Có thể thấy rằng diệntích và sản lợng nuôi tôm tăng lên đáng kể trong thời gian qua nhng có mộtthực tế là xét về năg suất bình quân trên từng khu vực và trong cả nớc đạt đợccòn rất hạn c
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ
- -NGUYỄN ANH DŨNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ ( P.
monodon
Fabricius, 1978) Ở MẬT ĐỘ 25 CON/M2 VÀ 35 CON/M2 TẠI
XÃ THẠNH THỚI THUẬN - MỸ XUYÊN - SÓC TRĂNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Vinh, 12/2008
Trang 2Mở Đầu
Việt Nam có bờ biển kéo dài hơn 3.260 km, với hơn 4.000 hòn đảolớn nhỏ, vùng ven bờ với hơn 100.000 ha đất đầm phá, eo vịnh, khoảng250.000 ha rừng ngập mặn, 290.000 ha bãi triều có điều kiện thuận lợi choviệc phát triển nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) nớc lợ, mặn, đặc biệt là nghề nuôitôm Sú [25] Với những thuận lợi đó, nuôi tôm ở nớc ta đã phát triển mạnhtrong những năm gần đây và nhanh chóng trở thành ngành kinh tế quantrọng, tạo công ăn việc làm tăng thu nhập cho hàng triệu ngời dân ven biển
và tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nớc
Trong mấy năm qua sản lợng tôm sú tăng nhanh từ 60.000 tấn năm
1998, đến năm 2002 đạt khoảng 180.000 tấn Năm 2003 cả nớc có 546.767
ha nuôi tôm sú với sản lợng đạt 210.000 tấn tăng 11,1% so với cùng kỳ nămtrớc Kim ngạch xuất khẩu tôm năm 2003 đã lần đầu tiên vợt quá 1 tỷ USD,bằng khoảng 47% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nớc và chiếm gần 10%giá trị xuất khẩu tôm toàn thế giới Việt Nam trở thành một trong năm nớc cósản lợng tôm xuất khẩu nhiều nhất thế giới
Theo thống kê của bộ thuỷ sản năm 1999 nớc ta có 210.448 ha nuôitôm nớc lợ đạt sản lợng 63.664 tấn, đến năm 2005 diện tích tôm nớc lợ đã
đạt 535.145 ha (tăng gấp 2,11 lần so với năm 1999) Có thể thấy rằng diệntích và sản lợng nuôi tôm tăng lên đáng kể trong thời gian qua nhng có mộtthực tế là xét về năg suất bình quân trên từng khu vực và trong cả nớc đạt đợccòn rất hạn chế (năng suất bình quân cả nớc năm 2005 là 537kg/ha) với ph-
ơng thức nuôi chủ yếu là quảng canh và quảng canh cải tiến chiếm 88,8%tổng diện tích nuôi tôm trong cả nớc (năm 2005) Trong tơng lai diện tíchNTTS còn tăng lên nhng sẽ đạt tới giới hạn quy hoạch, vì vậy vấn đề đợc đặt
ra ở đây là cần phải tăng sản lợng tôm trên diện tích nuôi trồng Do đó cáchình thức nuôi mức độ thâm canh cao đã đợc áp dụng nh nuôi thâm canh vàbán thâm canh Đây là hình thức nâng cao năng suất dựa trên cơ sở rút ngắnchu kì nuôi bằng các biện pháp kỷ thuật nh cung cấp dinh dỡng, chăm sócquản lý nhằm tăng tốc độ tăng trởng của tôm nuôi Bên cạnh đó có thểtăng năng suất bằng cách tăng số lợng vật nuôi trên cùng một diện tích nuôi
đây chính là nguyên lý của phơng pháp mật độ Nhng trong quá trình nuôicông nghiệp gặp một vấn đề khó khăn là việc quản lý rất phức tạp đặc biệt làquản lý môi trờng, vì vậy việc lựa chọn mật độ nuôi thích hợp là rất quantrong ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất Đứng trớc thực tế đó, đợc sự
2
Trang 3đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ng trờng Đại Học Vinh, Ban lãnh
đạo công ty TNHH Uni-President Việt Nam tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Sú
“ Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Sú (Penaeus monodon) nuôi ở mật độ 25 con/m 2 và 35 con/m 2 tại xã Thạnh Thới Thuận - Mỹ Xuyên - Sóc Trăng ”
Mục đích đề tài: Đánh giá hiệu quả mô hình nuôi tôm Sú ở mật độ
25con/m2 và 35 con/m2 từ đó đa ra mật độ nuôi thích hợp
Trang 4Chơng 1 Tổng quan tài liệu
1.1 Một số đặc điểm đối tợng nghiên cứu
Loài : Penaeus monodon Fabricius, 1798
Tên tiếng anh : Giant tiger prawn, Black tiger Shrim
Sú phân bố từ 30 kinh độ đông đến 155 kinh độ đông và từ 35 vĩ độ bắc tới
35 vĩ độ nam xung quanh các nớc vùng xích đạo, đặc biệt là In đô nê si a, Malaysi a, Phi lip pin và Việt Nam
Sự phân bố của tôm he nói chung và tôm sú nói riêng thay đổi theotừng giai đoạn phát triển Giai đoạn ấu trùng và đầu post-larvae tôm sống trôinổi ở tầng mặt và tầng giữa, tới cuối giai đoan post-larvae tôm bắt đầu
chuyển sang sống đáy ở P monodon, giai đoạn ấu niên và thiếu niên tôm
sống ở độ sâu quá 6m, đến giai đoạn triển thành và trởng thành tôm có xu ớng di chuyển ngày càng ra xa bờ, sống ở vùng triều và ngoài khơi [32]
h-4
Trang 5Hình 1.2: Vòng đời phát triển của tôm Sú
1.1.3 Môi trờng sống
Nhìn chung tôm Sú thuộc loại rộng muối Tuy nhiên, tuỳ từng giai
đoạn phát triển cá thể có nhu cầu và khả năng thích ứng khác nhau Với điềukiện thuần hoá dần dần, tôm Sú có khả năng tồn tại và sinh trởng ở độ mặn1,5-40‰, nhng thích hợp từ 10-34‰ [10]
Tôm Sú có khả năng thích ứng với sự thay đổi lớn của nhiệt độ nêncũng thuộc loài rộng nhiệt Nhiệt độ thích hợp từ 22-32oC Dới 15 oC và trên
35 oC tôm hoạt động không bình thờng và có thể chết hàng loạt Tôm Sú cóthể sinh trởng và phát triển tốt ở các ngỡng sinh thái:
T0C: 25-300C
S%0: 15-25 ‰pH: 7,5-8,5 DO: 5mg/l
Tôm có tập tính sống vùi mình trong đáy, nền đáy thích hợp cho tôm
Sú là đáy bùn cát [26]
1.1.4 Tập tính ăn và loại thức ăn
Tôm Sú là loại ăn tạp, đặc biệt thích ăn giáp xác, thực vật dới nớc,mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại hai mảnh vỏ, côn trùng Khi kiểm tratrong dạ dày của tôm sống ngoài tự nhiên thấy có 85% gồm giáp xác, cuanhỏ, động vật nhuyễn thể hai vỏ, còn lại 15% là cá, giun nhiều tơ, thuỷ sinhvật, mảnh vụn hữu cơ và cát bùn Điều này cho thấy tôm Sú thích các loại
động vật sống di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ
Tôm Sú trong ao nuôi, hoạt động bắt mồi nhiều hơn vào sáng sớm vàchiều tối Bắt mồi bằng càng, đẩy thức ăn vào miệng để gặm thức ăn, thời
Trang 6Trong các hệ thống nuôi năng suất cao, việc sử dụng các loại thức ănviên đủ chất lợng là rất cần thiết, thức ăn phải đáp ứng đủ nhu cầu dinh dỡng
về hàm lợng protein, lipit, hydratcacbon, hàm lợng các acid amine, hàm lợngchất khoáng, các acid thiết yếu khác Tuỳ vào giai đoạn phát triển của tôm
để sử dụng các loại thức ăn phù hợp, đáp ứng nhu cầu dinh dỡng cho tômnuôi
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu dinh dỡng thức ăn dạng viên cho tôm Sú[8]
Trang 71.1.5 Đặc điểm sinh trởng và phát triển của tôm sú
Cũng nh các động vật giáp xác nói chung tôm Sú cần lột xác đểtăng trởng Quá trình lột xác ở tôm là nguyên nhân làm cho sự tăng trởng vềkích cỡ không liên tục, trong khi đó sự tăng trởng về khối lợng có vẻ liên tụchơn Tôm Sú nhìn chung có tốc độ tăng trởng nhanh, tốc độ tăng trởng tuỳthuộc vào từng giai đoạn phát triển, giới tính và tuỳ thuộc vào điều kiện môitrờng cũng nh điều kiện dinh dỡng, khi tôm còn nhỏ có tốc độ sinh trởngnhanh, càng về sau sự tăng trởng càng chậm và dần dần đạt kích thớc tối đa
[14] Tôm Sú trong thực tế sản xuất thì đợc ơng giống từ P10 có chiều dài từ0,9 - 1 cm, sau 20 - 25 ngày ơng đạt kích cỡ khoảng 4 - 6 cm Kể từ
Postlavae nuôi một tháng đạt 1 - 2 g/con, sau đó đờng cong sinh trởng tăng
lên rõ rệt Sau 4 tháng nuôi có thể đạt kích cỡ thơng phẩm, đa số tôm loại 3
đạt 30 - 40 g/con, một số loại 2 đạt 20 - 30 g/con ở những nơi có điều kiện
nuôi tốt (độ mặn thấp khoảng 10 - 15 ‰) tôm tăng trởng nhanh có thể thu
hoạch đạt loại 2 hoặc loại 3 sau 2,5 - 3 tháng nuôi [14]
Trong các hệ thống nuôi tôm, tăng trởng tôm nuôi phụ thuộc vào côngnghệ nuôi, các yếu tố chăm sóc, quản lý ao nuôi Khối lợng tôm nuôi tăngkhi độ sâu nớc tăng, khối lợng tôm nuôi giảm khi hàm lợng các khí độc trong
ao cao hơn ngỡng thích hợp, khối lợng tôm nuôi tỷ lệ nghịch với mật độ thảnuôi [2] ở mật độ thả 10 con/m2, tôm đạt trọng lợng 39g sau 120 ngày,trong khi tôm chỉ đạt 35g và 31g ở mật độ 20 và 30 con/m2 trong khoảng thờigian nuôi nh nhau [3]
1.2 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
1.2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Nghề nuôi tôm trên thế giới đã trải qua nhiều thế kỷ, nhng nghề nuôihiện đại chỉ mới thực sự ra đời từ năm 1933 khi tiến sỹ Motosaku Fujinaga
đã công bố công trình nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo loài tôm He
Nhật Bản (Penaeus Japonicus) Tới năm 1964 quy trình sản xuất giống nhân tạo tôm bột loài P japonicus mới đợc hoàn chỉnh [1, 18] Và khi Loygen,
một chuyên gia Nhật Bản đã tìm ra loại thức ăn thích hợp cho ấu trùng tôm
He Nhật Bản là tảo khuê Skeletonema Costatum thì tôm giống đợc sản xuất
với số lợng lớn để cung cấp cho ngời nuôi, lúc này nuôi tôm là một nghềphức tạp, vừa mang tính nông nghiệp vừa mang tính công nghệ sinh học [23].Nhng từ năm 1980 trở lại đây thì nghề nuôi tôm công nghiệp phát triển mạnh
Trang 8Khoảng 50 quốc gia trên thế giới có ít nhiều khả năng sản xuấttôm Những quốc gia này tập trung chủ yếu vào hai khu vực là Đông bán cầu
và Tây bán cầu Khu vực Đông bán cầu chủ yếu tập trung vào các nớc châu ánơi mà tổng sản lợng chiếm tới 80% toàn thế giới Các quốc gia có sản lợngnuôi lớn là: Thái Lan, Trung Quốc, In đô nê si a, ấn Độ, Phi lip pin, ĐàiLoan, Việt Nam, Bang la đet, Nhật Bản Tại các nớc Tây bán cầu sản xuất20% số tôm nuôi còn lại, trong đó 99% có xuất xứ từ châu Mỹ la tinh, đứng
đầu là Ê cu a dor chiếm tới 71%, sau đó là Cô lôm bi a, Mê xi cô, Pê ru và B
úc, Đài Loan, Ma lay si a Trong khi đó các nớc có diện tích nuôi lớn thì lại
đạt năng suất bình quân rất thấp [15] Nguyên chính dẫn đến tình trạng trên
là có sự chênh lệch về nền kỹ thuật và khả năng đầu t công nghiệp của các
n-ớc
Bảng 1.3 Sản lợng các loài tôm nuôi chính trên thế giới [34]
8
Trang 91.2.2 Tình hình nuôi tôm Sú trên thế giới
Xét về trình độ quản lý, mức độ đầu t hiện nay, nghề nuôi tôm Sú thếgiới đợc phân chia thành các hình thức nuôi sau:
-Nuôi quảng canh : Tuỳ theo tác động của con ngời có thể chia ra:
+ Quảng canh truyền thống: Con giống trong ao nuôi đợc thu từ tự
nhiên theo con nớc thuỷ triều, tôm nuôi sử dụng thức ăn tự nhiên trong ao.Trong ao nuôi tôm thờng bao gồm nhiều đối tợng khác nh cua, cá, rongcâu, năng suất nuôi thờng thấp, trung bình đạt 50 kg/ha/năm Theo KungVan kji Et Al (1986) ao nuôi ở Thái Lan chủ yếu là ruộng muối, ruộng cấylúa một vụ 50 kg/ha/năm [19]
+ Quảng canh cải tiến: Ao nuôi có diện tích nhỏ từ 0,2-2 ha, chủ yếu
để nuôi chuyên tôm Ao đợc cải tạo tốt, diệt hết các loài cá và các loại sinhvật khác gây hại tôm, bón phân để tạo nguồn thức ăn tự nhiên, mật độ thảgiống 2- 3 con/m2 Tôm nuôi đợc cho ăn thức ăn bổ sung năng suất tôm đạt
200 - 500 kg/ha/năm, cá biệt đạt 1000 kg/ha/năm [19]
-Nuôi bán thâm canh
Kung Van Kji(1986) phân biệt nuôi quảng canh và quảng canh cải
Trang 10nuôi tôm bán thâm canh diện tích ao từ 0,5 - 2,0 ha và năng suất đạt900kg/ha/năm [27] Apud et all (1983) đa ra chỉ tiêu nuôi bán thâm canh ởPhi lip pin là diện tích ao 1,0 - 5,0 ha, mật độ giống thả từ 1 - 5 vạn con/ha,năng suất đạt 500 - 4.000 kg/ha/năm Với hình thức nuôi tôm này con ngời
đã tác động tích cực vào sản xuất nh chủ động về con giống, kiểm tra chất ợng tôm nuôi, chăm sóc quản lý theo giai đoạn phát triển của tôm,các thiết bịsục khí, đảo nớc đã đợc sử dụng Tuy nhiên con ngời cha thực sự chủ độngkiểm soát đợc chất lợng môi trờng nớc trong ao nuôi, năng suất biến độnglớn từ 0,5 - 10 tấn/ha/năm [19]
l Nuôi thâm canh
Nuôi thâm canh phát triển từ Nhật Bản, Đài Loan sau đó tới Thái Lan, Philip pin, In đô nê xi a nhng hình thức nuôi này cũng khác nhau giữa các nớc.Benard (1992) cho rằng có thể dùng bể, hoặc ao có diện tích từ 0,5 - 2,5 ha đểnuôi tôm Sú, mật độ thả 40 P15/m2, năng suất đạt từ 3,5 - 5 tấn/ha/vụ [4]
Trong các hình thức nuôi , hình thức nuôi thâm canh ra đời muộn nhất,
nh-ng nhữnh-ng đónh-ng góp của hình thức này vào sản lợnh-ng nuôi tôm là rất lớn Nuôicông nghiệp cung cấp 36% sản lợng tôm nuôi, trong khi diện tích chỉ chiếm 5%
số diện tích nuôi trồng trên thế giới [15] Hiện nay, tại nhiều quốc gia trên thếgiới nuôi tôm Sú đã đợc công nghiệp hoá và đã có nhiều mô hình nuôi tôm Súnăng suất cao, với việc quản lý môi trờng nuôi chặt chẽ nh mô hình: Zeroexchange Concept (nuôi tôm sạch theo mô hình nhà kính) mà các nhà sản xuấttôm của Mỹ đang áp dụng, với mật độ thả nuôi hơn 125 con/m2
Theo (Lin, 1996) năng suất tôm nuôi Sú có mối tơng quan chặt chẽ vớimật độ thả nuôi: 5 - 10 con/m2 có thể đạt năng suất 1 - 2 tấn/ha/vụ; mật độ nuôi
20 - 30 con/m2đạt năng suất 3 - 4 tấn/ha/vụ và năng suất 10 tấn/ha/vụ với mật độthả nuôi 50 - 60 con/m2 [15] Đây chính là cơ sở để chúng ta có thể lựa chọn mật
độ thích hợp theo điều kiện sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao nhất
1.3 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
Nghề nuôi tôm ở Việt Nam đã có lịch sử hơn 100 năm Nhng thực sựphát triển vào giữa những năm của thập niên 80, khi trờng Đại học Thuỷ sảnNha Trang cho sinh sản nhân tạo thành công giống tôm Sú [13] Bắt đầu thời
điểm này, diện tích và sản lợng tôm của Việt Nam không ngừng tăng lên
Bảng 1.4.Diện tích và sản lợng nuôi tôm Việt Nam năm 1995-2003 [6]
(ha)
Sản lợng (nghìn tấn)
Năng suất (kg/ ha/năm)
10
Trang 11Khu vực Nam Trung Bộ là khu vực đi đầu trong lĩnh vực phát triểncông nghệ nuôi tôm ở nớc ta Khu vực Nam Trung Bộ là khu vực đi đầu tronglĩnh vực phát triển công nghệ nuôi tôm ở nớc ta Diện tích nuôi theo hìnhthức thâm canh không ngừng đợc mở rộng ở miền Nam và miền Trung, còn ởmiền Bắc thì chỉ nuôi phổ biến ở các hình thức nuôi là nuôi quảng canh vàquảng canh cải tiến rải rác ở một số tỉnh nh : Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam
Định, Thái Bình Thời gian gần đây, việc thực hiện thành công mô hình nuôitôm Sú bán thâm canh ở miền Bắc của viện Hải Sản - Hải Phòng đã và đang gópphần thay đổi thực trạng nghề nuôi tôm miền Bắc với hình thức bán thâm canh
và quảng canh cải tiến đạt 5000 ha ở các tỉnh Bắc Trung Bộ nghề nuôi tômmới chỉ bắt đầu phát triển mấy năm gần đây nhng đã đạt đợc những kết quảnhất định đặc biệt tại khu vực này xuất hiện hình thức nuôi tôm trên cát manglại hiệu quả đáng kể [4]
1.3.2 Tình hình nuôi tôm Sú ở Việt Nam
Trong mấy năm qua nghề nuôi tôm sú ở Việt Nam đã có những bớcphát triển đáng kể Sản lợng tôm sú tăng nhanh từ 60.000 tấn năm 1998, đếnnăm 2002 đạt 189.184 tấn Năm 2003 cả nớc có 555.693 ha nuôi tôm sú vớisản lợng đạt 234.412 tấn tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trớc Kim ngạchxuất khẩu tôm năm 2003 đã lần đầu tiên vợt quá 1 tỷ USD, bằng khoảng 47%kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả nớc và chiếm gần 10% giá trị xuất khẩutôm toàn thế giới [5] Tới năm 2006 cả nớc có 1050.000 ha nuôi tôm sú đạtsản lợng 354.600 tấn
Trang 12Bảng 1.4 Diện tích và sản lợng tôm nuôi Sú ở Việt Nam [6]
Sự xuất hiện của hình thức nuôi công nghiệp và những nghiên cứu, thửnghiệm thành công mang lại tín hiệu đáng mừng cho nghề nuôi tôm Sú nớc ta.Năm 1996 nhờ áp dụng quy trình nuôi của tập đoàn C.P một số mô hình nuôi ởNinh Hoà, Nha Trang, Cam Ranh đã đạt sản lợng 5 tấn/ha/vụ trong khi năm
1995 chỉ đạt năng suất 415 - 1.144 kg/ha/vụ [27] Năm 1997, mô hình nuôicông nghiệp của Thái Lan thử nghiệm thành công tại Ninh Thuận, Bình Thuận
Các tỉnh thuộc khu vực phía Nam là nơi có đóng góp lớn nhất cho sản ợng tôm Sú tại Việt Nam với việc áp dụng hình thức nuôi công nghiệp Năm
l-1997 Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thủy Sản II kết hợp vớiTrung TâmKhuyến Ng Trà Vinh đã đa mô hình nuôi công nghiệp tôm Sú với quy mônông hộ tại Trà Vinh đạt năng suất 5 tấn/ha/vụ Năm 1998 Viện Nghiên CứuNuôi Trồng Thủy Sản II đã nuôi thử nghiệm tại Tiền Giang và đạt năng suất
7 tấn/ha/vụ TS Nguyễn Văn Hảo và ctv, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủysản II (năm 1999) đã xây dựng mô hình nuôi tôm sú công nghiệp hiệu quảcao, ít thay nớc ở các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long, nhằm áp dụng
và cải tiến quy trình nuôi tôm sú phù hợp cho những vùng sinh thái khácnhau có ý nghĩa phục vụ kế hoạch nuôi tôm sú thâm canh trong tơng lai ở
đồng bằng sông Cửu Long [15]
Theo Ths Trần Hoàng Phúc - Giám đốc Trung tâm khuyến ng tỉnh TràVinh đã đầu t xây dựng mô hình nuôi tôm Sú thâm canh trong ao với mật độ
30 con/m2, sau thời gian nuôi 4 tháng cho thu hoạch, kích cỡ tôm trung bình
40 con/kg Năng suất bình quân đạt 6 tấn/ha [25]
12
Trang 13Đây là những kết quả khởi đầu cho phong trào công nghiệp hoá nghềnuôi tôm Sú ở Việt Nam Hiện nay năng suất tôm Sú nuôi công nghiệp khácnhau tuỳ theo vùng, theo vụ, theo từng quy trình nuôi cụ thể Vụ nuôi 2005sản lợng tôm nuôi trung bình của tỉnh Sóc Trăng là 3.29 tấn/ha/vụ [7], HảiPhòng đạt năng suất 2 tấn/ha/vụ năm [12] Trong khi đó tại Khánh Hoà đạtnăng suất 9,2 tấn/ha/vụ, huyện Cần Giờ - thành phố Hồ Chí Minh đạt năngsuất 5,3 tấn/ha/vụ, chỉ số FCR của vụ nuôi là 1,44 Bà Rịa Vũng Tàu đạtnăng suất 9,06 tấn/ha/vụ, Bến Tre đạt năng suất trung bình 6,837 tấn/ha dao
động 3,81 - 8,33 tấn/ha, Cà Mau đạt năng suất trung bình 5,056 tấn/ha, năngsuất dao động 1,19 - 8,33 tấn/ha, tại Bạc Liêu năng suất trung bình là 4,41tấn/ha, năng suất cao nhất là 10 tấn/ha [7]
Khu vực Nam Trung Bộ đạt 4 - 6 tấn/ha/vụ khá phổ biến, một số hộ
Mô hình nuôi tôm Sú công nghiệp ít thay nớc: trong suốt thời kỳ nuôi
không thay nớc, chỉ bổ sung nớc từ ao lắng và nuôi để bù lợng nớc mất đi dobốc hơi, thẩm thấu, rò rỉ [31]
Mô hình nuôi tôm Sú công nghiệp trong hệ kín, tuần hoàn nớc: mối
liên hệ tơng tác giữa các ao trong hệ thống nuôi đã tạo nên một hệ sinh tháihoàn toàn, ổn định, chống ô nhiễm môi trờng, đảm bảo cho nghề nuôi tômphát triển bền vững [20]
Mô hình nuôi tôm Sú trong các ao sử dụng các loại vật liệu chống thấm: đã tạo ra môi trờng nớc khá sạch để nuôi tôm sú ngay từ ban đầu,
không có khí độc, không có mầm bệnh [17]
Mô hình nuôi tôm Sú công nghiệp theo quy trình công nghệ vi sinh:
trong quá trình nuôi tôm chỉ sử dụng phân vi sinh để xử lý nền đáy ao và vôi
để quản lý môi trờng trong ao nuôi Cách quản lý môi trờng nớc đơn giản, chiphí thấp, giảm thiểu khối lợng lao động nặng nhọc [11]
Quy trình nuôi tôm Sú công nghiệp theo công nghệ sinh học không sử dụng kháng sinh và hoá chất độc hại [33].
Trang 15Chơng 2 Đối tợng, Vật liệu, nội dung và
phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng ngiên cứu là hai mật độ nuôi: Mật độ 25con/m2 và 35 con/m2
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Tôm sú (Penaeus monodon) từ post-larvae 15 đến lúc thu hoạch
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Tìm hiểu quy trình nuôi tôm Sú tại cơ sở
2.3.2 Theo dõi, quản lý các yếu tố môi trờng trong quá trình thínghiệm
2.3.3 So Sánh tốc độ tăng trởng, tỉ lệ sống và phân đàn của tôm súgiữa hai mật độ 25con/m2 và 35con/m2
2.3.4 So sánh hiệu quả kinh tế giữa hai mật độ 25 con/m2 và 35con/m2
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 05/05/2008 đến ngày 08/09/2008
- Địa điểm nghiên cứu
Trại nuôi tôm Tiến Lợi - Xã Thạnh Thới Thuận - Mỹ Xuyên - Sóc
Trang 16Các ao đợc sử dụng để nghiên cứu đều có cùng diện tích, có chế độdinh dỡng và chăm sóc quản lý nh nhau
- Hiệu quả kinh tế
Kết luận và đề xuất ý kiến
Trang 172.4.2 Phơng pháp nghiên cứu các yếu tố môi trờng ao nuôi
đoNhiệt độ Nhiệt kế ( chính xác đến 10C) 6h và 14h
pH Dùng máy đo pH chính xác đến 0,1
6h và 14h
Độ mặn( S0/00) Tỉ trọng kế chính xác đến 1‰ 1tuần/lầnOxy hòa tan
Độ sâu ( cm) Thớc cây (chính xác đến cm) 7ngày/lần
Hình 2.1 Các điểm thu mẫu tôm trong ao
Dùng chài có diện tích miệng chài 2m2 chài tôm ở 4 góc ao và ở giữa
ao, chọn mẫu 30 con lấy ngẫu nhiên Sau đó đo chiều dài bằng thớc đo độchính xác 0,1cm và xác định trọng lợng tôm bằng cân tiểu ly với độ chínhxác 0,1g Xác định các chỉ số theo dõi theo công thức:
+ Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối khối lợng tính theo công thức
DWG= WTB2t – Wt TB1
Trang 18Wt(%): Tốc độ tăng trưởng tương đối vÒ khối lượng
WTB1:Khối lượng t«m tại thời điểm t1
WTB2:Khối lượng t«m tại thời điểm t2
t1,t2:Thời điểm 2 lÇn chµi t«m
+ TÝnh t c ốc độ tăng trưởng tuyệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ng độ tăng trưởng tuyệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ng ăng trưởng tuyệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ng t ng trưởng tuyệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ngng tuy t ệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ng đốc độ tăng trưởng tuyệt đối vÒ chiÒu dài toµn th©n theo c«ngi vÒ chiÒu d i toµn th©n theo c«ngày): Tthức
L1 (%):Tốc độ tăng trưởng tương đối chỉ số d i toµn th©này): T
LTB1:Chiều d i t«m ày): T đo ở thời điểm t1
LTB2:Chiều d i t«m ày): T đo ở thời điểm t2
t1,t2: Thời điểm c¸c lÇn ®o t«m
Trang 19
CV% = Tổng số tôm trong ao ( Số đàn lớn + số đàn nhỏ) x 100
2.5.4 Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh tế
- Hệ số chuyển đổi thức ăn FCR (Feed conversion ration)
Trong qúa trình nghiên cứu chúng tôi chỉ thực hiện tính hệ số chuyển
đổi thức ăn cho toàn vụ
- Doanh thu = Sản lợng thu hoạch (kg) x Đơn giá bán (đồng)
- Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phí đầu t
2 5.5 Phơng pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu từ quá trình học tập lao động của bản thân
- Thu thập số liệu qua phỏng vấn trực tiếp cán bộ kỹ thuật và côngnhân tại cơ sở
- Các số liệu của sở thủy sản có liên quan
- Các số liệu từ tài liêụ: Sách báo, tạp chí, internet có liên quan
FCR = Tổng khối lợng thức ăn đã sử dụng Tổng khối lợng tôm thu hoạch
Trang 20Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1 Theo dõi các biện pháp quản lý môi trờng
Trong quá trình theo dõi thì các yếu tố môi trờng ao nuôi có sự biến
động theo thời gian Sự biến động này ảnh hởng đến sự phát triển của tômtrong ao nuôi
Kết quả theo dõi các yếu tố môi trờng trong các lô thực nghiệm nh sau
Bảng 3.1 Bảng theo dõi các yếu tố môi trờng trong
Nhiệt độ nớc là một yếu tố thủy lý rất quan trọng, nó ảnh hởng trực tiếp
và gián tiếp lên đối tợng nuôi Nhiệt độ quá cao hay quá thấp đều ảnh hởng
đến sức khoẻ cũng nh tốc độ bắt mồi của tôm từ đó ảnh hởng đến tốc độ tăngtrởng của tôm, làm giảm tỷ lệ sống, đồng thời nó liên quan chặt chẽ với hàm l-
20
Trang 21ợng ôxy hoà tan, pH và sự phát triển của tảo cũng nh quá trình phân huỷ hợpchất hữu cơ trong ao nuôi
Kết quả theo dõi cho thấy nhiệt độ các ao thí nghiệm khá ổn định, dao
động suốt vụ nuôi từ 25ữ330C Do thời điểm thả giống là cuối mùa khô và bắt
đầu chuyển sang mùa ma nên nhiệt độ trong cả 2 công thức thí nghiệm ở đầuchu kì nuôi khá cao và có biến động sáng chiều khá lớn, cao nhất ở tuần thứ1giá trị đạt mức 28,80C vào buổi sáng và 31,60C buổi chiều ở CT1, 27,80C vàobuổi sáng và 31,50C vào buổi chiều ở CT2, biến động sáng chiều ở cả 2 côngthức thí nghiệm là 2,80C Sau đó nhiệt độ nớc giảm dần, nhiệt độ thấp nhấttuần nuôi 10 với độ dao động sáng chiều trong ngày là 0,80C ở CT1 và 1,30C ởCT2 do ma đây là thời điểm có ma nhiều, điều này đã ảnh hởng tới sự biến
động của các yếu tố môi trờng ao nuôi đặc biệt là pH và mực nớc Giữa vụnuôi nhiệt độ tơng đối ổn định, dao động sáng chiều trong ngày thấp Về cuối
vụ nuôi nhiệt độ tơng đối thấp có biến động khá cao vào tuần 13 và 14, nhiệt
độ đột ngột biến động sáng chiều trong ngày đạt giá trị cao nhất cao nhất ởtuần 17 (3 0C )
20 22 24 26 28 30 32 34
Hình 3.1 Dao động của nhiệt độ nớc các ao trong 2 công thức thí nghiệm
CT1 nhiệt độ trung bình suốt vụ nuôi vào buổi sáng là 27,70C± 0,92
0C và 29,80C± 1,340C vào buổi chiều CT2 nhiệt độ trung bình vào buổi sáng
là 27,50C± 1,100C và vào buổi chiều là 29,80C± 1,340C
3.1.2 Quản lý pH
PH là yếu tố quan trọng có ảnh hởng trực đến sự sinh trởng và pháttriển của tôm nuôi Sự biến động lớn của pH trong ngày và trong tuần lànguyên nhân dẫn đến tình trạng gây sốc cho tôm, làm tôm bỏ ăn và yếu đi
pH là yếu tố rất quan trọng trong ao nuôi
Theo Nguyễn Thức Tuấn,2007 [32] khoảng pH thích ứng cho tôm Sú
Trang 22Kết quả thực nghiệm cho thấy cho trong các ao pH biến động theo thờigian trong ngày và theo thời gian nuôi ở CT1 pH theo ngày suốt vụ nuôi dao
động trong khoảng từ 6,58,5, pH ở CT2 dao động theo ngày suốt vụ nuôitrong khoảng 6,78,6
Có thể thấy rằng pH trong suốt vụ nuôi của hai mật độ nuôi có sựchênh lệch về độ dao động sáng chiều trong ngày ở 2 công thức thí nghiệm.Trong công thức thí nghiệm với mật độ 25con/m2 thì dao động sáng chiềutrong ngày khoảng 0,2 và 0,3 là chủ yếu và cao nhất là 0,5 đây là khoảngbiến động tối u cho sự phát triển của tôm Trong công thức thí nghiệm vớimật độ 35 con/m2 thì khoảng dao động sáng chiều trong các ao là 0,4 và 0,5chiếm đa số cao nhất là 0,7
6 6.4 6.8 7.2 7.6 8 8.4 8.8
Hình 3.2 Dao động của pH các ao trong 2 công thức thí nghiệm
Nhìn chung chỉ số pH trong cả 2 công thức thí nghiệm trong suốt vụnuôi đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của tôm, pH cao ởthời điểm thả giống và ở tháng nuôi thứ 2 Có những thời điểm pH tăng caolúc tảo phát triển mạnh và nhiệt độ tăng cao vào ngày nắng nóng do đó cần
có những biện pháp quản lý pH Tại cơ sở các biện pháp đợc áp dụng nhằmquản lý pH là:
- Định kỳ 7 ngày/lần sử dụng vôi để tăng hệ đệm cho nớc, ổn định pH,trung hoà phèn ở bờ ao và đáy ao
Loại vôi sử dụng là Super Canxi ( CaCO3) hoặc Dolomite với lợng 20kg/1000m2
15 Một số tình huống xử lý khi pH không nằm trong khoảng thích hợp
+ Khi pH thấp hơn 6,5 bón vôi CaCO3 bón vào lúc trời mát (8 - 9hsáng hoặc 5 - 6h chiều) với lợng 10 - 15 kg/1000m2
+ Khi pH cao hơn 9 giảm mật độ tảo trong ao bằng cách sử dụng một
số chất diệt tảo nh BKC- 80 QUICK với liều lợng 0,3- 0,6l/1000m2 Sử dụng
22