đánh giá mức độ thích nghi của cây lạcđối với một số yếu tố môi trờng thiết yếu ở huyện hiệp hòa - tỉnh bắc giang trong Vinh - 2007 Lời cảm ơn Việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa
Trang 1trờng đại học vinh khoa địa lý
===== =====
Vũ thị phợng
đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc
đối với một số yếu tố môi trờng thiết yếu
ở huyện hiệp hòa - tỉnh bắc giang trong
Trang 2đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc
đối với một số yếu tố môi trờng thiết yếu
ở huyện hiệp hòa - tỉnh bắc giang trong
Vinh - 2007
Lời cảm ơn
Việc thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, lại là chuyên ngành địa
lý đòi hỏi có sự đầu t, tìm tòi, sáng tạo bằng cả kiến thức khoa học địa lý và thực
địa Đối với bản thân tôi, làm khoá luận tốt nghiệp cũng là lần đầu tiên bắt taylàm quen với công tác nghiên cứu khoa học nen không tránh khỏi nhiều bỡ ngỡlúng túng Nhờ có sự chỉ bảo,hớng dẫn tận tình của thầy giáo – Tiến sĩ ĐàoKhang trong suốt quá trình thực hiện đề tài mà tôi đã hoàn thành xong bản khoáluận này Em xin gửi tới thầy lòng biết ơn chân thành sâu sắc
Tôi xin đợc cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Địa lý, bạn bè và gia đình,
đã giúp đỡ động viên tôi hoàn thành khoá luận
Tôi cũng xin đợc cảm ơn các cơ quan UBND huyện Hiệp Hoà, PhòngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hiệp Hoà, Phòng Địa chính - Thống
kê huyện Hiệp Hoà, Trạm Khí tợng thuỷ văn huyện Hiệp Hoà, Trạm Khuyếnnông huyên Hiệp Hoà đã nhiệt thành giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này
Trang 3Mặc dù đã cố gắng hết sức để thực hiện đề tài này nhng do hạn chế về trình
độ của bản thân, thời gian và phơng tiện nghiên cứu mà đề tài thực hiện khongtránh khỏi nhiều thiếu sót, kính mong đợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn
Vinh, tháng 5 năm 2007
Ngời thực hiện đề tài
Vũ Thị Phợng
Trang 4Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Huyện Hiệp Hòa - tỉnh Bắc Giang là địa phơng có nền kinh tế nôngnghiệp chiếm đến 58,5% tổng GDP (2005) và là một trong những huyện có vị tríquan trọng đối với tỉnh Bắc Giang Trong khi các ngành kinh tế khác nh côngnghiệp, dịch vụ… ch cha có điều kiện mở rộng, phát triển sản xuất theo quy mô lớnthì trong nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm tận dụng các tiềmnăng của huyện, cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trờng, làm tăng hiệu quảkinh tế trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp là yêu cầu rất cấp bách hiệnnay của huyện Hiệp Hòa
Qua nghiên cứu tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của Hiệp Hòa, đặc biệt làcác nguồn tài nguyên thiên nhiên (đất, nớc, khí hậu… ch), về giá trị kinh tế của cácsản phẩm cây công nghiệp ngắn ngày; về nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc,chúng tôi nhận thấy Hiệp Hoà cần và có thể chuyển một số diện tích trồng câyhàng năm năng suất thấp sang trồng lạc sẽ đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn
Tuy nhiên, việc chuyển đổi một phần diện tích của loại cây trồng truyềnthống sang một loại cây trồng khác, không chỉ là khó khăn về t tởng mà cònnhiều khó khăn khác về kỹ thuật, trớc hết là cơ sở khoa học để đảm bảo sự thành
công của sự chuyển dịch Chúng tôi chọn đề tài Đánh giá mức độ thích nghi
của cây lạc đối với một số yếu tố môi trờng thiết yếu ở huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang trong các vụ gieo trồng làm nội dung nghiên cứu.
Đề tài mong muốn thể hiện tình yêu quê hơng của một sinh viên đợc lớnlên trên quê hơng Hiệp Hoà, đang học tập ở phơng xa và góp phần đem kiến thứccủa mình vào công cuộc xây dựng quê hơng trên cơ sở khai thác tiềm năng hiện
có của huyện hiệu quả hơn theo quan điểm phát triển bền vững, đa nền kinh tế xã hội huyện Hiệp Hoà tiến kịp nền kinh tế - xã hội của tỉnh
-và cả nớc
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Những năm gần đây, huyện Hiệp Hoà đã cố gắng đa vào quy hoạch, đa racác biện pháp kỹ thuật vào việc khai thác tốt nhất các nguồn lực tự nhiên cũng
nh kinh tế - xã hội của huyện Vấn đề chuyển đổi cơ cấu cây trồng của huyện đã
đợc đề cập đến trong một số đề án nh:
Trang 5Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2000 - 2010 của Viện Thiết kế Quy hoạch Nông nghiệp của Bộ Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn và UBND huyện Hiệp Hoà phối hợp thực hiện
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hoà giai
đoạn 2001 - 2010 của Phòng NN & PTNT - UBND huyện Hiệp Hoà, đã đa ra dự
kiến phát triển và phân bố vùng sản xuất lạc
Việc nghiên cứu cụ thể điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện choviệc phát triển cây lạc thì cha đợc tiến hành một cách hệ thống Các biện pháp
mở rộng diện tích đợc dựa theo ý kiến chủ quan và kinh nghiệm Cha có côngtrình nghiên cứu nào về mức độ thích nghi của cây lạc đối với các yêu tố của môitrờng
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu mức độ thích nghi của cây lạc trên phạm vi huyện Hiệp Hoàlàm cơ sở để đề xuất giải pháp mở rộng diện tích gieo trồng, cơ cấu mùa vụ hợp
lý, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế của cây lạc ở huyện Hiệp Hoà
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đợc mục đích trên, đề tài sẽ giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứusau đây:
- Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hoà
- Đặc điểm sinh thái cây lạc
- Đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc đối với một số yếu tố thiết yếucủa môi trờng địa lý huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và những vấn đề trở ngại trong quá trìnhphát triển cây lạc ở huyện Hiệp Hòa
- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật phát triển cây lạc ở huyện Hiệp Hòa tỉnhBắc Giang
5 Giới hạn nghiên cứu
5.1 Giới hạn phạm vi lãnh thổ nghiên cứu
Huyện Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang (trừ diện tích núi đá, sông suối, ao hồ)
5.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Trên cơ sở nguồn tài liệu, thời gian và quy mô của một luận văn tốtnghiệp đại học, đề tài giới hạn nội dung nghiên cứu nh sau:
- Về các chỉ tiêu tham gia đánh giá:
+ Chỉ tiêu Khí hậu đối với từng vụ gieo trồng: Nhiệt độ, Số giờ nắng, Lợng
ma trung bình, Độ ẩm trung bình, Tốc độ gió trung bình
Trang 6+ Chỉ tiêu về điều kiện tới.
+ Thời gian gieo trồng
+ Chỉ tiêu Đất trồng: Độ pH, Đặc điểm tầng đất mặt
- Về đề xuất nhằm thúc đẩy sản xuất lạc, đề tài tập trung vào các hớng:
6 Quan điểm nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ trên, đề tài vận dụng các quan điểm nghiêncứu sau:
về dân c, kinh tế… ch (kinh tế - xã hội) của huyện Hiệp Hòa
Đề tài đề cập đến tổng diện tích gieo trồng lạc của huyện Hiệp Hòa, cácxã, các khu vực gieo trồng lạc trong huyện… ch (cấu trúc ngang) Trong quá trìnhnghiên cứu đề tài tìm hiểu chủ trơng phát triển sản xuất của địa phơng, đặc điểmthị trờng có liên quan đến việc sản xuất lạc của huyện Hiệp Hòa (cấu trúc chứcnăng)
Đồng thời, không chỉ trong phạm vi huyện Hiệp Hòa mà còn đặt đối tợngnghiên cứu trong bối cảnh của các huyện xung quanh và toàn tỉnh Bắc Giang,của cả nớc nhằm tạo ra một thị trờng (diện tích lãnh thổ) rộng lớn
Trang 76.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Nắm vững quan điểm này, giúp chúng ta không chỉ thấy đợc sự phát triển
và phân bố của đối tợng địa lý trong quá khứ, hiện tại mà còn dự kiến sự pháttriển và phân bố trong tơng lai Vì vậy, khi nghiên cứu mọi điều kiện tác độngviệc lựa chọn cây lạc thay thế cho cây lơng thực,cây hàng năm khác năng suấtthấp đem lại hiệu quả khác biệt nh thế nào
Trớc đây, cây lạc cha đợc phát triển nhiều, diện tích gieo trồng lạc củahuyện Hiệp Hòa còn hạn chế, diện tích gieo trồng lúa và các cây lơng thực hoamàu khác mang lại hiệu quả thấp Hiện nay cùng với xu hớng chuyển đổi cơ cấucây trồng của cả nớc, của tỉnh Bắc Giang, huyện Hiệp Hòa đã xác định cơ cấucây trồng phù hợp Việc lựa chọn cây lạc đã bớc đầu đem lại hiệu quả kinh tếkhá vững chắc và cao hơn nhiều so với các cây lơng thực,
cây hoa màu khác Năng suất, diện tích đợc nâng cao, mở rộng phù hợp với bốicảnh chung và nhu cầu của thị trờng trong tơng lai
6.4 Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thớc đo đúng sai của mọi giả thuyết khoa học, là tiêu chuẩn,
là cơ sở khi tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học và kết quả nghiên cứu đó lại
đ-ợc ứng dụng trong thực tiễn Quan điểm này đđ-ợc vận dụng trong quá trìnhnghiên cứu thực trạng của địa phơng, những vấn đề nảy sinh trong quá trình sảnxuất lạc của huyện Hiệp Hòa Từ đó làm cơ sở đa ra những giải pháp, kiến nghị
để thúc đẩy hơn nữa việc sản xuất lạc của huyện
6.5 Quan điểm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là khai thác sử dụng các nguồn lực tự nhiên đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của hiện tại nhng không đợc làm tổn hại đếnquyền lợi của các thế hệ tơng lai Do vậy, khi xem xét sự thay đổi của một đối t-ợng sản xuất cũng nh khi đề ra giải pháp cho nó cần phải dựa trên quan điểmphát triển bền vững Quan điểm này đặt ra yêu cầu con ngời trong sản xuất phảitôn trọng tự nhiên Theo quan điểm này, đề tài tìm ra cây trồng có thể phát triểntốt trong điều kiện địa lý của huyện Hiệp Hòa đem lại hiệu quả kinh tế cao nhấtnhng vẫn đảm bảo sự phát triển bền vững của môi trờng sinh thái tự nhiên củavùng
Cây lạc là cây thuộc họ đậu, rễ có nhiều nốt sần chứa đạm, việc trồng lạc
sẽ góp phần làm cho đất ngày càng đợc cải thiện về độ phì Không những thế, lạccòn là cây trồng có nhiều triển vọng (về kinh tế, môi trờng) trong tơng lai
7 Phơng pháp nghiên cứu
Trang 8Trên cơ sở các quan điểm nghiên cứu đợc vận dụng vào đề tài, các phơngpháp đặc trng của khoa học địa lý đợc sử dụng trong đề tài gồm:
7.1 Phơng pháp nghiên cứu thực địa
Đây là phơng pháp quan trọng đợc tiến hành trong nghiên cứu địa lý nhằmtìm hiểu bản chất các đối tợng địa lý tự nhiên cũng nh kinh tế, xã hội Phơngpháp nghiên cứu thực địa đợc vận dụng để kiểm tra, bổ sung các tài
liệu thu thập từ các nguồn; khảo sát thực tế, điều kiện tự nhiên, tình hình sảnxuất lạc ở huyện Hiệp Hoà, phỏng vấn nông dân ,những kỹ s nông nghiệp chịutrách nhiệm kỹ thuật sản xuất về những vấn đề nảy sinh trong quá trình sản xuấtlạc
7.2 Phơng pháp thống kê, thu thập, xử lý thông tin
Đây là phơng pháp tìm kiếm thông tin từ các công trình, các dự án đãnghiệm thu, các báo cáo định kỳ hàng năm, niên giám thống kê, các sách, tạpchí liên quan đến đề tài Đối với các thông tin không đồng bộ (số liệu qua nhiềunăm khác nhau, các bản đồ không cùng tỉ lệ ) hoặc cha thật đầy đủ (lợng nớccần tới trong một lần ), chúng tôi vận dụng các phơng pháp nội suy, ngoại suy
để xử lý thông tin
7.3 Phơng pháp phân tích hệ thống
Đề tài đợc tiến hành trên cơ sở thu thập, xử lý, phân tích, so sánh, và tổnghợp các nguồn thông tin thu thập đợc Từ đó để đánh giá đợc những tiềm năngthực tế của địa phơng và đa ra những đề xuất, phơng án có tính thiết thực, hợp lýnhất cho vấn đề phát triển cây lạc ở điạ bàn nghiên cứu
7.4 Phơng pháp bản đồ, biểu đồ
Khoa học địa lý là khoa học xuất phát từ bản đồ và kết quả cuối cùng cũngbằng bản đồ Bản đồ là khâu đầu cũng nh khâu cuối của khoa học địa lý Đối t-ợng nghiên cứu ở đây đặt trong một lãnh thổ cụ thể (huyện Hiệp Hoà) nên đòihỏi tính trực quan Bản đồ đợc sử dụng để định vị các đối tợng nghiên cứu và thểhiện các kết quả nghiên cứu
8 Những điểm mới của đề tài
- Hệ thống hoá đặc điểm Tự nhiên và Kinh tế - Xã hội của huyện Hiệp Hoà theoquan điểm địa lý tổng hợp
- Hệ thống hoá đặc điểm sinh thái của cây lạc làm cơ sở để hoàn thiện Quy trìnhsản xuất lạc với 2 vụ Xuân - Hè và Đông
Trang 9- Đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc với các yếu tố Khí hậu và Đất trồnglàm cơ sở khoa học cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hớng tăng diệntích trồng lạc ở huyện Hiệp Hoà.
Bản luận văn đã đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc trên cơ sở:
- Nghiên cứu đặc điểm các yếu tố địa lý của huyện Hiệp Hoà tỉnh Bắc Giang
- Nghiên cứu đặc điểm sinh lý của cây lạc đối với các yếu tố địa lý
- So sánh đặc điểm sinh lý của cây lạc với đặc điểm của các yếu tố địa lý để
đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc với đối với các điều kiện để phát triểncây lạc ở huyện Hiệp Hoà
Mức độ thích nghi đợc đánh giá theo 4 mức độ: Rất thích nghi S1 Thíchnghi S2, Khá thích nghi S3 và Không thích nghi N
Đó là cơ sở khoa học để đa ra đề xuất:
- Thời gian và địa điểm thích hợp nhất và chỉ để trồng lạc: S1
- Thời gian và địa điểm nên trồng lạc: S2
- Thời gian và địa điểm cần xem xét khi trồng lạc: S3
- Thời gian và địa điểm không nên trồng lạc: N
9 Bố cục đề tài
Đề tài có 2 bản đồ, 1 biểu đồ, 4 tài liệu tham khảo, phần báo cáo tổng cộng
53 trang đánh máy A4 Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung gồm 3chơng :
1.1.1 Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
Hiệp Hòa là một huyện trung du nằm ở phía Tây Nam tỉnh Bắc Giang.Diện tích tự nhiên là: 20.100,5 ha (chiếm 5,25% diện tích toàn tỉnh); có tọa độ
Trang 10địa lý: từ 21013’20" vĩ độ Bắc đến 21026’10’’ vĩ độ Bắc, từ 105052’40’’ kinh độ
Đông đến 10602’20’’ kinh độ Đông
Phía Bắc giáp huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Phía Đông giáp huyện Tân Yên và Việt Yên
Phía Nam giáp huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Phía Tây giáp huyện Sóc Sơn thành phố Hà Nội và huyện Phổ Yên tỉnhThái Nguyên
Toàn huyện có 26 xã, thị trấn Trung tâm của huyện là thị trấn Thắng Vịtrí địa lý của huyện Hiệp Hòa khá thuận lợi so với các huyện khác của tỉnh BắcGiang Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của huyện nằm trên quốc lộ 37,cách thị xã Bắc Giang khoảng 30 km về phía tây nam, cách Hà Nội theo quốc lộ1A gần 60 km về phía đông bắc Vị trí này tạo cho huyện có nhiều lợi thế trongviệc giao lu trao đổi kinh tế, văn hoá, với các trung tâm kinh tế ở đồng bằng Bắc
Bộ và các tỉnh phía Bắc, nhất là với thành phố Hà Nội và thành phố TháiNguyên Đặc biệt là từ khi khai thông cầu Vát sang khu công nghiệp ThăngLong - Nội Bài càng nâng thêm vị thế của huyện trong việc nhanh chóng tiếp cậncác thông tin, mở rộng và phát triển thị trờng, trao đổi hàng hoá phục vụ cho ch-
ơng trình phát triển kinh tế xã hội
1.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
1.1.2.1 Địa hình
Địa hình của huyện Hiệp Hòa thuộc vùng đồi núi thấp xen kẽ các đồngbằng bị chia cắt ở mức trung bình và thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam
a Địa hình đồi núi thấp có diện tích 5264 ha (chiếm 26,18%, diện tích tự nhiên
của huyện), phân bố rải rác ở tất cả các xã trong huyện, trong đó phân bố tậptrung ở 11 xã miền núi Dạng địa hình này có độ chia cắt trung bình, địa hình lợnsóng, độ dốc bình quân 8 - 150 Độ cao trung bình so với mực nớc biển khoảng
120 - 150 m Khu vực địa hình này thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp, cây côngnghiệp, cây ăn quả
b Địa hình bằng có diện tích là 14.836,5 ha (chiếm 73,82%, diện tích tự nhiên
toàn huyện) Dạng địa hình này khá bằng phẳng, lợn sóng nhẹ Độ dốc bìnhquân từ 0 - 80, độ cao trung bình so với mực nớc biển từ 10 - 20 m
Nhìn chung địa hình toàn huyện khá thuận lợi cho phát triển một nền nôngnghiệp đa dạng và xây dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế xã hội
1.1.2.2 Đất đai
Trang 11Huyện Hiệp Hòa có diện tích đất tự nhiên là 20.100,5 ha Theo kết quả
điều tra thổ nhỡng toàn tỉnh năm 1963 và điều tra bổ sung cho thấy ngoài diệntích sông suối, mặt nớc, núi đá, còn 18.400 ha, cụ thể nh sau:
a Theo thành phần cơ giới, toàn huyện có 7 loại đất, trong đó chiếm đa số là đất
bạc màu trên phù sa cổ, đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất phù sa không đợc bồihàng năm … ch (xem bảng 1)
- Đất phù sa đợc bồi hàng năm (pb)
Loại này có diện tích 720,53 ha (3,93% diện tích điều tra); phân bố ở cácvùng bãi theo dọc sông Cầu Đất có phản ứng chua ít, thành phần cơ giới từ thịtnhẹ đến trung bình Các chất mùn, đạm, lân, kali tổng số ở mức trung bình đếnkhá Đất có độ phì cao, thích hợp với nhiều loại cây hoa màu và một số cây ănquả Do phân bố ở ngoài đê nên cần chú ý bố trí mùa vụ thích hợp trong sản xuất
để tránh lũ
- Đất phù sa không đợc bồi (p)
Loại đất này có diện tích 3.265 ha (chiếm 17,76% diện tích điều tra);phân bố ở các cánh đồng trong đê Độ pH từ 5,6 - 7, thành phần cơ giới từ thịtnhẹ đến trung bình Các chất đạm, kali, lân tổng số từ trung bình đến khá, kali dễtiêu trung bình, lân dễ tiêu nghèo Hàm lợng dinh dỡng khá thích hợp với nhiềuloại cây trồng
- Đất phù sa glây (pg)
Loại đất này có diện tích 445 ha (chiếm 2,48%); phân bố ở các chân vàntrũng trong đê các xã Đại Thành, Hợp Thịnh và Mai Trung Đất thờng xuyên bịngập nớc, đất có phản ứng chua ít, thành phần cơ giới chủ yếu là thịt trung bình.Mùn, đạm tổng số ở mức khá, lân, kali dễ tiêu nghèo
Hiện nay, đất này đang canh tác lúa là chính nhng cần tiêu úng và bónphân hợp lý để tăng năng suất cây trồng
- Đất phù sa úng nớc (pj)
Diện tích loại đất này là 1.208ha (chiếm 9,84%); phân bố ở các xã phíaNam huyện nh Xuân Cẩm, Hơng Lâm, Mai Đình và Đông Lỗ Độ pH từ 6 - 6,5.Thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét Đất giàu mùn và đạm, lân và kali ở mứcnghèo
Hiện nay đang đợc sử dụng để trồng từ 1 - 2 vụ lúa Do đất bị bí và lầythụt nên biện pháp cơ bản là giải quyết vấn đề tiêu nớc
- Đất bạc màu trên phù sa cổ
Trang 12Loại đất này có diện tích lớn nhất: 6.909ha (chiếm 37,42%); phân bố trêndiện rộng, tập trung chủ yếu ở các xã thợng và trung huyện Đất bị rửa trôi sét, bịbạc màu, có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ Độ pH từ 4,5 - 6 Cácchất dinh dỡng nghèo nhng tơi xốp, thoáng khí Do đó nếu đợc đầu t phân bón và
đủ nớc tới có thể tăng năng suất cây trồng Loại đất này phù hợp cho nhiều loạicây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp ngắn ngày nh lạc, đậu tơng và các loại rauquả
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ (FP)
Loại đất này có diện tích là 5190ha (chiếm 28,22%); phân bố ở phía Bắc
và trung huyện Độ pH từ 5 - 6 thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, nghèo
đạm, lân, kali ở mức trung bình Đất tơi xốp, thoáng khí, thuận lợi cho cây côngnghiệp, cây ăn quả phát triển Cần tăng cờng phân bón đặc biệt là phân hữu cơ đểcải tạo đất
Trang 13Nh vậy, đất đai của huyện đa dạng, phân bố ở cả địa hình bằng và núi thấp chophép phát triển hệ sinh thái đa dạng với nhiều loại cây trồng Tuy là vùng trung
du nhng đất đai phần lớn có độ dốc thấp thuận lợi cho phát triển các cây lơngthực và hoa màu (lạc, đậu tơng… ch), cây công nghiệp, cây ăn quả và lâm nghiệp
Tuy nhiên diện tích đất bạc màu khá lớn (37,42%) đa số đất nghèo dinh ỡng nên khi sử dụng cho mục đích nông nghiệp cần có chế độ cải tạo phù hợp để
d-sử dụng lâu bền (luân canh cây họ đậu và bón phân hữu cơ)
Bảng 1: Các loại đất của huyện Hiệp Hòa
Mùa đông: Khí hậu lạnh, khô, hớng gió thịnh hành là Đông Bắc
Mùa xuân và mùa thu có tính chuyển tiếp
Các chỉ tiêu khí hậu:
- Nhiệt độ: trung bình năm là 23,30C, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất (tháng7) là 28,80 C, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất (tháng 1) là 16,40C
- Tổng số giờ nắng trong năm 1.600 - 1.700 giờ
- Lợng ma trung bình năm đạt từ 1500 - 1600 mm Tập trung vào 4 tháng 6, 7, 8,
9 và chiếm khoảng 65 - 70% lợng ma cả năm Trung bình mỗi năm có khoảng
120 ngày ma Độ ẩm không khí cao Trung bình khoảng 82%
- Gió, bão: tốc độ gió trung bình là 2,2m/s, là vùng ít bị ảnh hởng của bão
Nhìn chung khí hậu huyện Hiệp Hòa thuận lợi cho phát triển nền nôngnghiệp nhiệt đới với cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng
Bảng 2 Một số chỉ tiêu khí hậu huyện Hiệp Hoà
Trang 15- Nguồn nớc mặt
Lãnh thổ của huyện nằm trong lu vực của hệ thống sông Cầu, là mạng lớisông quan trọng nhất cung cấp nguồn nớc và tiêu nớc phục vụ sản xuất và đờisống nhân dân trong huyện Ngoài ra vùng còn có nhiều ao hồ có khả năng điềutiết một phần nớc ma chống ngập úng và trữ nớc cho mùa khô các sông lớntrong vùng gồm:
+ Sông Cầu: Diện tích lu vực khoảng 600 km2, chảy qua huyện dài 52km.+ Sông Công: Diện tích lu vực khoảng 951 km2, hợp lu với sông Cầu tại xãHợp Thịnh
+ Sông Cà Lồ: Diện tích lu vực 881 km2, hợp lu với sông Cầu tại Mai
Đình
+ Ngoài ra có 5 ngòi làm nhiệm vụ tiêu nớc và cung cấp nớc cho một sốvùng ở hạ lu nh: Ngòi Yên Ninh 1 (bắt nguồn từ xã Thái Sơn, diện tích
lu vực là 4027 ha); Ngòi Yên Ninh 2 (bắt nguồn từ xã Ngọc Sơn, diện tích lu vực
là 4200 ha); Ngòi Ngọ Khổng (bắt nguồn từ xã Xuân Cẩm, diện tích lu vực là2088ha); Ngòi Đại La (bắt nguồn từ xã Hoà Sơn, diện tích lu vực là 2570 ha);Ngòi Cầu Hang (bắt nguồn từ xã An Cập ra cống Cầu Hang, diện tích lu vực là1.318 ha)
+ Trong vùng có khoảng 650 ha hồ ao để trữ nớc phục vụ nông nghiệp
- Nguồn nớc ngầm: Mực nớc ngầm 15 - 25 m, chất lợng khá tốt có thể khai thác
phục vụ sản xuất và đời sống
1.1.2.5 Tài nguyên rừng
Mặc dù là một huyện trung du với 11 xã miền núi nhng do đất đai hạn chếnên phần lớn đất đồi núi đã đợc khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp và dânsinh kinh tế Hiện nay, toàn bộ diện tích rừng là 190 ha đều là rừng trồng phục
vụ nhu cầu tại chỗ Diện tích rừng này cần đợc khai thác sử dụng hợp lý và tăngcờng phủ xanh đất trống đồi núi trọc bảo vệ đất, tăng cờng độ che phủ, góp phầncải thiện môi trờng sinh thái
1.1.2.5 Tài nguyên khoáng sản
Trên lãnh thổ Hiệp Hòa không có khoáng sản quý hiếm mà chỉ có một ítkhoáng sản vật liệu xây dựng ở dạng mỏ nhỏ nh sét, sỏi, cuội kết ở các vùng vensông Cầu Tuy trữ lợng không lớn nhng đây là nguồn tài nguyên quan trọng gópphần phát triển kinh tế xã hội, tạo thêm việc làm, cung cấp nguyên vật liệu tạichỗ cho nhu cầu xây dựng trong huyện
Trang 16Nh vậy, huyện Hiệp Hòa có các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi, cho phépphát triển một nền nông - lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp phong phú đa dạng.Tuy nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng đất đai vào sản xuất cha hợp lý
đã gây ra tình trạng biến chất, bạc màu, một số vùng đồi bị xói mòn, rửa trôi.Chế độ ma phân bố không đều trong năm gây tình trạng ngập úng vào mùa ma,khô hạn vào mùa khô
Vấn đề đặt ra là làm thế nào khai thác tối u các lợi thế và khắc phục hạnchế của điều kiện tự nhiên để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội củahuyện có hiệu quả trên quan điểm phát triển bền vững trong mối quan hệ
với các huyện khác trong tỉnh và cả nớc trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đạihoá
1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Hiệp Hòa
Trong những năm gần đây, cùng với những chuyển biến của nền kinh tế cảnớc, nền kinh tế huyện Hiệp Hòa có nhiều khởi sắc Đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân đợc cải thiện, quốc phòng an ninh đợc giữ vững Tốc độ tăng trởngkinh tế giai đoạn 2000 - 2005 đạt 6,5 - 7% Cơ cấu kinh tế đang từng bớc chuyểndịch hợp lý hơn nhng còn chậm Trong cơ cấu kinh tế, nông nghiệp vẫn là ngànhchính, chiếm tới 58,5%, công nghiệp chiếm 17,5%, dịch vụ chiếm 28,5% (2005)
Nông nghiệp đã có bớc phát triển đáng kể, chuyển dịch theo hớng chuyển
từ nông nghiệp cổ truyền sang nền nông nghiệp hàng hoá với cơ cấu cây trồngvật nuôi đa dạng, ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất Giá trịsản xuất nông nghiệp tăng liên tục qua các năm: năm 2000 đạt gần 400 triệu
đồng, năm 2005 tăng lên đạt 589 triệu đồng Tốc độ tăng trởng ngành nôngnghiệp giai đoạn 2000 - 2005 đạt 3,5 - 4% Nền nông nghiệp phát triển với cơcấu cả nông - lâm - ng nghiệp Năm 2005, sản xuất lơng thực đạt 91,6 nghìn tấn,giá trị sản xuất ngành chăn nuôi chiếm 37,2% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp;giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2005 đạt 6,3 tỷ đồng; sản lợng thuỷ sản đạt1.300 tấn với giá trị sản xuất hơn 14 tỷ đồng
Công nghiệp trên địa bàn huyện chủ yếu là một số ngành sản xuất tiểu
thủ công nghiệp ngoài quốc doanh với 1.423 cơ sở, thu hút hơn 4.000 lao động.Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2005 đạt gần 55 tỷ đồng Tốc độ tăng trởnghàng năm đạt khoảng 6,5%
Thơng nghiệp và dịch vụ ngày càng phát triển mạnh cả về số lợng ngành
nghề và chất lợng, đáp ứng cơ bản nhu cầu phục vụ sản xuất và tiêu dùng củanhân dân Tốc độ tăng trởng ngành dịch vụ hàng năm đạt khoảng 9-11%
Trang 17Tuy nhiên nền kinh tế của huyện chủ yếu đang phát triển theo bề rộng,
ch-a có sự tập trung phát triển theo chiều sâu Tốc độ phát triển kinh tế chch-a
tơng xứng với tiềm năng của huyện Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả kinh
tế trên một đơn vị diện tích còn thấp, không ổn định; cơ cấu cây trồng chuyểndịch còn chậm Sản xuất công nghiệp nhỏ bé, phần lớn là quy mô địa phơng.Hoạt động dịch vụ ở trình độ thấp
Để đảm bảo nhịp độ phát triển kinh tế phù hợp với xu thế phát triển chungcủa tỉnh và cả nớc, tránh nguy cơ tụt hậu, cần huy động tốt hơn các nguồn lựcvào sản xuất, cả các nguồn lực tự nhiên và cả các nguồn lực kinh tế xã hội
1.2.1 Dân c và nguồn lao động
1.2.1.1 Dân số
Quy mô dân số huyện Hiệp Hòa tơng đối lớn Năm 2005, dân số toànhuyện là 213.547 ngời Mật độ dân số cao thứ hai trong toàn tỉnh, chỉ sau thànhphố Bắc Giang, năm 2005 là 1063 ngời/km2 Dân số khu vực đô thị chiếm 2,25%với 4815 ngời, khu vực nông thôn chiếm 97,75% với 208.732 ngời
Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2005 là 1,35%
1.2.1.2 Lao động
Hiệp Hòa có nguồn nhân lực dồi dào, cần cù sáng tạo, có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất nông nghiệp, có khả năng tiếp cận nhanh với tiến bộ khoahọc kỹ thuật và cơ chế thị trờng
Tổng số lao động trong độ tuổi chiếm gần 61% dân số Lao động có việclàm thờng xuyên chiếm 92,7% tổng số lao động, trong đó công nhân viên chứcnhà nớc chỉ chiếm gần 3% lao động có việc làm Số lao động trong ngành nôngnghiệp chiếm tỷ lệ cao nhng hầu hết cha qua đào tạo Điều đó gây khó khăn lớncho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là nền nông nghiệp hàng hoá
Số lao động cha có việc làm chiếm 7,3% cùng với số lao động thời vụ ởnông thôn vừa là nguồn lao động lớn cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, vừa
là vấn đề cấp bách cần đợc các cấp, các ngành quan tâm giải quyết tạo việc làm
đảm bảo và nâng cao cuộc sống cho ngời lao động
Trang 18- Đờng bộ: Tổng chiều dài đờng bộ ớc tính khoảng 621km:
+ Quốc lộ 37 nối quốc lộ 1A từ Đình Trám đi Hà Châu qua huyện dài14km
+ Tỉnh lộ gồm 3 tuyến với tổng chiều dài 40km Tuyến 295 từ ngã ba Dĩnh
đến phà Đông Xuyên dài 22km; tuyến 296 từ Thắng - Vát dài 9km (đi Sóc Sơn);tuyến 276 từ Thắng - Hoàng Vân - Gia T dài 9km
+ Giao thông nông thôn: Tổng chiều dài khoảng 567km
- Đờng sông: Sông Cầu có chiều dài chảy qua huyện là 52km Đây là mộttuyến giao thông thủy quan trọng với các xã ven sông và trao đổi hàng hoá vớicác vùng lân cận
1.2.2.2 Hệ thống thủy lợi
Công tác thủy lợi từ lâu đã đợc chú trọng đầu t để phục vụ sản xuất nôngnghiệp Đến nay, hệ thống thủy lợi trong huyện đã đáp ứng đợc 69% nhu cầucanh tác Hệ thống thủy lợi chính của huyện Hiệp Hòa gồm:
- Hệ thống thủy nông sông Cầu: đợc xây dựng từ đầu thế kỷ XX
- Tuyến kênh chính (kênh trôi, kênh 3, 1B, 1C) dài khoảng 60km
- Tuyến kênh cấp II dài 80km, có khoảng 40 tuyến
Đến nay các công trình thuỷ lợi đã phục vụ tới cho 6991ha vùng đôngxuân, 7726ha vụ mùa Tiêu úng cho hơn 17.000ha, giải quyết đợc tình trạng úng
và chuyển đợc 300ha thờng xuyên bị úng ở các xã vùng hạ huyện sang cấy 2 vụchắc ăn và hơn 20km kênh mơng nội đồng đợc cứng hoá
1.2.2.3 Hệ thống điện và thông tin liên lạc
- 100% xã và thị trấn có điện lới quốc gia
- Toàn bộ các xã đều có máy điện thoại Năm 2000 cả huyện có 1.489máy điện thoại thì đến năm 2005 đã có tới 8.063 máy
1.2.2.4 Y tế, giáo dục, văn hoá
a) Y tế
Hiệp Hòa có một bệnh viện đa khoa 120 giờng, 2 phòng khám đa khoa và
26 trạm y tế xã Đội ngũ cán bộ y tế, cơ sở vật chất, trang thiết bị, chất lợngkhám chữa bệnh cơ bản đảm bảo đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho nhândân Các chơng trình y tế đợc triển khai toàn diện tới cơ sở và đạt hiệu quả cao
b) Giáo dục
Năm 2005 toàn huyện Hiệp Hòa có 64 trờng học công lập với 971 phònghọc Số giáo viên trực tiếp giảng dạy là 2.124 giáo viên
c) Văn hoá
Trang 19- Đến nay có hơn 90% số thôn xóm xây dựng và thực hiện quy ớc làng vănhoá Tổng số làng đợc công nhận làng văn hoá cấp tỉnh và cấp huyện là 46 làng.
- 100% số xã trong huyện đã phủ sóng truyền hình, phát thanh và trạm bu
điện cơ sở
Nhìn chung, Hiệp Hòa đã đạt đợc một số kết quả nhất định trong pháttriển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, do xuất phát điểm nền kinh tế của huyện thấp,thu nhập của đa số nhân dân trong huyện từ sản xuất nông nghiệp, mật độ dân sốcao, cơ sở hạ tầng nói chung còn nghèo nàn cha đáp ứng kịp nhu cầu phát triểntrong thời kỳ mới
1.3 Thực trạng sử dụng đất ở huyện hiệp hoà
Theo kết quả kiểm kê năm 2005, tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyệnHiệp Hòa là 20.100,5 ha, đứng thứ 8 trong số 10 huyện của tỉnh Bắc Giang.Trong đó:
- Đất đai đã sử dụng là 19.812,7ha (chiếm 98,57%)
- Đất cha sử dụng còn lại rất ít là 287,8ha (chiếm 1,43%)
Trong tổng diện tích đất đã sử dụng thì:
- Đất nông nghiệp là: 12.447ha (chiếm 62,8%)
- Đất thổ c là: 3.291ha (chiếm 16,6%)
- Đất chuyên dùng là: 2559,6ha (chiếm 12,9%)
- Đất sử dụng cho mục đích khác là 1515,1ha (chiếm 8,7%)
Trong tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2005 thì:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 11.856,1ha (chiếm 95,3%)
- Đất lâm nghiệp rất hạn chế: 107,3ha (chiếm 0,86%)
- Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản là: 453,3ha (chiếm 3,64%)
- Đất nông nghiệp khác: 30,3ha (chiếm 0,2%)
Nh vậy, với một vùng mà nông nghiệp là ngành giữ vai trò chủ đạo màdiện tích đất đa vào sử dụng đã gần tới hạn, khả năng mở rộng diện tích hầu nhkhông đáng kể Hớng sử dụng đất trong thời gian tới là: song song với đẩy mạnhthâm canh, tăng năng suất và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao giátrị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hớng tập trung sản xuất một số cây trồng có giá trị kinh tế cao nh lạc, đậu t-
ơng, dâu tằm… ch và có nhiều tiềm năng về thị trờng tiêu thụ
1.4 Tình hình sản xuất lạc của huyện hiệp hoà
1.4.1 Những kết quả đạt đợc
Trang 20Trong những năm qua, để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nôngnghiệp nói riêng, phát triển kinh tế nói chung, huyện Hiệp Hòa đã xác định đợcmột số loại cây trồng mang lại hiệu quả, trong đó đáng lu ý nhất là cây lạc.
1.4.1.1 Về diện tích
Theo số liệu thống kê hàng năm, diện tích gieo trồng lạc của huyện HiệpHòa liên tục đợc mở rộng Lạc đợc trồng ở hầu hết các xã trong huyện, tuy nhiêntập trung ở một số xã trung và thợng huyện
Bảng 3:Diện tích gieo trồng lạc một số x ở Hiệp Hoàã ở Hiệp Hoà
Năm 2005, tổng diện tích gieo trồng lạc cả năm là 1.825ha Trong đó:
- Vụ xuân - hè: 1.300ha
- Vụ thu - thu đông: hơn 250ha
- Vụ đông: 250ha
Một số diện tích đất nông nghiệp kém hiệu quả đối với các cây lơng thực
và một số loại cây khác (diện tích lúa bị hạn) đã đợc chuyển sang trồng lạc, một
số chân ruộng bị bỏ hoang trớc đây đã đợc khai thác đa vào sản xuất lạc, bớc đầu
đã đem lại kết quả khả quan
- Năm 2005: Năng suất toàn huyện đạt: 20 tạ/ha (toàn tỉnh Bắc Giang là18,8 tạ/ha, cả nớc là 18 tạ/ha)
Trang 21+ Nhiều xã có năng suất lạc đạt trên 20 tạ/ha nh: Đồng Tân và Hùng Sơn(21 tạ/ha), Hợp Thịnh (20,9 tạ/ha), Danh Thắng (20,6 tạ/ha).
+ Trong đó vụ xuân - hè có năng suất lạc cao nhất: 20 - 22 tạ/ha
l-Năm 2004: 2.971 tấnNăm 2005: 3.652 tấnNhững xã dẫn đầu về sản lợng lạc năm 2005 là:
Danh Thắng: 462,5 tấnMai Trung: 273 tấnThờng Thắng: 251 tấn
Đức Thắng: 246 tấnTrong đó: Vụ xuân - hè: 2.800 tấn (cả huyện năm 2005)
Vụ thu - thu đông: khoảng 470 tấn
Vụ đông: khoảng 420 tấn
1.4.1.4 Giống, thời vụ và kỹ thuật gieo trồng
- Giống lạc: Hiện nay, 2 giống lạc đợc gieo trồng chủ yếu là L14 và MD7
- Thời vụ gieo trồng: Lạc đợc trồng cả 3 vụ/năm
Vụ xuân – hè thời gian gieo trồng từ 25/1 - 20/2
Vụ thu - thu đông từ 15/7 - 30/8
Vụ đông từ 30/8 - 30/9 (hoặc 5/10)
- Kỹ thuật gieo trồng:
+ Trồng hàng đôi không che phủ nilon là chủ yếu (kết hợp cổ truyền vàtiên tiến) trong vụ xuân - hè
+ Chế độ luân canh, xen canh: Lạc xuân - lúa mùa - ngô đông, khoai lang
đông hoặc rau các loại là phổ biến nhất Ngoài ra có một số chân ruộng gieo liền
2 vụ lạc liên tục (có thời gian để giữ ải giữa 2 vụ)
1.4.2 Những hạn chế trong quá trình sản xuất lạc của huyện Hiệp Hòa
Tuy đã đạt đợc một số thành công nhất định nhng trong quá trình sản xuấtlạc của huyện vẫn còn một số hạn chế
1.4.2.1 Về năng suất lạc
Trang 22Hai giống lạc L14 và MD7 là những giống lạc có nhiều u điểm, có khả năngcho năng suất đạt từ 29,6 - 40,1 tạ/ha (giống MD7); 32 - 47 tạ/ha (giống L14).
Trong khi đó năng suất lạc toàn huyện mới đạt 20 tạ/ha (2005) Nh vậynăng suất lạc đạt đợc còn thấp hơn nhiều so với khả năng của cây lạc, làm hạnchế hiệu quả kinh tế
1.4.2.2 Về kỹ thuật và đầu t
- Công tác tập huấn kỹ thuật chuyển giao tiến bộ công nghệ tuy đã đợc tiến hànhnhng hiệu quả, chất lợng và phơng pháp còn yếu Sự phối hợp chỉ đạo giữa cácxã với huyện, tỉnh, các phòng ban về kỹ thuật và quy trình sản xuất còn thiếuchặt chẽ
- Đầu t cho một hecta lạc theo đúng quy trình và yêu cầu kỹ thuật là rất lớn, đặcbiệt là vụ xuân - hè (theo phơng pháp che phủ nilon) Giá 1kg lạc quả trung bình10.000đ/kg, có năm lên tới 17 - 18.000đ/kg Trong khi theo phơng pháp mới, yêucầu trồng thành cụm và trồng hàng đôi (2 hạt/cụm) thì lợng giống tăng gấp đôi.Hơn nữa, lại phải đầu t cho việc mua nilon, công tác che phủ, đục lỗ nilon mấtnhiều thời gian và công sức nên bớc đầu ngời dân còn lo ngại, cha thực hiện
đúng kỹ thuật Hiện nay, ngời dân mới trồng theo phơng thức hàng đôi nhng chache phủ nilon Ngoài ra công tác chăm sóc (bón phân, xới xáo… ch) vẫn cha đạtyêu cầu Ngời dân vẫn chủ yếu thực hiện theo kinh nghiệm, cha chú ý đến nhữngkiến thức khoa học đã đợc phổ biến Bón phân còn mất cân đối, cha đúng kỹthuật Chẳng hạn nh việc bón vôi cho lạc, nhiều hộ nông dân còn trộn lẫn vàophân hữu cơ làm giảm hiệu quả
- Thời vụ gieo trồng: Về cơ bản là đúng yêu cầu nhng chủ yếu là vụ xuân - hè,trong khi vụ thu - thu đông và vụ đông có năng suất khá cao mà diện tích gieotrồng còn rất hạn chế Thời gian gieo trồng cha đúng thời vụ Có khi gieo trồngquá sớm hoặc quá muộn so với thời vụ chung, tuỳ vào thời gian nhàn rỗi Vì vậylàm giảm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất
1.4.2.3 Về thị trờng tiêu thụ.
Mặc dù hiệu quả sản xuất 1ha lạc cao hơn nhiều so với các loại cây lơngthực năng suất thấp khác trên địa bàn huyện, nhng do thị trờng tiêu thụ cha ổn
định vẫn làm cho ngời dân cha yên tâm sản xuất Đặc biệt trong vụ xuân - hè (là
vụ gieo trồng lạc chính của huyện) nhng thị trờng tiêu thụ lại gặp nhiều khókhăn Hiện nay, chủ yếu là thị trờng tự do, do các cơ sở t nhân thu mua, thiếu ổn
định, giá cả bấp bênh Đây là vấn đề nan giải nhất trong việc sản xuất sản xuấtlạc của địa phơng Điều này đòi hỏi cần có giải pháp tìm kiếm thị trờng phù hợp
Trang 231.4.2.4 Các vấn đề khác
Vấn đề thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch còn gặp nhiều khó khăn.Hiện nay, thu hoạch lạc vẫn chủ yếu là thủ công, tốn nhiều thời gian, hiệu quảthấp Việc phơi sấy và bảo quản cha đợc hiện đại hoá, còn phụ thuộc vào điềukiện thời tiết, làm giảm hiệu quả và phẩm chất của lạc (mọc, mầm, mốc, mấtmàu lạc… ch)
Thời gian gần đây thời tiết bất thờng, hạn hán kéo dài vào đầu vụ xuân
-hè, cuối vụ đông hoặc ma nhiều vào vụ thu - thu đông làm kéo dài thời gian sảnxuất, gây ngập úng ở những chân ruộng thấp, gây ảnh hởng đến năng suất, sản l-ợng và chất lợng lạc
Cơ sở hạ tầng tuy đã đợc nâng cấp, hỗ trợ nhng số lợng còn ít, hiệu quả hoạt
động cha cao Các công trình thuỷ lợi cha đáp ứng đợc yêu cầu cung cấp nớc tới
và tiêu thoát nớc khi cần thiết, gây tổn thất cho sản xuất lạc
Nh vậy, tuy đã đợc những thành công đáng kể nhng trong quá trình sảnxuất lạc của huyện vẫn có một số hạn chế cần khắc phục Hiệp Hòa cần có những giải pháp thiết thực để nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất cây lạc tơngxứng với tiềm năng của huyện