Trờng đại học vinh khoa địa lý ---khóa luận tốt nghiệp đại học đánh gia mức độ thích nghi của một số loại cây trồng đối với điều kiện tự nhiên huyện đức thọ - tỉnh hà tĩnh chuyên ngành:
Trang 1Trờng đại học vinh khoa địa lý
-khóa luận tốt nghiệp đại học
đánh gia mức độ thích nghi của một số loại cây trồng
đối với điều kiện tự nhiên huyện đức thọ - tỉnh hà tĩnh
chuyên ngành: địa lý tự nhiên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Tình
Trang 2-nguyễn thị hồng tình
đánh giá mức độ thích nghi của một số loại cây trồng
đối với điều kiện tự nhiên huyện đức thọ - tỉnh hà tĩnh
khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành: địalý tự nhiên
Vinh - 2007
Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nổ lực của bản thân còn có sự ớng dẫn tận tình chu đáo của thầy giáo hớng dẫn – Tiến sĩ Đào Khang và sự
h-động viên của các thầy cô trong khoa Địa lý – Trờng Đại học Vinh
Qua đây em xin phép đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo TS
Đào Khang, ngời trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành đề tài Em xin chân thànhcảm ơn các thầy cô giáo Khoa Địa lý, tập thể 44A - Địa cùng bạn bè gần xa
đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình làm khóa luận
Bớc đầu làm quen với nghiên cứu nên không thể tránh những thiếu sót,
em rất mong đợc sự góp ý, bổ sung của thầy cô, bạn bè để khoá luận đợchoàn chỉnh hơn
Vinh, ngày 12 tháng 5 năm 2007 Sinh viên
Trang 3Trong khi C«ng nghiÖp vµ c¸c ngµnh dÞch vô cha cã ®iÒu kiÖn mëréng quy m« th× N«ng nghiÖp - mét ngµnh cã hiÖu qu¶ kinh tÕ thÊp - vÉn lµthÕ m¹nh chÝnh cña huyÖn §iÒu cèt yÕu vµ cÊp thiÕt lµ cÇn cã sù lùa chän c¬
Trang 4cấu cây trồng vật nuôi thích hợp nhằm tận dụng tiềm năng của huyện, cho sảnphẩm đáp ứng nhu cầu thị trờng làm tăng hiệu quả kinh tế trên một đơn vịdiện tích đất nông nghiệp Đức Thọ đang rất cần những nghiên cứu theo tiêuchí đó.
Qua nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên huyện Đức Thọ đặc biệt
là các nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nớc, khí hậu); về giá trị kinh tế củamột số cây trồng; về nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, chúng tôi nhậnthấy Đức Thọ vừa cần đẩy mạnh sản xuất lúa - thế mạnh truyền thống củahuyện, vừa phải phát triển mở rộng những loại cây trồng cho hiệu quả kinh tếcao lại thích hợp với điều kiện địa lý của huyện Điều này mang lại hiệu quả
kinh tế cao hơn nữa Đó là lý do chúng tôi chọn đề tài Đánh giá mức độ
thích nghi của một số loại cây trồng đối với điều kiện tự nhiên huyện Đức Thọ – tỉnh Hà Tĩnh với mong muốn cung cấp cơ sở lý luận và cơ sở khoahọc vào việc hoạch định chiến lợc phát triển nông nghiệp của huyện Đức Thọ
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là đề xuất hớng phát triển các loại cây trồng ở ĐứcThọ trên cơ sở kết quả nghiên cứu mức độ thích nghi của chúng đối với điềukiện tự nhiên của huyện
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích trên đề tài có nhiệm vụ:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên huyện Đức Thọ
- Tìm hiểu yêu cầu sinh thái của một số cây trồng nông nghiệp
- Đánh giá mức độ thích nghi của một số loại cây trồng nông nghiệp
đối với điều kiện tự nhiên huyện Đức Thọ
- Đa ra một số giải pháp để phát triển một số loại cây trồng nôngnghiệp ở huyện Đức Thọ
4 Giới hạn nghiên cứu
4.1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ:
Đất nông nghiệp huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
4.2 Giới hạn nội dung đề tài:
- Các loại cây trồng đa vào đánh giá: Lúa, Lạc, Đậu, Ngô
- Các yếu tố đa vào đánh giá:
+ Khí hậu:
* Nhiệt độ: trung bình năm, tối cao, tối thấp
Trang 5* ánh sáng: Số giờ nắng; Thời gian chiếu sáng; Cờng độ chiếu sáng.
* Lợng ma: trung bình năm, tối cao, tối thấp, số ngày ma/vụ+ Đất trồng: Thành phần cơ giới; Độ pH; Hàm lợng dinh dỡng
- Đánh giá mức độ thích nghi: 4 cấp: Rất thích nghi, Thích nghi, ítthích nghi, Không thích nghi
5 Đối tựơng nghiên cứu
Mức độ thích nghi của Lúa, Lạc, Ngô, Đậu xanh đối với điều kiện tựnhiên ở huyện Đức Thọ
6 Quan điểm nghiên cứu
6.1 Quan điểm hệ thống
Đây là quan điểm bao trùm nhất, xác định các phơng pháp nghiên cứu đối ợng không theo các thành phần riêng rẽ mà đợc xét trong một hệ thống
t Cấu trúc đứng của hệ thống là các hợp phần tự nhiên và kinh tế xã hội
ở huyện Đức Thọ có tác động đến vấn đề phát triển sản xuất của cây trồng, đólà: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhỡng, sinh vật, dân c lao động, thị trờng,
sự phát triển của các ngành kinh tế khác… trong mối quan hệ với nhau trong mối quan hệ với nhau
- Cấu trúc ngang thể hiện các đặc điểm tự nhiên của từng khu vực, từngdạng địa hình, từng xã trong hệ thống các đơn vị lãnh thổ huyện Đức Thọ
- Cấu trúc chức năng là các yếu tố có vai trò làm cho hệ cấu trúc đợchài hoà và hệ phát triển tốt
6.2 Quan điểm thực tiễn
Đây là quan điểm không thể thiếu đợc đối với quá trình nghiên cứu đềtài Thực tiễn là tiêu chuẩn, là cơ sở nghiên cứu của đề tài và kết quả nghiêncứu lại đợc áp dụng vào thực tiễn
Quan điểm thực tiễn đợc vận dụng để đánh giá mức độ thích nghi củamột số cây trồng tại huyện Đức Thọ trong điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hộicủa từng địa phơng và nhu cầu của thị trờng
6.3 Quan điểm lịch sử viễn cảnh
Vận dụng quan điểm này tức là xem xét đối tợng địa lý trong mối quan
hệ từ quá khứ đến hiện tại, nhìn nhận sự biến đổi của chúng trong tơng lai
- Trớc đây: cơ cấu cây trồng, đặc biệt là việc sản xuất lúa, lạc, đậu, ngôcòn bất hợp lý, cha mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trang 6- Triển vọng: sử dụng hợp lý các tài nguyên tự nhiên, kinh tế xã hộiphục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế.
6.4 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khai thác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên nhằm
đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội hiện tại nhng không làm tổn hại đến quyềnlợi của tơng lai Do vậy khi xem xét sự phát triển của một đối tợng sản xuấtcũng nh đề ra giải pháp cho nó phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững
Việc lựa chọn giống cây trồng cũng nh đa ra các giải pháp để khai thác
tự nhiên, phát triển sản xuất phải hợp lý trong điều kiện tự nhiên huyện ĐứcThọ, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhng không làm tổn hại đến môi trờngkhông phá vỡ cân bằng sinh thái
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp nghiên cứu thực địa
Đây là phơng pháp quan trọng trong nghiên cứu địa lý nhằm tìm hiểu
đồng thời kiểm tra trên thực tế các thông tin thu thập đợc về bản chất các đốitợng địa lý tự nhiên cũng nh kinh tế xã hội
Phơng pháp này đợc vận dụng để kiểm tra các thông tin về khí hậu, đấttrồng Phơng pháp đợc thực hiện chủ yếu thông qua phỏng vấn chuyên giaphỏng vấn nông dân, kiểm tra thực tế sản xuất, kiểm tra mức độ thích nghicủa cây trồng
7.2 Phơng pháp thu thập, xử lý thông tin
Nguồn tài liệu đợc thu thập từ các công trình, các dự án đã đợc nghiệmthu, các báo cáo định kỳ hàng năm, niên giám thống kê, sách, tạp chí liênquan, các tài liệu qua nghiên cứu thực địa
Các thông tin không đồng bộ (số liệu qua các năm khác nhau, từ các
địa điểm khác nhau, bản đồ không cùng tỉ lệ ) đợc xử lý qua phơng phápphân tích, tổng hợp, nội suy, ngoại suy
7.3 Phơng pháp bản đồ, biểu đồ
Khoa học Địa lý là khoa học xuất phát từ bản đồ và kết quả kết thúccũng từ bản đồ Đối tợng nghiên cứu trong một lãnh thổ cụ thể đòi hỏi tínhtrực quan cao Bản đồ tạo thuận lợi để định vị các đối tợng nghiên cứu vànhững đề xuất đa ra Chúng tôi sử dụng nhiều loại bản đồ để nghiên cứu nh:
Trang 7Bản đồ thổ nhỡng huyện Đức Thọ, bản đồ hiện trạng sử dụng đất huyện ĐứcThọ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Đức Thọ… trong mối quan hệ với nhau.
Phơng pháp bản đồ đợc sử dụng từ giai đoạn chuẩn bị nghiên cứu vàtrong suốt quá trình nghiên cứu
8 Những điểm mới của đề tài
- Hệ thống hoá đặc điểm Tự nhiên và Kinh tế - Xã hội của huyện ĐứcThọ theo quan điểm địa lý tổng hợp
- Hệ thống hoá đặc điểm sinh thái của một số cây trồng (lúa, lạc, ngô,
đậu xanh) làm cơ sở để hoàn thiện quy trình sản xuất các loại cây trồng này
- Đánh gía mức độ thích nghi của một số cây trồng (lúa, lạc, ngô, đậuxanh) với các yếu tố khí hậu và đất trồng làm cơ sở khoa học cho việc chuyển
đổi cơ cấu cây trồng theo hớng tăng mùa vụ, kết hợp với việc luân canh, xencanh giữa các cây trồng
Bản luận văn đã đánh giá mức độ thích nghi của một số cây trồng (lúa,lạc, ngô, đậu xanh) trên cơ sở:
- Nghiên cứu đặc điểm các yếu tố địa lý của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- Nghiên cứu đặc điểm sinh lý của một số cây trồng (lúa, lạc, ngô, đậuxanh) đối với các yếu tố địa lý
- So sánh đặc điểm sinh lý của một số cây trồng (lúa, lạc, ngô, đậuxanh) với đặc điểm của các yếu tố địa lý để đánh giá mức độ thích nghi củacác cây này (lúa, lạc, ngô, đậu xanh) với đối với điều kiện để phát triển ởhuyện Đức Thọ
Mức độ thích nghi đợc đánh giá theo 4 mức độ: rất thích nghi S1, thíchnghi S2, ít thích nghi S3 và không thích nghi N
Đó là cơ sở khoa học để đa ra đề xuất:
- Địa điểm thích hợp trồng lúa
- Địa điểm không thích hợp trồng lúa
- Địa điểm thích hợp trồng lạc, ngô, đậu xanh
- Địa điểm không thích hợp trồng lạc, ngô, đậu xanh
- Địa điểm thích hợp trồng xen canh, luân canh, kết hợp giữa các loạicây trồng
9 Bố cục đề tài
Trang 8Đề tài có 3 bản đồ, 13 bảng,7 tài liệu tham khảo, phần báo cáo tổngcộng 63 trang đánh máy A4 Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3chơng :
- Chơng 1: Đặc điểm địa lý huyện Đức Thọ
- Chơng 2: Đánh giá mức độ thích nghi của một số cây trồng đối với điềukiện địa lý huyện Đức Thọ
- Chơng 3: Những giải pháp phát triển sản xuất một số cây trồng ởhuyện Đức Thọ
Trang 9nội dung nghiên cứu
Chơng I
Đặc điểm địa lý huyện đức thọ
1.1 Đặc điểm tự nhiên.
1.1.1 Vị trí địa lý.
Đức Thọ là huyện bán sơn địa, nằm về phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh, có huyện
lỵ là thị trấn Đức Thọ cách quốc lộ 8A khoảng 2 km về phía Đông, cách Thịxã Hà Tĩnh 45 km về phía Bắc và cách Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 30 km
Phía Đông giáp huyện Can Lộc và thị xã Hồng Lĩnh
Phía Tây giáp huyện Hơng Sơn và huyện Vũ Quang
Huyện Đức Thọ có 28 đơn vị hành chính (27 xã và 1 thị trấn), baogồm: Thị trấn Đức Thọ, Đức Tùng, Đức Quang, Đức Châu, Trờng Sơn, LiênMinh, Đức La, Đức Vĩnh, Tùng ảnh, Đức Yên, Đức Nhân, Bùi Xá, Yên Hồ,Trung Lễ, Đức Thuỷ, Đức Thịnh, Thái Yên, Đức Hoà, Đức Lạc, Đức Long,
Đức Lâm, Đức Thanh, Đức Lập, Đức Dũng, Đức An, Tân Hơng, Đức Đồng
Nh vậy có thể nói Đức Thọ ở vào vị trí khá thuận lợi để mở rộng giao
l-u với các hl-uyện, tỉnh bạn và cả CHDCND Lào theo ql-uốc lộ 8A Đây là điềl-ukiện để huyện tiếp cận nhanh với những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đạitrong nớc và quốc tế
1.1.2 Đặc điểm địa hình.
Số liệu điều tra và khảo sát cho thấy địa hình của huyện đợc chia thành
4 dạng hình thái (có 2 dạng chính là dạng địa hình đồng bằng và dạng địahình đồi núi)
- Dạng 1: Dạng địa hình tơng đối bằng bằng nằm về phía Đông củahuyện ít bị chia cắt, độ dốc từ 0 - 80 ở đây quá trình tích tụ chất chiếm u thế
Trang 10hơn quá trình bào mòn, rửa trôi; do đó thờng tạo thành đất phù sa, đất dốc tụ.Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Đức Yên, Trung Lễ, Đức Nhân, ĐứcThuỷ, Thái Yên… trong mối quan hệ với nhau.
- Dạng 2: Dạng địa hình có độ dốc từ 8-150, nằm về phía Tây củahuyện; chủ yếu là đất Feralit, đợc khai thác để trồng cây ăn quả và cây hoamàu Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Tùng ảnh, Trờng Sơn… trong mối quan hệ với nhau
- Dạng 3: Dạng địa hình với những dãy đồi có độ dốc từ 18-250 nằm ởphía Tây Bắc của huyện Địa hình ở đây đất Feralit là chủ yếu, đã đợc sửdụng để trồng cây công nghiệp lâu năm, phát triển mô hình nông lâm kết hợp.Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Đức Hoà, Đức Lạc… trong mối quan hệ với nhau
- Dạng 4: Dạng địa hình với những dãy đồi cao và núi thấp, có độ dốc
>250, nằm ở phía Đông Nam của huyện Đây là vùng bị chi cắt nhiều, quátrình xói mòn, rửa trôi bền mặt tơng đối mạnh, đặc biệt là ở những nơi bị mấtlớp thực vật che phủ Các xã nằm trong khu vực này gồm có: Đức Đồng, ĐứcLạng, Tân Hơng, Đức An
1.1.3.Đặc điểm khí hậu.
Đức Thọ nằm tronmg khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh ởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam
h-1.1.3.1.Nhiệt độ.
Đức Thọ có nền nhiệt độ cao, nhiệt độ trung bình năm 23,90C
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) khoảng 17,50C
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất (tháng 7) khoảng 29,40C
Nhiệt độ tối thấp 6,80C
Nhiệt độ tối cao 9,40C
Khí hậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa nóng kéo dài từ tháng 4
đến tháng 9 với nhiệt độ trung bình khoảng 33,80C Đặc biệt trong tháng 6 và
7 nhiệt độ có khi lên đến 390C
Mùa nóng cũng là mùa có gió Tây Nam (gió Lào) thổi tới Gió TâyNam khi vợt qua dãy Trờng Sơn bị phơn hoá gây nên thời tiết khô, nóng, ảnhhỏng xấu tới sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Mùa nóng từ những dịp cuối từ tháng 8 đến tháng 9 thờng có bão lụt.Khi có bão lụt thì những xã ngoài đê chịu ảnh hởng nặng hơn các xã trong đê
Trang 11Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, thời gian này thờng
có gió mùa Đông Bắc gây lạnh và kèm theo ma phùn, nhiệt độ trung bìnhkhoảng 180C, thậm chí có lúc nhiệt độ thấp xuống dới 70C
1.1.3.2 Lợng ma.
Đức Thọ có lợng ma khá lớn, trung bình năm khoảng 2.100mm Sốngày ma tơng đối cao, trung bình từ 150 -> 160 ngày/ năm, có khi lên đến
180 -> 190 ngày/năm
Lợng ma phân bố không đều trong năm, chủ yếu tập trung vào mùa hè
và kết thúc muộn Mùa hè chiếm tới 74% lợng ma cả năm Riêng 3 tháng 8,
9, 10 lợng ma khoảng 1400mm, chiếm 67% lợng ma trung bình năm Mùa
Đông trời lạnh, chủ yếu là ma phùn, tổng lợng ma 5 tháng mùa Đông chỉchiếm 2,6% lợng ma cả năm Tháng có lợng ma lớn nhất là tháng 9, tháng 10;tháng có lợng ma ít nhất là tháng 2, tháng 3
1.1.3.3 Độ ẩm không khí.
Độ ẩm không khí hàng năm ở Đức Thọ tơng đối cao, trong nhữngtháng khô hạn của mùa hè độ ẩm tơng đối hàng tháng vẫn thờng >70% (trừnhững tháng có gió Lào chỉ 40 – 45%) Do chịu ảnh hởng của chế độ nhiệt,
ma, độ ẩm không khí cũng có sự phân hoá theo mùa rõ rệt
Thời kỳ độ ẩm cao nhất thờng vào những tháng cuối mùa Đông,khoảng tháng 2, tháng 3 Lúc này khối khí cực đới lục địa Npc tràn qua đờngbiển và khối không khí nhiệt đới Biển Đông luân phiên hoạt động tạo ra maphùn Do vậy, độ ẩm không khí rất cao khoảng 80 - 90%
Thời kỳ độ ẩm không khí thấp nhất là tháng 6, tháng 7 Nguyên nhâncủa nó là do hoạt động của gió phơn Tây Nam ở mức cao
1.1.3.4 Chế độ nắng.
Nắng ở Đức Thọ có cờng độ tơng đối cao, trung bình các tháng mùa
Đông có giờ nắng từ 70 – 80 giờ/ tháng Còn các tháng mùa hè bình quânkhoảng 180 – 190 giờ/ tháng Số giờ nắng trong năm bình quân từ 1500-1700giờ
1.1.3.5 Sơng mù.
Sơng mù thờng có vào mùa Đông và các tháng chuyển tiếp, trong năm
có khoảng từ 5 - 6 ngày có sơng mù ở vùng núi sơng mù xuất hiện dày hơn
Trang 12với cờng độ nhiều hơn, phổ biến là loại sơng mù địa hình, xuất hiện từng
đám, không tạo thành lớp dày đặc
1.1.3.6 Bão lụt.
Nằm trong khu vực miền Trung Đức Thọ cũng phải hứng chịu nhiềubão lụt Trung bình hàng năm có khoảng 1 -> 1,6 cơn bão đi qua vùng này.Tháng 9 tháng 10 là thời kỳ bão lũ thờng xuất hiện
Mặt khác bão lụt thờng đi kèm với ma lớn, lợng ma có thể từ 100-200
mm, thậm chí có nơi lên đến 400-500 mm, gây nhiều khó khăn cho sản xuất
và sinh hoạt
1.1.3.7 Gió.
Đức Thọ chịu ảnh hởng của nhiều loại gió nhng mạnh nhất là gió mùa
Đông Bắc và gió Tây Nam
Gió mùa Đông Bắc thờng xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau,khi gió xuất hiện nhiệt độ có thể giảm tới 70C, vào cuối mùa Đông có kèmtheo ma phùn
Gió Tây Nam (gió Lào) xuất hiện từ cuối tháng 4, cao điểm nhất vàotháng 6 và 7, gió này kéo dài khoảng 30 – 50 ngày/ năm, gây khô hạn kéodài làm cho cây trồng thiếu nớc gây ra hiện tợng tích luỹ sắt gây thoái hoá
ba Phủ, nhập vào và tiếp tục chảy qua 5 xã của huyện (Đức Tùng, ĐứcQuang, Đức Châu, Đức La, Đức Vĩnh) xuôi về Vinh, đổ ra Cửa Hội Ngoài racòn có một số sông khác nh: sông Đò Trai, sông Mênh… trong mối quan hệ với nhau
Diện tích lu vực của các sông này là: 3.210km2, lu lợng nớc bình quân
đạt: 195m3/s
Trang 13Mùa lũ trên lu vực sông La thuộc loại ngắn nhất của miền Bắc, chỉ bắt
đầu từ tháng 9 và tới tháng 11 đã kết thúc Nhng trên lu vực này còn có lũTiểu mãn xuất hiện vào khoảng tháng 5 hàng năm Lũ thờng lên nhanh, rútnhanh, phần lớn là lũ đơn Môdun dòng chảy lớn nhất đều vợt 2000 l/s km2
Mùa cạn bắt đầu chậm, lại có lũ Tiểu mãn nên lợng ma mùa cạn đợctăng cờng, lợng ma giữa mùa lũ và mùa cạn ít chênh lệch
1.1.4.2 Nớc ngầm
Huyện Đức Thọ có nguồn nớc ngầm tơng đối phong phú Vì địa chất ở
đây chủ yếu là đất sét nên có khả năng chứa và giữ nớc tốt
1.1.5 Tài nguyên đất.
Kết quả điều tra khảo sát ngoài thực địa và kết quả phân tích đất chothấy toàn bộ địa bàn huyện có 6 nhóm đất, 10 đơn vị đất với đặc điểm phátsinh và sử dụng khá đa dạng (kết quả điều tra, phân loại đất này chỉ tính trêndiện tích 16.660,26 ha, không bao gồm các loại đất: sông suối, mặt nớc, đấtchuyên dụng và đất ở với diện tích 3.618,97 ha)
1.1.5.1 Nhóm đất cát.
Đất cát đợc hình thành chủ yếu ở ven sông mang ảnh hởng của mẫuchất và đá mẹ, diện tích khoảng 98,20 ha chiếm 0,48% diện tích tự nhiên củahuyện Nhóm đất này phân bố chủ yếu ở các xã Đức Vịnh, Đức Quang và mộtphần nhỏ ở xã Bùi Xá
Đất có thành phần cơ giới cát thô, hàm lợng dinh dỡng rất nghèo, khảnăng sử dụng đem lại năng suất thấp Loại đất này thích hợp với những loạicây chịu hạn nh: Ngô, Khoai lang, lạc… trong mối quan hệ với nhau Muốn có năng suất cao ngoài việc
đầu t giống cây trồng, phân bón còn phải chú ý cải tạo đất
1.1.5.2 Nhóm đất phù sa.
Nhóm đất phù sa có diện tích 11.674,26 ha chiếm 57,57% diện tích đất
tự nhiên Do địa hình chia cắt, các sông ở đây ngắn, dốc nên mức độ bồi đắpphù sa khác nhau, ít có những bãi phù sa lớn Hầu hết các loại đất trong nhóm
đất phù sa đợc hình thành trên các trầm tích sông, suối Hiện tại quá trìnhlắng đọng xảy ra yếu, trừ đất phù sa ngoài đê Đất còn thể hiện rõ đặc tínhxếp lớp, có vật liệu phù sa do sự bồi đắp hàng năm bởi cấp hạt và hàm lợng
Trang 14chất hữu cơ khác nhau Nhóm đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm đợc chiathành các đơn vị đất.
a) Đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm.
Đất phù sa đợc bồi đắp hàng năm có diện tích 4.721,97 ha chiếm23,28% diện tích đất tự nhiên của huyện và đợc phân bổ chủ yếu ở các xã:Yên Hồ, Tùng ảnh, Đức Yên, Đức Tùng, Liên Minh, Tân Hơng, Trờng Sơn,Thị trấn Đức Thọ, Đức Quang, Đức Nhân, Đức Long, Đức Lạng, Đức Lạc,
Đức Lập, Đức La, Đức Hoà, Đức Đồng, Bùi Xá, Đức An, Đức Châu
Đất có tầng dày >100 cm, phân tầng không rõ nét, màu sắc phụ thuộcchủ yếu vào mức độ bồi tụ hàng năm của sông Thành phần cơ giới phụ thuộcvào nền vật chất sông chảy qua, thờng có thành phần cơ giới thịt nhẹ -> thịttrung bình.Đất có độ chua vừa -> chua ít, trị số độ chua tầng mặt đất pHH 2 O
4,95 và pHKCl 4,47 nhng khi xuống các tầng dới trị số này có sự thay đổi, trị
số pHH 2 O có xu hớng phát triển còn trị số pHKCl có xu hớng giảm Dung tíchhấp thụ ở các tầng có mức trung bình, đối với tầng mặt có trị số CEC10,28meg/100g đất
Hàm lợng chất hữu cơ (OM%) nghèo đến trung bình (0,044 –0,179%) nếu xuống tầng dới thì trị số này thấp hơn tầng mặt
Hàm lợng lân tổng số (P2O5%) đối với tầng mặt từ trung bình đến giàu.Trị số giữa các phẫu diễn nghiên cứu thay đổi từ 0,079 – 0,192% Nếuxuống các tầng dới trị số này thấp hơn tầng mặt
Hàm lợng lân dễ tiêu (P2O5%mg/100g) đối với tầng mặt từ rất nghèo
đến trung bình Trị số giữa các phẫu diễn nghiên cứu thay đổi từ 7,9 -> 14,5mg/100g đất Nếu xuống các tầng dới trị số này thấp hơn tầng mặt
Hàm lợng Kali tổng số (K2O5%) đối với tầng mặt từ trung bình đếngiàu, trị số giữa các phẫu diễn nghiên cứu thay đổi từ 0,21 -> 1,94%
Hàm lợng Kali dễ tiêu (K2O5%mg/100g) đối với tầng mặt từ rất nghèo
đến trung bình Trị số giữa các phẫu diễn nghiên cứu thay đổi từ 7,9 -> 14,5mg/100g đất
Tổng Cation trao đổi của các phẫu diễn nghiên cứu đều rất thấp đếnthấp, trị số dao động từ 1,68 -> 5,61 meg/ 100g
Đất phù sa đợc bồi hàng năm là loại đất tốt, thích hợp để phát triển câylơng thực và cây trồng cạn ngắn ngày
b) Đất phù sa không đợc bồi hàng năm.
Trang 15Đất phù sa không đợc bồi hàng năm có diện tích 979,75 ha chiếm4,83% diện tích đất tự nhiên toàn huyện Loại đất này tập trung ở các bậcthềm cao hơn so với đất phù sa đợc bồi hàng năm Phân bổ ở các xã: Tùng
ảnh, Tân Hơng, Đức Long, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Lạc, Đức Hoà, Đức
Đồng Do phân bổ ở các bậc thềm ven sông hoặc xa sông hơn nên ít chịu ảnhhởng bồi tụ phù sa hàng năm, bớc đầu đã bị chi phối bởi điều kiện ngoại cảnh
đặc biệt là quá trình canh tác
Đất phù sa không đợc bồi hàng năm có thành phần cơ giới thịt nhẹ đếnthịt trung bình Đất có phản ứng chua, trị số các loại độ chua tầng mặt đất
pHH 2 O là 5,03 và pHKCl là 4,23, nếu xuống tầng dới thì trị số pHH 2 O thờng có xuhớng tăng, còn trị số pH KCl có xu hớng tăng chậm Dung tích hấp thụ ở các tầng
có mức trung bình, đối với tầng mặt có trị số CEC 11,25 meg/100g đất
Hàm lợng chất hữu cơ ở tầng mặt trung bình (OM% là 1,44%), trị sốbình quân chung của toàn huyện đạt OM%:1,24% Nếu xuống các tầng dớithì trị số đều thấp hơn (OM%<1,0%)
Hàm lợng đạm tổng số tầng mặt trung bình (N% là 0,119%) trị sốtrung bình chung của huyện đạt N% là 0,110% còn tầng dới nghèo hơn (N
%<0,1%)
Hàm lợng lân tổng số tầng mặt giàu (P2O5 là 1,88%) đối với tầng 2
t-ơng đối giàu, còn tầng 3 và 4 nghèo
Hàm lợng lân dễ tiêu (P2O5 mg/100g) đối với tầng mặt từ trung bình
đến giàu, trị số tầng giữa đạt 11,10mg/100g đất, nếu xuống các tầng dới thì trị
số này thờng thấp hơn tầng mặt
Hàm lợng Kali tổng số tầng mặt giàu (K2O5% là 1,36%) khi xuống cáctầng dới thì thay đổi từ trung bình đến nghèo
Hàm lợng Kali dễ tiêu (K2O5mg/ 100g) đối với tầng mặt có trị số đạt7,20mg/100g đất, các tầng dới thay đổi từ nghèo đến trung bình
Tổng Cation trao đổi của các phẫu diễn nghiên cứu đều rất thấp, trị sốthờng dao động khoảng trên dới 4meg/100g
Loại đất này thích hợp với trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ngắnngày nh: Lạc, đậu, đỗ… trong mối quan hệ với nhau
c Đất phù sa glây.
Loại đất này có diện tích 5.449,26 ha chiếm 26,87% diện tích đất tựnhiên của huyện tập trung ở các xã: Đức An, Bùi Xá, Đức Bồng, Đức Dũng,
Trang 16Đức Hoà, Đức Lạc, Đức Lâm, Đức Long, Đức Nhân, Đức Thanh, Đức Thịnh,Thị trấn Đức Thọ, Trung Lễ, Thái Yên, Đức Thuỷ, Đức Yên, Tùng ảnh vàYên Hồ.
Đất có phản ứng chua, trị số các loại đất chua tầng mặt đất pHH 2 O là5,03 và pHKCl là 4,23 Nếu xuống các tầng dới trị số pHH 2 O thờng có xu hớngtăng, còn trị số pHKCl có xu hớng phát triển chậm Dung tích hấp thụ ở cáctầng có mức trung bình, đối với tầng mặt đất có trị số CEC 11,25meg/ 100g
đất
Hàm lợng chất hữu cơ ở tầng mặt trung bình (OM% là1,44%) trị sốbình quân chung của toàn huyện đạt OM% là 1,24% Nếu xuống các tầng dớithì trị số đều thấp hơn (OM%<10%)
Hàm lợng đạm tổng số tầng mặt giàu (N% là 1,88%), đối với tầng 2
t-ơng đối giàu, còn tầng 3 tầng 4 nghèo
Hàm lợng lân dễ tiêu (P2O5 mg/ 100g) đối với tầng mặt từ trung bình
đến giàu, trị số đạt 11,10mg/ 100g đất, nếu xuống các tầng dới thì trị số nàythờng thấp hơn tầng mặt
Hàm lợng Kali tổng số tầng mặt giàu (K2O5% là 1,36%) khi xuống cáctầng dới thì thay đổi từ trung bình đến nghèo
Hàm lợng Kali dễ tiêu (H2O5mg/ 100g) đối với tầng mặt có trị số đạt7,20 mg/100g đất, các tầng dới thay đổi từ nghèo đến trung bình
Tổng Cation trao đổi của các phẫu diễn nghiên cứu đều rất thấp, trị sốthờng dao động khoảng trên dới 4meg/100g
Loại đất này thích hợp với thâm canh cây lúa và cho năng suất cao
Đây là cây lơng thực chủ đạo của huyện Diện tích này phần lớn gieo trồng 2
vụ, chỉ có ít diện tích do địa hình trũng thoát nớc khó khăn nên gieo trồng một vụ
Trang 17Đất có phản ứng chua, trị số các loại độ chua tầng mặt pHH2O là 5,16 và
pHKCl là 4,10 Xuống các tầng dới trị số pHH2O và pHKCl có xu hớng giảm.Dung tích hấp thụ các tầng có mức trung bình, đối với tầng mặt có trị số CEC12,35meg/ 100g đất
Hàm lợng chất hữu cơ ở tầng mặt khá (OM% là 2,72%) trị số bìnhquân chung của toàn huyện đạt OM% là 1,94% Nếu xuống các tầng dới thìtrị số đều thấp hơn (OM%<10%)
Hàm lợng đạm tổng số tầng mặt trung bình (N% là 0,196%) trị số bìnhquân của huyện đạt N% là 0,115% còn tầng dới nghèo hơn (N%<0,1%)
Hàm lợng lân tổng số tầng mặt trung bình (P2O5 là 0,127%) các tầng
d-ới đều trung bình và có trị số P2O5 <1,0%
Hàm lợng lân dễ tiêu (P2O5 mg/ 100g) đối với tầng mặt từ trung bình
đến giàu, trị số tầng mặt đạt 11,3mg/ 100g đất, nếu xuống các tầng dới thì trị
số này thờng thấp hơn tầng mặt và có trị số <10mg/ 100g
Hàm lợng Kali tổng số tầng mặt giàu (K2O5% là 1,57%) khi xuống cáctầng dới thì thay đổi từ trung bình đến nghèo
Hàm lợng Kali dễ tiêu (K2O5mg/ 100g) đối với tầng mặt có trị số đạt8,0mg/100g đất, các tầng dới thay đổi từ nghèo đến trung bình
Tổng Cation trao đổi của các phần diễn nghiên cứu đều rất thấp, trị sốthờng dao động khoảng trên dới 4meg/100g
Đặc điểm của loại đất này là phân bố ở địa hình cao và ven cao nêngieo trồng lúa 2 vụ ổn định, hớng sử dụng cần đầu t để tăng thêm vụ màu
1.1.5.3 Nhóm đất bạc màu.
Nhóm đất bạc màu có diện tích 326,20 ha chiếm 1,61% diện tích đất tựnhiên, phân bố rải rác ở đỉnh ven chân đồi, nơi có địa hình lợn sóng nhẹ, thoátnớc nhanh, tập trung chủ yếu ở các xã: Đức An, Đức Dũng, Đức Lập
Đất này thờng có thành phần cơ giới nhẹ, có màu xám vàng, mất kếtcấu và phản ứng chua, độ pHKCl thờng 3,5 -> 4,5 Loại đất này thờng có thànhphần dinh dỡng thấp, thành phần chất hữu cơ, Đạm tổng số, Lân tổng số, Kalitổng số nghèo, thờng thấp dới 1%, các chất Lân dễ tiêu và Kali dễ tiêu rấtnghèo, thờng dới 5mg/ 100g đất Tổng số Cation kiềm trao đổi thấp <5meg/100g đất Đất bạc màu trên đá cát thích hợp với cây màu và cây công nghiệpngắn ngày
Trang 18nh sau: Đất có độ dốc >250 có diện tích 954,28 ha, chiếm 58%; đất có độ dốc
<250 có diện tích 691,46 ha chiếm 42% Đặc tính của đất: thành phần cơ giới
từ thịt nặng đến trung bình, tỷ lệ cấp hạt sét từ 17- 35%; cấp hạt cát từ 12% Đất có phản ứng chua trị số pHKCl từ 4,09 ở tầng mặt đến 4,73 ở tầngcuối.Tổng lợng Cation kiềm trao đổi thấp khoảng từ 1,42-2,7 meq/100g đất,dung tích hấp thu CEC thấp dới 20 meq/100g đất và độ no Bazơ < 50% Hàmlợng chất hữu cơ (OM%) tầng mặt trung bình >1,39% còn các tầng dới nghèohơn <1,0% Đạm tổng số tầng mặt trung bình 0,117% còn các tầng dới từnghèo đến trung bình Hàm lợng Lân tổng số khá 0,235 %, Kali tổng sốnghèo 0,66%, còn hàm lợng Lân và Kali dễ tiêu nghèo Loại đất này phù hợp
5-để trồng rừng nh các loại cây keo, thông, bạch đàn ở những nơi có địa hìnhtơng đối bằng phẳng có thể khai thác trồng cây dài ngày, cây ăn quả, câyngắn ngày hoặc xây dựng mô hình trang trại vờn đồi
b) Đất vàng nhạt trên đá cát
Đất vàng nhạt trên đá cát có diện tích 677,58 ha chiếm 3,345 diện tích
tự nhiên toàn huyện Loại đất này phân bố ở các xã: Tân Hơng, Trờng Sơn,
Đức Long, Đức Lập, Đức Lạng, Đức Dũng Tỷ lệ phân bố loại đất này theo độdốc nh sau: Đất có độ dốc > 25% có diện tích 178,18 ha chiếm 26,3%, đất có
độ dốc < 25% có diện tích 499,4 ha chiếm 73,7 % Đất có thành phần cơ giớinhẹ, các tầng dới nặng hơn, tỷ lệ cấp hạt sét và limon từ 18- 26%, cấp hạt cát60-70% Đất có phản ứng chua toàn phẫu diễn pHKCl từ 4,21- 4,8% Tổng l-ợng Cation kiềm trao đổi thấp 2,8 meq/ 100g đất Dung tích hấp thu CEC thấp9,11 meq/100g đất Hàm lợng chất hữu cơ OM% tầng mặt khá 2,31% còn cáctầng dới kém <1,0 % Đạm tổng số tầng mặt khá 0,164% còn các tầng dớinghèo hơn Lân tổng số trung bình thấp 0,078%, Kali tổng số nghèo <1,0%.Lân và Kali dễ tiêu nghèo
Trang 19Đất này phù hợp để phát triển trồng rừng với các loại cây nh: keo,thông, bạch đàn hoặc phát triển mô hình nông lâm kết hợp.
1.1.5.5.Nhóm đất thung lũng dốc tụ:
Nhóm đất này có diện tích 383,31 ha chiếm 1,895 diện tích tự nhiêntoàn huyện, chủ yếu tập trung ở các xã: Tân Hơng, Trờng Sơn, Tùng ảnh,
Hàm lợng mùn khá, lân dễ tiêu trung bình, Kali tổng số và Kali dễ tiêuthờng ở mức nghèo đến trung bình
Loại đất này thích hợp với trồng lúa
1.1.5.6 Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá.
Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 1854,43ha chiếm 9,14% diệntích tự nhiên toàn huyện Nhóm đất này phân bố ở các xã: Tân Hơng, TrờngSơn, Đức Long, Đức Lập, Đức Hoà
Đất có thảm thực vật tha thớt, sỏi đá nổi trên bề mặt và đang bị tác
động mạnh của xói mòn nên gây hậu quả xấu với lớp đất bên dới Đặc điểmcủa nhóm đất này còn ở chỗ có lớp mịn mỏng dới 30cm Do bị rửa trôi và xóimòn mạnh nên rất chặt cứng nghèo dinh dỡng Trị số mùn từ 0,95 - 1,32%,
đạm tổng số từ 0,08 - 0,12%, lân và kali dễ tiêu 15meq/100g đất Đất có phảnứng chua nhiều với trị số pHKCl từ 4,03 - 4,50 Trị số Cation kiềm thay đổi rấtthấp <3 meq/100g đất, dung tích hấp thu CEC thấp dới 5meq/100g đất, sắt di
động trung bình từ 1 - 1,15meq/100g đất, nhôm di động thấp từ 0,2 - 0,3 meq/100g đất
Đây là loại đất có chất lợng dinh dỡng kém, chất đất xấu Vì vậy cần
đ-ợc quy hoạch sử dụng hợp lý, trớc hết nên trồng cây xanh để có lớp thảm thựcvật phù hợp với môi trờng sinh thái
1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.1 Dân c và lao động
Trang 20Đức Thọ là huyện có dân số tơng đối đông Dân số năm 2002 là
118711 ngời, mật độ dân số 585 ngời/km2, cao hơn mật độ chung toàn tỉnh(209 ngời/km2) và đứng thứ 3 sau thị xã Hà Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh
Do dân số đông nên lực lợng lao động trên địa bàn huyện khá lớn Năm
2002 toàn huyện có 48050 ngời chiếm 40,48% dân số Nhìn chung số lao
động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn huyện sửdụng cha thật hợp lý Trong sản xuất nông nghiệp còn mang tích thời vụ, sảnxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp cha có tính chuyên môn cao
Trong những năm qua nhờ có những chính sách hợp lý nên đời sốngnhân dân đang từng bớc đợc nâng cao Những nhu cầu về sinh hoạt, học tập,chữa bệnh đợc đáp ứng ngày càng tốt hơn Thu nhập bình quân đầu ngờinăm 2002 đạt 4.111.000 đồng/ngời/năm, tăng gấp 1,28 lần so với năm 2000,gấp 2,12 lần so với năm 1996
Mật độ các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ và huyện lộ đạt 0,56km/km2 và0,25km/1000 dân Trong khi tỉ lệ toàn tỉnh chỉ đạt 0,48km/km2 và0,22km/1000 dân
Bên cạnh đó huyện còn có tuyến đờng sắt Thống nhất Bắc - Nam chạyqua với tổng chiều 18km, khổ rộng 1m
1.3 Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất ở huyện Đức thọ
1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất theo vùng và theo đơn vị hành chính.
Theo số liệu thống kê năm 2002 diện tích tự nhiên của huyện là:20.279,23 ha, chiếm 3,35% diện tích tự nhiên của tỉnh Bình quân diện tích tựnhiên trên đầu ngời là 1.708 m2/ ngời, bằng 2/3 so với mức bình quân toàn tỉnh
Tổng diện tích đang sử dụng và các mục đích là: 14.434,64 ha chiếm71,18% diện tích tự nhiên, diện tích đất cha sử dụng còn 5.844,59 ha chiếm28,82% diện tích tự nhiên Trong số này diện tích có khả năng đa vào sử dụngcòn khoảng 2.800 ha
Trang 21Quỹ diện tích tự nhiên của huyện phân bố không đồng đều giữa các xãtrong huyện Xã có diện tích nhỏ nhất là xã Đức Yên với 324,13ha, chiếm1,60% diện tích tự nhiên của huyện Xã có diện tích tự nhiên lớn nhất là xãTân Hơng với 1.683,88 ha, chiếm 8,30% diện tích tự nhiên của huyện.
Trên cơ sở đặc điểm về điều kiện tự nhiên (Địa hình, cấp độ dốc, hệthống sông suối, nguồn gốc đất phát sinh… trong mối quan hệ với nhau.) lãnh thổ của huyện đợc phântheo các vùng kinh tế nh sau:
Trong cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2002, đất trồng cây hàngnăm chiếm phần lớn với 7.835,04 ha, chiếm 85,33% Tiếp theo đó là đất vờntạp: 1.280,13 ha, chiếm 13,94%; đất trồng cây lâu năm 35,95 ha chiếm0,39%; đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản: 31,36 ha chiếm 0,34 ha
+ Đất trồng cây hàng năm: bình quân khoảng 660m2/ngời, 2650m2/hộ.Trong đó đợc sử dụng chủ yếu để trồng lúa: 6.631,96 ha, chiếm 84,64% diệntích đất trồng cây hàng năm và 72,22% diện tích đất nông nghiệp Các loạicây khác có 1.203,08 ha, chiếm 15,76% đất trồng cây hàng năm và 13,10%diện tích đất nông nghiệp
+ Đất vờn tạp: có diện tích 1.280,18 ha, chiếm 13,99% diện tích đấtnông nghiệp Diện tích đất vờn tạp tập trung nhiều ở các xã: Tùng ảnh, ĐứcHoà, Đức Lạc, Đức An, Đức Đồng Phần lớn diện tích này cha đợc đầu t cảitạo, hiệu quả kinh tế thấp
1.3.2.2.Đất lâm nghiệp
Trang 22Huyện hiện có 2.092,33 ha đất có rừng chiếm 10,32% diện tích tựnhiên của huyện và 0,84% diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh Toàn bộ diệntích đất lâm nghiệp của huyện là đất rừng trồng và đất ơm cây giống (không
có đất rừng tự nhiên), trong đó đất rừng trồng sản xuất có 136,73 ha chiếm39,99% đất rừng phòng hộ có 1.245,40 ha chiếm 59,95% và đất ơm cây giống
có 1,20 ha chiếm 0,06%
1.3.2.3 Đất chuyên dùng.
Đất chuyên dùng có 2.497,31 ha, chiếm 12,31% diện tích tự nhiên củahuyện và 5,15% diện tích đất chuyên dùng của tỉnh Trong số này đất xâydựng có 298,12 ha chiếm 11,94%; đất giao thông: 1.101,1 ha chiếm 44,09%diện tích đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng có 705,94 ha, chiếm 28,27%
đất di tích lịch sử văn hoá có 5,18 ha chiếm 0,20%, đất quốc phòng an ninh
có 1,16 ha chiếm 0,05%, đất làm nguyên vật liệu xây dựng có 15,62 ha chiếm0,63%, đất nghĩa trang, nghĩa địa có 152,94 ha chiếm 6,12%, còn lại là đấtchuyên dùng khác
1.3.2.4 Đất cha sử dụng và sông suối.
Diện tích đất cha sử dụng hiện còn 5.844,59 ha, chiếm 28,82% diệntích tự nhiên của huyện và 2,88% diện tích đất cha sử dụng toàn tỉnh Trong
đó: đất bằng cha sử dụng: 915,04 ha, chiếm 15,66%, đất đồi núi cha sử dụng:2.425,37 ha chiếm 41,50%, đất có mặt nớc cha sử dụng: 556,5 ha chiếm9,53%, sông suối: 1.935,98 ha chiếm 33,12%, các loại khác: 11,45 ha chiếm:0,19%
1.3.3 Biến động đất đai.
1.3.3.1 Biến động về diện tích tự nhiên.
Thực hiện nghị định số 27CP ngày 04/08/2000 của Chính phủ về việcchuyển 6 xã thuộc huyện Đức Thọ (Đức Liên, Đức Hơng, Đức Bồng, ĐứcLĩnh, Đức Giang và Ân Phú) về huyện Vũ Quang và do tính toán lại diện tíchtrên cơ sở nguồn tài liệu bản đồ có chất lợng cao hơn và phơng pháp tính toánchính xác hơn, diện tích tự nhiên của huyện năm 2005 giảm 9.832,28 ha(33%) so với năm 1995
1.3.3.2 Biến động sử dụng các loại đất.
1.3.3.2.1 Biến động đất nông nghiệp.
Trong giai đoạn 1995 đến 2000 diện tích đất nông nghiệp giảm2.470,16 ha, trong đó giảm chủ yếu ở giai đoạn 1995 đến 2002 với 2.208,90
Trang 23ha Nguyên nhân đất nông nghiệp giai đoạn này giảm là việc cắt chuyển 6 xãcủa huyện để thành lập huyện Vũ Quang.
Giai đoạn 2000 – 2002 diện tích đất nông nghiệp giảm 261,26 ha(bình quân hàng năm giảm 87 ha) Nguyên nhân là do hiện tợng chuyển đấtnông nghiệp sang đất chuyên dùng và đất ở
Biến động từng loại đất trong đất nông nghiệp giai đoạn 1995 – 2002
nh sau:
- Đất ruộng lúa, lúa màu giảm 1.361,62 ha
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm 2.413,51 ha
- Đất vờn tạp giảm 551,23 ha
- Đất trồng cây lâu năm giảm 24,32 ha
- Đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản giảm 119,45 ha
1.3.3.2.2 Biến động đất lâm nghiệp
Giai đoạn 1995 – 2002, diện tích đất lâm nghiệp toàn huyện giảm1.008,66 ha chia làm 2 giai đoạn nhỏ Từ 1995 – 2000 đất lâm nghiệp giảmmạnh tới 1.294,12 ha Tuy nhiên năm 2000 – 2002 diện tích đất lâm nghiệpcủa huyện lại tăng 285,46 ha (bình quân mỗi năm tăng 477,17 ha) Trong đó
đất có rừng trồng sản xuất tăng 477,17 ha đất có rừng trồng phòng hộ lạigiảm 191,71 ha
1.3.3.2.3 Biến động đất chuyên dùng.
Giai đoạn 1995 – 2002, diện tích đất chuyên dùng toàn huyện giảm240,27 ha Giai đoạn 1995 đến 2000 diện tích đất chuyên dùng giảm mạnhvới diện tích 386,10 ha Trong đó đất xây dựng giảm: 28,17 ha, đất giao thônggiảm: 214,86 ha, đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng giảm 60,47 ha
Giai đoạn 2000 – 2002 đất chuyên dùng tăng 145,83 ha (bình quânmỗi năm tằng 48 ha), trong đó đất xây dựng giảm 8,68 ha, đất giao thôngtăng 36,80 ha, đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng tăng 23,73 ha
1.3.3.2.4 Biến động về đất ở
Diện tích đất ở giảm liên tục trong cả giai đoạn với diện tích 172,82 ha,trong đó giai đoạn 1995 – 2000 giảm 5.724,92 ha, giai đoạn 2000 – 2002giảm 147,92 ha
1.2.3.2.5.Biến động về đất cha sử dụng và sông suối núi đá.
Diện tích đất cha sử dụng giảm liên tục trong cả giai đoạn với 5.872,86
ha, trong đó giai đoạn 1995 – 2000 giảm 5.724,92 ha, giai đoạn 2000 –
2002 giảm 147,94 ha
Trang 24Biến động các loại đất trong đất cha sử dụng nh sau:
- Đất bằng cha sử dụng giảm: 625,06 ha
- Đất đồi núi cha sử dụng giảm 5.193,54 ha
- Đất có mặt nớc cha sử dụng tăng 169,12 ha
- Sông suối tăng 6,81 ha
- Đất cha sử dụng khác giảm 230,19 ha
Nhìn chung tình hình sử dụng, biến động đất đai của huyện trong thờigian qua đã phản ánh thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện trong thời
kỳ đổi mới Việc sử dụng đất đai có nhiều tiến bộ hiệu quả sử dụng đất trên 1
đơn vị diện tích đợc tăng lên Trong nông nghiệp đang dần dần chuyển đổi cơcấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi theo hớng sản xuất hàng hoá Diện tích đấtruộng lúa, lúa màu giảm dần qua các năm phù hợp với chuyển sang mục đích
sử dụng là đất chuyên dùng và đất ở, các loại đất nông nghiệp khác có hiệuquả kinh tế cao hơn Đất lâm nghiệp tăng lên qua các năm ở giai đoạn 2000–2002 do huyện đẩy mạnh chủ trơng giao đất, giao rừng cho các hộ nôngdân và tăng cờng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
Tuy nhiên việc sử dụng đất của huyện cũng còn nhiều hạn chế Đất cha
sử dụng (có cả đất đồng bằng và đất đồi núi) còn chiếm tỷ lệ khá cao cần phải
đa vào khai thác và sử dụng trong những năm tới
Từ những kết quả đạt đợc cũng nh những khó khăn, tồn tại của quátrình sử dụng đất cũng nh kế hoạch phát triển toàn huyện Đức Thọ đã đề ra
định hớng sử dụng trong thời gian tới
- Tiềm năng đất đai của huyện và các quan điểm về khai thác, sử dụng đất
- Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện trong thời điểm hiện tại
1.3.4.1 Định hớng sử dụng đất đai dài hạn của huyện.
Về dài hạn toàn bộ quỹ đất tự nhiên của huyện sẽ đợc đa vào sử dụngcho các mục đích khác nhau nhằm đạt hiệu quả cao hơn so với hiện nay Đấtcha sử dụng sẽ dần dần đợc khai thác đa vào sử dụng tuỳ theo khả năng đầu t
Trang 25trong mỗi giai đoạn quy hoạch Diện tích đất cha sử dụng còn lại sẽ đợc khaithác sử dụng trong các thời kỳ quy hoạch tiếp theo.
1.3.4.2.Định hớng sử dụng đất đai đến năm 2010.
Căn cứ vào định hớng phát triển kinh tế – xã hội của huyện đến năm
2010, căn cứ vào khả năng đầu t của Trung ơng, của tỉnh và định hớng sửdụng đất của huyện Đức Thọ, đến năm 2010 quy mô diện tích các loại đất nh sau:
- Đất nông nghiệp: 9.000 – 10.000 ha
- Đất lâm nghiệp: 3.000 – 4.000 ha
- Đất chuyên dùng: 3.000 – 3.500 ha
- Đất ở: 700 – 750 ha
- Đất cha sử dụng: 3.000 – 3.500 ha
Trên cơ sở định hớng sử dụng đất, phơng án quy hoạch sẽ tính toánphân bổ quỹ đất cho từng mục đích sử dụng một cách cụ thể, khoa học, đảmbảo cho sự chu chuyển, biến động tăng giảm và cân đối diện tích cho từng đốitợng sử dụng, từng loại đất
Để sử dụng đất có hiệu quả theo định hớng trên, huyện Đức Thọ cần cómột nghiên cứu về đánh giá mức độ thích nghi của các loại cây trồng (vậtnuôi) đợc coi là có hiệu quả kinh tế cao ở Đức Thọ trên từng loại đất ở đây
Trang 266405 4894 110
6340 4776
6289 4470
6153 4333
Tổng diện tích 11397 11409 11116 10759 10486
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Đức Thọ)
Lúa đợc trồng ở hầu hết các xã trong huyện nhng tập trung ở các xãtrong đê trên đất phù sa glây, phù sa không đợc bồi hằng năm Những xãtrồng nhiều lúa nhất năm 2005 là: Đức Lâm (767 ha), Đức Long (632 ha),Yên Hồ (640 ha), Đức Dũng (571 ha), Hải Yên (571 ha)… trong mối quan hệ với nhau
Diện tích trồng lúa biến động cùng với xu hớng chung của đất nôngnghiệp Một phần diện tích trồng lúa, đặc biệt là ở những khu vực có vị trí địa lýthuận lợi bị chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác nh đất thổ c, giao thông… trong mối quan hệ với nhau
Năm 2002 năng suất lúa là: 50,65 tạ/ha (tăng 6,4% so với 2001)
Năm 2005 năng suất lúa đã là: 54,23 tạ/ha (tăng 13,9% so với năm 2002)
Trang 27Nhiều xã năng suất lúa đạt hơn 55 tạ/ha nh: Đức Lâm: 57 tạ/ha, ĐứcThuỷ 56,2 tạ/ha, Trung Lễ 56,9 tạ/ha… trong mối quan hệ với nhau.
Có đợc kết quả này là do Đức Thọ đã biết áp dụng một số giống mới cónăng suất cao vào sản xuất nh Nhị Ưu 838, Lúa X… trong mối quan hệ với nhau
2.1.1.4 Những khó khăn và hạn chế trong sản xuất lúa.
Trong những năm qua tuy năng suất và sản lợng lúa tăng nhanh nhngviệc sản xuất lúa vẫn còn gặp một số khó khăn nhất định
Năng suất lúa trung bình toàn huyện chỉ mới đạt 54,23 tạ/ha, thấp hơnnhiều vùng trong cả nớc nh đồng bằng sông Hồng: 70 tạ/ha
Vấn đề chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, tăng diện tích lúa vụ mùa, áp dụngcác biện pháp khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn ở khuvực ngoài đê, chủ yếu mới trồng lúa một vụ mặc dù có thể áp dụng giốngngắn ngày tăng vụ
Mặt khác việc thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch còn gặp nhiều khókhăn Trong toàn huyện hầu nh cha có cơ sở chế biến công nghiệp nào
1477 20.8 2966
1480 16.3 2413
1456 18.47 2690
1462 15.00 2187
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Đức Thọ)
Những xã trồng nhiều cho năng suất, sản lợng cao: Đức Đồng, ĐứcLạc, Liên Minh, Đức Tùng… trong mối quan hệ với nhau là những xã có diện tích đất pha cát, đất bạcmàu lớn
Trang 28Nh vậy diện tích lạc tơng đối ổn định, ít biến động, chiếm khoảng trên8% diện tích trồng lạc toàn tỉnh, 8,4% diện tích gieo trồng cây hàng năm,1,4% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện.
Năng suất lạc bấp bênh, không ổn định và ở mức trung bình so vớinăng suất bình quân toàn tỉnh Riêng năm 2005 năng suất lạc giảm mạnh,thấp hơn nhiều so với các năm khác
Mặc dù là cây trồng đứng vị trí thứ hai trong ngành nông nghiệp của huyệnsau cây lúa nhng việc sản xuất lạc vẫn cha đợc chú trọng nhiều, sản xuất lạc chamang tính hàng hóa Do vậy sản xuất chủ yếu vẫn nhỏ lẻ, cha áp dụng các biệnpháp khoa học kỹ thụât vào sản xuất, còn phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
2.1.3 Tình hình sản xuất ngô.
Ngô là cây lơng thực phụ, đang đợc quan tâm, chú trọng đa vào sảnxuất trong những năm qua Chính vì thế vị trí cây ngô trong ngành nôngnghiệp của huyện có nhiều thay đổi
Bảng 3: Tình hình sản xuất cây ngô giai đoạn 2001 – 2005.
361 22.07 797
792 19.8 1571
1854 29.53 5475
2292 26.80 6148
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Đức Thọ)
Từ năm 2004 trở lại nay, ngô đã đợc trồng khắp các xã trong huyện.Những xã đứng đầu về diện tích là những xã nằm ngoài đê trồng xen một vụlúa, một vụ màu và những xã có địa hình tơng đối cao: Đức Đồng (608 tấn),
Đức Hoà (543 tấn), Đức Lạng (400 tấn), Tùng ảnh (413 tấn), Trờng Sơn (426tấn)… trong mối quan hệ với nhau
Diện tích, năng suất sản lợng ngô tăng rất nhanh, đặc biệt là diện tích
và sản lợng So với năm 2001 diện tích ngô năm 2005 tăng tới 6 lần, sản lợngngô tăng 7,13 lần
Diện tích, năng suất, sản lợng ngô tăng nhanh trong những năm qua là
do nhu cầu về ngô trên thị trờng lớn Việc xây dựng nhà máy chế biến thựcphẩm ở huyện Đức Thọ đảm bảo thị trờng tiêu thụ ổn định cho sản xuất ngô.Mặt khác, các dịch vụ về nông nghiệp nh: Giống, phân bón, thuốc trừ sâu đợc
đáp ứng đầy đủ Ngoài ra huyện có những chủ trơng, chính sách nh cung cấpgiống, giảm thuế nông nghiệp cho ngời trồng ngô Tuy vậy, việc trồng ngô
Trang 29vẫn gặp một số khó khăn nhất định Sản xuất ngô vẫn còn mang tính chấtmanh mún , nhỏ lẻ, ngô vẫn là cây trồng phụ trên đất Đức Thọ.
2.1.4 Tình hình sản xuất đậu xanh.
Đậu xanh là cây trồng chiếm diện tích tơng đối lớn trong cơ cấu diệntích gieo trồng cây hàng năm của huyện Đức Thọ Trong những năm qua đậuxanh là một trong những loại cây mang lại hiệu qủa kinh tế cao
Bảng 4: Tình hình sản xuất đậu xanh giai đoạn 2001 – 2005
1754 6.20 1091
1787 4.10 733
1595 6.50 1037
1593 6.0 960
( Nguồn: Phòng thống kê huyện Đức Thọ)
Nhìn chung diện tích đậu xanh có giảm nhng không nhiều Năm 2005
so với 2001 giảm 6,8%, so với năm 2003 giảm 12,2%
Mặt khác việc sản xuất đậu xanh ở huyện Đức Thọ năng suất bấp bênh,không ổn định So với năm 2001, năng suất đậu xanh năm 2005 giảm đến25% Đặc biệt năm 2003 so với năm 2001 năng suất đậu xanh giảm gần 50%
Do những biến động về diện tích, năng suất nên sản lợng đậu cũng biến độngmạnh Năm 2005 so với năm 2001 giảm 29,5%
Đậu xanh hầu nh đợc trồng ở tất cả các xã trong huyện, với quy môdiện tích rất khác nhau Những xã đứng đầu về diện tích, sản lợng là những xãthuộc khu vực đồi núi nh: Đức Đồng, Đức Lạc, Đức Lạng, Tân Hơng… trong mối quan hệ với nhau
Nhìn chung sản xuất đậu xanh mang tính thủ công, lạc hậu, cha ápdụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và cha mang tính chất sản xuấthàng hoá
2.2 Đặc điểm sinh thái một số cây trồng
2.2.1 Đặc điểm sinh thái cây lúa
2.2.1.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ làm cho lúa sinh trởng nhanh hay chậm, phát dục tốt hay xấu.Lúa sinh trởng bình thờng ở nhiệt độ 25- 28 0C Nếu nhiệt độ thấp hơn 170Csinh trởng của lúa chậm lại, nếu thấp hơn 130C thì lúa sẽ ngừng sinh trởng vànếu nhiệt độ thấp kéo dài nhiều ngày lúa có thể chết Nhiệt độ cao trong