1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chọn lọc chất phụ gia tạo chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học từ nuclear polyhedrosis virus npv kiểm soát sâu khoang ăn tạp

59 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BM Trang bia DATN.doc

  • BIHONC~1.DOC

    • 2. Mục tiêu của đề tài

    • 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

    • 3.1 Phạm vi nghiên cứu

    • 3.2 Đối tượng nghiên cứu

    • 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

    • 1.2 Virus đa diện nhân NPV

    • 1.2.1 Sơ lược về virus đa diện nhân NPV

    • 1.2.2 Vai trò của virus đa diện nhân NPV trong tự nhiên [17]

    • 1.2.2 Cơ chế tác động của virus đa diện nhân NPV [1], [6], [8], [16], [18], [20]

    • 1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của virus đa diện nhân NPV

    • 1.3 Quy trình sản xuất chế phẩm virus đa diện nhân NPV [20]

    • 1.3.1 Nhân sâu hàng loạt

    • 1.3.2 Lây nhiễm virus đa diện nhân NPV lên vật chủ tạo chế phẩm

    • 1.4 Sơ lược về sâu khoang [5], [7], 14], [19]

    • 1.4.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.)

    • 1.4.2 Tác hại và biện pháp phòng trừ sâu khoang ở Việt Nam

    • 1.5 Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam về sử dụng chất phụ gia bảo vệ virus NPV

    • 1.5.1 Những nghiên cứu trên thế giới

    • 1.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

    • 2.2 Địa điểm thực hiện đề tài

    • 2.3 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm

    • 2.2.1 Dụng cụ thí nghiệm

    • 2.3.2 Vật liệu thí nghiệm

    • 2.4 Nội dung nghiên cứu

    • 2.5 Phương pháp nghiên cứu

    • 2.5.1 Dịch NPV bổ sung một lượng nhỏ thuốc trừ sâu

    • 2.5.2 Dịch virus NPV bổ sung chất bám dính lên mặt lá

    • 2.5.3 Dịch virus NPV bổ sung chất kích thích ăn của sâu khoang

    • 2.5.4 Dịch virus NPV bổ sung chất lọc tia cực tím dưới tác động ánh sáng mặt trời

    • 2.5.5 Dịch virus NPV bổ sung bột cao lanh và một số chất phụ gia

    • 2.6 Phương pháp xử lý số liệu

    • 3.1 Dịch NPV bổ sung lượng nhỏ thuốc trừ sâu

    • 3.1.1 Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Cypermethrin (Sherpa 25EC)

    • 3.1.2 Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Abamectin (Alibaba 1.8EC)

    • Hoạt chất Abamectin giúp rút ngắn thời gian ủ bệnh của sâu khoang, làm sâu chết nhanh hơn. Kết quả nghiên cứu cho thấy thời gian ủ bệnh của chế phẩm NPV bổ sung Abamectin rút ngắn hơn 2 ngày so với công thức NPV đơn độc.

    • Sự khác biệt về hiệu lực diệt sâu và thời gian ủ bệnh giữa công thức sử dụng Alibaba 1.8EC và NPV đơn độc có ý nghĩa thống kê ở độ tin cậy 95%.

    • 3.1.3 Đánh giá hiểu hiệu lực của virus NPV bổ sung Acid boric [31]

    • Tuy nhiên việc bổ sung acid boric không làm rút ngắn thời gian chết bệnh NPV so với công thức không bổ sung acid boric.

    • Kết quả xử lý thống kê cho thấy hiệu lực diệt sâu giữa công thức NPV đơn độc và NPV bổ sung acid boric không có sự khác biệt ở mức nghĩa 95%. Kết quả này chưa cho thấy rõ tìm năng của acid boric. Nên đi ngược lại kết luận của Juan Cisneros và các cộn...

    • 3.2 Ảnh hưởng của Tween 80, rỉ đường tăng cường hiệu lực diệt sâu khoang của virus NPV

    • 3.2.1 Tìm hiểu ảnh hưởng của Tween 80 đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

    • Khi phun NPV ra ngoài tự nhiên, hiệu lực diệt sâu khoang của chúng bị giảm đi do ảnh hưởng của nhiều yếu, song yếu tố rửa trôi và khả năng bám dính của nó lên lá cây đặc biệt cần quan tâm. Nên sinh viên bước đầu tiến hành thí nghiệm đánh giá hiệu lự...

    • 3.2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của rỉ đường đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

    • 3.3 Ảnh hưởng của bột ngô, bột đậu nành tăng cường hiệu lực diệt sâu khoang của virus NPV

    • 3.3.1 Tìm hiểu ảnh hưởng của bột ngô đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

    • 3.2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của bột đậu nành đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

    • 3.4 Tìm hiểu khả năng lọc tia cực tím bảo vệ virus NPV của trà xanh và rỉ đường duy trì hiệu lực diệt sâu của virus NPV

    • 3.5 Đánh giá hiệu lực của virus NPV khi bổ sung bột cao lanh và một số chất phụ gia

    • 4.2 Kiến nghị

Nội dung

Mục tiêu của đề tài

Để sản xuất và sử dụng NPV quản lý Spodopera litura hiệu quả, cần chọn lọc các chất phụ gia phù hợp nhằm bảo vệ virus khỏi tác động của môi trường, kích thích sự thèm ăn và tăng cường độ bám dính của NPV khi phun Bước đầu là thử nghiệm hiệu lực diệt trừ sâu khoang của NPV kết hợp với các chất phụ gia, từ đó xác định những chất có tiềm năng cao để phát triển chế phẩm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả diệt trừ sâu.

Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các chất phụ gia có khả năng nâng cao hiệu quả diệt trừ sâu khoang, bảo vệ NPV trước tác động của tia UV, tăng cường độ bám dính và kích thích sự thèm ăn của sâu bệnh.

Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu tập trung vào sâu khoang (Spodopera litura F.) và virus đa diện nhân ký sinh trên sâu khoang (Nucleo polyhedron virus)

- Các chất phụ gia như: cypermethrin, abamectin, acid boric, rỉ đường, trà xanh, Tween 80, bột cao lanh, bột ngô, bột đậu tương.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Bài viết cung cấp số liệu ban đầu về hiệu quả diệt sâu khoang (Spodoptera litura Fab.) của NPV khi được bổ sung chất phụ gia, nhằm xác định chất phụ gia phù hợp để phát triển chế phẩm NPV có hiệu quả cao trong việc phòng trừ sâu hại cây trồng trên đồng ruộng.

Nghiên cứu này là rất quan trọng, tạo nền tảng cho việc phát triển chế phẩm sinh học hiệu quả trong việc phòng trừ sâu khoang, góp phần hướng tới một nền nông nghiệp "sạch" không có hóa chất bảo vệ thực vật độc hại.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài được tiến hành từ tháng 02/05/2012 đến tháng 21/07/2012.

Địa điểm thực hiện đề tài

Thực nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học _ Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh.

Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm

- Kính hiển vi đối pha (Phase contrast microscope_PCM)

2.3.2.1 Vật liệu nuôi sâu a Thức ăn nhân tạo

- Fomalin 40% b Thức ăn tự nhiên

Lá thầu dầu, được hái ở Lô 4 Khu Công nghiệp Tân Bình, Đường 3, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

Viện Công nghệ sinh học và Môi trường _ Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn virus được thu thập tại Ninh Thuận và Bà Rịa Vũng Tàu.

Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiệu lực của virus NPV đối với sâu khoang khi bổ sung lượng nhỏ hoạt chất Cypermethrin, Abamectin, Acid boric

- Đánh gía hiểu lực của virus NPV đối với sâu khoang khi bổ sung Tween 80, rỉ đường

- Khảo sát tỷ lệ rỉ đường và nồng độ trà xanh thích hợp phối trộn với chế phẩm NPV

- Đánh giá hiệu lực của virus NPV đối với sâu khoang khi bổ sung bột cao lanh

Trong đồ án này, sinh viên áp dụng phương pháp nghiên cứu tại phòng thí nghiệm để điều tra tác động của các chất phụ gia đến hiệu quả diệt sâu khoang của virus NPV.

2.5.1 Dịch NPV bổ sung một lượng nhỏ thuốc trừ sâu

2.5.1.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Cypermethrin (Sherpa 25EC)

 Mục đích: Đánh giá hiệu lực của virus NPV đối với sâu khoang khi bổ sung lượng nhỏ thuốc trừ sâu nhóm Cypermethrin

Thí nghiệm được thiết kế hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức và mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Mỗi lần lặp lại sử dụng 20 sâu tuổi 3, tổng số sâu sử dụng cho thí nghiệm lên đến 240 con.

- CT1: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml)

- CT2: Sherpa 25EC (30ml/16 L nước)

- CT3: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml) + 100 ppm Cypermethrin

- CT4: Đối chứng (nước cất)

Tiến hành thí nghiệm bằng cách thu thập lá thầu dầu từ tự nhiên, sau đó xử lý sơ bộ bằng cách loại bỏ lá già và hư, chỉ giữ lại những lá tươi, rửa sạch và để ráo Những lá thầu dầu này được nhúng vào dung dịch theo các công thức thí nghiệm, sau đó cho vào lọ nuôi sâu, mỗi lọ chứa một sâu tuổi 3 đã được bỏ đói 2 giờ Khi sâu ăn hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sẽ được thay bằng thức ăn sạch, và theo dõi cho đến khi sâu chết hoặc hóa nhộng hoàn toàn.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết bệnh và thời gian sâu khoang ủ bệnh ở mỗi công thức

2.5.1.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Abamectin (Alibaba 1.8EC)

 Mục đích: Đánh giá khả năng diệt sâu khoang của virus NPV có bổ sung một lượng nhỏ thuốc trừ sâu nhóm Abamectin (Alibaba 1.8EC)

Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 4 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Mỗi lần lặp lại sử dụng 20 sâu tuổi 3, tổng cộng có 240 sâu tuổi 3 được sử dụng trong thí nghiệm này.

- CT2: Chế phẩm Abatimec 1,8 EC (20 ml/16 L nước)

- CT3: Dịch NPV(5,8 x 10 7 PIB/ml) + 10 pm Abamectin

- CT4: Đối chứng (nước cất)

Trong thí nghiệm, lá thầu dầu được thu hái từ tự nhiên và mang về phòng thí nghiệm để xử lý sơ bộ Các lá già và hư hỏng được loại bỏ, chỉ giữ lại những lá còn tươi và sạch sẽ sau khi rửa kỹ Lá thầu dầu sau đó được nhúng vào dung dịch theo công thức thí nghiệm và để ráo nước trước khi cho vào lọ nuôi sâu, mỗi lọ chứa một sâu tuổi 3 đã được bỏ đói 2 giờ Khi sâu đã tiêu thụ hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sạch sẽ được thay thế, và quá trình theo dõi sẽ tiếp tục cho đến khi sâu chết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết bệnh và thời gian sâu khoang ủ bệnh ở mỗi công thức

2.5.1.3 Thí nghiệm 3: Đánh giá hiệu lực của virus NPV đối với sâu khoang khi bổ sung acid boric

 Mục đích: Đánh giá khả năng diệt sâu khoang của virus NPV khi có bổ sung acid boric

Trong thí nghiệm này, chúng tôi đã thiết lập một cách ngẫu nhiên với 5 nghiệm thức và thực hiện 3 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại sử dụng 20 con sâu tuổi 3, tổng cộng có 300 con sâu tuổi 3 được sử dụng cho toàn bộ thí nghiệm.

- CT1: Dịch NPV (5,8x10 7 PIB/ml)

- CT2: Sherpa 25 EC (30 ml/16 L nước)

- CT3: Dịch NPV (5,8x10 7 PIB/ml) + 1% acid boric

- CT5: Đối chứng (nước cất)

Trong thí nghiệm, lá thầu dầu được thu hái từ tự nhiên và mang về phòng thí nghiệm để xử lý sơ bộ Các lá già và hư được loại bỏ, chỉ giữ lại những lá có độ tuổi phù hợp Sau khi rửa sạch, lá thầu dầu được nhúng vào dung dịch theo công thức thí nghiệm đã chuẩn bị, sau đó để ráo nước và cho vào lọ nuôi sâu Mỗi lọ chứa một sâu tuổi 3 đã được bỏ đói trong 2 giờ Khi sâu ăn hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sạch sẽ được thay thế Quá trình được theo dõi cho đến khi tất cả sâu chết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết bệnh và thời gian sâu khoang ủ bệnh mỗi công thức

2.5.2 Dịch virus NPV bổ sung chất bám dính lên mặt lá

2.5.2.1 Thí nghiệm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của Tween 80 đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

 Mục đích: Tìm hiểu khả năng diệt sâu khoang của dịch virus NPV bổ sung 1% Tween 80

Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 4 lần nhắc lại Mỗi lần nhắc lại sử dụng 20 sâu tuổi 3, tổng số sâu sử dụng cho thí nghiệm là 240 sâu tuổi 3.

- CT1: Dịch NPV (5,8x10 7 PIB/ml)

- CT2: Dịch NPV (5,8x10 7 PIB/ml) + 1% Tween 80

- CT3: Đối chứng (nước cất)

Tiến hành thí nghiệm với lá thầu dầu thu hoạch tự nhiên, sau đó xử lý sơ bộ bằng cách loại bỏ lá già và hư, chọn những lá vừa phải Lá được rửa sạch và để ráo, sau đó nhúng vào dung dịch đã chuẩn bị theo các công thức thí nghiệm Thức ăn nhiễm virus NPV sẽ được thay thế bằng thức ăn sạch, và theo dõi cho đến khi sâu chết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng hoàn toàn.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết mỗi công thức

2.5.2.2 Thí nghiệm 5: Tìm hiểu ảnh hưởng của rỉ đường đối với NPV đến khả năng diệt sâu khoang

 Mục đích: Tìm hiểu khả năng diệt sâu khoang của dịch virus NPV bổ sung 3% rỉ đường

Thí nghiệm được tổ chức ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 4 lần nhắc lại, sử dụng tổng cộng 240 sâu tuổi 3, mỗi lần nhắc lại gồm 20 sâu.

- CT1: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml)

- CT2: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml) + 3% rỉ đường

- CT3: Đối chứng (nước cất)

Tiến hành thí nghiệm với lá thầu dầu được thu thập từ tự nhiên, sau đó xử lý bằng cách loại bỏ lá già và hư, chọn lá tươi, rửa sạch và để ráo Lá thầu dầu sau khi xử lý được nhúng vào dung dịch theo công thức thí nghiệm, rồi cho vào lọ nuôi sâu đã thả một sâu tuổi 3 được bỏ đói 2 giờ Khi sâu ăn hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sẽ được thay bằng thức ăn sạch, và quá trình sẽ được theo dõi cho đến khi sâu chết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết ở mỗi công thức

2.5.3 Dịch virus NPV bổ sung chất kích thích ăn của sâu khoang

2.5.3.1 Thí nghiệm 6: Tìm hiểu ảnh hưởng của bột ngô đối với NPV đến khả năng diệt sâu khoang

 Mục đích: Tìm hiểu khả năng diệt sâu khoang của dịch virus NPV bổ sung 3% bột ngô

Thí nghiệm được thiết kế ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 4 lần nhắc lại, mỗi lần sử dụng 20 sâu tuổi 3 Tổng số sâu được sử dụng trong thí nghiệm này là 240 sâu tuổi 3.

- CT1: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml)

- CT2: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml) + 3% bột ngô

Trong thí nghiệm, lá thầu dầu được thu thập tự nhiên và xử lý sơ bộ bằng cách loại bỏ lá già và hư, chỉ chọn những lá vừa phải Sau khi rửa sạch, lá thầu dầu được nhúng vào dung dịch theo công thức thí nghiệm và để ráo nước trước khi cho vào lọ nuôi sâu Mỗi lọ chứa một sâu tuổi 3 đã được bỏ đói 2 giờ Khi sâu ăn hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sạch sẽ được thay thế Cuối cùng, quá trình được theo dõi cho đến khi sâu chết hết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết ở mỗi công thức

2.5.3.2 Thí nghiệm 7: Tìm hiểu ảnh hưởng của bột đậu nành đối với NPV đến khả năng diệt sâu khoang

 Mục đích: Đánh giá khả năng diệt sâu khoang của dịch virus NPV bổ sung 3% bột đậu nành

Thí nghiệm được thiết kế ngẫu nhiên với 3 nghiệm thức và 4 lần lặp lại, mỗi lần sử dụng 20 sâu tuổi 3, tổng cộng 240 sâu tuổi 3 được sử dụng cho toàn bộ thí nghiệm.

- CT2: Dịch NPV (5,8 x 10 7 PIB/ml) + 3% bột đậu nành

- CT3: Đối chứng (nước cất)

Tiến hành thí nghiệm với lá thầu dầu thu ngoài tự nhiên, chúng tôi loại bỏ lá già và hư, chỉ giữ lại lá còn tươi Sau khi rửa sạch và để ráo, lá thầu dầu được nhúng vào dung dịch theo công thức thí nghiệm Mỗi lọ nuôi sâu chứa một sâu tuổi 3 đã được bỏ đói 2 giờ Khi sâu ăn hết thức ăn nhiễm virus NPV, thức ăn sẽ được thay bằng thức ăn sạch Quá trình được theo dõi cho đến khi sâu chết hoặc chuyển sang giai đoạn nhộng.

 Chỉ tiêu theo dõi: Tỷ lệ sâu khoang chết ở mỗi công thức

Phương pháp xử lý số liệu

- Hiệu lực phòng trừ sâu của các thí nghiệm được tính theo công thức Abbott (1925)

Trong đó: K là hiệu lực của virus NPV ở các công thức

Ca là số sâu sống ở công thức đối chứng

Ta là số sâu sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý

- Các số liệu nghiên cứu được xử lý trên máy tính theo chương trình Excel và phần mềm xử lý thống kê Statgraphics Centurion XV.I

3.1 Dịch NPV bổ sung lượng nhỏ thuốc trừ sâu

3.1.1 Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Cypermethrin (Sherpa 25EC) Đối với sâu khoang Spodoptera litura ăn lá nhiều loại rau họ thập tự và các loại đậu đỗ có khả năng kháng rất nhanh với các loại thuốc hóa học (Đỗ Bích Vân, 2010)

Virus đa diện nhân NPV đã được nghiên cứu và phát triển để giúp nông dân quản lý sâu hại, nhưng hiệu quả trừ sâu còn hạn chế do thời gian sâu chết bệnh dài Để cải thiện vấn đề này, nghiên cứu đã bổ sung hoạt chất Cypermethrin vào NPV Kết quả cho thấy, khi bổ sung 100 ppm Cypermethrin, tỷ lệ sâu chết bệnh NPV đạt 96,58%, cao hơn so với việc chỉ sử dụng NPV đơn độc (91,40%) và chế phẩm Sherpa 25EC (93,07%).

Bảng 3.1: Ảnh hưởng của việc bổ sung hoạt chất Cypermethin vào chế phẩm NPV đến tỷ lệ chết bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.) sau 7 ngày

STT Công thức Tỷ lệ sâu chết (%) Hiệu lực diệt sâu

2 CT2: Sherpa 25EC (30ml/16L nước)

4 CT4: Đối chứng (nước cất) - -

Hoạt chất Cypermethin không chỉ nâng cao hiệu lực diệt sâu mà còn rút ngắn thời gian chết bệnh của NPV Cụ thể, chế phẩm NPV không có Cypermethin cần đến 7 ngày để đạt hiệu lực 91,40%, trong khi chế phẩm NPV có bổ sung 100 ppm Cypermethin lại có thời gian ngắn hơn đáng kể.

Sau 5 ngày theo dõi thí nghiệm, chế phẩm NPV kết hợp với Cypermethrin đạt hiệu lực 96,58%, tuy nhiên thời gian chết bệnh kéo dài hơn so với việc sử dụng Sherpa 25EC một mình, với thời gian chết bệnh là 3 ngày và hiệu lực đạt 93,07%.

Hình 3.1: Ảnh hưởng của việc bổ sung hoạt chất Cypermethin vào chế phẩm NPV đến thời gian ủ bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)

Nghiên cứu này xác nhận kết quả tương đồng với nghiên cứu của Trang và Chaudhari tại Ấn Độ năm 2002 Mặc dù không có sự khác biệt thống kê đáng kể giữa các công thức về hiệu lực diệt sâu, nhưng thời gian ủ bệnh của ký chủ giữa các công thức khác nhau lại có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy 95%.

3.1.2 Đánh giá hiệu lực của virus NPV bổ sung thuốc trừ sâu nhóm Abamectin

CHẾ PHẨM NPV BỔ SUNG HOẠT CHẤT CYPERMETHRIN

Nghiên cứu của sinh viên cho thấy việc bổ sung hoạt chất Abamectin vào chế phẩm NPV giúp rút ngắn thời gian chết bệnh và nâng cao hiệu lực diệt sâu ăn tạp Kết quả cho thấy hiệu lực của chế phẩm có Abamectin đạt 91,40% sau 5 ngày, cao hơn so với NPV đơn thuần, chỉ đạt 89,96% sau 7 ngày Thí nghiệm cũng khẳng định hiệu quả của NPV trong quản lý sâu hại, vượt trội hơn so với một số thuốc hóa học, như chế phẩm Alibaba 1.8EC chỉ đạt 82,61% sau 5 ngày.

Bảng 3.2: Ảnh hưởng của việc bổ sung hoạt chất Abamectin vào chế phẩm NPV đến tỷ lệ chết bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)

STT Công thức Tỷ lệ sâu chết

2 CT2: Alibaba 1,8EC (20ml/16L nước)

4 CT4: Đối chứng (nước cất) - -

Hoạt chất Abamectin có khả năng rút ngắn thời gian ủ bệnh của sâu khoang, giúp sâu chết nhanh hơn Nghiên cứu cho thấy chế phẩm NPV kết hợp với Abamectin giảm thời gian ủ bệnh hơn 2 ngày so với NPV đơn độc.

Hình 3.2: Ảnh hưởng của việc bổ sung hoạt chất Abamectin vào chế phẩm NPV đến thời gian ủ bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)

Công thức Alibaba 1.8EC và NPV đơn độc cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hiệu lực diệt sâu và thời gian ủ bệnh, với mức độ ý nghĩa thống kê đạt 95%.

3.1.3 Đánh giá hiểu hiệu lực của virus NPV bổ sung Acid boric [31]

Acid Boric (H3BO3) trước đây được sử dụng như một loại thuốc trừ sâu để kiểm soát kiến và gián Gần đây, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng Acid Boric có khả năng tăng cường hiệu lực của B thuringiensis và một số loài Baculoviruses.

In India, Bujjur et al (1991) reported that controlling Helicoverpa armigera on sunflowers using HaNPV combined with 0.5% boric acid was four times more effective than using HaNPV alone This highlights the importance of integrated pest management strategies, as emphasized by Chundurwar et al (1990), in effectively controlling H armigera.

Alibaba 1.8ECNPV + Abamectin thuringiensis đối với Lepidoptera tương tự như những gì quan sát cho Baculoviruses (Doane and Wallis, 1964; Govindarajan et al., 1976; Morris et al.) Mặc dù hiệu quả thực tế của acid boric đối với Baculoviruses đã được công nhận, nhưng có rất ít nghiên cứu đánh giá hiệu quả của virus NPV trộn acid boric (Yadava, 1970) Theo Juan Cisneros và cộng sự (2002), kết hợp acid boric với công thức Baculoviruses là một đề xuất hấp dẫn vì nó không tốn kém và có độc tính thấp với các loài động vật có vú Từ thực tế nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, sinh viên bước đầu nghiên cứu bổ sung acid boric vào NPV nhằm mục đích xác định tiềm lực của nó đối với NPV trong quản lý Spodoptera litura Fab Kết quả thí nghiệm cho thấy việc bổ sung 1% aicd boric tỷ lệ tử vong của sâu khoang ăn tạp tăng lên so với NPV đơn độc Hiệu lực của chế phẩm NPV có bổ sung 1% acid boric sau 7 ngày (thời gian theo dõi trong thí nghiệm) là 98,33% còn ở công thức chỉ có NPV một mình hiệu lực chỉ đạt 91,67% (thời gian theo dõi trong thí nghiệm) Cũng trong thí nghiệm này không có bằng chứng cho thấy acid boric có tác dụng gây chết Spodoptera litura Kết quả công thức chỉ sử dụng một mình acid boric với nồng độ 1% chỉ diệt được 8,33% ấu trùng sâu khoang Với kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Juan Cisneros và cộng sự, 2002, nhưng thấp hơn báo cáo của Shapiro và Bell (1982) trên ấu trùng L Dispar

Cho đến nay, tác động tiềm ẩn của acid boric trong các công thức bổ sung vào virus đối với Spodoptera litura Fab vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Theo giả thuyết của Ya-dava (1970) và Shapiro và Bell (1982), acid boric có thể ảnh hưởng đến hoạt động trong ruột côn trùng bằng cách làm thay đổi tính toàn vẹn của màng bao chất dinh dưỡng hoặc tế bào của lớp biểu bì ruột Hơn nữa, độc tính của acid boric có khả năng gây ra căng thẳng sinh lý cho côn trùng (Juan Cisneros và các cộng sự, 2002).

Bảng 3.3: Ảnh hưởng của việc bổ sung acid boric vào chế phẩm NPV đến tỷ lệ chết bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)

STT Công thức Tỷ lệ sâu chết

2 CT2: Sherpa 25EC (30ml/16L nước)

5 CT5: Đối chứng (nước cất) - -

Tuy nhiên việc bổ sung acid boric không làm rút ngắn thời gian chết bệnh NPV so với công thức không bổ sung acid boric

Bổ sung Acid boric vào chế phẩm NPV có ảnh hưởng đáng kể đến thời gian ủ bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.) Kết quả xử lý thống kê cho thấy hiệu lực diệt sâu giữa công thức NPV đơn độc.

CHẾ PHẨM NPV BỔ SUNG ACID BORIC

Acid boric thể hiện rõ tiềm năng của nó khi kết hợp với NPV, trái ngược với kết luận của Juan Cisneros và các cộng sự (2002) cũng như các báo cáo trước đó Nguyên nhân là do nồng độ NPV sử dụng quá cao, lên tới 5,8x10^7 PIB/ml, dẫn đến tỷ lệ chết bệnh của sâu khoang trong công thức NPV đơn độc tương đương với công thức NPV có bổ sung acid boric.

3.2 Ảnh hưởng của Tween 80, rỉ đường tăng cường hiệu lực diệt sâu khoang của virus NPV

3.2.1 Tìm hiểu ảnh hưởng của Tween 80 đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

Khi phun NPV ra ngoài tự nhiên, hiệu lực diệt sâu khoang giảm do nhiều yếu tố, trong đó rửa trôi và khả năng bám dính lên lá cây là quan trọng nhất Nghiên cứu đánh giá hiệu lực của NPV khi bổ sung Tween 80 cho thấy sự khác biệt rõ rệt trong tỷ lệ chết của sâu khoang giữa NPV đơn và NPV có Tween 80 Cụ thể, khi chỉ sử dụng NPV, tỷ lệ chết của Spodoptera litura chỉ đạt mức thấp.

91,25% còn bổ sung thêm 1% Tween 80 tỷ lệ chết đạt 95%

Bảng 3.4: Ảnh hưởng của việc bổ sung Tween 80 vào chế phẩm NPV đến tỷ lệ chết bệnh của sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)

STT Công thức Tỷ lệ sâu chết

3 CT5: Đối chứng (nước cất) - -

3.2.2 Tìm hiểu ảnh hưởng của rỉ đường đối với virus NPV đến khả năng diệt sâu khoang

Ngày đăng: 12/07/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w