Trong nhà trường phổ thông, môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa quan trọng. Đặc biệt môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của giáo dục phổ thông, môn Toán góp phần phát triển nhân cách học sinh. Cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức và rèn luyện kỹ năng Toán học cần thiết, môn Toán còn có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như: phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá... Rèn luyện những đức tính, phẩm chất của con người lao động mới như tính cẩn thận, chính xác, tính kỷ luật, tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mỹ. Nhiệm vụ của dạy học môn Toán là: trang bị tri thức cơ bản cần thiết cho học sinh, rèn luyện kỹ năng Toán học và kỹ năng vận dụng Toán học vào thực tiễn, phát triển trí tuệ cho học sinh, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức tốt đẹp cho học sinh, đảm bảo trình độ phổ thông, đồng thời chú trọng bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về Toán. Trong chương trình toán học phổ thông, mạch kiến thức về nguyên hàm, tích phân đóng một vai trò vô cùng quan trọng. Nó không chỉ liên quan đến các phần khác của toán học mà còn liên quan đến các môn học khác. Đây là những phần kiến thức có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các năng lực cho học sinh trong đó có năng lực phân tích, tổng hợp. Trong các đề thi THPT Quốc Gia gần đây luôn xuất hiện các câu về nguyên hàm và tích phân. Mặc dù có nhiều tài liệu sách tham khảo viết về vấn đề nêu trên nhưng hầu như chưa có sự phân tích tỉ mỉ hoặc các dạng toán đã trở nên quá quen thuộc với học sinh. Việc hệ thống hóa về loại toán này cũng chưa thật kỹ. Do đó khi vận dụng vào các bài thi học sinh thường lúng túng.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG XUÂN HÒA
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Tên sáng kiến: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
VÀ NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP Tác giả sáng kiến: HÀ THỊ THANH
Mã sáng kiến : 37.52.03
Vĩnh Phúc, năm 2020
Trang 2SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC
Đơn vị: Trường THPT Xuân Hòa
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU ĐĂNG KÝ VIẾT SÁNG KIẾN
CẤP: CƠ SỞ: x ; TỈNH:
I Thông tin về tác giả đăng ký sáng kiến
1 Họ và tên: HÀ THỊ THANH
2 Ngày sinh: 22/06/1978
3 Đơn vị công tác: Trường THPT Xuân Hòa-Phúc Yên- Vĩnh Phúc
4 Chuyên môn: TOÁN-TIN
5 Nhiệm vụ được phân công trong năm học: Chủ nhiệm 12A2
Giảng dạy môn Toán, Tin lớp 12A2, 12A3
II Thông tin về sáng kiến
1 Tên sáng kiến: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN VÀ
NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP
2 Cấp học: THPT
3 Mã lĩnh vực (Theo danh mục tại Phụ lục 3): 37.52.03
4 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/2019 đến tháng 2/2020.
5 Địa điểm nghiên cứu: Trường THPT Xuân Hòa.
6 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12A2, 12A3 trường THPT Xuân
Hòa
Ngày tháng năm 20 Ngày tháng năm 20 Ngày tháng năm 20
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
TỔ TRƯỞNG/NHÓM TRƯỞNG CHUYÊN MÔN
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong nhà trường phổ thông, môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa quantrọng Đặc biệt môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêuchung của giáo dục phổ thông, môn Toán góp phần phát triển nhân cách họcsinh Cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức và rèn luyện kỹnăng Toán học cần thiết, môn Toán còn có tác dụng góp phần phát triển nănglực trí tuệ chung như: phân tích, tổng hợp, trừu tượng hoá, khái quát hoá Rènluyện những đức tính, phẩm chất của con người lao động mới như tính cẩn thận,chính xác, tính kỷ luật, tính phê phán, tính sáng tạo, bồi dưỡng óc thẩm mỹ Nhiệm vụ của dạy học môn Toán là: trang bị tri thức cơ bản cần thiết chohọc sinh, rèn luyện kỹ năng Toán học và kỹ năng vận dụng Toán học vào thựctiễn, phát triển trí tuệ cho học sinh, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức tốt đẹpcho học sinh, đảm bảo trình độ phổ thông, đồng thời chú trọng bồi dưỡng nhữnghọc sinh có năng khiếu về Toán
Trong chương trình toán học phổ thông, mạch kiến thức về nguyên hàm,tích phân đóng một vai trò vô cùng quan trọng Nó không chỉ liên quan đến cácphần khác của toán học mà còn liên quan đến các môn học khác Đây là nhữngphần kiến thức có ý nghĩa lớn trong việc phát triển các năng lực cho học sinhtrong đó có năng lực phân tích, tổng hợp Trong các đề thi THPT Quốc Gia gầnđây luôn xuất hiện các câu về nguyên hàm và tích phân
Mặc dù có nhiều tài liệu sách tham khảo viết về vấn đề nêu trên nhưnghầu như chưa có sự phân tích tỉ mỉ hoặc các dạng toán đã trở nên quá quen thuộcvới học sinh Việc hệ thống hóa về loại toán này cũng chưa thật kỹ Do đó khivận dụng vào các bài thi học sinh thường lúng túng
Chính vì những lý do trên nên mạch kiến thức về nguyên hàm, tích phân cần phải được chuẩn hóa Và do đó tôi chọn nghiên cứu về vấn đề này Trongkhuôn khổ của sáng kiến, tôi sẽ trình bày các kiến thức về nguyên hàm và tíchphân mang tính cập nhật nhất, phù hợp với các bài thi hiện nay giúp cho họcsinh rèn luyện năng lực phân tích, tổng hợp trên cơ sở đó hình thành và pháttriển các năng lực chung như: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, bám sát
Trang 5chương trình và nội dung kiến thức cơ bản của hai bộ sách giáo khoa và nộidung thường gặp trong các đề thi quốc gia.
2 Tên sáng kiến:
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN VÀ NHỮNG SAI LẦM THƯỜNG GẶP
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Hà Thị Thanh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Giáo viên Toán trường THPT Xuân Hòa
- Số điện thoại: 0974673955
- E_mail: hathithanh.gvxuanhoa@vinhphuc.edu.vn
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: (Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết)
Do khuôn khổ và thời gian có hạn, với điều kiện thực tế của người thực hiện
đề tài, tôi chỉ mới dừng lại nghiên cứu và hệ thống các phương pháp tính tíchphân và những sai lầm mà học sinh dễ mắc trong quá trình làm bài tập
- Sáng kiến tập trung nghiên cứu các phương pháp tính tích phân và nhữngsai lầm mà học sinh dễ mắc được áp dụng cho hai lớp 12A2 và 12A3 trườngTHPT Xuân Hòa
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Học kì 1 năm học 2019 -2020
7 Bản chất của sáng kiến:
Thứ nhất: Về nội dung VẤN ĐỀ I: CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
PHẦN I: KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Định nghĩa: Cho hàm số f liên tục trên K, a,b là hai số bất kỳ thuộc K, nếu
F là một nguyên hàm của f trên K thì F b( ) −F a( ) được gọi là tích phân
Trang 64) Các phương pháp tính tích phân:
Phương pháp 1: Tìm bằng định nghĩa.
Phương pháp 2: Sử dụng tính chất của tích phân (đưa tích phân cần tìm
về tổng, hiệu của những tích phân đã tính được)
Phương pháp 3: Phương pháp đổi biến số
Phương pháp 4: Phương pháp tích phân htừng phần
Trang 7PHẦN II: CÁC DẠNG BÀI TẬP ĐIỂN HÌNH
1 Phương pháp 1: Tìm bằng định nghĩa.
Nhận xét: Nếu sử dụng phương pháp này thì bài toán tính tích phân chính là bài
toán tìm nguyên hàm chỉ thêm một bước là thế cận để ra kết quả
2 Phương pháp 2: Sử dụng tính chất của tích phân (đưa tích phân cần tìm về
tổng, hiệu của những tích phân đã tính được)
Ví dụ 3: Tính các tích phân sau:
4 2
Trang 82 4
B2: Ta có
Như vậy cách tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số, cơ bản sẽ giống hệt như bài toán tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số, chỉ khác là ta cần đổi cận Vì thế các kinh nghiệm đã biết ở phần tìm nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến số vẫn tiếp tục được vận dụng.
∫
c)
4 1
1 x
dx x
+
∫
Trang 9
Như vậy ta vẫn sử dụng kinh nghiệm: có lũy thừa ⇒đặt u= cơ số như ở
bài tập tìm nguyên hàm Theo tư duy này ta có thể làm tiếp b, c một cách đơn giản như sau:
Trang 10B1: Đặt x u t= ( ) Chọn miền D sao cho ∀ ∈t D x; ∈[ ]a b; ⇒dx u t dt= '( )
Trang 12x x
x
e e
dx e
− +
x h)
/ 3 2 6 4
sin os
1 cos xsin cosx xdx
2
1
x ln
3 3
0
4 6 1
/ sin x ) dx;
8) sin xdx;π∫/
Trang 13e x
c dx x
Trang 15f) ln(∫ x − 3x+ 2)dx
Trang 16e
x dx x
4
1 cos ln
Trang 17/ 2
2 / 2
cos2 1
x x
2
2 1 2
x x
Trang 18Kỹ thuật 4: Thêm hằng số cho v khi tính tích phân từng phần
Trong các bài mà du có mẫu số ta nên chọn v thêm một hằng số thích hợp
để vdu khử bớt mẫu số.
Trang 19Lẽ ra ta thường lấy v x= 2 −x nhưng rõ ràng thêm hằng số 1 vào v việc tính tích
phân tiếp thep nhàn hơn rất nhiều
1
3 0
ln sin cos cos
dx x
4 0
4 0
cos cos
π π π
Sau đây là một số bài tập về tích phân đã theo dạng và đề thi Đại học của
các năm để bạn đọc tự luyện
sin 2 1
π
dx x x I
Trang 20(03-D) =∫2 −
0
2 x dx x
I =∫ x− e dx
(07-D)
3 2 1
x dx I
3 ln ( 1)
∫
1 1
1
ln ln 3 1
=3
2
2 ) ln(x x dx I
∫ + +
= 2
0 1 3 cos
sin 2 sin
π
dx x
x x
0 1 cos
cos 2 sin
π
dx x
x x
∫2 +
0 sin cos ) cos (
π
xdx x
x I
sin cos
Trang 211 ln
2
I =∫x −x dx (13-D) 1( )2
2 0
1 1
x dx I
x
= +
1 4
x x
I dx x
dx I
x x
= +
2 1
I x e x dx
π
Trang 2206-A1
6
2
d I
x
x d
* Lời giải đúng
Hàm số y = ( 1)2
1
+
x không xác định tại x= −1∈[− 2 ; 2] suy ra hàm số không liên
tục trên [− 2 ; 2] do đó tích phân trên không tồn tại.
* Chú ý đối với học sinh:
Khi tính
dx x f b
a
) (
∫
cần chú ý xem hàm số y=f(x) có liên tục trên [ ]a; b không? nếu
có thì áp dụng phương pháp đã học để tính tích phân đã cho còn nếu không thìkết luận ngay tích phân này không tồn tại
(x
dx
2/ x x dx
2 1 3
Trang 23* Sai lầm thường gặp: Đặt t = tan2
1
t
t
+ +
2
− + π
-
2 tan0 1 +
do tan2
π
không xác định nên tích phân trên không tồn tại
*Nguyên nhân sai lầm:
x d
2 4
2 4 x
* Chú ý đối với học sinh:
Đối với phương pháp đổi biến số khi đặt t = u(x) thì u(x) phải là một hàm
số liên tục và có đạo hàm liên tục trên [ ]a; b
1 2
3 3
3
0 4
0
2 4
0
* Nguyên nhân sai lầm:
Phép biến đổi (x− 3)2 =x− 3 với x ∈[ ]0 ; 4 là không tương đương.
* Lời giải đúng:
Trang 243 3
3 3
9 2
3 2
3
2 3
0
2
= +
=
− +
* Nguyên nhân sai lầm:
Học sinh không học khái niệm arctanx trong sách giáo khoa hiện thời
* Lời giải đúng:
* Chú ý đối với học sinh:
Các khái niệm arcsinx, arctanx không trình bày trong sách giáo khoa hiện
thời Học sinh có thể đọc thấy một số bài tập áp dụng khái niệm này trong một
Trang 25sách tham khảo, vì các sách này viết theo sách giáo khoa cũ (trước năm 2000).
Từ năm 2000 đến nay do các khái niệm này không có trong sách giáo khoa nênhọc sinh không được áp dụng phương pháp này nữa Vì vậy khi gặp tích phân
x
2/ I =
dx x
x x
∫1 ++ +0
2
3
1
3 2 2
*Suy luận sai lầm: Đặt x= sint , dx = costdt
t dx
x
x
cos
sin 1
* Nguyên nhân sai lầm:
Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 1 x− 2 thì thường đặt x = sint nhưng đối
với tích phân này sẽ gặp khó khăn khi đổi cận cụ thể với x = 4
Trang 264 15 1
3 2
2
3
2 192
15 33 3
2 192
15 15 4
15 3
1
t dt t t
tdt
t
* Chú ý đối với học sinh: Khi gặp tích phân của hàm số có chứa 1 x− 2 thì
thường đặt x = sint hoặc gặp tích phân của hàm số có chứa 1+x2 thì đặt x = tant
nhưng cần chú ý đến cận của tích phân đó nếu cận là giá trị lượng giác của gócđặc biệt thì mới làm được theo phương pháp này còn nếu không thì phải nghĩđến phương pháp khác
*Một số bài tập tương tự:
1/ Tính I =
dx x
2
1
1
dx x x
* Sai lầm thường mắc: I =
2 2
2
2 1
1 1 1
1 1
dx x
x
x x
x x
1 (
2 2
2 2 ln 2 2 2
2 2 ln 2
2 4
2
1
1 1 1
1
x x
x x
x
+
−
= +
−
là sai vì trong [ ]− 1 ; 1 chứa x = 0 nên
không thể chia cả tử cả mẫu cho x = 0 được
* Lời giải đúng:
1 2 ln
2 2
1
2
2
+ +
+
−
x x x x
Trang 27F’(x) = 1
1 )
1 2
1 2 (ln
2 2
1
4
2 2
+
−
x
x x
x
x x
x
1 2 ln
2 2
1
2
2
+ +
+
−
x x
x x
ln 2
2 2
+
−
*Chú ý đối với học sinh: Khi tính tích phân cần chia cả tử cả mẫu của hàm số
cho x cần để ý rằng trong đoạn lấy tích phân phải không chứa điểm x = 0.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TÍCH PHÂN
Câu 1 Kết quả của tích phân 4( )
I =
C
2 5
I =D
1 2
e
I = +
D
2 1 4
Câu 5 Kết quả của tích phân 1( )
Trang 28Câu 7 Kết quả của tích phân
8
sin cos
dx I
I =
C
ln 2 3 3
I =
D Đáp án khác
Câu 13 Kết quả của tích phân
4 2 0
1 sin
1 4
Trang 29J =π − I
B
2
2 4
J =π + I
C
2
2 4
J = −π + I
D
2
2 4
J = −π − I
Câu 18 Kết quả của tích phân
1 3 4
x
I dx x
= +
Câu 19 Kết quả của tích phân
Câu 20 Kết quả của tích phân
Câu 24 Kết quả của tích phân
+
= +
∫
là:
Trang 302 3
D Đáp án khác
Câu 27 Cho tích phân ( ) 2 2
0
3 1
D Đáp án khác
Câu 30 Kết quả của tích phân
1 2
dx I
+
Câu 32 Kết quả của tích phân
2 3 0
2 0
Trang 31A.-1 B 0 C 1 D
1 2
Câu 34 Kết quả của tích phân
2
3 0
Câu 35 Kết quả của tích phân
2 0
26 1
1
x
I dx x
Câu 38 Cho hai tích phân
Trang 32Câu 42 Kết quả của tích phân
2
6
1 sin 2 cos 2 sin cos
Câu 44 Kết quả của tích phân
1 3
0
1 1
Câu 48 Đổi biến u= sinx thì tích phân
2 4 0
Trang 33Câu 50 Kết quả của tích phân
π −Câu 51 Kết quả của tích phân
1 1 0
= +
Câu 53 Kết quả của tích phân
1
3
0 ( 1)
xdx I
x
= +
I =
C.I = 2 D I = 1
Câu 54 Kết quả của tích phân
2 2 4
1 sin
π −
Câu 55 Kết quả của tích phân
( )2
2 0
x dx I
A I = ln 2 B I = ln 3 C.I = ln 5 D Đáp án khác
Câu 56 Kết quả của tích phân
2 3 0
Câu 57 Kết quả của tích phân
+
C
4
4 3 3
−
D
3
3 3 4
+
Câu 58 Kết quả của tích phân
4 2 0
tan cos
Trang 34e
x
I dx x
− D.
1 ln 4 −
Câu 61 Kết quả của tích phân
( )2
2 0
1
x dx K
A K = 1 B K = 2 C.K = − 2 D Đáp án khác
Câu 62 Kết quả của tích phân
3 2
xdx J
dx K
K =
D
1 2
K =
Câu 64 Kết quả của tích phân ( )
1 2
Trang 3551 52 53 54 55 56 57 58 59 60
Thứ hai: Về khả năng áp dụng của sáng kiến
Sáng kiến đã được áp dụng cho hai lớp 12 A2, 12A3 mà tôi dạy và cũng
có thể áp dụng cho các đối tượng học sinh lớp 12 ôn thi THPT Quốc Gia vì đây
là nội dung quan trọng và cần thiết để ôn thi THPT Quốc Gia
8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): Không
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Nêu các điều kiện về vật
Sau khi thực hiện xong sáng kiến kinh nghiệm, bản thân tôi nhận thấy rằng:
- Đa số học sinh đã có phương pháp giải mạch lạc, hạn chế được việc chọnđáp án ngẫu nhiên trong các đề thi trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
- Nhiều em không chỉ giải đúng mà còn giải nhanh được các bài tập về tíchphân, đáp ứng yêu cầu về thời gian làm bài thi TNKQ
10.2 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:
- Để giải nhanh dạng bài tập này, ngoài yêu cầu hiểu đúng bản chất của vấn
đề cần có kĩ năng về tính toán và tư duy nhanh
- Với bài tập khó phức tạp cần phân tích thật kĩ giả thiết để xây dựng đượcmối quan hệ giữa các yếu tố, tìm cách để biến một bài toán phức tạp thành cácbài toán đơn giản nhất trong mối tương quan với nhau Để làm được điều nàynên bắt đầu từ những vấn đề đơn giản và gần gũi, sau đó xét đến những vấn đềphức tạp dần để cuối cùng có thể đi đến khái quát chung
- Sáng kiến kinh nghiệm được thực hiện ở 2 lớp 12 kết quả như sau:
Trang 3612A2 37 07 19 16 43,2 12 32,4 2 5,4
SKKN được áp dụng trong học kì I năm học 2019 - 2020 trên đối tượnghọc sinh thuộc 2 lớp 12A2, 12A3 là những lớp theo ban tự nhiên, học sinh cólực học khá giỏi và kết quả thu được khả quan
SKKN có khả năng áp dụng cho mọi đối tượng học sinh thuộc các lớp khácnhau, tuy nhiên tùy thuộc vào trình độ của học sinh mà giáo viên có thể vậndụng phương pháp của chuyên đề này theo các mức độ bài tập khác nhau đểmang lại hiệu quả cao nhất
11 Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):
Thủ trưởng đơn vị/
Chính quyền địa phương
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đoàn Quỳnh(Chủ biên), Nguyễn Huy Đoan, Trần Phương Dung,
Nguyễn Duy Liêm, Đặng Hùng Thắng - Sách giáo khoa Giải Tích Nâng cao- Nhà xuất bản Giáo dục
12-[2] Trần Văn Hạo, Vũ Tuấn, Lê Thị Thiên Hương, Nguyễn Tiến Tài, Cấn Văn
Tuất- SGK Giải Tích 12 Cơ bản- Nhà xuất bản Giáo dục
[3] Dương Bửu Lộc, Đặng Phúc Thanh- Rèn luyện giải toán Giải Tích
12-Nhà xuất bản Giáo dục
[4] Đề thi Đại học và Cao đẳng các năm từ 2002-2019