LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I - MỤC TIÊU : - Nhận biết được : đọan văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật , đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vậ[r]
Trang 1BÁO GIẢNG TUẦN 32 ( Từ 15/04 – 19/04/2013)
Hai- 15/04
Sáng
Chiều
Chào cờ Tập đọc Toán Đạo đức
Kĩ thuật T.Việt (TC) Toán (TC)
Tuần 31 Vương quốc vắng nụ cười
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt) Lắp ô tô tải (t2)
Ba-16/04
Sáng
Chiều
LT& câu Toán Khoa học Lịch sử
Thể dục Thể dục Anh văn
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu
Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt) Động vật ăn gì để sống?
Vương quốc vắng nụ cười Biển, đảo và quần đảo
Năm-18/04
Sáng
Chiều
Toán LT&C
Anh văn
Âm nhạc
TL Văn
Kể chuyện HĐTT
Ôn tập về phân số Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu
LT xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Khát vọng sống
Sáu-19/04
Sáng Toán
TL Văn Khoa học SHTT
Ôn tập về các phép tính với phân số
LT xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn MTCV Trao đổi chất ở động vật
SH Đội
Thứ hai, ngày 15 tháng 4 năm 2013
Trang 2TIẾT 63 TẬP ĐỌC
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả
- Hiểu ND : cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán ( trả lời được các câu hỏitrong sgk )
II- CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
3 – Bài mới:
Giới thiệu bài :Vương quốc vắng nụ cười
*Hướng dẫn HS luyện đọc
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài (3 lượt)
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyệnđọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Ý đoạn một nói lên điều gì ?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ?
Hs Hát
- 2,3 HS lần lượt đọc bài và TLCH
HS nhắc lại tựa bài
- 3 HS nối tiếp đọc đoạn
Đ1: “Ngày xửa … môn cười”
Đ2: Tiếp theo … đến “học không vào”Đ3: Phần còn lại
- Mặt trời không muốn dậy
- Chim không muốn hót
- Hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- Gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hơn
- Gió thở dài trên những mái nhà
- ……Vì dân cư ở đó không ai biết cười
* Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếngcười
-HS đọc thầm đoạn 2
- Vua cử một viên đại thần đi du họcnước ngoài , chuyên về môn cười cợt
Trang 38 phút
3 phút
1 phút
- Kết quả ra sao ?
* Đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạnnày ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin
đó ? Đoạn 3 nói lên điều gì ?
* Nêu nội dung chính của bài ?
Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi duhọc bị thất bại
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặcngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đóvào
* Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
* Nội dung chính: Cuộc sống thiếu
tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồnchán
HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài
Trang 4KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế :
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ , kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương , đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó + Sơ lược về cấu trúc cuả kinh thành : thành có mười cửa chính ra vào , nằm giữa kinh thành là Hoàng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn Năm 1993, Huế được công nhận là di sản văn hóa thế giới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Nêu tên một số ông vua đầu triều
+Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn
+Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ
+Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và
thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du
lịch để gới thiệu về những nét đẹp của công
trình đó(tham khảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày
lại kết quả làm việc
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc
Trang 5T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
3phút
1phút
tẩm ở kinh thành Huế
-GV kết luận :Kinh thành Huế là một
công trình sáng tạo của nhân dân ta Ngày
11 – 12 – 1993 UNESCO đã công nhận
Huế là một Di sản Văn hóa thế giới
4 Củng cố :
- Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì về
Huế( con người, thiên nhiên)?
GV giáo dục HS có lòng tự hào vì Huế
được công nhận là một Di sản Văn hoá thế
Trang 6- Bài tập : bài 1 (dòng 1, 2); bài 2; bài 4(cột 1)
II- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy
tắc tìm “một thừa số chưa biết”, “số bị
chia chưa biết”
Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm
một số phép tính bằng miệng để ôn lại
168 + 2080 + 32 = (168 + 32) + 2080 = 200 + 2080 = 2280
HS nhắc lại tựa bài
Trang 7T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 8- Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ …
- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường
- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn
- Có ý thức & thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn
II/ CHUẨN BỊ :
- Sưu tầm biển báo giao thông ở địa phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 KTBC: Bảo vệ môi trường( Tiết 2)
Giới thiệu bài: Dành cho địa phương
Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường đi an toàn
a) Mục tiêu :HS hiểu được con đường như
thế nào là đảm bảo an toàn Có ý thức &
biết cách chọn con đường an toàn đi học hay
đi chơi
b/ Tiến hành :Hoạt động nhóm
- GV đính bảng thông tin
- Thời gian gần đây đã xảy ra nhiều tai nạn
giao thông gây nhiều hậu qua: tổn thất về
người và của, người chết, người bị thương,
tàn tật, xe hổng, giao thông ngừng trệ, …
+ Tai nạn giao thông ở địa phương chủ yếu:
lái nhánh, vượt ẩu, không làm chủ phương
tiện, tốc độ không chấp hành luật giao
- HS biết vận dụng kiến thức về ATGT để
đi học hay đi chơi được an toàn
- HS xác định được những điểm, đoạn
đường kém an toàn để tránh
b) Tiến hành : HS làm việc với phiếu học
tập
GV giao phiếu học tập
1.Kể tên các loại đường giao thông có ở địa
phương và các thành phần tham gia giao
thông ở địa phương
2 Người tham gia giao thông phải đi như
thế nào là đúng quy tắc giao thông?
3 Đảm bảo an toàn giao thông đường bộ là
trách nhiệm của ai?
HS hát
HS nhắc lại tựa bài
- HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trên bảng và TLCH về:
+ Nguyên nhân+ Hậu quả+ Cách tham gia giao thông để đảm bảo an toàn
- Từng nhóm lên trình bày KQ, thảo luận
- Các nhóm nhận xét, chất vấn bổ sung
HS làm vào phiếu
- Đường bộ
- Thành phần: người, súc vậta/ Đi bên phải theo chiều đi của mìnhb/ Đi đúng phần đường quy địnhc/ Chấp hành các biển báo hiệud/ Tất cả các ý trên
a/ Trách nhiệm của cảnh sát giao thôngb/ Trách nhiệm của những người lái xe
Trang 9GV cho HS nhắc lại ND bài học
GD ý thức tham gia giao thông bằng cách
Trang 10-Hình trang 126,127 SGK.
-Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
*Giới thiệu bài:
Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu
về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn
cùng học bài hôm nay Bài “Động vật cần
ăn gì để sống?”
Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của
các loài động vật khác nhau
* Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức
ăn của chúng Kể tên một số con vật và thức
ăn của chúng
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS
-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?
-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK
HS hát -HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe
-Tổ trưởng báo cáo việc CB của các thànhviên
-HS nối tiếp nhau trả lời
-Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịtcon vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …
+Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ,
Trang 116 p
9 phút
GV: Mỗi con vật có một nhu cầu về thức
ăn khác nhau Theo em, tại sao người ta
lại gọi một số loài động vật là động vật ăn
tạp ?
+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?
-Giảng: Phần lớn thời gian sống của động
vật giành cho việc kiếm ăn Các loài động
vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác
nhau Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt,
có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp.
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật
* Cách tiến hành
-GV chia lớp thành 2 đội
-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con
vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho
nó.
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm
thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi.
Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội
kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ
mất lượt chơi.
-Cho HS chơi thử:
-Tổng kết trò chơi
*Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì ?
* Mục tiêu: HS nhớ lại các đặc điểm chính
của con vật đã học và thức ăn của nó
HS thực hành được kĩ năng đặt câu hỏi
loại trừ
* Cách tiến hành
-GV phổ biến cách chơi:
+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS
quay lưng lại cho các bạn xem con vật của
mình
+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật
mình đang mang là con gì
+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côntrùng, sâu bọ…
+Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó làsâu, côn trùng, …
+Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, …+Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng,các con vật khác
+Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt cácloài vật khác, các loài cá
+Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ
-Người ta gọi một số loài là động vật ăn tạp
vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cảđộng vật lẫn thực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe
Ví dụ:
Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lámía
Đội 1: Đúng – đủ
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi:
+Con vật này có 4 chân phải không ? –Đúng
Trang 121 phút
câu về đặc điểm của con vật
+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món
quà
-Cho HS chơi thử:
-Cho HS chơi theo nhóm
-Cho HS xung phong chơi trước lớp
-Nhận xét, khen ngợi
4/.Củng cố:
-Hỏi: Động vật ăn gì để sống ?
-Nhận xét câu trả lời của HS
GD: Yêu thích, ý thức bảo tồn các loài
động vật
5/ Dặn dò
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau: Trao đổi chất ở động vật
-Nhận xét tiết học
+Con vật này có sừng phải không ? – Sai +Con vật này ăn thịt tất cả các loài độngvật khác có phải không ? – Đúng
+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ taykhen bạn)
- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
Trang 13- Bài tập : 1(a), 2, 4.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Giới thiệu bài: Ôn tập về
các phép tính với số tự nhiên ( Tiếp
theo )
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1a : Yêu cầu HS tự làm
Bài này củng cố về tính giá trị của biểu
-Gọi HS đọc đề bài toán
+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
HS hát
2 HS lên bảng làm bài tậpa/ 40 x X = 1400 b/ X : 13 = 205
- Với m = 952 ; m = 28 thì m x n = 952 x28 = 26656-Với m = 952 ; m = 28 Thì m : n = 952 : 28 = 34
Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức, tatính đựơc một giá trị số của biểu thức
HS nêu YC bài tập
HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tínhtrong một biểu thức
a/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147
29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814
b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175
-HS đọc đề
+Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗingày bán được bao nhiêu mét vải ?
Trang 143 phút
1 phút
+Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được
GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập
GV giáo dục HS yêu thích môn học và
Tổng số mét vải bán trong hai tuần
Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần Bài giải
Số mét vải tuần sau cửa hàng bàn được là:
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
HS nêu lại nội dung ôn tập
TIẾT 63 LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
Trang 15- Giấy khổ to SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
- Yêu cầu HS đọc bài 1, 2
- Phát biểu học tập cho lớp Trao đổi nhóm
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì
cho câu?
- GV chốt ý
Bộ phận trạng ngữ “Đúng lúc đó”, bổ sung ý
nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ
thời gian in trong phiếu
Bài tập 2:
GV chọn câu a (HS khá , giỏi biết thêm
trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ( a,b )
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
HS hát
-2 HS đặt câu có dùng trạng ngữ chỉ nơi chốn
HS nhắc lại tựa bài
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận cặp, trình bày+Trạng ngữ : Đúng lúc đó
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
Trang 16T-G HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS
3 phút
1 phút
+Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây
chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu
phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ
cây)
+Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào
trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và
viết thường chữ cây)
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét
ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại
vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
4 Củng cố:
-GV cho HS nhắc lại ND ghi nhớ
- GV giáo dục HS biết đặt câu có trạng ngữ
- Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng hẹ nhàng , phù hợp nội dung
- Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn ) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , không nảnchí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc mộttrong hai bài thơ )
-GDBVMT: giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên
nhiên của Bác Hồ kính yêu
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Trang 17- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
Gv nhận xét, ghi điểm
3 – Bài mới
*Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính
yêu của dân tộc Việt Nam Bác không chỉ là
một chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà
thơ lớn Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn
gian khổ nào, Người cũng thể hiện được
phong thái ung dung, thư thái, hào hùng lạc
quan Hai bài thơ Ngắm trăng – không đề
hôm nay sẽ giúp các em thấy được điều đó
* Daỵ bài: Ngắm trăng
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ?
-Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu trăng
của bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt Bị
giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê
ngắm trăng , thấy trăng như một người bạn
tâm tình Bài thơ cho thấy phẩm chất cao
đẹp của bác : luôn lạc quan , yêu đời , ngay
cả trong những hoàn cảnh tưởng chừng như
không thể nào lạc quan được
3 – Đọc diễn cảm :
- HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm
bài thơ
- GV đọc mẫu bài thơ Giọng đọc ngân nga ,
ung dung tự tại
- Bác qua cửa sổ phòng giam nhà tù
- Người ngắm trăng ngắm nhà thơ
+ Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống,lạc quan trong cả những hoàn cảnh rấtkhó khăn
Trang 18T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn
cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều
đó?
- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời
và phong thái ung dung của Bác ?
- Bài thơ nói lên điều gì về Bác?
3 – Đọc diễn cảm :
- HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm
bài thơ - GV đọc mẩu bài thơ Giọng đọc vui
khoẻ khoắn , hài hước Chú ý ngắt giọng ,
nhấn giọng của bài thơ
GV nhận xét, ghi điểm
GDBVMT: Với vẻ đẹp của thiên nhiên như
thế chúng ta phải làm gì để vẻ đẹp ấy tồn tại
- Về nhà học thuộc hai bài thơ
- Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười
khổ Từ ngữ cho biết điều đó là: đường
non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.
- Hình ảnh khách đến thăm Bác trongcảnh đường non đầy hoa, quân đến rừngsâu, chim rừng tung bay Bàn xong việcquân việc nước , Bác xách hương, dắttrẻ ra vườn hái rau
- Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu
đời, phong thái ung dung của Bác, cho
dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn.
HS nêu
Trang 19TIẾT 63
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I - MỤC TIÊU :
- Nhận biết được : đọan văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật , đặc điểm hình dángbên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn ( BT1) ; bước đầu vận dụng kiếnthức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình ( BT2) tả hoạt động ( Bt3) của một con vật em yêu thích
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy A0, tranh ảnh một số con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
T-G HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 201 phút
5phút
8p
12p
Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng đoạn
văn miêu tả con vật
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
GV treo tranh
-Cho HS đọc yêu cầu BT1
-Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã
phóng to (hoặc quan sát trong SGK)
-GV giao việc
-Cho HS làm bài
a) * Bài văn gồm mấy đoạn ?
Nêu ND từng đoạn
b) Tác giả chú ý đến đặc điểm nào
khi miêu tả hình dáng bên ngoài của
con tê tê ?
c) Tìm những chi tiết cho thấy tác giả
quan sát những hoạt động của tê tê rất
Sau khi HS làm GV nhận xét, chốt lại
chấm điểm một số đoạn văn hay
HS nhắc lại tựa bài
HS đọc yêu cầu
HS quan sát tranh minh họa con tê tê
HS đọc yêu cầu bài tập 1
Cả lớp theo dõi trong SGK
HS suy nghĩ , làm bài
-Bài văn gồm 6 đoạn
+Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê.
+Đ2: Từ bộ vẩy …chổm đuôi: Miêu tả bộ vẩy của con têtê.
+Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn mồi.
+Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất +Đ5:Từ Tuy vậy …miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê.
+Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần bảo vệ nó.
b) Tác giả chú ý đến đặc điểm, hình dángbên ngoài của con tê tê
+ Các bộ phận ngoại hình được miêu tả:
bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của tê
tê để có những so sánh rất hay: rất giống vẩy cá gáy …
c) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sátnhững hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ
+Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè cái
lưỡi dài … xấu số”.
+Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào đất,
nó díu đầu xuống … lòng đất”.
HS đọc yêu cầu bài tập
HS nối tiếp phát biểu
HS làm vào vở
HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình