Tuy diện tích rừng và độ che phủ của rừng đã tăng đáng kể nhưng chất lượngrừng vẫn còn rất thấp, hầu hết các rừng tự nhiên là rừng trung bình và rừng nghèokhông còn khả năng đáp ứng nhu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
- -"Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) trên địa bàn huyện Thanh Chương - Nghệ An"
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Người thực hiên: Trần Thị Mai Phương Lớp: 48k3 KN&PTNT
Người hướng dẫn: Th.s Trần Xuân Minh
Vinh, năm 2011
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự giúp đỡ củaTh.s Trần Xuân Minh; các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này hoàn toàntrung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn, luận án nào
Tác giả
Trần Thị Mai Phương
Trang 3Tôi xin cảm ơn cán bộ nhân viên phòng NN&PTNT huyện Thanh Chương
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi đi khảo sát thực tế và thu thập các số liệu phục
vụ cho quá trình nghiên cứu
Tôi cũng xin cảm ơn UBND 2 xã Thanh Nho và Thanh Hương đã nhiệt tìnhcung cấp những thông tin, số liệu liên quan và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình
đi phỏng vấn các hộ dân
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến người dân 2 xã Thanh Nho và Thanh Hương đãdành thời gian trả lời phỏng vấn, chia sẻ những tâm tư, nguyện vọng của mình giúptôi có được những thông tin quan trọng nhất để hoàn thành kết quả nghiên cứu
Và lời cảm ơn chân thành nhất tôi xin gửi đến gia đình, bạn bè, người thân,những người đã động viên tinh thần, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời gian thựctập
Xin chân thành cảm ơn!
Nghi Phong, tháng 7 năm2011
Sinh viên
Trần Thị Mai Phương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục các bảng biểu vii
Danh mục hình ảnh, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế 4
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT 6
1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 7
1.1.5 Giới thiệu về cây Keo lai 10
1.1.5.1 Đặc điểm hình thái của cây Keo lai 10
1.1.5.2 Giá trị kinh tế của cây Keo lai 12
1.1.5.3 Kỹ thuật trồng Keo lai 13
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 15
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
1.2.2 Những nhiên cứu về Keo lai ở Việt Nam 16
1.2.2.1 Những nghiên cứu ở Việt Nam 16
1.2.3.2 Nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu ở Việt Nam 19
Trang 5Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.2 Nội dung nghiên cứu 22
2.3 Phương pháp nghiên cứu 22
2.3.1 Chọn mẫu điều tra 22
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.3.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu 23
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn 23
2.3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 23
2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu 23
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.4.1.1 Vị trí địa lý 23
2.4.1.2 Địa hình, đất đai 24
2.4.1.3 Khí hậu, thủy văn 26
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
2.4.2.1 Thực trạng sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm (2008-2010) 28
2.4.2.2 Dân số và lao động của huyện qua 3 năm (2008-2010) 30
2.4.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện qua 3 năm (2008-2010) 33
2.4.2.4 Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng của huyện 35
2.4.3 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của huyện Thanh Chương 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Thực trạng trồng rừng nguyên liệu của huyện Thanh Chương 40
3.1.1 Tình hình chung 40
3.1.2 Thực trạng trồng rừng Keo lai làm nguyên liệu của huyện Thanh Chương 40
3.1.3 Tình hình tiêu thụ gỗ Keo lai trên địa bàn huyện Thanh Chương 43
3.2 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 44
3.2.1 Tình hình chung của các hộ điều tra 44
3.2.2 Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra 47
3.3 Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Keo lai làm nguyên liệu 48
Trang 63.3.1 Chi phí đầu tư và thu nhập của 1 ha rừng trồng Keo lai của nhóm hộ 1 48
3.3.2 Chi phí đầu tư và thu nhập của 1 ha rừng trồng Keo lai của nhóm hộ 2 51
3.3.3 So sánh chi phí đầu tư và thu nhập của 2 nhóm hộ 53
3.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế của kinh doanh rừng trồng Keo lai theo phương pháp không tính chiết khấu dòng tiền 55
3.5 Đánh giá hiệu quả kinh tế của kinh doanh rừng trồng Keo lai theo phương pháp chiết khấu dòng tiền 56
3.6 Một số hiệu quả từ rừng trồng Keo lai 58
3.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng trồng Keo lai 60
3.7.1 Nguồn giống 60
3.7.2 Kỹ thuật canh tác 60
3.7.3 Thời tiết, khí hậu 61
3.7.4 Cơ chế chính sách 61
3.7.5 Giao thông vận chuyển 62
3.7.6 Nguồn vốn 62
3.7.7 Thi trường tiêu thụ 62
3.8 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh rừng trồng Keo lai trên địa bàn huyện Thanh Chương 63
3.8.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 63
3.8.2 Giải pháp về vốn 63
3.8.3 Giải pháp về khoa học-công nghệ 64
3.8.4 Giải pháp về thông tin 64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Khuyến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ADB:
: Ngân hàng phát triển Châu Á
BQ:
: Bình quân
CC : Cơ cấuCLB : Câu lạc bộCN-XD : Công nghiệp-xây dựngDNTN : Doanh nghiệp tư nhânĐVT : Đơn vị tính
GTSXNN : Giá trị sản xuất nông nghiệpHQKT : Hiệu quả kinh tế
KHCN : Khoa học công nghệKHKT : Khoa học kỹ thuậtLĐNN : Lao động nông nghiệp
MN : Miền núiNKNN : Nhân khẩu nông nghiệp
NN : Nông nghiệpNN&PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thônNTTS : Nuôi trồng thủy sản
NXB : Nhà xuất bảnUBND : Ủy ban nhân dân
SL : Số lượngSXKD : Sản xuất kinh doanhTHCS : Trung học cơ sởTHPT : Trung học phổ thôngTr.đ : Triệu đồng
VD : Ví dụ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TrangBảng 1.1 Nhu cầu tiêu dùng gỗ xẻ và ván dăm nhân tạo Việt Nam đến 2020 20
Trang 8Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ 21
Bảng 1.3 Khả năng cung cấp nguyên liệu gỗ từ rừng sản xuất tự nhiên giai đoạn 2010-2020 21
Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện qua 3 năm (2008-2010) 30
Bảng 2.2 Tình hình dân số và việc làm của huyện qua 3 năm (2008-2010) 32
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất kinh doanh của huyện Thanh Chương qua 3 năm (2008-2010) 35
Bảng 3.1: Tình hình chung của các hộ điều tra 46
Bảng 3.2 Thực trạng sử dụng đất của các hộ điều tra 48
Bảng 3.3 Chi phí đầu tư, chăm sóc, bảo vệ và thu nhập của nhóm hộ 1 50
Bảng 3.4 Chi phí đầu tư, chăm sóc, bảo vệ và thu nhập của nhóm hộ 2 53
Bảng 3.5 So sánh chi phí đầu tư, chăm sóc, bảo vệ và thu nhập của 2 nhóm hộ 55
Bảng 3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD 1 ha rừng trồng Keo lai không tính chiết khấu dòng tiền 56
Bảng 3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phương pháp tính chiết khấu dòng tiền của kinh doanh rừng trồng Keo lai chu kỳ 5 năm 58
DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ Hình ảnh Hình 1.1 Cây Keo lai 11
Trang 9Hình 1.2: Lá và hoa cây keo lai 11
Trang 10nhiên của nước ta bị mất hơn 100.000 ha Rừng tự nhiên bị suy giảm nghiêmtrọng về diện tích và trữ lượng, không đảm bảo được vai trò cung cấp tài nguyênlâm sản và điều hòa môi trường làm diện tích đất trống đồi trọc bị sa mạc hóangày càng tăng Để khắc phục tình trạng này, từ những năm 1980 chính phủ đã
có chủ trương phủ xanh đất trống đồi trọc nhờ đó công tác trồng rừng đã đượcquan tâm phát triển trên quy mô toàn quốc và diện tích rừng đã tăng lên đáng kể.Tính đến cuối năm 2008, tổng diện tích đất rừng toàn quốc là 13.118.800 hatrong đó diện tích rừng tự nhiên là 10.348.600 ha; rừng trồng là 2.772.200 ha; tỷ
lệ che phủ đạt 38.7% (Bộ NN&PTNT)
Tuy diện tích rừng và độ che phủ của rừng đã tăng đáng kể nhưng chất lượngrừng vẫn còn rất thấp, hầu hết các rừng tự nhiên là rừng trung bình và rừng nghèokhông còn khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, rừng trồng trong nhữngnăm vừa qua năng xuất đã nâng lên 20m3/ha/năm nhưng vẫn chưa đáp ứng đượcnguyên liệu cho nhu cầu sản xuất của xã hội Theo thống kê của bộ NN&PTNT,hiện nay cả nước có hơn 1,4 triệu ha rừng trồng có khả năng cung cấp một lượng gỗkhoảng 30,6 triệu m3 Tuy nhiên, lượng gỗ này chủ yếu chỉ phục vụ cho ngành chếbiến giấy và gỗ ván sàn Phần lớn gỗ dùng để chế biến các sản phẩm đồ mộc, đặcbiệt là đồ mộc gia dụng và đồ mỹ nghệ vẫn phải nhập khẩu Mặc dù, năm 2006 kimngạch xuất khẩu đồ gỗ của Việt Nam đạt xấp xỉ 2 tỷ USD, nhưng chi phí nhập khẩu
gỗ nguyên liệu, phụ kiện sử dụng cho ngành công nghiệp chế biến gỗ đã lên tới 1 tỷUSD (Thông tấn xã Việt Nam, 2007) Trong quý I năm 2008, tổng kim ngạch xuấtkhẩu gỗ đạt 691 triệu USD, nhưng chỉ tính riêng 02 tháng đầu năm 2008, kim ngạchnhập khẩu gỗ nguyên liệu đã là 183,7 triệu USD Điều này một lần nữa khẳng định
sự thiếu hụt nguồn nguyên liệu trong nước là đáng kể (Chuyên trang gỗ - BộNN&PTNT) Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm vào khoảng trên 30%/năm.Con số này cho thấy nhu cầu nguồn nguyên liệu đầu vào cho các doanh nghiệp xuấtkhẩu sẽ tăng mạnh từ nay đến năm 2020
Với tốc độ phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu gỗ cho xây dựng và cácnhu cầu khác trên thị trường nội địa cũng được dự báo sẽ liên tục tăng Để đáp ứngnhu cầu sử dụng gỗ ngày càng tăng của xã hội, ngành lâm nghiệp đã đưa ra nhiều
Trang 11giải pháp, trong đó có giải pháp lựa chọn các loài cây mọc nhanh và các biện pháp
kỹ thuật trồng rừng thâm canh để nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng
Keo lai (Acacia hybrids) là loài cây gỗ sinh trưởng nhanh và thích hợp vớinhiều vùng sinh thái nước ta với mục tiêu trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu chocông nghiệp chế biến bột giấy và ván nhân tạo Cây trồng chỉ sau 6-7 năm có thểthu được trên 200m3/ha; bình quân đạt từ 25- 30m3/ha/năm, thậm chí có nơi đạt 35-40m3/ha/năm
Nghệ An là tỉnh có 83% diện tích là đồi núi và là địa bàn chính của sản xuấtlâm nghiệp, có điều kiện thuận lợi để phát triển vùng nguyên liệu gỗ Hàng nămdiện tích trồng rừng của tỉnh đạt khoảng 10.000 đến 12.000 ha, trong đó keo chiếmphần lớn diện tích trồng rừng sản xuất hàng năm Trong những năm gần đây, diệntích trồng rừng keo của Nghệ An không ngừng được mở rộng, hiện nay trên toàntỉnh có khoảng 30.000 ha diện tích rừng trồng keo, trong đó diện tích trồng Keo laichiếm 40% tổng số diện tích này Với tốc độ trồng rừng mà đặc biệt là trồng rừngkeo như hiện nay, Nghệ An sẽ có vị trí quan trọng trong việc hình thành các khucông nghiệp chế biến lâm sản của vùng Bắc Trung Bộ [1]
Thanh Chương là huyện miền núi nằm phía Tây Nam của tỉnh Nghệ An cótổng diện tích đất tự nhiên là 112.886 ha trong đó đất lâm nghiệp là 61.403 ha.Trong 10 năm qua, diện tích rừng sản xuất không ngừng tăng nhanh trên toànhuyện, tính đến năm 2010 trên toàn huyện có 19.552 ha rừng trồng nguyên liệu(trong đó cây trồng chủ lực là các loại keo, đặc biệt là cây Keo lai) bình quân mỗinăm trồng mới từ 2.000- 2.200 ha [18] Nhờ sản xuất kinh doanh rừng trồng Keo lainhững năm qua đã góp phần nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dântrong huyện Tuy nhiên, phần lớn diện tích rừng trồng của các hộ gia đình là do tựphát, quy mô nhỏ lẻ chứ chưa có quy hoạch cụ thể nên thực tế năng suất và hiệu quảkinh tế chưa cao
Để nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như phát triển bền vững rừng trồng Keo
lai trên địa bàn huyện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá hiệu quả
kinh tế của rừng trồng Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) trên địa bàn huyện Thanh Chương - Nghệ An"
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 122.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng trồng Keo lai làm nguyên liệu tại huyệnThanh Chương trên cơ sở đó đưa ra các nhận định khách quan và đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo tại địa bàn nghiên cứu
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu đánh giá hiệuquả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và rừng trồng Keo lai nói riêng
- Tìm hiểu thực trạng trồng rừng Keo lai ở Thanh Chương
- Đánh giá hiệu quả kinh tế, tính bền vững của rừng trồng Keo lai làmnguyên liệu
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của rừngtrồng Keo lai
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trang 13Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT nhưng có thể tóm tắtthành 3 loại quan điểm sau:
Quan điểm thứ nhất cho rằng HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kếtquả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân lực, vật lực, vốn,…) đểđạt được kết quả đó
Quan điểm thứ 2 cho rằng HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuấtđạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quan điểm thứ 3 xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kếtquả sản xuất Theo quan điểm này HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăngthêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữ kết quả bổsung và chi phí bổ sung
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích sản xuất và sự phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càngtăng cho mỗi thành viên trong xã hội Đánh giá kết quả sản xuất là đánh giá về cảmặt số lượng sản phẩm sản xuất ra đã thỏa mãn được nhu cầu của xã hội hay không,còn đánh giá hiệu quả hiệu quả sản xuất tức là xem xét tới mặt chất lượng của quátrình sản xuất đó
Trong quá trình sản xuất của con người không đơn thuần chỉ chú ý tớiHQKT mà còn phải xem xét đánh giá hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường sinhthái HQKT không phải là mục đích cuối cùng của sản xuất, tuy nhiên muốn đạtđược mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận thì phải quan tâm tới HQKT, phảitìm mọi cách nâng cao HQKT Đây cũng chính là ý nghĩa thực tiễn quan trọng củaphạm trù HQKT
1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
* Căn cứ vào nội dung người ta phân biệt:
- Hiệu quả kinh tế: Được thể hiện ở mức độ đặc trưng quan hệ so sánh giữalượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra Khi xác định HQKT phải xem xétđầy đủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng tương đối và đại lượngtuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện ở đây được biểu hiện bằng tổng giá trị sảnphẩm, tổng thu nhâp, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận, mối quan hệ đầu ra-đầu vào
Trang 14- Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội (kết quả vềmặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với cácloại hiệu quả khác và thể hiện bằng mục tiêu hoạt động kinh tế của con người.
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả vừa mang tính lâu dài vừa đảm bảo lợiích trước mắt Gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiênnhiên và môi trường sinh thái
* Theo phạm vi, HQKT chia thành:
- HQKT quốc dân: Là xem xét HQKT chung cho toàn bộ nền kinh tế Dựavào chỉ tiêu này chúng ta đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và pháttriển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách của nhà nước tác độngđến phát triển kinh tế xã hội nói chung
- HQKT ngành: Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vựcsản xuất Mỗi ngành lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ (VD: ngành nôngnghiệp, công nghiệp được chia thành các ngành nhỏ như trồng trọt, chăn nuôi, côngnghiệp nhẹ và công nghiệp nặng…) Trong HQKT ngành người ta tính toán hiệuquả riêng cho từng ngành sản xuất
- HQKT vùng: Phản ánh hiệu quả của một vùng (vùng kinh tế, vùng lãnh thổ)
- HQKT theo quy mô tổ chức sản xuất: Đánh giá hiệu quả của các quy môkhác nhau như: quy mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ
* Căn cứ vào quy mô cấu thành HQKT chia thành
- Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn
vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện
cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liênquan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồnlực dùng vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hay nói cáchkhác, hiệu quả kỹ thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ ápdụng vào sản xuất, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trường kinh tế-xãhội mà trong đó kỹ thuật được áp dụng
- Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả, trong đó các yếu tố giá sản phẩm vàgiá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi thêm
về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có
Trang 15tính đến các yếu tố về giá của đầu ra Hay nói một cách khác, hiệu quả phân bổ làviệc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỷ lệ nhằm đạt lợi nhuận tối đa khi biết
cụ thể các giá trị đầu vào
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trịđều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản xuất Hiệu quảkinh tế thể hiện mục đích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối đa
* Căn cứ theo các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động vàosản xuất thì hiệu quả kinh tế gồm có:
- Hiệu quả sử dụng lao động và các yếu tố tài nguyên như: đất đai, nguyênliệu, năng lượng
- Hiệu quả sử dụng vốn, máy móc, thiết bị
- Hiệu quả áp dụng kỹ thuật mới và quản lý
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT
Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan hiếmkhông thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ítnhất, lúc này phạm trù HQKT ra đời Vì vậy các yếu tố ảnh hưởng đến HQKT sẽ là:
* Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hóa tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốthay xấu, địa hình có bằng phẳng hay không vị trí của đất canh tác có thuận lợi choviệc tưới tiêu, vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất, thuhoạch và tiêu thụ Yếu tố đất đai ảnh hưởng rất lớn tới HQKT
* Cơ sở hạ tầng của sản xuất
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HQKT.Chúng bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sảnxuất khoa học và kỹ thuật, sự hỗ trợ của công nghiệp chế biến nông sản và sự hìnhthành các vùng chuyên môn hóa
* Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
Điều này có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công nghệtrong sản xuất kinh doanh nông nghiệp có thể hướng tới việc tiết kiệm các nguồn
Trang 16lực Sự phát triển của KHCN giúp giảm chi phí sản xuất, đa dạng hóa sản phẩmnông nghiệp và bảo vệ môi trường.
* Thời tiết khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu Cây sinh trưởng hay pháttriển nhanh là nhờ thời tiết có phù hợp không Ở các vùng sinh thái khác nhau câysinh trưởng và phát triển khác nhau và đem lại hiệu quả khác nhau về cả năng suất
* Cơ cấu thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh.Chẳng hạn đối với thị trường nông nghiệp có tính cạnh tranh hoàn hảo hơn cácngành khác Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cũng là điều kiện đểnâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực
1.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài
Thu nhập và chi phí cho rừng trồng Keo lai
* Thu nhập: Là giá trị bằng tiền của sản phẩm xuất ra trong một đơn vị thờigian nhất định
* Chi phí: là toàn bộ chi phí mà người sản xuất đầu tư vào để phục vụ cho quátrình sản xuất trên một đơn vị diện tích trong một thời gian nhất định Bao gồm các chiphí như:
- Chi phí biến đổi (TVC): Là chi phí thay đổi theo mức độ sản xuất đầu vào,trình độ kỹ thuật, công nghệ biểu hiện dưới dạng hiện vật hay giá trị Chi phí đó baogồm chi phí vật chất trực tiếp (Bao gồm các nguyên liệu đầu vào như giống, phân bón,thuốc trừ sâu…) và các chi phí vật chất gián tiếp (thủy lợi phí, phí lãi suất vay vốn )
- Chi phí cố định (TFC) là chi phí không thay đổi theo mức độ lượng
- Tổng chi phí (TC): TC TVC TFC
Trang 17* Đánh giá hiệu quả kinh tế bằng phương pháp tĩnh (phương pháp không tínhchiết khấu dòng tiền) gồm các chỉ tiêu:
- Lợi nhuận tuyệt đối: Là số doanh thu còn lại sau khi đã bù đắp cho toàn bộchi phí bỏ ra từ hoạt động của các doanh nghiệp hay dự án đầu tư
Công thức tổng quát: LnDt Z T
Trong đó: Ln: Tổng lợi nhuận
Dt: Tổng doanh thuZ: Tổng chi phíT: Tổng thuế phải nộp
- Lợi nhuận tương đối (Tỷ xuất lợi nhuận)
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (%)
Công thức: 100
Dt
Ln Tdt
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận với doanh thu, cho biết lợinhuận trong mỗi đồng doanh thu
+ Tỷ suất doanh lợi (%)
Công thức: 100
Vdt
Ln Tz
Chỉ tiêu này phản ánh cứ mỗi đồng vốn đầu tư vào sản xuất thu được baonhiêu đồng lợi nhuận
* Đánh giá HQKT theo phương pháp có tính chiết khấu dòng tiền
Thông thường các loại hoạt động SXKD trồng rừng có chu kỳ kinh doanhdài Việc đầu tư chủ yếu tập trung vào những năm đầu kinh doanh và thu nhập vàonhững năm cuối chu kỳ kinh doanh Vì vậy để đánh giá HQKT của việc trồng Keolai phải sử dụng phương pháp so sánh giữa đầu vào (chi phí) và đầu ra (thu nhập) cótính giá trị của đồng tiền theo thời gian (Viết tắt là CBA- Phương pháp phân tích chiphí và thu nhập) Công thức được xác định như sau:
- Giá trị hiện tại của thu nhập
Bt BPV
0 ( 1 )
Trong đó:
Trang 18BPV : Giá trị hiện tại của thu nhập
Bt : Thu nhập tại năm thứ t
r : Tỉ lệ lãi suất (tỉ lệ chiết khấu)
- Giá trị hiện tại của chi phí
)1(
Trong đó :
CPV là giá trị hiện tại của chi phí
Ct : Chi phí hiện tại của năm thứ t
r : Tỉ lệ lãi suất
- Chỉ tiêu đánh giá bằng phương pháp động
+ Giá trị hiện tại thuần NPV (Net Present Value) là hiệu số giữa giá trị thunhập với chi phí thực hiện các hoạt động sản xuất khi đã chiết khấu để quy về thờiđiểm hiện tại
Nếu NPV > 0, kinh doanh đảm bảo có lãi, phương án được chấp nhận
Nếu NPV < 0, kinh doanh thua lỗ, phương án không được chấp nhận
Nếu PNV = 0, kinh doanh hòa vốn
Chỉ tiêu này cho biết quy mô của lợi nhuận về mặt số lượng giữa các phương
án có quy mô và kết quả đầu tư như nhau, cho phép lựa chọn phương án nào có NPVlớn hơn
+ Tỉ lệ thu nhập trên chi phí (BCR – Benefits to Cost Ratio)
Trang 19
CPV BPV r
Ct r
)1(
Chỉ tiêu này chính là hệ số sinh lãi thực tế, nó phản ánh về mặt chất lượngđầu tư, cho ta biết được mức thu nhập trên đơn vị chi phí sản xuất, tức là bỏ ra mộtđồng chi phí thu được bao nhiêu đồng giá trị sau mỗi chu kỳ đầu tư khi đã chuyểngiá trị của đồng tiền về thời điểm hiện tại Do đó :
Nếu BRC > 1 : Phương án đầu tư có lãi
Nếu BRC < 1 : Phương án đầu tư bị thua lỗ
Nếu BRC = 1 : Phương án đầu tư hòa vốn
+ Tỷ lệ thu hồi vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return) : là một tỷ lệchiết khấu làm cho giá trị hiện tại của chuỗi thu nhập bằng giá trị hiện tại củachuỗi chi phí
Bản chất của chỉ tiêu này là sự biểu hiện tỷ suất lợi nhuận thực tế của mộtchương trình đầu tư, tức là nếu vay với lãi suất bằng chỉ tiêu này thì chương trìnhđầu tư hòa vốn Nghĩa là nếu vay với lãi xuất r = IRR khi đó NPV = 0
Tức là:
Nếu IRR > 0 Chương trình đầu tư có lãi
Nếu IRR < 0 Chương trình đầu tư bị thua lỗ
Nếu IRR = 0 Chương trình đầu tư hòa vốn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi vốn đầu tư hay nó phản ánh mức độquay vòng vốn Từ IRR cho phép ta xác định thời điểm hoàn trả vốn đầu tư và lựachọn phương án đầu tư phù hợp
1.1.5 Giới thiệu về cây Keo lai
1.1.5.1 Đặc điểm hình thái của cây Keo lai
Keo lai (Acacia hybrid) thuộc họ phụ Trinh nữ (Mimosoideae) bộ Đậu(Leguminosae), tên thường gọi là Keo lai do lai tự nhiên từ Keo lá tràm (Acaciaauriculiformis) và Keo tai tượng (Acacia mangium) Là cây ưa sáng, mọc nhanh
Là cây gỗ đa mục đích, cao từ 25-30m, đường kính 60-80 m Thân thẳng,tròn đều, tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục
Trang 20Về hình thái lá: lá có 3-4 gân chính (trong khi lá Keo tai tượng có 4 gân, Keo
lá tràm 2 gân), hình lá mác, lá Keo lai có chiều dài là 17.46cm, Keo tai tượng là19.51cm, Keo lá tràm là 14.1cm; chiều rộng lá Keo lai là 5.65cm, Keo tai tượng là6.99cm, Keo lá tràm là 2.11cm như vậy lá Keo lai có chiều dài và chiều rộng nhỏhơn Keo tai tượng và lớn hơn Keo lá tràm Lá Keo lai có màu xanh nhạt nhưng nhạthơn màu của Keo tai tượng, tán lá rộng
Ở nách Keo tai tượng có tuyến mật có thể làm thức ăn cho ong thì Keo laicũng có tuyến mật này nhưng Keo lá tràm lại không có
Quả Keo lá tràm có hình dẹt, quả Keo tai tượng có hình tròn thì quả Keo lai
có hình bầu dục (nghĩa là cũng mang tính trung gian)
Hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng,mọc ở nách lá
Keo lai có hệ rễ phát triển mạnh, trên rễ có nhiều nốt sần cố định đạm(Rhizobium) nên khả năng lớn về cải tạo đất,chống xói mòn, cải tạo môi trườngsinh thái
Keo lai đời F1 thể hiện ưu thế lai rõ rệt như: sinh trưởng nhanh, thân đơntrục, đỉnh ngọn phát triển tốt Nhưng nếu sử dụng hạt của cây lai đời F1 để gâytrồng thì cây đời sau (F2) sẽ có hiện tượng thoái hóa và phân ly về hình thái và sinhtrưởng, để khắc phục hiện tượng này người ta nhân giống Keo lai bằng phươngpháp vô tính (giâm mô, giâm hom)
Hình 1.1 Cây Keo lai Hình 1.2: Lá và hoa cây Keo lai
Trang 21* Điều kiện gây trồng:
Keo lai phân bố tự nhiên ở phía Bắc Australia, Nam Papuaniughine và phíaNam Indonexia Đến nay thì phân bố rộng rãi ở hầu hết các nước Châu Á và ChâuPhi do có khả năng chống chịu với mọi thời tiết khắc nghiệt, có thể thích nghi vớicác dạng điều kiện khí hậu và đất đai khác nhau
- Yêu cầu lượng mưa từ 1.500 - 2.500mm/năm, có thể chịu được nơi khô hạn
có lượng mưa rất thấp (200-250mm/năm) hoặc lượng mưa rất cao (3000mm/năm)
- Nhiệt độ bình quân: 220C, tối thích từ 24-280C, giới hạn 400C
- Độ ẩm thích hợp: 85%
- Ánh sáng: Keo lai là 1 loài cây ưa sáng từ nhỏ nên trước khi trồng cần phảidọn sạch thực bì và phát quang các bụi rậm, các tán che bóng Trong thời gian chămsóc thì phải dọn sạch các dây leo Cây Keo lai càng nhận được nhiều ánh sáng càngsinh trưởng và phát triển mạnh
- Keo lai có thể sinh trưởng trên nhiều loại địa hình khác nhau, có thể pháttriển trên vùng đồi xói mòn với độ dốc lớn trên 350 hoặc vùng địa hình dốc bồi tụ.Tuy nhiên phù hợp nhất với địa hình dốc thoai thoải với độ dốc từ 150-200, độ caodưới 500m
- Đất đai: chủ yếu trồng trên các loại đất feralit, tầng dày tối thiểu 75cm, tối
ưu 40-50cm Đất phù sa cổ, đất xám bạc màu, đất phèn lên luống không bị ngậpnước đều có thể trồng được
Do Keo lai giâm hom chủ yếu bằng rễ nên độ dày tầng đất đối với rừng trồngnguyên liệu trong vòng 5-7 năm, tiến hành khai thác không nhất thiết phải có độ dàytầng đất ≥ 40-50cm Nhưng trong điều kiện cụ thể, Keo giâm hom không đượctrồng trên các loại đất sau đây:
+ Đất trơ sỏi đá, tầng đất mỏng, độ sâu < 20cm
+ Đất cát trắng, đất cát di động
+ Đất nhiễm mặn, thường xuyên ngập úng
+ Đất bị ong hóa hay glây hóa
1.1.5.2 Giá trị kinh tế của cây Keo lai
Keo lai là loại cây sinh trưởng nhanh hơn nhiều so với Keo tai tượng và Keo
lá tràm từ 1,3-1,6 lần về sinh trưởng chiều cao và 1,3-1,8 lần về sinh trưởng đường
Trang 22kính Ở cây tuổi thứ 4,5 Keo lai có thể tích gấp 2 lần Keo tai tượng và Keo látràm.Nếu trồng thâm canh tốt sau 3-4 năm Keo lai đã cho khai thác với sản lượng
có thể đạt từ 10-15m3/ha/năm, sau 7 năm có thể khai thác được 120-140m3/ha/năm
Keo lai là cây có ý nghĩa lớn cho nguyên liệu giấy, qua kết quả phân tích cácthành phần hóa học trong cây Keo lai cho thấy hàm lượng xenlulo của Keo lai là49% trong khi đó Keo lá tràm là 47,64%, Keo tai tượng là 49,9% Điều đó cho thấyKeo lai không những sinh trưởng nhanh mà hàm lượng xenlulo không thua kémKeo tai tượng và hơn hẳn Keo lá tràm
Gỗ Keo lai thẳng, màu vàng có vân, có lõi giác phân biệt, mềm xốp hơn gỗKeo lá tràm nhưng chắc hơn gỗ Keo tai tượng, không chỉ làm nguyên liệu giấy tốt
mà còn có thể dùng trong xây dựng, làm cột chống hầm lò, làm các đồ gia dụngthông thường, làm giá thể nuôi mộc nhĩ, cây chủ nuôi thả cánh kiến đỏ, làm củi đun,than chạy máy
Keo lai còn có tuyến mật ở nách chồi có thể sử dụng làm nguồn thức ăn
để nuôi ong
Vỏ cây có chứa tanin dùng để thuộc da có chất lượng
Tán lá dày, rộng, màu xanh bóng mượt quanh năm nên còn được dùng làncây cảnh trong các khuôn viên, trên đường phố, Ngoài ra, lá còn có thể dùng làmthức ăn cho gia súc
1.1.2.3 Kỹ thuật trồng Keo lai
* Tiêu chuẩn cây con (cây hom) dùng để trồng rừng:
- Tuổi cây từ 3 đến 4 tháng, kể từ lúc bắt đầu giâm
- Chiều cao từ 20cm trở lên, rễ phát triển tốt, không cong queo, có đỉnhchính, xu hướng sinh trưởng tốt
- Cần đảo bầu, cắt bớt lá và rễ mọc ra ngoài bầu
- Cây giống phải sạch sâu bệnh
* Kỹ thuật trồng:
a) Thời vụ trồng:
- Vụ xuân trồng xong trước tháng 4
- Vụ thu trồng xong trước 15/11
Tuyệt đối không trồng vào ngày mưa to gió lớn
Trang 23Bón lót cho mỗi hố 3kg phân chuồng hoai + 200g NPK Đập đất tơi nhỏ, loại
bỏ đá, rễ cây, tạo vật khác, lấp 1/2 hố Trộ đều phân chuồng với NPK, bỏ vào hố,dùng cuốc xáo trộn đất, sau đó lấp đầy hố
Xăm lấp hố và bón lót phân phải hoàn thành ít nhất 15 ngày trước khi trồng cây.f) Cách trồng:
- Dùng cuốc hoặc bay moi 1 lỗ sâu 14-15cm, rộng 14-15cm ở giữa hố đã lấp
- Dùng dao sắc hoặc lưỡi lam rạch túi bầu, gỡ nhẹ túi bầu ra khỏi bầu
- Đặt bầu ngay ngắn xuống rồi lấp đất ngập 1/2 bầu và ấn chặt cho bầu cốđịnh sau đó vun đất đầy cao hơn mặt bầu 3-4cm và ắn chặt xung quanh bầu cây.Các thao tác phải hết sức khéo léo tuyệt đối tránh làm vỡ bầu
- Sau khi trồng xong 10-15 ngày tiến hành kiểm tra nếu phát hiện có mối hạiphải dùng thuốc chống mối cho toàn bộ số cây trồng với liều lượng 5g/hố, rắc vàtrộn đều 1/3 đất đã lấp phần trên của hố
- Trồng dặm: sau khi trồng 1 tháng, kiểm tra toàn bộ rừng trồng, nếu cây bị hưhỏng hoặc chết phải tiến hành trồng dặm lại, chỉnh sửa những cây bị nghiêng, đổ
g) Chăm sóc, nuôi dưỡng:
Cây Keo lai khi mới trồng còn thấp dễ bị cỏ dại lấn át Rừng trồng Keo laiphải chăm sóc cẩn thận trong 3 năm đầu
- Chăm sóc nuôi dưỡng
+ Chăm sóc năm thứ nhất: Chăm sóc 2 lần trước mùa sinh trưởng
Trang 24Lần 1: Tiến hành làm sạch cỏ, xới đất xung quanh gốc sâu từ 15-20cm, vunđất đầy gốc cao 5-10cm, đường kính xung quanh gốc rộng 0,8-1m Phát dọn sạch dâyleo, bụi rậm, đào 2 rãnh sâu 20cm, dài 30cm đối diện nhau và cách gốc 25cm Bónthúc 2 kg phân chuồng + 100 g NPK Trộn đều phân với đất nhỏ,bỏ đều 2 rãnh rồi lấpđầy rãnh.
Lần 2: Tiến hành tương tự như lần 1 nhưng không bón phân
Tỉa cành: Nếu cây có nhiều cành nhánh, cần tỉa bớt những cành thấp, tốt nhất
là tỉa cành khi mới nhú Dùng dao, kéo sắc để cắt sát gốc cành tỉa
h) Bảo vệ rừng và phòng trừ sâu hại:
- Phòng trừ sâu bệnh hại:
+ Sau khi trồng xong phải thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại câytrồng Khi phát hiện có sâu bệnh hại phải kịp thời điều tra tùy theo mức độ nhiễmsâu bệnh mà có biện pháp phòng trừ thích hợp
+ Nếu nhiễm với mật độ thấp nên phát dọn những cành nhánh bị bệnh vàđốt cháy sạch
+ Nếu nhiễm sâu bệnh hại tập trung phải phun thuốc kết hợp với các biệnpháp kỹ thuật lâm sinh để phòng trừ
+ Những nơi thường xảy ra dịch bệnh phải thường xuyên theo dõi, lập kế hoạch
dự tính dự báo, chuẩn bị vật tư nhân lực để tiến hành các biện pháp phòng trừ hữu hiệu
- Phòng chống các tác nhân gây hại khác:
Trang 25Phòng chống gia súc phá hoại cây trồng, con người chặt phá và tác hại củathiên nhiên đối với rừng đến khi khai thác.
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Keo lai là tên gọi tắt để chỉ giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng (Acaciamangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis) Giống Keo lai tự nhiên này đượcphát hiện lần đầu tiên vào năm 1972 bởi Messrs herburm và Sim trong số các câyKeo tai tượng trồng ven đường ở Sook Tulupi thuộc bang Sabah của Malaisya [12]
Năm 1976, Than đã chứng minh rằng Acacia auriculiformis (Keo lá tràm) cóthể thụ phấn chéo và kết quả tạo ra cây lai sinh trưởng hơn hẳn so với bố mẹ chúng [8]
Tại hội nghị lâm nghiệp ở Malaisya năm 1986 Rufeld và Lapogan đã trìnhbày phát hiện của họ về cây Keo lai và trong năm sau (1987) Rufeld đã công bốnhững kết quả nghiên cứu so sánh cây Keo lai [8]
Kowanish đã nêu lên sự cần thiết nghiên cứu có kiểm tra về sự thụ phấn chéogiữa Acacia mangium và Acacia auriculiformis để nhận được cây lai chịu hạn, sinhtrưởng nhanh và có đặc tính tốt hơn Keo lá tràm [8]
Năm 1987, Trung tâm hạt giống rừng ASIAN-CANADA đã phát hiện hạtnhận được từ cây Keo tai tượng trồng gần cây Keo lá tràm mọc ra các cây con cóđặc tính tốt hơn cây bố mẹ chúng [8]
Pong- Anant năm 1988 đã nhân hom thành công 8 dòng Keo lai và thấy tỷsuất sinh trưởng của Keo lai tốt hơn cây bố mẹ chúng [8]
Năm 1989, Wongnaneeddax báo cáo kết quả nhân giống sinh dưỡng thànhcông cây Keo lai và cho rằng không khó khăn gì khi nhân giống Keo lai, cây Keolai giữ được đặc tính tốt và cho năng suất cao [8]
Năm 1991, Unchi đã nghiên cứu chất lượng gỗ Keo lai, Giang và Liangnghiên cứu Keo lai có nguồn gốc khác nhau bằng isozym Cũng trong năm
1991 Wickneswari và Noawati bằng các phân tích sinh hóa hạt giống đã báocáo sự khác nhau về mặt di truyền, Josua ở Sabah đã nghiên cứu về sự ra hoa
và kết quả của Keo lai [8]
Từ năm 1992, ở Indonexia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng Keo lai bằng câyhom được nhân giống từ nuôi cấy mô phân sinh của Keo tai tượng và Keo lá tràm
Trang 26Kết quả là loài Keo lai này đã được khảo nghiệm thành công phục vụ trồng rừng kinh
tế [1]
Đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các đặc tính của cây Keolai ở Châu Á (Trung Quốc, Malaisya ) nhưng do những hạn chế nhất định nên tácgiả không tiếp cận được với các nguồn tài liệu này
1.2.2 Những nhiên cứu về Keo lai ở Việt Nam
1.2.2.1 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nước ta, Keo lai được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng (Viện Khoa họcLâm nghiệp) phát hiện lần đầu tiên tại Ba Vì (Hà Tây), Đông Nam Bộ và Tân Tạo (TP
Hồ Chí Minh) vào năm 1992 Ngoài ra, chúng còn được phát hiện lác đác nhiều nơi nhưThanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam- ĐàNẵng…[22]
Đồng thời cũng đã có các nghiên cứu đầu tiên của Lê Đình Khả, NguyễnĐình Hải, Phạm Văn Tuấn năm 1993 và Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc năm 1995.Kết quả các nghiên cứu cho thấy Keo lai là một dạng lai tự nhiên giữa Keo tai tượng
và Keo lá tràm, có tỷ trọng gỗ và nhiều đặc điểm trung gian giữa Keo tai tượng vàKeo lá tràm, Keo lai có ưu thế lai rõ rệt về sinh trưởng so với bố mẹ chúng [8]
Nghiên cứu bón phân cho Keo lai của Đỗ Đình Sâm (2001) cho thấy Keo laisinh trưởng tốt nhất ở công thức bón từ 150-200 g NPK kết hợp với 100 g phân visinh, trữ lượng cây đứng có thể đạt tới 26 m3/ha/năm [7]
Lê Quốc Huy (2002) đã nghiên cứu hoàn thiện công nghệ chế biến chế phẩmRhizobium cho Keo lai và Keo tai tượng trong vườn ươm và rừng non nhằm nângcao chất lượng cây con và năng suất rừng trồng [9]
Nghiên cứu ảnh hưởng của bón phân thúc khoáng đến sinh trưởng của cácdòng Keo lai (2003) của Phạm Thế Dũng, Ngô Văn Ngọc, Nguyễn Văn Bình (ViệnKhoa học Lâm nghiệp Việt Nam) tại Tân Lập, tỉnh Bình Phước cho 4 dòng Keo lai
TB 03, TB 05, TB 06 và TB 12 Kết quả nghiên cứu cho thấy trong điều kiện đấtrừng còn tương đối tốt vai trò của phân bón qua bó thúc phân NPK với các liềulượng khác nhau đối với sinh trưởng của cây rừng là không rõ rệt, do đó để nângcao hiệu quả của thâm canh rừng trong điều kiện này cần phải cân nhắc trước khi sửdụng phân khoáng [5]
Trang 27Nghiên cứu trồng rừng Keo lai trên các loại đất khách nhau của Phạm ThếDũng và cộng sự (2004) đã chỉ ra rằng mặc dù cũng được áp dụng các biện phápthâm canh như nhau nhưng trên đất nâu đỏ Keo lai sinh trưởng tôt hơn trên đất xámphù sa cổ [3].
Nghiên cứu biện pháp làm đất trồng rừng Keo lai của Phạm Thế Dũng và cộng
sự (2005) cho thấy khả năng sinh trưởng của Keo lai ở phương pháp làm đất thủ côngtốt hơn phương pháp làm đất cơ giới Sau 3 năm tuổi ở công thức làm đất thủ côngchỉ đạt từ 8,74-8,87 cm về đường kính và 9,82-9,92 m về chiều cao còn ở công thứclàm đất thủ công đạt các trị số tương ứng là 9,40-10,38 cm và 11,33-11,71 m [4]
Bước đầu nghiên cứu một số nguyên nhân gây gãy ngang thân Keo lai ởTrạm thực nghiệm Hàm Yên, Tuyên Quang (2006) của Trần Thị Quyên và cộng sự
đã chỉ ra mối quan hệ giữa đường kính tán (Dt), khả năng phân cành, đường kínhngang ngực (D1.3) và chiều cao vút ngọn (Hvn) với hiện tượng gãy ngang thân Keolai như: Dt càng lớn thì khả năng bị gãy càng lớn, cây phân nhiều cành nhánh lớn cónguy cơ bị gãy cao, D1.3 và Hvn lớn thì khả năng bị gãy cũng giảm đi Nguyên nhânsâu xa của hiện tượng này là do Keo lai sinh trưởng quá nhanh, đặc biệt là sinhtrưởng đường kính tán làm cho cây phát triển không cân đối Nhưng nguyên nhântrực tiếp làm Keo lai bị gãy vẫn là gió bão [11]
Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế, xã hội của cây Keo lailàm nguyên liệu giấy tại Đắk Lắk và Đăk Nông (2007)cho kết quả: [2]
- Về sinh trưởng: Keo lai thuần loài trồng ở 2 tỉnh Đắk Lắk và Đăk Nông cókhả năng sinh trưởng rất nhanh, lượng tăng trưởng bình quân đạt 21,39-30,77m3/ha/năm Sau 6 năm, trữ lượng Keo lai đạt bình quân 128,36-184,66 m3/ha
- Về HQKT: Sau chu kỳ kinh doanh 6 năm cho lãi TB là 26,8153 tr.đ, lãiròng/ha/chu kỳ là 18,6754 tr.đ
- Về hiệu quả xã hội: Tạo ra nhiều việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu
số ở vùng sâu vùng xa (một chu kỳ trồng 6 năm tạo ra 356 công lao động/hacho người dân tại địa phương), góp phần nâng cao đời sống cho người dân sốnggần khu vực trồng rừng
Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ, biện pháp tỉa cành và phân bón đến sinhtrưởng của Keo lai trồng tại Quảng Trị (2007) kết quả cho thấy: [1]
Trang 28- Về ảnh hưởng của mật độ và biện pháp tỉa cành: nếu trồng với mật độ 1660cây/ha hoặc 1330 cây/ha cho sinh trưởng khá hơn rừng trồng ở mật độ 2.500 cây/ha.Mặt khác, để nâng cao chất lượng gỗ nguyên liệu thì biện pháp tỉa cành là cần thiếtnhưng chỉ nên tỉa những cành có đường kính lớn Nếu tỉa mạnh sẽ làm giảm diệntích quang hợp dẫn đến sinh trưởng bị hạn chế.
- Về ảnh hưởng của phân bón, tác giả đã thí nghiệm trồng bằng công thức đốichứng và ch thấy công thức bón 100-200 kg NPK loại 5:10:3 bón lót kết hợp vớibón thúc 100 kg phân vi sinh cho hiệu quả cao nhất
Nghiên cứu chọn giống kháng bệnh có năng suất cao cho Bạch Đàn và Keo(2008) của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam kết quả đã tuyển chọn được 2dòng Keo lai AH7 và AH1 chống chịu bệnh do nấm Corticium salmonicolor gây ra(đây là một loài nấm gây bệnh phấn hồng rất nguy hiểm cho Keo lai và Keo taitượng) Sinh trưởng của dòng Keo lai AH7 và AH1 (52 tháng tuổi) vượt trội hơnmột số dòng Keo lai TB và BV, đạt được 34,9m3/ha/năm và 30m3/ha/năm Hai dòngKeo lai này đã được Bộ NN&PTNT công nhận là giống tiến bộ kỹ thuật [21]
Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của cây Keo lai và tuổi thành thục côngnghệ của rừng trồng Keo lai ở vùng Đông Nam Bộ của Nguyễn Huy Sơn và cáccộng sự (Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam) kết quả nghiên cứu cho thấy: [1]
- Keo lai ở khu vực Đông Nam Bộ có khả năng sinh trưởng khá nhanh,sau 5 năm bình quân về đường kính đạt từ 2,38-2,52cm/năm và về chiều caođạt từ 3,14-3,56m/năm.Trữ lượng bình quân cây đứng trung bình đạt từ 27,2-36.0m3/ha/năm
- Tuổi thành thục của Keo lai từ tuổi 7 đến tuổi 8, đó là tuổi khai tháchợp lý cho mục đích kinh doanh gỗ nhỏ, tại thời điểm đó đường kính khaithác có thể đạt từ 18,7-21,53cm Giai đoạn từ 14-15 năm tuổi Keo lai cólượng tăng trưởng bình quân về tiết diện ngang cực đại và đường kính cóthể đạt được từ 33-35cm, đó là tuổi thành thục về trữ lượng và là tuổi khaithác hợp lý cho mục đích kinh doanh gỗ lớn
1.2.3.2 Nhu cầu sử dụng gỗ nguyên liệu ở Việt Nam
Với tốc độ phát triển kinh tế của đất nước như hiện nay, mức sống của ngườidân ngày một cải thiện, nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, đặc biệt là đồ gỗ dân
Trang 29dụng Theo tính toán của Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) nhu cầu của nền kinh
tế về gỗ và lâm sản của nước ta là rất lớn
Tổng nhu cầu gỗ hàng năm cần 10 triệu m3 trong đó:
- Gỗ trụ mỏ và gỗ sử dụng khác: 1 triệu m3
- Gỗ nguyên liệu cho chế biến công nghiệp: 2,5 triệu m3
- Gỗ cho xây dựng: 2,5 triệu m3
- Gỗ làm nhà, sửa nhà cho dân: 1,5 triệu m3
- Gỗ sản xuất đồ mộc và nội thất: 2,5 triệu m3
* Dự báo nhu cầu tiêu thụ gỗ:
Dự báo nhu cầu tiêu thụ cho các loại sản phẩm lâm sản từ gỗ được thể hiện ởbảng 1.1 và 1.2, tính theo cơ cấu các loại sản phẩm thì không có sự biến động lớnnhưng khối lượng tăng lên rất nhiều Mức tiêu dùng bình quân 1000 người năm
2003 cho các loại gỗ xẻ; ván MDF; ván dăm và ván lạng tương ứng là 2,7m3; 0,5m3;1m3 và 0,1m3; nhưng đến năm 2020 là 7m3; 1,3m3; 2,9m3 và 0,4m3
Bảng 1.1 Nhu cầu tiêu dùng gỗ xẻ và ván dăm nhân tạo Việt Nam đến 2020
Năm
Gỗ xẻ (m 3 )
Ván MDF (m 3 )
Ván dăm (m 3 )
Dán lạng (m 3 )
(Nguồn: Dự báo phục vụ xây dựng Chiến lược Lâm nghiệp Việt Nam)
Bảng 1.2 Nhu cầu nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ
Nhu cầu nguyên liệu
cho các loại sản
Trang 30phẩm lượng lượng lượng
Gỗ lớn 4.562.000 51 7.331.000 57 12.274.000 59
Gỗ nhỏ 4.378.000 49 5.436.000 43 8.426.000 41
- Ván dăm 140.000 2 140.000 1 490.000 2
- Dăm gỗ xuất khẩu 1.600.000 18 2.500.000 20 1.000.000 5
- Nguyên liệu giấy 2.568.000 29 2.711.000 21 6.628.000 32
Tổng 8.940.000 100 12.767.000 100 20.700.000 100
(Nguồn: Dự báo phục vụ xây dựng Chiến lược Lâm nghiệp Việt Nam)
* Khả năng cung cấp nguyên liệu
- Từ rừng tự nhiên: Tổng diện tích rừng tự nhiên Việt Nam hiện có 9.44 triệu
ha, trữ lượng 700 triệu m3 gỗ Trong đó diện tích rừng tự nhiên là rừng phòng hộ là4,9 triệu ha và diện tích rừng tự nhiên là rừng sản xuất chiếm 3,3 triệu ha Theo kếtquả tính toán thì rừng tự nhiên nếu được đầu tư kinh doanh tốt có thể sử dụng 0,7m3
gỗ/năm/ha vào năm 2010 và 1m3 gỗ/năm/ha vào năm 2020 thì khả năng cung cấp
gỗ của rừng tự nhiên Việt Nam sẽ là:
Bảng 1.3 Khả năng cung c p nguyên li u g t r ng s n xu t t nhiên giaiấp nguyên liệu gỗ từ rừng sản xuất tự nhiên giai ệu gỗ từ rừng sản xuất tự nhiên giai ỗ từ rừng sản xuất tự nhiên giai ừ rừng sản xuất tự nhiên giai ừ rừng sản xuất tự nhiên giai ản xuất tự nhiên giai ấp nguyên liệu gỗ từ rừng sản xuất tự nhiên giai ự nhiên giai
o n 2010-2020 đoạn 2010-2020 ạn 2010-2020
Tổng lượng gỗ khai thác (m3 gỗ/năm) 2.300.000 3.300.000Lượng gỗ khai thác không kiểm soát (m3 gỗ/năm) 462.000
Tổng lượng gỗ lớn khai thác (m3 gỗ/năm) 462.009.3 3.300.000
(Nguồn: Dự thảo đề án trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến, sản xuất sản phẩm xuất khẩu)
- Khả năng cung cấp gỗ từ rừng trồng: Diện tích rừng trồng hiện nay là 2triệu ha, trong đó diện tích rừng phòng hộ là 0,76 triệu ha, còn lại khoảng 1,238triệu ha là rừng trồng phục vụ cho sản xuất, năng suất bình quân đạt khoảng 50-80m3/ha Sản lượng gỗ khai thác rừng trồng đang tăng dần, năm 1993 là 200.000m3,năm 2000 trên 600.000m3, năm 2003 khoảng 1,5 triệu m3 Sản lượng gỗ khai thácnày chu yếu phục vụ cho nhu cầu gỗ tròn, gỗ MDF, ván dăm, gỗ dán lạng và mộtphần cho giấy và nguyên liệu dăm xuất khẩu
Nhu cầu gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ Việt Namtrong những năm tới sẽ không giảm mà đang có xu thế tăng nhanh vì vậy cần
Trang 31phải có phương hướng phát triển hợp lý rừng trồng để có thể chủ động đượcnguồn nguyên liệu.
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: là cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis),
các hộ gia đình trồng Keo lai, các đối tượng liên quan khác (chính quyền địa phương, các
tổ chức, đoàn thể )
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 32* Không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu ở 2 xã Thanh Nho và ThanhHương của huyện Thanh Chương, Nghệ An.
* Thời gian: Từ tháng 2/2011 đến tháng 5/2011
2.2 Nội dung nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Chương
- Đánh giá thực trạng trồng rừng Keo lai tại địa phương từ năm 2006 đến nay
- Đánh giá chi phí cho 1 ha rừng trồng Keo lai đối với nhóm hộ tự trồng vànhóm hộ trồng theo dự án
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của 1 ha trồng rừng Keo lai đối với từngnhóm hộ
- Đánh giá hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của rừng trồng Keo lai tạiđịa phương
- Đề xuất một số giải pháp về trồng rừng Keo lai tại địa bàn nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào tình hình cụ thể của huyện Thanh Chương, tôi chọn 2 xã đại diệncho vùng nghiên cứu là xã Thanh Nho và xã Thanh Hương là 2 xã có diện tích rừngtrồng Keo lai lớn của huyện
Ở mỗi xã, chúng tôi lựa chọn 30 hộ trồng Keo lai trong đó 15 hộ trồng theo
dự án và 15 hộ tự trồng Việc lựa chọn mang tính chất ngẫu nhiên, không giới hạn
về diện tích trồng, tuổi tác, trình độ học vấn và thu nhập của các hộ điều tra
2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.3.2.1 Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa có chọn lọc những tài liệu đã có về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xãhội, hệ thống bản đồ, các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay về cây Keo lai tại địabàn nghiên cứu Những tài liệu, văn bản hiện có, những số liệu thống kê, lưu trữhàng năm, những thông tin có tính thời sự và theo kịp độ chính xác của đề tài
2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Trang 33- Phỏng vấn sâu: phỏng vấn những người am hiểu về cây Keo lai (cán bộphòng NN&PTNT, cán bộ Ban quản lý Rừng phòng hộ) để hiểu sâu, hiểu kỹ hơn vềvấn đề mình đang nghiên cứu
- Phỏng vấn bán cấu trúc: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn các hộ trồng keonhững thông tin liên quan đến tình hình sản xuất, tiêu thụ keo của các hộ để phục vụcho quá trình nghiên cứu Nội dung bảng hỏi bao gồm những câu hỏi đóng và câuhỏi mở đã chuẩn bị từ trước
2.3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
* Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu thu thập trong quá trình điều tra sẽ được tiến hành tổng hợp và xử lýbằng máy tính bỏ túi và trên phần mềm Excel
* Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp phân tích định tính: Nhằm mô tả và phân tích đặc điểm vềđiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trường của địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng để phân tích các số liệu thuthập được nhằm xác định những thông số kết quả nghiên cứu
- Phương pháp so sánh: Thông qua các kết quả đã phân tích tiến hành sosánh, đối chiếu giữa chi phí bỏ ra, thu nhập từ việc bán keo, lợi nhuận sau 1 chu kỳsản xuất kinh doanh keo để đánh giá hiệu quả kinh tế của việc trồng Keo lai
2.4 Điều kiện cơ bản của khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Chương là huyện miền núi nằm phía Tây Nam tỉnh Nghệ An Cótọa độ địa lý: 18034’- 18055’ vĩ độ bắc, 104055’- 105030’ kinh độ đông Có vịtrí tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp với 2 huyện Anh Sơn và huyện Đô Lương
Phía Nam giáp huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh
Phía Đông giáp huyện Nam Đàn
Phía Tây giáp tỉnh Bôlykhămsay nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.Thanh Chương cách Thành phố Vinh 45km theo đường Quốc lộ 46 Đường
Hồ Chí Minh chạy song song với tỉnh lộ 533 dài 53km Quốc lộ 46 đoạn chạy qua
Trang 34huyện dài 61km trong thời gian tới sẽ hoàn chỉnh thêm hệ thống giao thông khu vựccửa khẩu Thanh Thủy, cùng với 53,5 km đường cấp tỉnh và 260,2 km đường cấphuyện đã tạo nên mạng lưới giao thông thuận tiện, giữ vai trò quan trọng trong giaolưu, luân chuyển hàng hóa và kinh tế.
Cửa khẩu Thanh Thủy mới được hình thành chưa hoạt động chính thức, khi
đi vào hoạt động sẽ được xem là khâu đột phá trong phát triển và chuyển dịch cơcấu kinh tế ở Thanh Chương
Với vị trí này Thanh Chương có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế
xã hội với các huyện trong vùng Tây Nam, các tỉnh bạn và nước bạn Lào ThanhChương không chỉ có vai trò động lực trong phát triển kinh tế của tỉnh, của vùng màcòn có vị trí đặc biệt quan trọng về quốc phòng – an ninh
Việc Nghệ An đóng vai trò trung tâm phát triển kinh tế của vùng BắcTrung Bộ là một lợi thế quan trọng khác nữa đối với Thanh Chương Với vịtrí thuận lợi của mình, Thanh Chương đang và sẽ trở thành một trong những
bộ phận cấu thành quan trọng của trung tâm phát triển kinh tế và hợp tácquốc tế của vùng Bắc Trung Bộ
2.4.1.2 Địa hình, đất đai
a) Về địa hình:
Bề mặt đất đai Thanh Chương có một địa hình vô cùng phức tạp, làm hạnchế về mặt sản xuất, lưu thông và phát triển xã hội Dòng sông Cả chạy dọc huyệnchia cắt đất đai thành 2 vùng tả ngạn và hữu ngạn sông Cả
Đất đai Thanh Chương có thể chia thành 3 loại địa hình chính:
- Địa hình vùng rừng núi: Chiếm 43,3%; tập trung vùng rừng núi phía Đông dảiTrường Sơn có độ cao từ 1000÷3000m tạo thành vùng chắn gió biển thổi vào gây ravùng khí hậu khắc nghiệt giữa 2 nước Việt-Lào và gây ra mưa lớn cho vùng hữu ngạn
- Địa hình vùng đồi: Vùng đồi chiếm 39,4%, có độ cao từ 25÷120m, phân bốđều khắp huyện, đây là vùng tập trung khu dân cư và đất vườn đồi
- Địa hình đồng bằng: vùng đất thấp chiếm 18,3%; trong đó đất canh tácchiếm 12,3%; có độ cao từ 5÷19m, có hướng dốc toàn huyện, cao ở phía Bắc vàthấp dần về phía Nam (theo hướng dốc của sông Cả)
Trang 35+ Phía hữu ngạn: Đất canh tác tập trung ở vùng lưu vực sông Găng, có độcao từ 15÷19m, vùng giữa Thanh Lĩnh đến Thanh Long cao từ 10÷14m, thấp nhấttập trung ở vùng Bình Hào: cao từ 6÷10m.
+ Phía tả ngạn: Đất canh tác cao tập trung ở vùng đại Đông, cao từ 13÷15m,vùng giữa Thanh Ngọc đến Xuân Tường cao từ 11÷13m, vùng thấp tập trung hạRào Gang có độ cao từ 6÷10m
b) Về đất đai:
Tổng tài nguyên đất có 112.886 ha (không kể diện tích đất sông suối, núi đá)
có 2 nhóm đất chính:
- Đất thủy thành: Có diện tích 22.140 ha, chiếm 20,79% diện tích đất
tự nhiên Loại đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các xã ven sông, bao gồm
3 nhóm đất: đất cát, đất phù sa dốc tụ, đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa.Đặc điểm chính của các loại đất như sau:
+ Đất cát cũ ven sông Lam: Diện tích không lớn (tập trung ở các xã vùng vensông), đất có thành phần cơ giới thô, kết cấu rời rạc, dung tích hấp thụ thấp Cácchất dinh dưỡng như mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao nhưng kali dễ tiêunghèo Đây là loại đất thích hợp và đã được đưa vào trồng các loại cây như: lạc, đỗ,dâu và một số loại cây trồng khác
+ Đất phù sa: Có diện tích khoảng 18.907 ha (trong đó đất phù sa khôngđược bồi tụ hàng năm chiếm khoảng 47%) Đất thường bị chia cắt mạnh,nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiềusâu Thành phần cơ giới đa số là nhẹ, độ dày tầng canh tác mỏng, dung tích hấpthụ thấp Đất thường chua, các chất dinh dưỡng nghèo, đặc biệt là lân Loại đấtnày tập trung chủ yếu ở các xã vùng ven sông, phần lớn được dùng để trồng lúanước Các dải đất, bãi bồi ven sông và đất phù sa cũ có địa hình cao hơn thườngtrồng ngô và cây công nghiệp ngắn ngày khác
+ Ngoài 2 loại đất chính trên cò có đất bạc màu diện tích không nhiều, loạiđất này có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp
- Đất địa thành:
Đất địa thành 84.361,68 ha; chiếm 79,21% diện tích đất tự nhiên Loại đấtnày tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và bao gồm các nhóm đất sau:
Trang 36+ Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi (độ cao dưới 200m).
+ Đất xói mòn trơ sỏi đá
+ Đất Feralit đỏ vàng trên núi thấp (200÷1.000m)
+ Đất mùn vàng trên núi (1.000÷1.200m)
Tóm lại, các loại đất ở Thanh Chương được hình thành và phân bố trên nềnđịa hình phức tạp, khoảng 80% diện tích là đồi núi, nhiều nơi có độ dốc lớn, kể cảvùng đồng bằng Với điều kiện khí hậu nóng ẩm và mưa nhiều, các đá mẹ đa phần làtrầm tích và phún xuất chua, do đó đã tạo cho Thanh Chương có chủng loại thổnhưỡng phong phú Chiếm diện tích chủ yếu là nhóm đất địa thành, loại đất này phùhợp để phát triển các tâp đoàn cây trồng: cây lâm nghiệp, cây đặc sản, cây dược liệu
và nông lâm kết hợp, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, đây là một tiềm năng cầnđược khai thác Nhóm đất thủy thành tập trung phần lớn ở vùng ven sông (69%),vùng núi thấp (23,5%) phần lớn là phù sa của hệ thống sông Cả, đây chính là địa bànsản xuất lương thực như lúa, ngô, cây công nghiệp ngắn ngày chính (cây lạc, câyvừng) của huyện
2.4.1.3 Khí hậu, thủy văn
độ thấp tuyệt đối 50C Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500-1.700 giờ Tổng tích ôn
là 4.3500C-4.5000C
* Chế độ mưa:
Thanh Chương là huyện có lượng mưa trung bình khá cao so với các huyệnkhác ở trong tỉnh Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ1.800-2.200mm/năm Mưa chỉ tập trung chủ yếu từ tháng 8 đến tháng 10 và chialàm 2 mùa rõ rệt:
Trang 37- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm khoảng15% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1 và tháng 2.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm khoảng 85%lượng mưa cả năm, mưa tập trung nhiều nhất vào 3 tháng 8, 9, 10 Trong năm mùamưa thường trùng với mùa bão lụt
* Độ ẩm không khí:
Trị số độ ẩm trung bình hàng năm dao động từ 84-86%, độ ẩm không khícũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trungbình tháng ẩm nhất và tháng khô nóng nhất tới 17-20% Lượng bốc hơi từ 700-940mm/năm
* Chế độ gió:
Thanh Chương chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu:
- Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng
4 năm sau, gió về thường mang theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảmxuống thấp, có năm rét kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất vụ đôngxuân cũng như sinh hoạt của người và chăn nuôi gia súc
- Gió phơn Tây Nam (gió Lào) là một loại hình thời thời tiết đặc trưng chomùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện vào tháng 5 đếntháng 8 Gió về gây ra khí hậu khô, nóng, hạn đất và hạn khí quyển, ảnh hưởngkhông tốt đến sản xuất vụ hè thu và đời sống sinh hoạt của nhân dân
* Các hiện tượng thời tiết khác:
Thanh Chương còn là một huyện chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệtđới, mùa bão thường vào tháng 8-10, bão về kèm theo mưa lớn cùng với sự tàn phácủa sức gió, gây ra lũ lụt và thiệt hại lớn
Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng địahình thấp có điều kiện địa hình thuận lợi cho sự xâm nhập của không khí lạnh và sựmất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt trời
b) Thủy văn:
* Nguồn nước mặt:
Thanh Chương có hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ 0,7km/km2 Sông Cả là sông lớn nhất tỉnh, dài 375km, có diện tích lưu vực
Trang 380,6-17.730km2, đoạn chảy qua huyện dài 27km Do địa hình dốc nên các sông suối cókhả năng xây dựng các công trình thủy điện lớn nhỏ, đáp ứng nhu cầu nâng caolượng điện tại chỗ và hòa vào lưới điện quốc gia, đây là một lợi thế của huyện.
Do lượng mưa bình quân hàng năm lớn nên nguồn nước mặt dồi dào Tổngtrữ lượng nguồn nước mặt có trên 2 tỷ m3 Bình quân trên 1 ha đất tự nhiên có18.000m3 nước mặt Tuy lượng nước mặt lớn nhưng phân bố không đều trong năm
và theo mùa: mùa mưa lượng nước tập trung nhiều lại trùng với mùa bão, mùa khôlượng mưa ít thường gây ra hạn hán
* Nguồn nước ngầm:
Nguồn nước ngầm của huyện mới được điều tra sơ bộ, được đánh giá là kháphong phú, chất lượng nguồn nước đảm bảo, trữ lượng đủ đáp ứng nhu cầu sử dụngnước sinh hoạt trong vùng
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Thực trạng sử dụng đất đai của huyện qua 3 năm (2008-2010)
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thanh Chương là 112.886,78 bao gồmđất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất có mặt nước NTTS, đất chuyên dùng,đất thổ cư và đất chưa sử dụng
Qua bảng 2.1 ta thấy diện tích và cơ cấu các loại đất của huyện biến độngkhông nhiều qua 3 năm
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng nhẹ qua các năm, năm 2009
là 23.036,12 ha tăng 245,79 ha hay tăng 1,08% so với năm 2008; năm 2010
là 23652,78 ha, tăng 616,66 ha hay tăng 2,67% so với năm 2009; bình quân qua
3 năm tăng 1,88%
Trang 39Bảng 2.1 Tình hình sử dụng đất của huyện qua 3 năm (2008-2010)
1.1 Đất trồng cây hàng năm 14.607,97 64,10 14.641,93 64,31 14.641,93 61,91 100,23 100.00 100,121.2 Đất trồng cây lâu năm 8.182,36 35,90 8.221,08 35,69 9.010,85 38,09 100,47 109,61 105,04
2.1 Đất rừng phòng hộ 18.912,73 28,40 18.912,73 28,45 18.910,03 28,49 100,00 99,99 100,002.2 Đất rừng sản xuất 47.677,12 71,60 47.564,97 71,55 47.459,19 71,51 99,76 99,78 99,77
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường huyện Thanh Chương)
Trang 40Trong đất sản xuất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm có xu hướng giảm dodiện tích đất trồng lúa nước và cây trồng hàng năm (Đậu, Ngô, Lạc, Đỗ ) không ổnđịnh; đất trồng cây lâu năm tăng dần qua các năm, năm 2009 là 8221,08 ha, tăng 37,72
ha hay tăng 0,47% so với năm 2008; năm 2010 là 9010,85 ha, tăng 789,77 ha hay9,61% so với năm 2009
Nguyên nhân của sự chuyển dịch này là do một số diện tích đất trồng lúanước có hiệu quả kinh tế thấp đã được chuyển sang trồng các loại cây khác, diệntích cây ăn quả và chè công nghiệp được mở rộng Việc mở rộng diện tích trồng câylâu năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các vùng sản xuất nông sản tậptrung, thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản
Diện tích đất lâm nghiệp giảm dần qua 3 năm, năm 2009 là 66.477,70 ha,giảm 112,15 ha hay giảm 0,17% so với năm 2008; năm 2010 là 66.369,22 ha, giảm108,48 ha hay 0,16% so với năm 2009 Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảmdiện tích đất lâm nghiệp là do rừng sản xuất đã đến chu kỳ khai thác nhưng việctrồng rừng mới còn diễn ra chậm
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng tăng đều qua 3 năm, năm 2009tăng 0,05% so với năm 2008; năm 2010 tăng 5,04% so với năm 2009, bình quânqua 3 năm tăng 2,25%
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản cũng tăng đều qua 3 năm, năm 2009tăng 0,05% so với năm 2008; năm 2010 tăng 5,04% so với năm 2009, bình quânqua 3 năm tăng 2,25%
Đất chuyên dùng tăng nhẹ qua 3 năm do nhu cầu xây dựng của nhân dântăng, bình quân qua 3 năm đất chuyên dùng tăng 2,25%; đất thổ cư tăng 5,57%
Diện tích đất chưa sử dụng ngày càng bị thu hẹp lại, năm 2009 giảm 2,23%
so với năm 2008, năm 2010 giảm 7,00% so với năm 2009, bình quân qua 3 nămgiảm 4,21%
Một số chỉ tiêu như đất tự nhiên/đầu người, đất lâm nghiệp/đầu người, đấtrừng sản xuất/đầu người không có sự thay đổi đáng kể cho thấy công tác dân số vàquản lý đất đai được thực hiện tốt
2.4.2.2 Dân số và lao động của huyện qua 3 năm (2008-2010)