1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng huyện nghi lộc tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học

124 789 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã Nghi Đồng - Huyện Nghi Lộc - Tỉnh Nghệ An của Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Á Châu
Tác giả Đậu Thị Lưu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Thúy Vinh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Khuyến Nông Và Phát Triển Nông Thôn
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ---***---ĐẬU THỊ LƯU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VÀ HIỆU QUẢ CỦA MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TRỒNG CÂY CỎ NGỌT TẠI XÃ NGHI ĐỒNG - HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

-*** -ĐẬU THỊ LƯU

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VÀ HIỆU QUẢ

CỦA MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TRỒNG CÂY CỎ NGỌT TẠI XÃ NGHI ĐỒNG - HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Trang 2

ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP VÀ HIỆU QUẢ

CỦA MÔ HÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU TRỒNG CÂY CỎ NGỌT TẠI XÃ NGHI ĐỒNG - HUYỆN NGHI LỘC - TỈNH NGHỆ AN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Á CHÂU

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người thực hiện: Đậu Thị Lưu Lớp: 48K3 - KN&PTNT Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Thúy Vinh

VINH, 07/2011LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là : Đậu Thị Lưu

Sinh viên lớp 48 K3 - KN & PTNT

Trang 3

Đề tài tốt nghiệp: Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả mô hình chuyển đổi cơcấu trồng cây Cỏ ngọt tại xã Nghi Đồng - Huyện Nghi Lộc - Tỉnh Nghệ An củaCông ty cổ phần Đầu tư Phát triển Á Châu.

Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu là do chính bản thân tôi nghiên cứu,

có sự hỗ trợ của giáo viên hướng dẫn, cán bộ Công ty Á Châu Các tài liệu đượctrích rõ nguồn gốc Nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề là trung thực

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khoá luận này trong suốt quá trình thực hiện tôi đã nhận được sựquan tâm giúp đỡ quý thầy cô giáo, cán bộ công nhân viên Công ty Á Châu, cán bộ

xã Nghi Đồng và những người bạn đồng môn

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến cô giáo hướng dẫn ThS Nguyễn Thị Thúy Vinh

đã giúp cho tôi việc xác định lý do, mục tiêu, cơ sở lý luận rồi hướng cho tôi nộidung và phương pháp nghiên cứu Từ tận đáy lòng mình tôi xin chân thành cảm ơn

sự giúp đỡ quý báu của cô

Tôi gửi lời cảm ơn đến anh Nguyễn Công Vương, anh Nguyễn Văn Hiếu,anh Tăng Xuân Tuấn cùng các anh chị cán bộ nhân viên Công ty Á Châu, anh Tiếncán bộ Tư pháp, anh Thắng cán bộ KN xã Nghi Đồng đã hỗ trợ tôi thu thập số liệu,chia sẽ thông tin và những kinh nghiệm hữu ích để tôi hoàn thành đề tài này

Cảm ơn gia đình nhỏ của tôi và những người bạn thân đã tiếp niềm tin vàđộng lực giúp tôi hoàn thành nghiên cứu của mình

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 12

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 3

1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.1 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 3

1.1.1.1 Cơ cấu cây trồng 3

1.1.1.2 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 4

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng 5

1.1.2 Một số vấn đề về cây cỏ ngọt Stevia 6

1.1.2.1 Cây cỏ ngọt Stevia 6

1.1.2.2 Các đặc điểm cây cỏ Ngọt 7

1.1.2.3 Vai trò và giá trị của cây Cỏ Ngọt 11

1.1.3 Hiệu quả kinh tế 12

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 12

1.1.3.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 14

1.1.3.3 Vai trò của đánh giá hiệu quả kinh tế 15

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trong đề tài 16

1.2 Cơ sở thực tiễn 17

1.2.1 Tình hình trồng cây cỏ ngọt Stevia trên thế giới 17

1.1.2.2 Tình hình trồng cây cỏ ngọt Steva ở Việt Nam 20

Chương 2 Đối tượng, nôi dung và phương pháp nghiên cứu 23

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 23

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 23

5

Trang 6

2.3.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 23

2.3.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp 23

2.3.2 Phương pháp phân tích tài liệu 24

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 25

2.4 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu 25

2.4.1 Thông tin chung về công ty 25

2.4.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Á Châu 25

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 34

3.1 Giới thiệu kế hoạch và quá trình triển khai dự án 34

3.1.1 Giới thiệu kế hoạch 34

3.1.2 Quá trình triển khai mô hình 36

3.2 Đánh sự phù hợp của mô hình trồng cây cỏ ngọt Stevia tại xã Nghi Đồng của Công ty Á Châu 38

3.2.1 Đánh giá sự phù hợp với điều kiện tự nhiên của mô hình trồng cây cỏ ngọt tại xã Nghi Đồng 38

3.2.1.1 Nhiệt độ 39

3.2.1.2 Nước và độ ẩm 40

3.2.1.3 Đất đai và địa hình 42

3.2.2 Đánh giá sự phù hợp của kỹ thuật trồng cây cỏ ngọt Stevia 43

3.2.3 Sự phù hợp về cơ chế chính sách cần giải quyết hiện nay 48

3.3 Hiệu quả trồng cây cỏ ngọt Stevia của Công ty Á Châu 49

3.3.1 Một số thông tin về hộ điều tra 49

3.3.2 Hiệu quả kinh tế của trồng cây cỏ ngọt Stevia 50

3.3.2.1 Mức chi phí và kết quả đầu tư trong sản xuất các cây trồng địa phương 50

3.3.2.2 Mức chi phí và kết quả đầu tư trong trồng cây cỏ ngọt Stevia 52

3.3.2.3 So sánh mức đầu tư chi phí của trồng cây cỏ ngọt với các cây trồng địa phương 53

3.3.2.4 So sánh kết quả đầu tư trồng cây cỏ ngọt và các cây trồng địa phương 54

3.3.2.5 Hiệu quả đầu tư của các cây trồng 54

3.3.3 Hiệu quả xã hội 57

3.3.3.1 Hiệu quả về lao động, việc làm của địa phương 57

Trang 7

3.3.3.2 Tăng thu nhập cho người dân 59

3.3.3.3 Hiệu quả về việc đảm bảo sức khoẻ cho lao động trong sản xuất trồng cây cỏ ngọt 59

3.3.4 Hiệu quả môi trường 61

3.3.4.1 Mức tiết kiệm nguồn nước 61

3.3.4.2 Đảm bảo năng suất nhưng không gây ô nhiễm môi trường 61

3.4 Mức độ tiếp cận của người dân địa phương đối với mô hình trồng cây cỏ ngọt Stevia 64

3.4.1 Ý kiến của người dân đối với mô hình trồng cây cỏ ngọt Stevia tại địa phương 64

3.4.2 Diện tích canh tác mà các hộ muốn chuyển đổi sang trồng cây cỏ ngọt Stevia48 65

3.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả và phát triển mô hình trồng cây cỏ ngọt Stevia 66

3.5.1 Giải pháp về kỹ thuật 66

3.5.2 Giải pháp về công tác thu hút sự tham gia của người dân 67

3.5.3 Giải pháp về đào tạo lao động nông nghiệp 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

7

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TĂT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tỷ lệ thể hiện kết quả của thực tế tiến hành so với kế hoạch 37

Bảng 3.2 Nhiệt độ của cây cỏ ngọt và chế độ nhiệt của môi trường địa phương 39

Bảng 3.3 Yêu cầu độ ẩm của cây cỏ ngọt và độ ẩm của không khí môi trường địa phương 41

Bảng 3.4 So sánh quy trình kỹ thuật trồng và thực tế tiến hành trồng cỏ ngọt tại địa phương 43

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra 49

Bảng 3.6 Mức đầu tư chi phí đối với sản xuất của các cây trồng địa phương 50

Bảng 3.7 Kết quả đầu tư sản xuất các cây trồng địa phương 51

Bảng 3.8 Mức đầu tư chi phí trồng cỏ ngọt Stevia 52

Bảng 3.9 Kết quả và hiệu quả trồng cây cỏ ngọt (sào/năm) 53

Bảng 3.10 Sự phân công lao động theo giới trong SX nông nghiệp (%) 57

Bảng 3.11 Tình hình sử dụng lao động ở địa phương, công ty và hiệu quả sử dụng lao động của công ty 58

Bảng 3.12 Thu nhập tăng thêm của người khi dự án được thực hiện 59

Bảng 3.13 Tỷ lệ nhận xét của người dân về tình hình sâu bệnh trên cây trồng và sử dụng thuốc BVTV trong phòng trừ (%) 59

Bảng 3.14 Tình hình sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ 60

Bảng 3.15 Tỷ lệ đánh giá thay đổi số lượng các loại phân bón khi trồng Cỏ ngọt (%) 62

9

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, HỘP

Biểu đồ 3.1 So sánh chi phí đầu tư trồng trồng cây Cỏ ngọt và các cây trồng

địa phương .54

Biểu đồ 3.2 So sánh số công lao động trồng cây Cỏ ngọt và các cây trồng địa phương 54

Biểu đồ 3.3 Kết quả đầu tư các cây trồng 55

Biểu đồ 3.4 Thu nhập từ đầu tư IC các cây trồng 56

Biểu đồ 3.5 Hiệu quả đầu tư các cây trồng 56

Hình vẽ: Cơ cấu tổ chức của Công ty Á Châu 25

Hộp 3.1 Suy nghĩ của người về mô hình chuyển đổi cây trồng mới 64

Hộp 3.2 Hiểu biết của người về mô hình cây cỏ ngọt 65

Hộp 3.3 Lý do mà người dân lựa chọn trồng cây cỏ ngọt 65

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thiên nhiên luôn đem lại cho chúng ta những điều kỳ diệu Trong các loạithảo mộc chứa sẵn chất ngọt, đặc biệt lôi cuốn chúng ta là chất ngọt steviosid trongcây cỏ ngọt Chất steviosid có vị ngọt gấp 300 lần đường mía saccarose, ít nănglượng, không lên men, không bị phân huỷ mà hương vị lại thơm ngon, có thể dùng

để thay thế đuờng trong chế độ ăn kiêng Theo một báo cáo công bố tại Hội nghịcủa Liên Đoàn Tiểu Đường Quốc Tế (IDF – International Diabetes Federation) tổchức ở Thủ đô Paris nước Pháp, chi phí chăm sóc người bệnh tiểu đường trong độtuổi 20 - 79 trên toàn thế giới hàng năm khoảng 150 tỷ USD Ước tính đến năm

2025 gánh nặng về bệnh tiểu đường cho toàn thế giới sẽ ở mức gần 400 tỷ USD.Còn tại Việt Nam, hiện có hơn 3 triệu người (khoảng 4% dân số) đang mang trongmình căn bệnh đái tháo đường và hàng triệu người khác có nguy cơ trở thành nạnnhân tiếp theo của bệnh này Nguy hiểm hơn thế là 65% số người bệnh nói trênchưa biết mình mắc bệnh này [1], [19], [14] có rất nhiều giải pháp phòng chốngbệnh tiểu đường được đưa ra và một trong những giải pháp phòng và chống bệnh thìchất ngọt kể trên là ứng viên sáng giá bậc nhất

Trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta rất thích hợp cho cây cỏngọt sinh trưởng và phát triển Hiện nay cây cỏ ngọt đang trở thành một cây trồngnông nghiệp mới tại một số tỉnh như: Hà Giang, Cao Bằng, Hưng Yên, Hà Nội, HàTây, Tuyên Quang, Đắc Lắc v.v [20], [7] Trên thực tế ở một số nơi trồng cây cỏngọt cho hiệu quả kinh tế cao, nhiều hộ thoát nghèo, tạo thêm việc làm, có các kiếnthức mới về canh tác, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, góp phần làm tăng thêm thunhập cho nông dân cũng như tăng thêm của cải vật chất cho xã hội Mặt khác trongmột vài năm trở lại đây mô hình chuyển đổi cơ cấu cây trồng đã mang lại hiệu quả, đãđược bố trí phù hợp, nâng cao thu nhập cho bà con Cùng với tình hình đó, đầu tháng11/2009 tại xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An mô hình chuyển đổi cơ cấutrồng cây cỏ ngọt do Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển làm chủ dự án đầu tư đã tiếnhành triển khai thực hiện Sau gần 2 năm triển khai liệu mô hình chuyển đổi này có

11

Trang 12

thật sự phù hợp với điều kiện tự nhiên, với điều kiện kinh tế-xã hội, với xu hướngphát triển của thị trường hàng hóa và mang lại hiệu quả như thế nào đến cho ngườidân trên địa bàn

Xuất phát từ những lý do trên, trong khóa luận tốt nghiệp em tiến hành nghiêncứu đề tài "Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồngcây Cỏ ngọt tại xã Nghi Đồng - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An của Công ty cổ phầnĐầu tư Phát triển Á Châu"

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây Cỏngọt tại xóm 4 - xã Nghi Đồng - huyện Nghi Lộc - tỉnh Nghệ An của Công ty cổ phầnĐầu tư Phát triển Á Châu Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vàphát triển của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây Cỏ ngọt của Công ty cổ phần Đầu

tư Phát triển Á Châu

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Điều tra nghiên cứu thực trạng sản xuất nông nghiệp của địa phương và mô

hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt của Công ty Á Châu tại địa phương

- Đánh giá được sự phù hợp và hiệu quả của cây cỏ ngọt cũng như sự phùhợp của mô hình chuyển đổi trồng cây cỏ ngọt này trên địa bàn

- Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng mô hìnhchuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

1.1.1.1 Cơ cấu cây trồng

Theo Trần Đức Viên, Phạm Chí Thành (1996) [15] thì cơ cấu cây trồng là tỷ

lệ các loại cây trồng có trong một vùng ở một thời điểm nhất định, nó liên quan tới

cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao động trong nội bộngành nông nghiệp, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng,nhằm cung cấp được nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của conngười

Theo tác giả Đào Thế Tuấn (1984) [4] thì cơ cấu cây trồng là thành phần cácgiống và loài cây được bố trí theo không gian và thời gian trong một vùng sinh tháinông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hộisẵn có Còn các tác giả Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng Đăng Chinh (1987) [9]thì cho rằng cơ cấu cây trồng là thành phần và các loại giống cây trồng bố trí theokhông gian và thời gian trong một cơ sở hay một vùng sản xuất nông nghiệp

Nội dung cốt lõi của cơ cấu biểu hiện vị trí, vai trò của từng bộ phận và mốiquan hệ tương tác lẫn nhau giữa chúng trong tổng thể Một cơ cấu có tính ổn địnhtương đối và được thay đổi để ngày càng hoàn thiện, phù hợp với điều kiện kháchquan, điều kiện lịch sử, xã hội nhất định Cơ cấu cây trồng lệ thuộc rất nghiêm ngặtvào điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và điều kiện kinh tế - xã hội Việc duytrì hay thay đổi cơ cấu không phải là mục tiêu mà chỉ là phương tiện để tăng trưởng

và phát triển sản xuất Cơ cấu cây trồng được xác định trên cơ sở bố trí mùa vụ, chế

độ luân canh cây trồng, thay đổi theo những tiến bộ khoa học kỹ thuật, giải quyếtvấn đề mà thực tiễn sản xuất đòi hỏi và đặt ra cho ngành sản xuất trồng trọt nhữngyêu cầu cần giải quyết

Cơ cấu cây trồng về mặt diện tích, tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tích canhtác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình độ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thựccao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ánh trình độ phát triển sản

13

Trang 14

xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại câytrồng có giá trị hàng hoá và xuất khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở đókém phát triển và ngược lại.

Nguyễn Duy Tính (1995) [11] cho rằng chuyển đổi cơ cấu cây trồng là cảitiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm đáp ứngnhững yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển đổi cơ cấu cây trồng là thực hiệnhàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc đẩy cơ cấucây trồng phát triển, đáp ứng theo những mục tiêu của xã hội

Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng là tìm ra các biện pháp nhằm nângcao năng suất, chất lượng nông sản bằng cách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào hệthống cây trồng hiện tại hoặc đưa ra những hệ thống cây trồng mới Hướng vào cáchợp phần tự nhiên, sinh học, kỹ thuật, lao động, quản lý, thị trường để phát triển cơcấu cây trồng trong những điều kiện mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất(Lê Minh Toán, 1998) [13]

Nghiên cứu cải tiến cơ cấu cây trồng phải đánh giá đúng thực trạng, xácđịnh cơ cấu cây trồng phù hợp với thực tế phát triển cả về định lượng và định tính,

dự báo được mô hình sản xuất trong tương lai; phải kế thừa được những cơ cấu câytrồng truyền thống và xuất phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai để kết hợpcác yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội (Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên, 1995) [8]

Trong tất cả các định nghĩa, điều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững và cải thiện tài nguyên môi trường, có hiệu quả kinh tế,năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình đẳng giữa các thế

hệ và hạn chế rủi ro

1.1.1.2 Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng là sự thay đổi theo tỷ lệ % của diện tích gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác động, thay đổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng cơ cấu cây trồng cũ sang

cơ cấu cây trồng mới (Đào Thế Tuấn,1977) [3]

Nguyễn Duy Tính (1995) [11] cho rằng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm đáp ứng

Trang 15

những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển đổi cơ cấu cây trồng là thực hiệnhàng loạt các biện pháp (kinh tế, kỹ thuật, chính sách xã hội) nhằm thúc đẩy cơ cấu cây trồng phát triển, đáp ứng những mục tiêu của xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng

là rất quan trọng trong điều kiện mà ở đó kinh tế thị trường có nhiều tác động ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải được bắt đầu bằng việc phân tích hệ thốngcanh tác truyền thống Chính từ kết quả đánh giá phân tích đặc điểm của cây trồngtại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh để đề xuất cơ cấucây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng cần phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

- Phải căn cứ vào yêu cầu thị trường

- Phải khai thác hiệu quả các tiềm năng về điều kiện tự nhiên và điều kiệnkinh tế - xã hội của mỗi vùng

- Bố trí cơ cấu cây trồng phải biết lợi dụng triệt để những đặc tính sinh họccủa mỗi loại cây trồng, để bố trí cây trồng phù hợp với các điều kiện ngoại cảnh,nhằm giảm tối đa sự phá hoại của dịch bệnh và các điều kiện thiên tai khắc nghiệtgây ra

- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải tính đến sự phát triển của khoa học kỹ thuật vàviệc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp

- Về mặt kinh tế, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng phải đảm bảo có hiệu quảkinh tế, sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị kinh tế cao

1.1.1.3 Ý nghĩa của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng

Để đáp ứng nhu cầu nhiều mặt ngày càng tăng của con người đòi hỏi ngànhnông nghiệp phải sản xuất ra ngày càng nhiều lương thực, thực phẩm và nguyênliệu cho công nghiệp chế biến nông sản hàng hoá; đồng thời tạo ra cơ sở hạ tầng kỹthuật cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển Với những thành tựu của khoahọc nông nghiệp, các hộ nông dân, các cơ sở sản xuất đã tập trung sản xuất nhữngcây trồng có khả năng thích nghi cao với điều kiện sinh thái và có lợi thế so sánhhơn các vùng khác trên thị trường, hình thành hệ thống cây trồng ngày càng có hiệuquả kinh tế cao Nhiều vùng sinh thái nông nghiệp có những nguồn tài nguyên tiềm

ẩn to lớn, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, thực hiện việc chuyển đổi cơ cấu

15

Trang 16

cây trồng hình thành nên những vùng chuyên canh tập trung mang tính hàng hoácao, đem lại hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp Sử dụng một cách hợp lýcác nguồn tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội, gắn lợi ích trước mắt với hiệu quảlâu dài, bền vững, gắn lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường và cải tạo môi trườngsinh thái (Nguyễn Duy Tính, 1995) [11], (Đào Thế Tuấn, 1997) [5] Việc xây dựng

cơ cấu cây trồng mới phải góp phần hình thành nền nông nghiệp bền vững

Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác định cơ cấucây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác định phương hướng sảnxuất Sự đa dạng hoá cây trồng và tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nềntảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và pháttriển kinh tế trong tương lai

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý sẽ định hình về mặt tổ chức cây trồng

trên đồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời điểm, có tính chất xácđịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loài câytrồng với nhau, từ đó khai thác và sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả nhấtcác nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

1.1.2 Một số vấn đề về cây cỏ ngọt Stevia

1.1.2.1 Cây cỏ ngọt Stevia

Trong thiên nhiên có nhiều loại cây chứa đường năng lượng thấp, với độngọt cao gấp hàng trăm lần đường mía Chúng được dùng làm chất thay thế đườngcho những người phải kiêng loại thực phẩm này Cỏ ngọt (còn gọi là cỏ mật, cỏđường, cúc ngọt, trạch lan) là một loại cây như thế

Cỏ ngọt ( Stevia, Sweetleaf, candyleaf, Sweet herb of Paraguay) còn đượcgọi là Cỏ đường, Cỏ mật hoặc Cúc ngọt có nguồn gốc ở thung lũng Rio Mondaynằm về phía đông bắc của xứ Panama, Nam Mỹ Vào thế kỷ XVI, các thuỷ thủ TâyBan Nha đã từng đề cập đến sự hiện diện của loại thảo mộc này rồi Nhưng phải chờđến năm 1988, các nhà Thực vật học người Paraguay là Moises SantiagoBertoni mới phân loại và chính thưc đặt tên gọi nó là Stevia Rebaudiana Bertoni.Thổ dân Guarani ở Paraguay gọi cỏ này là Caá-êhê có nghĩa là Cỏ ngọt Cỏ ngọt làmột chi của khoảng 240 loài thảo mộc và cây bụi thuộc họ Cúc (Asteraceae) Ngàynay, trên thế giới cây Cỏ ngọt được trồng tại rất nhiều quốc gia như: Brazil,

Trang 17

Argentina, Paraguay, Mexico, Nhật bản, Trung Quốc, Đài Loan, Đại Hàn, Thái Lan,Việt Nam, Israel, Hoa Kỳ [1], [6], [19]

Với chất ngọt chiết xuất ngọt gấp đến 300 lần đường thường Cỏ ngọt Stevia

đã được chú ý nhiều hơn cùng với nhu cầu tăng cao đối với các loại thực phẩm ítđường Các nghiên cứu y học cũng cho thấy Stevia có tác dụng đối với điều trịchứng béo phì và huyết áp cao Điều này chứng tỏ Stevia càng ngày càng trở nênquan trọng khi các ứng dụng của nó được mở rộng từ ngành thực phẩm, đồ uốngsang y tế Các thống kê cho thấy trên thế giới có khoảng 300 sáng chế nghiên cứu

về cây cỏ ngọt, về chất tạo ngọt từ cây này [14]

1.1.2.2 Các đặc điểm cây cỏ Ngọt

a Đặc điểm thực vật

Cỏ ngọt là cây thân thảo, đa niên, có thân rễ khỏe, mọc cạn từ 0 - 30 cm (tùythuộc vào độ phì nhiêu, tơi xốp và mực nước ngầm của đất) Rễ của cây Cỏ ngọtgieo từ hột ít phát triển hơn rễ từ cành giâm

- Loài cỏ sống lâu năm, 6 tháng sau khi trồng; gốc bắt đầu hoá gỗ, mỗi gốc

có nhiều cành (nếu để mọc tự nhiên cây có thể cao đến 100cm) Cỏ ngọt có dạngthân bụi, chiều cao trung bình khi thu hoạch là 50 - 60 cm, trong điều kiện thâmcanh có khi cao tới 80 - 120 cm Phân cành cấp 1 nhiều, chỉ đến khi ra hoa mớiphân cành cấp 2, cấp 3 Cành cấp 1 thường xuất hiện ở những nách lá cách mặt đất

10 cm trên thân chính, nhưng khi đốn cành có thể xuất hiện ở trên tất cả các đoạntrên thân

- Thân và cành Cỏ ngọt tròn, có nhiều lông, đường kính thân chỗ to nhất từ 5

- 8 mm, thân già có màu tím nâu, phần non màu xanh, có khả năng ra rễ bất định(dựa vào các đặc điểm này để đặt ra các quy trình kỹ thuật chăm sóc và thu hái thíchhợp)

- Lá Cỏ ngọt có phủ lông mịn, mọc đối theo từng cặp hình thập tự, phiến láhình trứng ngược, có 12 - 16 răng cưa ở mép Lá già dài từ 5 - 7 cm, rộng từ 1,5 - 2

cm, có 3 gân song song và các gân phụ phân nhánh Trên một thân, số lá có thể đạttới 70 - 90 lá Lá già, ở dưói thấp chứa nhiều chất ngọt hơn lá non ở phía trên cao

- Hoa Cỏ ngọt thuộc loại hoa đầu phức hợp, nhỏ màu trắng, mọc ở đầu cànhhay kẽ lá mọc thành hình xim 2 ngã, ở cuống chùm hoa có hai lá chét nhỏ .Cụm

17

Trang 18

hoa hình đầu, mỗi tổng bao có chứa 5 hoa nhỏ, tràng hình ống, màu trắng ngà, có 5cánh nhỏ Hoa dài 10-12mm Có hai vòi nhuỵ dài thò ra ngoài Hoa có mùi thơmnhẹ (hình dáng giống hoa cỏ Lào, nhưng nhỏ hơn nhiều) Trái nhỏ màu nâu thẫm 5cạnh, khi chín dài 2 - 2,5 mm, có lông để gió đưa hột đi xa Cây non gieo từ hột sinhtrưởng yếu và chậm Trọng lượng 1.000 hột từ 0,35 - 0,40 g Phấn hoa có thể gây dịứng, chất ngọt tập trung ở trong lá

* Về phưong diện hoá học: Đây là những diterpenoid glycosides và gồm 4loại chính: stevicoside (5-10%), rebaudioside A (2-4%), rebaudioside C (1-2%) vàdulcoside A (0.5-1%) Hai loại phụ gia là rebaudioside D và E Chất ngọtstevioside có vị ngọt gấp 300 lần hơn đường thường (saccharose, sucrose) đặc biệt

là không tạo calore và rất ổn định ở nhiệt độ cao 1980C nhưng không trở nên sậmmàu và cũng không trở thành đường caramel đặc keo [12], [21]

b Đặc điểm sinh trưởng

Cỏ ngọt sinh sản hữu tính (gieo hạt) và vô tính (giâm cành) là cây ưa ẩm, ưasáng nhưng sợ úng và chết khi ngập nước

Phương pháp gieo hạt

Đặc điểm của hạt:

- Hạt Stevia có nhiều đặc điểm Các đặc điểm này ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ

lệ mọc mầm và đâm chồi thành công Kỹ thuật chăm sóc vườn ươm không phù hợp

sẽ làm hỏng quá trình phát triển của hạt và dẫn đến tỷ lệ mọc mầm dưới 20%

- Đặc điểm mọc mầm của hạt và quá trình đâm chồi của Stevia

Tỷ lệ mọc mầm thông thường của Stevia là khá thấp Cây không có khảnăng tự thụ phấn cho nên cần các tác nhân như gió và côn trùng

Hạt Stevia rất nhỏ và rất dễ dàng đánh mất khả năng mọc mầm Một ngàn hạtchỉ nặng từ 0,25 đến 0,4 gram

Thời gian để Stevia mọc mầm thường không cố định và tỷ lệ đâm chồithường thấp

- Các yếu tố môi trường ảnh hưởng quá trình hạt nảy mầm và đâm chồi

Độ dày của hạt

Độ ẩm của đất

Nhiệt độ của luống

Trang 19

Xử lý hạt trong quá trình gieo

Chuẩn bị đất luống: gieo

- Lựa chọn địa điểm vườn ươm

Địa điểm vườn ươm cần đặt nơi có ánh nắng trực xạ, bằng phẳng Cần cónguồn nước tưới sẵn sàng gần bên Đất cần đủ độ phì Đảm bảo chất dinh dưỡng và

độ ẩm được duy trì một cách dễ dàng Nước phải thoát đi một cách dễ dàng Đấtnhiều mùn pha cát có nồng độ PH với axit nhẹ hoặc trung tính là phù hợp

- Làm luống

Khử trùng đất: Trước khi đánh luống, mỗi mu* (xấp xỉ 600m2) cần rải 1500gPhoxim loại 3,6% hoặc 50 -100 kg vôi bột, giúp hạn chế sự phá hoại của côn trùng,đặc biệt là giun dế

Xử lý hạt:

Việc xử lý hạt trước khi gieo sẽ giúp tăng tỷ lệ nảy mầm Việc áp dụng cácbiện pháp cũng giúp tránh bệnh tật lây lan để tạo nên những mầm khoẻ mạnh từ hạt + Hạt được chọn lọc thông qua quá trình sàng rây hoặc lọc bằng nước

+ Phơi nắng để loại bỏ lông hạt: Việc phơi nắng hạt sẽ có tác dụng tăng cườngkhả năng nảy mầm, diệt khuẩn và mầm bệnh, và loại trừ lông hạt

+ Khử trùng cho hạt: Hạt Stevia rất dễ bị các loại virut và vi khuẩn tấn công.Việc tiệt trùng cho hạt trước khi gieo sẽgiúp tránh mầm bệnh lây lan

5000 thuốc tím kali pha loãng (5000 dilution of potassium permanganate) cóthể được sử dụng để khử trùng

Kỹ thuật khử trùng: (1) Nhúng một túi (làm từ bông gạc) hạt Stevia vào dungdịch khử trùng từ 10-15 phút (2) Rửa sạch lại một lần qua vòi nước chảy (3) Ngâmmột lần nữa trong nước mát trong vòng 4-5 tiếng

19

Trang 20

Từ đây hạt đã sẵn sàng mang đi gieo.

Phương pháp gieo hạt:

Trộn đều hạt đã được khử trùng với đất pha cát, đất tốt khô hoặc tro bếp, sau

đó vãi vào luống Nhẹ nhàng dùng thanh gỗ san đều mặt luống nhằm giúp hạt tiếpxúc với đất luống tốt hơn Dùng rơm phủ lên luống và rưới nước lên Sau đó phủnilon kín

Phương pháp giâm cành

Môi trường giâm:

Môi trường giâm các cành giâm sử dụng 100% mụn dừa (đất sạch) đựngtrong bầu lá chuối thì thấy chúng quá rời rạc và rất ít tiếp xúc với các rễ đang pháttriển

Việc pha trộn đất bề mặt/phân vi sinh trộn với mụn dừa có thể sẽ tốt hơn việc

sử dụng 100% mụn dừa vì nó giúp cho đất tiếp xúc với rễ tốt hơn…

Tỉa phần đọt (ngọn) để cây để phát triển nhanh hơn

Tỉa đốt lá dưới cùng để thúc đẩy các chồi non phát triển

Sẵn sàng để trồng vào luống ươm, cắm cành xuống đất không quá 2-3cm để

rễ phát triển nhanh hơn

Trồng cành giâm vào trong luống:

Kết quả được trông đợi cuối cùng là 1 cây có tán tăng trưởng tối đa để thuhoạch được nhiều lá nhất nhờ có nhiều chồi non đâm lên từ gốc phát triển thành câynhiều nhành chứ không phải là cây độc thân tỏa ra nhiều nhánh

Thử nghiệm trồng cả trong các bầu lá chuối, các khay hoặc trực tiếp vàoluống để tìm ra phương pháp tốt nhất

Tùy vào thời tiết, nếu quá nóng và các cây bị héo, mở ra tưới phun để duy trì

độ ẩm, ngược lại nếu đủ ẩm thì không mở lớp che trong 15 ngày

Trang 21

15 ngày sau đó mở tấm nilon ra, từ từ mở lưới che tạo bóng râm để cho câycứng cáp

Ngày thứ 30, sẽ có cành và các lá mới phát triển, đây sẽ là cành sau này cắt

để nhân giống

Đến ngày thứ 45, khi rễ đã hình thành tốt, chuyển ra trồng vào ruộng, sau đócắt cành, giữ lại khoảng 5cm để thúc đẩy nhiều chồi non phát triển từ gốc Cành sẽlụi dần và nếu các rễ được thiết lập tốt, 3-5 chồi non mới sẽ lớn lên để tạo thành câynhiều nhánh từ gốc như mong [I:\Tai lieu ky thuat Tieng Anh\ PureCirclePresentation] [21]

1.1.2.3 Vai trò và giá trị của cây Cỏ Ngọt

Trong y học: cỏ ngọt được dùng như một lạo trà xanh dành cho những người

bị bệnh tiểu đường, béo phì hoặc cao huyết áp Thí nghiệm khảo sát tiến hành trên

40 người bệnh nhân cao huyết áp ở độ tuổi 50 uống ché cỏ ngọt trong 1 tháng (ssốliệu của viện dinh dưỡng quốc gia) thì kết quả với người cao huyết áp chè cỏ ngọt

có tác dụng lợi tiểu ,người bênh thấy dễ chịu, ít đau đầu, huyết áp tương đối ổnđịnh, không thấy độc chất trong cây cỏ ngọt Ngày nay người ta thường kết hợp vớicác loại thảo mộc khác trong các thang thuốc y học cỏ truyền [14], [17]

Trong công nghiệp thực phẩm, cỏ ngọt được dùng để pha chế làm tăng độ

ngọt mà không làm tăng năng lượng của thực phẩm Ngoài ra, người ta còn dùng đểchế rượu màu, nước hoa quả, các loại bánh kẹo, món tráng miệng đông lạnh, ướpcác loại hải sản sấy khô, chế biến dấm

Sơ chế các sản phẩm từ Cỏ ngọt có thể làm nguyên liệu và các thành phẩmsau:

- Lá khô (làm trà đơn hoặc phối hợp với atisô…); làm xi rô, bột, hoặc chiếtxuất steviosid để tẩm vào trà Nhân sâm - Đương quy - Nhân trần…

- Tinh thể hay bột steviosid (để cho vào cà phê, nước giải khát, chè ngọt,bánh mứt kẹo…)

- Với trà Cỏ ngọt bán trên thị trường là những gói cành lá Cỏ ngọt khô, có thể dùng để sắc uống với liều 3 - 9 g/ngày Có thể sắc lấy nước đặc hơn để cho vô chè, cháo, cà phê… thay đường

21

Trang 22

- Đường ngọt tự nhiên (năng lượng thấp) là những gói nhỏ từ 0,45g đến 2gdùng cho người bệnh tiểu đường.

- Nước cà chua: Trong chai 500ml được chế biến từ cà chua, xi rô của đường

tự nhiên, muối ăn, hành củ, có vị cay, dùng để làm gia vị

- Kẹo viên: 100g/gói Đường để làm kẹo được tổng hợp từ chất ngọt tựnhiên, không gây sâu răng, rất tốt cho trẻ em

Trong công nghệ chế biến mỹ phẩm: như sữa làm mượt tóc, kem làm mềm

da Nó vừa có tác dụng nuôi dưỡng tất cả các mô, tái tạo làn da mới vừa chốngnhiễm khuẩn, trừ nấm Nó còn tạo hương cho thuốc lá, tạo giấy kháng khuẩn hoặcvật liệu kháng khuẩn dùng trong xây dựng Một điều thú vị khác là dịch Cỏ ngọtcòn có khả năng phân huỷ chất gây ô nhiễm môi trường

Theo các tài liệu mới nhất thì PureCiele là hãng sản xuất Stevia lớn nhất thếgiới hiện nay, chiếm khoảng 60% sản lượng Stevia toàn thế giưói tập đoàn này đãsản xuất Stevia tại Trung Quốc, Kenya, Paraguay và thông qua công ty GrowersFréh Ptd Ltd, đang lập kế hoạch mở rộng sang Việt Nam PureCiele sản xuất ra40.000 tấn đường chiết xuát từ Stevia trong những năm qua và dự kiến sẽ tăng sảnlượng lên gấp 4 lần son số trong một vài năm tới Triển vọng này cũng đồng nghĩavới việc các quốc gai tiềm năng rồi đây sẽ dành một diện tích canh tác khổng lồ đểtrồng cây Stevia bởi phần chất ngọt Rebaudiside A có giá trị thương mại chỉ chiếmkhaỏng 8 % trong mỗi chiếc lá của nó [17]

Ngày 4 tháng 7 năm 2008 Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên HợpQuốc FAO phê chuẩn và Cục quản lí dược và thực phẩm Mỹ FDA cho phép vàongày 17 tháng 12 năm 2008 về việc sử dụng cây cỏ ngọt để chế xuất chất làm ngọt.Đường triết xuất từ cây cỏ ngọt/ stevia đang trở trở thành mặt hàng thiết yếu và antoàn, cụ thể là các hãng thực phẩm lớn trên thế giới như Coca, Pepsi, Cargill,…đang sử dụng đường cỏ ngọt thay đường mía [12], [6]

1.1.3 Hiệu quả kinh tế

1.1.3.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trùkinh tế chung nhất phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vậtlực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Bất kỳ mỗi tổ chức hay một cá nhân

Trang 23

trong hoạt động sản xuất kinh doanh cũng đều hướng tới lợi ích kinh tế mà hoạtđộng đó mang lại Nó được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lưọng kết quả đạtđược và lưọng chi phí bỏ ra.

Hiệu quả là khái niệm để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện và các mụctiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong nhữngđiều kiện nhất định

Thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng hiệu số giữa kết quả giá trịđạt được và chi phí bỏ ra, tức là so sánh giữa giá trị đạt được và chi phí bỏ ra để sảnxuất

H = Q – CTrong đó: H: Là hiệu quả kinh tế đạt được

Q: Là giá trị thu đượcC: là chi phí bỏ ra Thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xem xét trong sự biến động giữa chi phí và

và kết quả sản xuất Hiệu quả kinh tế là tỷ số giữa phần tăng thêm của kết quả vàtăng thêm của chi phí Nghĩa là cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì tạo ra bao nhiêuđơn vị kết quả.”

H = %

%

Q C

Trong đó: H: là hiệu quả kinh tế

%Q : Phần trăm tăng thêm của kết quả

%C : Phần trăm tăng thêm của chi phíNghiên cứu nhận thấy rằng dù có nhiều cách tính hiệu quả kinh tế khác nhaunhưng chúng đều thể hiện mối quan hệ giữa giá trị đầu vào và đầu ra của quá trình

23

Trang 24

sản xuất Mỗi một cách tính đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, khi nghiêncứu cần kết hợp giữa ba cách.

1.1.3.2 Phân loại hiệu quả kinh tế

Khi phân loại hiệu quả kinh tế, căn cứ vào các chỉ tiêu khác nhau người ta

có thể phân loại hiệu quả kinh tế dựa trên một số chỉ tiêu sau

Theo nội dung bản chất

Hiệu quả kinh tế: Thể hiện sự so sánh giữa kết quả thu được về mặt kinh tế

và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Đây thực chất là thể hiện sự phân tíchtài chính ở tầm vi mô thể hiện việc sản xuất có lợi cho nông hộ hay không

Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh kết quả đạt được về mặt xã hộinhư tạo công ăn việc làm, tạo thu nhập, phân phối công bằng trong cộng đồng, sựcải thiện đời sống và nâng cao mức sống dân cư…với chi phí bỏ ra

Hiệu quả môi trường: Là mối tương quan so sánh kết quả đạt được về mặtmôi trường và chi phí bỏ ra Là hiệu quả lâu dài, hiệu quả bền vững Nó vừa đảmbảo lợi ích trước mắt vừa đảm bảo lợi ích lâu dài Nó gắn liền với quá trình khaithác, sử dụng các nguồn lực và tài nguyên một cách bền vững

Theo phạm vi đối tượng

Hiệu quả kinh tế quốc dân: Là hiệu quả tính chung cho nền kinh quốc dânHiệu quả kinh tế vùng: là hiệu quả tính cho từng vùng kinh tế

Hiệu quả kinh tế ngành: Là hiệu quả tính cho từng ngành kinh tế

Hiệu quả kinh tế tổ chức, cá nhân: Tính cho từng tổ chức, cá nhân như cácdoanh nghiệp, các nông hộ, cá nhân sản xuất kinh doanh…

Theo các yếu tố cấu thành

Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vịchi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về

kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất

Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chithêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹthuật có tính đến yếu tố giá của đầu vào và giá của yếu tố đầu ra

Trang 25

Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuấtđạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế Điều đó nghĩa là hai yếu tố hiện vật vàgiá trị đều được tính đến khi xem xét nguồn lực trong sản xuất Nếu chỉ đạt đượcmột trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ thì mới là điều kiện cầnchứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế.

Theo kinh tế nguồn lực

Hiệu quả sử dụng đất đai

Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng lao động

Hiệu quả sử dụng các công nghệ

1.1.3.3 Vai trò của đánh giá hiệu quả kinh tế

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế là cơ sở để lựa chọn và ra quyết định sản xuấtkinh doanh Trong sản xuất nông nghiệp việc đánh giá hiệu quả kinh tế sẽ giúp nông

hộ đưa ra những quyết định trong việc lựa chọn, sử dụng các nguồn lực sản xuấtcũng như việc lựa chọn các các phương thức sản xuất phù hợp Trong hoạt độngSXKD đánh giá hiệu quả kinh tế sẽ phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinhdoanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị, nguyên nhiênvật liệu và tiền vốn) để đạt đựoc mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoálợi nhuận

Đánh giá hiệu quả kinh tế khi xét đến hiệu quả về xã hội và môi trường còn

là cơ sở khoa học để các nhà phát triển, nhà hoạch định chính sách có những giảipháp nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục vụ cho sự phát triển một cáchbền vững, đưa ra những khuyến cáo nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nhất là trong sản xuất nông nghiệp có những nguồn lực không thể thay thế như đấtđai và những nguồn lực hạn chế bởi các yếu tố chủ quan và khách quan như laođộng, tài nguyên thiên nhiên và môi trường…Đòi hỏi người sản xuất phải lựa chọncho mình những phương cách sản xuất phù hợp để đảm bảo có sự hài hoà giữa lợiích cá nhân và lợi ích cộng đồng

Như vậy, việc đánh giá hiệu quả kinh tế có ý nghĩa rất lớn đối với yêu cầuphát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển kinh tế nông hộ nói riêng

25

Trang 26

1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng trong đề tài

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu phán ánh khách quan kết quả của một quátrình sản xuất kinh doanh của một chủ thể nhất định Căn cứ vào phạm vi và mụctiêu nghiên cứu Đề tài sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả kinh tế

Tổng giá trị sản xuất (GO)

+ Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ được tạo

ra trong một thời kỳ nhất định thường là một năm

Công thức tính:

GO = Qi * Pi (1)Trong đó: Qi là sản lượng

Pi là giá sản phẩm+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch

vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất và dịch vụ khác trongmột thời kỳ sản xuất

+ Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị vật chất và dịch vụ tăng thêm

Công thức tính:

VC = VA/CL (4)

Trang 27

+ Giá trị sản xuất theo chi phí = GO/TC

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả xã hội

Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế nói chung có tính chất tương đối, nóphụ thuộc vào nhiều yếu tố Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, đề tài tập trungnghiên cứu một số chỉ tiêu sau:

+ Lương: Là một khoản thuộc chi phí sản xuất, nhưng trong phân tích kinh tế

xã hội thì lương là một khoản thu nhập đối với xã hội

+ Đánh giá vai trò của phụ nữ và nam giới trong sản xuất nông nghiệp

+ Đánh giá tác động dự án đến việc phân công lao động và giải quyết việclàm

+ Đánh giá về sự chuyển biến trong nhận thức của người lao động trong sảnxuất nông nghiệp

- Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường

+ Mức tiết kiệm nước trong sản xuất

+ Mức cải thiện sự ô nhiễm môi trường trong sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình trồng cây cỏ ngọt Stevia trên thế giới:

Từ hàng trăm năm nay, dân da đỏ Guarani tại vùng biên giới Ba Tây và Paraguay

- vốn không biết đường là gì - quen dùng lá nó để làm dịu ngọt các thức ăn thứcuống có tính đắng, và cũng để chữa trị một số bệnh như béo phì, bệnh tim, cao áp

huyết, v.v… Họ gọi nó là Caá-êhê, Azucá-caá hay Kaá-hê-e, có nghĩa là cỏ có vị ngọt O Rebaudi là người đầu tiên nói đến nó và đặt tên khoa học là Eupatorium rebaudianum Năm 1899, nhà thảo mộc Moises S Bertoni người Paraguay xác định

nó là cây thuộc loại Stevia, qua năm 1905 miêu tả rành mạch và đổi tên nó thành Stevia rebaudiana Bertoni, thuộc họ Cúc Compositae (còn có tên Asteraceae) Sau

đó, P Rasenack (1908), chiết xuất chất eupatorine, được Liên Hiệp Quốc Tế Hóa Học nhóm ở Copenhague năm 1924 cải tên là stevioside hay stéviol glycosides, tức

là một nhóm diterpènes glycosylés [1], [19].

Đến những năm 70, cỏ ngọt đã bắt đầu được dùng rộng rãi ở Nhật Bản, TrungQuốc, Đài Loan, Hàn Quốc và nhiều nước Đông Nam Á Tính đến tháng 2 - 2009

27

Trang 28

toàn thế giới có tổng diện tích khoảng 80,000 acre tưong đưong 32,000 hectare (1acre = 0,4 hectare)

Trong đó:

Trung Quốc: Xem cỏ ngọt như 1 loại dược liệu thiên nhiên rất tốt để giúplàm giảm cân, ăn ngon và tiêu hóa tốt Nay Trung Quốc là nước trồng nhiều Cỏ NgọtStevia nhất thế giới chiếm tới 75% tương đương 24,000 hectare [dự án]

Nhật Bản: Bắt đầu cấy trồng Stevia từ năm 1954; và kể từ năm 1969, khichính phủ khuyến nhủ thần dân tránh saccharine hay cyclamate vì có thể dính ungthư thì lượng tiêu thụ Stevia tăng vọt, chiếm tới 40% thị trường đường! Hiện nayNhật Bản là quốc gia tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới, khoảng 1.000 tấn lá Steviamỗi năm, Stevia được dùng cùng khắp, trong các món mắm, kẹo bánh, nước giảikhát, trong đó có Coca Light

Bangladesh: Có diện tích trồng cỏ ngọt là 1.000 ha, với sản lượng 2.500 tấn

và năng suất đạt 2.500 kg lá khô/ha/năm

Canada: Cây Stevia cũng được thấy trồng ở các tỉnh bang Alberta, BritishColumbia, Ontario và Quebec Bộ Canh Nông và Thực phẫm Canada củng có trồngthí nghiệm loại thảo mộc nầy tại nông trại thực nghiệm Delhi (Ontario) Còn tại cáctiệm thực phẫm thiên nhiên ở Canada, liquid stevia (dịch chiết) được bán với giákhá đắc, 4 $ chai nhỏ xíu 10ml, mổi khi uống café chỉ cần nhỏ vào 3 giọt là đủ ngọtrồi

Kể từ tháng 12 năm 2008, khi FDA (Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Y tếMỹ) thông qua thủ tục đăng kiểm, công nhận tính hợp pháp đối với sử dụngRebaudoside A (một thành phần hoạt tính của cây cỏ ngọt, từ đó sản xuất ra đườngRebaudiana) trong nhàng thực phẩm và đồ uống tại Mỹ, thị trường tiêu thụ cỏ ngọttrên thế giới đã bắt đầu tăng vọt Đến trung tuần tháng 7 năm 2009, doanh thu từcây cỏ ngọt đạt mốc 95 triệu đôla, vượt xa con số 21 triệu đôla của cả năm 2008.Hãng Mintel dự đoán thị trường cây cỏ ngọt có thể vượt quá con số 2 rỷ đôla vàocuối năm 2011 [17]

Trang 29

29

Trang 30

1.1.2.2 Tình hình trồng cây cỏ ngọt Steva ở Việt Nam

Trước các chất ngọt đủ thứ, thiên nhiên cũng như nhân tạo, cạnh tranh kinh

tế thấy ra không dễ dàng, cây cỏ ngọt trồng ở Việt Nam sẽ chiếm địa vị nào? Thật

ra, nó không phải là một cây mới được khám phá, chất ngọt chiết xuất cũng khôngphải mới được bán ra thị trường

Cây Cỏ ngọt đầu tiên được đưa vào nước ta đầu thập niên 1980 từ Achentina,sau đó hột giống được Viện nghiên cứu cây trồng toàn Liên bang Nga mang tênVavilov (VIR), Liên hiệp sản xuất củ cải đường Ucraina và kiều bào Việt Nam tạiCanada gởi về Từ đó, Trung tâm giống cây trồng Việt - Nga, Viện khoa học kỹthuật nông nghiệp thuộc Bộ nông nghiệp và công nghiệp thực phẩm đã tiến hànhnhân giống, thuần hóa, chọn lọc và đã cùng với Viện dược liệu, Công ty dược liệutrung ương 2 TP.HCM, Trung tâm giống cây thuốc Đà Lạt, Xí nghiệp dược phẩmtrung ương 2 Hà Nội, Viện dinh dưỡng quốc gia, Phòng thí nghiệm độc tính củaTrường đại học tổng hợp Hà Nội, Phòng nuôi cấy mô của Viện khoa học kỹ thuậtnông nghiệp Việt Nam và Viện sinh vật Viện khoa học Việt Nam đã tiến hành cácthí nghiệm về nhân giống, trồng trọt, chế biến và thử nghiệm độc tính cũng nhưcông dụng… Kết quả nhận được cho thấy cây Cỏ ngọt có những khả năng thích ứngtrên những vùng sinh thái khác nhau của nước ta như Long An, Sông Bé, Đồng Nai,Lâm Đồng, Đăk Lăk, Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Vĩnh Phú, Yên Bái [22], [7], [20]

Trên thực tế ở một số nơi trồng cây cỏ ngọt đã cho hiệu quả kinh tế cao, nhiều

hộ thoát nghèo, tạo thêm việc làm, có các kiến thức mới về canh tác, chuyển đổi cơcấu cây trồng, góp phần làm tăng thêm thu nhập cho nông dân cũng như tăng thêmcủa cải vật chất cho xã hội Tổng cộng diện tích cây Stevia toàn quốc hiện nay vàokhoảng trên dưới 40 hecta, phân bố rải rác tại các địa phương như Hoà Bình, BắcCạn, Thái Bình, Hưng Yên, Ninh Thuận, Đắc Lắc Đây cũng là ngưõng hạn của diệntích canh tác do tính han chế của đầu ra thị trưòng nội địa

Tuỳ theo địa hình, chất đất và mức độ đầu tư của người trồng, năng suất sảnphẩm thu hoạch (cây băm nhỏ, phơi khô) đạt từ 10 - 14 tấn/ha/năm Giá bán nội địatrong nước tuỳ lúc, tuỳ nơi, dao động từ 25.000 - 60.000 đ/kg

Trang 31

Gần đây, được sự đồng ý của Cục Trồng trọt, Cty Cổ phần Stevia Ventures(địa chỉ chính tại quận Hoàng Mai - TP Hà Nội) đã hợp tác với thị trường Mỹ,Singapore, Malaysia, Trung Quốc NK cây cỏ ngọt giống mới về Việt Nam để mởrộng vùng nguyên liệu Từ năm 2009 đến nay, Cty Stevia Ventures đã tiến hành NKgiống và hợp tác với nông dân trồng thử nghiệm tại một số tỉnh như Bắc Giang,Thái Bình, Sơn Tây, Hòa Bình, Hưng Yên Theo dự kiến, khi vùng nguyên liệucòn ít, cỏ ngọt sẽ được Cty Stevia Ventures ký hợp đồng thu mua và sấy khô để bánnguyên liệu sang các đối tác nước ngoài.

Cũng theo Cty này, khi vùng nguyên liệu ổn định và chất lượng sản phẩm đạtyêu cầu, đối tác nước ngoài sẽ đầu tư liên doanh với Cty Stevia Ventures xây dựngnhà máy chiết xuất đường Steviol từ cỏ ngọt ngay Việc mở rộng phát triển vùngnguyên liệu cỏ ngọt do Cty Stevia Ventures đầu tư đã được nhiều địa phương hưởngứng.[Cỏ ngọt hóa hóa đắng [20]

Tại Bắc Giang

Ngày 15/06/2010 Công ty Cổ phần Stevia Ventures đã được UBND tỉnh BắcGiang vừa phê duyệt dự án "Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển vùngnguyên liệu cỏ ngọt tại tỉnh Bắc Giang phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu"

Dự án do Công ty cổ phần Stevia Ventures chủ trì, gồm các nội dung chínhnhư: Xây dựng mô hình sản xuất Cỏ ngọt làm giống và thương phẩm với quy mô 15

ha tại các huyện Hiệp Hoà, Lạng Giang, Tân Yên, Yên Dũng và Việt Yên; hoànthiện quy trình phân tích chất lượng sản phẩm Tổng kinh phí thực hiện hơn 1,7 tỷđồng, trong đó ngân sách sự nghiệp khoa học tỉnh hỗ trợ 974 triệu đồng còn lại làvốn đối ứng của cơ quan chủ trì và hộ tham gia Thời gian thực hiện dự án từ 2010đến năm 2012 Kết quả bước đầu tại các mô hình thử nghiệm, cỏ ngọt đã cho thuhoạch được 2- 4 lứa với sản lượng khá cao (trung bình trên 1,5 tạ/sào/lứa) [20]

Vĩnh phúc

Hội Nông dân Vĩnh Phúc vừa trồng thử nghiệm thành công cây cỏ ngọt(Stevia) với quy mô 1,5 ha tại xã Gia Khánh, huyện Bình Xuyên Sau 6 tháng trồng,cây cỏ ngọt đã cho thu hoạch với năng suất cao, hiệu quả kinh tế lớn, mở ra cơ hộilàm giàu mới cho người nông dân vùn g trung du miền núi Ông Nguyên KhắcHoàng, cán bộ kỹ thuật của Hội cho biết: cây cỏ ngọt rất phù hợp với đồng đất Vĩnh

31

Trang 32

Phúc, cho thu hoạch từ 8 - 10 lứa/năm Lứa đầu tiên sau trồng cho thu hoạch sau 35

- 40 ngày, các lứa tiếp theo chỉ từ 25 - 30 ngày cho thu hoạch Năng suất cỏ ngọt đạtrất cao từ 50 - 72 kg/sào, tuỳ từng lứa Mỗi kg cỏ ngọt bán với giá 25.000 đồng, saukhi trừ chi phí cỏ ngọt cho thu nhập 162 triệu đồng/ha/năm, cao gấp 3 - 4 lần so vớitrồng ngô, sắn và các cây rau mầu khác Giống cỏ ngọt trồng được trên nhiều loạiđất, tốt nhất là đất mầu mỡ, dễ thấm và thoát nước tốt Cỏ có thể trồng bằng phươngpháp gieo hạt, giâm cành, nuôi cấy mô tế bào, trồng thích hợp nhất vào các tháng 4-

11 hàng năm

Cỏ ngọt (Stevia) là giống cỏ mới, được Công ty Stevia Ventural nhập vàonước ta năm 2009, lần đầu tiên trồng thử nghiệm tại Vĩnh Phúc cho năng suất, chấtlượng cao hơn dự kiến Mô hình thành công đã giúp người nông dân Vĩnh Phúc cóthêm giống cây trồng mới để làm giàu và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, giúp cải tạogiống cỏ ngọt cũ bị thoái hoá đã trồng nhiều năm ở nước ta [22]

ha Mục tiêu của Công ty là sẽ phát triển vùng nguyên liệu lên khoảng 5.000 ha để

đủ điều kiện xây dựng nhà máy sản xuất tinh chất đường Reb A từ lá cây cỏ ngọt.Công ty cam kết nếu vùng nguyên liệu đạt từ 20 ha trở lên thì sẽ kết hợp với địaphương hỗ trợ cho người dân 100% kinh phí đầu tư các hạng mục phục vụ việc sơchế sản phẩm như sân phơi, kho bãi, hệ thống sấy và tổ chức thu mua tai chỗ Công ty

ký hợp đồng bao tiêu sản phẩm 2 năm một theo chu kỳ sinh trưởng của cây và môhình các hộ nông dân thông qua các doanh nghiệp, HTX, hội nông dân… sử dụnggiống và kỹ thuật của Công ty để làm vệ tinh và Công ty bao tiêu toàn bộ sản phẩm

Có thể nói cỏ ngọt là một loại cây có rất nhiều tiềm năng và cũng là loại câytriển vọng thay thế đường hóa học trong tương lai Việc cây cỏ ngọt đã có mặt tại

Trang 33

Nghệ An sẽ hứa hẹn cho chúng ta thêm một loại hàng hóa có giá trị kinh tế cao gópphần xóa đói giảm nghèo và giải quyết công ăn việc làm cho bà con nông dân [2], [7].

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NÔI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt Stevia tại xã Nghi Đồng, huyệnNghi Lộc, tỉnh Nghệ An của Công ty Á Châu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 21 tháng 3 năm 2011 đến ngày 13 tháng

6 năm 2011

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Nghi Đồng Phân tích, đánhgiá tình hình sản xuất một số cây trồng chính của các nông hộ trên địa bàn xã

- Tìm hiểu, phân tích kế hoạch và tiến trình triển khai dự án trên cơ sở đó

đánh giá tiến độ thực hiện dự án chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt của Công ty ÁChâu

- Đánh giá sự phù hợp của mô hình trồng cây cỏ ngọt Stevia: với điều kiệnsinh thái của địa phương, về quy trình kỹ thuật trồng, về cơ chế chính sách hiện naycủa địa phương

- Đánh giá hiệu quả trồng cây cỏ ngọt Stevia: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xãhội, hiệu quả môi trường

- Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả, phát triển môhình trồng cây cỏ ngọt Stevia

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu

2.3.1.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

33

Trang 34

Sử dụng tài liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: cơ sở

lý luận, kỹ thuật trồng cỏ ngọt Stevia Tài liệu đó bao gồm các: các bài viết, cáctrang wed, các văn bản, báo cáo tổng kết

2.3.1.2 Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Phương pháp điều tra trực tiếp

Để thực hiện phương pháp này trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệutôi đã soạn một bộ câu hỏi theo mẫu tự chọn Các tiêu chí trong mẫu điều tra phùhợp với mục đích nghiên cứu của đề tài, cụ thể:

Để thu thập thông tin từ hộ như tình hình sản xuất, chi phí đầu tư và kết quảsản xuất của một số cây trồng tiến hành phỏng vấn 40 hộ: trong đó gồm 30 hộ cóđất cho Công ty thuê thực hiện mô hình chuyển đổi (có danh sách kèm theo) và 10

hộ không có đất cho Công ty thuê tại xóm 3, xóm 4 xã Nghi Đồng bằng bảng hỏi đãsoạn sẵn kết hợp phỏng vấn sâu

Để thu thập thông tin thông tin từ cán bộ như tình hình chung về triển khai

mô hình trồng cỏ ngọt, một số yêu cầu cần chú ý khi trồng cỏ ngọt, chi phí đầu tư

và kết quả trồng cây cỏ ngọt tiến hành phỏng vấn với mẫu là 8 cán bộ công nhânviên Công ty Á Châu làm việc tại xóm 4 xã Nghi Đồng theo mẫu bảng hỏi đã đượcsoạn sẵn kết hợp phỏng vấn sâu

- Thảo luận: Tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên Công ty, quản lý địa

phương, cán bộ khuyến nông thôn xã về những thông tin liên quan đến đề tài

2.3.2 Phương pháp phân tích tài liệu

- Sử dụng thống kê mô tả: Mô tả tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ, mô

tả tình hình triển khai dự án của Công ty Á Châu

- Phương pháp so sánh: phương pháp thống kê so sánh bao gồm so sánhtuyệt đối và so sánh tương đối để đánh giá động thái phát triển của hiện tượng,sựviệc theo thời gian và không gian Việc so sánh được tiến hành theo nguyên tắcđồng nhất về thời gian hoặc đối tượng so sánh Sau đó tìm ra quy luật chung củahiện tượng nghiên cứu Cụ thể ở đây là so sánh về hiệu quả kinh tế cây trồng địaphương và cỏ cây cỏ ngọt Stevia (chi phí, kết quả, hiệu quả đầu tư ); so sánh về kỹthuật thực hiện; so sánh về chỉ số nhiệt độ, ẩm độ của cây cỏ ngọt và của môitrường tự nhiên

Trang 35

- Phương pháp đồ thị thống kê: Phương pháp này trình bày và phân tích cácthông tin thống kê bằng biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê Trong đề tài sử dụngbiểu đồ gấp khúc thể hiện tình hình nghiên cứu cây cỏ ngọt của các nước trên thếgiới qua các năm Biểu đồ hình cột để so sánh mức đầu tư chi phí, so sánh hiệu quảsản xuất của các loại cây trồng.

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các tài liệu thu thập được xử lý bằng máy tính bỏ túi, phần mềm Excel 2003

2.4 Đặc điểm cơ bản của địa bàn nghiên cứu

2.4.1 Thông tin chung về công ty

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Đầu tư Phát triển Stevia Á Châu

- Tên bằng tiếng Anh: Asia Stevia Investment Develeopment CompanyLimited - SV Group

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 2901223894, do Phòng Đăng ký kinh doanh

Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An cấp ngày 24/02/2010

- Địa chỉ: Số 1, ngõ 9/12, đường Lý Tự Trọng, phường Hà Huy Tập, TpVinh, tỉnh Nghệ An

- Trung tâm điều hành sản xuất: xóm 4, xã Nghi Đồng, huyện Nghi Lộc, tỉnhNghệ An Điện thoại: (038) 3793794 / Fex: (038)3793794

- Người đại diện theo pháp luât của công ty: Phan Thế Dũng; Giới tính: nam;quốc tịch: Việt Nam; Chức vụ: Giám đốc Công ty; Số CMTND: 182505440, doCông An Nghệ An cấp ngày 14/4/2010

2.4.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Á Châu

Phòng Kế toán, Hành chính

Ban Điều phối

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Trang 36

Hình vẽ: Cơ cấu tổ chức của Công ty Á Châu Hội đồng quản trị:

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danhcông ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinhdoanh hằng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từngloại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyềnchào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đốivới Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệcông ty quy định; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lýđó; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốngóp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý kháctrong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổphần của doanh nghiệp khác;

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông,triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tứchoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

Trang 37

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

Tổng giám đốc

- Giữ vai trò lãnh đạo cấp dưới trong các chương trình và kế hoạch đặc biệt.Chọn những kế hoạch đặc biệt để theo đuổi Với vai trò lãnh đạo, người Tổng GiámĐốc làm thế nào để đảm bảo cấp dưới của mình hoàn toàn hiểu và chấp nhậnchương trình hoạt động và chiến lược đề ra cho công ty Vai trò của người cổ độngthông tin của Tổng Giám Đốc phải được đặc biệt chú ý

- Vai trò quản lý trên cương vị là người bảo dưỡng và duy trì các hoạt động:Yêu cầu duy trì việc kinh doanh đòi hỏi người Tổng Giám Đốc phải thấy những nhucầu vốn có để hoạt động dài hạn và sự vững chắc trong cơ cấu tổ chức của công ty

Về việc tìm kiếm nguồn vốn, người Tổng Giám Đốc giữ vai trò như liên lạc, giámsát, tuyên truyền và cổ động các thông tin bên trong và bên ngoài để đệ trình lên cácnhà điều hành cấp tập đoàn và chủ đầu tư để được phê chuẩn Vai trò này thườngđòi hỏi phải có những đệ trình ngân sách chính thức và bảng cân đối về tài chính,nếu Tổng Giám Đốc có một đề nghị thay đổi quan trọng trong chiến lược phục vụcủa công ty

- Là một người duy trì sự bền vững của tổ chức, Tổng Giám Đốc cũng đóngvai trò của người phổ biến các thông tin quan trọng xuống những nhân viên cấpdưới Tổng Giám Đốc cũng phải làm công việc của người thầu (như là nhân viêncủa phía chủ đầu tư) trong những chương trình phát triển nhân lực và trong tất cảnhững hoạt động về việc phát triển kỹ năng quản lý

Ban thương mại

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty hoạch định các phương án sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinhdoanh cụ thể

- Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công tyxây dựng các phương án kinh doanh và tài chính

- Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoàinước để xúc tiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàngxuất khẩu

- Trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của Công ty

37

Trang 38

- Thực hiện cung cấp chứng từ XNK, hóa đơn xuất nhập hàng hóa, đồng thờiquản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của Công ty.

- Thực hiện chức năng quản lý thương hiệu của Công ty Theo dõi và báo cáocho Ban Tổng Giám đốc về công tác xúc tiến thương mại, quảng bá thương hiệu.Đăng ký nhãn hiệu hàng hoá trong nước và các nước, vùng lãnh thổ mà Công ty cókhả năng xuất khẩu

- Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hìnhthức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục XNK đúng quy định cũng như theodõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng

- Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnhkinh doanh bao gồm hàng xuất, hàng nhập và hàng nội địa Đề xuất Ban Tổng Giámđốc Công ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vựckinh doanh xuất nhập khẩu

- Ban tài chính đầu tư

- Tham mưu, giúp việc cho Tổng Giám đốc Công ty trong việc định hướngquản lý và điều hành về chiến lược đầu tư, phát triển Công ty

- Nhiệm vụ của Phòng Đầu tư - Phát triển

- Làm đầu mối xây dựng dự thảo chiến lược đầu tư phát triển trung hạn vàdài hạn của Công ty

- Đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp tổ chức thực hiện cho Tổng Giám đốcCông ty

- Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán Công ty để sử dụng một cách hiệuquả tài sản, nguồn vốn của Công ty và nguồn vốn của các đơn vị trong và ngoàinước

- Là đầu mối trong quan hệ với các ngành hữu quan để hoàn chỉnh các thủtục pháp lý về đất, đền bù giải toả, thoả thuận địa điểm, xin chủ trương thỏa thuậnquy hoạch kiến trúc, xin chủ trương đầu tư

- Cùng Phòng Quản lý Dự án và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty: thẩmđịnh dự án đầu tư, nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng và theo dõi thủtục thanh quyết toán vốn đầu tư

Ban điều phối và phát triển dự án

Trang 39

- Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty hoạch định các phương án sản xuấtkinh doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinhdoanh cụ thể.

- Cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của Công tyxây dựng các phương án kinh doanh và tài chính

- Phối hợp với Phòng Quản lý Dự án và các Ban quản lý dự án của Công ty

để triển khai các dự án

- Xây dựng kế hoạch, định hướng sản xuất kinh doanh hàng năm, hàng quý,hàng tháng cũng như theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch để kịp thời đế xuất vớiBan Tổng Giám đốc Công ty điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế

- Thực hiện lập kế hoạch và triển khai theo dõi giám sát công tác cải tạo,nâng cấp mở rộng, sửa chữa định kỳ các tài sản, trang thiết bị của Công ty theo chỉđạo của Tổng Giám đốc Công ty

- Phối hợp với các đơn vị trong và ngoài Công ty để tìm đối tác, đàm phán vàbáo cáo Tổng Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng hợp tác đầu tư

- Căn cứ vào chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty, lãnh đạo Phòng cótrách nhiệm hoạch định chương trình, công việc cụ thể và phổ biến đến các Tổ thựchiện

- Để đảm bảo công việc điều hành hoạt động được xuyên suốt và theo mộttrật tự nhất định, các thành viên trong Phòng cần bảo đảm thực hiện một số nguyêntắc chung sau đây:

Tôn trọng, trách nhiệm và trung thực

Đề xuất, xử lý công việc không vượt cấp

Chịu sự chỉ đạo toàn diện của lãnh đạo

Tuyệt đối bảo mật các số liệu và tình hình kinh doanh của Công ty

Ban nghiên cứu phát triển R%D

- R&D (Research and Development) thường dịch là “nghiên cứu và pháttriển”

- Nghiên cứu - phát triển sản phẩm (Product R&D)

- Đây là chức năng nghiên cứu và phát triển thuần túy về mặt sản phẩm nhằmcho ra đời những sản phẩm có thiết kế, chất liệu, đặc tính, công dụng mới Các sản

39

Trang 40

phẩm đường chức năng, đồ uống (trà, sữa, nước ép trái cây ) được làm từ cây cỏngọt Stevia

- Hoạt động nghiên cứu và phát triển này thường chú trọng nhiều đến côngthức sản phẩm, thành phần cấu tạo, màu sắc, hương vị, chất liệu, kiểu dáng sảnphẩm… Ngoài ra, nghiên cứu và phát triển sản phẩm còn bao gồm cả việc nghiêncứu, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có

- Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ, chức năng này tập trung vào việcnghiên cứu và phát triển các dịch vụ mới với nội dung mới, đem lại lợi ích mới.Chẳng hạn như dịch vụ chăm sóc sắc đẹp sử dụng chất liệu chiết xuất từ cây cỏ ngọtStevia là: sữa làm mượt tóc, kem làm mềm da

- Nghiên cứu - phát triển bao bì (Packaging R&D)

- Ngoài việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đối với Công ty làdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh các loại hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), bộ phậnR&D còn có chức năng nghiên cứu, phát triển các loại chất liệu bao bì mới (khácvới thiết kế kiểu dáng, màu sắc, trang trí, in ấn bao bì - thường do bộ phậnmarketing đảm nhiệm)

- Chẳng hạn trong ngành nước giải khát tung ra các sản phẩm trà xanh đóngchai, được chiết rót ở nhiệt độ cao, buộc phải có một loại chai nhựa làm bằng chấtliệu chịu nhiệt mà không bị biến dạng, không độc hại Bộ phận R&D của công typhải nghiên cứu để chọn một loại chất liệu phù hợp với chi phí hợp lý nhất cho sảnphẩm mới này Còn phần kiểu dáng sản phẩm, nhãn mác, việc trang trí gian hàngtrưng bày đẹp, bắt mắt là do bộ phận tiếp thị đảm nhiệm Đôi khi, việc nghiên cứu,phát triển bao bì còn nghiên cứu luôn cả các kiểu dáng đặc biệt của bao bì (ví dụhộp sữa bằng giấy có hình bánh ú, hình chóp…), cũng như cách thức đóng gói bao

bì tối ưu

- Việc nghiên cứu và phát triển bao bì đóng góp rất lớn vào thành công trongviệc tiêu thụ sản phẩm Nhiều khi, chỉ cần thay đổi chất liệu bao bì, trong khi vẫngiữ nguyên thành phần, chất lượng, số lượng sản phẩm bên trong, mức tiêu thụ sảnphẩm đã có thể tăng lên nhiều lần

- Nghiên cứu - phát triển công nghệ (Technology R&D)

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình sản xuất khó khăn hơn. Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của ngưòi dân. - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Hình s ản xuất khó khăn hơn. Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống của ngưòi dân (Trang 60)
Bảng 3.8. Mức đầu tư chi phí trồng cỏ ngọt Stevia - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Mức đầu tư chi phí trồng cỏ ngọt Stevia (Trang 61)
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng lao động ở địa phương, công ty và hiệu quả - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.11. Tình hình sử dụng lao động ở địa phương, công ty và hiệu quả (Trang 68)
Hình 3. Ruộng Cỏ ngọt sau thu hoạch Hình 4. Đường từ Cỏ ngọt sử dụng - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3. Ruộng Cỏ ngọt sau thu hoạch Hình 4. Đường từ Cỏ ngọt sử dụng (Trang 98)
Bảng 3.3. Yêu cầu độ ẩm của cây cỏ ngọt và độ ẩm - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.3. Yêu cầu độ ẩm của cây cỏ ngọt và độ ẩm (Trang 105)
Bảng 3.12. Thu nhập tăng thêm của người khi dự án được thực hiện - Đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của mô hình chuyển đổi cơ cấu trồng cây cỏ ngọt tại xã nghi đồng   huyện nghi lộc   tỉnh nghệ an của công ty cổ phần đầu tu phát triển á châu luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.12. Thu nhập tăng thêm của người khi dự án được thực hiện (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w