10- Dựa vào tính chất bảo toàn tốc độ và hướng của chuyển động để giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống và kĩ thuật, ví dụ như: Ví dụ : - Giải thích tại sao khi ngư[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2012-2013.
Môn: Vật lý 8.
Thời gian làm bài: 45phút
A THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
1 Trọng số nội dung kiểm tra theo PPCT.
Nội
dung
Tổng
số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy Trọng số của chương
2 Tính số câu hỏi cho các chủ đề
Cấp độ
Nội dung (chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu (Chuẩn cần kiểm tra) Điểm số
Cấp độ
1,2
(Lý
thuyết)
8 (2.25đ-16’)
1 (1đ-4’)
3.25 (20’)
Cấp độ
3,4
(Vận
dụng)
Cơ học 34.12 4.77 5
3 (0.75đ-5’)
2 (6đ-20’)
6.75 (25’)
(2đ-16’)
3 (7đ-29’)
10 (45’)
3 Ma trận đề
Tên
chủ
đề
Cộn g
Cấp độ thấp Cấp độcao
Cơ
học
(10
1- Chuyển động cơ của một vật
(gọi tắt là chuyển động) là sự
thay đổi vị trí của vật đó so với
các vật khác theo thời gian.
3- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang chuyển động
sẽ chuyển động thẳng
8- Dùng công thức tốc độ trung bình
vtb=s
t để tính
Trang 2tiết) 2- Áp lực là lực ép có phương
vuông góc với mặt bị ép. đều Chẳng hạn như:Ôtô (xe máy) đang
chuyển động trên đường thẳng Nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động ‘‘thẳng’’
đều Khi đó, chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng là lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.
4- Quán tính là tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của vật Khi có lực tác dụng, vì có quán tính nên mọi vật không thể ngay lập tức đạt tới một tốc độ nhất định
5- Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên
bề mặt một vật khác nó
có tác dụng cản trở chuyển động trượt của vật.
6- Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h, trong đó: p là áp suất ở đáy cột chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h
là chiều cao của cột chất lỏng (p tính bằng
Pa, d tính bằng N/m 2 , h tính bằng m.)
7- Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng (P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (F A ) thì:
- Vật chìm xuống khi
F A < P.
tốc độ của viên bi trên các đoạn đường vật di chuyển
9- Đổi được đơn vị km/h sang m/s và ngược lại.
10- Dựa vào tính chất bảo toàn tốc độ
và hướng của chuyển động để giải thích được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống
và kĩ thuật, ví dụ như: Ví dụ :
- Giải thích tại sao khi người ngồi trên
ô tô đang chuyển động trên đường thẳng, nếu ô tô đột ngột rẽ phải thì người bị nghiêng mạnh.
11- Tính lực đẩy Ác-si-mét F A = P - F của chất lỏng có thể tích
12- Sử dụng thành thạo công thức công
cơ học A = F.s để giải được một số bài tập đơn giản và giải thích được một số hiện tượng liên quan.
Trang 3- Vật nổi lên khi F A >
P.
- Vật lơ lửng khi P =
F A
Số
câu
hỏi
5 C1.1,9
C2.6,10
C3.3
5 C4.4 C5.2 C6.7 C7.8,11
1 C10.5
3
C11.13 C12.14 C8.12
Số
điể
m
TS
câu
hỏi
TS
điể
m
10,0 (100% )
KIỂM TRA HỌC KÌ I
Trang 4Họ tên:
………
………
Lớp :
NĂM HỌC 2012 – 2013 MÔN: VẬT LÍ 8
Thời gian làm bài: 45 phút
Điểm Lời phê của giáo
viên
* NỘI DỤNG KIỂM TRA:
I.Trắc nghiệm: Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất (2đ)
I/Phần trắc nghiệm:(2đ).
Câu 1 Chuyển động cơ học là
A sự dịch chuyển của vật.;
B sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác
C sự thay đổi tốc độ của vật
D sự không thay đổi khoảng cách của vật
Câu 2 Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt
đường là:
A.ma sát trượt ; B Lực quán tính; C.ma sát trượt ; D ma sát lăn
Câu 3 Một vật chịu tác dụng của hai lực và đang chuyển động thẳng đều Nhận xét nào
sau đây là đúng?
A Hai lực tác dụng là hai lực cân bằng
B Hai lực tác dụng có độ lớn khác nhau
D Hai lực tác dụng có cùng chiều
Câu 4 Khi nói về quán tính của một vật, trong các kết luận dưới đây, kết luận nào không đúng?
A Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính
B Vì có quán tính nên mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được
C Vật có khối lượng lớn thì có quán tính nhỏ và ngược lại
D Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn và ngược lại
Câu 5 Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái
Chứng tỏ:
A Ô tô đột ngột giảm vận tốc B Ô tô đột ngột tăng vận tốc
C Ô tô đột ngột rẽ sang phải D.Ô tô đột ngột rẽ sang trái
Câu 6 Áp lực là
A lực tác dụng lên mặt bị ép
B lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Trang 5C trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng.
D lực tác dụng lên vật chuyển động
Câu 7 Một ống thủy tinh hình trụ đựng chất lỏng đang được đặt thẳng đứng Nếu
nghiêng ống đi sao cho chất lỏng không chảy ra khỏi ống, thì áp xuất chất lỏng gây ra ở đáy bình
A giảm B tăng C không đổi D bằng không
Câu 8 Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng, vật nổi lên khi
A Trọng lượng riêng của vật lớn hơn trọng lượng riêng của chất lỏng.
B Trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng
C Trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng
D Trọng lượng của vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Câu 9 : Một ô tô chở hành khách đang chạy trên đường.Nếu chọn người lái xe làm cột mốc thì
A Hành khách đang chuyển động B.Người lái xe chuyển động
C Cột đèn bên đường đang chuyển động D Cả A và B đều đúng
Câu 10 : Trong trường hợp dưới đây, trường hợp nào áp lực của người đứng trên mặt sàn là lớn nhất ?
A Người đứng cả hai chân B Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
C Người đứng co một chân D Người đứng co một chân và tay cầm quả tạ
Câu 11: Các câu sau đúng hay sai ? Điền Đ hoặc S vào ô vuông tương ứng)
A Lực đẩy acsimet cùng chiều với trọng lực
B Khi ngâm mình trong nước ta cảm thấy nhẹ đi là do lực hút của trái đất tác dụng lên người giảm đi
II/Phần tự luận:( 8 đ)
Câu 12 ( 3đ ) Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 720m trong thời gian 3 phút,xe
chạy tiếp trên một quãng đường nằm ngang dài 60m trong thời gian 20 giây rồi dừng lại.Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường dốc,trên quãng đường nằm ngang và trên cả hai quãng đường ?
Câu 13 ( 3đ )Móc vật A vào lực kế treo ngoài không khí thì lực kế chỉ 10N,khi nhúng
vào trong nước thì lực kế chỉ 5N.Trọng lượng riêng của nước là 10.000N/m3
a/ Tính lực đẩy Ac-Si-Mét của nước lên vật ?
b/ Tính thể tích của của vật?
Câu 14: ( 1đ ). Một người công nhân làm đường kéo một chiếc xe bò chở đá với lực kéo là 150N đi quãng đường là 200m Tính công của người công nhân đó
Trang 6ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I/ Phần trắc nghiệm: (2đ) (mỗi câu đúng cho 0,25 điểm)
Câu 11 (0.5đ) A-S , B-S
II/Phần tự luận:(8đ)
Câu
12
( 3 đ)
+Vận tốc trung bình khi xe chạy xuống dốc là: Vtb=
S d
t d=
720
180=4 (m/s)
0,75đ
+Vận tốc trung bình khi xe chạy trên mặt đường nằm ngang
là:Vtb= Snt
n
= 60
20=3(m/s )
0,75đ
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường :Vtb=
S d+S n
t d+t n
= 720+60 180+20=3,9(m/ s)
1 đ
Câu
13
( 3 đ)
a/ Lực đẩy Ac-Si-Mét lên vật: FA = P-F = 10-5 = 5(N) 1đ
b/Thể tích của vât: FA=dncV ⇒ V= F A
dnc = 100005 =5.10-4
(m3)=0,0005 (m3)
1.5 đ
Câu
14
( 1 đ)
- Công của người công nhân sản ra là:
A = F s = 150N 200m = 30 000(J)
0.5đ