BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN ĐỨC QUANG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG GIUN QUẾ LÀM THỨC ĂN BỔ SUNG TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG PENAEUS VANNAMEI CÔNG NGHIỆP TẠI KHU A XÃ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN ĐỨC QUANG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG GIUN QUẾ LÀM THỨC ĂN BỔ SUNG
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG (PENAEUS VANNAMEI)
CÔNG NGHIỆP TẠI KHU A XÃ PHƯỚC THỂ HUYỆN TUY PHONG - TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
VINH - 2009
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo khoa Nông - Lâm - Ngư, các anh chị em tại cơ sở thực tập, giađình và bạn bè đồng nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Nguyễn Thị Thanh làngười đã định hướng và tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị Công ty Việt Anh đã tạo điềukiện sinh hoạt và cơ sở để tôi hoàn thành khóa luận
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Nông - Lâm - Ngư đã dạy bảo vàtrang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong bốn năm qua
Tôi xin cảm ơn đến gia đình, anh em và bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôitrong thời gian hoàn thành khóa luận
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam 3
1.1.1.Tình hình nuôi tôm trên thế giới 3
1.1.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam 4
1.2 Một số đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng 6
1.2 1 Hệ thống phân loại 6
1.2.2 Nguồn gốc và Phân bố 7
1.2.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 7
1.2.4 Đặc điểm sinh thái và vòng đời 7
1.2.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 8
1.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về thức ăn 9
1.3 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam 10
1.3.1 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới 10
1.3.2 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng tại Việt Nam 12
1.3.3 Tình hình nghiên cứu giun quế và các ứng dụng trong nuôi tôm 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỀM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối t ượng và vật liệu nghiên cứu 18
2.2 Địa điểm, thời gian 18
2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 18
2.2.2 Thời gian nghiên cứu 18
2.3 Nội dung nghiên cứu 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 18
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
2.4.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 19
2.4.3 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của tôm 20
Trang 52.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế 20
2.4.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 21
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 Quản lý môi trường ao nuôi 22
3.1.1 Quản lý nhiệt độ nước 22
3.1.2 Quản lý oxy hòa tan 23
3.1.3 Quản lý pH 25
3.1.4 Quản lý độ trong, màu nước 26
3.1.5 Quản lý độ măn 26
3.1.6 Quản lý độ kiềm 28
3.1.7 Quản lý NH3 28
3.2 Quản lý thức ăn .29
3.3 Kết quả theo dõi tốc độ tăng trưởng tôm nuôi 35
3.3.1 Tăng trưởng về chỉ số chiều dài 35
3.3.2 Tăng trưởng về khối lượng 37
3.3.3 Tỷ lệ sống tôm nuôi 38
3.4 Kết quả thu hoạch tôm nuôi trong ao nuôi 40
3.4.1 Hệ số chuyển đổi thức ăn và năng suất 40
3.4.2. Hoạch toán kinh tế 40
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CT : Công thức
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.2: Sản lượng tôm Thẻ chân trắng một số nước châu Á 11Bảng1.3: Diện tích và sản lượng nuôi tôm Thẻ chân trắng năm 2006 13
Bảng 3.1: Theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi 22
Bảng 3.3: Thành phần dinh dưỡng thức ăn công nghiệp Hi – PO 30
Trang 8Bảng 3.14: Hoạch toán kinh tế 41
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.5: Tăng trưởng tôm nuôi về chiều dài 36
Trang 10
MỞ ĐẦU
Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) nói chung và nuôi tôm nước lợ nói riêng làngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Với diện tích mặt nước nhiều, khí hậuthuận lợi, nguồn lao động dồi dào là các điều kiện thuận lợi để phát triểnNTTS
Trong những năm gần đây diện tích nuôi tôm tăng lên đáng kể, năm
2000 có 250.000 ha đến sau năm 2003 diện tích nuôi tôm tăng lên hơn530.000ha, năm 2005 diện tích là 604.479 ha và đưa Việt Nam trở thành nước
có diện tích nuôi tôm lớn nhất thế giới [18] Năm 2006 diện tích nuôi thuỷ sảnnước ta là 1.050.000 ha, tổng sản lượng ước đạt 3.695.500 tấn trong đó sảnlượng tôm đạt 354.600 tấn với tổng giá trị xuất khẩu đạt 1,7 tỉ USD (khoảng51% tổng kim nghạch xuất khẩu thuỷ sản) [11]
Bên cạnh những thành tựu to lớn đó thì nghề nuôi tôm cũng đang đứngtrước nhiều khó khăn trong đó có dịch bệnh Cùng với thị trường tiêu thụ tômlớn của Việt nam như Mỹ, Nhật, EU, Canada ngày càng yêu cầu khắt khehơn về kích cỡ, chất lượng cúng như tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm Trước tình hình nuôi tôm Sú gặp khó khăn đó Đối tượng mới tôm Thẻchân trắng Có nhiều ưu thế như : nhu cầu dinh dưỡng tôm thấp, nguồn giốngtốt, thời gian nuôi ngắn từ 2 - 3 tháng tôm có thể thu hoạch Là loài sốngđược mọi tầng nước, khả năng chịu tác động môi trường lớn nên nuôi đượcmật độ cao 150- 240 con/m2
Ở một số nước trên thế giới phát triển nuôi tôm Thẻ khá lâu như : Trungquốc năm 2003 năng xuất chỉ đạt 4 – 7 tấn/ha/vụ, Thái Lan năm 2007 năngxuất đạt 10 tấn/ha/vụ Hiện nay tại Việt Nam năng xuất ao nuôi tôm Thẻ daođộng từ 4 – 10 tấn/ ha/vụ [25] Sự dao động này phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư : chất lượng con giống, chất lượng môi trường nước, biện pháp kỷ thuật
và đặc biệt là thức ăn
Trang 11Trong nuôi tôm công nghiệp thức ăn chiếm 60% chi phí sản xuất [8] Hiệnnay trong nuôi tôm sử dụng các loại thức ăn công nghiệp có giá thành cao,chất lượng thức ăn không đảm bảo, khi sử dụng thức ăn quá nhiều thường gây
ô nhiễm nước, chi phí sản xuất cao Để khắc phục khó khăn này thành phần tathường bổ sung thêm các loại thức ăn tươi sống có giá trị dinh dưỡng caonhư: hầu, vẹm, mực, giun quế … Trong đó giun quế là đối tượng dùng làmthức ăn tươi sống thích hợp nhất cho tôm Với nhiều ưu điểm hơn các loạikhác như giá trị dinh dưỡng cao, kích cỡ, nuôi chủ động trong sản xuất, cóthể chế biến dưới nhiều dạng thức ăn Ngoài ra phân giun quế có tác dụng gâymàu nước, ổn định tảo, bổ sung các chất dinh dưỡng vào ao nuôi
Quy trình nuôi tôm Thẻ sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với giunquế làm thức ăn mới chỉ áp dụng ở một số vùng Nhằm đánh giá hiệu quảcủa việc sử dụng giun quế trong nuôi tôm Được sự đồng ý của ban chủnhiệm khoa Nông lâm Ngư, ban giám đốc công ty Việt Anh và được sựhướng dẫn của giảng viên thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả sử dụng giun quế làm thức
ăn bổ sung trong nuôi tôm Thẻ chân trắng công nghiệp tại khu A xã Phước thể, huyện Tuy Phong, Bình Thuận’’
Mục tiêu chính của đề tài:
Đánh giá hiệu quả của giun quế trong việc sử dụng làm thức ăn bổ sung
và hiệu quả của quy trình nuôi sử dụng thức ăn kết hợp (Môi trường so nuôi,tốc độ tăng trưởng, hiệu quả sản xuất) Nhằm hoàn thiện quy trình nuôi đạtnăng suất và hiệu quả kinh tế cao
Trang 12Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Nuôi tôm luôn chiếm ưu thế trong nuôi trồng thủy sản, sản lượng nuôi tômnăm 2000 của thế giới là 1.087.111 tấn, đạt 6,88 tỷ USD, chiếm 73,4% giá trịtrong nuôi giáp xác Năm 2000, sản lượng đạt 1.270.875 tấn, trị giá 8,432 tỷ
USD Các loài tôm được nuôi nhiều nhất là tôm Sú (P.monodon), tôm Nương (P.chinensis) và tôm Thẻ chân trắng (P vannamei) Riêng 3 loài này chiếm
khoảng 86% sản lượng nuôi tôm thế giới [25]
Đến năm 2004 ngành nuôi trồng thuỷ sản thế giới đạt sản lượng59.381.620,7 tấn, giá trị thương mại đạt khoảng 70.307.135 triệu USD [25],trong đó có sự đóng góp rất lớn của nghề nuôi tôm, Trung Quốc là quốc giađứng đầu với sản lượng và giá trị thương mại luôn chiếm trên 50% trên toànthế giới, tiếp đến là các quốc gia như Ấn Độ, Philippin… Việt Nam được xếpvào trong 10 quốc gia có nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển hàng đầu thếgiới Các quốc gia có nghề nuôi giáp xác dẫn đều thế giới về sản lượng gồm:Trung Quốc, Thái Lan, Inđônêxia, Việt Nam, Banglađet, Ấn Độ…
Năm 2004, trên thế giới có 336 loài, nuôi thủy sản thuộc hàng trăm họkhác nhau Trong đó có 20 họ đối tượng nuôi đạt sản lượng trên 250.000 tấn
Họ Cyprinidae đứng đầu với sản lượng đạt trên 18 triệu tấn Kế đến là họ Ostreidae đạt khoảng 4,3 triệu tấn Họ tôm He (Pennaeidae) đứng thứ 6 với
sản lượng đạt khoảng 2,5 triệu tấn Tuy nhiên khi xét về giá trị thì họ
Penaeidae đứng kế sau họ Cyprinidae [11]
Trên thế giới có hai khu vực nuôi tôm chính là khu vực Tây Bán Cầu với các nước Mỹ La tinh và khu vực Đông Bán Cầu (Châu Á) bao gồm các nước
Trang 13Nam Á và Đông Nam Á Trong đó 80% sản lượng tôm nuôi Đông Bán Cầu
là Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Pilippin, Inđônêxia, Việt nam Nghề nuôi ở khu vực Đông Nam Á đã phát triển mạnh nhiều nước nuôi thâm canh đạt 5 -7 tấn/ha/vụ, nuôi siêu thâm canh đạt 10 – 30 tấn/ha/vụ [2 ].
Trong các năm gần đây các thị trường tiêu thụ tôm lớn thế giới tậptrung vào khu vực nuôi Đông Nam Á Việt Nam tôm xuất khẩu vào các thịtrường ưa chuộng như: Năm 2007 các thị trường nhập khẩu tôm chính: NhậtBản tăng 40,7% về lượng và 10,3% kim ngạch, chiếm 35,15% về lượng và30% về kim ngạch Hoa Kỳ tăng 7,1% về lượng và giảm 12,2% về kim ngạchchiếm 18,45% về lượng và 26% về kim ngạch xuất khẩu EU tăng 80% vềlượng và 77,8% về kim ngạch chiếm 18,5% về lượng và 16,6% về kim ngạch,Canađa tăng 26% về lượng và 17% về kim ngạch, chiếm 4,7% về lượng và6,2% về kim ngạch Các thị trườg châu Á có lượng và kim ngạch giảm gồm:
Úc, Asean, Hồng Công, Trung Quốc… [ 26]
Theo Tổ chức Nông - Lương Liên hợp Quốc, mậu dịch thuỷ sản thếgiới đang tăng trưởng rất nhanh với 38% sản lượng thuỷ sản được giao dịch
quốc tế Kim ngạch xuất khẩu toàn cầu tăng 9,5% vào năm 2006, 7% năm
2007, lên đến con số kỷ lục 92 tỉ USD Các nước đang phát triển tiếp tụckhẳng định vị trí của mình trong ngành thuỷ sản, chiếm 50% sản lượngthương mại thủy sản toàn cầu, chiếm 27% giá trị, tương đương 25 tỉ USD.Các nước phát triển chiếm 80% tổng nhập khẩu thuỷ sản toàn cầu [27 ].
1.1.2 Tình hình nuôi tôm tại Việt Nam
Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản
đặc biệt là các loài giáp xác
Khu vực miền Trung là nới cung cấp giống cho cả nước Miền Trung
có điều kiên thuận lợi; mức nước ven bờ sâu, nền đáy cát và có ít sông lớn,nước biển trong ít bị ô nhiễm ở đây là điều kiện tốt cho sản xuất giống tôm
Trang 14Năm 1998 toàn quốc sản xuất được 2.200 triệu tôm giống thì riêng KhánhHòa sản xuất được 1.660 triệu con.
Ở khu vực miền Trung là nơi đi đầu trong phát triển công nghệ nuôitôm Năm 1991 mô hình nuôi công nghiệp ở Ninh Hoà, Nhà Trang và CamRanh theo công nghệ của C.P (Thái Lan) đã đạt được năng suất 5 tấn/ha/ vụ.Năm 1995 năng suất trung bình mới đạt 4,15 – 11,44 ha
Năm 1999 tổng diện tích nuôi tôm sú ở miền Bắc là 39.429 ha, gồm cáctỉnh Quảng Ninh đến Hà Tĩnh, tổng diện tích nuôi tôm Sú miền Trung là12.530 ha, miền Nam là 238.279 ha [25] Miền Nam là khu vực có diện tíchnuôi thuỷ sản không ngừng tăng lên qua các năm Khi nền công nghiệp nuôitôm ngày càng phát triển thì cúng có nhiều nghiên cứu về giống, thức ăn,bệnh…trên động vật thủy sản
Năm 2002 Công ty cổ phần C.P (Thái Lan đầu tư 100% với nước ngoài).Tạo ra con giống tốt kháng bệnh Taura, vi khuẩn Vibrio SPR (Specijicpathogen Resisfacie) và sạch bệnh SPE (Specific pathogen free) để tạo đượccon giống tốt công ty cổ phần đã có kế hoạch chọn giống từ nguồn bố mẹbằng công nghệ chọn giống theo kiểu dòng Để làm được điều này C.P đã mời
các chuyên gia quốc tế về tôm Thẻ (P vannamei) và đầu tư nhiều trang trại
giống tôm bố mẹ đạt tiêu chuẩn quốc tế [15]
Trong các mặt hàng thuỷ sản xuất khẩu tại Việt Nam từ trước đến nay,thì tôm luôn chiếm tỉ trọng cao Trước năm 1970 kim ngạch xuất khẩu tômluôn chiếm trên 70% giá trị xuất khẩu thuỷ sản hàng năm Cùng với thời gian,hoạt động xuất khẩu có sự tăng trưởng mạnh, đồng thời tỉ trọng của các mặthàng khác tôm như cá, nhuyễn thể… cũng dần tăng lên Từ những năm 2000trở lại đây tôm chỉ còn chiếm tỉ lệ tương đối trên dưới 50% kim ngạch xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam Tuy nhiên về giá trị tuyệt đối kim ngạch xuấtkhẩu tôm vẫn tiếp tục tăng trưởng và đến năm 2003 đã lần đầu tiên vượt quámức 1 tỷ USD, bằng khoảng 49% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước
Trang 15và chiếm 10% giá trị xuất khẩu tôm trên toàn cầu Với lợi thế đó Việt Nam đãnằm trong số 5 nước xuất khẩu tôm nhiều nhất thế giới [26].
Bảng 1.1 Sản lượng tôm nuôi theo vùng (tấn) [29]
1.2 Một số đặc điểm sinh học của tôm Thẻ chân trắng
1.2 1 Hệ thống phân loại
Ngành chân đốt: Athropoda
Bộ mười chân: Decapoda
Bộ phụ bơi lội: Natania
Họ tôm he: Penacidae
Giống tôm he: Penaeus Loài(Penaues vannamei)
Tên tiếng việt: Thẻ chân trắng
Tên tiếng Anh: White Shirmp
Trang 161.2.2 Nguồn gốc và Phân bố
Trong tự nhiên tôm Thẻ chân trắng phân bố ở vùng Duyên hải TháiBình Dương Từ phía Bắc Mêxicô đến phía Nam nước Chi Lê, tập trungnhiều tại vùng Duyên hải nước Ecuador Ngày nay tôm Thẻ chân trắng đã cómặt ở hầu hết các khu vực ôn đới và nhiệt đới bao gồm Đài Loan, TrungQuốc, Thái Lan, Nhật Bản và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Áđều thích hợp cho việc nuôi các đối tượng này [17]
1.2.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Tôm chân trắng có vỏ mỏng màu trắng đục, chân bò có màu trắng ngà
Vỏ đầu ngực có những gân gai và gai sâu rõ rệt, không có gai mắt và gai đuôi
Có 6 đốt bụng, ở đốt mang trứng rãnh bụng rất hẹp hoặc không có
Hình 1.1 Hình dạng ngoài tôm Thẻ chân trắng
1.2.4 Đặc điểm sinh thái và vòng đời
Tôm Thẻ chân trắng phân bố tự nhiên ở Đông Thái Bình Dương từ BắcMêxicô đến Peru Tôm Thẻ sống thích hợp từ độ sâu 0-72m, nền đáy cát, cátbùn, trong các giai đoạn phát triển khác nhau thì phân bố ở các khu vực khácnhau
Giai đoạn ấu trùng và Post larvae (P5) tôm sống trôi nổi ở tầng mặt vàtầng giữa Cuối giai đoạn Post larvae tôm bắt đầu chuyển sang sống đáy Đến
Trang 17giai đoạn tiền trưởng thành tôm Thẻ sống ở vùng cựa sông, khi trưởng thànhchúng sống ở biển [11] Nhu cầu về dinh dưỡng của tôm Thẻ khác nhau trongvòng đời sinh trưởng Ở các giai đoạn phát triển có các loại thức ăn đặc trưng.Trong tự nhiên tôm trưởng thành, giao hợp, sinh sản trong những vùng biển
có độ sâu 70m, nhiệt độ 20 – 260C, độ mặn khá cao (35‰) [10]
So với các loài tôm khác trong giống tôm He thì tôm Thẻ có nhiều ưuđiểm thuận lợi trong việc nuôi và sản xuất giống nhân tạo như: thích ứng rộngvới độ mặn 0,5 – 45 ‰, tỷ lệ sống cao, tăng trưởng nhanh trong ao, thích hợpvới nuôi ở mật độ cao, thích hợp với điều kiện nuôi quảng canh, dễ nuôi trongtrại giống, con giống nuôi hiện nay đã được sinh sản nhân tạo [1]
Vòng đời tôm Thẻ: Trải qua 6 giai đoạn: giai đoạn phôi, giai đoại ấu trùng,giai đoạn ấu niên, giai đoạn thiếu niên, giai đoạn sắp trưởng thành, giai đoạntrưởng thành Tôm bố mẹ thành thục sống ở biến khơi, có độ mặn cao, ấutrùng tôm phát triển ở đây, qua nhiều lần lột xác biến thành hậu ấu trùng TômThẻ chân trắng là loài thuộc thelycum hở Nên quá trình giao hợp có thể tiếnhành giữa hai thời kì thay vỏ, sau khi trứng đã chín và tôm cái có thể đẻ sauvài giờ giao hợp [4] Ở loài tôm sức sinh sản từ 200000 – 500000 trứng [6]
Sơ đồ vòng đời tôm Thẻ [17]
Tiền trưởng thành Trứng thụ tinh
Sau 12- 18h
Post larvae Mysis Zoea Nauplius
120 – 160h Sau 130-150h Sau 36 – 40h
Trang 181.2.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển
Tôm Thẻ có mức tăng trưởng tương đối nhanh trong 2 tháng đầu Giaiđoạn còn nhỏ trước 20g tôm phát triển nhanh 3g/ tuần, sau 20g tôm tăngtrưởng rất chậm 1g/ tuần, tôm cái lớn nhanh hơn tôm đực[10]
Cũng như các loài tôm nuôi khác tôm Thẻ chịu tác động mạnh các yếu tốmôi trường, giống, thức ăn, chăm sóc quản lý Quá trình lớn lên của tôm nóiriêng và của giáp xác nói chung là sau mỗi lần lột xác sẽ tăng lên về kíchthước và khối lượng Ở giai đoạn còn nhỏ tôm lột xác chỉ cần vài giờ là cứng
vỏ nhưng khi tôm lớn thì cần thời gian khoảng 1 – 2 ngày [10] Trong quátrình lột xác của tôm có nhiều yếu tố ảnh hưởng như: độ mặn thấp, nhiệt độcao, môi trường biến động và sử dụng các loại thuốc, hóa chất, nhu cầu cungcấp chất dinh dưỡng [17]
Điều kiện môi trường thích hợp sinh trưởng và phát triển của tôm:
- Màu nước: Xanh lục, xanh vỏ đậu hoặc màu mận chín
- Muối hòa tan: PO4 – P: 0,1 – 0,3mg/l; SiO4 – S: 2mg/l; NH4 – N: 0,4mg/l trở lên; NH3< 0,1mg/l Tỷ lệ N/p cao thì tảo khuê nhiều; H2S < 0,03mg/l [17 ]
1.2.6 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về thức ăn
Tôm Thẻ chân trắng là loài ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc từđộng vật và thực vật Chúng không đòi hỏi thức ăn có hàm lượng prôtêin caonhư tôm Sú Theo kết quả kiểm nghiệm của viện thí nghiệm Mỹ IO cho thấythức ăn có nguồn gốc prôtêin cao không những không có lợi cho việc tăng
Trang 19trưởng, nâng cao năng suất, ngược lại còn làm nảy sinh một số tác dụng phụ.
Vì mức độ hấp thụ prôtêin của tôm Thẻ có giới hạn, nên khi hàm lượng quácao có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe tôm, tôm hấp thu không hết sẽ gâyảnh hưởng cho môi trường ao nuôi [17]
Theo Vũ Thế Trụ thì hàm lượng prôtêin thích hợp cho sự phát triển củatôm Thẻ là 35% Ngoài ra có thể bổ sung một số loại thức ăn tươi như: giunquế, mực rất được tôm ưa chuộng Khả năng hoạt động của các enzim tiêuhóa các prôtêin cũng khác nhau ở từng loài Theo Lee và ctv (1984), khả năng
hoạt động của enzim tiêu hóa prôtêin ở P vannamei tăng khi hàm lượng và chất lượng prôtêin trong thức ăn tăng, trong khi đó ở P Setiferus thì ngược
lại Le Moullae và ctv (1994) chứng minh rằng trong ấu trùng tôm
P.vannamei hoạt động của trypsin tăng nhưng hoạt động của chymotrypsin
giảm khi tăng hàm lượng prôtêin trong thức ăn [12]
Do nhu cầu dinh dưỡng của tôm Thẻ chân trắng thấp nên chi phí thức
ăn cũng thấp hơn tôm Sú Ở Thái Lan thức ăn nuôi tôm Thẻ gồm 35% prôtêin
và mức chi phí thấp hơn 10-15% so với thức ăn tôm Sú (40 – 42% prôtêin).Ngoài ra hiệu quả sử dụng thức ăn tôm Thẻ cao hơn tôm Sú Hệ số chuyểnđổi trung bình là 1,2 (so với tôm Sú 1,6) Nhưng yếu tố này cùng với khảnăng tăng trường nhanh và tỉ lệ sống cao, đã làm giảm chi phí sản xuất tômThẻ hơn 23-30% so với tôm Sú [23]
1.3 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới
Tôm Thẻ chân trắng được nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo và nuôithương phẩm từ đầu những năm 1970 ở châu Mỹ la tinh
Vào cuối 1970 chúng được đưa đến nuôi tại Hawail và bờ biển đôngThái Bình Dương Từ bang South Carolina và Texas ở miền Bắc đến vùngTrung Mỹ và Baraxin (Nam Mỹ) tôm Thẻ đã trở thành đối tượng nuôi chínhtrong 20 – 25 năm qua Tôm đã được nuôi ở châu Á vào năm 1978-1979 đầu
Trang 20tiên là Trung Quốc và Đài Loan vào năm 1996 Năm 2000 – 2001 được đưavào Thái Lan, Inđônêxia, Việt Nam Trung Quốc năm 2002 sản lượng tômThẻ chân trắng đạt 270.000 tấn, năm 2003 sản lượng 300.000 tấn (chiếm 71%sản lượng nuôi tôm nước này) [ 23]
Tôm Thẻ chân trắng có sản lượng đáng kể chỉ đứng thứ 2 sau tôm Sú
Sở dĩ tôm Thẻ chân trắng có tốc độ tăng trưởng nhanh về sản lượng là do tômnày có mật độ nuôi cao tới 240 con/m2 [17] Năng suất tôm tại Viện HảiDương học Hawaill đạt 44 tấn/ ha/ năm [10]
Hiện nay tôm Thẻ chân trắng là đối tượng nuôi chính trên thế giới trongvùng mặn lợ [22] Theo FAO sản lượng nuôi tôm Thẻ chân trắng năm 2007chiếm khoảng 80% tổng sản lượng tôm nuôi Trong đó có 85% sản lượng tậptrung ở các nước Đông Nam Á Các nước nuôi nhiều tôm Thẻ chân trắng làThái Lan, Trung Quốc, Inđônêxia, Malayxia, Philippine, Ecuador, Mexico,Panama, Columbia, Honduras, Baraxin, Mỹ trong năm 2006 sản lượng tômThẻ chân trắng của Thái Lan đạt 500.000 tấn chiếm 95% sản lượng tôm nuôi,Trung Quốc khoảng 400.000 tấn… Việt Nam khoảng 10.000 tấn [22]
Bảng 1.2 Sản lượng tôm Thẻ chân trắng một số nước châu Á(tấn/năm)[ 22]
1.3.2 Tình hình nuôi tôm Thẻ chân trắng tại Việt Nam
Tôm Thẻ chân trắng được đưa vào nuôi ở Việt Nam năm 2001 Nuôithử nghiệm tại Công ty TNHH Duyên Hải, Bạc Liêu nhưng nuôi không hiệu
Năm
Trang 21quả trên diện tích của Công ty Sau thời nuôi không hiệu quả ở miền Nam tômThẻ được nuôi ở các tỉnhtừ Quảng Ninh đến Bình Thuận cho đến nay.
Trong nuôi thương phẩm tôm Thẻ giống là phần rất quan trọng quyếtđịnh năng suất ao nuôi Ở Việt Nam tôm Thẻ mới bắt đầu phát triển việc tạo
ra con giống có sức tăng trưởng nhanh, đề kháng tốt với một số bệnh Taura
và vi khuẩn Vibrio Năm 2002 tập đoàn Charoen pokphanh (C.P) đã nghiêncứu chương trình cải tiến giống tôm Thẻ đạt kết quả cao như: sự tăng trưởngtrong ao nuôi, sự tăng trưởng tỉ lệ sống và sự phát triển của các đặc điểm vềsức đề kháng bệnh [15]
Tôm Thẻ đầu tiên được nhập vào từ Thái Lan năm 2002 khi nuôi từ cỡ4g cho đến kích cỡ 45 con/kg (22g/ con) có tỉ lệ tăng trưởng (ADG) bằng0,189gram/ con/ ngày Đến năm 2006 cũng trong điều kiện nuôi như vậynhưng tỉ lệ tăng trưởng (ADG) đã tăng lên 0,242 gram/ con/ ngày đã cải tiếnđược đặc điểm tăng trưởng 28% Ngoài ra thời gian nuôi đã được rút ngắn.Năm 2002 nếu nuôi từ post 1 đến kích cỡ 45 con/ kg mất 190 ngày đến năm
2006 thời gian nuôi chỉ còn 140 ngày, nhiều nơi còn 110 ngày [15]
Năm 2005 Bộ thuỷ sản cho phép nuôi tôm Thẻ chân trắng từ QuảngNinh đến Bình Thuận Diện tích nuôi nước lợ cả vùng này khoảng 65.000 ha.Riêng Hà Tĩnh với Bình Thuận có diện tích nuôi lợ khoảng 20.000 ha [28 ] Trong năm 2006 khu vực nuôi từ Hà Tĩnh tới Bình Thuận đã có khoảng1.758 ha, sản lượng 10.050 tấn Tỉnh có diện tích và sản lượng cao là QuảngNgãi, Khánh Hòa Năm 2006, diện tích vùng nuôi dự kiến nuôi khoảng 2.500
ha, tăng 14,2% so năm 2000 Diện tích tiềm năng thích hợp nuôi tôm Thẻ trên10.000 ha, tập trung chủ yếu là Hà Tĩnh, Quảng Trị… [21]
Bảng1.3 Diện tích và sản lượng nuôi tôm Thẻ chân trắng năm 2006 [28].
TT Huế
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Trang 22250 ha nuôi tôm Thẻ năng suất bình quân là 8,44 tấn/ ha/vụ Quảng Ngãiđược xác định là tỉnh nuôi đạt hiệu quả cao năng suất có hộ đạt 22 tấn/ ha, sảnlượng tôm nuôi năm 2006 đạt 5000 tấn [21].
Hà Tĩnh có diện tích mặn lợ chiếm 32000 ha có tiềm năng phát triểnnuôi trồng thuỷ sản Năm 2007 diện tích nuôi tôm Thẻ tăng lên hơn 2000 hanăng suất bình quân đạt 4,5 – 7 tấn/ ha Năm 2008 thực hiện chỉ thị của Bộnông nghiệp và phát triển nông thôn về phát triển nuôi tôm Thẻ chân trắngnên diện tích nuôi đã tăng lên 470 ha (chiếm 17% diện tích nuôi tôm) [25]
Quảng Nam trong năm 2008 cũng đã chuyển đổi sang nuôi tôm Thẻ chântrắng toàn tỉnh có 650 ha nuôi chiếm 1/3 diện tích nuôi mặn lợ của tỉnh
Năm 2008 Bến Tre hướng phát triển nuôi tôm Thẻ khoảng 1.000 ha, CàMau hơn 10.800 ha [27]
Ở các địa phương có nghề nuôi tôm Thẻ chân trắng phát triển cũng đãxây dựng các quy trình nuôi để áp dụng riêng biệt cho từng vùng
Tại Phú Yên áp dụng quy trình nuôi đạt hiệu quả cao từ khâu chuẩn bị
ao đến thả giống Giống được thả với mật độ 120con/m2 kích cỡ giốngPostlavae 10 -15, tôm phải được kiểm tra, xét nghiệm PCR
Trang 23Quản lý môi trường ao nuôi độ trong giới hạn 30 – 50cm, giai đoạn đầumàu nước trong thì dùng thêm vôi Dolomite, dùng phân giun vào buổi sáng.Liều lượng từ 20 – 50kg/1000m3 để ổn định tảo Qua kinh nghiệm nuôi chothấy phân giun giữ cho tảo rất ổn định trong thời gian rất dài.
Trong quá trình nuôi sử dụng thức ăn công nghiệp trộn với chế phẩmsinh học giúp tôm có sức đề kháng tốt Ngoài ra còn sử dụng prôtêin, men tiêuhoá, NFE, gan cá nhám phế phẩm từ khai thác các ngư trường Do dùng dầugan cá trộn vào thức ăn đã đem lại hiệu quả cao giúp tôm tăng cường sức đềkháng Kết quả thu hoạch đạt năng xuất 14 – 14,8 tấn/ha [21]
Trong khi đó tại Đồng Hới, Quảng Bình quy trình áp dụng lại nuôi tômtheo kiểu ương san ao :
Phương pháp này sẽ nuôi tôm mật độ cao 300con/m2 ở 30 – 40 ngàytuổi Khi tôm đạt 1-2,5g kích cỡ 3,5 – 4,5cm, khối lượng 1.700 – 1200 con/kgthì chuyển qua ao khác với mật độ thấp hơn Trước khi chuyển ao kiểm tracác yếu tố môi trường nhiệt độ, pH, chênh lệch độ mặn không quá 5‰ Tômchuyển ao nuôi trong thời gian ngắn mật độ thả 80 con/m2 Thức ăn sử dụngloại có độ đạm thấp loại Win Do đó việc lựa chọn và sử dụng thức ăn có hàmlượng dinh dưỡng phù hợp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường ao nuôi tôm làđiều rất cần thiết
Thời gian cho ăn trong ngày: 6h(30%), 10h(10%), 17h(35%),22h(25%)
Trong quản lí môi trường ao nuôi để ổn định màu nước bón phân định kìnhằm cung cấp dinh dưỡng ao nuôi (15kg phân gà + 10 kg vôi sống 10,5 ha).Kết quả thu hoạch đạt sản lượng 6 – 6,7 tấn/ ha [5]
Tuy nhiên trong nuôi tôm thương phẩm việc sử dụng các loại thức ănđang gặp khó khăn: như chất lượng chưa đảm bảo, thành phần prôtêin, cácaxit béo, chưa cân đối nhu cầu dinh dưỡng Để khắc những nhược điểm trênchúng ta đã sử dụng các loại thức ăn tươi sống như hầu, vẹm, giun quế, giáp
Trang 24xác, cá là thức ăn ưa thích của tôm Tuy vậy khi sử dụng loại thức ăn này vớikhối lượng lớn thường hay gây ô nhiễm nước.
1.3.3 Tình hình nghiên cứu giun quế và các ứng dụng trong nuôi tôm
Giun quế (Perionyx ecavatus) hay còn gọi giun đất là đối tượng làm
thức ăn cho đối tượng gia súc, gia cầm, động vật thủy sản đặc sản, với hàmlượng prôtêin chiếm 70% trọng lượng khô Sản phẩm thừa và xác chết còn lạigóp phần cải tạo đất, phục hồi đất [27] Phân giun chứa đựng một hỗn hợp visinh có hoạt tính cao, là chất xúc tác sinh học, phần cặn bã của cây trồng vàphân động vật cũng như kén giun rất giàu chất dinh dưỡng, dễ hòa tan trongnước, chứa hơn 50% chất mùn Phân giun còn chứa các khoáng chất cho thựcvật thủy sinh như: Nitrát, Photpho, Magne, Kali, Calci, Nitơ [24 ] Ngoài ragiun quế còn cung cấp nguyên liệu thô cho nghành công nghiệp Một sốenzim và hoạt chất được chiết xuất từ giun đất để làm thuốc, thức ăn, mỹphẩm [25] Sản phẩm giun quế được chế biến dươi dạng khác nhau: dạngđông lạnh, dạng bột, tươi sống, tinh chế dịch giun.
Theo Jaeky Fô nghiên cứu trên giun đất là nguồn thức ăn gia súc rất tốtvới hàm lượng prôtêin thô chiếm 70% trọng lượng khô [27]
Các nghiên cứu trên giun quế cho thấy thành phần các chất dinh dưỡngrất cao, nước chiếm khoảng 80 – 85%, chất khô khoảng 15 – 20% Hàmlượng các chất (tính trên trọng lượng chất khô) như sau: Prôtêin: 68 –70%,Lipid: 7 – 8%, chất đường: 12 –14 %, tro 11 – 12% [32]
Trang 25Bảng 1.4 Thành phần các chất dinh dưỡng trong bột giun quế [30].
Trang 26Ngoài ra sử dụng phân giun đất có tác dụng bổ sung chất hữu cơ,khoáng và vi lượng cho đất, có giá trị cải tạo ao đất, điều hòa pH trong đất,tăng độ xốp, giảm độc tố trong đất… Ngoài ra vi sinh vật trong phân giun cókhả năng tiêu diệt các loại nấm khuẩn có hại trong đất Phân giun đã được sửdụng nhiều và cho thấy kết quả tốt [30]
Sử dụng phân giun từ 15-20 kg/ 1000m2 cho ao cần cải tạo, ao gâymàu nước Được áp dụng đối với ao nuôi tôm quảng canh và ao nuôi côngnghiệp Qua ứng dụng cho thấy hiệu quả sử dụng phân giun rất tốt chi phí sảnxuất không cao góp phần hạn chế chi phí trong nuôi tôm [25] Tại Phú Yêntrong mô hình nuôi tôm Thẻ thâm canh đã dùng phân giun 20 – 50kg/100m3
để gây màu nước, ổn định tảo trong thời gian dài, màu nước tốt
Trong nuôi tôm thương phẩm, sau khi thả giống một tuần thì bắt đầucho tôm ăn thức ăn bằng giun Giun rửa sạch dùng máy xay nhuyễn trộn vớithức ăn theo tỉ lệ 1% trong lần đầu và tăng dần sau các lần kế tiếp cho đến5% Trong thời gian đầu thì tập cho tôm ăn quen thức ăn cho ăn ngày cáchngày Khi tôm thả được 45 ngày lúc này tôm quen với thức ăn giun thì ta cóthể sử dụng nguyên con để cho ăn hoặc trộn vào thức ăn với tỉ lệ nhiều hơn1kg giun tươi trên 50kg tôm Tùy vào khả năng cung ứng giun mà có thể tănglượng thức ăn giun tươi trong các tháng gần thu hoạch [31]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu : tôm Thẻ chân trắng ( Penaeus vannamei )
- Vật liệu nghiên cứu: Giun quế (Perionyx ecavatus)
2.2 Địa điểm, thời gian
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:
Công ty Việt Anh (Hà Tĩnh) cơ sở 2 tại xã Phước Thể huyện TuyPhong, tỉnh Bình Thuận
2.1.2 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện từ ngày 5/5/2008 đến 5/10/2008
2.3 Nội dung nghiên cứu.
-Tìm hiểu các biện pháp quản lí môi trường ao nuôi có sử dụng giun quế
- Tìm hiểu các biện pháp quản lí thức ăn dùng giun quế làm thức ăn bổ sung
- Theo dõi và đánh giá tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống tôm nuôi
- Đánh giá hiệu quả quy trình nuôi.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Sơ đồ khối bố trí thí nghiệm
Trang 28- CT1: sử dụng thức ăn công nghiệp + Giun quế
- CT2: ao đối chứng không sử dụng thức ăn Giun quế
- Các ao thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên với diên tích mỗi ao 4500m2 Mật
độ thả 130con/m2
2.4.2 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường
Bảng 2.1 Theo dõi các yếu tố môi trường Yếu tố Dụng cụ sử dụng Thời gian đo
- Theo dõi các yếu tố môi trường
- Theo dõi tốc độ tăng trưởng
- Hệ số chuyển đổi thức ăn
- Hiệu quả quy trình nuôi
Kết luận và đề xuất
Trang 292.4.3 Phương pháp xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ sống của tôm
* Xác định tốc độ tăng trưởng:
Quăng chài thu mẫu ngẫu nhiên ở các vị trí trong ao, số lượng 30 con,
10 ngày thu mẫu một lần
- Tốc độ tăng trưởng tương đối theo khối lượng
ADG(%) = * 100
1 2
W1 : Khối lượng trung bình tôm lấy lần thu mẫu trước
W2 : Khối lượng trung bình tôm lấy mẫu lần sau
T2 – T1 : Khoảng thời gian giữa hai lần thu
- Tốc độ tăng trưởng tương đối theo chiều dài
C2( %) =
T
T L2 L1
1 2
*100%
L2 : Chiều dài tôm tại thời điểm T2
L1 : Chiều dài tôm tại thời điểm T1
T2 – T1: Khoảng thời gian giữa 2 lần đo
* Xác định tỷ lệ sống (%)
Tỉ lệ sống (%) = Số tôm thu được (con)Số tôm thả ban đầu (con) * 100%
2.4.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
* Hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR)
FCR =
khối lượng thức ăn toàn vụ (kg)khối lượng tôm (tươi) thu hoạch (kg)
* Năng suất (kg /ha)
Tổng sản lượng thu được (kg)
Trang 30Năng suất = Diện tích ao (ha)
* Hiệu quả kinh tế:
HQ (triệu đồng / ha) =
Tổng thu – tổng chi phí sản xuất Tổng diện tích nuôi
2.4.5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
- Phương pháp thu số liệu: qua phỏng vấn cán bộ công nhân trại, quá trìnhlao động học tập của bản thân, sở Thuỷ sản tỉnh…
- Phương pháp xử lý số liệu: dùng phương pháp thống kê sinh học, thựchiện trên phần mềm Excel 2003
Trang 31Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Quản lý môi trường ao nuôi
Quản lý môi trường nước trong ao nuôi là yếu tố quan trọng góp phầnnên sự thành công của vụ nuôi Môi trường ao nuôi được quản lý tốt sẽ tạođiều kiện cho tôm nuôi sinh trưởng và phát triển tốt nhất Đây là công việcphải thực hiện thường xuyên, phải theo dõi các yếu tố môi trường hàng ngày
để đưa ra biện pháp xử lý cho phù hợp
Bảng 3.1 Theo dõi các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi
t o Sáng TB ± sd 27,01±0,96 26,58±1,12 27,33±0,98 26,85±0,94 Chiều TB ± sd 29,27±0,95 29,28±0,88 29,34±0,79 29,06±0,78
DO Sáng TB ± sd 5,87±0,59 5,79±0,68 5,57±0,58 5,65±0,59
Chiều TB ± sd 7,05±0,74 7,04±0,84 6,78±0,89 6,81±0,73
pH Sáng TB ± sd 7,99±0,31 7,92±0,27 7,92±0,26 7,95±0,24Chiều TB ± sd 8,25±0,24 8,23±0,24 8,22±0,24 8,19±0,24
Độ kiềm TB ± sd 106,3±14,83 111,5±13,46 112,8±13,88 113,4±10,75 S‰ TB ± sd 16,23±6,54 16,58±6,38 16,45±6,75 15,45±6,23
NH 3 TB ± sd 0,042±0,02 0,045±0,03 0,05±0,03 0,05±0,02
3.1.1 Quản lý nhiệt độ nước
Nhiệt độ có ảnh hưởng rất lớn đối với động vật thủy sản Nhiệt độ ảnhhưởng tới nhiều phương diện trong đời sống của tôm: hô hấp, tiêu thụ, đồnghóa thức ăn, miễn dịch đối với bệnh tật, sự tăng trưởng… Sự thay đổi nhiệt
độ là nguyên nhân chính làm thay đổi tốc độ biến dưỡng thức ăn, rối loạn sự
hô hấp, làm mất câng bằng pH máu, làm thay đổi chức năng điều hòa áp suấtthẩm thấu và tổn thương bóng hơi
thức ăn tốt khả năng để kháng bệnh tương đối cao Nhiệt độ không những ảnhhưởng đến tôm cá về hệ miễn dịch mà còn ảnh hưởng đến khả năng gây bệnh
Trang 32của các mầm bệnh [13] Nhiệt độ thích hợp cho tôm Thẻ sinh trưởng tốt là 23– 30 [10].
Trong quá trình thực tập cho thấy nhiệt độ có xu hướng tăng dần vềcuối vụ nuôi do trong giai đoạn đầu mùa mưa vào buổi sáng nhiệt độ biếnđộng từ 25- 29,5 oC, buổi chiều từ 28 – 31,5 oC Tuy nhiên các khoảng nhiệt
độ này đang ở ngưỡng cho phép chịu đựng được đối với tôm nuôi Vào gầncuối vụ nuôi khí hậu mùa khô nắng, nóng, nhiệt độ cao và ổn định thuận lợicho tôm sinh trưởng và phát triển
3.1.2 Quản lý oxy hòa tan (DO)
Hình 3.1 Biến động hàm lượng Oxy
Sự biến động hàm lượng oxy trong ao nuôi do hoạt động quang hợp và
hô hấp của thủy sinh vật, quá trình phân hủy chất hữu cơ, hoạt động của tảotrong ao nuôi
Theo Vũ Thế Trụ, hàm lượng oxy thích hợp cho tôm He sinh trưỏng là
4 -7mg/l, trong các ao nuôi tôm thâm canh, DO >5mg/l [16] Khi hàm lượngoxy < 4mg/l thì tôm vẫn bắt mồi nhưng tiêu hóa không hiệu quả, tỷ lệ chuyểnhóa thức ăn giảm và khả năng xuất hiện bệnh tăng Nếu hàm lượng oxy giảmthấp hơn (2 – 3mg/l) thì tôm sẽ ngừng bắt mồi và yếu đi nhiều [8] Tôm Thẻ
Trang 33chân trắng có khả năng chịu được hàm lượng oxy thấp, mặc dù thấp hơn 0,8ppm nhưng tôm vẫn sống được nhiều giờ và tôm sẽ tăng trưởng tốt nhất khihàm lượng oxy lớn hơn 4ppm [17].
Qua biểu đồ biến động hàm lượng oxy cho thấy trong thời gian nuôihàm lượng oxy giảm dần về cuối vụ nuôi Nguyên nhân của sự giảm đó là domôi trường nước có nhiều chất hữu cơ, tảo phát triển mạnh, mật độ cao Hàmlượng oxy giữa buổi sáng và chiều dao động tương đối lớn đặc biệt trongtháng nuôi đầu từ 1- 1,5 mg/l Đặc biệt ở 2 CT oxy có thể đạt tới 6 -9 mg/ltrong 2 tuần đầu Trong tháng nuôi đầu hàm lượng oxy vào buổi sáng vàchiều CT1 và CT2 dao động tương đối ổn định Từ tháng thứ 2 hàm lượngoxy bắt đầu dao động mạnh ở buổi sáng và chiều, buổi sáng từ 5,5 – 6,5mg/l,buổi chiều từ 6,5 –7,5mg/l
Từ ngày 70 thì khoảng dao động oxy trong một ngày giảm xuống rấtlớn từ 0,5- 1mg/l Việc quản lí oxy trong ao nuôi chủ yếu duy trì màu nước
ổn định, chạy quạt nước
Tuy nhiên hàm lượng oxy cao những vấn có hiên tượng nổi đầu ở ao
do sự thay đổi thời tiết, sự phát triển mạnh của tảo và tàn lụi gây nên hiệntượng giảm pH đột ngột làm tôm bị xốc và nổi đầu
3.1.3 Quản lý pH
Trang 347 7.2
7.4
7.6
7.8
8 8.2
Hình 3.2 Biến động pH trong thời gian nuôi
pH có ảnh hưởng đến đời sống của tôm Mỗi loài sinh vật chỉ tồn tạitrong một khoảng pH xác định Khi pH tăng hoặc giảm quá giới hạn cho phép sẽảnh hưởng đến trao đổi chất ở sinh vật, tác động đến các mô cơ quan, có thể gâychết cho sinh vật (Swingle 1969) [3] Khi pH thay đổi xuống thấp giảm khả năng
vận chuyển oxy của hemoglobin, làm mang tiết ra nhiều chất nhầy , da và phần bênngoài cơ thể tiết ra nhiều nhớt, làm giảm khả năng kháng bệnh đối với một số bệnh
do vikhuẩn [3] Theo Nguyễn Trọng Nho (1994) pH từ 7,5 – 8,5 được coi là thíchhợp trong ao nuôi tôm công nghiệp[7]
Trong quá trình theo dõi các yếu tố môi trường cho thấy pH của vùngnuôi giảm dần theo thời gian nuôi Trong tháng nuôi đầu pH cao từ 7,9 - 8,6vào buổi sáng, từ 8,2- 8,7 vào buổi chiều Từ ngày thứ 40 thì pH các ao có sựthay đổi do quá trình cấp nước ngọt bổ sung cho ao nuôi hiện tượng tảo tànxẩy ra ở các ao, CT2 pH biến động mạnh hơn CT1, đạt mức thấp nhất 7,6buổi sáng và 7,9 vào buổi chiều Sự biến động pH trong ao nuôi giảm dầntrong thời gian nuôi từ ngày 60 pH buổi chiều dao động từ 7,6 – 7,9 vào buổisáng và từ 7,9 – 8,3 vào buổi chiều Nhìn chung độ pH trong ao nuôi thíchhợp cho tôm sinh trưởng pH > 7,6 trong thời gian nuôi
Trang 353.1.4 Quản lý độ trong, màu nước.
Việc quản lí ao nuôi thức chất là quản lí tảo trong ao Tảo có ảnh hưởng
có lợi trong ao nuôi bên cạnh sử dụng thức ăn thừa, giảm cường độ chiếusáng, tạo ra oxy, ảnh hưởng đến pH, ổn định nhiệt độ, làm thức ăn cho tôm
Sự phát triển của tảo yêu cầu có ánh sánh, các chất dinh dưỡng khi chúngphát triển mạnh sử dụng đạm và lân làm giảm tính độc của các hợp chất NH3,
NO2, hạn chế tảo đáy phát triển ổn định độ trong tôm không bị sốc [8] Trongnuôi tôm để duy trì màu nước ổn định tạo điều kiện cho tôm sinh trưởng tốt làrất khó Màu nước trong ao nuôi tôm thường thay đổi theo sự phát triển củatảo trong ao nuôi Khi tảo trong ao phát triển quá mạnh nước có màu của tảođặc trưng của loài Hiện tượng tảo tàn gây ra mất màu nước, nước trong,thành phần nước keo nhớt, ô nhiễm môi trường nước Vào giai đoạn cuối vụnuôi tảo phát triển mạnh và tàn lụi thường xuyên Quá trình tàn lụi của tảotrong ao nuôi tôm xẩy ra đồng loạt hay kéo dài rải rác Tôm sẽ sử dụng thức
ăn kém, ao nuôi sẽ giảm làm lượng oxy vào khi tao tàn đồng loạt
Để quản lý màu nước được ổn định cần có các biện pháp quản lý vềthức ăn, độ kiềm, pH
Trong các ao nuôi tôm tại cơ sở việc sử dụng phân giun để gây màunước, bổ sung vào ao nuôi khi nghèo dinh dưỡng Màu nước được duy trì lâuhơn ổn định, khả năng gây màu của phân giun rất nhanh hơn khi sử dụng cácloại khác Dùng 10 – 20kg/ 1000m2 phân giun Có thể kết hợp với các loại vôi10-15kg/1000m2 bón xuống ao tăng cường hệ đệm
3.1.5 Quản lý độ măn
Ở tôm Thẻ chân trắng chịu được độ mặn tương đối rộng, từ 0,5 – 45‰, hoạtđộng được xem thích hợp trong khoảng 7 – 34‰ Tuy nhiên chúng phát triểnđặc biệt tốt ở độ mặn 10-25‰ Nếu chúng thức ăn hạ độ mặn xuống thấp 1-2‰, thậm chí ngọt hóa hoàn toàn tôm vẫn sống được nhưng chất lượng thịttôm kém [23]