1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế chung cư b27 an phú an khánh

209 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 8,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 LỜI CẢM ƠN THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 1 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI LỜI CẢM ƠN  Đồ án tốt nghiệp là môn

Trang 1

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 LỜI CẢM ƠN

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 1 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

LỜI CẢM ƠN



Đồ án tốt nghiệp là môn học cuối cùng trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng nói chung và chương trình đào tạo kỹ sư ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp của trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ T.P Hồ Chí Minh nói riêng

Nội dung của đồ án là sự thể hiện kiến thức tổng hợp của mỗi sinh viên đã được học tập trong gần hai năm qua trong nhà trường cùng các đợt thực tập, khảo sát thực tế

Đồ án tốt nghiệp cũng là cơ sở để đánh giá ý thức, khả năng của mỗi sinh viên trong quá trình học tập, rèn luyện tại nhà trường Là tiền đề cơ sở giúp cho sinh viên có đủ

kỹ năng, sự tự tin để bước những bước tiếp theo trong nghề nghiệp của mình Chính

vì lẽ đó nên việc làm đồ án tốt nghiệp luôn nhận được sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong khoa và các thầy cô giáo được mời hướng dẫn từ các trường đại học khác

Với tất cả lòng chân thành - em xin cảm ơn ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô trong Khoa Xây Dựng với khả năng và tâm huyết của mình đã giúp sinh viên có được những kiến thức và đạo đức nghề nghiệp quý báu

Đặc biệt, em xin gửi lòng tri ân tới thầy giáo hướng dẫn Th.S ĐINH SỸ MINH, thầy phó khoa Xây Dựng Th.S KHỔNG TRỌNG TOÀN đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt

những kiến thức, kinh nghiệm và những lời khuyên quý báu giúp em hoàn thành đồ

án này

Mặc dù đã nổ lực hết mình nhưng với sự non nớt về kinh nghiệm cùng lượng kiến thức còn hạn chế nên còn nhiều sai lầm và thiếu sót trong quá trình làm đồ án Kính mong nhận được sự phê bình chân tình từ quý thầy cô cùng các bạn sinh viên để em

có được những kiến thức bổ ích qua đồ án này

Lời cuối kính chúc quý thầy cô, đặc biệt thầy ĐINH SỸ MINH, thầy KHỔNG TRỌNG TOÀN một lời chúc sức khỏe, hạnh phúc Kính mong thầy cô mãi là những

tấm gương để chúng em noi theo và học hỏi trong nghề nghiệp tương lai của mình

TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10 – 2010

Sinh viên: Mai Hoàng Khởi

Trang 2

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN MỤC LỤC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 2 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI MỤC LỤC PHẦN I: KIẾN TRÚC I SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH 7

II SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH 7

III.VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH 8

IV.GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG 9

V GIẢI PHÁP ĐI LẠI 9

5.1.Giao thông đứng 9

5.1.Giao thông ngang 9

VI CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 9

6.1.Điện 9

6.2 Hệ thống cung cấp nước 9

6.3 Hệ thống thoát nước 9

6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 10

6.4 Hệ thống thoát rác 10

VII AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 10

PHẦN II: KẾT CẤU CHƯƠNG I: TÍNH TOÁN SÀN BTCT TẦNG ĐIỂN HÌNH 12

I.1 THIẾT KẾ MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN 12

I.2 GIẢ ĐỊNH CHIỀU DÀY SÀN 13

I.3 TÍNH CÁC TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN 14

I.3.1.Tĩnh tải 14

I.3.2.Hoạt tải 15

I.3.3.Tải trọng tường ngăn 16

I.4 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 16

I.4.1.Tính toán các ô bản làm việc 1 phương 16

I.4.2 Tính toán các ô bản làm việc 2 phương 19

I.4.3 Bố trí cốt thép sàn tầng điển hình 22

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 23

II.1 VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 23

II.2 GIẢ ĐỊNH BỀ DÀY BẢN THANG 24

II.3 TÍNH TẢI TRỌNG 25

II.3.1 Tĩnh tải 25

II.3.2 Hoạt tải 26

II.3.3 Tổng tải trọng tác dụng 26

II.4 SƠ ĐỒ TÍNH, XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 26

Trang 3

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN MỤC LỤC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 3 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI II.4.1.Gán sơ đồ tính 27

II.4.2.Dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ 29

II.4.3 Kết luận 32

II.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 32

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI 33

III.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI 33

III.2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁY 35

III.2.1 Bản nắp 35

III.2.2 Dầm đỡ bản nắp 37

III.2.3 Bản thành 41

III.2.4 Bản đáy 43

III.2.5 Dầm đỡ bản đáy 46

III.2.6 Cột hồ nước 52

III.2.7 Kết luận 53

III.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP HỒ NƯỚC MÁY 53

CHƯƠNG IV: TÍNH TOÁN DẦM DỌC TRỤC B 54

IV.1 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM DỌC 54

IV.2 QUAN NIỆM TÍNH VÀ SƠ ĐỒ TÍNH. 54

IV.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 55

IV.4 CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶT TẢI VÀ CẤU TRÚC TỔ HỢP 65

IV.4.1 Các trường hợp đặt tải 57

IV.4.1 Cấu trúc tổ hợp 57

IV.5. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC ………57

IV.6 TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO DẦM DỌC ………59

CHƯƠNG V: TÍNH KHUNG PHẲNG TRỤC 5 61

V.1 XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM VÀ CỘT 61

V.1.1 Kích thước tiết diện dầm 61

V.1.2 Kích thước tiết diện cột 61

V.2 SƠ ĐỒ TÍNH 65

V.3 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG 66

V.3.1 Tải trọng đứng 66

V.3.2 Tải trọng ngang 82

V.4 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TÁC DỤNG VÀO KHUNG - TỔ HỢP NỘI LỰC 82

V.4.1 Các trường hợp tải trọng 82

V.4.2 Cấu trúc tổ hợp 83

V.4.3 Sơ đồ chất tải 83

V.4.4 Biểu đồ nội lực 94

V.5 TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ CỐT THÉP 97

V.5.1 Vật liệu 97

Trang 4

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN MỤC LỤC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 4 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI V.5.2 Tính toán cốt thép dầm 97

V.5.3 Tính toán cốt thép cột 99

PHẦN III: NỀN MÓNG CHƯƠNG I: XỬ LÝ THỐNG KÊ SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT 104

I.1 KẾT QUẢ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 104

I.1.1 Lớp 1 104

I.1.2 Lớp 2 104

I.1.3 Lớp 3a 104

I.1.4 Lớp 3b 104

I.1.5 Lớp 4 104

I.1.6 Lớp 5a 105

I.1.7 Lớp 5b 105

I.2 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐỊA CHẤT 105

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP BÊ TÔNG CỐT THÉP 106

II.1.TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TÁC DỤNG LÊN MÓNG CỌC 106

II.2 CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC 106

II.3 CHỌN VẬT LIỆU LÀM MÓNG 106

II.4 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC 106

II.5 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 108

II.6 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN 108

II.7 KIỂM TRA CỐT THÉP DỌC TRONG CỌC BTCT KHI VẬN CHUYỂN VÀ LẮP DỰNG 110

II.8 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC 112

II.8.1 TÍNH TOÁN MÓNG M1 112

II.8.1.1 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 112

II.8.1.2 Xác định số lượng cọc nc & bố trí hệ cọc trong đài 112

II.8.1.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 113

II.8.1.4 Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 113

II.8.1.5 Kiểm tra lún khối móng quy ước 116

II.8.1.6 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 118

II.9.3 TÍNH TOÁN MÓNG M2 121

II.9.3.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 121

II.9.3.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 121

II.9.3.3 Kiểm tra cốt thép dọc trong cọc btct khi vận chuyển và lắp dựng 121

II.9.3.4 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 121

II.9.3.5 Xác định số cọc nc & bố trí hệ cọc trong đài 121

II.9.3.6 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đài cọc 122

Trang 5

ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN MỤC LỤC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 5 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI II.9.3.7 Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 123

II.9.3.8 Kiểm tra lún khối móng quy ước 124

II.9.3.9 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 126

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 129

III.1 TẢI TRỌNG CÔNG TRÌNH TÁC DỤNG LÊN MÓNG 129

III.2 CHỌN CHIỀU SÂU ĐẶT ĐÀI CỌC 129

III.3 CHỌN VẬT LIỆU LÀM MÓNG 129

III.4 CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CỌC 129

III.5 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU 131

III.6 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT NỀN 131

III.7 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC 134

III.7.1.TÍNH TOÁN MÓNG M1 134

III.7.1.1.Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 134

III.7.1.2.Xác định số lượng cọc nc & bố trí hệ cọc trong đài cọc 135

III.7.1.3.Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 136

III.7.1.4.Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 136

III.7.1.5.Kiểm tra lún khối móng quy ước 138

III.7.1.6.Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 140

III.7.2.TÍNH TOÁN MÓNG M2 143

III.7.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 143

III.7.2.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền 143

III.7.2.3 Xác định sơ bộ kích thước đài cọc 144

III.7.2.4 Xác định số lượng cọc nc & bố trí hệ cọc trong đài 144

III.7.2.5 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 145

III.7.2.6 Kiểm tra ổn định nền dưới móng khối quy ước 146

III.7.2.7 Kiểm tra lún khối quy ước 147

III.7.2.8 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc 149

TÀI LIỆU THAM KHẢO 150

Trang 6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 6 SVTH:MAI HOÀNG KHỞI

PHẦN I



1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CƠNG TRÌNH

2 SƠ LƯỢC VỀ CƠNG TRÌNH

3 VỊ TRÍ CƠNG TRÌNH

4 GIẢI PHÁP MẶT BẲNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

5 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

7 AN TỒN PHỊNG CHÁY CHỮA CHÁY

Trang 7

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 7 SVTH:MAI HOÀNG KHỞI

1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH

Trong thời kỳ Việt Nam đổi mới và phát triển, cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất

nước nói chung và của thành phố nói riêng, mức sống của người dân cũng được nâng cao,

nhất là về nhu cầu nhà ở, giao thông, cơ sở hạ tầng… Trong đó, về nhà ơ,û không còn đơn

thuần là nơi để ở, mà nó còn phải đáp ứng một số yêu cầu về tiện nghi, về mỹ quan, …

mang lại tâm trạng thoải mái cho người ở Và sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc

chung cư, văn phòng trong các thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về

nơi ở cho một thành phố đông dân như Thành Phố Hồ Chí Minh, nhu cầu về cơ sở hạ tầng

… (để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài) mà còn góp phần tích cực

vào việc tạo nên một bộ mặt mới của thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng

đáng là trung tâm số 1 về kinh tế, khoa học kỹ thuật của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất

hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng

ở các thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật, công nghệ mới trong

thiết kế, tính toán, thi công và xử lý thực tế Chính vì thế mà dự án xây dựng KHU ĐÔ

THỊ AN PHÚ – AN KHÁNH – Quận 2 được hình thành và đang thực hiện CHUNG CƯ

CAO TẦNG B27 là một trong số các chung cư, trung tâm thương mại, dịch vụ của khu đô

thị Chung cư đáp ứng đươc phần nào nhu cầu nhà ở của người dân thành phố, tạo được

cảnh quan đẹp cho khu đô thị nói riêng và Thành phố nói chung

2 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TRÌNH

Công trình thuộc khuôn viên qui hoạch của KHU ĐÔ THỊ AN PHÚ – AN KHÁNH

thuộc Phường An Phú – Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh Mặt đứng chính của CHUNG

CƯ CAO TẦNG B27 hướng về đường Xa lộ Hà Nội, các mặt khác tiếp giáp với đường

giao thông nội bộ trong khu đô thị Công trình có chiều cao 33.5m tính từ mặt đất tự nhiên

Mặt bằng công trình hình chữ nhật, có diện tích 39.1x24.5=957.95m2 Các mặt đứng công

trình được xây tường và lắp cửa kính khung nhôm để lấy sáng, vách ngăn giữa các căn hộ

được xây tường

Trang 8

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 8 SVTH:MAI HOÀNG KHỞI

3 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH

Trang 9

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 9 SVTH:MAI HOÀNG KHỞI

4 GIẢI PHÁP MẶT BẰNG VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG

- Số tầng : 1 tầng hầm + 9 tầng lầu +1 tầng kỹ thuật

- Phân khu chức năng:

Công trình được chia khu chức năng từ dưới lên

 Tầng hầm:dùng làm nơi để xe và lắp đặt các thiết bị kỹ thuật

 Tầng 1: dùng làm sảnh và căn hộ, có 11 căn hộ ở tầng này

 Tầng 2-9: dùng làm căn hộ, có 14 căn hộ ở mỗi tầng

 Tầng kỹ thuật: có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 1 bểà nước sinh hoạt

, cây thu lôi chống sét

5 GIẢI PHÁP ĐI LẠI

5.1 Giao thông đứng

Toàn công trình sử dụng 3 thang máy và 1 cầu thang bộ 2 vế Bề rộng mỗi vế cầu

thang bộ là 1.2m, được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố

xảy ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng

cách xa nhất đến cầu thang ≤ 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

5.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

6 CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

6.1 Điện

Công trình sử dụng điện từ lưới điện thành phố và từ máy phát điện riêng có công

suất 250KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm)

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi

công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải

bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa

chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động từ

1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy

nổ)

6.2 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy Tất cả được

chứa trong 1 bể nước (170m3) đặt dưới tầng hầm và 2 bể nước mái (mỗi bể 123m3) Máy

bơm sẽ đưa nước lên các tầng hoặc phân phối đi xuống các tầng của công trình, vào các

căn hộ theo các đường ống dẫn nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống cấp nước

đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng

6.3 Hệ thống thoát nước

Trang 10

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KIẾN TRÚC

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 10 SVTH:MAI HOÀNG KHỞI

Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và

chảy vào các ống thoát nước mưa ( =140mm) đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước

thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng

6.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng

°Chiếu sáng

Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên và bằng điện Ở tại các lối

đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu

sáng

°Thông gió

Ở các tầng đều có cửa sổ tạo sự thông thoáng tự nhiên Riêng tầng hầm có bố trí

thêm các khe thông gió và chiếu sáng

6.5 Hệ thống thoát rác

Rác thải được chứa ở gian rác, bố trí ở tầng hầm, có bộ phận đưa rác ra ngoài Gaine

rác được thiết kế kín đáo, tránh làm bốc mùi gây ô nhiễm

7 AN TOÀN PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài khoảng

20m, bình xịt CO2, ) Bể chứa nước PCCC 110m3 đặt dưới tầng hầm, khi cần huy động

thêm các bể chứa nước sinh hoạt để tham gia chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có

lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt) tự động

Trang 11

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 11 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

PHẦN II



I Tính Tốn Thiết Kế Sàn Tầng Điển Hình

II Tính Tốn Thiết Kế Cầu Thang Bộ Tầng Điển Hình

III Tính Tốn Thiết Kế Bể Nước Mái

IV Tính Tốn Thiết Kế Dầm Dọc Trục B

V Tính Tốn Thiết Kế Khung Phẳng Trục 5

Trang 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 12 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN SÀN BTCT TOÀN KHỐI TẦNG ĐIỂN HÌNH

I.1 THIẾT KẾ MẶT BẰNG HỆ DẦM SÀN:

Hình 1.1: Mặt bằng dầm sàn tầng điển hình

Sơ bộ chọn chiều cao dầm theo công thức sau:

d d

d l m

h  1 (1.1) trong đó:

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 8 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md = 12 ÷ 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

md = 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ;

ld - nhịp dầm

Bề rộng dầm được chọn theo công thức sau:

Trang 13

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 13 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Kích thước tiết diện dầm được trình bày trong bảng 1.2

Bảng 1.2: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm

I.2 GIẢ ĐỊNH BỀ DÀY SÀN hs

Từ mặt bằng hệ dầm sàn đã cĩ và chức năng của từng ơ sàn, căn cứ vào chiều dài nhịp ngắn

(L1) của từng ơ sàn, ta tiến hành giả định bề dày sàn theo kinh nghiệm như sau:

Bản hai phương (L2 /L1 < 2) chọn hs =(1/40-1/50)L1

Bản một phương tựa hai cạnh hoặc (L2 /L1  2) chọn

hs =(1/20-1/30)Lnhịp

Chọn ô sàn S1(7.5mx4m) là ô sàn có cạnh ngắn lớn nhất làm ô sàn điển hình để tính

chiều dày sàn(vì chỉ chọn một bề dày sàn):

Vì ô sàn S1 có 2

1

7 1.75 2 4

Trang 14

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 14 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Bảng 1.3: Phân loại ô sàn

I.3 TÍNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN

Tải trọng tác dụng lên sàn gồm có:

- Gạch Ceramic, γ1 = 20 kN/m3, δ1 = 10mm, n=1.1

- Vữa lót, γ2 = 18 kN/m3

, δ2 = 30mm, n=1.3,d=30 mm

- Sàn BTCT, γ3 = 25 kN/m3, δ3 = 120mm, n=1.1

- Vữa trát trần, γ4 = 18 kN/m3, δ4 = 15mm, n=1.3,

Hình 1.2: Các lớp cấu tạo sàn

 - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.4

Tỷ số

l2/l1

Trang 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 15 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

STT Các lớp cấu tạo γ(kN/m 3 ) δ(mm) n gstc (kN/m 2 ) Gstt (kN/m 2 )

Bảng 1.4: Tĩnh tải tác dụng lên sàn

Tải trọng phân bố đều trên sàn lấy theo TCVN 2737:1995 ([2]) như sau:

ptt = ptc.np (1.4) trong đó:

ptc - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3/[2];

np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[2]:

6 0 4 0

A A

5 0 5 0

A A

A  

(1.6)

Trong đó: A - diện tích chịu tải

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.5

Bảng 1.5: Hoạt tải tác dụng lên sàn

Trang 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 16 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Hành lang khu vực thang

Hành lang giữa các phòng

P khách,ngủ,bếp,vệ sinh

Hành lang giữa các phòng

I.3.3 Tải trọng tường ngăn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn (cách tính này đơn

giản mang tính chất gần đúng) Tải trọng tường ngăn có xét đến sự giảm tải (trừ đi 30%

diện tích lỗ cửa), được tính theo công thức sau:

A

g h l g

tc t t t qd t

.

70% (1.7)

trong đó: lt - chiều dài tường;

ht - chiều cao tường;

A - diện tích ô sàn (A = ld x ln);

gttc - trọng lượng đơn vị tiêu chuẩn của tường

với: tường 10 gạch ống: gttc = 1.8 (kN/m2);

tường 20 gạch ống: gttc = 3.3 (kN/m2)

Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy chỉ có ô sàn S1,S2,S5,S7 là có tường ngăn

Kết quả được trình bày trong bảng 1.6

Bảng 1.6: Tải trọng tường ngăn qui đổi

(kN/m2) n

ht(m) Trọng lượng tiêu chuẩn

gt tc(kN/m2)

lt(m)

KH A(m2)

I.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÀ XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

I.4.1 Tính toán các ô bản làm việc 1 phương (bản loại dầm)

Theo bảng 2.2 thì chỉ có ô sàn S4 và S6 là bản làm việc 1 phương

Các giả thiết tính toán:

Trang 17

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 17 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

 Các ô bản loại dầm được tính toán như các ô bản đơn, không xét đến ảnh hưởng của các ô bản kế cận.(Vì hd 3hb)

 Các ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt dãy 1m theo phương cạnh ngắn để tính

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;

°Ô bản S4 (hs = 10cm) có 2 cạnh liên kết với D1,D2 và 2 cạnh liên kết với D7,D8

(hd = 70cm), nên chọn sơ đồ tính của ô bản S4 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm

°Ô bản S6 (hs = 10cm) có 2 cạnh liên kết với D5, 2 cạnh liên kết với D8

(hd = 50cm), nên chọn sơ đồ tính của ô bản S6 là dầm đơn giản 2 đầu ngàm

Bảng 1.7: Nội lực trong các ô bản loại dầm

Hoạt tải Tổng tải

Trang 18

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 18 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Ô bản loại dầm được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a= 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện;

ho = hs – a = 10 – 1.5 = 8.5 cm

 b = 100cm - bề rộng tính toán của dãy bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 1.8

Bảng 1.8: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

0 max

0.58 1.15 1

22.5

b b s

R R

 

         (1.15)

Với b = 1 :là hệ số điều kiện làm việc

Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.9

Bảng 1.9: Tính toán cốt thép cho bản sàn loại dầm

ho (cm)

S6

Kiểm tra

μ min ≤μ≤μmax

As (cm2/m)

Trang 19

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 19 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Theo bảng 1.2 thì các ô bản kê 4 cạnh là: S1,S2,S3,S5 và S7

Các giả thiết tính toán:

 Ô bản được tính toán như ô bản liên tục, có xét đến ảnh hưởng của ô bản bên

cạnh

 Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

 Cắt 1 dãy bản có bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

 Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

a Xác định sơ đồ tính

< 3 => Bản sàn liên kết khớp với dầm;

Kết quả được trình bày trong bảng 1.10

Bảng 1.10: Sơ đồ tính ô bản kê 4 cạnh

Sàn h s (cm) Dầm h d (cm) h d /h s Liên kết Sơ đồ tính

Trang 20

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 20 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

Hình 1.4: Sơ đồ tính và nội lực bản kê 4 cạnh

Do các cạnh ô bản liên kết ngàm với dầm nên chúng thuộc ô bản số 9 trong 11 loại ô bản

- Momen dương lớn nhất giữa nhịp:

với gstt – tĩnh tải ô bản đang xét;

ptt – hoạt tải ô bản đang xét;

gstt – tĩnh tải tường (qui đổi) trên ô bản đang xét;

ứng với ô bản đang xét

Trong trường hợp đang tính toán i = 9

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.11

Bảng 1.11: Nội lực trong các ô bản kê 4 cạnh

Trang 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 21 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

c Tính toán cốt thép

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a1 = 1.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến

mép bê tông chịu kéo

 a2 = 2 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép

bê tông chịu kéo

 h0 - chiều cao có ích của tiết diện ( h0 = hs – a), tùy theo phương đang

xét;

 b = 100 cm - bề rộng tính toán của dãy bản

- Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Đặc trưng vật liệu lấy theo giả thuyết ở phần tính sàn 1 phương

Xác định m = 2

0

bh R M

b

, với h0 = h – a ; chọn a =cm

Sau đó tra bảng tìm  và 

Kiểm tra điều kiện hạn chế :

R

  , với

) 1 1 1 ( 1

M A

s s

Trang 22

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 22 SVTH: MAI HOÀNG KHỞI

R

R

max  Chọn thép và bố trí cốt thép

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 1.12

Bảng 1.12: Tính toán cốt thép cho sàn loại bản kê 4 cạnh

Các kết quả tính toán đều thỏa mãn khả năng chịu lực và các điều kiện kiểm tra cho

nên các giả thiết ban đầu là hợp lý

I.4.3 BỐ TRÍ CỐT THÉP SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Cốt thép sàn tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 01/09

Trang 23

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 23 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

CHƯƠNG II

TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

II.1 VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

HÌNH 2.1 : MẶT BẰNG CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

Trang 24

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT

CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 24 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

HÌNH 2.2 : MẶT CẮT CẦU THANG ĐIỂN HÌNH

II.2 GIẢ DỊNH BỀ DÀY BẢN THANG

- Chọn bề dày bản thang hs = 10 (cm)

- Các ô sàn được phân loại như sau:

Bảng 2.1: Phân loại ô sàn

Phân loại ô sàn Số hiệu sàn Số lượng Cạnh dài

ld(m)

Cạnh ngắn

ln(m)

Diện tích (m2)

Tỷ số

l2/l1

Trang 25

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 25 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

II.3 TÍNH TẢI TRỌNG

II.3.1 Tĩnh tải:

a Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo bản thang

Chọn chiều dày bản thang hbt = 10 cm

Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

Hình 2.3: Các lớp cấu tạo bản thang

Chiều dày bậc thang qui đổi δ 3 được tính như sau:

2

30 cos 16 2

cos

gstt = Σ γi. i.ni (2.3) trong đó: γi - khối lượng riêng lớp cấu tạo thứ i;

δi - chiều dày lớp cấu tạo thứ i;

ni - hệ số độ tin cậy của lớp thứ i

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Tĩnh tải tác dụng lên bản thang

Trang 26

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 26 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới

STT Các lớp cấu tạo γ(KN/m 3 ) δ(mm) n g s tc (KN/m 2 ) g s tt (KN/m 2 )

II.3.2 Tải trọng tạm thời (hoạt tải)

Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ (chiếu tới) lấy theo [2]:

ptt = ptc.np (2.4) Trong đó:

ptc = 3 kN/m2 - tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3/[2];

np - hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3/[2];

n = 1.3 khi ptc < 2 kN/m2

n = 1.2 khi ptc ≥ 2 kN/m2Vậy : ptt = 3x1.2 = 3.6 kN/m2

II.3.3 Tổng tải trọng tác dụng

Tổng tải trọng tác dụng lên phần bản thang:

tt tt bt tt

bt g p

q   = 5.49+ 3.6 = 9.1 kN/m2Tổng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ và bản chiếu tới:

tt tt cn tt ct tt

cn q g p

q    = 3.8 + 3.6 = 7.4 kN/m2

II.4 SƠ ĐỒ TÍNH ,XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

Trang 27

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT

CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 27 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

II.4.1.Gán sơ đồ tính

Cắt 1 dải bản có chiều rộng 1 m để tính Sơ đồ tính được thể hiện trên hình 2.4.

b Xác định nội lực và phản lực gối tựa bản thang

Nội lực và phản lực gối tựa của bản thang được xác địng bằng phần mềm SAP 2000 Kết quả được trình bày trong hình 2.5

Trang 28

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 28 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

Hình 2.5: Biểu đồ momen và phản lực gối tựa của bản thang

c Tính toán cốt thép

Do 2 vế của bản thang giống nhau nên chỉ tính toán cho 1 vế, vế còn lại bố trí thép tương tự.Bản thang được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a = 1.5cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện;

(ho = hs – a = 10 – 1.5 = 8.5 cm)

 b = 100cm - bề rộng tính toán của dãy bản

Lựa chọn vật liệu như bảng 2.4

Bảng 2.4: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

R b (kN/cm 2 ) R bt (kN/cm 2 ) E b (kN/cm 2 ) R sn (kN/cm 2 ) R s (kN/cm 2 ) E s (kN/cm 2 )

Trang 29

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT

0 max

0.58 1.15 1

28

b b s

R R

 

Với b = 1 :là hệ số điều kiện làm việc

Giá trị  hợp lý nằm trong khoảng từ 0.3% đến 0.9%

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.5

Bảng 2.5: Tính toán cốt thép cho bản thang

Kiểm tra

μ min ≤μ≤μmax

As (cm2/m)

II.4.2 Dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

a Tải trọng tác dụng và sơ đồ tính

Hai đầu dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ đều liên kết với cột và dầm nên ta chọn sơ đồ

tính là dầm có 2 đầu ngàm

Trang 30

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 30 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

Hình 2.6: Sơ đồ tính dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Chọn sơ bộ tiết diện dầm 30x20 cm

Trọng lượng bản thân dầm:

gd = 0.2x0.3x25x1.1 = 1.65 kN/m Tải trọng do bản thang truyền vào, chính là phản lực gối tựa V khi tính toán bản thang: Dầm chiếu tới: Vct = 40.88 kN/m

Tổng tải trọng tác dụng:

Dầm chiếu tới: qdct = gd + Vct = 1.65 + 40.88 = 42.53kN/m

b Xác định nội lực cho dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

Xác định bằng các công thức giải tích

Momen tại gối: Mg =

12

l2q

(2.10)

Momen tại giữa nhịp: Mnh =

24

l2q

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.6

Bảng 2.6: Giá trị nội lực trong dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ

c Tính toán cốt thép

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a = 4 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện

ho = hd – a = 30 – 4 = 26 cm;

Trang 31

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 31 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

Đặc trưng vật liệu

Bảng 2.7: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

M

b

Sau đó tra bảng tìm  và 

Kiểm tra điều kiện hạn chế :   R, với

) 1 1 1 ( 1

M A

s s

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 2.8

Bảng 2.8: Tính toán cốt thép cho bản chiếu tới và bản chiếu nghỉ

Kiểm tra

μ min ≤μ≤μmax

As (cm2/m)

+ Cốt đai: tính toán theo [1]

Dùng lực cắt Qmax = 61.87 kN của dầm chiếu tới để tính cốt đai

Trang 32

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 32 SVTH :MAI HOÀNG KHỞI

Chọn bêtông B20=>Rb=1.15kN/cm2, Rbt=0.9MPa, Eb=2700 kN/cm2

Thép nhóm AI=>Rsw=22.5kN/cm2, Bêtông nặng b2=2, b3=0.6, b4=1.5, =0.01

Với h0= 26 cm

- Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

0.6Rbtbho = 0.6x1x0.09x20x26 =28.08 kN < Qmax=61.87kN :Thoả điều kiện tính cốt đai

Chọn đai có Þd = 6mm =>Asw= 0.566 cm2 và đai 2 nhánh (n = 2) +Tính khả năng chịu lực của cốt đai phân bố trên một đơn vị chiều dài:

2 max 2 0

8

sw

bt

Q q

R bh

2 2

(79.38)

0.72

8 0.09 20 26     kN/cm +Xác định vị trí cốt đai theo các trị số sau:

-Theo tính toán: sw sw

t sw

R nA s

1.5 bt

xet

R bh S

II.4.3 Kết luận

Các kết quả tính toán đều thỏa mãn các điều kiện kiểm tra.Do đó các giả thiết và kích thước sơ bộ chọn ban đầu là hợp lý

II.5 BỐ TRÍ CỐT THÉP CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH

Cốt thép cầu thang tầng điển hình được bố trí trong bản vẽ KC 02/09

Trang 33

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 33 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

CHƯƠNG III

TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI

III.1 CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC HỒ NƯỚC MÁI

Hồ nước mái có nhiệm vụ cung cấp nước sinh hoạt cho toàn bộ toà nhà và phục vụ công tác

cứu hỏa khi cần thiết

Xác định dung tích hồ nước mái:

+ Số người sống trong chung cư: 4 người x14 hộ x 9 tầng = 504 người

+ Nhu cầu dùng nước sinh hoạt: 200 lít/người/ngày-đêm

+ Tổng lượng nước sinh hoạt cần thiết: 504 x 0.2 = 100.8 m3/ngày-đêm

+Nước cứu hoả lấy 20% nước sinh hoạt:100.8 x 0.2 = 20.16 m3

+ Tổng lượng nước sinh hoạt ,cứu hoả cần thiết:100.8 + 20.16 = 120.96 m3

Chọn dung tích hồ nước mái là: 7.7 x 7.5 x1.1 = 64 m3

Vậy cần có 2 hồ nước mái.Lượng nước cung cấp là: 2 x 64 = 128 m3

Bố trí 2 hồ nước mái ở trục 2-3 và 4-5 đối xứng như sau:

Hình 3.1: Mặt bằng bản nắp hồ nước mái

Trang 34

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 34 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

Hình 3.2: Mặt bằng bản đáy hồ nước mái

Hình 3.3: Mặt cắt ngang hồ nước mái

Trang 35

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 35 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

III.2 TÍNH TOÁN CÁC CẤU KIỆN CỦA HỒ NƯỚC MÁI

III.2.1 Bản nắp

a Tải trọng tác dụng lên bản nắp

Chiều dày bản nắp được chọn sơ bộ theo công thức sau:

s bn

m

l D

h  . (3.1) trong đó: D = 0.8 - hệ số phụ thuộc tải trọng;

ms = 40 - đối với sàn làm việc 2 phương;

l - độ dài cạnh ngắn của ô sàn

40

5 3 8 0

x

hbn m = 7 cm Chọn hbn = 8 cm

+ Tĩnh tải

Bảng 3.1: Tải trọng bản thân bản nắp

STT Các lớp cấu tạo γ(kN/m 3 ) δ(mm) n g bn

+ Hoạt tải sửa chữa

Theo bảng 3/[2], hoạt tải sửa chữa có giá trị tiêu chuẩn là:

ptc = 0.75 kN/m2 Suy ra: ptt = ptc.np = 0.75x1.3 = 0.98 kN/m2 (3.2)

+ Tổng tải trọng tác dụng

qtt = gtt + ptt = 3.02 + 0.98 = 4 kN/m2

b Sơ đồ tính bản nắp

Bản nắp được chia thành 4 ô bản S1 như trên hình 4.1.Các ô bản S1 được tính như bản kê 4 cạnh có 2 cạnh ngàm (liên kết với D1 và D2) và 2 cạnh khớp (đặt trực tiếp lên bản thành)

Hình 3.4: Sơ đồ tính bản nắp

Trang 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 36 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

Tính toán theo ô bản đơn, dùng sơ đồ đàn hồi

Do đó, momen dương lớn nhất giữa nhịp là:

 , 2– 6 là hệ số phương của ô bản đang xét

Momen âm lớn nhất trên gối:

MI= 1.P (3.5)

MII= 2.P (3.6) Các hệ số 1, 2, 1, 2 ,được tra phụ lục 17 phụ thuộc vào tỉ số Kết quả tính toán

được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2: Nội lực trong các ô bản nắp

Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a1 = 1.5 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh ngắn đến

mép bê tông chịu kéo

 a2 = 2 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép theo phương cạnh dài đến mép

bê tông chịu kéo

Trang 37

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 37 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

 h0 - chiều cao có ích của tiết diện ( h0 = hs – a), tùy theo phương đang

xét;

 b = 100 cm - bề rộng tính toán của dải bản

Lấy như mục 3.2.c

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.3

Bảng 3.3: Tính toán cốt thép cho bản nắp

h 0 (cm)

A s (cm 2 /m)

m

Cốt thép gia cường cho lỗ thăm được tính theo công thức:

Fgc = 1.5xFc = 1.5x(4ø6) = 1.5x1.13 = 1.695 cm2Chọn thép gia cường là 2ø12 có Fgc = 2.26 cm2 cho mỗi phương, đoạn neo là:

lneo≥ 30d = 30x12 = 360 mm Chọn lneo = 400 mm

III.2.2 Dầm đỡ bản nắp

a Tải trọng tác dụng lên dầm đỡ bản nắp

Chiều cao của dầm nắp được chọn sơ bộ theo công thức sau:

d d

d l m

h  1 (3.7) Trong đó:

md - hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng;

md = 8 ÷ 12 - đối với hệ dầm chính, khung một nhịp;

md = 12 ÷ 16 - đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp;

md = 16 ÷ 20 - đối với hệ dầm phụ;

Kích thước tiết diện dầm nắp được trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4: Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm nắp

Tải trọng tác dụng lên dầm nắp bao gồm tĩnh tải và hoạt tải

Sơ đồ xác định tải trọng tác dụng vào dầm nắp được thể hiện trong hình 3.6

Trang 38

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 38 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

Hình 3.6: Sơ đồ xác dịnh tải trọng tác dụng vào dầm nắp

DẦM NẮP D1

+ Tĩnh tải:

 Trọng lượng bản thân dầm ( khai báo trong Sap )

 Tải bản nắp truyền vào dạng tam giác, trị số lớn nhất là:

gd1 = tt bn

g 1.2 2

g 1.2 2

 Trọng lượng bản thân dầm ( khai báo trong Sap )

 Tải bản nắp truyền vào dạng hình thang, trị số lớn nhất là:

Trang 39

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 39 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

gd2 = tt bn

g 1.2 2

g 1.2 2

L

= 0.98 x 3.85 = 3.77 (kN/m) (3.12)

 Tổng tải trọng truyền vào dầm nắp D1:

qD2 = gd1 + pd1 = 11.63 + 3.77 = 15.4 (kN/m)

b Sơ đồ tính dầm đỡ bản nắp

Hệ dầm đỡ bản nắp là hệ dầm trực giao, liên kết khớp ở 2 đầu vào cột C2

c Xác định nội lực dầm đỡ bản nắp

Sử dụng phần mềm SAP2000 để xác định nội lực trong dầm

Hình 3.7 Biểu đồ nội lực hệ dầm nắp

d Tính toán cốt thép cho dầm đỡ bản nắp

Trang 40

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA LIÊN THÔNG 2008 PHẦN KẾT CẤU

THIẾT KẾ CHUNG CƯ B27,AN PHÚ-AN KHÁNH TRANG 40 SVTH : MAI HOÀNG KHỞI

+ Cốt thép dọc:

Dầm được tính toán như cấu kiện chịu uốn

Giả thiết tính toán:

 a = 4 cm - khoảng cách từ trọng tâm cốt thép đến mép bê tông chịu kéo;

 ho - chiều cao có ích của tiết diện

ho = hd – a = 50 – 4 = 46 cm;

Lựa chọn vật liệu như bảng 3.5

Bảng 3.5: Đặc trưng vật liệu sử dụng tính toán

- Tiết diện chữ T có cánh ở phía trên ,chịu momen dương ,cánh nằø¨m trong cùng nén

- Chiều dày cánh hf =80 mm

- Suy ra :Tính toán theo tiết diện chữ nhật ,thay b bằng bf

Lấy như mục 3.4.2.c

Kết quả tính toán được trình bày trong bảng 3.6

Bảng 3.6: Tính toán cốt thép

Ф(mm) A s chọn (cm 2 /m)

D1 Mnh 59.73 121 46.0 0.020 0.990 4.69 3Ф20 9.41 0.17 THỎAD2 Mnh 54.91 121 46.0 0.019 0.991 4.30 3Ф20 9.41 0.17 THỎA

+ Tính thép ngang (Thép chịu lực cắt)

- Chọn lực cắt lớn nhất để tính cốt đai:

Ngày đăng: 12/07/2021, 16:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4- Kết Cấu Bê Tông – Cấu Kiện Nhà Cửa - Võ Bá Tầm – NXB Đại Học Quốc Gia T.P HCM – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Cấu Bê Tông – Cấu Kiện Nhà Cửa
Tác giả: Võ Bá Tầm
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia T.P HCM
Năm: 2007
5- Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép – Cấu Kiện Đặc Biệt - Võ Bá Tầm – NXB Đại Học Quốc Gia T.P HCM – 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép – Cấu Kiện Đặc Biệt
Tác giả: Võ Bá Tầm
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia T.P HCM
Năm: 2007
6- Sổ Tay Kết Cấu Công Trình – Vũ Mạnh Hùng – NXB Xây Dựng – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ Tay Kết Cấu Công Trình
Tác giả: Vũ Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2006
9- Hướng Dẫn Đồ Án Nền Và Móng – Nguyễn Văn Quảng; Nguyễn Hữu Kháng – NXB Xây Dựng – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng Dẫn Đồ Án Nền Và Móng
Tác giả: Nguyễn Văn Quảng, Nguyễn Hữu Kháng
Nhà XB: NXB Xây Dựng
Năm: 2004
1- TCVN 2737-1995. Tải Trọng Và Tác Động – Tiêu Chuẩn Thiết Kế - NXB Xây Dựng – 1995 Khác
2- TCVN 356-2005. Kết Cầu Bê Tông Và Bê Tông Cốt Thép – NXB Xây Dựng – 2005 Khác
3- Cấp Thoát Nước – T.S Nguyễn Thống – NXB Xây Dựng – 2005 Khác
7- Nền Móng – Châu Ngọc ẩn – NXB Đại Học Quốc Gia T.P HCM - 2005 Khác
8- Nền Và Móng – Nguyễn Văn Quảng – NXB Xây Dựng – 2009 Khác
10- Nền Và Móng Các Công Trình Dân Dụng Và Công Nghiệp – Nguyễn Văn Quảng,Nguyễn Hữu Kháng Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w