọc, yêu cầu, mệnh lệnh, cấm đoán,

chúc tụng.

Tác giả Hồ Lê xác định nội hàm khái niệm cầu khiến bao gồm: mệnh lệnh,

yêu cầu, khuyên răn, dặn dò.

Còn tác giả Đỗ Thị Kim Liên cho rằng hành động cầu khiến là hành động

đợc sử dụng khi ngời nói đa ra phát ngôn về một yêu cầu nào đó, mong muốn

ngời nghe thực hiện (Giáo trình Ngữ dụng học) Theo đó, câu cầu khiến bao gồm: ra lệnh, ngăn cấm, thúc giục, yêu cầu, chúc khuyên, cầu mong, mời, kêu

gọi, thách thức, cổ vũ Những loại này đợc chia thành 4 nhóm nhỏ: câu đề

nghị, câu cầu khiến, câu khuyên răn, câu mệnh lệnh.

1.2.1.2 Quan diểm của ngôn ngữ học hiện đại

Các nhà ngôn ngữ học hiện đại đã xác định các điều kiện để có đợc hành vicầu khiến Theo J.Searle đó là 4 tiêu chuẩn:

- Đích ở lời (mục đích của hành vi ở lời): là đặt ngời nghe vào trách nhiệmthực hiện một hành động ở tơng lai

- Hớng khớp ghép: hiện thực - lời

- Trạng thái tâm lí: sự mong muốn của ngời nói

- Nội dung mệnh đề: hành động tơng lai của ngời nghe

Cũng theo J.Searle, điều kiện chuẩn bị cho hành vi cầu khiến là:

+ Ngời nghe có khả năng thực hiện hành động

+ Nếu không cầu khiến thì cả ngời nói, cả ngời nghe không chắc rằng ngờinghe sẽ tự thực hiện hành động

Theo quan niệm của J.Searle thì cầu khiến chỉ bao gồm: yêu cầu, ra lệnh,

nhờ vả, sai bảo, xin phép.

Tác giả Chu Thị Thuỷ An đã đa ra các tiêu chí sau để xác định câu cầukhiến Tiếng Việt:

- Có một ngữ cảnh chứa tình huống hiện thực tác động đến khả năng, nhucầu, nguyện vọng của ngời nói và lợi ích của ngời nói, ngời nghe Tình huốngxuất hiện của câu cầu khiến là một hiện thực chứa những lí do, nguyên nhânràng buộc, thôi thúc khả năng, nhu cầu, nguyện vọng của ngời nói Hiện thực

Trang 13

này có thể tác động đến lợi ích của ngời nói và có khi là cả lợi ích của ngờinghe.

- Ngời nói trực tiếp truyền đạt nội dung ý chí, sự mong muốn của mình đếnngời nghe Khi chịu sự thôi thúc của tình huống khách quan thì nội dung ýchí, nguyện vọng xuất hiện ở ngời nói Tuy vậy, "nội dung ý chí" cha thể biếnthành "nội dung cầu khiến" nếu nh nội dung ấy cha đợc chủ thể cầu khiến trựctiếp truyền đạt đến ngời nghe cụ thể

- Nội dung cầu khiến phải có khả năng hiện thực hoá Xu hớng của một câucầu khiến bao giờ cũng phi hiện thực thành hiện thực trong một thời gian từhiện tại đến tơng lai Giá trị giao tiếp đích thực của nó đợc quy định bởi khảnăng hiện thực hoá của nội dung yêu cầu

- Có những hình thức đánh dấu tính cầu khiến Đó là:

+ Các phụ từ và động từ tình thái đứng trớc vị từ: hãy, đừng, chớ

+ Các từ tình thái đứng cuối câu: đi, với, thôi, nào

+ Ngữ điệu

+ Các động từ ngữ vi có ý nghĩa cầu khiến: cấm, mời, xin, yêu cầu

+ Các động từ có ý nghĩa cầu khiến khác: hộ, giúp

Trên cơ sở những tiêu chí đó, tác giả Chu Thị Thuỷ An đã đa ra quan niệm:cầu khiến là phát ngôn mà ngời nói nói ra nhằm hớng ngời nghe đến việc thựchiện một hành động, trạng thái, quá trình nào đó, bao gồm các hành vi ở lời:

ra lệnh, sai khiến, yêu cầu, đề nghị, hớng dẫn, khuyên bảo, cho phép, nhờ vả, mời mọc, thỉnh cầu, rủ rê, thúc giục dặn dò (tr 35).

1.2.2 Hành vi từ chối

Hành vi này chỉ đợc thành lập khi có lời trao - chủ yếu là lời cầu khiến Câucầu khiến có thể xem là ngữ cảnh của câu từ chối

"Từ chối" theo "Từ điển Tiếng Việt" (2000) là động từ có ý nghĩa: "không

chịu nhận cái gì đợc dành cho mình hoặc đợc yêu cầu" (tr 1036) Nói một

cách cụ thể hơn, động từ này trong Tiếng Việt đợc nhận diện theo hai phơngdiện ngữ nghĩa có tính phân biệt:

- Từ chối không nhận cái gì

- Từ chối không nhận làm việc gì

Còn theo tác giả Wierzbicka: "Việc từ chối có nghĩa là nói "không, tôikhông làm việc đó" khi trả lời phát ngôn của một ngời khác mà trong phát

Trang 14

ngôn này anh ta đã thông báo cho chúng ta biết rằng anh ta muốn chúng talàm một việc gì đó và rằng anh ta đang đợi chúng ta làm việc đó"(tr 94).

Trong cuốn "Giáo trìnhNgữ dụng học", tác giả Đỗ Thị Kim Liên đã xác

định các điều kiện tạo lập hành vi từ chối nh sau:

a, Phải có ngời nói đa ra lời trao nhng lời trao đó không thuộc nhóm hành

động miêu tả, tờng thuật, nghi vấn mà thuộc nhóm hành động đề nghị, cầukhiến, rủ, nhờ Đến lợt mình, những động từ thuộc nhóm cầu khiến này lại đòihỏi các điều kiện:

- Chủ thể ý chí (C1) (chủ thể cầu khiến)

- Chủ thể thực hiện (C2) (chủ thể tiếp nhận)

- Vị ngữ cầu khiến (hành động cầu khiến)

- Hớng: từ phi hiện thực đến hiện thực, từ hiện thực đến tơng lai

Do các điều kiện đó mà ngời nghe có thể thực hiện hành động của A haykhông lại phụ thuộc vào nhiều nhân tố: quan hệ liên nhân giữa hai nhân vật,tính lợi ích từ mỗi phía, sự vi phạm đạo đức theo đánh giá của xã hội, thể diệncủa ngời nói, khả năng hiện thực của hành vi sẽ thực hiện trong tơng lai.Chính vì vậy, không phải bao giờ ngời nghe cũng có thể thực hiện đề nghị củangời nói mà ngời nghe phải dự đoán trớc kết quả sẽ xảy ra trong tơng lai cũng

nh khả năng thực hiện của chính mình, dẫn đến B sử dụng chiến lợc từ chối

b, Ngời nghe sử dụng hành động đáp lời nhng bản chất là không thực hiệnhành động theo đề nghị của ngời nói hoặc trì hoãn việc thực hiện một hành

động đề nghị nào đó nên sự từ chối đã phần nào làm giảm đi mối quan hệ hợptác thân thiện giữa ngời nói và ngời nghe Chính vì vậy, ngời nghe thờng sửdụng chiến lợc nói vòng, nói tránh hoặc thực hiện một cách miễn cỡng sau khi

đã cân nhắc hậu quả nh thế nào sẽ xảy ra nếu từ chối

Trong bài viết "Một số cơ sở của chiến lợc từ chối" (Tạp chí Ngôn ngữ, số

8/2003), tác giả Nguyễn Phơng Chi đã xác định có hai loại cơ sở chiến lợc từchối:

Thứ nhất: dựa trên cơ sở xử lí các dạng thông tin ngữ nghĩa - ngữ dụng nào

đó của hành vi tiền vị (đề nghị, mời, ra lệnh)

Ví dụ: + Phủ nhận tiền giả định:

- Bác cho nhà cháu vay ít gạo.

- Nhà còn hột gạo nào đâu.

(Dẫn theo tác giả Nguyễn Phơng Chi)

Tiền giả định trong câu cầu khiến ở ví dụ trên là ngời nghe có một số gạo.Ngời này đã từ chối bằng cách phủ nhận tiền giả định đó

Trang 15

+ Chỉ ra sự thiếu sót, sai lầm trong điều kiện thành công của hành

vi tiền vị Sự sai lầm, thiếu sót này sẽ khiến cho nội dung yêu cầu, đề nghị trởthành cái không thể thực hiện đợc(hoặc không cần phải thực hiện)

Ví dụ: "Sao bà không cạo răng đi, để răng đen nom hãm lắm".

"Bà già để răng trắng, nói anh bỏ quá cho, trông nh con nhà thổ".

(Nguyễn Khải, Truyện ngắn 1, tr 275)

Thứ hai: Dựa trên sự thẩm định, đánh giá của ngời đợc yêu cầu thực hiệnmột hành động nào đó, chủ yếu theo ba phơng diện: tính hợp tình, tính hợp lí,tính hữu ích

Ví dụ: - Lấy cái quạt này đợc không?

- Đừng! Phải tội thì chết!

(Tuyển tập Nguyễn Công Hoan, tr.113)

Đề tài của chúng tôi đợc thực hiện dựa trên sự tiếp thu những thành tựu củacác tác giả đi trớc về hành vi cầu khiến và hành vi từ chối, đồng thời đặt haihành vi đó trong mối quan hệ để thấy đợc sự tơng tác của cặp thoại này

Trang 16

Chơng 2

Sự tơng tác giữa cặp thoại cầu khiến từ chối qua

lời thoại nhân vật trong truyện ngắn

Hành vi cầu khiến cũng nh hành vi từ chối đợc thế hiện trong ngôn ngữ ởhai dạng : trực tiếp và gián tiếp Nếu hành vi cầu khiến chủ yếu đợc thể hiện ởdạng trực tiếp (892/1038 câu, tơng đơng 85,9%) thì câu từ chối chủ yếu ởdạng gián tiếp (799/1038, tơng đơng 77%) do đây là hành vi dễ làm “mấtlòng” (Cú pháp Tiếng Việt, ngời cầu khiến Những khảo sát của chúng tôi về sự tơng tác giữa cặpthoại cầu khiến - từ chối trong truyện ngắn cũng dựa trên hai dạng này

Khi nói đến tính chất trực tiếp hay gián tiếp của câu cầu khiến và từ chối,chúng ta phải nói đến yếu tố lịch sự trong giao tiếp Lịch sự, theo cách hiểuthông thờng dùng để nói về ngời có hành vi xử sự phù hợp với phép tắc chuẩnmực mà xã hội thừa nhận Cùng với “nguyên lý cộng tác” (Cú pháp Tiếng Việt,, lịch sự trở thànhmột trong những nguyên lý có ảnh hởng mạnh mẽ, có tác dụng chi phối cảquá trình cũng nh kết quả giao tiếp Theo E.Goffman, trong giao tiếp, yếu tốlịch sự thể hiện ở chỗ phải chú ý đến thể diện của ngời khác để tránh đem lại

sự khó nghĩ hoặc sự xấu đi về quan hệ P.Brown và S.Levison đã tiếp tục phânbiệt hai loại thể diện: thể diện tích cực và thể diện tiêu cực

Hai tác giả này cũng cho rằng có rất nhiều hành vi giao tiếp về bản chất là

đe doạ thể diện – Văn trong đó có hành vi cầu khiến (đe doạ thể diện tiêu cực).Còn hành vi từ chối là đe doạ thể diện tích cực Lúc này, yếu tố lịch sự khôngcòn đợc bảo đảm Do đó, cả ngời câu khiến và ngời từ chối phải có cách để tạo

ra sự lịch sự đó bằng ngôn ngữ

2.1 Sự tơng tác về mối quan hệ liên nhân giữa ngời cầu khiến và ngời

từ chối.

Giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối bao giờ cũng có một mối quan hệ nhất

định Có thể chia mối quan hệ đó thành ba nhóm:

Nhóm 1: Ngời cầu khiến có lợi thế

Nhóm 2: Ngời cầu khiến và ngời từ chối ngang bằng về vị thế

Nhóm 3: Ngời từ chối có lợi thế

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát tính chất của 1038 cặp thoại cầu khiến – Văn

từ chối dựa vào mối quan hệ giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối dựa vào mốiquan hệ giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối Kết quả cụ thể nh sau:

Tính chất Cầu khiến Cầu khiến Từ chối Từ chối

Trang 17

Nhóm trực tiếp gián tiếp trực

tiếp gián tiếp

(Bảng tính theo tỷ lệ %)

2.1.1 Ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từ chối

Khi ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từ chối về 1 phơng diện nào đó (vềtuổi tác, quyền uy, khả năng…) thì lời cầu khiến của họ th) thì lời cầu khiến của họ thờng mang tính trựctiếp Còn ngời từ chối, do sự thua kém về vị thế nên câu từ chối của họ thờngmang tính gián tiếp Theo khảo sát của chúng tôi trên 46 tập truyện ngắn vàmột số tờ báo thì trong 1038 cặp thoại cầu khiến – Văn từ chối có 439 cặp thoại

mà ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từ chối Trong 439 câu cầu khiến thì có

413 câu cầu khiến trực tiếp (chiếm 94,1%), 26 câu cầu khiến gián tiếp (5,9%).Trong 439 câu từ chối đáp lời câu cầu khiến chỉ có 85 câu từ chối trực tiếp(19,4%), còn lại 354 câu là từ chối gián tiếp (80,6%)

a, Ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từ chối về quyền uy:

1 – Văn Thôi, mày xuống đi - Ông chủ tôi hốt hoảng – Văn Cái lão trùm Thịnh không đùa với lão đợc đâu.

- Cháu xin bác – Văn Tôi rên rỉ – Văn Bác bảo cho cháu đến cuối bến Cốc cơ

mà.

(Nguyễn Huy Thiệp, Ma Nhã Nam, tr 7 – Văn 8)

Trong đoạn thoại này nhân vật chủ thuyền đã trực tiếp ra lệnh cho cậu béxuống thuyền khi thuyền cách bờ đã khá xa Nhân vật cậu bé do sự thua kém

về quyền uy nên chỉ biết từ chối bằng hành vi van xin kèm một lý do thuyếtphục

2 – Văn Anh là con cháu mà láo - Ông Quyền dằn chén n ớc xuỗng mặt bàn Anh coi họ là cái gì

chuyện cới xin nhục nhã ấy.

- Tha ông trởng – Văn Văn nói – Văn Cô ấy không có tội Chuyện vợ con là

do cháu quyết định.

(Nguyễn Quang Thiều, Truyện ngắn, tr 200)

Trong ví dụ trên,ông trởng họ đã dùng quyền uy của mình để buộc Vănchia tay với ngời yêu là Thảo – Văn một cô gái câm và là con của dòng họ có mốithù truyền kiếp với dòng họ của Văn Văn đã từ chối lời ép buộc đó bằng cách

đa ra một lí do và phủ định tiền giả định trong câu nói của ông trởng họ (tiền

Trang 18

giả định trong câu nói của nhân vật này là ông trởng họ có quyền quyết địnhviệc hôn nhân của Văn).

b, Ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từ chối về tuổi tác, thứ bậc:

3 Dì Lu bảo tôi: “Nhân giúp dì ra ga đón em Quyên nhé.” (Cú pháp Tiếng Việt, Tôi bảo:

Nhà cháu đang gặt.

“ ” (Cú pháp Tiếng Việt,

(Nguyễn Huy Thiệp, Ma Nhã Nam, tr 272)

Trong đoạn thoại trên, nhân vật dì Lu đã trực tiếp đề nghị nhân vật “tôi” (Cú pháp Tiếng Việt, giúp đỡ Nhân vật “tôi” (Cú pháp Tiếng Việt, đã từ chối gián tiếp bằng một lý do là bận, không có thời gian

4 – Văn Thôi, muộn rồi Cứ ngồi đây tôi quay lại đón.

- Anh phải ở lại.

Liên nói nh ra lệnh rồi khe khẽ tiếp bằng giọng đầy trách móc:

- Anh không hiểu gì Liên hết Chính nguy hiểm Liên mới đi Anh là

th-ơng binh Liên không cho phép.

(Chu Lai, Truyện ngắn, tr 184)

Đây là cuộc thoại giữa một cán bộ cách mạng đang bị thơng và Liên – Vănmột nữ giao liên Ngời cán bộ đã trực tiếp đa ra một đề nghị Nhân vật Liên đã

từ chối dứt khoát bằng một mệnh lệnh

c, Ngời cầu khiến hơn ngời từ chối về một khả năng nào đó:

5 – Văn Năm tháng đã dạy em nhiều điều Em biết … em có lỗi trong mọi chuyện Em đã phá vỡ hạnh phúc của mình và cả bé Thuỷ nữa Suốt đời em mắc nợ anh Kiên và con gái mình Đây là món nợ không cách gì trả đợc.

– Văn Có cách đấy – Văn Tôi vội đáp – Văn Nếu cô đồng ý, tôi sẽ giúp cô.

- Đừng! Anh đừng làm nh vậy – Văn Giang vội thét lên – Văn Anh Kiên sẽ khinh em suốt đời.

(Khuất Quang Thuỵ, Nớc mắt gỗ, tr 85)

Nhân vật xng “tôi” (Cú pháp Tiếng Việt, trong truyện ngắn này là bạn thân của Kiên và Giang– Văn một đôi vợ chồng đã li dị vì lỗi lầm của Giang Vì muốn giúp bạn và vì cóthể giúp đợc, nhân vật “tôi” (Cú pháp Tiếng Việt, đã trực tiếp đề nghị giúp đỡ họ Nhng nhân vậtGiang đã gián tiếp từ chối bằng cách ngăn cản và nêu ra hậu quả nếu thực hiệnhành vi đó

6 Ngời lính:

- Anh xuống đi! Mình tôi đủ rồi.

- Không! Tôi ngồi với anh Dù sao tôi cũng đã quen tính quen nết của

nó.

Trang 19

(Chu Lai, Truyện ngắn, tr 20)

Đây là cuộc trao đổi giữa một ngời lính và một chủ xe khi đi đến một câycầu sắp bị đứt gãy Với bản lĩnh của một ngời từng trải qua nhiều thử thách,ngời lính đã trực tiếp đề nghị để anh lái xe một mình qua cầu Lờng trớc đợc

sự nguy hiểm, ngời lái xe đã từ chối dứt khoát kèm theo một lí do để thuyếtphục

Nh trên đã nói, khi ngời cầu khiến có lợi thế thì ngời từ chối thờng từ chốigián tiếp Lời từ chối trực tiếp thờng đợc sử dụng khi ngời từ chối cảm thấybức xúc trớc hành vi cầu khiến mà đối phơng đa ra:

7 – Văn Sao? Cô thấy cha? Chỉ một lời của ta … Ta hỏi lần cuối : Có chịu

phá thai lấy quan phủ không?

Nàng Hơng quắc mắt:

- Không! Không bao giờ.

(Võ Thị Hảo, Ngậm cời, tr 71).

2.1.2 Ngời cầu khiến và ngời từ chối ngang bằng về vị thế.

Theo khảo sát của chúng tôi trên 46 tập truyện ngắn và một số tờ báo thìtrong 1038 cặp thoại cầu khiến- từ chối, có 199 cặp thoại thuộc loại này Sựngang bằng về vị thế đã dẫn đến hiện tợng: ngời cầu khiến trực tiếp đa ra lời

đề nghị là chủ yếu Điều đó đợc chứng minh qua 189/199 lời cầu khiến mangtính chất trực tiếp (chiếm 95%) Còn ngời từ chối, do không chịu sức ép nào

về quyền uy, tuổi tác, khả năng…) thì lời cầu khiến của họ th nên có thể từ chối một cách thẳng thừng

8.- Thuỳ, về đi em!

Một bàn tay chạm khẽ lên bờ vai nàng.

- Không!

(Truyện ngắn trẻ chọn lọc, tr 31)

Đây là đoạn thoại giữa một đôi trai gái yêu nhau Cô gái lặn lội lên miềnnúi để thăm ngời yêu song chàng trai không thấu hiểu đợc tâm trạng nhớnhung của cô mà chỉ lao đầu vào công việc Chính vì vậy, đáp lại lời đề nghịtrực tiếp của anh là lời từ chối một cách thẳng thừng do tâm trạng buồn bã củacô gái gây ra

9 Vợc im lặng, một lúc sau mới nối lại câu chuyện:

- Anh có lí, anh Lãm ạ Nhng cái thằng cha anh cha hề biết mặt ấy, hắn

đang hận chính mối tình của cô Thơng dành cho anh, chắc hắn sẽ tìm cách

phá anh Hay thế này, anh sang sông, đón quách ông già Vị về bên này đi!

- Không đợc.

Trang 20

(Nguyễn Kiên, Ngôi nhà vắng giữa bến sông, tr 156)

Đây là cuộc trò chuyện giữa Vợc và Lãm - hai chàng trai cùng yêu thơngcháu ông Vị Với mục đích phá tình yêu của Lãm và Thơng, Vợc đã trực tiếp

đa ra một đề nghị nhằm thực hiện kế hoạch của hắn Lãm đã từ chối một cáchthẳng thắn

Nh trên đã nói, ngời từ chối không chịu sức ép nào nên có thể từ chối mộtcách thẳng thắn Tuy nhiên, do sự chi phối của yếu tố lịch sự trong giao tiếpnên dù vị thế ngang bằng, ngời từ chối vẫn lựa chọn chiến lợc gián tiếp là chủyếu Trong 199 lời từ chối thì chỉ có 48 lời từ chối trực tiếp (chiếm 24,1%),còn lại 151 lời là từ chối gián tiếp (chiếm 75,9%)

Ví dụ: 10 - Thôi, thằng Toàn cụt, mày đọ thế nào đợc với chị Nói một câu

-Hoài khủng khiểng.

- Thằng Toàn cụt này cha bao giờ bắn badôca thua ai, nhất là thua một

yểu điệu thục nữ Nào, bắt đầu.

(NTNT và NTTH, 45 truyện ngắn hay, tr 296)

Đây là cuộc thách đố giữa Hoài "thát chơ" - một cô gái quậy phá nổi tiếng

và Toàn cụt - một tên đầu gấu cũng nổi tiếng không kém Hoài đã đa ra mộtmệnh lệnh trực tiếp và Toàn cụt đã gián tiếp từ chối thực hiện mệnh lệnh đóbằng thái độ thách thức

11 Tôi chỉ muốn thét vào mặt Thẩm: "Hãy thôi cái đùa ngu ngốc đó đi".

Đáng lẽ thế thì tôi lại chỉ đi qua khẽ nói: "Dừng lại đi! Quá đà rồi đấy!".

Không quá đà đâu! Yên tâm!

(Võ Thị Hảo, Biển cứu rỗi, tr.128)

"Cái trò đùa ngu ngốc" mà nhân vật xng "tôi" yêu cầu nhân vật Thẩm chấmdứt ở đây là việc Thẩm nhận lời thách thức của bọn con trai chiếm đợc cảmtình của Trang - một cô gái có "bàn tay lạnh" để lấy một két bia Là bạn củaTrang, nhân vật "tôi" đã đứng ra ngăn cản và trực tiếp yêu cầu Thẩm dừng lạikèm một lí do thuyết phục Nhng Thẩm đã gián tiếp từ chối bằng cách phủnhận lí do đối phơng đa ra để thuyết phục

12 Tôi bật dậy, đau ở đùi, nhói lên Đau đầu và các khớp xơng Nhng

cũng dậy đợc Liên lạc đại đội đỡ tôi:

- Điên hả? Mệt thì ngủ đi.

- Ra đờng đây.

(100 truyện ngắn hay Việt Nam, tr 38)

Trang 21

Đây là cuộc trò chuyện giữa một liên lạc đại đội và một thơng binh Ngờithơng binh với ý chí tiến công của một ngời lính đã không quản đau đớn địnhtiếp tục xông ra chiến đấu cùng đồng đội Ngời chiến sĩ liên lạc đã ra lệnh choanh nằm nghỉ nhng anh đã gián tiếp từ chối bằng một hành động trái ngợc.

2.1.3 Ngời từ chối có vị thế cao hơn so với ngời cầu khiến

Theo thống kê của chúng tôi thì số lợng cuộc thoại thuộc nhóm này là 400cuộc (trong tổng số 1038 cặp thoại cầu khiến - từ chối)

Khi ngời cầu khiến có vị thế thấp hơn ngời từ chối (về quyền uy, tuổi tác,khả năng…) thì lời cầu khiến của họ th), họ chịu một sức ép nhất định về tâm lí khi đa ra lời cầu khiến

Do vậy, câu cầu khiến của họ thờng mang sắc thái mềm mỏng, nhã nhặṇ.Cũng bởi lí do này mà số lợng câu cầu khiến gián tiếp ở nhóm này cao hơnhẳn so với hai nhóm trên Nếu ở nhóm thứ nhất, câu cầu khiến gián tiếp chỉchiếm 5,9%, ở nhóm thứ hai là 5% thì ở nhóm này là 27,5% (tơng đơng với

110 câu)

Ví dụ: 13 Chi Mai liếc ông giám đốc tởng cắt đứt cả bình hoa tơi mà chị

tạp vụ vừa đặt trớc bàn:

- Bộ mấy tháng nay em cung cấp cho sếp toàn thông tin tài liệu cực kì

quan trọng mà sếp chỉ cho em đợc nụ cời suông vậy sao?

- Cng muốn gì cũng phải từ từ anh lo đủ cho Nghe mấy đứa kháo nhau,

em tậu cái xe màu đỏ chót đi thì sang trọng đấy, nhng ngời ta dễ nhận ra lắm.

(Truyện ngắn hay 2004, tr 301)

Nhân vật Chi Mai đã đa ra một câu hỏi nhng thực để gián tiếp cầu khiến

("Sếp thởng cho em đi") Vị giám đốc đã gián tiếp từ chối bằng hành vi trì

hoãn

14 Sau khi gã xích lô đặt bà già ngồi ngay ngắn vào lòng xe, gã xoa xoa

hai tay và nói: "Bà chị cho em xin tiền" "Tôi đãi anh hai chục" Bà Thuấn đa

tiền và nói “Tha bà chị, cho em xin 200 ngàn" "Hai trăm! Anh cắt cổ tôi

(Nguyễn Quang Thiều, Truyện ngắn, tr 299)

Ông bà Thuấn do sự sơ ý đã giết chết một bà lão và hoảng sợ thuê một gãxích lô đến để "phi tang vật chứng" Nắm đợc tâm lí lo sợ của họ gã xích lô đãnhân cơ hội đó để đục nớc béo cò, đòi một cái giá rất cao Câu khuyên của bà

Thuấn: "làm gì cũng phải có trớc có sau chứ" thực chất là một câu cầu khiến

Trang 22

gián tiếp ("hãy bớt giá đi") Nhng gã xích lô đã gián tiếp từ chối bằng hành vi

đe doạ

Nh trên đã nói, ngời cầu khiến do thua kém ngời từ chối về một phơng diệnnào đó nên số lợng câu cầu khiến đợc họ sử dụng khá cao Nhng do sự khẩnthiết của mong muốn, nguyện vọng nên ngời cầu khiến vẫn thờng trực tiếp nói

ra yêu cầu, đề nghị của mình Loại câu cầu khiến trực tiếp ở nhóm này là 290câu(chiếm 72,5%)

Còn ngời từ chối, do có vị thế cao hơn ngời cầu khiến nên có thể từ chốimột cách thẳng thắn mà không sợ ngời cầu khiến trách móc hay oán giận Do

đó, số lợng câu từ chối trực tiếp ở nhóm này cũng cao hơn so với hai nhómkia: 106 câu, tơng đơng 26,5% - so với nhóm 1 là 19,4% và nhóm 2 là 24,1% + Ngời từ chối từ chối trực tiếp khi hơn ngời cầu khiến về tuổi tác, thứ bậc:

15 Cha tôi bảo: “Nghỉ rồi, cha làm gì?"Tôi bảo: "Viết hồi kí" Cha tôi

bảo: "Không!"

(Nguyễn Huy Thiệp, Ma Nhã Nam, tr 22)

+ Ngời từ chối từ chối trực tiếp khi hơn ngời cầu khiến về khả năng:

16 - Thầy tặng em bức tranh này nhé!

- Cái đó thì không đợc.

(20 truyện ngắn hay '94, tr 290)

+ Ngời cầu khiến từ chối trực tiếp khi hơn ngời cầu khiến về quyền uy:

17 - Trả cánh cho tôi! - Nàng cầu khẩn - Tôi còn một cuộc sống khác.

giờ nên yến nên oanh rồi về.

(Nguyễn Huy Thiệp, Truyện ngắn, tr 525)

Tuy nhiên, cũng do sự chi phối của yếu tố lịch sự trong giao tiếp mà ngời từchối vẫn sử dụng chiến lợc từ chối gián tiếp là chủ yếu Trong 400 câu từ chối

ở nhóm này có đến 304 câu từ chối gián tiếp (73,4%)

18 - Những thứ hàng này hết mất rồi Thuốc lá thì chỉ còn Sapa thôi.

- Sapa nặng lắm, chị cho Sông Cầu vậy!

cái ấy, chứ ai cũng đòi hỏi thế này thì Nhà nớc lấy đâu phục vụ cho đợc!

Trang 23

của mình đã từ chối gián tiếp bằng thái độ hách dịch và bằng cách phủ nhậntiền giả định trong lời nói của đối phơng(tiền giả định trong câu cầu khiến là ởcửa hàng có thuốc lá Sông Cầu).

19 Cờng vắt vẻo gần đấy quấn thuốc nhìn anh lắc đầu: Cái thân chúng

mình cũng khốn nạn thật! Trai tráng khoẻ mạnh mà bị nhốt vào xó rừng chay

tịnh quanh năm Này, tuần sau có xe về hậu cứ ba ngày cho anh em tranh

bộ mặt câng câng của Cờng.

(Chuyện tình của mỗi ngời, tr 26)

Sơn là đội trởng của Cờng Trớc đề nghị không mấy trong sáng của Cờng,Sơn đã gián tiếp từ chối bằng một mệnh lệnh để nhanh chóng dẹp đi những ýnghĩ ấy

+ Ngời từ chối từ chối gián tiếp khi hơn ngời cầu khiến về tuổi tác, thứ bậc:

20 Bé La nói: "Ngoại không ngủ đợc à? Để cháu kéo màn che trăng

nhé " Bà ngăn lại: "Để vậy cho bà".

(Chuyện tình của mỗi ngời, tr 189)

Trớc lời đề nghị của bé La, bà ngoại bé đã gián tiếp từ chối bằng hành vingăn cản

21 Tế hỏi:

- Chú lo gì?

Liên nói ráo hoảnh:

- Cuối năm bảo vệ luận án rồi Kiếm đâu ra đợc mấy trăm ngàn?

Tầm ngạc nhiên:

- Phải mất tiền à?

- Vâng, tha chị - Liêm tử tế - Cứ phải vài ba chỉ.

Thanh tham gia:

- Thế nếu không bảo vệ, mua bằng ngoài thì bao nhiêu?

- Chị lại giễu em Mua làm sao đợc bằng ngoài Nhng chị cho em tiền

bảo vệ nhé.

Thanh bĩu môi từ chối:

- Xin anh Tế ấy Chỉ cần vài ba phiên chợ của anh ấy thì thừa tiền lo

bảo vệ cho cậu Tôi cũng còn ăn nhờ anh ấy.

(Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam chọn lọc, tr 15)

Đây là cuộc trò chuyện giữa chị dâu và em chồng Liêm - em chồng Thanh

đã xin Thanh tiền để bảo vệ luận án tiến sĩ Thanh đã từ chối bằng cách nêu

h-ớng giải quyết khác(“Xin anh Tế ấy").

Trang 24

+ Ngời từ chối từ chối gián tiếp khi hơn ngời cầu khiến về khả năng:

22 - Hay là hay là anh đào hộ em một chiếc hang?

- Xì nói dễ nghe nhỉ.

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lu kí)

Dế Mèn có sức khoẻ và khả năng hơn hẳn Dế Choắt Do đó, Dế Choắt đãcầu xin Dế Mèn đào cho mình một cái hang Nhng Dế Mèn đã gián tiếp từchối bằng thái độ hách dịch và hành vi phê phán

23 Anh Keng này, anh làm tính giỏi thế, anh giúp tôi một tay với

-Một đêm, sau khi tan học, chị cả Lạt trùng trình đợi Keng ở chỗ vắng, giữ anh lại và nói.

- Ngữ tôi thì giúp thế nào đợc chị!

(100 truyện ngắn hay Việt Nam, tr 356)

Lạt và Keng ở cùng thôn và cùng tham gia lớp bổ túc văn hoá ban đêm BiếtLạt có tình cảm với mình, muốn gần gũi mình nên trớc lời thỉnh cầu của cô,Keng đã gián tiếp từ chối bằng cách tự phủ nhận khả năng của mình

Dựa vào mối quan hệ giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối, chúng tôi đãkhảo sát và đa ra kết luận:

* Về số lợng: có thể chia 1038 cặp thoại cầu khiến - từ chối của các nhânvật trong truyện ngắn thành 3 nhóm: ngời cầu khiến có lợi thế hơn ngời từchối (nhóm 1), ngời cầu khiến và ngời từ chối có vị thế ngang bằng (nhóm 2)

và ngời từ chối có lợi thế hơn ngời cầu khiến (nhóm 3) ở nhóm 1 và nhóm 2,

số lợng câu cầu khiến trực tiếp cao hơn hẳn so với nhóm 3 (nhóm1: 94,1% ;nhóm 2: 95% còn nhóm 3 chỉ có 72,5%) Ngợc lại, số câu từ chối trực tiếp ởnhóm 1và nhóm 2 lại thấp hơn so với nhóm 3 (nhóm 1: 19,4%; nhóm 2: 24,1

%; còn nhóm 3 là 26,5%).Sự khác biệt về số lợng này là do sự khác biệt về vịthế giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối quy định

* Về sự khác biệt giữa 2 nhóm: ngời cầu khiến và ngời từ chối trong cáchthể hiện: Do tính chất khẩn thiết của nhu cầu, nguyện vọng, ngời cầu khiến th-ờng trực tiếp trình bày nhu cầu, nguyện vọng của mình Còn ngời từ chối, do

sự chi phối của yếu tố lịch sự nên thờng sử dụng chiến lợc từ chối gián tiếp làchủ yếu

2.2 Sự tơng tác dựa vào nội dung và tính chất lời trao – Văn cầu khiến

Câu cầu khiến đợc sử dụng khi ngời nói mong muốn ngời nghe thực hiệnmột yêu cầu nào đó Dựa vào mối quan hệ giữa ngời cầu khiến và ngời từ chối

và dựa vào mức độ khẩn thiết của nội dung cầu khiến mà hành động cầu khiến

Trang 25

có những biểu hiện khác nhau, mang sắc thái khác nhau Dựa vào sắc thái,mức độ biểu hiện, có thể chia câu cầu khiến thành 4 nhóm: câu đề nghị, câucầu khiến, câu khuyên răn, câu mệnh lệnh (theo cách phân chia của tác giả Đỗ

Thị Kim Liên trong "Ngữ nghĩa lời hội thoại", tr.145).

Tính chất và nội dung câu từ chối có ảnh hởng rất nhiều đến tính chất củacâu từ chối Kết quả mà chúng tôi khảo sát đợc trên 1038 cặp thoại cầu khiến -

từ chối qua lời thoại nhân vật truyện ngắn đã chứng minh cho điều đó:

Tính chất

Nhóm

Cầu khiến trực tiếp

Cầu khiến gián tiếp

Từ chối trực tiếp

Từ chối gián tiếp

2.2.1.Lời trao là câu đề nghị

Ngời nói đa ra lời trao đối với ngời nghe đề nghị cho phép mình thực hiệnmột hành vi nào đó hoặc đề nghị ngời nghe thực hiện (hoặc cả hai cùng thựchiện) một hành vi nào đó có lợi cho mình Do đó, sắc thái câu trao thờng làmềm dẻo, thể hiện thái độ lịch sự, nhún nhờng phù hợp với mục đích câu đềnghị

Ví dụ: - Em lấy cơm nếp ông xơi nhé!

- Cũng hay.

(Nguyễn Dậu, Một đêm ma phùn, 126)

Trong 1038 câu cầu khiến mà chúng tôi khảo sát trên 46 tập truyện ngắn vàmột số tờ báo có đến 671 câu là câu đề nghị (kèm theo là 671 câu từ chối tơngứng, chiếm 64,6% Việc câu đề nghị chiếm số lợng lớn nh vậy chứng tỏ cácnhân vật giao tiếp trong truyện ngắn rất chú ý đến yếu tố lịch sự trong khi hộithoại để duy trì mối quan hệ với đối phơng

Trong 671 câu đề nghị này có 585 câu đề nghị trực tiếp (chiếm 87,2%) và

86 câu đề nghị gián tiếp (12,8%) Câu đề nghị với sắc thái mềm mỏng, nhẹnhàng không có ý nghĩa bắt buộc, cỡng ép ngời nghe phải thực hiện mà đó chỉ

nh là một sự gợi ý Do đó, khi từ chối, ngời đợc đề nghị có thể từ chối mộtcách thẳng thắn Đó là lí do giải thích tại sao số lợng câu từ chối trực tiếp ởnhóm câu đề nghị chiếm tỉ lệ rất cao: 200/671 câu (chiếm 29,8%) Trong 239

Trang 26

câu từ chối trực tiếp ở tất cả các nhóm câu, nó chiếm tỉ lệ gần nh tuyệt đối:83,7%).

Ví dụ: 24 Chú Sáu Dơng mệt quá không ăn đợc, chỉ kêu cho tôi tô hủ tiếu

với chai nớc ngọt Hồng Diệp cũng ăn một tô hủ tiếu rồi ăn thêm rất nhiều trái cây và uống một li sữa đầy Chị nói:

- Anh Sáu để tôi trả tiền cho nghen!

- Không! Để tôi trả - chú Sáu Dơng nói.

(Tuyển tập truyện ngắn Việt Nam chọn lọc, tr 129)

Nhân vật đào Hồng Điệp đã đa ra một đề nghị - đồng thời cũng là một sựgợi ý Nhân vật kép Sáu Dơng không bị ép buộc thực hiện theo sự gợi ý đó Vì

đang muốn chiếm đợc cảm tình của đào Hồng Điệp nên Sáu Dơng đã từ chốimột cách dứt khoát và yêu cầu để mình làm việc đó

(Lê Minh Khuê, Màu xanh man trá, tr 84)

Đây là cuộc trò chuyện qua điện thoại giữa ông Học - giám đốc một công tixây dựng và Mai Lan - vợ một nhân viên dới quyền ông Học Vì giận chồng,Mai Lan đã lấy ông Học ra làm trò đùa Trò "đùa cho vui " của cô không ngờ

đã khiến vị giám đốc này ngỡ rằng cô có tình cảm với ông ta thật và đòi gặpmặt Hoảng sợ, Mai Lan đã từ chối một cách dứt khoát

26 - Con làm sao thế? - Mẹ tôi lo âu hỏi và nhìn tôi Trớc mặt mẹ chắc

tôi thiểu não lắm.

- Cô ấy đi họp những 5 ngày mới về - Tôi nói và cảm thấy lúng túng.

bố con đi nhờ ngời quen chạy cho con về làm việc ở văn phòng bộ rồi, con

thu xếp về ngay xem thế nào.

(Nguyễn Thị Ngọc Tú, Truyện ngắn, tr 120)

Trang 27

Bà mẹ không hiểu đợc tâm trạng của cậu con trai đang yêu nên đã gợi ý conchuyển chỗ làm cho đỡ vất vả Chàng trai vì muốn gần ngời mình yêu (chính

là cô tổ trởng đang đi họp "những 5 ngày"và cũng chính là cô gái từng họclàm hơng ở nhà cậu trớc kia) nên đã dứt khoát từ chối

Nh trên đã nói, câu đề nghị có ý nghĩa nh một sự gợi ý nên ngời từ chối cóthể từ chối trực tiếp một cách thoải mái, dễ dàng Tuy nhiên, để duy trì quan

hệ với ngời đề nghị, ngời từ chối vẫn sử dụng chiến lợc từ chối gián tiếp là chủyếu Chính vì vậy, câu từ chối gián tiếp ở nhóm này chiếm 70,2% (tơng đơng471/671 câu)

Ví dụ: 27 Tôi vui vẻ bảo:

- Thế là đợc, chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây tôi đi luộc khoai nấu nớc.

- Nói đùa thế, chứ ông giáo để cho khi khác.

(Nam Cao, Truyện ngắn ,tr 92)

Trớc lời mời của ông giáo, lão Hạc đã gián tiếp từ chối bằng hành vi trìhoãn

28 - Chú có điều này muốn nói với cháu, cháu phải nghe chú nhé Cháu

- Cám ơn chú, cháu đến bất ngờ lại làm cả nhà chú mất vui thì sao.

(Trịnh Đình Khôi, Tiếng Đỗ quyên, tr 11)

Chú bé đánh giày không nhà cửa đã gián tiếp từ chối lời mời của ng ời đàn

ông nhân hậu bằng lời cảm ơn tỏ thái độ lịch sự và nêu lên hậu quả nếu thựchiện lời đề nghị đó

(Kim Lân, Tuyển tập truyện ngắn, tr 443)

Ngời cháu sau khi từ chối với lí do "không biết đọc văn" đã gián tiếp đềnghị chọn ngời khác thay thế Ông chú đã từ chối lời đề nghị đó một cách giántiếp qua hành vi chất vấn

2.2.2 Lời trao là câu cầu khiến

Ngời trao lời thể hiện một nguyện vọng, một nhu cầu khẩn thiết đòi hỏi đợc

đáp ứng ngay Hành động mà ngời trao lời cầu khiến chỉ có thể đợc thực hiệnbởi ngời nghe, còn bản thân họ không thể tự thực hiện

Ví dụ: - Cứu tôi với!

Trang 28

So với câu đề nghị, câu cầu khiến mang sắc thái tha thiết hơn Đây khôngphải là sự gợi ý nh ở câu đề nghị nữa mà sự van nài, cầu khẩn Ngời nghe lúcnày bị ràng buộc vào trách nhiệm phải thực hiện.

Do sự khẩn thiết của mong muốn, yêu cầu, ngời trao thờng cầu khiến mộtcách trực tiếp Trong số 91 câu cầu khiến ở nhóm này chỉ có 20 câu cầu khiếngián tiếp (chiếm 22%) Ngời cầu khiến thờng chỉ sử dụng chiến lợc cầu khiếngián tiếp khi mối quan hệ giữa hai ngời có sự căng thẳng

Ví dụ: 25 - Tôi chỉ có thế thôi, cô không ở đợc thì bỏ - giọng Phòng căng

lên.

-Anh không thơng đứa con sắp ra đời của chúng ta ?

- Con cái có đời nó !

(NTNT & NTTH, 45 truyện ngắn hay ,tr.216)

Do sự rạn nứt trong tình cảm vợ chồng, Phòng đã đề nghị Liên li hôn Liên

đã nói đến đứa con sắp ra đời để cầu xin Phòng suy nghĩ lại Nhng Phòng đãgián tiếp từ chối bằng hành vi phủ định lí do Liên đa ra

26 Nói qua nói lại đến chiều thì ba tôi không còn nhỏ nhẹ nữa, ông thẳng

thừng:

- Về tài sản thì bà muốn lấy gì tuỳ ý Nhng về con cái thì tôi nuôi con Linh Khỏi cần bàn cãi nữa.

- Đành rằng toà xử tôi một đứa, ông một đứa Nhng tôi muốn tụi nó có

- Vậy tôi muốn hai đứa bà chịu không? Tôi cũng muốn tụi nó có chị có

em - Giọng ba thách thức.

(Truyện ngắn thập niên 90, tr 197)

Bằng cách nói lên mong muốn của mình, ngời vợ đã gián tiếp xin ngờichồng để mình nuôi cả hai đứa con Ngời chồng đã gián tiếp từ chối bằnghành vi chất vấn kèm một lí do

Nh vậy, câu cầu khiến trong nhóm này chỉ đợc sử dụng khi quan hệ giữangời cầu khiến và ngời từ chối là bất bình thờng Câu cầu khiến trực tiếp vẫnchiếm số lợng chủ yếu: 71/91 câu (chiếm 78%)

Do bị ràng buộc vào trách nhiệm phải thực hiện nên khi không có điều kiện(hoặc không muốn) thực hiện hành động đó, ngời từ chối rất khó có thể từchối một cách thẳng thắn, trực tiếp Điều đó đợc chứng minh qua số liệu sau:trong số 91 câu từ chối ở nhóm câu cầu khiến thì chỉ có 9 câu từ chối trực tiếp

Trang 29

(9,9%).Thờng thì những câu từ chối trực tiếp này thuộc về nhóm ngời từ chối

có vị thế cao hơn ngời cầu khiến

Ví dụ: 27 - Chúng tôi xin đi thêm hai ngời nữa!

Hai ngời ngồi cạnh anh 1212 vừa nói rút chân ra luôn Tên trung uý thét:

- Không, không đợc!

(Tuyển tập truyện ngắn các tác giả đạt giải thởng Hội nhà văn, tr.182)

28 Gã trai vẫn quỳ mọp dới sàn, bóng tối chen đầy hai má hóp: “Con

còn cả một quãng đời dài Con sẽ trốn đi đâu đó, một nơi rất xa Con hứa sẽ không hại ai nữa S là kẻ tu hành, chẳng lẽ thấy ngời gặp nạn mà s không cứu,

hở s?" Mô phật! Ngơi nói gì lạ vậy? Ngơi giết ngời một cách quá độc ác

Ng-ơi đã phạm pháp Ta không thể Không thể NgNg-ơi ra đầu thú, mau lên!"

(Truyện ngắn hay 2005, tr 354)

Nh đã nói, trớc sự cầu khẩn của đối phơng, ngời nghe rất khó có thể từ chốitrực tiếp Do đó, họ phải tìm đến chiến lợc từ chối gián tiếp Số câu từ chốigián tiếp ở nhóm câu cầu khiến là 82/91 câu, chiếm 90,1%

Ví dụ: 29 Vừa trông thấy mẹ, Hằng, cô con gái thốt lên:

- Kìa mẹ, có chuyện gì mà trông mẹ thất thần vậy? Mẹ ốm ?

- Không! Một ngời bạn của mẹ đang hấp hối Mẹ muốn ngời ấy nhìn thấy

mẹ trớc lúc nhắm mắt, nhng không phải khuôn mặt mẹ bây giờ - mà là khuôn mặt mẹ 30 năm về trớc.

- Làm sao có chuyện không tởng nh vậy đợc hở mẹ?

- Có đấy con ạ Hiện con gái mẹ giống hệt mẹ lúc mẹ chia tay với ngời ấy.

Mẹ xin con gái giúp mẹ Con chỉ nói: "Anh Hùng, Thảo đây" trớc khi đôi mắt ngời ấy khép lại vĩnh viễn.

- Mẹ! Hôm nay mẹ làm sao thế? Mẹ không đợc tĩnh tâm lắm Thật là phi lí khi con hành động nh vậy với một ngời bằng tuổi cha con.

(Truyện ngắn tình yêu, tr 74)

Trớc lời cầu khẩn tha thiết của mẹ, cô con gái cảm thấy rất khó xử và đãgián tiếp từ chối bằng một lí do

30 Mỗi lần làm xong, nó ngớc cặp mắt ngây thơ hỏi mẹ:

- Mẹ ơi! Ba con đâu?

Mẹ ôm nó vào lòng hất hàm qua bên kia sông:

- ở bên đó.

- Cho con thăm ba với.

Trang 30

- Ngoan nào, đợi lớn cái đã.

(Truyện ngắn trẻ tuyển chọn, tr 112)

Đứa con lớn lên trong vòng tay mẹ và cha bao giờ đợc biết mặt cha nên rấtkhao khát đợc gặp Thực ra cha nó đã bỏ mẹ con nó từ lúc nó cha chào đời.Nhng trớc ánh mắt và ớc muốn tha thiết của con, ngời mẹ không nỡ từ chốimột cách thẳng thừng Chị đã gián tiếp từ chối bằng hành vi hứa hẹn

2.2.3 Lời trao là câu khuyên răn

Ngời nói thực hiện một hành động ngôn ngữ là khuyên răn để ngời nghethực hiện theo hành vi đó Theo ngời đa ra lời khuyên thì đó là hành động cólợi cho ngời nghe Ngời nghe không nhất thiết phải thực hiện bằng hành độngngay

Ví dụ: - Nhng cụ ơi! cụ có thơng con thì phải ăn uống cho tốt để lấy sức

khoẻ sống lâu với các con.

- thì cũng phải ăn chứ.

(Ma Văn Kháng, Đợi chờ, tr 35)

Theo khảo sát của chúng tôi thì trong 1038 cặp thoại cầu khiến - từ chối có

122 cặp thoại thuộc nhóm câu khuyên răn này (chiếm 11,8%) Trong 122 câukhuyên răn có đến 101 câu có tính chất trực tiếp (82,8%) Câu khuyên răngián tiếp thờng chỉ đợc sử dụng khi vấn đề mà ngời khuyên răn đa ra là khá tếnhị

Ví dụ: 31 Trởng bản hỏi con gái:

- Con xem, chàng trai thực lòng dũng cảm Chàng ấy đã chứng minh

đức tính dũng cảm của mình.

E trả lời:

- Đúng thế, tha cha! Chàng trai đã chứng minh đức tính dũng cảm của

mình, đức tính thật là đáng quý Nhng tha cha, đức tính ấy thật là đáng quý

nhng chắc không khó kiếm vì mới từ sáng đến chiều chàng đã chứng minh

đợc nó.

(Nguyễn Huy Thiệp, Ma Nhã Nam, tr 329)

Bằng việc khen ngợi đức tính dũng cảm của đến cầu hôn con gái mình, ởng bản đã gián tiếp khuyên con hãy chọn ngời này làm chồng song cô gái

tr-đã gián tiếp từ chối bằng một lí do

Ngời thực hiện hành vi khuyên răn thờng là ngời có vị thế cao hơn ngời từchối hoặc là ngời ngoài cuộc nên có cái nhìn sáng suốt hơn Hơn thế, khác vớicác hành vi đề nghị, cầu khiến, mệnh lệnh chỉ có lợi cho ngời cầu khiến, hành

Trang 31

vi khuyên răn lại có lợi cho ngời từ chối Do đó, khi không muốn hoặc khôngthể thực hiện theo lời khuyên , ngời từ chối rất khó có thể từ chối một cáchthẳng thừng 113 câu từ chối gián tiếp trong tổng số 122 câu từ chối ở nhómnày đã chứng minh cho điều đó (92,6%).

Ví dụ: 32 “ Thâỳ ơi! Nếu vào Niết bàn mà phải đạp lên một chiếc lá

Phật có làm không? Xin thầy cho con hay, trời đất nặng hơn hay chiếc lá nặng

hơn?" - Thầy nhìn vào mắt tôi: “Chỉ có con tự trả lời đợc thôi Ngày mai con

lắc đầu: "Thầy quên sao? Con đã thề khi nào đào xong giếng mới xuống

núi ".

(Truyện ngắn tình yêu, tr 151)

Đây là cuộc trò chuyện giữa vị trụ trì và chú tiểu chú tiểu tuy đã xuấtgia nhng lòng còn vơng vấn bụi trần Nhà s đã khuyên chú xuống núi tìm lờigiải cho số phận của mình Chú tiểu đã gián tiếp từ chối bằng một lí do

33 - Bao giờ con mới bớt ham chơi đi?

Tôi chỉ vào màn hình máy tính, bảo bố:

- Con đang làm việc đấy chứ.

- Con nên thi công chức, đã ra trờng rồi không nên bỏ phí thời gian.

Tôi không khoái lắm:

- Từ từ rồi tính, bố ạ.

(Truyện ngắn hay 2005, tr 211)

Trớc sự ham chơi của đứa con trai, ông bố đã khuyên con thi công chức để

có một công việc ổn định Cậu con trai đã gián tiếp từ chối lời khuyên của bốbằng cách trì hoãn với mục đích né tránh

2.2.4 Lời trao là câu mệnh lệnh

Ngời nói đa ra lời trao với sắc thái căng thẳng, tức giận hay khẩn thiết,nghiêm trang bắt buộc ngời nghe thực hiện theo hành vi đó

Ví dụ: - Ra kia ngay!

- Vâng ạ!

(Hoa học trò, 8/96)

Ngời cầu khiến chỉ sử dụng câu mệnh lệnh khi đang ở trạng thái bực bộihoặc khi quan hệ giữa ngời trao và ngời đáp có sự căng thẳng Nhóm câu nàychiếm tỉ lệ không cao trong tổng số 1038 câu cầu khiến: 154 câu (14,8%).Trong đó, số câu mệnh lệnh trực tiếp là 135 câu (87,7%), câu mệnh lệnh giántiếp là 19 (12,3%) Số câu mệnh lệnh trực tiếp chiếm phần lớn cũng là điều dễ

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Bảng tính theo tỷ lệ %) - Khảo sát sự tương tác giữa cặp thoại cầu khiến   từ chối qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn
Bảng t ính theo tỷ lệ %) (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w