1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận phước thể tuy phong bình thuận

80 708 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng (Penaeus vannamei) tại Xí Nghiệp Nuôi Tôm Công Nghiệp Thông Thuận - Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận
Tác giả Trương Quang Phương
Người hướng dẫn Thầy Lê Minh Hải
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ------TRƯƠNG QUANG PHƯƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM EM TRONG QUY TRÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG PENAEUS VANNAMEI TẠI XÍ NGHIỆP NUÔI TÔM

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

- -TRƯƠNG QUANG PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM EM TRONG

QUY TRÌNH NUÔI TÔM CHÂN TRẮNG (PENAEUS VANNAMEI) TẠI XÍ NGHIỆP NUÔI TÔM CÔNG NGHIỆP

THÔNG THUẬN - PHƯỚC THỂ, TUY PHONG ,

BÌNH THUẬN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THUY SẢN

Vinh, 1/2008

1

Trang 2

L ỜI CAM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài những nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ khác để hoàn thành tốt đề tài này

Lời cảm ơn sâu sắc nhất được gửi tới thầy giáo Lê Minh Hải, đã định hướng và tận tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này Xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận - Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận đã tiếp nhận và tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Qua đây xin chân thành gửi lời cảm ơn trân trọng tới ban chủ nhiệm cùng các thầy cô giáo tổ bộ môn thủy sản khoa Nông - Lâm - Ngư, Trường Đại học Vinh, những người đã truyền đạt cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa qua Gửi lời cảm ơn tới bạn bè trong và ngoài lớp, những người luôn bên cạnh giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài

Lời nói không thể bày tỏ được những gì mà cha mẹ và những người thân trong gia đình đã giành cho tôi trong suốt thời gian qua Những người đã tạo mọi điều kiện tốt nhất về vật chất cũng như tinh thần và động viên tôi trong suốt thời gian qua để tôi thực hiện đề tài này

Trang 3

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 3

1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Nguồn gốc và phân bố 3

1.1.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo 3

1.1.4 Đặc điểm sinh thái và vòng đời tôm Chân trắng 4

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm Chân trắng 5

1.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về thức ăn tôm Chân trắng 7

1.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng EM trong nuôi nuôi tôm Chân trắng trên thế giới và Việt Nam 8

1.2.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng chế phẩm EM vào quy trình nuôi tôm Chân trắng 8

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng EM trong nuôi nuôi tôm Chân trắng trên thế giới 10

1.2.3 Tình nghiên cứu và sử dụng EM trong nuôi tôm Chân trắng tại Việt Nam 12

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.3 Nội dung nghiên cứu 16

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

2.5 Phương pháp nghiên cứu 16

2.5.1 Điều kiện thí nghiệm 16

2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 17

2.5.3 Sơ đồ khối 17

2.5.4 Phương pháp xác định và thu thập số liệu 18

2.6 Xử lý số liệu 19

3

Trang 4

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 20

3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường 20

3.1.1 Độ kiềm 21

3.1.2 Giá trị pH 22

3.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan 24

3.1.4 Hàm lượng NH 3 27

3.1.5 Độ trong và sự phát triển của tảo 29

3.1.6 Nhiệt độ 32

3.1.7 Độ mặn 34

3.2 Kết quả theo dõi sự phát triển của tôm 35

3.2.1 Sinh trưởng về chiều dài thân tôm 35

3.2.2 Tăng trưởng về khối lượng 38

3.2.3 Tỷ lệ sống 41

3.3 Kết quả theo dõi sự phát triển của dịch bệnh 43

3.4 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế 44

3.4.1 Kết quả sản xuất 44

3.4.2 Hiệu quả kinh tế 45

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

EM Effective Microganissms

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cho sinh trưởng và phát triển của tôm 6

Bảng 1.2 Sản lượng tôm Chân trắng 11

Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng tôm Chân trắng năm 2006 13

Bảng 2.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường 18

Bảng 3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường ở các công thức thí nghiệm 20

Bảng 3.2 Theo dõi giá trị của độ kiềm trong quá trình nuôi 21

Bảng 3.3 Theo dõi giá trị pH 23

Bảng 3.4 Diễn biến của DO trơng quá trình nuôi 26

Bảng 3.5 Diễn biến của NH 3 trong quá trình nuôi 28

Bảng 3.6 Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi 30

Bảng 3.7 Diễn biến nhiệt độ trong quá trình nuôi 33

Bảng 3.8 Diễn biến độ mặn trong quá trình nuôi 34

Bảng 3.9 Sinh trưởng tích lũy về chiều dài thân tôm 35

Bảng 3.10 Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều dài thân tôm 37

5

Trang 6

Bảng 3.11 Tăng trưởng tích lũy về khối lượng tôm 38

Bảng 3.12 Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng tôm nuôi 40

Bảng 3.13 Tỷ lệ sống tôm nuôi 41

Bảng 3.14 Theo dõi sự phát triển của bệnh tôm trong quá trình nuôi 43

Bảng 3.15 Kết quả sản xuất 44

Bảng 3.16 Hiệu quả kinh tế 45

DANH MỤC HÌNH Trang Hình 1.1 Hình thái ngoài tôm Chân trắng 3

Hình 1.2 Sơ đồ vòng đời tôm he 5

Hình 1.3 Các quốc gia sử dụng chế phẩm EM 12

Hình 3.1 Diễn biến độ kiềm trong quá trình nuôi 22

Hình 3.2 Diễn biến pH trong ao nuôi 24

Hình 3.3 Diễn biến DO trong quá trình nuôi 26

Hình 3.4 Diễn biến NH 3 trong quá trình nuôi 28

Hình 3.5 Theo dõi diễn biến độ trong trong quá trình nuôi 30

Hình 3.6 Tốc độ sinh trưởng trung bình về chiều dài 36

Hình 3.7 Tốc độ tăng trưởng khối lượng tôm nuôi 39

Hình 3.8 Tỷ lệ sống tôm nuôi

Trang 7

Để khắc phục những khó khăn trên, hiện nay trên thị trường đã cónhiều chế phẩm sinh học được sử dụng trong quy trình nuôi các đối tượngthủy sản, song một số chế phẩm có giá thành cao mà kết quả đem lại chưa rõrệt Việc nghiên cứu, đánh giá đúng tác dụng của các chế phẩm trở nên cầnthiết và cấp bách giúp người nuôi nâng cao hiệu quả sản xuất.[22]

Chế phẩm EM (Effective Microganissms) là tập hợp bao gồm các visinh vật hữu hiệu đã được phát triển ở trường đại học tổng hợp Ryukus,Okinawa, Nhật Bản vào đầu năm 1980 do giáo sư nông nghiêp, tiến sỹ TernoHiga phát minh ra Đến năm 1989 công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (EM) bắtđầu được ứng dụng rộng rãi trên thế giới Hiện nay, chế phẩm EM được sửdụng rất hiệu quả trong NTTS ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam việc

sử dụng chế phẩm EM đã được áp dụng ở nhiều nơi trên cả nước và thu đượchiệu quả tốt.[13]

Tôm Chân trắng là đối tượng mới được di nhập vào nước ta, có gá trịdinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cao, thời gian nuôi ngắn, thích nghi tốt vớiđiều kiện môi trường nước ta Nhưng đây cũng là đối tượng nuôi mới nên

7

Trang 8

việc nghiên cứu, áp dụng chế phẩm sinh học trong quy trình nuôi tôm Chântrắng còn hạn chế và gặp nhiều khó khăn.[15]

Được sự đồng ý, giúp đỡ của bộ môn nuôi trồng thủy sản – khoa NôngLâm Ngư – Đại Học Vinh và Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận –

Tuy Phong, Bình Thuận tôi thực hiên đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng

chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm Chân trắng (Penaeus vannamei) tại Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận - Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận”

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiệu quả sử dụng của chế phẩm EM trên tôm Chântrắng giúp nguời nuôi đạt hiệu quả cao trong nuôi tôm Chân trắng

Trang 9

1.1.2 Nguồn gốc và phân bố

Trong tự nhiên, tôm Chân trắng phân bố ở vùng Duyên Hải Thái BìnhDương Từ phía Bắc nước Mêxicô đến phía Nam nước Chi Lê, tập trungnhiều tại vùng Duyên Hải nước Ecuador Ngày nay tôm Chân trắng đã có mặt

ở hầu hết các khu vực ôn đới và nhiệt đới bao gồm Đài Loan, Trung Quốc,Thái Lan, Nhật Bản và các nước ven biển thuộc khu vực Đông Nam Á đều

1.1.3 Đặc điểm hình thái và cấu tạo

Tôm Chân trắng có vỏ, mỏng màu trắng đục, chân bò có màu trắng ngà

Vỏ đầu ngực có những gân gai và gai sâu rõ rệt Không có gai mắt và gaiđuôi Có 6 đốt bụng, ở đốt mang trứng rãnh bụng rất hẹp hoặc không có

9

Hình1.1 Hình thái ngoài tôm Chân trắng

Trang 10

1.1.4 Đặc điểm sinh thái và vòng đời tôm Chân trắng

Tôm Chân trắng phân bố tự nhiên ở Đông Thái Bình Dương từ BắcMêxicô đến Peru Tôm Chân trắngsống thích hợp từ độ sâu 0 - 72m, nền đáybùn, trong các giai đoạn phát triển khác nhau thì phân bố ở các khu vực khácnhau [26]

Giai đoạn ấu trùng và đầu post larvae tôm sống trôi nổi ở tầng mặt vàtầng giữa Cuối giai đoạn post larvae tôm bắt đầu chuyển sang sống đáy Đếngiai đoạn tiền trường thành tôm Chân trắngsống ở vùng cửa sông, trưởng

nhau trong vòng đời sinh trưởng Ở các giai đoạn phát triển có các loại thức

ăn đặc trưng Trong thiên nhiên tôm trưởng thành, giao hợp, sinh đẻ trong

So với các loài tôm khác trong giống tôm he thì tôm Chân trắng cónhiều ưu điểm thuận lợi trong việc nuôi và sản xuất giống nhân tạo như:Thích ứng rộng với độ mặn, tỷ lệ sống cao, tăng trưởng nhanh trong ao thíchhợp với nuôi ở mật độ cao, thích nghi với điều kiện nuôi quảng canh, dễ nuôi

* Vòng đời tôm Chân trắng:

Tôm Chân trắng có vòng đời giống với vòng đời của giống tôm He.Đều trải qua 6 giai đoạn: giai đoạn phôi, giai đoại ấu trùng, giai đoạn ấu niên,giai đoạn thiếu niên, giai đoạn sắp trưởng thành, giai đoạn trưởng thành Tôm

bố mẹ thành thục sống ở biển khơi, có độ mặn cao, ấu trùng tôm phát triển ởđây, qua nhiều lần lột xác thành hậu ấu trùng Tôm Chân trắng là loài cóthelycum hở Trong quá trình giao hợp pestama chuyển tinh trùng sangthelycum con cái ở đó tinh trùng được kí thác tại thelycum tối đa đến mộttuần Do tôm Chân trắnglà loài có thelycum hở nên quá trình giao hợp có thểtiến hành giữa hai thời kì thay vỏ, sau khi trứng đã chín và tôm cái có thể đẻ

Trang 11

sau vài giờ giao hợp [11] Ở loài tôm Chân trắngsức sinh sản từ 200000 –

Di cư sống vùng nước cạn

120 – 160h sau 130-150h sau 36 – 40h [1]

Hình 1.2 Sơ đồ vòng đời tôm he

1.1.5 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của tôm Chân trắng

Tôm Chân trắng là đối tượng nuôi mới trong những năm gần đây ởnước ta với thời gian nuôi ngắn 3 tháng có thể xuất bán Trong nuôi thươngphẩm hiện nay tôm Chân trắng có mức tăng trưởng tương đối nhanh Tôm cótốc độ tăng trưởng nhanh hơn trong 2 tháng đầu

- Trước 20g tôm phát triển nhanh 3g/tuần

- Sau 20g tôm tăng trưởng rất chậm 1g/tuần

Cũng như các loài tôm nuôi khác, tôm Chân trắng chịu tác động mạnhcác yếu tố môi trường, giống, thức ăn, chăm sóc quản lý Quá trình lớn lêncủa tôm nói riêng và của giáp xác nói chung là sau mỗi lần lột xác sẽ tăng lên

về kích thước và khối lượng Ở giai đoạn còn nhỏ tôm chỉ cần vài giờ là cứng

Trong quá trình lột xác của tôm có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quátrình lột xác

*Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lột xác

11

Trang 12

Độ mặn thấp, nhiệt độ cao, môi trường biến động và sử dụng các loạithuốc, hoá chất đều gây ảnh hưởng đến quá trình lột vỏ của tôm.

- Việc cung cấp dinh dưỡng đầy đủ hay không cũng sẽ ảnh hưởng đến

Bảng 1.1 Điều kiện môi trường cho sinh trưởng

và phát triển tôm Chân trắng

đã nghiên cứu chương trình cải tiến giống tôm Chân trắngđạt kết quả cao như:

Sự tăng trưởng trong ao nuôi, tỷ lệ sống và sự phát triển của các đặc điểm vềsức đề kháng bệnh

Tôm Chân trắngđầu tiên được nhập vào từ Thái Lan năm 2002 khi nuôi

từ cỡ 4g cho đến kích cỡ 45 con/kg (22g/con) có tỷ lệ tăng trưởng bằng 0,189gram/con/ngày Đến năm 2006 cũng trong điều kiện nuôi như cũ ấy tỷ lệ tăngtrưởng đã tăng lên 0,242 gram/con/ngày đã cải tiến được đặc điểm tăngtrưởng 28%, ngoài ra thời gian nuôi được rút ngắn

Năm 2002 nếu nuôi từ post 1 đến kích cỡ 45 con/ kg mất 190 ngày đến

Trang 13

1.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng và nhu cầu về thức ăn tôm Chân trắng

Trong ao nuôi tôm công nghiệp chi phí thức ăn chiếm 50 – 60% tổngchi phí Việc sử dụng thức ăn, khả năng sử dụng các thành phần các chất dinhdưỡng, nhu cầu về loại thức ăn, hàm lượng protêin, lipid, hydratcacbon Ở cácloài khác nhau thì nhu cầu về chất dinh dưỡng khác nhau và khác nhau trongtừng giai đoạn sinh trưởng [17]

Nhu cầu về thành phần protein và amioacid của tôm thay đổi tuỳ theotừng loài, nhưng nhìn chung thích hợp từ mức 27 – 35% đạm thô, ở giai đoạn

ấu trùng nhỏ (P10) cần đến 40%, các giai đoạn lớn hơn về sau cần không đến

Tôm Chân trắng là loài ăn tạp, chúng ăn cả thức ăn có nguồn gốc từđộng vật và thực vật Tôm Chân trắng không đòi hỏi thức ăn có hàm lượngprotein cao như tôm Sú Theo kết quả kiểm nghiệm của Viện thí nghiệp Mỹ

IO cho thấy thức ăn có nguồn gốc protein cao không những không có lợi choviệc tăng trưởng, nâng cao năng suất, ngược lại còn làm nảy sinh một số tácdụng phụ Vì mức độ hấp thụ protein của tôm Chân trắngcó giới hạn, hàmlượng quá cao có thể tăng gánh nặng cho cơ thể, hấp thu không hết sẽ gây ảnh

Theo Vũ Thế Trụ thì hàm lượng protein thích hợp là 35% Ngoài ra cóthể bổ sung một số loại thức ăn tươi như: giun quế, mực rất được tôm ưathích Khả năng hoạt động của các Enzim tiêu hoá các protein cũng khác nhau

ở từng loài Theo Lee và CTV (1984), khả năng hoạt động của enzim tiêu hoá

protein ở P.vannamei tăng khi hàm lượng và chất lượng protein trong thức ăn tăng Trong khi đó ở P setiferus thì ngược lại Le Moullae và CTV (1994) chứng minh rằng trong ấu trùng tôm P.vannamei hoạt động của Trypsin tăng

nhưng hoạt động của Chymotrypsin giảm khi tăng hàm lượng protein trongthức ăn [12]

13

Trang 14

Nhu cầu dinh dưỡng của tôm Chân trắng thấp hơn, do vậy chi phí thức

ăn cũng thấp hơn tôm Sú Thậm chí do khả năng sử dụng thức ăn tự nhiêntrong ao nuôi, thậm chí trong điều kiện nuôi thâm canh Ở Thái Lan thức ănnuôi tôm Chân trắnggồm 35% protein và mức chi phí thấp hơn 10-15% so vớithức ăn tôm sú (40 - 42% protein) Ngoài ra hiệu quả sử dụng thức ăn tômChân trắngcao hơn tôm Sú Hệ số chuyển đổi thức ăn trung bình là 1,2 (so vớitôm sú 1,6) Nhưng yếu tố này cùng với khả năng tăng trưởng nhanh và tỷ lệsống cao, đã khiến chi phí sản xuất tôm Chân trắngthấp hơn 23-30% so với

Công nghệ vi sinh vật hữu hiệu (Efective Microorganisms) viết tắt là

EM do giáo sư, tiến sĩ Teruo Higa, trường đại học Ryuskyus, Okinawa, NhậtBản phát minh ra năm 1980 Cho đến nay công nghệ này đã được sử dụngtrên 100 quốc gia.[21]

* Thành phần và quá trình hoạt động của vi sinh vật trong chế phẩm EM

Trong chế phẩm EM trên 80 loài vi sinh vật cả kị khí và yếm khí thuộc

10 giống khác nhau Chúng bao gồm các vi khuẩn quang hợp, vi khuẩn cốđịnh Nitơ, xạ khuẩn, vi khuẩn lactic và nấm men Các vi sinh vật trong chếphẩm EM tạo ra một hệ thống vi sinh thái với nhau, chúng hỗ trợ lẫn nhau,cùng sinh trưởng và phát triển.[21]

Trang 15

Mỗi loại vi sinh vật trong chế phẩm EM có một chức năng hoạt độngriêng Các vi sinh vật này là các vi sinh vật có lợi cùng chung sống trong mộtmôi trường, chúng sống cộng sinh với nhau, cùng hỗ trợ nhau vì vậy hiệu quảhoạt động tổng hợp của chế phẩm EM tăng lên rất nhiều [30]

Trong chế phẩm EM, loài vi sinh vật hoạt động chủ chốt đó là vi khuẩnquang hợp Sản phẩm của quá trình trao đổi ở vi khuẩn quang hợp lại lànguồn dinh dưỡng cho các vi sinh vật khác như vi khuẩn lactic và xạ khuẩn.Mặt khác vi khuẩn quang hợp cũng sử dụng các chất do vi sinh vật khác sảnsinh ra [29]

Tác dụng của chế phẩm EM trong nuôi tôm

- Chế phẩm EM là tập hợp nhiều nhóm vi sinh vật hoạt động có lợi,

kích thích các nhóm vi sinh vật có lợi sẵn có trong ao phát triển

- Chế phẩm EM có khả năng phân hủy các chất bẩn trong ao làm môitrường ao nuôi không bị ô nhiễm

- Chế phẩm EM có khả năng duy trì ổn định các yếu tố môi trường ởmức thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của tôm

- Chế phẩm EM có khả năng kích thích tiêu hóa cho tôm nuôi, đềkháng một số bệnh thường gặp ở tôm

- Chế phẩm EM là chế phẩm thân thiện với môi trường [15]

1.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng EM trong nuôi nuôi tôm Chân trắng trên thế giới

Tôm Chân trắng có nguồn gốc từ bờ biển châu Mỹ la tinh vùng tây Thái BìnhDương, từ nam Peru đến Bắc Mêhicô [25]

15

Trang 16

Từ đầu năm 1970 tôm Chân trắng được nghiên cứu về sinh sản nhântạo, nuôi thương phẩm Vào cuối 1970 chúng được đưa đến Hawail và bờbiển đông Thái Bình Dương Từ bang South Carolina và Texas ở miền Bắcđến vùng Trung Mỹ và Baraxin (Nam Mỹ) tôm Chân trắng đã trở thành đốitượng nuôi chính trong 20 - 25 năm qua Tôm Chân trắng được nuôi ở châu Ávào năm 1978 - 1979 đầu tiên là Trung Quốc và Đài Loan vào năm 1996.Năm 2000 - 2001 được đưa vào Thái Lan, Inđônêxia, Việt Nam Trung Quốcnăm 2002 sản lượng tôm Chân trắng 270.000 tấn, năm 2003 sản lượng300.000 tấn (chiếm 71% sản lượng nuôi tôm nước này) [11] Tôm Chân trắng

có sản lượng cao, đứng thứ 2 sau tôm Sú Sở dĩ tôm Chân trắng có tốc độ tăng

(Công ty TNHH - Uni - Kĩ thuật nuôi tôm thẻ) Năng suất tôm tại Viện HảiDương học Hawaill đạt 44 tấn/ha/năm [3]

Hiện nay tôm Chân trắng là đối tượng nuôi chính trên thế giới trongvùng mặn lợ Theo FAO sản lượng nuôi tôm Chân trắng năm 2007 chiếmkhoảng 80% sản lượng tôm nuôi Trong đó có 85% sản lượng tập trung ở cácnước Đông Nam châu Á Các nước nuôi nhiều tôm Chân trắng là Thái Lan,Trung Quốc, Inđônêxia, Malayxia, Philippine, Ecuador, Mexico, Panama,Columbia, Honduras, Baraxin, Mỹ trong năm 2006 sản lượng tôm Chân trắngcủa Thai Lan đạt 500.000 tấn chiếm 95% sản lượng tôm nuôi, Trung Quốc400.000 tấn… Việt Nam 10.000 tấn [2]

Bảng 1.2 Sản lượng tôm Chân trắng một số nước châu Á

Nước/lãnh thổ Sản lượng tôm Chân

trắng năm 2002 (tấn/năm)

Sản lượng tôm Chân trắng năm 2003 (tấn/năm)

Trang 17

Chế phẩm EM đã được nghiên cứu, sử dụng và đánh giá ở nhiều quốc

ga trên thế giới: Nhật Bản, Nam Phi, Thái Lan, Philippin, Singapore, TriềuTiên, Trung Quốc, Braxin,…

Năm 1989 tại Thái Lan đã tổ chức hội nghị quốc tế nông nghiệp thiênnhiên cứu thế Trong hội nghị các nhà khoa học đã thảo luận về giá trị củacông nghệ EM và tăng cường sử dụng nó nhờ vậy mạng lưới nông nghiệpthiên nhiên châu Á - Thái Bình Dương (APNAN) được thành lập và hoạtđộng trên 20 quốc gia Đến nay có khoảng 50 nước tham gia chương trìnhnghiên cứu ứng dụng EM và có trên 20 quốc gia đã trực tiếp sản xuất chếphẩm EM [18]

17

Japan Republic of Korea Taiwan Lao PDR Vietnam Philippines

Indonesia

New Zealand

U.S.A.

China Nepal Bhutan

DPR Korea Pakistan

India Maldives Sri Lanka Malaysia

Belgium

Germany

Fiji

Dominica Cote D’ivoire Cyprus

Solomon Island

Papua New Guinea

Sudan Poland Russia

El Salvador

Jamaica Cuba

Panama

Puerto Rico

Colombia Ecuador Peru

Bolivia

Venezuela

Paraguay Chile

Burkina Faso

Iran Israel

Qatar Kuwait

Saudi Arabia

Syria Lebanon

Czech Republic

Date Resource : EMRO Overseas Department

Trang 18

Việt Nam”

Tôm Chân trắng được đưa vào nuôi ở Việt Nam năm 2001 Đầu tiên tạiCông ty TNHH Duyên Hải, Bạc Liêu nhưng nuôi không hiệu quả trên diệntích của Công ty Hiện nay tôm Chân trắngđược nuôi nuôi từ Quảng Ninh đếnBình Thuận, ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long được Bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn cho phép nuôi trong năm 2008 [4]

Trong năm 2006 khu vực nuôi từ Hà Tĩnh tới Bình Thuận đã có 1.758

ha, sản lượng 10.050 tấn Tỉnh có diện tích và sản lượng cao là Quảng Ngãi,

Trang 19

Khánh Hoà Năm 2007 diện tích vùng nuôi dự kiến nuôi 2.500 ha, tăng 14,2%

so năm 2006 Diện tích tiềm năng thích hợp nuôi tôm Chân trắng trên 10.000

ha Tập trung chủ yếu là Hà Tĩnh, Quảng Trị (vùng cát ven biển)… [27]

Năm 2005 Bộ thuỷ sản cho phép nuôi tôm Chân trắng từ Quảng Ninhđến Bình Thuận Diện tích nuôi nước lợ cả vùng này khoảng 65.000 ha Riêng

Hà Tĩnh với Bình Thuận có diện tích nuôi lợ 20.000 ha Năm 2006 chuyểnqua nuôi tôm Chân trắng 1.758 ha, sản lượng 10.160 tấn Năm 2007 có 2500

ha chiếm 12.5% diện tích nuôi tôm [5]

Bảng 1.3 Diện tích và sản lượng tôm Chân trắng năm 2006

Quảng Nam

Quảng Ngãi

Phú Yên

Khánh Hoá

Ninh Thuận

Bình Thuận

150 ha 30 ha 30 ha 20 ha 450 ha 100 ha 500 ha 250 ha 120 ha

900 tấn 150 tấn 100 tấn 100 tấn 3700 tấn 400 tấn 2000 tấn 1500 tấn 700 tấn

Tôm Chân trắng đã và đang được nuôi, phát triển theo chiều hướng tốttrên vùng đất thịt, đất cát từ Quảng Ninh đến Bình Thuận Sản lượng tômChân trắng chiếm 5 - 7% sản lượng tôm nuôi trên cả nước Nhiều cơ sở nuôinăng suất đạt từ 12 – 14 tấn/ha Ninh Thuận năm 2007 toàn tỉnh hơn 250 hanuôi tôm Chân trắngnăng suất bình quân là 8.44 tấn/ha/vụ Quảng Ngãi đượcxác định là tỉnh nuôi đạt hiệu quả cao, năng suất có hộ đạt 22 tấn/ ha Sản

Hà Tĩnh có diện tích mặn lợ chiếm 32000 ha có tiềm năng phát triểnnuôi trồng thuỷ sản Năm 2007 diện tích nuôi tôm Chân trắng tăng lên hơn

2000 ha năng suất bình quân đạt 4,5 – 7 tấn/ha Năm 2008 thực hiện chỉ thịcủa Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về phát triển nuôi tôm Chân

Quảng Nam trong năm 2008 cũng đã chuyển đổi sang nuôi tôm Chân trắngtoàn tỉnh có 650 ha nuôi chiếm 1/3 diện tích nuôi mặn lợi của tỉnh Năm 2008

19

Trang 20

Bến Tre hướng phát triển nuôi tôm Chân trắng1.000 ha, Cà Mau hơn 10.800

EM trong việc giữ ổn định hệ phiêu sinh động, thực vật trong môi trườngnước nuôi tôm Đây là một trong những giải pháp cơ bản đã góp phần khắcphục tình hình tôm nuôi bị dịch bệnh và ô nhiễm môi trường như hiện nay(đối với trên triều và cả dưới triều) [9]

Ở Bạc Liêu, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tỉnh đãứng dụng công nghệ sản xuất EM để sản xuất các chế phẩm sinh học:

Năm 2004 Viện nghiên cứu NTTS 3 đã thực hiện đề tài: “Ứng dụng chế phẩm EM trong xữ lí môi trường ao nuôi tôm Chân trắng tại Phú Yên” đã cho

kết quả thành công [18]

Năm 2007 có luận văn tốt nghiệp kỹ sư của Lê Như Mạnh “Đánh giá

hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong nuôi tôm sú thương phẩm” đã cho kết

quả tốt về các yếu tố môi trường và hiệu quả kinh tế của việc sử dụng chếphẩm EM

Trang 22

Chương 2.

ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tôm Chân trắng (Penaeus vannamei) giai đoạn post 15 - 75 ngày tuổi

2.2 Vật liệu nghiên cứu

+ Chế phẩm EM

+ Các loại chế phẩm EM thứ cấp: EM2, EM5, EM tỏi, EM chuối, EM –Bokashi, EM pv, EM – FTD

2.3 Nội dung nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả sử dụng EM trong nuôi tôm Chân trắng tại PhướcThể, Tuy Phong, Bình Thuận

*Các chỉ tiêu đánh giá:

+ Các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi

+ Sự phát triển, tỷ lệ sống của tôm nuôi trong quá trình nuôi

+ Sự phát triển của dịch bệnh trong quá trình nuôi

+ Đánh giá kết quả sản xuất

2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 05/05/2008 – 05/10/2008

- Địa điểm nghiên cứu: Xí nghiệp nuôi tôm công nghiệp Thông Thuận,Phước Thể, Tuy Phong, Bình Thuận

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện thí nghiệm

+ Thức ăn cho tôm: Thức ăn công nghiệp của công ty UP

Trang 23

+Thiết bị dùng cho thí nghiệm: Các bộ test kiểm tra môi trường và cácdụng cụ kiểm tra các chỉ tiêu khác.

+Thiết bị hỗ trợ quá trình nuôi: Điện, quạt nước, máy bơm…

2.5.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

+Thí nghiệm được bố trí ngẫu nhiên ở mức 1 nhân tố

+ Thí nghiệm được bố trí theo 2 công thức, mỗi công thức được lặp lạihai lần

- Công thức thí nghiệm 1 (CT1) - Sử dụng chế phẩm EM (từ ao A1 – A2)

- Công thức đối chứng (CT2) - Không sử dụng chế phẩm EM

(từ ao A3 – A4)

2.5.3 Sơ đồ khối đề tài

2.5.4 Phương pháp xác định và thu thập số liệu

25.4.1 Phương pháp xác định các yếu tố môi trường

Bảng 2.1 phương pháp xác định các yếu tố môi trường

Các yếu tố môi trường

Sự phát triển và tỷ lệ sống của tôm

Sự phát triển của dịch bệnh Đánh giá kết quả sản xuất

Kết luận

Đánh giá hiệu quả sử dụng EM

Trang 24

5 Độ kiềm 14 – 15h 1 lần/ngày Test đo độ kiềm

+ Wtb1: Khối lượng trung bình tôm cân ở thời điểm t1

+ t2- t1: Khoảng thời gian giữa hai lần cân (ngày)

* Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về chiều dài thân tôm (cm/ngày)

+ Ltb1: Chiều dài trung bình thân tôm đo được ở thời điểm t1

+ t2-t1: Khoảng thời gian giữa hai lần đo (ngày)

* Tỷ lệ sống:

1,5 tháng đầu dùng sàng ăn để kiểm tra tỷ lệ sống của tôm Những ngàytiếp theo dùng chài định kỳ 10 ngày chài tôm/lần ở 5 điểm trong ao Côngthức tính:

Trang 25

Tỷ lệ sống (%) = × 100%

* Công thức tính hệ số chuyển đổi thức ăn chuyển đổi thức ăn FCR

FCR =

Tổng lượng tôm thu hoạch

* Công thức tính năng suất ao nuôi.

Trang 26

Chương 3.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường

Giá trị các yếu tố môi trường trongquá trình nuôi được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1 Diễn biến các yếu tố môi trường ở các CT thí nghiệm CT

Nhiệt độ

S

5 , 28 24

2 , 1 83 , 26

5 , 28 24

1 75 , 26

25 - 32C

32 5 , 27

03 , 1 99 , 29

1 30

65 , 0 29 , 6

7 5 , 4

7 , 0 94 , 5

5 - 9C

9 5 , 6

81 , 0 45 , 7

8 6

61 , 0 89 , 6

85 , 16 24 , 115

130 70

48 , 19 37 , 100

08 , 1 5 , 21

23 20

07 , 1 5 , 21

15 -25NH3 (mg/l)

06 , 0 0

02 , 0 03 , 0

08 , 0 0

02 , 0 04 , 0

08 , 5 35

45 30

1 , 5 18 , 36

Ghi chú: Trước dấu ± là giá trị trung bình, sau dấu ± là độ lệch chuẩn, giá

trị pH không tính giá trị trung bình.

- Các thông số môi trường trong suốt vụ nuôi ở cả hai công thức đều nằmtrong giới hạn thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của tôm Chân trắng

Trang 27

- Các yếu tố môi trường ở công thức 1 ít biến động hơn ở công thức 2

3.1.1 Độ kiềm

Độ kiềm của nước tự nhiên được quy ước sự có mặt của các ion kim loại

chất các bonat, bicacbonat và lưu huỳnh, các chất này rất cần thiết cho sức

Độ kiềm là số đo của cacbonat và bicacbonat nên chúng có tác dụng là

hệ đệm làm giảm khả năng biến động của pH, là nguồn cung cấp CO2 cho tảo

Trong các ao nuôi tôm độ kiềm bị hao hụt do sự hấp thu của tảo, các chất hữu

cơ của tôm nuôi nên trong quá trình nuôi cần duy trì độ kiềm thích hợp cho aonuôi bằng cách bón thêm vôi

Bảng 3.2 Theo dõi giá trị độ kiềm trong quá trình nuôi

Công thức

Tuần nuôi

CT1 (g/ml) CT2 (g/ml)

TCVN trong nuôi tôm (g/ml)

Trang 28

Độ kiềm trong suốt quá trình nuôi được thể hiện ở đồ thị sau:

Hình 3.1 Diễn biến độ kiềm trong quá trình nuôi

Theo tiêu chuẩn ngành 28TCN 171, 2001 Độ kiềm thích hợp cho ao nuôitôm là 80 – 150 mg/l Trong suốt quá trình nuôi ở công thức 1 nằm trongkhoảng thích hợp cho sự phát triển của tôm Ở công thức 2 trong 3 tuần đầu

độ kiềm nằm dưới ngưỡng tối ưu Nguyên nhân chính ở giai đoạn này tảophát triển mạnh ở các ao CT2

Ở cả hai công thức độ kiềm tăng đều trong quá trình nuôi trong khoảngthích hợp cho tôm nuôi Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứucủa Lê Như Mạnh (2007) trên tôm sú

3.1.2 Giá trị pH

Giá trị pH có những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến tôm nuôi vàphiêu sinh vật Vì vậy chúng ta cần theo dõi độ pH của ao nuôi thường xuyên.Ảnh hưởng trực tiếp: Khi pH thay đổi thấp, có thể làm tổn thương các phụ bộ

và mang, gây nên trở ngại cho lột xác và cứng vỏ; Ảnh hưởng gián tiếp: Ảnhhưởng đến NH3 và H2S là 2 khí độc trong ao Khi pH cao thì NH3 dạng khínhiều và H2S dạng khí ít Khi pH thấp thì H2S dạng khí nhiều và NH3 dạngkhí ít [5] pH ảnh hưởng đến đời sống của thuỷ sinh vật Ở mỗi loài sinh vậtchỉ tồn tại trong khoảng pH xác định khi pH thay đổi nó sẽ gây nên rối loạn

0 20 40 60 80 100

Trang 29

trao đổi chất, làm thay đổi tính thấm của tế bào, thay đổi quá trình trao đổi

muối của cơ thể, ở tôm Chân trắng (P.vannamei) được coi là loài hẹp pH.

PH < 5 quá trình hô hấp tăng, sự đồng hoá thức ăn giảm sức đề khángtôm giảm

PH > 9 lúc này các bộ phận cơ thể như mô và mang bị phá huỷ

- Ảnh hưởng của pH đến hàm lượng khí độc trong ao nuôi

lượng nước)

Ở tôm Chân trắng pH được coi là thích hợp cho tôm từ 7,5 – 8,5 tối ưu

là 7.9 – 8,5 Khi pH < 7 sẽ gây sốc cho tôm pH trong ngày dao động không

Giá trị pH trong quá trình nuôi được thể hiện ở bảng sau

B ng 3.3 Theo dõi pH ảng 3.3 Theo dõi pH

Trang 30

7.20 7.40 7.60 7.80 8.00 8.20 8.40 8.60

TUẦN NUÔI

ct1s ct2s ct1c ct2c

Hình 3.2 Diễn biến pH trong ao nuôi

Ở 2 công thức pH đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển củatôm (Theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171, 2001)

Từ tuần thứ 8 – tuần 10 sự biến dao động pH giữa sáng và chiều cao.Nguyên nhân chính do ở thời điểm này nửa đêm về sáng trời hay mưa vànắng nóng vào buổi chiều dẫn đến hiện tượng pH thấp vào buổi sáng và caovào buổi chiều

Ở CT1 pH dao động thấp hơn ở CT2, ở CT1 định kỳ dùng chế phẩm EM– Bokasi 2 tuần 1 lần giúp cân bằng hệ sinh thái ao nuôi Kết quả này phù hợpvới kết quả nghiên cứu của Hoàng Nhuận, (2006) nghiên cứu trên tôm Chântrắng ở Quảng Bình là 7,6 - 8,7 và cao hơn của Nguyễn Văn Hảo, (2002) là7,5 – 8,2 tại trên tôm sú tại Bạc Liêu

3.1.3 Hàm lượng oxy hòa tan

Hàm lượng oxi thích hợp rất cần thiết cho một ao nuôi tốt Oxy hoà tantrong nước là yếu tố giới hạn, hàm lượng của nó thường không ổn định do nóchịu tác động của các quá trình diễn ra trong nước Trong ao nuôi hàm lượng

Trang 31

oxy biến động từ 2 - 12 mg/l và rất ít khi vượt qua giới hạn này Trong các aonuôi khác nhau, thời gian nuôi khác nhau mà các khoảng dao động này

khác nhau

*Sự biến động oxy hoà tan trong ao nuôi

- Thời kỳ ngày đêm: Chi phối quy luật này là thời tiết, khí hậu, mật độtảo trong ao nuôi

- Theo thời gian nuôi: Chu kỳ sống của tảo, sự tích tụ chất thải và chế

độ quản lý môi trường ao nuôi

Trong ao nuôi khi nồng độ oxy thấp so với mức cho phép (4mg/l) tômvẫn bắt mồi bình thường nhưng sử dụng thức ăn không hiệu quả và có thểstrees dẫn đến tăng tính cảm nhiễm bệnh Hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR)cao và khả năng xuất hiện bệnh tăng sẽ làm giảm năng suất Trong ao nuôitôm các phiêu sinh vật và các chất hữu cơ lơ lững trong nước tiêu thụ khoảng

khả năng chịu được môi trường có hàm lượng oxy thấp, mặc dù thấp hơn0.8ppm nhưng tôm vẫn sống được nhiều giờ và tôm sẽ tăng trưởng tốt nhất

31

Trang 32

Diễn biến DO trong quá trình nuôi được thể hiện ở bảng sau.

Bảng 3.4 Diễn biến DO trong quá trình nuôi

Công thức

Tuần nuôi

CT1(mg/l) CT2(mg/l)

TCVN trong nuôi tôm (mg/l)

Hình 3.3 Diễn biến DO trong quá trình nuôi

Trang 33

Hàm lượng DO ở 2 CT đều nằm trong khoảng dao động thích hợp từ4,84 (ở CT1) đến 8,89 (ở CT2) (Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171, 2001)

Hàm lượng oxy hòa tan giảm dần ở cả hai công thức thí nghiệm theothời gian nuôi Nguyên nhân chính do:

- Càng về cuối vụ nuôi các vật chất hữu cơ tích tụ ở đáy ao càng nhiều

- Tôm nuôi và các động vật khác trong ao nuôi sinh trưởng và phát triển ngày càng mạnh

Càng về cuối vụ nuôi sự dao động DO giữa sáng và chiều càng lớn đặcbiệt từ tuần thứ 9 – 11 Nguyên nhân chính do ở giai đoạn này tảo phát triểnmạnh chúng sử dụng oxy vào buôỉ sáng, và cung cấp oxy vào buổi chiều

Ở công thức 1 hàm lượng oxy hòa tan cao hơn ở công thức 2 Vì ở côngthức này ta định kỳ 2 tuần/1lần dùng chế phẩm EM2 để phân hủy chất hữu cơnền đáy và giải phóng các khí độc trong ao nuôi

Khi so sánh kết quả này cao hơn rất nhiều so với kết quả của Lê NhưMạnh, (2008) nghiên cứu tại Bình Thuận trên tôm sú là 4 – 6,5 ppm

3.1.4 Hàm lượng NH 3

Khí NH3 hình thành trong ao nuôi thuỷ sản là do sự phân huỷ protein,trong thức ăn thừa, xác chết động thực vật, chất thải của tôm nuôi, sự phânhuỷ của vi khuẩn Hàm lượng NH3 cao rất nguy hiểm cho đối tượng thủy sản

Khi hàm lượng NH3 trong nước cao tôm sẽ không bài tiết được lượng

dư NH3 trong máu làm ảnh hưởng đến sức khoẻ tôm nuôi, có thể gây chết khi

Trong các ao nuôi tôm công nghiệp việc quản lý môi trường ao nuôi rấtkhó Đặc biệt đối với các loài khí độc NH3 và H2S Để hạn chế ảnh hưởng củakhí độc cần quản lý thức ăn tốt, mật độ nuôi phù hợp, các chất hữu cơ trong

33

Trang 34

Diễn biến hàm lượng NH3 được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.5 Diễn biến NH 3 trong quá trình nuôi

Công thức

Tuần nuôi

TCVN trong nuôi tôm (mg/l)

Hình 3.4 Diễn biến NH 3 trong quá trình nuôi

Trang 35

Hàm lượng NH3 nằm ở khoảng thích hợp ở cả 2 công thức, cao nhất ởcông thức 2 là 0,76 mg/l (Theo tiêu chuẩn ngành 28 TCN 171, 2002)

giai đoạn này chất bẩn hữu cơ cộng với lượng thức ăn dư thừa trong ao tăngnhanh

thức 1 được định kỳ xử lý EM – FTD, và EM2 phân hủy thức ăn dư thừa vàcác loại khí độc trong ao

Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Ngô Thị Bích Việt,(2008) nghiên cứu trên tôm Sú tại Quỳnh Lưu, Nghệ An

3.1.5 Độ trong và sự phát triển của tảo

- Ngược lại độ trong quá cao > 50cm chứng tỏ ao nuôi nghèo dinhdưỡng Độ trong cao chứng tỏ mật độ tảo trong ao thấp, ảnh hưởng đế khảnăng quang hợp cung cấp oxy cho ao nuôi Khi độ trong cao ánh sáng có khảnăng chiếu sâu xuống đáy ao kích thích tảo đáy phát triển ảnh hưởng đến sứckhỏe tôm nuôi

Tùy theo giai đoạn phát triển của tôm nuôi để ta duy trì độ tong hợp lý.Thông thường độ trong thích hợp cho tôm nuôi từ 25 – 60 cm (Theo tiêuchẩn ngành 28 TCN 171, 2001)

35

Trang 36

Giá trị trung bình độ trong trong quá trình nuôi được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.6 Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi Công thức

Hình 3.5 Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi

Trang 37

Trong suốt quá trình nuôi độ trong ao nuôi nằm trong giới hạn thíchhợp cao nhất là 44,64 cm ở công thức 2 và thấp nhất 30 cm ở CT 1 (Theo tiêuchuẩn ngành 28 TCN 171, 2001 )

Độ trong cao nhất ở cả 2 công thức nằm ở tuần đầu tiên sau độ giảmdần và tăng mạnh ở tuần thứ 4 Nguyên nhân chính do ở tuần này các ao đượctiến hành thay nước đồng loạt và xảy ra sự cố bị rớt tảo ở cả 4 ao thí nghiệm

Ở các tuần tiếp theo độ trong tăng rồi giảm theo quy luật phát triểnchung trong chu kỳ của tảo và định kỳ xữ lý môi trường

b Sự phát triển của tảo

Trong ao nuôi tôm mật độ tảo có vai trò quan trọng trong sự cân bằng

hệ sinh thái ao nuôi Mật độ tảo quá thấp sẻ làm ánh sáng chiếu trực tiếpxuống tầng dưới làm tôm bị strees, ảnh hưởng sức khỏe tôm nuôi Mật độ tảoquá cao sẻ cạnh tranh oxy với tôm vào buổi sáng

Thành phần tảo ảnh hưởng lớn đến màu nước trong ao nuôi Các loàitảo nhất định có những tác dụng và tác hại nhất định đến sức khỏe, tăngtrưởng và phát triển của tôm

- Màu nâu đỏ hoặc hồng phấn:

Màu nước này do sự hiện diện của nhiều loại tảo silic như : Chaetoceros

sp, Navicula sp, Nitzspchia sp, Skeletonena sp, …

Nếu duy trì được màu nước này kết hợp với các yếu tố khác tốt thì tômnuôi sẽ khỏe mạnh, màu sắc tươi sáng và cho năng suất cao

- Màu nước lục nhạt, lục biếc hoặc lục đậm

Màu nước này có sự hiện diện chủ yếu của tảo lục mà thành phần chính là

Chlorella sp, Tetraselmis sp, Chlamydomonas sp, Liella sp, và khoảng 10%

của tảo silic.

Đây là màu nước rất ổn định do mức độ sinh trưởng của Chlorella sp rất

ổn định Với màu nước này ở độ trong từ 40 -50 cm cộng với các yếu tố khác

37

Trang 38

thuận lợi tôm sẽ phát triển tốt và khả năng nhiễm bệnh vào loại thấp nhất do

Chlorella sp có khả năng sản xuất ra chất Chlorellin có khả năng ức chế sự

phát triển của các loại vi khuẩn Vibrrio spp gây bệnh cho tôm

- Màu nước lục tối, hoặc màu lục mực tàu

Màu nước này có sự hiện diện nhiều của tảo lam và tảo roi Với màu nướcnày tôm thường bị đóng rong, đóng nhớt, màu sắc xấu, tôm phát triển chậm

- Màu nước nâu đen và màu nước tương

Thành phần chủ yếu là các loài tảo roi Dinoflagellata Với sự hiện diện của

loài tảo này trong ao nuôi không có lợi cho sức khoẻ tôm nuôi do một số loạitrong chúng có khả năng tiết ra saxitoxin là chất độc đối với tôm

- Màu nước vàng, vị chua

Có sự hiện diện của tảo roi màu vàng kim Chrysophyta đây là màu nước rất

không tốt cho tôm nuôi

ăn, đồng hoá thức ăn, miễn dịch đối với bệnh tật, sự tăng trưởng…

Ở tôm Chân trắng: Các thí nghiệm ở Hawail cho thấy tôm P.vannamei

mức độ tăng trưởng của tôm Chân trắngkhác nhau ở tôm nhỏ (1g/con) nhiệt

Trang 39

Nam, miền Nam có khí hậu ổn định, trong khi đó miền Bắc chỉ nuôi được vàomùa nóng Còn miền Nam có thể nuôi tôm quanh năm.

Nhiệt độ trong quá trình nuôi được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 3.7 Diễn biến nhiệt độ trong quá trình nuôi

Công thức

Tuần nuôi

CT1 ( 0 C) CT2 ( 0 C)

TCVN trong nuôi tôm ( 0 C)

Trong suốt thời gian tiến hành thí nghiệm nhiệt độ quan sát được nằm

tôm phát triển (Nguyễn Đình Trung, (2002)

Kết quả theo dõi cho thấy nhiệt độ nước trong các ao nuôi thí nghiệmphụ thuộc chủ yếu vào sự thay đổi của thời tiết Như vậy để đảm bảo nhiệt độthích hợp trong suốt quá trình nuôi taị Bình Thuận ta tiến hành thả tôm vàogiữa tháng 4 – cuối tháng 5 dương lịch để tránh thời điểm trời mưa bảo cuốitháng 8 dương lịch

39

Trang 40

Ở tôm Chân trắng chịu được độ mặn tương đối rộng, từ 0 – 45‰, hoạtđộng được xem thích hợp trong khoảng 7 – 34‰ Tuy nhiên chúng phát triểnđặc biệt tốt ở độ mặn 10-25‰ (Matthew Briggs và Simo…) Nếu chúng ta

hạ độ mặn xuống thấp 1-2‰, thậm chí ngọt hoá hoàn toàn tôm vẫn sống đượcnhưng chất lượng thịt tôm kém

Giá trị trung bình độ mặn trong quá trình nuôi được thể hiệ ở bảng sau:

Bảng 3.8 Diễn biến độ mặn trong quá trình nuôi

Công thức

Tuần nuôi

TCVN trong nuôi tômChân trắng (‰)

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình1.1. Hình thái ngoài tôm Chân trắng - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 1.1. Hình thái ngoài tôm Chân trắng (Trang 9)
Hình 1.2. Sơ đồ vòng đời tôm he - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 1.2. Sơ đồ vòng đời tôm he (Trang 11)
2.5.3. Sơ đồ khối đề tài - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
2.5.3. Sơ đồ khối đề tài (Trang 23)
Hình 3.1. Diễn biến độ kiềm trong quá trình nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.1. Diễn biến độ kiềm trong quá trình nuôi (Trang 28)
Hình 3.2. Diễn biến pH trong ao nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.2. Diễn biến pH trong ao nuôi (Trang 30)
Bảng 3.4. Diễn biến DO trong quá trình nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Bảng 3.4. Diễn biến DO trong quá trình nuôi (Trang 32)
Hình 3.3. Diễn biến DO trong quá trình nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.3. Diễn biến DO trong quá trình nuôi (Trang 32)
Bảng 3.5. Diễn biến  NH 3  trong quá trình nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Bảng 3.5. Diễn biến NH 3 trong quá trình nuôi (Trang 34)
Hình 3.5.  Diễn biến độ trong  trong quá trình nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.5. Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi (Trang 36)
Bảng 3.6. Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi Công thức - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Bảng 3.6. Diễn biến độ trong trong quá trình nuôi Công thức (Trang 36)
Hình 3.6. Tốc độ sinh trưởng tích lũy về chiều dài thân tôm - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.6. Tốc độ sinh trưởng tích lũy về chiều dài thân tôm (Trang 42)
Hình 3.7. Tốc độ tăng trưởng khối lượng tôm nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.7. Tốc độ tăng trưởng khối lượng tôm nuôi (Trang 45)
Hình 3.8. Tỷ lệ sống tôm nuôi - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Hình 3.8. Tỷ lệ sống tôm nuôi (Trang 48)
Bảng 3.15. Kết quả sản xuất                         CT - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Bảng 3.15. Kết quả sản xuất CT (Trang 50)
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế                        CT - Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm EM trong quy trình nuôi tôm chân trắng( penaeus vannamei ) tại xí nghiệp nuôi ttôm công nghiệp thông thuận   phước thể   tuy phong   bình thuận
Bảng 3.16. Hiệu quả kinh tế CT (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w