Mặt khác, quang sợi, như một công nghệ phân tán, đang cách mạng hoá ngành công nghiệp viễn thông và công nghiệp mạng nhờ dung lượng mạng cực lớn mà nó cho phép, qua đó cho phép sự phát t
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ
-ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài
TRÊN MẠNG QUANG WDM
Người hướng dẫn KS NGUYỄN ANH QUỲNH
Sinh viên thực hiện NGUYỄN ĐĂNG TUẤN
Lớp 46K - ĐTVT
Vinh, tháng 5/2010
Trang 2Người hướng dẫn KS NGUYỄN ANH QUỲNH 5
Lớp 46K - ĐTVT 5
Vinh, tháng 5/2010 5 MỤC LỤC 5 LỜI NÓI ĐẦU 7 DANH MỤC HÌNH VẼ 9 THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 10 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ IP/WDM 14
1.4 Lí do chọn IP/WDM 22
CHƯƠNG 2 KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG IP/WDM 24
2.1 Mô hình hoá lưu lượng viễn thông 24
2.2 Bảo vệ và tái cấu hình 33
2.3 Khái niệm kỹ thuật lưu lượng IP/WDM 33
2.5 Mô hình chức năng của kỹ thuật lưu lượng IP/WDM 38
2.6 Kỹ thuật lưu lượng MPLS 50
CHƯƠNG 3 TÁI CẤU HÌNH VÀ PHẦN MỀM TRONG KỸ THUẬT LƯU LƯỢNG IP/WDM 56
3.1 Tái cấu hình mô hình ảo đường đi ngắn nhất 56
3.2 Mô hình ảo có quy tắc và bất quy tắc 59
3.3 Thiết kế mô hình 59
3.1 Một số thuật toán 60
3.2 Dịch chuyển mô hình ảo 67
3.7 Kiến trúc phần mềm cho kỹ thuật lưu lượng chồng lấp 72
3.8 Kiến trúc phần mềm cho kỹ thuật lưu lượng tích hợp 75
3.9 Giao thức điều khiển mạng 77
Trang 33.10 Giao diện người sử dụng - mạng IP/WDM (UNI) 78
CHƯƠNG 4 CÁC YÊU CẦU VÀ ỨNG DỤNG TRÊN IP/WDM 80
4.1 Các yêu cầu đối với mạng IP/WDM 80
4.2 Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá 84
4.4 Tình hình triển khai IP/WDM của VNPT 90
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, tiến đến hội nhập toàn cầu dẫn tới nhu cầu trao đổi thông tin tăng mạnh Sự bùng nổ của mạng Internet đã làm một cuộc cách mạng hoá đến rất nhiều khía cạnh trong cuộc sống của chúng ta Nó làm thay đổi hẳn các hoạt động mang tính chất truyền thống của con người Bằng cách sử dụng Internet người ta có thể đọc một tờ báo ở một thành phố rất xa, hoặc tìm kiếm một bộ phim hành động đang chiếu ở đâu đó, nói chuyện với một người lạ ở bất kỳ nơi nào ta muốn… Chính sự đơn giản trong sử dụng, và dịch
vụ cung cấp tương đối rẻ so với các loại hình thức dịch vụ khác, Internet đã phát triển một cách mạnh mẽ và nhanh chóng tại các quốc gia trên thế giới
Bên cạnh đó, các loại hình dịch vụ như: thoại, âm thanh, hình ảnh đều có thể sử dụng giao thức Internet (IP) nhờ tính phổ thông và giá thành của nó Nên xu hướng giao thức IP trở thành tầng hội tụ cho các dịch vụ viễn thông ngày càng trở nên rõ ràng Phía trên tầng IP, vẫn đang xuất hiện ngày càng nhiều các ứng dụng và dịch vụ dựa trên nền IP Những ưu thế nổi trội của lưu lượng IP đang đặt ra vấn đề là các hoạt động thực tiễn kỹ thuật của hạ tầng mạng nên được tối ưu hoá cho IP
Mặt khác, quang sợi, như một công nghệ phân tán, đang cách mạng hoá ngành công nghiệp viễn thông và công nghiệp mạng nhờ dung lượng mạng cực lớn mà nó cho phép, qua đó cho phép sự phát triển của mạng Internet thế hệ sau Sử dụng công nghệ ghép kênh theo bước sóng WDM dựa trên nền mạng hiện tại sẽ có thể cho phép nâng cao đáng kể băng thông mà vẫn duy trì được hiện trạng hoạt động của mạng Nó cũng đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả về mặt chi phí cho các mạng đường dài Điều đó có nghĩa việc tích hợp IP và WDM để truyền tải lưu lượng IP qua
Trang 4Đồ án tốt nghiệp của em với đề tài: “Khảo sát kỹ thuật lưu lượng IP trên mạng quang WDM” sẽ xem xét về IP trên nền các mạng quang WDM đặc biệt sẽ
tập trung vào kỹ thuật lưu lượng về sự kết hợp giữa IP/WDM
Đồ án gồm bốn chương:
• Chương 1 Tổng quan về IP/WDM Chương này sẽ trình bày khái niệm
mạng IP/WDM, các xu hướng truyền tải lưu lượng trên mạng IP/ WDM, kiến trúc mạng IP/ WDM, lí do chọn mạng IP/WDM
• Chương 2 Kỹ thuật lưu lượng IP/WDM Trình bày một số vấn đề chung,
khái niệm, hai phương pháp triển khai, mô hình chức năng của kỹ thuật lưu lượng IP/WDM và kỹ thuật lưu lượng MPLS áp dụng cho IP/WDM
• Chương 3 Tái cấu hình và phần mềm trong kỹ thuật lưu lượng IP/WDM Chương này đi sâu vào: tái cấu hình mô hình ảo đường đi ngắn
nhất, mô tả và thảo luận về một thuật toán cụ thể cho kỹ thuật lưu lượng IP/WDM
• Chương 4 Các yêu cầu và ứng dụng trên IP/WDM Trình bày các yêu
cầu, các tiêu chí, ứng dụng của kỹ thuật lưu lượng IP/WDM, đồng thời đưa ra tình hình triển khai IP/WDM của VNPT
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy,
cô giáo khoa công nghệ trường Đại học Vinh, trực tiếp là KS Nguyễn Anh Quỳnh
đã hướng dẫn, khuyến khích, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với công lao dìu dắt giúp đỡ của các thầy cô Tuy đã cố gắng rất nhiều trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp nhưng vì trình độ
và thời gian còn hạn chế nên đồ án tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót, mong các thầy cô quan tâm giúp đỡ
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 15 tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Đăng Tuấn
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Truyền tải gói tin IP trên các kênh bước sóng 15
Hình 1.2 Mạng IP/ATM/SONET/WDM 16
Hình 1.3 Mạng IP/SONET/WDM 17
Hình 1.4 Mạng IP/MPLS/WDM 17
Hình 1.5 Mô tả kiến trúc mạng IP/WDM điểm –điểm 19
Hình 1.6 Kiến trúc mạng IP/WDM tái định cấu hình 20
Hình 1.7 Kiến trúc mạng IP/WDM chuyển mạch 21
Hình 2.1 Bảo vệ đường và bảo vệ tuyến 33
Hình 2.2 Kỹ thuật lưu lượng IP/WDM (TE) 34
Hình 2.3 Kỹ thuật lưu lượng chồng lấp 36
Hình 2.4 Kỹ thuật lưu lượng tích hợp 38
Hình 2.5 Mô hình khối chức năng kỹ thuật lưu lượng IP/WDM 40
Hình 2.6 Tái cấu hình trong mạng IP/WDM 45
Hình 2.7 Hiện tượng trên mạng khi không có cân bằng tải 52
Hình 2.8 OSPF-OMP 54
Hình 2.9 MPLS-OMP 55
Hình 3.1 Thiết kế và định tuyến mô hình ảo 58
Hình 3.2 Tái cấu hình trong mạng WDM chuyển mạch gói 71
Hình 3.3 Kiến trúc phần mềm cho kỹ thuật lưu lượng chồng lấp trong mạng IP/WDM 74
Hình 3.4 Kiến trúc phần mềm cho kỹ thuật lưu lượng tích hợp trong mạng IP/WDM 77
Hình 4.1 Cấu trúc mạng chuyển mạch burst quang 88
Hình 4.2 Mạng NGN 91
Hình 4.3 Giai đoạn trước năm 2004 92
Hình 4.4 Giai đoạn từ năm 2004 đến nay 93
Hình 4.5 Giai đoạn 2005-2006 94
Trang 6Hình 4.6 Giai đoạn sau năm 2010 95
THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ARP Address Resolution Protocol Giao thức phân giải địa chỉ
ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dẫn không đồng bộ CRC Cyclic Redundancy Check Kiểm tra phát hiện lổi
CSPF Constraint-based Shortest Path
First Routing
Định tuyến đường đi ngắn nhất trước tiên dựa trên ràng buộc DCN Data Communication Network Mạng truyền thông dữ liệu
DHP Demand Hop-count Product
heuristic algorithm
Thuật toán dựa trên kinh nghiệm tích đếm hop nhu cầu
DWDM Dense Wavelength Division
Multiplexing
Ghép kênh bước sóng mật độ cao
ECMP Equal Cost Multiple Path Đa đường đồng chi phí
FBM Fractional Brownian Motion Chuyển động phân mảnh
Brownian FEC Forwarding Equivalence Class Trường tương đương chuyển tiếp
FEC GMPLS Generalized Multiprotocol Label
Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức tổng quát
GUI Graphical User Interface Giao diện người sử dụng đồ hoạ HTDA Heuristic Topology Design
Algorithm
Thuật toán thiết kế mô hình dựa trên kinh nghiệm
HTTP Hypertext Transfer Protocol Giao thức truyền siêu văn bản ICMP Internet Control Message
Protocol
Giao thức bản tin điều khiển Internet
Trang 7ID Identifier Bộ nhận dạng
IETF Internet Engineering Task Force Nhóm kỹ sư Internet
LEMS Link Elimination via Matching
Scheme
Loại bỏ tuyến nối thông qua lược
đồ ghép LMP Link Management Protocol Giao thức quản lí tuyến nối
LSA Link State Advertisement Quảng bá trạng thái tuyến nối
MAC Medium Access Control Điều khiển truy nhập môi trường MIB Management Information Base Cơ sở thông tin quản lí
MLDA Minimum-delay Logical
Topology Design Algorithm
Thuật toán thiết kế mô hình logic tối thiểu hoá trễ
MPLS Multiprotocol Label Switching Chuyển mạch nhãn đa giao thức MSN Manhattan Street Network Mạng phố Manhattan
MTU Maximum Transmission Unit Đơn vị truyền dẫn tối đa
NC&M Network Control and
Management
Quản lí và điều khiển mạng
NGI Next Generation Internet Internet thế hệ kế tiếp
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NMS Network Management System Hệ thống quản lí mạng
OADM Optical Add/Drop Multiplexer Khối xen/tách quang
OAM Operation and Maintenance Hoạt động và bảo trì
OAM&P Operation, Administration,
Maintenance and Provisioning
Hoạt động, quản trị, bảo trì và giám sát
OC-3 Optical Carrier Level 3 Mức mang quang 3
Trang 8(155,52Mb/s) (155,52Mb/s) OC-192 Optical Carrier Level 192
(9953,28 Mb/s)
Mức mang quang 192 (9953,28 Mb/s) OHTMS LP-based One-Hop Traffic
Maximisation Scheme
Lược đồ tối ưu hoá lưu lượng đơn hop dựa trên LP
OIF Optical Internetworking Forum Diễn đàn liên mạng Internet
quang OLS Optical Label Switching Chuyển mạch nhãn quang
OSCP Optical Switch Control Protocol Giao thức điều khiển chuyển
mạch quang OSI Open Systems Interconnection Kết nối các hệ thống mở
OSPF Open Shortest Path First Protocol Giao thức đường đi ngắn nhất
trước tiên mở
RAM Random Access Memory Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên
RARP Reverse Address Resolution
Protocol
Giao thức phân giải địa chỉ ngược
RD Residual Demand heuristic
algolrithm
Thuật toán dựa trên kinh nghiệm nhu cầu dư thừa
RDHP Residual Demand Hop-count
Product heuristic algolrithm
Thuật toán dựa trên kinh nghiệm tích đếm hop nhu cầu dư thừa RSVP Resource Reservation Protocol Giao thức đặt trước tài nguyên SCSI Small Computer Systems
Interface
Giao diện các hệ thống máy tính nhỏ
Trang 9SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
SNMP Simple Network Management
Protocol
Giao thức quản lí mạng đơn giản
SNR Signal-to-Noise Ratio Tỉ lệ tín hiệu trên nhiễu
SONET Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ
SPF Shortest Path First Đường đi ngắn nhất trước tiên SRLG Shared Risk Link Group Nhóm tuyến nối nguy hiểm chia
sẻ TCP Transmission Control Protocol Giao thức điều khiển truyền dẫn
TE Terminal Equipment, Traffic
Engineering
Thiết bị đầu cuối, kỹ thuật lưu lượng
TECP Traffic Engineering to Control
Protocol
Kỹ thuật lưu lượng cho giao thức điều khiển
TELNET Remote Telminal protocol Giao thức đầu cuối ở xa
TILDA Traffic Independent Logical
Topology Design Algorithm
Thuật toán thiết kế mô hình logic độc lập lưu lượng
TMN Telecommunications
Management Network
Mạng quản lí viễn thông
UDP User Datagram Protocol Giao thức Datagram người sử
dụng UNI User to Network Interface Giao diện người sử dụng-mạng VPC Virtual Path Connection Kết nối đường ảo
VPN Virtual Private Network Mạng cá nhân ảo
WADM Wavelength Add/Drop
Multiplexer
Bộ ghép kênh xen/tách bước sóng
WAM Wavelength Amplifier Bộ khuếch đại bước sóng
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ IP/WDM 1.1 Khái niệm mạng IP/WDM
Mạng IP/WDM được thiết kế để truyền dẫn lưu lượng IP trong một mạng quang cho phép WDM để tận dụng sự phổ biến của kết nối IP và dung lượng băng thông cực lớn của WDM Hình 1.1 dưới đây chỉ ra việc truyền dẫn các gói tin IP hoặc các tín hiệu SONET/SDH thông qua mạng WDM Một khối điều khiển bằng phần mềm
sẽ điều khiển ma trận chuyển mạch Ở đây, IP với vai trò là công nghệ ở lớp mạng, sẽ dựa trên tầng dữ liệu để cung cấp:
• Đóng khung (ví dụ như SONET hay Ethernet)
• Phát hiện lỗi (ví dụ như kiểm tra CRC)
• Sửa lỗi (ví dụ như yêu cầu phát lại tự động ARQ)
Một vài các chức năng tầng liên kết được thể hiện trong giao diện ví dụ như các giao diện khách xen/tách hay các giao diện truyền dẫn nhờ vật lí