1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát lớp từ hán việt trong sách giáo khoa tiếng việt 4

39 10K 81
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Lớp Từ Hán Việt Trong Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4
Trường học Đại Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2004-2005
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài thảo luận này tìm hiểu về lớp từ Hán việt có trong phần tập đọc và phần từ ngữ của sách giáo khoa Tiếng vệt lớp 4 năm học 2004-2005 Chúng tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết đ

Trang 1

Mở đầu

I- Lý do chọn đề tài:

1.Tiếng việt là một ngôn ngữ có vốn từ đa dạng và phong phú Trongquá trình phát triển bên cạnh việc tạo ra lớp từ Thuần việt, ngời Việt cònthực hiện việc vay mợn chủ động và sáng tạo nhiều từ ngữ của các ngônngữ khác có quan hệ tiếp xúc lâu dài với Tiếng việt Lớp từ Hán việt là mộtlớp từ vay mợn từ tiếng Hán vào Tiếng việt

Từ Hán việt là khái niệm để chỉ những đơn vị từ vựng Tiếng việt gốcHán Nếu nh trong vốn từ vựng Tiếng việt, mảng từ gốc Hán là hết sức tolớn thì các đơn vị Hán việt lại chiếm một tỷ lệ đáng kể trong mảng từ gốcHán Những năm gần đây nhiều nhà ngôn ngữ học cho rằng con số 60% từHán việt [1] trong vốn từ Tiếng việt là cha đầy đủ Các đơn vị từ Hán việtkhông những có số lợng hết sức phong phú mà còn là một đơn vị có vai tròngữ nghĩa rất quan trọng trong giao tiếp ngôn ngữ của ngời việt từ xa đếnnay và cả sau này Vì thế, trong nhà trờng các cấp, việc dạy học Tiếng việtbao giờ cũng bao gồm việc cung cấp, giải nghĩa hớng dẫn cách dùng các từHán việt Vậy nên, từ ngữ Hán việt có mặt trong các văn bản thuộc phongcách ngôn ngữ khác nhau nh văn bản chính luận, khoa học, hànhg chính,báo chí, nghệ thuật Từ hán việt xuất hiện nhiều trong các tác phẩm, trích

đoạn và các bài từ ngữ đợc tuyển chọn vào sách giáo khoa văn- Tiếng việt ởtrờng học các cấp

2 Môn Tiếng việt là một môn quan trọng giúp cho học sinh nắm đ ợc

và sử dụng đợc tiếng mẹ đẻ thành thạo khi nói và khi viết trong đó có yêucầu nắm đợc vốn từ Hán việt càng nhiều càng tốt để nội dung giao tiếpchính xác, hàm súc, lịch sử, khoa học

[1]: Dẫn theo Đặng Đức Siêu : Từ Hán việt nhìn từ góch độ tiếp xúc ngôn ngữ văn hoá Tiếng việt số 7/1989 trang 94 - 100

Việc cung cấp vốn từ Tiếng việt nói chung Vốn từ Hán việt nói riêng

là một nội dung quan trọng của môn Tiếng việt Thông qua các văn bản vănhọc viết đợc dạy trong phần văn và các bài học trong phần từ ngữ

Hiểu biết và sử dụng từ ngữ Hán việt rất khó và phức tạp, thế nhng,lâu nay từ ngữ Hán việt đến với Việt Nam bằng nhiều con đờng khác nhau

Trang 2

Có con đờng tự nhiên, tự phát, tức là quay đầu tiếp thực tiễn xã hội, mỗi

ng-ời tự tìm hiểu để nắm bắt đợc ý nghĩa, cách dùng của nó đợc đem vận dụngtrong giao tiếp xã hội bằng con đờng này có thể hiểu nó và sử dụng thànhthạo Nhng ngời ta không ý thức đợc nó là từ, ngữ Hán việt Tiếp nhận từ,ngữ Hán việt bằng con đờng tự nhiên sẽ không có hệ thống và có nhiều khikhông chính xác Vì vậy phải có con đờng thứ hai Sự học tập từ ngữ Hánviệt trong nhà trờng Mờy năm gần đây việc dạy và học trong nhà trờngphổ thông đã bắt đầu đợc chú ý Cũng nh các lớp từ ngữ khác, lớp từ Hánviệt đợc dạy- học ngay từ cấp tiểu học Đây là lớp từ khó sử dụng vì những

đặc điểm về nguồn gốc và ý nghĩa của chúng Vì vậy cần phải có nhữngkhảo sát cụ thể về tình hình cung cấp từ Hán việt cho học sinh các lớp phổthông qua phân môn tập đọc và phân môn từ ngữ Trong sách giáo khoamôn Tiếng việt

Đề tài thảo luận này tìm hiểu về lớp từ Hán việt có trong phần tập đọc

và phần từ ngữ của sách giáo khoa Tiếng vệt lớp 4 (năm học 2004-2005)

Chúng tôi vận dụng những kiến thức lý thuyết đã đợc trang bị trongtrờng Đại Học để thống kê, phân loại, miêu tả và nhận xét về cấu tạo, về vaitrò ngữ pháp và ngữ nghĩa của lớp từ này Qua đó, khoá luận nêu nhận xét

về những u điểm và hạn chế của việc dạy - học từ Hán việt cho học sinh tiểuhọc hiện nay (Cụ thể là học sinh lớp 4)

II Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

1- Mục đích:

Thực hiện khoá luận này chúng tôi có các mục đích nh sau:

a) Vận dụng kiến thức đợc trang bị về từ Hán việt để khảo sát lớp từ nàytrong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 (qua phần tập đọc và phần từ ngữ ),

về số lợng và giá trị sử dụng Qua đây, giúp cho việc dạy và học từ Hán việt

ở trờng phổ thông nói chung và lớp 4 nói riêng đạt kết quả cao

b) Nêu các nhận xét về việc dạy- học từ Hán việt cho học sinh lớp 4 quaphân môn Tiếng việt

1- Nhiệm vụ nghiên cứu :

Để thực hiện đợc các mục đích trên thì ở khoá luận này chúng tôi phảithực hiện các nhiệm vụ:

a Thống kê và phân loại tất cả các từ Hán Việt và số lần xuất hiệncủa mỗi từ trong tất cả các bài ở phần tập đọc và phần từ ngữ của sách giáo

Trang 3

khoa môn Tiếng Việt Phân loại chúng theo cấu tạo, theo hệ thống từ loại,nêu nhận xét định hớng về lớp từ này.

b Miêu tả lớp từ nói trên, về vai trò ngữ pháp và giá trị ngữ nghĩa củachúng trong văn bản cụ thể mà chúng đợc dùng Từ đó, cho chúng ta thấytác dụng của việc sử dụng từ Hán Việt một cách hợp lý sẽ làm tăng giá trịngữ nghĩa cho văn bản

c.Từ những khảo sát trên, về số lợng, về cấu tạo, về từ loại, về vai tròngữ pháp và về giá trị ngữ nghĩa Chúng tôi sẽ nêu những nhận xét về việcdạy và học từ Hán việt qua môn Tiếng việt cho học sinh lớp 4 hiện nay.III Lịch sử vấn đề:

Liên quan đến đề tài này, trong khoảng 20 năm trở lại đây có nhiềubài nghiên cứu đã đợc công bố qua một số công trình khoa học và tạp chíchuyên ngành Nhìn chung, những công trình đi trớc có thể phân thành hailoại sau đây:

1) Những công trình, những bài viết đã đề cập đến những vấn đềchung về cấu tạo và ngữ nghĩa của từ Hán việt

Từ Hán việt, một khái niệm tuy đã đợc xác định về mặt lý thuyết

nh-ng vẫn cha đợc khảo sát đầy đủ về hoạt độnh-ng của chúnh-ng tronh-ng thực tiễn

Nguyễn Văn Tu (1976) đã đề cập đến các khái niệm: từ Hán cổ, từgốc Hán và Hán việt Tác giả cũng đã trình bày khá kĩ giá trị phong cách (u

điểm) cũng nh những hạn chế của từ vay mợn từ góc nhìn của một nhànghiên cứu

Với bài “Tiếp xúc ngữ nghĩa giữa Tiếng việt và tiếng Hán” PhanNgọc(1983) đã phân tích khá thuyết phục về sức thuyết phục giữa TiếngViệt và Tiếng Hán và những hệ quả của nó Tác giả đã nêu ra vấn đề để giảiquyết: sự tiếp xúc Hán Việt kéo dài hàng nghìn năm nên những đơn vị HánViệt đã có sự thay đổi gì về nghĩa so với nghĩa trớc đây của nó trong TiếngHán cũng nh so với những từ đồng nghĩa với nó trong Tiếng Việt Vấn đề đ-

ợc đặt ra với cách nhìn có hệ thống đối với toàn bộ ngôn ngữ Tác giả cònchỉ ra rằng khi tiếp cận vấn đề tiếp xúc ngôn ngữ, phải đi đến việc xác địnhnhững đặc điểm và cấu trúc ngữ nghĩa của từ Hán Việt trên phớng diện

đồng đại

Cũng nh Phan Ngọc, Đặng Đức Siêu, với bài “Từ Hán Việt từ góc độtiếp xúc ngôn ngữ văn học” [1] đã khẳng định quá trình tiếp xúc ngôn ngữHán Việt kéo dài hàng nghìn năm Tác giả đã chỉ ra rằng: từ Hán Việt là

Trang 4

những từ việt gốc Hán (vay mợn trực tiếp hoặc vay mợn qua trung gian)hoạt động trong làng Tiếng Việt dới sự chi phối về ngữ âm, ngữ nghĩa vàngữ pháp của Tiếng Việt.

Cũng theo hớng này có thể kể thêm Phan Ngọc (1987) với “Ngữnghĩa của từ Hán Việt” Phan Văn Các (1972) với “Từ điển học sinh” Cuốn

từ điển cũng đã đi vào giải quyết các từ Hán Việt

[1] Tiếng việt số 7/1989 trang 94-100

Song những từ đợc giải quyết chủ yếu là những từ đợc xuất hiện trongcác văn bản khác nhau: văn bản văn học, khoa học tự nhiên, báo chí… Nh Nhvậy cho đến nay cha có một công trình nào đi sâu vào tìm hiểu và giải thíchnghĩa của các từ, ngữ Hán Việt có trong sách giáo khoa phổ thông

ở bài “Việc dùng từ Hán Việt nh thế nào cho thích hợp” [1]củaNguyễn Văn Tu còn đề cập đến vấn đề nên sử dụng các thuật ngữ TiếngHán nh thế nào cho hợp lý Tác giả Trơng Chính với bài “Từ lời dạy củaBác đến việc biên soạn cuốn từ điển mới” [2] đã nêu rõ sự cần thiết có mộtcuốn từ điển làm chuẩn cho ngời sử dụng cũng nh cho ngời dạy và học và

đó chính là cách góp phần vào việc giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt vềmặt từ ngữ

Trong cuốn “Mẹo giải nghĩa từ Hán Việt” [3] Phan Ngọc đã đa racách giúp ngời việt hiểu đúng nghĩa biết dùng đúng và hay các từ Hán Việt.Tác giả giới thiệu các quan hệ ngữ nghĩa bằng cách quy ra thành công thứcgiúp ngời việt nhận thức chính ấn tợng mà mình vẫn có Từ nhận thứcchúng ta sẽ hiểu từ Hán Việt sâu sắc và sử dụng chúng một cách chủ động.Nhìn chung những công trình nghiên cứu vừa điểm qua trên đây đã cungcấp những cơ sở lý thuyết (khái niệm, cách nhìn nhận) về ngữ nghĩa cũng

nh về cấu trúc của từ Hán Việt

2) Từ Hán việt với t cách là đối tợng dạy học trong nhà trờng phổthông cơ sở Theo hớng này có tác giả tiêu biểu: Trơng Chinh, Phan Thiều,Nguyễn Văn Khang, Phan Văn Các, Lê Xuân Thại, Nguyễn Thị Tân… Nh

[1], [2] Trong cuốn giữ gìn sự trong sáng của Tiếng việt về mặt từ ngữ- NXB KHXH 1981.

[3] Phan Ngọc – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 NXB Đà Nẵng 1991

Trang 5

Trong bài “Về những từ gốc Hán trong sách trích giảng Văn học lớp

7, 8 ở trờng phổ thông cơ sở” [1], bằng phơng pháp thống kê, phân tích,Nguyễn Thị Tân đã rút ra nhận xét về cách dùng từ gốc Hán trong sáchtrích giảng Văn học lớp 7,8 với mong muốn góp thêm t liệu để các nhà soạngiả sách giáo khoa môn Văn học tham khảo khi biên soạn bộ sách mới

ở bài “Xử lý các yếu tố gốc Hán trong ngôn ngữ sách giáo khoa phổthông” [2] Phan Văn Các đã đi sâu khảo sát và thống kê từ Hán Việt cótrong sách giáo khoa Văn học cấp tiểu học Từ đó tác giả đã nêu ra một sốnhận xét về từ, ngữ Hán Việt, về dấu hiệu của sự Việt hoá, xét về hình thứctìm thấy trên các khía cạnh ngữ âm và ngữ pháp Tác giả chỉ ra những thiếusót của soạn giả sách giáo khoa , đồng thời nêu những đề xuất về phơngpháp dạy từ Hán Việt ở cấp tiểu học Chúng tôi tán đồng với tác giả về địnhhớng dạy từ Hán Việt trong sự kết hợp giữa ngữ với văn, xác lập một bảngngữ liệu định lựong những từ và từ tố Hán Việt tối thiểu, cần thiết và đủdùng cho học sinh từ thấp lên cao

Trong bài “Dạy học từ Hán Việt ở trờng phổ thông”[3], Trơng Chính

đã đi sâu tìm hiểu đặc điểm của từ Hán Việt, từ đó đề xuất ý kiến về việcdạy và học từ Hán Việt ở trờng phổ thông nh thế nào?

Phan Thiều với bài “Dạy học cho học sinh nắm yếu tố và các kiểuquan hệ ngữ nghĩa trong các đơn vị định danh”[4] cũng đã đề xuất phơngpháp dạy từ Hán Việt một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhất nhằm “Tạocho học sinh một cái vốn cơ sở để có thể tự mình suy ra ngữ nghĩa của từghép mà mình gặp”

[1]Trong những vấn đề ngôn ngữ, SGK tập 4 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991HN 1983 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 trang 26-44

[2] Trong những vấn đề ngôn ngữ, SGK tập 2 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 HN 1983 - trang 34 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 45 [3] Tiếng việt (Số phụ) 1989 trang 82 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 86

[4] Tiếng việt số 1 – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 1988 trang 27 - 28

Đi sâu lĩnh vực cụ thể của từ , ngữ Hán Việt và phơng pháp dạy từHán Việt ở trờng phổ thông trung học cơ sở, đặc biệt đáng chú ý là hai bàiviết của Nguyễn Văn Khang và Lê Xuân Thại

Lê Xuân Thại trong bài “Xung quanh vấn đề dạy và học từ Hán Việt”[1] và sách Tiếng Việt lớp 6,7 [2] đã đề cập đến vai trò của các yếu tố cấutạo từ đối với việc lý giải ý nghĩa của từ Hán Việt Tác giả nhấn mạnh việctìm hiểu từ chứ không hiểu ý nghĩa của từ, hiểu yếu tố cấu tạo từ Từ các

Trang 6

từ Thấp thoáng phía sau yếu tố cấu tạo từ là một hình ảnh sinh động, phongphú từ đạt đến giá trị thẩm mỹ làm tăng thêm sự kỳ thú đối với từ.

Nguyễn Văn Khang [3] từ góc độ của nhà nghiên cứu đã trình bàymột vài đặc điểm của từ Hán Việt có liên quan đến việc dạy và học mảng từngữ này ở trờng phổ thông Bài viết đã đề cập dến hai nội dung:

a.Từ Hán Việt, một khái niệm đợc xác định về mặt lý thuyết nhng vẫn

có nhiều điểm bỡ ngỡ trong thực tế Từ khái niệm tác giả tiến hành nhậndiện từ Hán Việt

b.Từ kết quả và thực tế nghiên cứu tác giả nêu lên cách chọn và dạyhọc từ Hán Việt hiện nay ở trong sách giáo khoa phổ thông Chúng tôi tán

đồng quan niệm này của tác giả

Điểm qua những công trình đã đi trớc của các tác giả chúng tôi nhậnthấy các nhà nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề, giải quyết vấn đề theo hai h-ớng : Các tác giả cố gắng đã trình bày lý thuyết, khái niệm về từ Hán Việt

từ đó đã rút ra đặc điểm cơ bản và giá trị phong cách của từ Hán Việt trongvốn từ Tiếng Việt

[1] Tạp chí Ngôn ngữ “ ” – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 1990 số 4

[2] SGK Tiếng việt tập I, II – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 NXB GD 1995

[3] Tạp chí Ngôn ngữ “ ” – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 1994 số 1

Tuy vậy việc giải quyết những vấn đề cụ thể ( Thực tiễn ) và về việccấp độ hoá các kiến thức phải truyền thụ cho học sinh trong nhà trờng vẫncha đợc mấy ngời chú ý Vì thiếu cấp độ hoá nên các nhà nghiên cứu rấtkhó kiểm tra trình độ hiểu biết, khả năng tiếp nhận của giáo viên và họcsinh, từ đó cha có giải pháp đảm bảo cung cấp cho học sinh một hớng từthức cần thiết về từ ngữ Hán Việt trong thời gian chơng trình quy định

Mãng nghiên cứu thứ hai : ít nhiều đã gắn bó với việc khảo sát thực tế

về sự suất hiện của từ Hán Việt ở trong sách giáo khoa ( Nh Phan Các đãlàm ở cấp tiểu học, Nguyễn Thị Tân đã khảo sát ở sách văn học 7-8) Trêncơ sở đó tuy các tác giả đã đề xuất một vài cách dạy từ Hán Việt ở cấp phổthông cơ sở nhng vẫn cha có sự thống nhất và định hớng cụ thể Nhìnchung vấn đề từ Hán Việt và cách giảng dạy nó tuy đang đợc giới ngôn ngữhọc hiện nay quan tâm, nhng việc khảo sát từ Hán Việt có trong sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 4 cha ai từng làm Trong khoá luận này với t cách là

Trang 7

trong sách giáo khoa ( Trong các bài tập đọc và các bài từ ngữ ) với mongmuốn góp thêm t liệu cho các soạn giả sách giáo khoa văn học và mônTiếng Việt; Nêu một số đề xuất vê phơng pháp giảng dạy từ ngữ Hán Việt ởcấp tiểu học

IV - Phơng pháp nghiên cứu :

Để thực hiện các nhiệm vụ và mục đích nói trên chúng tôi sử dụngcác phơng pháp sau đây :

1- Phơng pháp thống kê và phân loại: Đợc dùng trong khâu thống kê,

khảo sát từ Hán Việt có trong phần tập đọc và phần từ ngữ của sách giáokhoa Tiếng Việt lớp 4 và phân loại chúng theo cấu tạo

2- Phơng pháp phân tích và miêu tả : Đợc chúng tôi dùng để khảo sát vai

trò ngữ pháp và ngữ nghĩa của lớp từ Hán Việt trong sách giáo khoa TiếngViệt lớp 4

3- Phơng pháp quy nạp : Đợc dùng trong khâu lịch sử vấn đề, nêu nhận

xét định lợng và đính tính về lớp từ Hán Việt Thông kế đợc, để viết phầnkết luận của khoá luận

V- Dự kiến đóng góp của khoá luận:

Khi đi vào khảo sát lớp từ này, chúng tôi dự kiến sẽ có những đónggóp sau :

1- Cung cấp danh sách các từ Hán Việt đợc dùng trong các bài tập đọc và

đợc giới thiệu ở phần từ ngữ của sách giáo khoa tiếng Việt lớp 4 hiện nay 2- Nêu một số nhận xét về việc dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 học từ Hán Việt cho học sinh tiểuhọc hiện nay

Trang 8

Ch ơng I

từ ngữ gốc Hán đợc ngời Việt xa vay mợn, đọc theo âm đọc đời Đờng, ngữ

âm vùng Tràng An, và những từ ngữ ấy đợc ngời Việt Phơng Nam nhậnthức và sử dụng theo cách riêng của mình

Từ Hán Việt là thành quả sáng tạo to lớn của dân tộc Việt Nam Tổtiên ta ngày xa đã bền bỉ việt hoá các từ ngữ mợn của tiếng Hán để biến thứngôn ngữ văn hoá từ ngớc ngoài đa tới thành một công cụ đắc lực phục vụcho việc xây dựng nền văn hoá dân tộc Việt Nam

2- Nguồn gốc và quá trình hình thành lớp từ Hán Việt trong vốn từ Tiếng Việt :

a- Nguồn gốc của lớp từ Hán Việt :

Do hoàn cảnh lịch sử và vị trí địa lý, Việt Nam và Trung Quốc có sựtiếp xúc giao lu văn hoá và ngôn ngữ từ rất xa xa, sự tiếp xúc này vừa cốtình tự nguyện vừa có tính áp đặt, trong đó chủ yếu là sự áp đặt của phongkiến Trung Hoa Dấu ấn và hệ quả của quá trình tiếp xúc này là sự xuất hiệntrong vốn từ tiếng việt là lớp từ Hán Việt rất phong phú và đa dạng

Ngôn ngữ và văn hoá Hán xâm nhập vào nớc ta theo hai giai đoạn:

Giai đoạn I : Đợc tính từ sau thời đại An Dơng Vơng ( Tức rừ năm

111 trớc công nguyên ) đến thế kỷ thứ VI sau công nguyên Giai đoạn nàytiếng Hán xâm nhập vào nớc ta chủ yếu là tiếng Hán cổ ( Hoặc tiếng Hántrớc đời Đờng )

Giai đoạn II : Đợc tính từ thế kỷ thứ VII cho đến năm 938 ( Năm

Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, giành lại chủ

Trang 9

ngữ và văn hoá Hán xâm nhập vào nớc ta chủ yếu bằng con đờng cỡng ép,

áp đặt của các quan cai trị đời Đờng Phong Kiến phơng Bắc buộc nhân dân

ta phải học và sử dụng chữ Hán trong văn bản hành chính, trong thi cử

ở giai đoạn 1, từ gốc Hán xâm nhập vào kho từ vựng Tiếng Việt chủyếu bằng con đờng khẩu ngữ tự nhiên ( Lời nói hàng ngày ) ở giai đoạn 2( từ đời Đờng về sau ), từ gốc Hán xâm nhập vào kho từ vựng Tiếng Việtbằng cả hai con đờng : Khẩu ngữ tự nhiên và bằng sách vở Dù bằng con đ-ờng nào đi nữa thì cũng từ gốc Hán khi nhập vào vốn từ Tiếng Việt cùngphải chịu sự chi phối của quy luật ngữ âm Tiếng Việt Do đó chúng có sựthay đổi về mặt ngữ âm đó là điều kiện để tạo nên lớp từ Hán Việt trongTiếng Việt

b- Quá trình hình thành lớp từ Hán Việt :

Các nhà nghiên cứu về các từ gốc Hán đã chia quá trình hình thành ralàm 3 loại : Từ Hán cổ, từ Hán mợn của đời Đờng, Từ Hán đã đợc việt hoá

Từ Hán cổ là lớp từ Hán xâm nhập vào kho từ vựng Tiếng Việt trớc

đời Đờng ( ở giai đoạn 1 đã nói trên ) Các từ này đọc theo âm thời Hán(chủ yếu đọc theo âm vùng Tràng An, khác với cách đọc tiếng Hán hiện

đại Trong nhận thức của ngơig Việt hiện nay đó là những từ đã đợc việthoá cao độ, từ là ngời ta coi chúng nh là những từ thuần việt chúng đợc sửdụng bình thờng, thờng xuyên nh những từ Thuần việt khác

Ví dụ : Chén, chém, hẹn, hẹp, xa, mã, vua, xe, buồn, buồng, chiên,bàn, nôm, chè, bùa … Nh

Từ Hán Việt vay mợn vào đời Đờng : Là lớp từ xâm nhập vào kho từvựng Tiếng Việt lúc nhà Đờng cai trị nớc ta ( Từ năm 618-907 ) Sự xâmnhập này vừa qua khẩu ngữ vừa qua sách vở, trong đó có sách vở là chính.Các từ này khi vào Việt Nam đều có sự biến đổi về ngữ âm và ngữ nghĩanhất định Đây là lớp từ có số lợng đông đảo nhất trong số từ gốc Hán cũng

nh trong vốn từ Tiếng Việt Một số nhà nghiên cứu đề nghị gọi lớp từ HánViệt là lớp từ vay mợn vào đời nhà Đờng Lớp từ này hiện chiếm khoảng60-65% số từ của Tiếng Việt chúng thuộc mọi lĩnh vực khác nhau, chẳnghạn

Lĩnh vữc chính trị: Hoàng thợng, chế độ, xung đột, vị trí, bá vơng, ápbức, trị vì, triều đình… Nh

Lĩnh vực tôn giáo: Hoà thợng trụ trì, tiểu đồng, giáo lý … Nh

Trang 10

Lĩnh vực quân sự : Thành trì, chiến trờng, trinh phạt, tấn công, phòngthủ, cố thủ, phòng ngự … Nh

Lĩnh vực giáo dục : Trạng nguyên, tiến sỹ, cử nhân, học sinh, tú tài,thám hoa… Nh

Lĩnh vực kinh tế :Thơng mại, thơng nhân, thị trờng, giá cả … Nh

Lĩnh vực y tế: Thơng hàn, truyền nhiễm, điều trị, chuẩn đoán, y đức,lơng y… Nh

Từ Hán đã đợc Việt hoá là lớp từ mợn ở tiếng Hán nhng đã đợc Việthoá hoàn toàn Hiện nay trong Tiếng Việt tồn tại song song cả từ gốc Hánlẫn từ Thuần Việt đồng nghĩa, nhng có sắc thái biểu cảm khác nhau Chẳnghạn: Phụ nữ - đàn bà, nhi đồng – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 trẻ con, hoả xa – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 xe lửa, lực – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 sức, đao– Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 dao, sàng – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 giờng, nghi ngờ, không phận- vùng trời, đại- đời, ấn – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 in,long – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 rồng, nháp- nhép, … Nh

Với cách hiểu rộng nh trên ( từ Hán Việt gồm 3 dạng nh trên: Từ Hán

cổ, từ Hán vay mợn vào đời Đờng, từ Hán đã đợc việt hoá) thì từ Hán có sốlợng rất nhiều trong tiếng việt ( Có ngời cho là có đến hơn 80% số từ Tiếngviệt hiện nay)

Trong khoá luận này, chúng tôi theo quan điểm hẹp hơn về từ HánViệt ( Đó là lớp từ mợn vào tiếng việt ở đời nhà Đờng ) để thống kê, phânloại những từ này trong SGK Tiếng Việt lớp 4 và khảo sát chúng về cấu tạo,

từ loại và vai trò ngữ nghĩa trong văn bản các bài đọc cụ thể hơn chúng tôitheo quan điểm của giáo s Lê Xuân Thại ( Viện ngôn ngữ học ) về từ HánViệt Quan niệm đó nh sau: Từ Hán Việt là những từ mợn gốc Hán đọc theo

âm Hán Việt ( Cách đọc chữ Hán của ngời Việt )

Hầu hết là những từ phức gồm 2 tiếng trở lên, những tiếng này thờngkhông dùng độc lập thành từ mà chỉ đóng vai trò là yếu tố cấu tạo từ nên cómặt trong hàng loạt từ:

Nghĩa của yếu tố Hán Việt nếu không học tập chu đáo thì không thểhiểu đợc

II- Vấn đề giảng dạy từ Hán Việt ở nhà trờng Việt Nam :

Từ Hán Việt chiếm số lợng lớn trong vốn từ Tiếng Việt Trong đó làlớp từ của ngôn ngữ văn hoá, có nhiều giá trị ngữ nghĩa mà từ thuần việt

đồng nghĩa đồng nghĩa với chúng nhiều khi không có đợc Vì vậy, đây làlớp từ quan trọng cần đợc giảng dạy, học tập trong nhà trờng và trong xã

Trang 11

hội để mọi ngời Trớc hết là học sinh biết hiểu và sử dụng cho đúng, cho haykhi viết hoặc khi nói

Từ thời phong kiến cho đến ngày nay, từ gốc Hán nói chung và từHán Việt nói riêng bao giờ cùng là một nội dung dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Học của nhà trờngcác cấp ở Việt Nam Tuỳ theo lớp và cấp học, số lợng và độ khó dễ của các

từ Hán Việt đợc dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Học tăng dần, nhng bao giờ cũng có tính hệ thống

và đi từ dễ đến khó, ít đến nhiều Trong nền giáo dục mới ( Từ sau cáchmạng tháng 8 ), trong chơng trình phổ thông các cấp luôn có môn tiếng việt( hoặc môn ngữ văn, môn văn ) Một trong những nhiệm vụ của các mônhọc này là cung cấp và giải nghĩa, bày cách dùng các từ Hán Việt thông quacác bài tập đọc ( Các bài văn trích giảng ) và các bài học từ ngữ

ở bậc tiểu học hiện nay, từ Hán Việt là một lớp từ đợc dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 học quahai phần môn Tiếng việt, đó là phần môn tập đọc và phân môn từ ngữ ở cấpTHCS ngời từ Hán Việt cũng đợc dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Học qua môn ngữ văn ( Và trunghọc phổ thông )

Các từ ngữ Hán Việt đợc dùng nhiều và thờng xuyên trong khi nói vàviết, cho nên việc dạy và học Hán Việt là một nội dung quan trọng của nhàtrờng Việt Nam kể cả ở bậc ĐH

Khoá luận này nhằm khảo sát về lớp từ Hán Việt đợc sách giáo khoacung cấp ( Dạy và học ) cho học sinh một lớp gần cuối cấp tiểu học ( lớp 4)

có số lợng bao nhiêu, cấu tạo và từ loại của chúng ra sao, chúng có vai tròbiểu đạt ý nghĩa nh thế nào trong các bài học mà chúng đợc dùng Từ khảosát thức tế đó, kháo luận cố gắng nêu ra một số nhận xét về tình hình dạy– Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 học từ Hán Việt cho học sinh lớp 4 hiện nay

III- Giới thiệu về sách giáo khoa môn tiếng việt lớp 4 hiện nay :

Cho đến năm học 2004- 2005, bộ sách giáo khoa tiểu học

( Soạn và đa vào sử dụng từ năm 1986, chỉnh lý năm 1994) Đã đợc tái bản

19 lần và vẫn là tài liệu giáo khoa chính thức đợc dạy – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 học trong năm họcnày

Sách giáo khoa môn Tiếng Việt gồm 2 tập, đều do một tập thể biênsoạn : Lê Cận ( Chủ biên ), Nguyễn Huy Đàn, Nguyễn Bùi Vợi, Nguyễn TúSinh ( Soạn phần tập đọc ) Đỗ Quang Lu ( Phần từ ngữ ) Hoàng Văn Thung( phần ngữ pháp ) Nguyễn có ( Phần chính tả ), Lu Đức Khôi (Phần tập làmvăn ) Năm 1994 sách này đợc các tác giả sau đây xử lý : Nguyễn Huy Đàn

Trang 12

(Phần tập đọc), Hoàng văn Thung (Phần từ ngữ và ngữ pháp), Đỗ Lê Chẩn(Phần chính tả và tập làm văn).

Mỗi tập Tiếng việt lớp 4 ( Tập I và tập II) đều gồm 5 phân môn: Tập

đọc, từ ngữ, ngữ pháp, chính tả, tập làm văn

Dới đây chúng tôi chỉ giới thiệu về số liệu các bài học thuộc hai phânmôn tập đọc và từ ngữ (Là những phân môn mà khoá luận sẽ thống kê đểkhảo sát về lớp từ Hán việt trong đó)

1- Tiếng việt lớp 4 tập I :

a) Phần tập đọc (gồm 34 bài) chia ra hai chủ đề : Chủ đề măng non (Gồm

10 bài), chủ đề Đất nớc (Gồm 24 bài)

Xét theo thể loại , trong 34 bài tập đọc có 13 bài thơ và 21 bài vănxuôi

b) Phần từ ngữ gồm 15 bài học theo 14 chủ đề: Thầy trò, Tổ quốc, Bà cháu,

Mẹ con, Quê hơng, Thắng cảnh, Sông nớc, Trung du, Việt bắc, Vùng mỏ,Biển cả, Miền Nam, chim chóc, gia súc

3- Tổng hợp cả hai tập sách giáo khoa môn Tiếng việt 4 chúng ta thấy có : a) Phần tập đọc gồm 66 bài, thuộc 3 chủ đề: Măng non (10 bài), Đất nớc(28 bài) và Nhân dân (28 bài)

Phần tập đọc gồm 26 bài thơ và 40 bài văn xuôi

b) Phần từ ngữ gồm 22 bài, thuộc 21 chủ đề khác nhau (Tên các chủ đề từngữ đã nêu trên, riêng chủ đề Quê hơng có hai bài học từ ngữ)

Trong quá trình thực hiện đề tài này, chúng tôi thống kê các từ Hánviệt xuất hiện (hoặc đợc dùng) trong văn bản các bài tập đọc và đợc nêu ratrong các bài từ ngữ Số liệu thống kê có phân biệt số từ xuất hiện (Đợcdùng, đợc nêu) với số lợt từ xuất hiện (Đợc dùng, đợc nêu) của chúng trongcác bài đọc và bài học

Trang 13

Ch ơng II

Lớp từ hán việt trong sách giáo khoa

đọc là 1,3 lần

b) Từ Hán việt trong phần tập đọc (Tập II) :

Trong tập II có tổng số 32 bài tập đọc, từ những bài tập đọc nàychúng tôi thu thấp đợc 110 từ Hán Việt Trong số 110 từ có nhiều từ đợcdùng nhiều lần, số lợt từ tăng lên 146 lợt, tỷ lệ số lợt dùng là 1,3 lần

c) Tổng hợp từ Hán việt trong phần tập đọc (2 tập):

Trong hai tập sách Tiếng việt 4 có tổng số 66 bài tập đọc Từ nhữngbài tập đọc đó, chúng tôi thu thập đợc 168 từ Hán việt, 279 lợt dùng và tỉ lệlợt dùng là : 1,7 lần

b) Từ Hán việt trong phần từ ngữ (Tập II)

Trang 14

Trong phần từ ngữ Tập II có tổng số 7 bài học chúng tôi thu thập đợc

58 từ Hán việt Trong đó một số từ đợc xuất hiện nhiều lần, xuất hiện 64

l-ợt Tỷ lệ số lợt xuất hiện là 1,1 lần

c)Tổng hợp từ Hán việt trong phần từ ngữ (2 Tập)

Trong 2 Tập Tiếng Việt lớp 4 có 22 bài từ ngữ Từ 22 bài học chúngtôi thu thập đợc 75 từ Hán việt Một số từ đợc xuất hiện nhiều lần, số lợtxuất hiện là 82 lợt, tỷ lệ số lợt xuất hiện là 1,1 lần

(Kết quả đợc tổng hợp ở bảng sau)

Số liệu

Số lợt xuấthiện

Tỷ lệ bìnhquân

b) Vì số từ Hán Việt ở phần Tập đọc và phần Từ ngữ khác nhau, nên số l ợt

từ đợc dùng (Xuất hiện) cũng khác, số lợt từ đợc dùng ở phần bài đọc nhiềuhơn số lợt từ xuất hiện trong phần từ ngữ Trong phần bài đọc số lợt từ HánViệt đợc dùng 279 lợt ( Chiếm 77,3%), phần từ ngữ số lợt từ Hán Việt xuấthiện 82 lợt ( chiếm 22,7%) Số lợt dùng từ Hán Việt xuất hiện trong phần từngữ 197 lợt ( Tức 54,6%)

c- Tỷ lệ bình quân số lợt dùng (xuất hiện) từ Hán Việt trong phần bài đọc là

1,7 lần, phần từ ngữ là 1,1 lần Vậy chúng hơn, kém nhau 0,6 lần

Trang 15

d- Từ Hán Việt trong sách Tiếng Việt 4 có thể cùng xuất hiện ở cả hai phần( Tập đọc và từ ngữ) Số từ chùng nhau là 26 từ, chúng chiếm tỷ lệ 10,7%trong tổng số 243 từ Hán Việt ở cả hai phần

II- Khảo sát cấu tạo của lớp từ Hán Việt trong tiếng việt 4 :

Tiến hành phân loại các từ Hán Việt thu thập đợc qua thống kê ( ở haiphần tập đọc và từ ngữ) Theo cấu tạo, chúng tôi có số liệu sau :

1- Từ Hán Việt đơn

- Trong tổng số 243 từ Hán Việt ( ở cả hai phần từ ngữ và tập đọc ) có

số lợng từ Hán Việt đơn tiếp là 18 từ ( Ví dụ: Nhất, nhì, nhung, nguyệt,hoa, phiến, dặm, ẩn, hiện… Nh)

Nó chiếm 7,4% tổng số từ Hán Việt Từ Hán Việt đơn đợc dùng( xuất hiện ) 33 lợt ( Chiếm = 9,1% tổng số lợt từ Hán Việt), tỷ lệ bìnhquân 1 từ đơn xuất hiện ( Dùng) là 1,8 lần

2- Từ Hán Việt phức :

a- Từ Hán Việt đẳng lập:

Trong tổng số 225 từ phức có 7 từ phức đẳng lập: Ví dụ: Nhất nhì, ẩnhiện, hình dạng, ca hát, y phục … Nh chúng chiếm 3,1% tổng số từ Hán ViệtPhức, từ Hán đẳng lập đợc dùng ( xuất hiện ) 10 lợt ( Chiếm 3,05% tổng

số lợt từ phức Hán Việt), Tỷ lệ bình quân 1 từ phức đẳng lập xuất hiện(Dùng ) là 1,4 lần

b- Từ Hán Việt chính phụ

Trong tổng số 225 từ phức có 218 từ phức chính phụ

Ví dụ: Thị trấn, khai trờng, tài chính, gia đình, lâu đài, trung thu… Nh từphức chính phụ chiếm 96,9% ( Tổng số từ Hán Việt phức) chúng đ ợc dùng( xuất hiện ) 317 lợt ( Chiếm 69,6% tổng số lợt từ phức Hán Việt), Tỷ lệbình quân một từ phức chính phụ xuất hiện ( Dùng ) là 1,5 lần

c- Tổng hợp về số từ phức Hán Việt

Trong tổng số 243 từ Hán Việt, có 225 từ phức ( Chiếm 92,6% tổng

số từ Hán Việt ) chúng xuất hiện ( dùng) 328 lợt ( Chiếm 90,9% tổng số lợt

từ Hán Việt ), Tỷ lệ bình quân 1 từ đợc dùng ( Xuất hiện ) là : 1,5 lần

3- Bảng tổng hợp:

Cấu tạo ngữ pháp của từ Hán Việt

Số liệu Số từ Tỷ lệ % Số lợt dùng Bình quân

Trang 16

III- Khảo sát từ loại của lớp từ Hán Việt trong tiếng việt 4

Xem xét các đặc điểm ngữ pháp của các từ Hán Việt thu thập đợc(Tức xác định từ loại của chúng), Chúng tôi thấy : Các từ Hán Việt trongTiếng Việt lớp 4 thuộc vào các từ loại chính : Danh từ, động từ, tính từ;Ngoài ra có một số từ thuộc các từ loại khác

1- Danh từ Hán Việt :

Trong tổng số 243 từ Hán Việt thu thập đợc qua 2 tập Tiếng việt 4,chúng tôi xác định đợc 127 danh từ : Nh vậy danh từ chiếm tỷ lệ 52,3%tổng số từ Hán Việt

Số danh từ nói trên đợc dùng trong 204 lợt trên tổng số 361 lợt dùngcủa tất cả từ Hán Việt Nh vậy, Số lợt dùng ở Danh từ là 56,5% , Tỷ lệ bìnhquân mỗi danh từ đợc dùng 1,6 lợt

2- Động từ Hán Việt

Trong tổng số 243 từ Hán Việt ở cả hai tập Tiếng việt 4, chúng tôi xác

định đợc 53 động từ Nh vậy động từ chiếm tỷ lệ 21,8% tổng số từ Hán Việt

Số động từ nói trên đợc dùng trong 78 lợt tổng số 361 lợt dùng của tấtcả từ Hán Việt Nh vậy số lợt dùng ở động từ là 21,6% tỷ lệ bình quân mỗi

Trang 17

Số tính từ nói trên đợc dùng trong 67 lợt trên tổng số 361 lợt dùng củatất cả các từ Hán Việt Vậy số lợt dùng ở tính từ là 18,6%, Tỷ lệ bình quânmỗi tính từ đợc dùng 1,22 lợt

4- Các từ loại khác :

Trong tổng số 243 từ Hán Việt thu thập đợc qua hai tập tiếng việt lớp

4, chúng tôi đã xác định đợc chúng thuộc các loại từ loại : Danh từ, động từ,tính t là chủ yếu Tuy nhiên trong đó có từ Hán việt thuộc các từ loại khácnhng chiếm số ít Nó chỉ có 5 từ ( Chiếm 2,1 % tổng số từ Hán Việt ) Ví dụ:Vô cùng (h từ) , đầu tiên ( h từ) nhất ( số từ ) nhất nhì ( số từ ), vạn ( số từ )

Số từ loại khác nói trên đợc dùng trong 11 lợt trên tổng số 316 lợtdùng của tất cả các từ Hán Việt Nh vậy, số lợt dùng ở từ loại khác là 3%,

6- Nhận xét định lợng về từ loại của từ Hán việt :

a) Qua khảo sát từ loại của từ Hán việt trong Tiếng Việt 4 chúng tôi thấydanh từ nhiều nhất, tính từ đứng thứ hai, đồng thứ đứngthứ ba và cuối cùng

IV- Vai trò ngữ nghĩa của từ Hán việt trong các bài học :

1- Vai trò ngữ nghĩa của từ Hán việt trong các bài tập đọc :

a) Giá trị ngữ nghĩa của từ Hán việt nói chung :

Trung Quốc là Quốc gia có truyền thống văn hoá và học vấn lâu đời,uyên bác, ngôn ngữ sách vở Hán văn rất hàm súc, chính xác, tinh tế, lịch sự,văn chơng Do đợc chọn lọc kĩ lỡng trớc khi viết ra giấy trắng mực đen

Trang 18

Lớp từ Hán việt là lớp từ mà ngời Việt du nhập từ tiếng Hán, chủ yếuqua con đờng sách vở trong đời Đờng (Là triều đại cực thịnh trong lịch sử

3000 năm của phong kiến Trung Hoa) Do đó lớp từ Hán việt có những giátrị ngữ nghĩa rất quí báu do với từ Thuần Việt đồng nghĩa (Nghĩa đen)

Trớc hếtnhiều từ Hán việt có nghĩa hàm xúc (xúc tích) – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Ví dụ :Nhân nghĩa, đạo đức, độc lập, tự do, hạnh phúc Những từ có loại nghĩanày khó lòng dịch ra thành từ ngữ thuần việt, phải để nguyên nh vậy màdùng

Thứ hai, nhiều từ Hán việt có nghĩa chính xác, nghĩa chuyên môn cao

Ví dụ : Phòng ngự, Cầm cự, Phản công, phòng bệnh, chuẩn đoán, điều trị,hữu cơ, vô cơ, hợp chất, nguyên chất, âm vị, hình vị, âm tố, âm tiết các từ

có loại nghĩa này đợc dùng làm từ chuyên môn (thuật ngữ khoa học) trongsách vở nghiên cứu bằng Tiếng việt, chúng cũng khó thay thế bằng các từngữ Thuần Việt

Thứ ba, nhiều từ Hán Việt có nghĩa trang trọng, lịch sự thờng dùngtrong ngôn ngữ ngoại giao - Ví dụ : Quí vị, phu nhân, thợng khách,phụ nữ,

điện hạ, nhi đồng, thiếu niên, thiếu nữ, mệnh phụ, hoàng thợng, mẫu hậu

Thứ t, nhiều từ Hán việt có nghĩa văn chơng (cổ kính, mờ ảo) Ví dụ:Lâu đài, tích dơng chí trờng, quan ải, biên tái, chính phụ, chinh phu, đoạntrờng, nhân ảnh

Ngoài ra, nếu phân tích kỷ văn bản khác nhau về thể loại chúng ta còn

có thể thấy thêm những giá trị ngữ nghĩa khác nhau của từ Hán Việt

b- Vai trò ngữ nghĩa của từ Hán Việt trong các bài tập đọc :

Trong phần tập đọc ( Tiếng Việt 4, có 66 bài tập học, thuộc ba chủ đề(Măng non, đất nớc, nhân dân ) Mỗi bài tập đọc gồm các loại từ khác nhau(Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ, phụ từ ) kết hợp với nhau( Thành câu, thành bài) Trong đó chúng tôi thấy hầu hết bài tập đọc nàocũng có mặt từ Hán Việt

Từ Hán việt đợc dùng trong một bài có thể một và có thể nhiều từ.Mỗi từ có thể đợc dùng một hay hơn một lần – Mẹo giải nghĩa từ Hán việt – NXB Đà Nẵng 1991 Ví dụ : Trung thu (3 lầntrong bài “ Trung thu độc lập”) Bộ đội (2 lần trong bài “Khúc hát ru”), Thịtrấn (3 lần trong bài “Đờng đi Sa pa”), Thành phố (2 lần trong “Âm thanhthành phố”) Nhìn chung tất cả các từ Hán việt đợc dùng đều phù hợp vớingữ cảnh và với nội dung thông báo, với mục đích của câu

Chẳng hạn

Trang 19

“ Quê hơng biết mấy yêu thơng,Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thơng đau”.

(“ Việt Nam thơng yêu”-Nguyễn Đình Thi)

Từ Hán việt “Quê hơng” đãđợc sử dụng ở đây rất phù hợp với ngữcảnh viết về “Việt Nam”, Việt Nam là một nớc đau thơng, anh hùng trongchiến tranh Vậy nên, Việt Nam luôn thiêng liêng nhất đối với mọi ngời consống trên miền đất này Tác giả dùng từ “Quê hơng” đã khơi gợi tình cảmthiết tha, gắn bó sâu nặng của nhân dân với đất nớc Bởi vì đã là “Quê h-

ơng” thì ai chẳng nhớ, ai chẳng thơng yêu Quê hơng là nơi chôn rau cắtrốn, là nơi trú ngụ của những tâm hồn khi cần bình yên , là cái vĩnh hằngcủa mọi cái vạn biến Vậy nên, nó đã phù hợp với nội dung thông báo, mục

đích của câu và biểu thị sắc thái ngữ nghĩa mà những từ khác không có

Để chứng minh điều đó, chúng tôi thử thay từ “quê hơng” bằng một từ khác

có ý nghĩa tơng tự Nếu thay bằng từ “quê nhà” thì sắc thái ý nghĩa khôngcòn nh trớc nữa Nó không thiêng liêng, không trang trọng Vậy nó khôngphù hợp với giọng thơ ngợi ca Tổ quốc

Trong câu “ Núi thầy, rồi núi Ba vì, Sông đà, dãy núi Hoà bình triềnmiên một dải Miền Tây ẩn hiện dới làn mây lúc dày lúc mỏng” Có từ “ ẩnhiện” tác giả dùng rất chuẩn, chính xác “ ẩn hiện” biểu thị đợc cái huyện

ảo, lúc có lúc không của cảnh vật từ trên máy baynhìn xuống Ngoài ra, nócòn diễn đạt đợc khong khí, quang cảnh âm u của rừng núi Miền Tây

Nếu giả sử chúng tôi thay từ (Thuần việt) “Lúc có lúc không” vàotrong câu văn đó thì nó sẽ thay đổi hẳn sắc thái biểu cảm của câu văn Từthuần việt diễn đạt đợc sự xuất hiện hay không của cảnh vật, nhng khônglàm toát lên đợc cái không khí của quang cảnh núi rừng, sự huyền ảo củanúi rừng Vậy nên, chỉ có từ “ ẩn hiện” là phù hợp với mục đích, nội dung,ngữ cảnh của văn bản

Trong câu “ Những con cá chim mình dẹt nh hình con chim lúc sảicánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì” (“ Buổi sáng ở Hòn Gai” của ThiSảnh )Từ Hán việt “Nhất nhì” diễn đạt hai ý : Số thứ tự và mức độ, nó vừadiễn đạt đợc số thứ tự (một, hai) vừa nâng từ lên ý nghĩa khái quát cao hơn,

đó là về mức độ “nhất, nhì” diễn đạt giá trị của cá chim, có thể không cánào sánh nổi Đây chính là sắc thái ý nghĩa quan trọng nhất của từ

Nếu chúng tôi thay từ Hán việt bằng từ Thuần Việt “Một hai” thì sắcthái ý nghĩa không còn nữa “ Một hai” chỉ diễn đạt đợc con số thứ tự,

Ngày đăng: 17/12/2013, 22:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3- Bảng tổng hợp: - Khảo sát lớp từ hán   việt trong sách giáo khoa tiếng việt 4
3 Bảng tổng hợp: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w