Có thể thấy trong tất cả các đối tợng nuôi trồng thì tôm nuôi là đối tợng đang đợc nuôi nhiều nhất với diện tích và sản lợng không ngừng tăng lên, đặc biệt là nuôi tôm Sú.. Các nước có s
Trang 1Mở đầuViệt Nam có bờ biển kéo dài trên 3200 km chạy dài từ Bắc vào Nam với
số lợng lớn kênh rạch, đầm phá lớn nhỏ ven biển, với một triệu km2 vùng biển
đặc quyền kinh tế, trên 1,7 triệu ha mặt nớc nên nớc ta có nhiều tiềm năng pháttriển nuôi trồng thủy sản (NTTS) Trong đó tôm biển là đối tợng đợc quan tâmnhiều nhất Hơn hai thập kỷ vừa qua nghề nuôi tôm biển đã phát triển mạnh mẽ
đến nay đã đạt đến trình độ công nghiệp và mang lại nhiều lợi nhuận lớn Giá trịthơng mại của nó chiếm khoảng 16,5% tổng giá trị thơng mại của NTTS Theothống kê của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2002 giá trị xuấtkhẩu thủy sản đạt trên 2 tỷ USD, trong đó xuất khẩu tôm đông lạnh chiếm 53%tổng giá trị xuất khẩu thủy sản Năm 2005 cả nớc có 535.145 ha nuôi tôm nớc
lợ đạt sản lợng 324.680 tấn
Có thể thấy trong tất cả các đối tợng nuôi trồng thì tôm nuôi là đối tợng
đang đợc nuôi nhiều nhất với diện tích và sản lợng không ngừng tăng lên,
đặc biệt là nuôi tôm Sú Tuy nhiên hiện nay nghề nuôi tôm Sú gặp rất nhiềukhó khăn nh: Môi trờng quá ô nhiễm, giá bấp bênh, thời gian nuôi kéo dài4- 5 tháng (có khi 6 tháng), giá thành thức ăn cao (20.000- 22.000 đ/kg), thì tôm Thẻ chân trắng đợc xem là đối tợng nuôi có triển vọng với các u
điểm nh: Thời gian nuôi ngắn (70- 90 ngày), có thể nuôi với mật độ dày, ít
bị dịch bệnh, giá thức ăn rẻ hơn (17.000- 20.000đ/kg) Hiện nay tôm Thẻchân trắng đang là đối tợng nuôi hớng tới xuất khẩu Tuy nhiên, phơngpháp và kỹ thuật nuôi đối tợng này còn hạn chế
Với mục đích đi sâu vào tìm hiểu kỹ thuật nuôi cũng nh xác định đợc mật
độ nuôi hợp lý nhất Đợc sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ng,giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty TNHH Thông Thuận tôi tiến hành thực hiện
đề tài “Đánh giá hiệu quả từ hai mật độ nuôi tôm Thẻ chân trắng
(Penaeus vannamei) 95con/m2 và 130 con/m 2 tại xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Phớc Thể tại huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận”.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra mật độ nuôi thích hợp nhằm tăng năngsuất, hiệu quả kinh tế, ổn định quy trình nuôi tôm năng suất cao tại TuyPhong, Bình Thuận
CHơNG 1 TổNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Trang 2Nghề nuôi thñy s¶n đã có từ lâu song nghề nuôi tôm mới thực sự bắtđầu từ năm 1963 khi Motosaca-Fujinaga (Nhật Bản) công bố công trình sản
xuất giống nhân tạo loài Penaeus Japonicus thành công.
Trên thế giới hiÖn có hơn 50 quốc gia nuôi tôm, tập trung ở hai khuvùc nuôi lớn là Nam Mỹ và Đông Nam Á Trong đó sản lượng tôm nuôi ởĐông Nam Á chiếm 80% tổng sản lượng của cả thế giới Đặc biệt ở TháiLan, Đài Loan, Philippin nghề nuôi tôm phát triển rất mạnh và đã đạt đếntrình độ cao
Các nước có sản lượng tôm nuôi vào loại lớn nhất thế giới hiện nay là:Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Philippine, Indonexia và Việt Nam …
Bảng 1.1: Sản lượng tôm nuôi các nước dÉn đầu thế giới (tấn)
Cùng với sự phát triển của nghề nuôi tôm thì hình thức nuôi ngày càng
ở mức độ thâm canh cao Các hình thức nuôi thâm canh và siêu thâm canh
đã dần thay thế cho nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến
Bảng 1.2: Đặc trưng kỹ thuật của các hình thức nuôi
Hình thức
Chỉ tiêu Quảng canh
Quảng canhcải tiến
Bán thâm
Cao trình đất 0 - 1,4m 0 - 1,5m 0 - 1,4m > 2m
Trang 3Kích thước ao
Thay nướchoặc có sụckhí
Sục khímạnh
Thức ăn Tự nhiên
Tự nhiên +
ít thức ănCN
Thức ăn CN
là chủ yếu
Hoàn toàn làthức ăn CNNăng suất (tấn/
[2]
Nuôi tôm thâm canh là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào thức ăn bênngoài chñ yếu là thức ăn viên có chất lượng cao, cơ sở hạ tầng được đầu tưphát triển nhằm chủ động hoàn toàn sản xuất, cung cấp đầy đủ trang thiết bị
và khống chế các yếu tố môi trường trong phạm vi thích hợp nhất
Nhờ sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghệ sinhhọc nuôi công nghiệp đã mang lại năng suất và sản lượng lớn và trở thànhnguồn cung cấp nguyên liệu tôm chủ yếu trên thế giới Tại nhiều quốc giađặc biệt là Mỹ đã áp dụng hình thức nuôi nhà kính mật độ cao > 125 con/
m2 năng suất đạt hơn 44 tấn/ha/năm hay tại Nhật Bản áp dụng nuôi bể tròn
xi măng nước chảy liên tục đã đạt năng suất 15- 20 tấn/ha/năm Ở TrungQuốc mô hình nuôi tôm trên ao nổi đã giúp nưíc này tăng được sản lượngtôm trong thời gian qua Các quốc gia như Thái Lan, Mỹ, Nhật Bản, ĐàiLoan là những quốc gia dẫn đầu về công nghiệp nuôi tôm
Bảng 1.3 Sản lượng tôm nuôi trên thế giới Đơn vị: (Tấn)
Sản lượng
(tấn) 814.000 585.000 676.000 593.011 666.071
Trang 4Những quốc gia có tổng diện tích nuôi tôm ít (<2500 ha) thường đạtnăng suất cao (2000kg/ha) như: Venezuela, Mỹ, Nhật, Úc, Đài Loan,Malaixia Các nước này có nền kỹ thuật tiến bộ và khả năng đầu tư côngnghiệp cao Trong khi các nước có diện tích lớn thì hình thức nuôi quảngcanh, bán thâm canh chiếm tỷ lệ lớn Do đó, việc tăng năng suất trên đơn vịdiện tích chưa đồng bộ, chưa áp dụng kỹ thuật vào sản xuất Ngoài ra vấn
đề dịch bệnh trên tôm luôn bùng nổ cùng với việc ô nhiễm nguồn nước, đất
và sự mặn hoá vùng đất nông nghiệp Do đó mµ sản lượng tôm trên thế giớiluôn có sự thay đổi
Trước đây nhu cầu thị trường về tôm không ngừng tăng làm cho ngànhnuôi tôm công nghiệp có được đầu ra ổn định Do đó lợi nhuận của nuôitôm thế giới có thể đạt từ 50- 80% tổng doanh thu Tuy nhiên, đến năm
2001 do tình hình thế giới có nhiều biến động, sản lượng xuất khẩu sangcác nước Châu Âu, Mỹ giảm mạnh dÉn đến tôm nuôi bị mất giá, sự kiểmtra về chất lượng sản phẩm ngày càng nghiêm ngặt đặc biệt là các thịtrường: Mỹ, Nhật, EU,… do đó có thể làm cho sản lượng tôm nuôi giảmtrong những năm tiếp theo
1.1.2 T×nh h×nh nu«i t«m t¹i ViÖt Nam
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam có truyền thống từ lâu đời, thực chất của
nó là nghề nuôi thuỷ sản nước lợ với hình thức nuôi là quảng canh và bánthâm canh Nghề nuôi tôm ở Việt Nam thực sự phát triển sau năm 1987 khichúng ta du nhập đưîc công nghệ sản xuất tôm giống và công nghệ nuôithương phẩm tôm, do nhu cầu tăng cao của thị trường và chính sách ưu đãicủa nước ta…
Năm 1989 liên doanh VATECH xây dựng một số ao nuôi thâm canh.Năng suất thu hoạch chủ yếu là 1- 2 tấn/ha/vụ Chỉ có một ao đạt 4 tấn/ha/vụ
Trang 5Vào những năm 1997- 1999 tại Hải Phòng và Thanh Hóa, kĩ sư NguyễnVăn Hảo và ctv viện nghiên cứu Hải sản đã triển khai đề tài “áp dụng nuôitôm Sú trong hệ thống kín có hiệu quả kinh tế vào điều kiện sinh thái miềnBắc Việt Nam” nhằm đánh giá những ưu điểm về tính ổn định nuôi trồng
do vận hành tuần hoàn nước mang lại Kết quả mang lại tương đối khảquan: Tôm ít nhiÔm bệnh, chất lượng sản phẩm đảm bảo, chủ động kéo dàithời gian nuôi, tăng cì tôm thu hoạch, năng suất ổn định và có hiệu quảkinh tế, có thÓ mở rộng các diện tích ao nuôi vào các vùng cửa sông có độmặn thấp và sử dụng nước nuôi cho vụ sau nếu công tác chuẩn bị tốt
Năm 1999, TS Nguyễn Văn Hảo và ctv Viện nghiên cứu NTTS II đãxây dựng mô hình nuôi tôm sú công nghiệp có hiệu quả cao, ít thay nước ởcác tỉnh đồng bằng sông Cửu Long, nhằm áp dụng và cải tiến quy trìnhnuôi tôm Sú phù hợp cho những vùng sinh thái khác nhau phục vụ kếhoạch nuôi tôm Sú thâm canh trong tương lai ở ĐBSCL
Diện tích nuôi tôm ở Việt Nam khá lớn khoảng 340.000 ha Tuy nhiêndiện tích mới sử dụng nuôi tôm là 260.000 ha với sản lượng đạt 52.000 tấn/năm Mặc dù một số nơi đã áp dụng hình thức bán thâm canh, thâm canhnăng suất khá cao Song nhiều nơi còn áp dụng hình thức nuôi quảng canhnăng suất 200 kg/ha/năm Nhưng đến nay do điÒu kiện thuận lợi và sự hiểubiết thêm về kiến thức, do đó người nuôi tôm đã chuyển sang hình thứcnuôi tôm thâm canh nhằm tăng lợi nhuận kinh tế
Hiện nay nghề nuôi tôm ở nước ta gặp không ít khó khăn do: Các vùngnuôi chưa được quy hoạch, kỹ thuật nuôi chưa được phổ cập đến người nuôi,môi trường ao nuôi và các vùng ven biển đang có nguy cơ bị ô nhiÔm nặng,bệnh tôm đang phát triển và lây lan ở nhiều vùng nuôi, gây thiệt hại lớn vềkinh tế và xã hội Năm 1993- 1994 nghề nuôi tôm ở các tỉnh Nam Bộ và NamTrung Bộ đã làm tôm chết hàng loạt gây thiệt hại hµng chục tỷ đồng
Trang 6Ngay từ những năm 90 của thế kỷ XX Việt Nam đã trở thành một trongnhững quốc gia có sản lượng tôm nuôi cao trong khu vực và trên thế giới.Với diện tích của cả nước đạt 260.000 ha và sản lượng 52.000 tấn vàonhững năm 1995
Trong những năm tiÕp theo NTTS đặc biệt là tôm Sú ở Việt Nam đã cónhững bước phát triển đáng kể Sản lượng tôm Sú tăng nhanh từ 60.000 tấnnăm 1998 đến năm 2000 đạt khoảng 180.000 tấn, năm 2003 cả nước có546.767 ha nuôi tôm Sú với sản lượng đạt 210.000 tấn, tăng 11,1% so với cùng
kỳ năm trước Kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2003 lần đầu tiên vượt quá 1 tỷUSD, bằng khoảng 47% kim ngạch xuất khẩu cả nước, chiếm 10% giá trị xuấtkhẩu tôm toàn thế giới Từ số liệu thống kê của vụ NTTS về diện tích và sảnlượng của Việt Nam năm 2000 và 2005 có thể thấy mức độ tăng diện tích nuôitôm 47% cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng sản lượng tôm nuôi 30%
Bảng 1.4: Sản lượng và diện tích nuôi tôm t¹i ViÖt Nam
Nghề nuôi tôm ở ĐBSCL mới chỉ thực sự phát triển trong hơn mưêinăm trở lại đây Đến năm 1992 Nam Bộ có khoảng 170.000 ha nuôi tômcho sản lượng 33.000 tấn, chiếm 39% diện tích và 82% sản lượng tôm cảnước Từ đó đến nay Nam Bộ đang chuyển các hình thức nuôi tôm từtruyền thống thô sơ sang quảng canh cải tiến, thâm canh kết hợp trồng lúa,trồng rừng …Trong khi đó ở miền Bắc việc thực hiện thành công mô hìnhnuôi tôm Sú bán thâm canh của Viện hải sản Hải Phòng đã và đang góp
Trang 7phần thay đổi thực trạng nghề nuôi tôm miền Bắc với hình thức bán thâm
canh và th©m canh cải tiến đạt 5000 ha
Theo kế hoạch phát triển NTTS giai đoạn 1999- 2010 của Bộ Thuỷ Sảntrong thập niên tới chủ yếu là thay đổi phương thức nuôi tôm, giảm mạnhhình thức nuôi quảng canh, tăng diện tích nuôi thâm canh, phấn đấu đếnnăm 2010 đáp ứng 70- 80% sản lượng thủy sản xuất khẩu
Bảng 1.5: Sản lượng tôm nuôi ở các vùng (Đơn vị: Tấn)
Mô hình nuôi quảng canh cải tiến, nuôi sinh thái, nuôi luân canh pháttriển mạnh mẽ ở một số tỉnh thuộc Tây Nam Bộ đã góp phần tăng giá trịthu nhập trên một đơn vị diện tích đất canh tác
Trang 8Việc xử lý ao nuụi đỳng quy trỡnh, sử dụng chế phẩm sinh học, nhiều giảiphỏp cải tiến bảo vệ mụi trường, phũng trừ dịch bệnh đó mang lại hiệu quả cao Nuụi tụm theo hỡnh thức thõm canh đó ỏp dụng nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất như chủ động kiểm soỏt tất cả mọi khõu trong sảnxuất do đú hạn chế rủi ro khi cú tỡnh huống dịch bệnh xảy ra Nuụi tụmthõm canh tạo ra sản lượng lớn cho nhu cầu xuất khẩu
Hiện nay trong nuụi thõm canh/cụng nghiệp đó xuất hiện một số mụhỡnh nuụi tiờn tiến như: Mụ hỡnh nuụi tụm cụng nghiệp ớt thay nước: Trongsuốt quỏ trỡnh nuụi khụng hề thay nước mà chỉ bổ sung nước từ ao lắng để
bự vào lượng nước mất đi do thất thoỏt hoặc mụ hỡnh nuụi tụm trong ao sửdụng vật liệu chống thấm: Đó tạo ra mụi trường nước sạch để nuụi tụmngay từ đầu, hạn chế khớ độc và mầm bệnh Ngoài ra với mụ hỡnh nuụi tụmtrong hệ kớn tuần hoàn nước: Nhờ mối liên hệ tương tỏc qua lại giữa cỏc aotrong hệ thống nuụi đó tạo nờn một hệ sinh thỏi hoàn toàn ổn định chống ụnhiễm mụi trường, đảm bảo cho nghề nuụi tụm phỏt triển bền vững hay mụhỡnh nuụi tụm theo cụng nghệ vi sinh: Nuụi tụm theo cụng nghệ sinh họckhụng sử dụng khỏng sinh, hoỏ chất độc hại
Bờn cạnh những thành tựu từ nghề nuụi tụm mang lại thỡ nghề nuụi tụmcũng gặp khụng ớt khú khăn như dịch bệnh thường xuyờn xảy ra gõy thiệthại lớn về kinh tế đồng thời cỏc thị trường xuất khẩu chớnh ngày càng trởnờn khắt khe đối với chất lượng sản phẩm tụm nuụi Do đú, chỳng ta cầnphải cạnh tranh thị trường với cỏc nước xuất khẩu khỏc
Mục tiờu và chớnh sỏch của chớnh phủ là: Phỏt triển ngành NTTS bềnvững đảm bảo an ninh thực phẩm, tạo nguồn nguyờn liệu chủ yếu cho xuấtkhẩu, tạo việc làm, tăng thu nhập và nõng cao mức sống cho người dõn ởnụng thụn, gúp phần tớch cực vào phỏt triển kinh tế - xó hội đất nước
1.2 Một số đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng
1.2.1 Vị trớ phõn loại
Trang 9Ngành chân khớp – Athropoda
Lớp gi¸p xác – Crustacea
Bộ 10 chân – Natantia
Họ tôm he – Penaeidae
Giống tôm thẻ – Penaeus
Loài Penaeus vannamei (Boone 1931)
Tên tiếng Việt: Tôm Thẻ chân trắng
Tên tiếng Anh: White shrimp
Hình 1.1: Cấu tạo ngoài tôm Thẻ chân trắng
1.2.2 Hình thái cấu tạo:
Quan sát hình thể bên ngoài của tôm Thẻ chân trắng ta thấy: Chủy như mét lưìi kiếm cứng có răng cưa ở mặt lưng và phía bụng Có một đôi ăng ten, đây là cơ quan khứu gi¸c và gióp tôm thăng bằng Ba cặp chân hàm có
tác dụng giúp tôm bắt mồi và bơi lội Năm cặp chân ngực nhằm gióp tôm
ăn và bơi Năm cặp chân bụng dïng để bơi Ngoài ra ở tôm còn có telson,petesma và thelycum: Telson là một cặp chân đuôi giúp tôm điều khiển lêncao và xuống thấp còng như nhảy xa còn petesma là cơ quan sinh dục đực
và thelycum là cơ quan sinh dục cái
Trang 101.2.3 Đặc điểm phõn bố:
Tụm Thẻ chõn trắng là loài phõn bố rộng, chỳng xuất hiện từ chõu Mỹbờn bờ Thỏi Bỡnh Dương thuộc vịnh Mexico Tụm cú đặc tớnh thớch nghitốt trong mụi trường khắc nghiệt hơn một số loại tụm khỏc, dễ nuụi, khụngnhững phỏt triển rộng rói ở Chõu Mỹ mà cũn phỏt triển ở Trung Quốc, ĐàiLoan, Malaixia, Indonexia và Thỏi Lan
Ở Việt Nam, tụm Thẻ chõn trắng là loài mới di nhập vào và được nuụichủ yếu ở ĐBSCL
Trong tự nhiờn, giai đoạn ấu trựng và ấu niờn sống trụi nổi ở vựng cửasông ven biển, giai đoạn trưởng thành chuyển xuống sống đỏy và di chuyển
ra vựng biển khơi
1.2.4 Đặc điểm thớch nghi với mụi trường sống:
Tụm thớch bơi thành hàng, dọc theo bờ ao hoặc giữa ao Về đờm nếugiật mỡnh sẽ đồng loạt bỳng lờn khỏi mặt nước Ngoài ra cũn hay chui đỏy
ao và bờ ao để tỡm mồi nờn nước thường hay bị đục
Một số ưu điểm của tụm Thẻ chõn trắng:
- Chịu đựng được độ mặn ở diện rộng từ 0.5- 45ppm, tăng trưởng tốt ở độmặn từ 10- 30ppm
- Tăng trưởng tốt ở nhiệt độ 24- 320 C tốt nhất là 28- 300 C
- Chịu đựng được ở mụi trường cú hàm lượng ôxy thấp mặc dự thấp hơn0.8ppm nhưng tụm vẫn sống được nhiều giờ và sẽ tăng trưởng tốt nếu hàmlượng ôxy lớn hơn 4ppm
- pH thớch hợp từ 7,5 - 8,5 cú lỳc lờn đến 10 nhưng tụm vẩn khụng chết
- Sử dụng thức ăn cú độ đạm thấp nờn chi phớ sản xuất thấp, ngoài ra tụmcũn sử dụng thức ăn thiờn nhiờn ở ao cú hiệu quả nờn hệ số thức ăn thấp,nếu cú chương trỡnh cho ăn đỳng thỡ hệ số thức ăn sẽ thấp dưới 1,5
- Cho tỷ lệ thịt cao 66- 68% (tụm Sỳ chỉ cú 62%)
- Thị trường khắp thế giới cú nhu cầu cao đặc biệt là thị trường EU và Mỹ
Trang 111.3 T×nh h×nh nu«i t«m ThÎ ch©n tr¾ng trªn thÕ giíi vµ ViÖt Nam
1.3.1 T×nh h×nh nu«i t«m ThÎ ch©n tr¾ng trªn thÕ giíi
Trên thế giới, tôm Thẻ chân trắng được nghiên cứu cho sinh sản nhântạo và nuôi thương phẩm từ năm 1970 Cuối 1970 chúng được đưa vàonuôi ở Hawail và bờ biển đông Thái Bình Dương Sau đó tôm được nuôi ởtrung Mỹ và nam Mỹ và trở thành đối tượng nuôi chính trong 25 năm qua.Tôm Thẻ chân trắng được nuôi ở châu Á đầu tiên tại Trung Quốc và ĐàiLoan vào năm 1996 Giai đoạn 2000- 2001 được đưa vào nuôi tại Thái Lan,Inđônêxia và Việt Nam Trung Quốc năm 2002 sản lượng tôm Thẻ chânTrắng 270.000 tấn, năm 2003 sản lượng 300.000 tấn (chiếm 71% sản lượngnuôi tôm nước này)
Tôm Thẻ chân trắng có sản lượng cao đứng thứ 2 sau tôm Sú Do tôm
có thể nuôi được ở mật độ cao, tới 240 con/m2 Năng suất tôm tại Viện HảiDương học Hawaill đạt 44 tấn/ha/năm
Theo FAO sản lượng tôm Thẻ chân trắng năm 2007 chiếm khoảng 80%tổng sản lượng tôm nuôi Trong đó có 85% sản lượng tập trung ở các nướcĐông Nam châu Á như Thái Lan, Trung Quốc, Inđônêxia, Malayxia,Philippine, Ecuador, Mexico, Panama, Columbia, Honduras, Baraxin, Mỹ.Trong năm 2006 sản lượng tôm Thẻ chân trắng của Thái Lan đạt 500.000tấn chiếm 95% sản lượng tôm nuôi, Trung Quốc khoảng 400.000 tấn…Việt Nam khoảng 10.000 tấn
Bảng 1.6: Sản lượng tôm Thẻ một số nước châu Á (Tấn/năm)
Trang 12Tổng 315.622 497.600
1.3.2 T×nh h×nh nu«i t«m ThÎ ch©n tr¾ng t¹i ViÖt Nam
Tôm Thẻ chân trắng được đưa vào nuôi ở Việt Nam năm 2001 Tại
công ty TNHH Duyên Hải, Bạc Liêu Hiện nay tôm được nuôi từ QuảngNinh đến Bình Thuận Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long đã được Bộ nôngnghiệp và phát triển nông thôn cho phép nuôi tôm Thẻ chân trắng trongnăm 2008
Trong năm 2006 khu vực nuôi từ Hà Tĩnh tới Bình Thuận đã có khoảng1.758 ha, sản lượng 10.050 tấn Tỉnh có diện tích và sản lượng cao làQuảng Ngãi, Khánh Hßa Năm 2007 diện tích vùng nuôi dự kiến nuôikhoảng 2.500 ha, tăng 14.2% so năm 2006 Diện tích tiềm năng thích hợpnuôi tôm Thẻ trên 10.000 ha, tập trung chủ yếu là Hà Tĩnh, Quảng Trị(vùng cát ven biển)
Năm 2005 Bộ thuỷ sản cho phép nuôi tôm Thẻ chân trắng từ QuảngNinh đến Bình Thuận với diện tích nuôi khoảng 65.000 ha Riêng Hà Tĩnh
và Bình Thuận có diện tích khoảng 20.000 ha
Bảng 1.7: Diện tích và sản lượng tôm Thẻ chân Trắng năm 2006
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Thừa Thiên Huế
Quảng Ngãi
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận Diện tích
Trang 13sở nuụi năng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha Ninh Thuận năm 2007 toàn tỉnhhơn 250 ha nuụi tụm Thẻ năng suất bỡnh quõn là 8.44 tấn/ha/vụ QuảngNgói được xỏc định là tỉnh nuụi đạt hiệu quả cao năng suất cú hộ đạt 22tấn/ha Sản lượng nuụi năm 2006 đạt 5000 tấn
Hà Tĩnh cú diện tớch mặn lợ chiếm 32.000 ha cú tiềm năng phỏt triểnnuụi trồng thuỷ sản Năm 2007 diện tớch nuụi tụm Thẻ tăng lờn hơn 2000
ha năng suất bỡnh quõn đạt 4,5- 7tấn/ha Năm 2008 thực hiện chỉ thị của Bộnụng nghiệp và phỏt triển nụng thụn về phỏt triển nuụi tụm Thẻ chõn trắng.Diện tớch nuụi đó tăng lờn 470 ha (chiếm 17% diện tớch nuụi tụm) QuảngNam trong năm 2008 cũng đó chuyển đổi sang nuụi tụm Thẻ chõn Trắngtoàn tỉnh cú 650 ha nuụi chiếm 1/3 diện tớch nuụi mặn lợ của tỉnh Năm
2008 Bến Tre hướng phỏt triển nuụi tụm Thẻ khoảng 1.000 ha, Cà Mauhơn 10.800 ha
Chơng 2 đối tợng, địa điểm, nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu:
Nuôi tôm Thẻ chân trắng với hai mật độ 95 con/m2 và 130 con/m2
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu:
Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Phớc Thể, công ty TNHH ThôngThuận, xã Phớc Thể - huyện Tuy Phong - tỉnh Bình Thuận
2.2.2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài đợc thực hiện từ 05/05/2008 đến 05/10/2008
2.3 Nội dung nghiên cứu :
- Tìm hiểu quy trình nuôi tôm Thẻ chân trắng công nghiệp với hai mật độ
95 con/m2 và 130 con/m2
- Đánh giá mức độ quản lý môi trờng khác nhau trong từng hệ thống nuôi
- Đánh giá hiệu quả từ hai quy trình nuôi trên
2.4 Phơng pháp nghiên cứu
2.4.1 Phơng pháp bố trí thí nghiệm
Trang 14Thí nghiệm đợc bố trí trên 4 ao nằm ở vị trí gần nhau, có cùng nguồngiống chất lợng nh nhau, điều kiện môi trờng và chế độ chăm sóc tơng đốigiống nhau Trong đó hai ao nuôi với mật độ 95 con/m2 và hai ao nuôi vớimật độ 130 con/m2 Thông số về các ao nuôi đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Thông số về các ao nuôi thí nghiệmThông số Ao số 6 CT1 Ao số 8 Ao số 7 CT2Ao số 10Hình dạng Hình chữ
PostLarvae10
PostLarvae10Tính chất đáy Cát bùn Cát bùn Cát bùn Cát bùn
Hình 2.1 Sơ đồ khối nghiên cứu
Diễn biến các thông số môi tr ờng
Tỷ lệ sống, FCRChỉ số tăng tr ởng tômNăng suất, hiệu quả kinh tế
Trang 151 2
1 2
t t
W W
1 2
1 2
t t
L L
% 100
2.4.2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng.
Bảng 2.2: các dụng cụ và thời gian đo các thông số môi trờng
TT Thông số Dụng cụ đo Thời gian đo
1 Nhiệt độ Nhiệt kế thủy ngân 6 h và 14 h
Thu tôm tại các vị trí khác nhau trong ao theo định kỳ 7 ngày 1 lần Sau
đó dùng thớc đo, giấy ôly để đo chiều dài tôm tính từ chủy đến telson
- Tốc độ tăng trởng tính theo khối lợng tơng đối theo ngày
CW=
Trong đó: W2 là khối lợng tôm ở thời điểm t2
W1 là khối lợng tôm ở thời điểm t1
- Tốc độ tăng trởng tính theo chiều dài tơng đối theo ngày
CL=
Trong đó: L2 là chiều dài tôm ở thời điểm t2
L1 là chiều dài tôm ở thời điểm t1
2.4.4 Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
ao cũng đợc xác định nhờ quan sát sàng ăn và số lợng thức ăn sử dụng trongngày
- Tỉ lệ hoán đổi thức ăn
Trang 16FCR=
- Năng suất: (tấn/ha/vụ)
Năng suất =
- Lợi nhuận: (triệu đồng)
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí đầu t
2.4.5 Phơng pháp thu thập và xử lý số liệu.
a Thu thập số liệu
- Thu thập qua phỏng vấn cán bộ kỹ thuật và công nhân tại cơ sở
- Thu thập từ quá trình học tập, lao động của bản thân tại cơ sở
- Thu thập từ cơ sở chính quyền, sở Thuỷ sản, Phòng thủy sản tại địa
Sau khi thi công xong ao, lấy nớc vào ao tối đa và để nh vậy ít nhất từ
2-3 ngày, sau đó xả hết nớc để rửa ao; ta rửa ao nh vậy 2- 2-3 lần Khi xả hết
n-ớc lần cuối thì rãi vôi khắp đáy ao và xung quanh bờ để điều chỉnh pH Các loại vôi dùng để cải tạo ao:
*Các loại vôi dùng để cải tạo ao:
- Vôi nông nghiệp (CaCO3):
Đây là dạng đá vôi, vỏ sò, san hô đợc xay nhuyễn thành bột, loại vôi nàylàm tăng pH đất nhng rất ít tăng pH nớc Thờng dùng chủ yếu để cải tạo ao
và khi nuôi tôm để tăng hệ đệm của nớc nhng ít ảnh hởng đến tôm
Tổng thức ăn sử dụngTổng khối lợng tôm thu hoạch
Sản lợngDiện tích
Trang 17Một dạng khác của vôi nông nghiệp là vôi Dolomite Có khoảng 4%Magiê dùng để tăng hệ đệm của ao nuôi, ít ảnh hởng đến pH Tuy nhiêndạng vôi này tăng pH nớc nhiều hơn dạng CaCO3 đơn thuần, có thể dùngkhi pH nớc có chiều hớng giảm thấp và biến động mạnh.
Vôi tôi [Ca(OH)2]:
ảnh hởng lớn đến pH nớc, sử dụng chủ yếu để cải tạo ao, nhất là khi pH
đất <5 Có thể sử dụng để tăng pH nớc khi đang nuôi nếu pH nớc thấp hơn7,0 hoặc sau cơn ma pH nớc giảm thấp cần phải tăng lên nhanh khỏi ảnh h-ởng đến tôm
- Vôi nung( CaO):
ảnh hởng mạnh đến pH, không dùng cho ao đang nuôi tôm, nên dùng
để cải tạo ao, nhất là những ao có pH đất <4 và nhiều cá tạp, giáp xác khác
Có khả năng diệt mầm bệnh tốt
* Liều lợng cải tạo ao:
Bảng 3.1 Liều lợng cải tạo ao nuôi
pH đất CaCO3 (tấn/ha) Ca(OH)2 (tấn/ha)
Sau các vụ nuôi phải xả hết nớc khi đã thu hoạch xong tôm rồi mới phơi
đất ao cho thật khô Đáy ao bẩn phải sử dụng máy ủi để ủi lớp bùn bẩn rakhỏi ao Không nên phơi khô đáy với những ao có pH đất <4 vì dễ làm xìphèn
- Sau khi thu hoạch tôm xong, ta sử dụng máy ủi, máy cày loại bỏ hết lớpbùn bẩn ra khỏi đáy ao, rải vôi theo bảng trên Sau đó phơi ao từ 10 - 15ngày
- Nếu đáy ao có lớp bùn bẩn nhiều ta xử lý nh ao bình thờng Sau đó tiếnhành cày xới và xử lý vôi một lần nữa với liều lợng bằng 1/2 lợng ban đầu.Sau đó phơi ao thật khô để phân hủy chất hữu cơ
Trang 18- Nếu vụ nuôi trớc trong ao có bệnh tật xảy ra nhiều thì sau khi thu hoạchxong để nớc khoảng 10 - 20cm dùng Chlorin A với nồng độ 100 - 150ppm (
100 - 150 kg/1000m3) Sau đó xử lý ao nh bình thờng xử lý các ao khác
3.1.2 Gây màu nớc
Sau khi tu sửa chuẩn bị ao xong đa các máy quạt nớc xuống, đặt đúngcác vị trí để tạo dòng chảy tuần hoàn thì cần phải gây màu nớc trớc khi thảgiống
3.1.2.1 Các bớc tiến hành khi gây màu nớc:
Bơm hoặc lấy nớc vào ao chứa theo thủy triều nên chọn lúc nớc trongsạch nhng phải qua lới dày hoặc qua vải lọc nhằm ngăn chặn động vật cạnhtranh hoặc các động vật khác vào ao nuôi gây bệnh
Sau khi mực nớc ao chứa đạt độ sâu 2,5m thì để từ 1- 2 ngày chờ chotrứng cá nở Sau đó dùng Saponin với nồng độ 15- 20ppm (15 -20kg/1000m3) để diệt sinh vật địch hại, gây bệnh Tiếp đó diệt khuẩn bằngVirkon với nồng độ 0,6ppm (0,6kg/1000m3)
Bơm nớc từ ao chứa vào ao nuôi từ 0,8- 1m và tiến hành gây màu nớcbằng phân vô cơ hoặc kết hợp phân vô cơ và phân hữu cơ nếu có thể Các b-
ớc tiến hành nh sau:
+ Phơng pháp 1: Chỉ dùng phân vô cơ.
Ngày 1: Bón vôi Dolomite với lợng150 - 200kg/ha
Ngày 2: Bón vôi Dolomite với lợng bằng 1/2 ngày đầu Bón URE và NPKtheo tỉ lệ 2:1 với nồng độ 2 - 3ppm (2 - 3kg/1000m3)
Ngày 3: Tiếp tục dùng nh ngày thứ hai
Ngày 4: Dùng phân vi sinh để tạo hệ đệm cho đáy (tùy loại vi sinh mà dùngvới lợng khác nhau)
Ngày 5: Dùng đĩa Secchi để kiểm tra lại độ trong, nếu đạt tiêu chuẩn từ 40 50cm thì tiến hành thả tôm; nếu cha đạt tiêu chuẩn về độ trong thì tiến hànhlàm lại nh ngày thứ 2
Trang 19Ngày 4: Dùng phân vi sinh để tạo hệ đệm cho đáy (Tùy loại vi sinh màdùng với nồng độ khác nhau).
Ngày 5: Dùng đĩa Secchi kiểm tra lại độ trong nếu đạt 40 - 50 cm thì tiếnhành thả tôm Nếu cha đạt tiêu chuẩn thì làm lại nh ngày thứ 2
- Trong quá trình dùng thuốc thì cần phải quạt nớc liên tục trong thời gian
- Tôm giống có kích thớc đồng đều, khỏe mạnh, không dị hình
- Chủy thẳng và đầy đủ, đuôi không uốn cong, mắt và cuống mắt đẹp, chânbơi đầy đủ
- Vi đuôi mở, PL10 phải đạt chiều dài trên 10mm
- Quan sát dới kinh hiển vi đờng thức ăn đầy không bị ngắt quãng
- Không có hiện tợng nhiễm phát sáng
* Sau khi kiểm tra cảm quan ta tiến hành kiểm tra sức khỏe tôm
- Sốc Formol: Lấy 100 con post cho vào nớc có nồng độ formol 200ppmtheo dõi thời gian 2 giờ Chúng tôi chọn những mẫu có số tôm chết ít hơn 5con còn những mẫu chết nhiều hơn 5 con thì không chọn
- Sốc độ mặn: Post đợc nhúng trong nớc ngọt khoảng 15 phút; sau đó chovào độ mặn bình thờng khoảng 15 phút Post khỏe cho tỉ lệ sống cao khicho vào độ mặn bình thờng
- Test nhiệt độ: Lấy 100 con post hạ nhiệt độ xuống 22 -240C trong vòng 5
-10 phút Post khỏe không chết và phục hồi nhanh sau khi đặt vào nớc cónhiệt độ 28 - 320C
- Test nhịn đói: Lấy 50 post cho nhịn đói khoảng 24 giờ trong tô nớc nôngkhông sục khí Tôm khỏe cho tỉ lệ sống cao sau khi trở về điều kiện bìnhthờng
Sau khi kiểm tra qua một số chỉ tiêu nh trên tại bể ơng nếu đạt yêu cầuthì ngời nuôi tôm mới thu mẫu đi kiểm tra PCR
3.2.2 Thả giống:
+ Trớc khi thả giống phải kiểm tra các yếu tố thủy lý, thủy hóa, đặc biệt là
độ mặn và nhiệt độ
Trang 20+ Thả giống vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát và đầu ngọn gió để chogiống dễ phân tán.
- Phơng pháp thả: Giống sau khi mua về đem thả cả bao nilon xuống ao đểhạn chế gây sốc cho tôm Thời gian ngâm bao ít nhất là 30 phút Sau đó mởbao cho tôm bơi ra ngoài
Bảng 3.2 Một số thông số môi trờng ao nuôi trớc khi thả tôm
3.3 Theo dõi các biện pháp quản lý môi trờng ao nuôi
Chăm sóc quản lý ao nuôi tôm là công việc hàng ngày đợc thực hiện từkhi thả giống cho tới lúc thu hoạch Đó là công việc không thể thiếu nhất làvới những ao nuôi công nghiệp, ao nuôi với mật độ cao thì phải kiểm tranghiêm ngặt hơn Thờng xuyên theo dõi động thái ao nuôi, kiểm tra các
điều kiện môi trờng, kiểm tra sức khỏe tôm, phát hiện nhanh và chuẩn xác
để tìm hớng khắc phục kịp thời, nâng cao hiệu quả nuôi
3.3.1 Quản lý ôxy hòa tan:
Trang 21Trong ao nuôi công nghiệp hệ thống cung cấp ôxy là điều không thểthiếu đặc biệt là khi nuôi tôm với mật độ cao hiện tợng thiếu ôxy là thờngtrực.
Một số ngời cho rằng lúc nào tôm nỗi đầu hàng loạt mới gọi là thiếu
ôxy Quan điểm đó không đúng vì đợi đến khi tôm đã nỗi đầu thì khôngnhững mất tiền mua thuốc, hóa chất xử lý mà nguy cơ tiềm ẩn là rất cao Trong ao nuôi tôm có thể phân hiện tợng tôm thiếu ôxy thành hai cấp.Bảng 3.3 Bảng phân cấp hiện tợng tôm thiếu ôxy
Hàm lợng ôxy trong ao nuôi (ppm) Tình trạng tôm
> 5 Hàm lợng ôxy đầy đủ Tôm bắt mồi tốt, lớn nhanh, ít bệnh3- 4 Hàm lợng ôxy thiếu nhẹ Tôm giảm ăn, chậm lớn, hay bị đóng rong2- 3 Hàm lợng ôxy thiếu Tôm bỏ ăn, bắt đầu nổi đầu, có thể chết
rải rác
<2 Hàm lợng ôxy thiếu nặng Tôm chết ở đáy ao hàng loạt
Nhận xét:
Qua kết quả phân tích nhận thấy:
- Hàm lợng ôxy hòa tan ảnh hởng trực tiếp đến sức khỏe tôm nuôi, hàm ợng ôxy càng cao thì sức khỏe tôm nuôi càng đảm bảo và ngợc lại