Chế phẩm vi sinh EM - loại chế phẩm vi sinh mà công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú - Kiên Giang sử dụng chủ yếu trong quy trình nuôi tôm công nghiệp là tập hợp bao gồm các vi sinh vật hoạ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại học Vinh
Trang 2Bản luận văn này đợc hoàn thành ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn
đ-ợc sự giúp đỡ của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân
Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Đình Vinh, ngời đã định hớng, tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập và làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ khoa Nông - Lâm -
Ng, trờng Đại học Vinh đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu hơn 4 năm qua Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú đã tạo điều kiện về trang thiết bị máy móc, hóa chất thí nghiệm, cơ sở vật chất cho tôi trong suốt quá trình thực tập vừa qua
Từ trong sâu thẳm lòng mình, con xin ghi nhận tình cảm sâu sắc nhất tới
bố mẹ ngời đã có công sinh thành dỡng dục, những ngời thân trong gia đình
và bạn bè đã luôn giúp đỡ, động viên, khích lệ giúp con vợt qua những khó khăn, đến nay con đã trởng thành
Vinh, tháng 01 năm 2009
Sinh viên: Hồ Đức Thiện
Mục lục
Trang 3Trang
Đặt vấn đề ……… 1
Chơng 1 tổng quan tài liệu ………
Trang 4Ch¬ng 2 Néi dung vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøu 24
2.1 §èi tîng nghiªn cøu
Trang 63.2 Kết quả theo dõi sự phát triển của tôm nuôi ………
* Đề nghị ……… ……… 43
Tài liệu tham khảo ……… ……… 45
Phụ lục
đặt vấn đề
Trang 7Kiên Giang là một tỉnh miền Tây Nam bộ, có diện tích đất đai cha sử dụng còn nhiều, tính chất vùng đất là phèn chua, do đó để khai thác và xác định
đối tợng nuôi trồng cũng nh tìm ra mô hình nuôi phù hợp để khai thác hết tiềm năng của vùng đất là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Trớc khó khăn đó, ban giám đốc Công ty TNHH Minh Phú đã mạnh dạn
đầu t xây dựng khu nuôi tôm công nghiệp ngay tại vùng đất đợc coi là khó khăn này Đây có thể coi là một bớc đi táo bạo của lãnh đạo công ty vì đây là một vùng đất mới xa dân c rất thích hợp cho nuôi tôm công nghiệp
Để khắc phục đợc tính chất chua phèn của vùng đất, Công ty đã đa ra một quy trình nuôi khép kín, ít thay nớc để hạn chế sự xâm nhập của phèn chua trong quá trình nuôi, đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho đối tợng nuôi Quy trình khép kín muốn vận hành tốt phải sử dụng chế phẩm vi sinh để quản lý các yếu
tố môi trờng đồng thời đã hạn chế phần nào việc sử dụng hóa chất và kháng sinh Nhờ vậy, trong mấy năm qua Công ty đã có những thành công rực rỡ với lợi nhuận thu đợc là rất cao
Chế phẩm vi sinh EM - loại chế phẩm vi sinh mà công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú - Kiên Giang sử dụng chủ yếu trong quy trình nuôi tôm công nghiệp là tập hợp bao gồm các vi sinh vật hoạt động có tác dụng làm tăng vi sinh vật có lợi trong đất, nớc, làm giảm thiểu sự ô nhiễm môi trờng một cách tích cực Nó có nhiều tác dụng và có thể đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau nh: cải tạo đất, chữa bệnh cho vật nuôi, cây trồng, trong công nghệ xử lý nớc thải, bảo quản thực phẩm, hoa quả và đặc biệt là trong nuôi tôm thâm canh Việc sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi phần nào đã hạn chế đợc sự ô nhiễm môi trờng của vùng nuôi
Trớc thực tiễn đó, đợc sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú, trong quá trình thực tập tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
Đánh giá hiệu quả của việc sử dụng CPSH EM lên tôm Thẻ chân trắng
“
Trang 8(Penaeus vannamei) thơng phẩm tại xã Hòa Điền - huyện Kiên Lơng - tỉnh
Kiên Giang ”
Mục tiêu của đề tài:
Đánh giá hiệu quả của chế phẩm EM trong nuôi tôm Thẻ chân trắng công nghiệp nhằm xác định khả năng ứng dụng và phát triển mô hình nuôi phù hợp, hớng tới hạn chế và thay thế dần việc sử dụng các hóa chất và kháng sinh trong quá trình nuôi tôm công nghiệp tại công ty TNHH thủy hải sản Minh Phú, xã Hòa Điền - huyện Kiên Lơng - tỉnh Kiên Giang
Trang 9Chơng 1 tổng quan tài liệu 1.1 Một số đặc điểm của đối tợng nghiên cứu
Loài: Penaeus vannamei
Tên tiếng Anh: White leg shrimp
Tên tiếng Việt: Tôm Thẻ chân trắng, tôm Bạc Thái Bình Dơng
1.1.2 Đặc điểm phân bố
Trong tự nhiên, tôm Thẻ chân trắng phân bố tại vùng duyên hải Thái Bình Dơng, từ phía bắc Mexico cho đến phía nam nớc Chilê, tập trung nhiều ở vùng duyên hải nớc Ecuador
Ngày nay, tôm Thẻ chân trắng đã có mặt tại nhiều nớc trên thế giới kể cả vùng ôn đới và nhiệt đới nh: Đài Loan, Trung Quốc, Philippin, Thái lan, Việt Nam, … [1]
1.1.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo
Tôm Thẻ chân trắng có vỏ mỏng, màu trắng đục, chân bò có màu trắng ngà, có 6 đốt bụng, có 3 đốt mang trứng, rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai
đuôi không phân nhánh Chủy có 2 răng ca ở mặt bụng và 8 - 9 răng ở mặt lng
Trang 10Hình 1.1 Hình dạng ngoài của tôm Thẻ chân trắng P Vannamei
1.1.4 Đặc điểm sinh sản và vòng đời
Mùa sinh sản có sự sai khác nh ở vùng biển phía bắc Ecuador, mùa đẻ rộ vào tháng 4 - 5, ở Pêru mùa đẻ chủ yếu vào tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Loài tôm Thẻ trong vòng đời của chúng cũng giống với vòng đời của giống tôm He Đều trải qua 6 giai đoạn: giai đoạn phôi, giai đoại ấu trùng, giai
đoạn ấu niên, giai đoạn thiếu niên, giai đoạn sắp trởng thành và giai đoạn trởng thành Tôm bố mẹ thành thục sống ở biển khơi, có độ mặn cao, ấu trùng tôm phát triển ở đây, qua nhiều lần lột xác biến thành hậu ấu trùng Tôm Thẻ chân trắng là loài thuộc thelycum hở Trong quá trình giao hợp pestama chuyển tinh trùng sang thelycum con cái, ở đó tinh trùng đợc ký thác tại thelycum có khi cả tuần lễ Do tôm Thẻ là loài có thelycum hở nên quá trình giao hợp có thể tiến hành giữa hai thời kỳ thay vỏ, sau khi trứng đã chín và tôm cái có thể đẻ sau vài giờ giao hợp ở loài tôm Thẻ, sức sinh sản từ 200.000 - 500.000 trứng
Trang 11cho sự tăng trởng là 25 - 300C Nhiệt độ lớn hơn 350C và nhỏ hơn 180C tôm ngừng bắt mồi, nhiệt độ nhỏ hơn 90C tôm chết.
Tôm Thẻ chân trắng là loài vận động liên tục, chỉ những khi mực nớc nhỏ hơn 50cm tôm bắt đầu sống vùi mình trong trong bùn đáy Tôm thích sống ở vùng đất có đất thịt pha cát, hoặc đáy cát ít bùn [3]
Bảng 1.1 Thành phần dinh dỡng của tôm Thẻ chân trắng
Chỉ tiêu V990 V991 V992 V993 V994 V995 V996
Độ ẩm (max%) 11 11 11 11 11 11 11 Protein (min%) 40 40 40 40 40 38 37 Béo thô (%) 6 - 8 6 - 8 6 - 8 6 - 8 6 - 8 5 - 7 5 - 7
Tro (max%) 16 16 16 16 16 16 16 Hình dạng Hạt Hạt Hạt Viên Viên Viên Viên Kích thớc mm
(dài x rộng) 40# 18-40# 14-18# 1,2x3,4 1,4x2,4 1,7x2,4 2,0x3,5
Nguồn: Công ty Uni President VN.
Nhu cầu về thành phần protein và amino acid của tôm thay đổi tùy theo từng loài, nhng nhìn chung thích hợp từ mức 27 - 35% đạm thô, ở giai đoạn ấu trùng nhỏ (P10) cần đến 40% Trong lúc các giai đoạn lớn hơn về sau cần không
đến 30%
Theo Lee và CTV (1984), khả năng hoạt động của enzym tiêu hoá protein ở tôm Thẻ chân trắng (P.Vannamei) tăng khi hàm lợng và chất lợng
protein trong thức ăn tăng Trong khi đó ở tôm P Setiferus thì ngợc lại Le
Moullae và CTV (1994) chứng minh rằng trong ấu trùng tôm Thẻ (P
Trang 12vannamei) hoạt động của Trypsin tăng nhng hoạt động của Chymotrypsin giảm
khi tăng hàm lợng protein trong thức ăn
Nhu cầu dinh dỡng của tôm Thẻ chân trắng thấp hơn tôm Sú, do vậy chi phí thức ăn cũng thấp hơn ở Thái Lan thức ăn nuôi tôm Thẻ gồm 35% protein
và mức chi phí thấp hơn 10 - 15% so với thức ăn tôm Sú (40 - 42% protein) Ngoài ra hiệu quả sử dụng thức ăn tôm Thẻ cao hơn tôm Sú Hệ số chuyển đổi trung bình là 1,2 (so với tôm Sú là 1,6) Nhng yếu tố này cùng với khả năng tăng trởng nhanh và tỷ lệ sống cao, đã khiến chi phí sản xuất tôm Thẻ thấp hơn
23 - 30% so với tôm Sú (Matthew Briggs và Simon Funge - Smith (FAO), ngời dịch: Nguyễn Song Hà)
1.1.7 Đặc điểm sinh trởng và phát triển tôm Thẻ chân trắng
Tôm Thẻ là đối tợng nuôi mới trong vài năm gần đây ở nớc ta với thời gian nuôi ngắn, 3 tháng có thể xuất bán Trong nuôi thơng phẩm hiện nay tôm Thẻ có mức tăng trởng tơng đối nhanh Tôm Thẻ có mức tăng trởng nhanh hơn trong 2 tháng đầu
- Trớc 20g tôm phát triển nhanh 3g/ tuần
- Sau 20g tôm tăng trởng rất chậm 1g/ tuần
- Tôm cái lớn nhanh hơn tôm đực
Cũng nh các loài tôm nuôi khác, tôm Thẻ chịu tác động mạnh của các yếu tố môi trờng, giống, thức ăn, chăm sóc quản lý Quá trình lớn lên của tôm nói riêng và của giáp xác nói chung là sau mỗi lần lột xác sẽ tăng lên về kích thớc và khối lợng ở giai đoạn còn nhỏ tôm chỉ cần vài giờ là cứng vỏ nhng khi tôm lớn thì cần thời gian khoảng 1 - 2 ngày
- Điều kiện môi trờng cho sinh trởng và phát triển tôm Thẻ:
Trang 13+ Độ kiềm > 80mg/l
+ Độ trong: 25 - 40cm
+ Màu nớc: Xanh lục, xanh vỏ đậu hoặc màu mận chín
1.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi tôm Thẻ chân trắng trên thế giới và Việt Nam.
1.2.1 Trên thế giới
Năm 1935 tiến sỹ ngời Nhật Motosaka Fujinaga lần đầu tiên nghiên cứu
và cho đẻ thành công tôm He Nhật Bản (P japonicus), nhng tỷ lệ sống rất thấp
Mãi đến năm 1963 tại Hội nghị khoa học sinh vật học và Tôm tại Mexico công trình này mới đợc công bố Cũng vào thời gian này quy trình sản xuất tôm giống mới áp dụng đại trà ở nhiều nớc trên thế giới [8]
Tôm Thẻ chân trắng có nguồn gốc từ bờ biển châu Mỹ la tinh, vùng tây Thái Bình Dơng trải dài từ nam Peru đến bắc Mehico Từ đầu năm 1970, loài này đợc nuôi, nghiên cứu và sinh sản nhân tạo, nuôi thơng phẩm Vào cuối
1970, chúng đợc đa đến Hawail và bờ biển đông Thái Bình Dơng Từ bang South Carolina và Texas ở miền bắc đến vùng Trung Mỹ và Brazin (Nam Mỹ) tôm Thẻ đã trở thành nuôi chính trong 20 - 25 năm qua Tôm Thẻ chân trắng đ-
ợc nuôi ở châu á vào năm 1978 - 1979, đầu tiên là Trung Quốc và Đài Loan vào năm 1996 Năm 2000 - 2001 đợc đa vào Thái Lan, Indonexia và Việt Nam
1.2.1.2 Tình hình nuôi tôm
Nuôi tôm luôn chiếm u thế trong NTTS, sản lợng nuôi tôm năm 2000 của thế giới là 1.087.111 tấn Chiếm 66% giáp xác nuôi, trị giá 6,88 tỷ USD, chiếm 73,4% giá trị trong nuôi giáp xác Năm 2001, sản lợng đạt 1.270.875 tấn, trị giá 8.432 tỷ USD Các loài tôm đợc nuôi nhiều nhất là tôm Sú (P monodon), tôm
Nơng (P chinensis) và tôm Thẻ chân trắng (P vannamei) Riêng 3 loài này
chiếm khoảng 86% sản lợng nuôi tôm thế giới
Dựa vào năng suất, diện tích, mức độ đầu t ngời ta chia nghề nuôi tôm ra thành các hình thức: Quảng canh, quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm
Trang 14canh Nuôi tôm công nghiệp là hình thức nuôi dựa vào thức ăn công nghiệp, cơ giới hóa cao và mật độ thả nuôi cao.
Nuôi tôm công nghiệp cung cấp 36% sản lợng tôm nuôi trên thế giới, trong khi diện tích chỉ chiếm 5% tổng số diện tích nuôi trồng trên thế giới (Menasveta, 1998)
Đến năm 2004, ngành NTTS thế giới đạt sản lợng 59.381.620,7 tấn, giá trị thơng mại đạt khoảng 70.307.135 triệu USD (FAO, 2006) trong đó có sự
đóng góp rất lớn của nghề nuôi giáp xác Trung Quốc là quốc gia đứng đầu với sản lợng và giá trị thơng mại luôn chiếm trên 50% toàn thế giới, tiếp đến là các quốc gia nh ấn Độ, Philippin Việt Nam đợc xếp vào trong 10 quốc gia có nghề NTTS phát triển hàng đầu thế giới Các quốc gia có nghề nuôi giáp xác dẫn đầu thế giới về sản lợng gồm: Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia, Việt Nam, Bangladesh, ấn
Độ
Năm 2004, trên thế giới có 336 loài, nuôi thuỷ sản thuộc hàng trăm họ khác nhau (FAO, 2006) Trong đó có 20 họ đối tợng nuôi đạt sản lợng trên 250.000 tấn Họ Cyprinidae đứng đầu với sản lợng đạt trên 18 triệu tấn
Kế đến là họ Ostreidae đạt khoảng 4,3 triệu tấn Họ tôm He (Pennaeidae) đứng thứ 6 với sản lợng đạt khoảng 2,5 triệu tấn Tuy nhiên, khi xét về giá trị thì họ Penaeidae đứng kế sau họ Cyprinidae
Bảng 1.2 Sản lợng và giá trị thơng mại sản phẩm nuôi thủy sản của 10 quốc gia
hàng đầu thế giới đến năm 2004Quốc gia Sản lợng(tấn) Tỷ lệ(%) Giá trị (1000USD) Tỷ lệ (%)
Trang 15Tôm Thẻ chân trắng (P vannamei) đợc nuôi nhiều nhất ở châu Mỹ La
Tinh và đạt 86.000 tấn (1990), đạt 132.000 tấn (1992), đạt 191.000 tấn (1998)
và đạt 200.000 tấn vào năm 1999 [9]
Tôm Thẻ chân trắng có sản lợng đáng kể, đứng thứ 2 sau tôm Sú Sở dĩ tôm Thẻ chân trắng có tốc độ tăng trởng nhanh về sản lợng là do tôm này có thể nuôi ở mật độ rất cao tới 240 con/m2 [1], năng suất tôm này tại viện Hải dơng học Hawaii đạt 44 tấn/ha/năm [2]
Trung Quốc là nớc châu á quan tâm đến tôm Thẻ chân trắng sớm nhất, năm 1988 Trung Quốc lần đầu tiên nhập tôm Thẻ chân trắng từ Bang Texas của nớc Mỹ và nuôi đạt sản lợng đáng kể từ những năm 1990 Năm 2001, Trung Quốc đã nhập giống tôm Thẻ chân trắng nguyên chủng từ Mỹ về nuôi với mật
độ là 150 con/m2 và cho sản lợng rất cao 17 tấn/ha Tháng 6/2001, tại Hàn Giang, tỉnh Phúc Kiến, Trung Quốc đã đa tôm này vào nuôi thử nghiệm trong
ao nớc ngọt với mật độ nuôi là 80 con/m2, sau 135 ngày nuôi thì năng suất thu hoạch đật 11 tấn/ha Năm 2002 Trung Quốc đã đạt 270.000 tấn, năm 2003 đạt 300.000 tấn, sản lợng này cao hơn sản lợng tôm Thẻ chân trắng của toàn châu
Mỹ La Tinh Các nớc châu á khác nh Thái Lan đạt 120.000 tấn năm 2003, Indonexia đạt 30.000 tấn năm 2003, sản lợng này có giá trị khoảng 4 tỷ USD [9]
Bảng 1.3 Sản lợng tôm Thẻ chân trắng ở một số nớc châu á
Nớc Tổng sản lợng tôm thẻ
năm 2002 (tấn/năm)
Tổng sản lợng tôm thẻnăm 2003 (tấn/năm)
Trang 161.2.2 Tình hình nghiên cứu và nuôi tôm Thẻ chân trắng tại Việt Nam
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam đã có từ lâu đời Theo số liệu ghi chép, vào thập kỷ 70 nghề nuôi tôm quảng canh tồn tại ở cả miền Nam và miền Bắc
Theo Ling (1973) và Rabana (1974) cho biết diện tích nuôi tôm của thời
kỳ này ở đồng bằng sông Cửu Long là 70.000 ha Miền Bắc trớc năm 1975 có 15.000 ha
Nghề nuôi tôm thực sự phát triển sau năm 1987 khi chúng ta nhập đợc công nghệ sản xuất giống và công nghệ nuôi thơng phẩm
Sau năm 2000, diện tích nuôi tôm của Việt Nam tăng lên đáng kể Từ 250.000 ha (2000) tăng lên 530.000 ha sau năm 2003, năm 2005 là 604.479 ha Năm 2006 Việt Nam trở thành một trong 10 quốc gia có nghề NTTS phát triển nhất thế giới
Tôm Thẻ chân trắng đợc nhập vào Việt Nam năm 2001, nguồn giống này
đợc lấy từ Trung Quốc Công ty Duyên Hải (Bạc Liêu) đã nhập một triệu giống tôm Thẻ chân trắng từ Trung Quốc và đến tháng 4/2002 đã cho đẻ thành công
và thu đợc 800.000 trứng
Năm 2005, Bộ thuỷ sản cho phép nuôi tôm Thẻ chân trắng từ Quảng Ninh đến Bình Thuận Diện tích nuôi nớc lợ cả vùng này khoảng 65.000 ha Riêng Hà Tĩnh với Bình Thuận có diện tích nuôi lợ khoảng 20.000 ha
Năm 2006 chuyển qua nuôi tôm Thẻ chân Trắng khoảng 1.758 ha, sản ợng 10.160 tấn Năm 2007 có 2500 ha chiếm 12.5% diện tích nuôi tôm
Trang 17l-Trong năm 2006 khu vực nuôi từ Hà Tĩnh tới Bình Thuận đã có khoảng 1.758 ha, sản lợng 10.050 tấn Tỉnh có diện tích và sản lợng cao là 2 tỉnh Quảng Ngãi và Khánh Hòa.
Năm 2007 diện tích vùng nuôi dự kiến nuôi khoảng 2.500 ha, tăng 14.2% so năm 2006 Tập trung chủ yếu là Hà Tĩnh, Quảng Trị (vùng cát ven biển)
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Phú Yên
Khánh Hoà
Ninh Thuận
Bình Thuận
150 ha 30 ha 30 ha 20 ha 450 ha 100 ha 500 ha 250 ha 120 ha900tấn 150tấn 100tấn 100tấn 3700tấn 400tấn 2000tấn 1500tấn 700tấn
Tôm Thẻ chân trắng đã và đang đợc nuôi phát triển theo chiều hớng tốt trên vùng đất thịt, đất cát từ Quảng Ninh đến Bình Thuận Sản lợng tôm Thẻ chân trắng chiếm 5 - 7% sản lợng tôm nuôi trên cả nớc Nhiều cơ sở nuôi năng suất đạt từ 12 - 14 tấn/ ha Ninh Thuận năm 2007 toàn tỉnh hơn 250 ha nuôi tôm Thẻ năng suất bình quân là 8,44 tấn/ ha/ vụ Quảng Ngãi đợc xác định là tỉnh nuôi đạt hiệu quả cao, năng suất có hộ đạt 22 tấn/ ha Sản lợng nuôi năm 2006
Trang 18chiếm 1/3 diện tích nuôi mặn lợ của tỉnh Năm 2008, Bến Tre hớng phát triển nuôi tôm Thẻ khoảng 1.000 ha, Cà Mau hơn 10.800 ha.
4 Công ty TNHH chăn
nuôi CP VNm Xã Vĩnh Hảo, Tuy Phong, Bình Thuận Adisak Tosakul
5 DNTN Phơng Anh Cơ sở Hải Hòa 16 Lý Tự
Trọng, Móng Cái, QNinh Lơng Thanh Phơng
Việt Thắng Xã Đức Phong, Mộ Đức, Quảng Ngãi Nguyễn Quốc Việt
Nguồn: Trung tâm thông tin Bộ thủy sản
Năm 2004, sản phẩm tôm đông lạnh của Việt Nam xuất khẩu tới 70 quốc gia, nhng thị trờng chính của Việt Nam chính là Nhật Bản, Mỹ và Singapore.Bảng 1.6 Thị trờng xuất khẩu tôm chính của Việt Nam năm 2004 - 2005
Trang 19Nguồn: Tổng cục thống kê Bộ thủy sản
1.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng CPSH trong NTTS
Thực trạng môi trờng và dịch bệnh trong các ao nuôi tôm hiện nay là rất dáng báo động Nguyên nhân chủ yếu là do NTTS diễn ra một cách ồ ạt, tự phát với tốc độ nhanh và thiếu quy hoạch Cơ sở hạ tầng và kỹ thuật nuôi cha đợc chú ý đúng mức Đặc biệt là mật độ thả giống cao, sử dụng nhiều thức ăn, phân bón, thuốc và hóa chất phòng trị bệnh, thiếu hệ thống xử lý nớc thải
1.3.1 Khái niệm về CPSH
CPSH (Probiotic) đợc biết đến lần đầu tiên do Lillery và Stylluell định
nghĩa vào năm 1965 là "những chất do một số loài sinh vật sản ra, có khả năng kích thích tăng trởng của một loài khác"[12]
Đến năm 2000, Verschuere và ctv đã đa ra một định nghĩa đợc coi là hoàn chỉnh nhất về Probiotic trong NTTS: "Probiotic là thành phần bổ sung có
nguồn gốc vi sinh vật, có ảnh hởng có lợi đối với vật chủ bằng cách cải thiện quần thể vi sinh vật sống xung quanh hay liên kết với vật chủ tăng khả năng sử dụng thức ăn hay tăng chất dinh dỡng của thức ăn, tăng cờng khả năng chống lại mầm bệnh hay cải thiện chất lợng của môi trờng sống xung quanh của vật chủ" [12]
ở Việt Nam, năm 2002 Bộ thủy sản đã có một định nghĩa chuẩn và thống nhất trong cả nớc "CPSH là sản phẩm có nguồn gốc sinh vật kể cả vi sinh vật; các vật liệu từ nấm, vi trùng, vi rút và các nguyên sinh; độc tố, nọc độc từ động vật hoặc thực vật gây hại cho động vật để chuẩn đoán, phòng bệnh, chữa bệnh cho thủy sản nuôi và xử lý môi trờng nớc trong NTTS" [13]
Trang 20*Vai trò các vi sinh vật hữu hiệu:
Riêng trong lĩnh vực NTTS, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Các vi sinh vật hữu hiệu có vai trò rất lớn trong việc cải thiện môi trờng ao nuôi và tăng c-ờng sức đề kháng cho đối tợng nuôi Trong các ao nuôi tôm, các vi sinh vật có vai trò phân hủy tốt các hợp chất hữu cơ và vô cơ độc hại trong các ao nuôi tôm
Từ đó giúp ổn định và nang cao chất lợng môi trờng nớc và ao nuôi Bacillus, Thiobacillus là những giống vi khuẩn có vai trò đặc biệt quan trọng về khả năng
phân giải các hợp chất này Bên cạnh đó, các vi sinh vật còn có khả năng canh tranh về dinh dỡng và không gian sống với các loài vi sinh vật gây bệnh Đồng thời, chúng tiết các enzym có tác dụng ức chế sự phát triển các loài vi sinh vật gây hại trong ao nuôi và tiêu diệt chúng, nhất là các loài vi khuẩn gây bệnh nguy hiểm cho tôm nh: các giống Vibrio, Aeromonas, Pseudomonas, Các
enzym này đợc xem nh là những chất tiền kháng sinh - Preantibiotic Chúng có
tác dụng nh những kháng sinh tự nhiên và tiêu diệt vi khuẩn rất hữu hiệu nhằm giúp cân bằng môi trờng sinh thái ao nuôi Từ đó hạn chế đợc sự bùng phát của dịch bệnh và tạo điều kiện môi trờng tốt nhất cho tôm phát triển Nhiều vi sinh vật hữu hiệu trong ao nuôi có tác dụng ổn định hệ tiêu hóa, giúp vật nuôi tiêu hóa thức ăn hiệu quả hơn, hấp thụ các vitamin và muối khoáng trong nớc tốt hơn Từ đó tăng sờng sức đề kháng của tôm trong ao nuôi Lactobacillus là
giống vi khuẩn có tác dụng tiêu hóa và ức chế các loài vi khuẩn có hại rất tốt vẫn thờng đợc tìm thấy trong các ao nuôi thủy sản
1.3.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng CPSH trên thế giới
CPSH đợc sử dụng lần đầu trên ngời vào năm 1907, Elie Metnhicof đã sử dụng vi khuẩn Lactobacillus, Delbrueckii spp, Bulgaricus để nghiên cứu ảnh
hởng của nó trong sữa chua và ông tìm thấy ảnh hởng của chúng đến việc kéo dài tuổi thọ của ngời Bulgari [14]
Hiện nay CPSH dùng trong NTTS có thể chia làm 3 loại: Loại thứ nhất (các chế phẩm có tính chất Probiotic) gồm những vi sinh vật sống chủ yếu là
Trang 21các vi sinh vật thuộc giống Bacillus, Lactobacillus, Saccharomyces thờng trộn
vào thức ăn hoặc cho Artemia, Rotifer ăn trớc khi cho các loài động vật nuôi ăn; loại thứ hai gồm các vi sinh vật có tính đối kháng hoặc cạnh tranh thức ăn với vi sinh vật gây bệnh nh vi khuẩn Bacilus Licheniformis, Bacillus sp, Vibrio Alginolyticus; loại thứ ba gồm các vi sinh vật cải tạo môi trờng nớc nh vi khuẩn Nitrosomonas, Nitrobacter, Actinomyces, các loài Bacilus khác nhau, các loài
tảo, các vi khuẩn tía không lu huỳnh nh Rhodobacter sp, Rhodospirillum, Rhodopseudomonas viridis, R palutris, các loài nấm nh Aspergillus oryzae, A niger, Rhizopus sp Tuy nhiên có nhiều chủng vi khuẩn thực hiện đợc nhiều
chức năng khác nhau nên ranh giới của ba nhóm này không rõ ràng (Nguyễn Hữu Phúc, 2003) [14]
Năm 1985, Bacheton đã bổ sung các chất hữu cơ giàu Nitơ và nguồn nớc
để làm giàu vi khuẩn Nitrat hóa và tăng sinh khối của thực vật phù du có tác dụng cải tạo môi trờng nớc, tạo thuận lợi cho việc gây màu nớc trong các ao nuôi thủy sản
Năm 1991, Johney Forest đã tiến hành thí nghiệm bổ sung vi khuẩn phân giải các hợp chất hữu cơ (ở dạng sống) xuống các ao đầm bị ô nhiễm, kết quả cho thấy chúng có khả năng phân hủy một lợng đáng kể mùn bã hữu cơ tích tụ dới đáy đầm Nhờ vậy, từ một cái đầm chết đã đợc cải tạo lại thành đầm nuôi cá Chế phẩm sử dụng ở đây có chứa Bacillus subtilis đợc sản xuất theo phơng
pháp lên men, sau đó tất cả dịch thể bao gồm các vi sinh vật, các enzym và các yếu tố khác của quá trình lên men đợc sấy khô và nghiền nhỏ
Cũng trong thời gian này, Brierley đã công bố kết quả sử dụng vi khuẩn
Bacillus subtilis (KH: ATCC60551) để thu hồi kim loại nặng làm ô nhiễm
nguồn nớc, ngoài ra một loạt các vi sinh vật khác cũng đợc thủ nghiệm để xem xét khả năng hấp thụ các kim loại nh: Escheria coli, Micrococus luteus, Pseudomonas aeuginnosa, Thiobacillus ferroocidans, Zoogloea ramigera, Aspegillus flavus, Cladosporium sp, , Rhizopus stolonier, Sacuaromyces
Trang 22uvarum Các loại tảo nh: Chlorella pirenoidosa, Ulothris sp Nhng kết quả cho
thấy khả năng hấp thụ kim loại của chúng không bằng chủng Bacillus subtilis.
Từ thập kỷ 90 ngời ta đã sử dụng Probiotic trong các ao nuôi thủy sản, Probiotic đợc trộn vào thức ăn cho những ao nuôi cá hồi (Hamid và ctv, 1978),
giáp xác (Austin và Allen, 1982; Sharimila và ctv, 1996), động vật hai mảnh vỏ (Sugita và ctv, 1981) Maeda và Liao (1992) đã trình bày hiệu quả của giống vi khuẩn tách từ bùn trong bể nuôi ấu trùng tôm Sú (P monodon), tỷ lệ lột xác và
sống sót của các lô thí nghiệm cao hơn hẳn các lô đối chứng [14]
Năm 1995, Grique và Arevado (Ecuador) đã sử dụng chủng Vibrio Alginolyticus đợc phân lập từ nớc biển để thử nghiệm nuôi ấu trùng tôm
Penaeus vanamei, kết quả là tôm không bị chết ở lô thí nghiệm có nhiễm vi khuẩn gây bệnh trong khi ở lô đối chứng tôm chết 100% sau 96 giờ nhiễm vi khuẩn Vibrio Prahaemolyticus ở mật độ 2 x 103 tế bào/ml [29]
Năm 1996, Boyd đã công bố việc thử nghiệm thành công khi sử dụng kết hợp các chủng vi sinh vật: Bacillus subtilis, Nitrobacter, Pseudomonas (2
chủng), Aerobacter, Cellulomonas và Rhopseudomonas trong các ao nuôi thủy
sản Kết quả là các ao nuôi thử nghiệm không còn mùi hôi, giảm hàm lợng mùn bã hữu cơ, giảm lợng tảo lam và hàm lợng các chất Nitơ liên kết Giúp ổn định môi trờng ao nuôi và tăng cờng sức đề kháng cho tôm cá nuôi, đồng thời hạn chế sự phát triển của các vi sinh vật gây bệnh trong ao nuôi
ở châu á đã có nhiều nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh trong nuôi tôm đặc biệt ở Thái Lan Năm 1997 Jiravanichpaisal và ctv đã sử dụng
Lactobacillus sp trong nuôi tôm Sú ở Trung Quốc các nghiên cứu về Probiotic đợc tập trung vào vi khuẩn quang hợp, Qyao Zhenguo và ctv (1992)
nghiên cứu ba chủng vi khuẩn quang hợp sử dụng cho tôm ăn (P Chinensis)
bằnh cách cho vào thức ăn hoặc cho vào nớc nuôi tôm thấy có sự gia tăng khả
Trang 23năng phát triển của tôm, loại trừ nhanh chóng NH3-N, H2S, acid hữu cơ và những chất có hại, cải thiện chất lợng nớc và trung hòa pH [14].
Theo Graslund và ctv (2003) thì ở Thái Lan, Probiotic đợc sử dụng hầu
hết là Bacillus spp để xử lý nớc và trầm tích đáy hoặc có thể trộn với thức ăn
cho tôm ăn [17]
Năm 1998, Rangpipat và ctv đã phân lập dòng vi khuẩn Bacillus spp từ
hệ cơ quan thành ruột của tôm Sú nguyên liệu đánh bắt ở vịnh Thái Lan Những
vi khuẩn này đợc khẳng định có khả năng ức chế 100% bệnh phát sáng do vi khuẩn Vibrio harveyi và chúng giúp tăng năng suất [31]
Nh vậy, tuy mới đợc nghiên cứu và ứng dụng trong thời gian gần đây
nh-ng các vi sinh vật hữu hiệu đã khẳnh-ng định đợc hiệu quả và vai trò to lớn của chúng trong các ao nuôi thủy sản, nhất là trong các ao nuôi tôm với mật độ cao
Do đó, việc nghiên cứu thực nghiệm và tiến tới ứng dụng các chế phẩm vi sinh vào các ao nuôi thủy sản ở Việt Nam là điều rất quan trọng và cần thiết
Một bớc tiến nữa trong quá trình nghiên cứu, ứng dụng các vi sinh vật sinh probiotic trong nông nghiệp là sử dụng bèo hoa dâu trong các ruộng lúa để
thu nhận lợng đạm từ không khí vì trong bèo hoa dâu có chứa các vi khuẩn thuộc chi Azobacter có khả năng cố định đạm từ Nitơ khí trời Tơng tự nh vậy việc ứng dụng khả năng cố định đạm từ Nitơ khí trời của vi khuẩn thuộc chi
Trang 24Rhizobium sống cộng sinh với các cây họ đậu để cải tạo các vùng đất xám bạc màu đã đem lại hiệu quả cao mà không tốn kém nhiều chi phí.
Bộ môn vi sinh vật, trờng Đại học Bách khoa Hà Nội đã có những nghiên cứu tơng đối toàn diện về hệ thống enzym và hệ thống vi sinh vật trong mốc t-
ơng, sử dụng Proteaza và Amylase trong việc chế biến thức ăn cho ong Theo ớng sản xuất các nớc giải khát lên men, có sự đóng góp đáng kể của PTS Nguyễn Quang Hòa, cán bộ của trờng Đại học s phạm Hà Nội I (Nguyễn Thành
Tuy nhiên các chế phẩm nói trên chỉ chứa một nhóm hoặc một số nhóm
có chức năng xử lý môi trờng hoặc tăng cờng khả năng tiêu hóa cho tôm, cá Chẳng hạn, chế phẩm VEM, Biochie, Bio DW,… chứa các chủng vi sinh vật chỉ
có tác dụng xử lý môi trờng nớc trong ao nuôi Ngợc lại các chế phẩm: BIO II, Biof chỉ có tác dụng giúp tăng cờng khả năng tiêu hóa và hấp thu thức ăn của tôm, cá Chính vì vậy việc tạo ra một chế phẩm trong nớc với nhiều tác dụng hỗ trợ nhau là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết
Tới năm 1999 ngời ta đã tiến hành thử nghiệm chế phẩm EM trong ao nuôi tôm thử nghiệm tại thôn Mây Dơng, xã Quảng Phớc, huyện Quảng Điền,
Trang 25tỉnh Thừa Thiên Huế thì thấy không có sự sai khác về các chỉ tiêu thủy lí, hóa giữa ao dùng EM và ao không dùng, song về mặt sinh trởng của tôm lại có sự khác biệt rõ rệt, ao sử dụng chế phẩm thì tôm sinh trởng nhanh hơn ao không dùng.
Nhìn chung đối tợng nuôi có sử dụng CPSH chủ yếu là các loài có giá trị kinh tế cao nh: tôm Sú, tôm Thẻ chân trắng, cá Tra, cá Basa, cá Song, cá Giò ở các hình thức nuôi thâm canh và bán thâm canh
Tính đến tháng 8 năm 2002, trên thị trờng Việt Nam có khoảng 152 loại thuốc thú y có thành phần là CPSH có thể dùng trong NTTS do 66 công ty trong
và ngoài nớc sản xuất (Cục bảo vệ nguồn lợi thủy sản, 2002) [21] Trong đó có nhiều loại sản phẩm khác nhau với nhiều nhãn mác không đề tiếng việt, sản phẩm không ghi rõ ngày sản xuất hay hạn sử dụng đang lu hành trên thị trờng
Do thiếu hiểu biết về CPSH nhiều ngời đã mua và sử dụng đã làm cho hiệu quả thấp ảnh hởng đến năng suất rõ rệt
Vì thế việc đánh giá về hiệu quả kinh tế và phơng pháp sử dụng các CPSH đang lu hành trên thị trờng là cần thiết để hớng dẫn ngời sản xuất sử dụng từng loại chế phẩm phù hợp vối từng đối tợng nuôi nhằm mang lại lợi ích kinh