Lời cảm ơnBản luận văn tốt nghiệp Đại học với đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế -xã hội của mô hình xen canh cam với các loại cây trồng khác trên đất đỏ Bazan huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Ngh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG LÂM NGƯ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG & PTNT
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Công Thành
Sinh viên thực hiện: Lưu Hoài Hưng Lớp: 46K3 - Khuyến nông & PTNT
VINH - 2009
Trang 2Lời cam đoan
Tên tôi là: Lưu Hoài Hưng
Sinh viên lớp: 46K3 Khuyến nông&PTNT - khoa Nông– lâm- ngư Trường Đại học Vinh.
Trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại phòng NN&PTNT và trạm KN huyện Nghĩa Đàn từ ngày 16/02/2009 đến 20/04/2009 tôi đã nghiên cứu đề tài
“Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình xen canh cam với các loại cây trồng khác trên đất đỏ Bazan Nghĩa Đàn - Nghệ An”.
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả đề tài này là do tôi trực tiếp
nghiên cứu với sự hướng dẫn của thầy giáo, Th.s Nguyễn Công Thành và chưa
được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.
Vinh, ngày 05 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Lưu Hoài Hưng
Trang 3Lời cảm ơn
Bản luận văn tốt nghiệp Đại học với đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế
-xã hội của mô hình xen canh cam với các loại cây trồng khác trên đất đỏ Bazan huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An” được hoàn thành ngoài sự nỗ lực của
bản thân, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các cá nhân, tổ chức sau:
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo, Th.s Nguyễn Công Thành - giảng viên khoa Nông – lâm - ngư đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trường Đại Học Vinh nói chung và ban chủ nhiệm khoa Nông-lâm-ngư nói riêng đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm qua trên giảng đường Đại học.
Đồng thời tôi xin tỏ lòng biết ơn tới các cán bộ phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT), trạm Khuyến nông (KN) huyện Nghĩa Đàn, cùng các các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn, các hộ nông dân trên địa bàn nông trường 19/05, nông trường 1/5,…và đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn những người thân, gia đình, bạn bè
đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình hoàn thành đề tài này.
Vinh, ngày 05 tháng 5 năm 2009
Sinh viên
Lưu Hoài Hưng
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
3.1 Ý nghĩa khoa học 4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tình hình nghiên cứu, áp dụng xen canh trên thế giới 11
1.2 Tình hình nghiên cứu, áp dụng trong nước 12
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu 15
2.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp 15
2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế 15
2.1.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế 17
2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT 18
2.1.2.1 Các chỉ tiêu thể hiện kết quả 18
2.1.2.2 Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả 18
2.1.3 Vai trò của đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp 19
2.1.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn 19
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài 21
2.4 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu 22
2.4.3 Phương pháp phân tích - đánh giá 22
Trang 5CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu 24
3.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế 24
3.1.2 Địa hình, đất đai 25
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn 29
3.1.4 Tài nguyên khoáng sản 30
3.1.5 Dân cư và nguồn lao động 30
3.2 Tình hình phát triển của cây cam tại huyện Nghĩa Đàn 31
3.2.1 Các loại giống cam được sử dụng tại Nghĩa Đàn 32
3.2.1.1 Cam Vân Du 32
3.2.1.2 Cam Xã Đoài 32
3.2.1.3 Cam sông con 33
3.2.1.4 Cam Valenxia 2 33
3.2.2 Quy trình kỹ thuật và thời vụ trồng cam 35
3.3 Thực trạng xen canh và các đối tượng xen canh trong vườn cam 39
3.3.1 Mô hình xen canh Cam - Lạc 41
3.3.1.1 Tổng quan mô hình 41
3.3.1.2 Các biện pháp kỹ thuật và thời vụ của mô hình xen canh Cam - Lạc 42
3.3.2 Mô hình xen canh Cam - cây họ đậu 44
3.3.2.1 Tổng quan mô hình 44
3.3.2.2 Các biện pháp kỹ thuật và thời vụ trồng của mô hình xen canh Cam - cây họ đậu 45
3.3.3 Mô hình xen canh Cam - Dưa hấu 48
3.3.3.1 Tổng quan mô hình 48
3.3.3.2 Các biện pháp kỹ thuật và thời vụ gieo trồng của mô hình Cam - Dưa hấu 48
3.4 Đánh giá hiệu quả của các mô hình xen canh 51
3.4.1 Tình hình sâu bệnh 51
3.4.2 Năng suất các mô hình trồng xen 52
3.4.3 Đánh giá HQKT các mô hình 53
Trang 63.4.3.1 Đánh giá HQKT mô hình xen canh Cam - Lạc 55
3.4.3.2 Đánh giá HQKT mô hình Cam - cây họ đậu 55
3.4.3.3 Đánh giá HQKT mô hình xen canh Cam - Dưa hấu 56
3.4.4 So sánh HQKT của các mô hình 56
3.5 Tình hình thị trường tiêu thụ các sản phẩm 57
3.6 Hiệu quả về môi trường và xã hội 58
3.6.1 Tác động môi trường sinh thái của các mô hình xen canh 58
3.6.2 Hiệu quả xã hội của mô hình xen canh cam 60
3.6.2.1 Tạo ra nguồn vốn đầu tư SX 60
3.6.2.2 Tạo ra công ăn việc làm, thu nhập cho người lao động 61
3.7 Những thuận lợi và khó khăn trong đánh giá hiệu quả các mô hình xen canh 62
3.7.1 Thuận lợi 63
3.7.2 Khó khăn 63
3.7.3 Các giải pháp phát triển sản phẩm cam và các mô hình xen canh 63
3.8 Vài nét về các công ty SX và XNK trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 65
3.8.1 Công ty SX và XNK cà phê - cao su Nghệ An 65
3.8.2 Công ty rau quả 19/05 66
3.8.3 Công ty cây ăn quả 1/5 66
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
4.1 Kết luận 67
4.2 Khuyến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7BẢNG CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Tran g
Bảng 1.1 Năng suất mía và cây trồng xen 11
Bảng 1.2 Bảng năng suất mía - đậu trong hệ thống xen canh 13
Bảng 3.1 : Các loại đất tự nhiên huyện Nghĩa Đàn 27
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng quỹ đất đến 1/1/2008 huyện Nghĩa Đàn 28
Bảng 3.3: Diện tích cam của các công ty trên địa bàn Nghĩa Đàn giai đoạn 2005 -2010:(Đv tính: ha) 31
Bảng 3.4: Diện tích, năng suất, sản lượng cam trên địa bàn Nghĩa Đàn giai đoạn 2001-2008 34
Bảng 3.5: Quy trình kỹ thuật và thời vụ trồng cam 35
Bảng 3.6: Liều lượng phân bón cho cây cam ở thời kỳ KTCB theo các năm (Đơn vị tính: kg) 39
Bảng 3.7: Liều lượng đầu tư phân bón và giống lạc trong mô hình xen canh Cam - lạc (ha) 43
Bảng 3.8: Liều lượng phân bón và giống cho đậu trong mô hình xen canh Cam -cây họ đậu 46
Bảng 3.9: Liều lượng phân bón và giống cho cây dưa trong mô hình xen canh Cam - Dưa hấu: 49
Bảng 3.10: Năng suất các mô hình nghiên cứu 52
Bảng 3.11: Tổng hợp chi phí đầu tư SX các mô hình xen trên diện tích 1ha 53
Bảng 3.12: So sánh HQKT của các mô hình xen canh (tính trên 1 ha) 53
Bảng 3.13: Cơ cấu vốn đầu tư SXKD xen canh của các nông hộ điều tra 60
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Tran g Biểu đồ 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất huyện Nghĩa Đàn 2008 28
Biểu đồ 3.2: Liều lượng các loại phân bón cho lạc 43
Biểu đồ 3.3: Liều lượng các loại phân bón cho đậu trong mô hình 47
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu các loại phân nón cho dưa hấu trong mô hình xen canh 49
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu chi phí đầu tư SX của các mô hình xen canh 54
Biểu đồ 3.6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu vốn của hộ điều tra năm 2009 61
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng trong việc cung cấp lương thựcthực phẩm cho con người; cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chếbiến Đặc biệt nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninhlương thực của mỗi quốc gia trên thế giới Việt Nam là nước đi lên từ nền nôngnghiệp lạc hậu và kém phát triển, phần lớn dân số lại tham gia vào khu vực sảnxuất này nên nền nông nghiệp nước ta luôn được Đảng và Nhà nước quan tâmtrên cả 3 phương diện: nông nghiệp, nông thôn và nông dân
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt là tổ chứcthương mại thế giới WTO, nông nghiệp vẫn luôn được xem là mặt trận hàng đầutrong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nước ta, mặc dù trong giai đoạn tới
tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu sản phẩm quốc dân sẽ giảm
Trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp đang tồn tại nhiều vấn đề cấp báchcần giải quyết để không ngừng nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinhtế- xã hội cho nông dân Nhiều vùng, nhiều địa phương chưa sử dụng hết tàinguyên đất trồng, tài nguyên khí hậu, nhân lực, để đạt hiệu quả kinh tế tối ưu.Điều đó làm cho năng suất cây trồng, vật nuôi thấp; ảnh hưởng xấu đến môitrường sinh thái và tính bền vững của sản xuất
Để đứng vững và hội nhập chúng ta không có cách nào khác là phát huynhững thế mạnh và khắc phục những khó khăn đang gặp phải để phát triển Việcxác định trồng cây gì? nuôi con gì? cung cấp sản phẩm cho thị trường nào? xácđịnh được phương thức canh tác nào cho phù hợp với điều kiện đất đai? tronggiai đoạn hiện nay là vấn đề không chỉ đặt ra cho người nông dân trực tiếp SXtrên đồng ruộng mà cho cả những cơ quan nghiên cứu khoa học
Quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH- HĐH) đang diễn ranhanh chóng ở nước ta đã góp phần thúc đẩy nền KT - XH phát triển mạnh mẽ.Tuy nhiên, điều đó cũng có mặt hạn chế như: ô nhiễm môi trường, vấn đề việclàm,…Thực tiễn đã cho thấy, CNH - HĐH đã làm cho diện tích đất sản xuất nôngnghiệp đang ngày càng bị thu hẹp một cách nhanh chóng
Trang 12Trước tình hình đó việc lựa chọn phương thức canh tác hợp lý nhằm tăngsản lượng, tăng năng suất trên một đơn vị diện tích đất đai là vấn đề cần đượcquan tâm Bởi xác định được:
- Trồng xen canh, luân canh như thế nào?
- Đối tượng gì?
- Có phù hơp với điều kiện đất đai, loại cây trồng, khí hậu, điều kiện đầu tư chămsóc hay không?
- Xác định được thị trường nào? bán sản phẩm cho ai?
là yếu tố để tăng hiệu quả KT - XH, thúc đẩy sản xuất phát triển
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và đất đai đã tạo điều kiện cho nước ta nềnnông nghiệp đa dạng với nhiều loại cây ăn quả có giá trị kinh tế Các loại cây ănquả có múi nói chung và cam quýt nói riêng là những sản phẩm nổi tiếng củanhiều địa phương ở nước ta
Huyện Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An là địa phương có diện tích đất Bazankhá lớn và có điều kiện tự nhiên – xã hội thuận lợi cho phát triển nông nghiệp tậptrung theo hướng hàng hoá mang lại HQKT cao Thực tiễn sản xuất thời gian qua
đã cho thấy các loại cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả trên đất đỏ BazanNghĩa Đàn đã khẳng định được vị trí và thương hiệu của mình với thị trườngtrong nước và thế giới
Là loại cây ăn quả có phẩm chất tốt và diện tích lớn, tập trung nên CamNghĩa Đàn mang lại giá trị kinh tế cao Sản phẩm đã được cục Sở hữu trí tuệ cấp
thương hiệu “cam Vinh” nổi tiếng năm 2004 cho công ty rau quả 19/05.
Trong điều kiện thực tế hiện nay, việc luân canh, xen canh hợp lý trongtrồng trọt là biện pháp để tăng năng suất, sản lượng trên một đơn vị diện tích đấtcanh tác- chính là tăng hiệu quả kinh tế - xã hội Thực trạng cho thấy trồng xencác đối tượng cây ngắn ngày trong vườn cam ăn quả là biện pháp canh tác khôngnhững tăng thêm thu nhập cho người nông dân mà còn góp phần cải tạo, giữ ẩmcho đất, cho cây cam, tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo công ăn việc làm và đặc biệt
là cung cấp đồng vốn nhằm “lấy ngắn nuôi dài” một cách có hiệu quả mà bà con
nông dân trên địa bàn Nghĩa Đàn - Nghệ An đã áp dụng thành công
Trang 13Xuất phát từ thực tế sản xuất đó tôi đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu đề tài
“ Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình xen canh cam với các loại cây trồng khác trên đất đỏ bazan Nghĩa Đàn - Nghệ An” với mong muốn đánh
giá đúng hiệu quả kinh tế - xã hội của các đối tượng xen canh trong vườn cam ănquả và đề xuất các cơ cấu cây trồng hợp lý - vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao,đồng thời đảm bảo tính bền vững cho đất đai sản xuất nông nghiệp vùng đất đỏBazan Nghĩa Đàn
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá được hiệu quả KT – XH của từng mô hình xen canh cam với cácloại cây trồng ngắn ngày khác trên đất đỏ bazan Nghĩa Đàn mà các đơn vị SXKDcam, các hộ nông dân áp dụng Cụ thể là các mô hình :
+ Cam xen canh với cây lạc
+ Cam xen canh với cây họ đậu
+ Cam xen canh với cây dưa hấu
Từ đó phân tích, hạch toán HQKT nhằm đưa ra sự so sánh giữa các đốitượng trồng xen để từ đó có những khuyến cáo hợp lý nhằm nâng cao sản lượng,thu nhập trên một đơn vị diện tích, phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôntrên địa bàn Nghĩa Đàn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu chung đó cần đạt được các mục tiêu cụ thể như sau :
- Điều tra nghiên cứu thực địa tình hình phát triển của cây cam và biện pháp xencanh các loại cây ngắn ngày với cam trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn - Nghệ An
- Đánh giá hiệu quả xen canh, có sự so sánh giữa các đối tượng trong mô hìnhxen canh với cam Mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả cảitạo đất trồng, cho các nông hộ, các đơn vị SXKD cam
- Đánh giá hiệu quả xã hội như tạo nguồn vốn đầu tư, tạo công ăn việc làm chongười lao động, tác động đến môi trường sinh thái trên địa bàn Nghĩa Đàn do các
mô hình xen canh mang lại
Trang 14Dựa trên các nghiên cứu và điều tra thực địa để đưa ra các khuyến cáo hợp
lý nhằm tìm ra mô hình xen canh mang lại hiệu quả cao nhất phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp tại địa bàn Nghĩa Đàn trong thời gian tới
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để đánh giá HQKT của biện phápcanh tác xen canh giữa cam và các loại cây ngắn ngày khác nhau trên đất đỏBazan nói chung và đất đỏ Bazan Phủ Quỳ nói riêng - cũng như các mô hình xencanh khác đang sử dụng hiện nay Những chỉ tiêu nghiên cứu đặt ra trong đề tàinhằm tìm ra đối tượng xen canh hợp lý nhất mang lại HQKT, phù hợp với từngloại đất canh tác, đối tượng cây trồng Nâng cao năng suất, sản lượng sản phẩmnông nghiệp trên một đơn vị diện tích trong điều kiện diện tích đất canh tác SXđang bị thu hẹp do tác động của quá trình CNH& ĐTH
Ngoài HQKT, đề tài còn hướng đến đánh giá hiệu quả xã hội như: vấn đềviệc làm, vấn đề vốn và tác động đến môi trường sinh thái,…trong sản xuất các
mô hình Đánh giá đúng thực trạng vấn đề vốn SX và tình hình lao động ở nôngthôn góp phần quan trọng trong điều chỉnh các cơ chế chính sách cho nôngnghiệp, nông thôn và nông dân trong giai đoạn hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới Đồng thời nghiên cứu, so sánh những tác động của các mô hình đến môitrường sinh thái
Trang 15CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cây Cam (Citrus Sinensis (L) Osbeck) là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao
có chu kỳ phát triển khá dài 15 - 17 năm gồm: 1 năm trồng mới, 2 - 3 năm KTCB
và 12 năm khai thác Đây là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, bổ sungdinh dưỡng cho con người ở mọi lứa tuổi và nghề nghiệp khác nhau, đồng thờicây cam có nhiều ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống nên nó đã được trồng từ rấtlâu trên khắp thế giới Trồng cam, quýt nói chung cần thâm canh cao so với cácloại cây ăn quả khác, đòi hỏi người trồng phải có kiến thức và kỹ năng chăm sóc,quản lý vườn cam tốt, đáp lại HQKT rất cao Qua nghiên cứu cho thấy, ở đồngbằng Sông Cửu Long, cam được xếp vào nhóm cây cho thu nhập cao nhất trongtất cả các loại cây ăn quả đang trồng và kinh doanh tại vườn
Tuy vậy, ở nước ta cũng như khu vực Đông Nam Á, nghề trồng cam, quýtđang đứng trước những thách thức lớn về sâu bệnh Trước mắt, để giải quyết vấn
đề này cần cung cấp cho sản xuất những giống tốt, sạch bệnh và quy trình chămsóc cho vườn cây từ khi trồng đến khi thu hoạch Sử dụng các biện pháp canh táchợp lý trong vườn cam như xen canh, luân canh hợp lý các đối tượng để cây camsinh trưởng và phát triển tốt
Áp dụng các tiến bộ KHKT chăm sóc phù hợp với điều kiện ngoại cảnh làyếu tố quan trọng trong thâm canh sản xuất các loại cam hiện nay
* Yêu cầu ngoại cảnh của cây cam:
- Nhiệt độ: Nhiệt độ cần cho sự sinh trưởng của cây cam từ 12 - 380C,nhiệt độ thích hợp nhất là 23 - 290C
- Nước: Lượng nước hàng năm 1000 - 1500 mm và phân bố đều là trồngcam tốt
- Ánh sáng: Cam là loại cây ăn quả ưa ánh sáng, nếu thiếu ánh sáng câysinh trưởng kém, khó phân hoá mầm hoa, ít quả, dẫn đến năng suất thấp
- Đất đai: Yêu cầu đất đai có tầng đất dày trên 1m, thoát nước tốt trongmùa mưa và có mực nước ngầm thấp Độ pH 4 - 8, tốt nhất là 5,5 - 6,5
Trang 16* Kỹ thuật trồng và chăm sóc
Các biện pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc cam bao gồm: làm đất, đào hố,bón phân và các công việc chăm sóc như làm cỏ, xới xáo, bón phân, tưới nước,bấm tỉa cành
- Kỹ thuật làm đất, đào hố, bón phân:
+ Trước khi trồng tiến hành cày đất sâu 40 - 45cm, bừa nhỏ và phẳng,nhặt sạch hết cỏ dại
+ Đào hố rộng 60 - 80cm, sâu 60cm
+ Bón lót trước khi trồng khoảng 1 tháng với số lượng: phân hữu cơ (chủyếu là phân chuồng) 30 - 50kg, supelân 250 - 350g, kali 200 - 250g, 1kg vôi bột,sau đó trộn đều với lớp đất mặt
- Mật độ, khoảng cách trồng: Tuỳ thuộc từng loại giống, đất đai mà nôngdân có thể trồng với khoảng cách 5 × 4 m, 4 × 4 m, 3 × 4 m Khoảng cách thườngđược sử dụng hiện nay là 4 × 4m
- Cách trồng: Đặt bầu cây thẳng đứng và cao hơn mặt đất ở giữa hố đãđào, nén chặt đất và tưới nước giữ ẩm
- Chăm sóc vườn cam: Chăm sóc vườn cam là công việc quan trọng đểcây cam sinh trưởng và phát triển tốt, góp phần tăng năng suất và phẩm chất Cáccông việc chăm sóc cho vườn cam bao gồm: làm cỏ xới xáo, bón phân, tướinước, đốn tỉa và phòng trừ sâu bệnh
+ Làm cỏ: Hàng tháng cần thường xuyên làm sạch cỏ, xới xáo nhẹ xungquanh gốc để hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng và nước của cây, làm cho đất tơixốp
+ Bón phân: Bón phân nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng chocây bao gồm các nguyên tố đa lượng (N, P, K, Ca) cũng như các nguyên tố vilượng (Cu, Zn, Mn, Mg) để cây sinh trưởng tốt, cho sản lượng và chất lượng cao,tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh, cho năng suất ổn định Ứng với mỗigiai đoạn sinh trưởng và phát triển khác nhau của cây cam để biện pháp bónphân, loại phân hợp lý
Trang 17+ Tưới nước: Các giống cây ăn quả có múi nói chung và cây cam nóiriêng trồng trên quy mô công nghiệp, khi có hệ thống tưới tiêu thích hợp sẽ chosản phẩm tốt Ở thời kỳ khô hạn, đặc biệt khi độ ẩm trong đất giảm xuống tới 40-50% cần tưới nước để đảm bảo cho đất đủ độ ẩm bão hoà 2 - 3 ngày Trong nămnếu thời tiết khô hạn cần tưới nước cho cam vào những thời điểm sau: giai đoạnphát lộc xuân đến giai đoạn quả nhỏ, giai đoạn quả đang lớn đến trước khi thuhoạch 1 tháng, sau các đợt bón phân.
+ Đốn tỉa: Là biện pháp kỹ thuật chăm sóc cam nhằm điều chỉnh sinh trưởngcủa cây, để cây thông thoáng, đủ ánh sáng, tạo điều kiện cho cây quang hợp tốt,
ra hoa đều, đậu quả cao, hạn chế sâu bệnh Đốn tỉa có các dạng sau:
Đốn tạo hình:
Đốn tạo hình nhằm tạo cho cây có bộ khung cành chính cân đối, tán tròn đều,cành lá phân phối đều, hoa quả nhiều hơn Biện pháp này cần phải thực hiệnngay từ năm đầu khi cây đã phục hồi sau khi trồng, cắt ngọn thân chính ở chiềucao 30 - 50cm (tuỳ thuộc loại giống) Chọn 5 - 8 mầm khoẻ cách nhau 7 - 20 cm
để thân không hình thành cành chum Chọn cành phân bố đều về các phía Đây là
bộ khung cành chính của cây Các cành cũng phải bấm ngọn để sinh ra các cànhcấp 2 Sau đó hàng năm cắt các cành mọc chồng lên nhau, giữ bộ khung đã tạo
ổn định cho các năm sau
Đốn tạo quả:
Các cành cho thu hoạch sau nhiều năm sinh trưởng yếu dần, vì vậy sau mỗilần thu hoạch cần cắt bỏ những cành già yếu, cành bị sâu bệnh, cành mọc quádày, cành vượt, sinh trưởng quá khoẻ
Việc cắt tỉa như vậy nhằm kích thích tạo ra các cành cho quả mới Quá trình đốntỉa sẽ gây cho cây những tổn thương nhất định, vì vậy cần bón phân bổ sung dinhdưỡng cho cây trước khi đốn tỉa
Đốn phục hồi:
Là biện pháp đốn tỉa thật đau những cành đã già, đốn mọc cành mới Chọnnhững cành đẹp giữ lại và được 1 số cây mới non trẻ, nếu điều kiện chăm sóc tốt,
Trang 18sau 3 năm có thể cây mới cho thu hoạch Ở nước ta, do tuổi thọ cây có múi ngắnnên ít áp dụng biện pháp này.
- Thu hái cam: Tiến hành thu hái cam khi quả chín, có màu vàng trên 1/4diện tích vỏ quả và thu hái vào lúc trời nắng ráo Không nên để quá lâu vì dẫnđến quả bị xốp ảnh hưởng chất lượng thương phẩm Dùng dao hoặc kéo sắc cắtsát núm quả, tránh làm xây xát vỏ quả khi thu hoạch
Sử dụng các loại giống cam tốt và áp dụng các biện pháp KHKT chăm sóc
là yếu tố quan trọng để phát triển cam ổn định cho năng suất ngày càng cao Tuynhiên, ở nhiều địa phương trồng cam ở nước ta, do trình độ thâm canh sản xuấtkém đã làm cho đất đai trồng cam bị thoái hoá, nhiều vườn cam bị nhiễm các loạisâu bệnh nguy hiểm.Điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều ở nước ta ngoài tácdụng thúc đẩy cây trồng sinh trưởng, phát triển nhanh thì đây cũng là môi trườngcho các loại sâu bệnh bùng phát và phá hoại Các giống cam bị nhiễm nặng cácloại sâu bệnh nguy hiểm đã làm cho nhiều diện tích bị phá hại hoặc không manglại kết quả Cây cam là cây có rất nhiều đối tượng sâu bệnh, trong đó có một sốđối tượng chính:
- Bệnh greening: Biểu hiện của bệnh là gân xanh, lá vàng quả bị sần nhỏ
và không có nước làm cho cây không phát triển Đây là loại bệnh rất nguy hiểmđối với các vùng trồng cam vì bệnh greening chưa có thuốc phòng trừ Bệnh lâylan qua trung gian truyền bệnh là rầy chổng cánh nên để phòng chống bệnh này
là tiêu diệt rầy chổng cánh
- Nhện đỏ: Đây cũng là đối tượng gây hại nguy hiểm cho cam thuộc loạichích hút dịch lá và cây, thường gây hại vào tháng 4 đến tháng 9, tháng 10 và hạinặng vào giai đoạn cam mang quả kết hợp với nắng nóng gây nám quả ảnhhưởng đến cảm quan người tiêu dùng, giảm năng suất và sản lượng, làm giảmhiệu quả kinh tế Nhện đỏ là loại gây hại khó phòng trừ do có tính kháng thuốcrất mạnh
Trang 19- Sâu vẽ bùa: Đây là loại sâu thường gây hại vào các đợt ra lộc, làm chocây giảm diện tích lá quang hợp dẫn đến làm năng suất cam giảm cần phòng trừsâu vẽ bùa vào đợt cam ra lộc.
- Bệnh loét quả: Bệnh thường gây hại vào thời điểm cam mang quả- làmcho sản lượng cam giảm rõ rệt do rụng, thối quả Khi cam vào mùa cho quả tiếnhành phòng trừ bằng cách lấy vôi + phèn với tỷ lệ thích hợp rồi quét gốc, nếubệnh xuất hiện cần phun thuốc bảo vệ thực vật để diệt trừ
- Rầy: Đây là đối tượng gây hại không đáng kể nhưng nó là trung giantruyền bệnh greening cho nên việc phòng trừ rầy chổng cánh có vai trò rất quantrọng đối với vườn cam, vì vậy khi thấy rầy xuất hiện cần phải có biện phápphương pháp phòng trừ hiệu quả
- Ruồi đục quả: Là loại sâu phá hại quả vào lúc quả chín sắp cho thuhoạch nên làm giảm năng suất, sản lượng, chất lượng cam quả Do đó làm giảmHQKT của vườn cam Sâu trưởng thành dùng ống đẻ trứng chích vào trong thịtquả, đẻ trứng thành từng ổ ở những quả chín và bắt đầu chín Sâu non nở ra pháhoại phần thịt quả, làm quả bị thối, ủng và rụng
Để phòng trừ ruồi đục quả cần sử dụng các biện pháp:
+ Thu dọn hết quả rụng trên vườn, chôn sâu xuống đất
+ Dùng bẫy đèn tiêu diệt sâu trưởng thành
+ Phun thuốc phòng trừ định kỳ tuần 1 lần, từ trước khi thu hoạch 1 thángđến khi thu hoạch xong bằng hỗn hợp 5% bả protein + 1% pyrinex 20EC + nước,mỗi cây phun 50ml
* Nhận xét tình hình sâu bệnh và khuyến cáo về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên cây cam:
Tình hình sâu bệnh trên các loại cây trồng hiện nay nói chung và cây camnói riêng đang diễn biến phức tạp do điều kiện thời tiết và các phương thức canhtác không khoa học của bà con nông dân Hiện nay, phương pháp quản lý dịchhai tổng hợp IPM và IPM- B đã được áp dụng rộng rãi bởi hiệu quả, toàn diện và
Trang 20an toàn đã được bà con nông dân sử dụng trên nhiều đối tượng cây trồng trong đó
có cây cam
Dư lượng thuốc BVTV trong nông nghiệp là vấn đề đang được quan tâmnhiều hiện nay bởi các loại hoá chất tồn tại rất lâu trên các sản phẩm nông sản đãgây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người Trên cây cam, do tình hình sâu bệnhdiễn biến phức tạp nên dư lượng các hoá chất BVTV khá nhiều Cần có các biệnpháp cụ thể như tuyên truyền, sử dụng các hoá chất này đúng thời điểm, hướngdẫn các biện pháp tiêu diệt sâu bệnh khác an toàn hơn như: biện pháp sinh học,biện pháp canh tác hợp lý, sử dụng giống kháng bệnh,….Do đó cần có nhữngkhuyến cáo hợp lý đến người trồng trọt, chăn nuôi nhằm cung cấp sản phẩm antoàn cho người tiêu dùng
* Thực tiễn xen canh hiện nay
Thực tiễn sản xuất hiện nay cho thấy, việc sử dụng các đối tượng trồngxen canh trong giai đoạn cam đang thời kỳ KTCB là biện pháp canh tác khôngnhững mang lại HQKT cao hơn mà còn có ý nghĩa cải tạo đất đai do tác dụng cốđịnh đạm của bộ rễ cây họ đậu, hạn chế sâu bệnh phá hại trên cây cam, chống xóimòn đất mà nhiều hộ SXKD cam đã áp dụng có hiệu quả
Mặc dù vậy, đánh giá đúng thực chất và cụ thể HQKT và xã hội mà các
mô hình thường được sử dụng trong trồng xen canh với cây cam hiện nay đang làvấn đề cần được quan tâm bởi khi sử dụng trồng xen, các đối tượng này đềumang lại những kết quả khác nhau về mặt KT - XH Nhưng lựa chọn đối tượngnào phù hợp với điều kiện đất đai, trình độ thâm canh sản xuất,….chưa đượckhuyến cáo một cách rõ ràng Chính vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tàinày muốn đánh giá cụ thể kết quả đạt được và chưa đạt được của các hệ thốngxen canh trong vườn cam, có sự so sánh giữa các mô hình đang được sử dụng
Từ đó đưa ra các mô hình đạt hiệu quả tốt khuyến khích ứng dụng rộng rãi vàothực tiễn sản xuất
Trang 211.1 Tình hình nghiên cứu, áp dụng xen canh trên thế giới
Thuật ngữ “trồng xen” hay “xen canh” (Inter Cropping) đã được Willey
R.w (1979) định nghĩa: “khi trồng 2 hay nhiều hơn những cây trồng được trồng
cùng nhau trong cùng mảnh đất, những cây trồng này có thể cùng gieo hoặc khác thời gian”.
Thuật ngữ “xen canh” còn được hiểu là: trong cùng 1 thời vụ gieo trồng
trên cùng một đơn vị diện tích dất trồng 2 hay nhiều loại cây được trồng 1 lúctheo kiểu trồng hỗn hợp hoặc trồng xen kẽ theo hàng, luống,
VD: Ngô trồng xen lạc, đậu; cam trồng xen dưa hấu; mía trồng xen cây họ
đậu;
Kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu mía đường Đài Loan cho thấy:mía khi được trồng xen canh với cây họ đậu thì năng suất mía đường khi thuhoạch tăng lên đáng kể (Chang Hao, Chang Chin Hoa - Viện nghiên cứu míađường Đài Loan.1969), đồng thời việc xen canh cây họ đậu giải quyết đồng vốntrước mắt, tăng năng suất mía, tăng thu nhập cho người trồng mía Ngoài ra, xencanh còn có tác dụng hạn chế thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho cây mía và tăngchất dinh dưỡng cho đất cũng như hạn chế xói mòn và cỏ dại cạnh tranh dinhdưỡng với cây mía
Bảng 1.1 Năng suất mía và cây trồng xen
Công thức thí nghiệm
Năng suấtmía (tấn/ha)
Nắng suất cây trồng xenChất xanh (tấn/ha) Đậu quả (kg/ha)
(Nguồn: Tổng hợp tài liệu tham khảo))
Qua nghiên cứu trên ta thấy được sự so sánh khác biệt giữa công thứctrồng xen cây họ đậu xen canh trong mía và không xen canh Năng suất mía khitrồng xen luôn cao hơn so với không trồng xen Đồng thời, khi trồng xen các loạicây trồng xen khác nhau thì sản lượng mía khác nhau và tổng lượng chất xanhcùng sản phẩm phụ xen canh cũng khác nhau
Trang 22Nhiều kết quả nghiên cứu khác của các nhà khoa học Trung Quốc và Ấn
Độ cho thấy việc trồng xen là biện pháp tốt nhất để đồng thời sử dụng tối ưu cácđiều kiện đất, ánh sáng, không khí, nước, chất dinh dưỡng trong đất Các nghiêncứu trên cây ngô xen canh cây họ đậu cho thấy ngô là loại cây trồng có bộ rễ ănsâu, yêu cầu dinh dưỡng cao; còn đậu tương là loại cây thấp, bộ rễ ăn nông, ítyêu cầu dinh dưỡng mà lại có khả năng cung cấp thêm đạm cho đất Khi trồngxen ngô với cây họ đậu không có sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa chúng với nhau.Trên cùng một diện tích tổng sản lượng của ngô và đậu xen canh cao hơn sảnlượng của hai loại cây này khi trồng riêng rẽ
Cùng nhiều nghiên cứu khác về các công thức, biện pháp xen canh khácnhau áp dụng trong trồng trọt trên thế giới cho thấy tầm quan trọng của biện phápcanh tác xen canh trong SX nông nghiệp hiện nay - khi mà diện tích đất trồngngày càng bị thu hẹp một cách nhanh chóng
1.2 Tình hình nghiên cứu, áp dụng trong nước
Mô hình trồng xen ổi trong vườn cây có múi như cam, quýt,….để xuađuổi rầy chổng cánh của viện nghiên cứu cây ăn quả miền Nam (SOFRI) đượcT.s Andrew báo cáo tại hội nghị quốc tế bàn về bệnh greening trên cây có múi tổchức tại Nhật Bản trong 2 ngày 6 và 7 /10/2006 đã gây sự chú ý của nhiềuchuyên gia BVTV và được đánh giá cao, được coi như một giải pháp sinh họchữu ích cần được khuyến cáo nhân rộng Sau hội nghị này T.s Andrew đã khuyếncáo nông dân một số nước học tập kinh nghiệm làm theo Việt Nam nhưIndonesia và Trung Quốc trồng ổi xen trong cam quýt rất có hiệu quả Mặc dù đềtài nghiên cứu của SOFRI chưa kết thúc nhưng nhiều nơi đã học tập, làm theocho kết quả rất tích cực cả về khả năng phong chống bệnh vàng lá greening vàHQKT do tăng mức thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác nhờ canh tác xencanh Dựa trên các kết quả nghiên cứu bước đầu này Viện Nghiên cứu cây ăn quảmiền Nam khuyến cáo bà con nông dân nên áp dụng biện pháp trồng xen ổi trongvườn cây có múi để ngăn ngừa rầy chổng cánh và rệp mềm lan truyền bệnh vàng
lá do virus rất có hiệu quả Cách làm tốt nhất là nên trồng ổi trước khoảng 4-5
Trang 23tháng rồi sử dụng giống cây có múi sạch bệnh trồng xen vào sau thì sẽ xua đuổiđược rầy Ngoài ra, việc trồng xen còn có nhiều tác dụng khác như hạn chế cỏdại, che phủ đất, tăng thêm thu nhập nhờ rải vụ thu hoạch.
Không những áp dụng thành công trong trồng xen canh ổi trong vườn cây
có múi, theo kết quả nghiên cứu của bộ môn nghiên cứu Mía - Viện cây côngnghiệp nước ta cho thấy năng suất mía tăng tỷ lệ thuận với năng suất chất xanhcủa cây trồng xen
Bảng 1.2 Bảng năng suất mía- đậu trong hệ thống xen canh
Công thức xen canh Năng suất mía
(Nguồn: tổng hợp tài liệu tham khảo))
Theo kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ Thực vật (BVTV): trồng xen càchua với bắp cải theo tỷ lệ cứ 2 luống bắp cải thì trồng xen 1 luống cà chua và càchua trồng trước bắp cải 30 ngày thì có thể hạn chế được số lượng của sâu tơ.Mật độ sâu tơ trên bắp cải trồng xen cà chua chỉ bằng một nửa mật độ sâu tơ trênbắp cải trồng thuần
Trồng các cây họ đậu hoặc cây ngô (bắp) xen với cây bông rất có ý nghĩahạn chế số lượng một số sâu hại chủ yếu trên cây bông Kết quả nghiên cứu củaTrung tâm Nghiên cứu Cây bông Nha Hố cho thấy: mật độ sâu xanh, rệp muộitrên cây bông trồng xen với đậu xanh hoặc đậu tương (đậu nành) thấp hơn hẳn sovới trên cây bông trồng thuần Nếu trồng xen 3 cây (bông + ngô + đậu xanh) thìmật độ của rệp muội, sâu xanh lại thấp hơn so với mật độ của chúng khi chỉ trồngxen 2 cây (bông + đậu xanh)
Một trong các nguyên nhân làm cho mật độ sâu xanh, rệp muội trên câybông trồng xen thấp hơn hẳn so với trên cây bông trồng thuần là do hoạt độnghữu ích của thiên địch tự nhiên, mà đặc biệt là của nhóm nhện lớn bắt mồi trêncây bông trồng thuần thấp hơn rất nhiều so với trên cây bông trồng xen với đậuxanh hoặc đậu tương Và mật độ nhện lớn bắt mồi trên cây bông trồng xen vớiđậu xanh lại thấp hơn rõ ràng so với trên cây bông trồng trong trường hợp trồng
Trang 24xen 3 cây (bông + ngô + đậu xanh) Trồng bông xen với đậu xanh hoặc với đậu +ngô còn hạn chế được sự lây nhiễm của bệnh xanh lùn hại bông
Biện pháp canh tác xen canh đã được sử dụng phổ biến trong SX nôngnghiệp với nhiều mô hình xen canh khác nhau ở tất cả các nước trên thế giới Tuynhiên các nghiên cứu đánh giá chưa tính toán cụ thể chi phí các giá trị kinh tế,hiệu quả cải tạo đất trồng, giá trị tạo vốn đầu tư của các loại cây xen canh manglại cho cây trồng chính cùng với lợi nhuận mang lại trên một đơn vị canh tác Do
đó việc xác định biện pháp canh tác của nhiều hộ SXKD nông nghiệp nói chung,các mô hình xen canh cây ngắn ngày với cây ăn quả như cam gặp nhiều trở ngạitrong đầu tư, hạch toán kinh tế
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này muốn đề cập đến dự toán chi phícủa trồng cam xen canh với các cây ngắn ngày vừa mang lại HQKT, vừa manglại hiệu quả cải tạo đất trồng, hiệu quả tạo vốn và tạo công ăn việc làm cho ngườilao động Cần sự so sánh HQKT giữa các đối tượng như cây họ đậu, cây lạc, dưahấu trong vườn cam thời kỳ KTCB Để từ đó có các khuyến cáo hợp lý trong cơcấu cây trồng những đối tượng hợp lý hơn trong SX hiện nay
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
2.1.1 Lý luận chung về hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Trang 252.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế học đã đưa
ra các quan điểm khác nhau về HQKT
- Theo quan điểm của kinh tế học vi mô: HQKT là mối quan tâm của kinh
tế học nói chung và kinh tế học vi mô nói riêng (Ngô Đình Giao, 1997) [9] Theoquan điểm này HQKT đạt được khi:
+ Mọi quyết định sản xuất trên đường giới hạn của năng lực sản xuất là có hiệuquả vì nó tận dụng hết các nguồn lực
+ Số lượng hàng hoá đạt được trên đường giới hạn của năng lực sản xuất cànglớn thì hoạt động sản xuất càng có hiệu quả kinh tế cao
+ Sự thoả mãn tối đa về số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hoá theo nhucầu trong giới hạn đường năng lực sản xuất cho hiệu quả kinh tế cao nhất
+ Kết quả đạt được trên mỗi đơn vị chi phí càng lớn hoặc chi phí trên một đơn vịcàng nhỏ thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
+ HQKT là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn trong các lĩnh vực hoạt độngkinh tế
- Theo Lê Thị Hằng (tạp chí NN&PTNT): “ hiệu quả kinh tế là biểu hiện
về mặt kinh tế của việc sử dụng các loại vật tư, tiền vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra mối quan hệ giữa các lợi ích kinh tế thu được với các chi phí tính bằng tiền trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Lợi ích kinh tế càng lớn thì tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh càng cao và ngược lại”.[36]
- Theo hệ thống các quan điểm về HQKT có một số quan điểm sau:
+ Hệ thống quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạtđược và chi phí bỏ ra, tức là sự so sánh 1 lượng kết quả thu được và chi phí sản xuất:
H = Q – CTrong đó: H : Hiệu quả kinh tế
Q : kết quả thu được
C : chi phí bỏ ra
Trang 26+ Hệ thống quan điểm thứ 2: HQKT được xem xét trong sự biến động giữa chiphí bỏ ra và kết quả sản xuất Họ cho rằng HQKT là tỉ số giữa phần tăng thêmcủa kết quả và phần tăng thêm của chi phí Nghĩa là cứ tăng thêm 1 đơn vị chiphí thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả:
ΔQQ
H = ΔQC
Hay H = ∆Q – ∆CTrong đó: H : Hiệu quả kinh tế
ΔQQ: Phần tăng thêm của kết quả thu được
ΔQC: Phần tăng thêm của chi phí bỏ ra
+ Hệ thống quan điểm 3: HQKT được xác định bởi tỉ số giữa phần % tăng lêncủa kết quả thu được và phần % tăng lên của chi phí bỏ ra:
%ΔQQ
H =
%ΔQCTrong đó: H : hiệu quả kinh tế
%ΔQQ: Phần trăm tăng lên của kết quả thu được
%ΔQC: Phần trăm tăng lên của chi phí bỏ ra
Trong sản xuất nông nghiệp, việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nóiriêng và HQKT nói chung phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
* Yếu tố tự nhiên: Nhiệt độ, lượng mưa, thiên tai lũ lụt, hạn hán,…
* Yếu tố cơ sở hạ tầng: Điện, hệ thông giao thông và thông tin liên lạc,…
* Yếu tố thị trường: Giá cả đầu vào, đầu ra, khủng hoảng kinh tế,…
* Các cơ chế chính sách đầu tư phát triển: Chính sách kinh tế, chính sách tiêu thụsản phẩm, chính sách hỗ trợ vùng sâu, vùng xa,…
Vì vậy việc nghiên cứu, phân tích đánh giá HQKT nhằm mang lại hiệuquả tối đa phục vụ SX là điều cần thiết
2.1.1.2 Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
* Nội dung của hiệu quả kinh tế
Trang 27Hiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa 2 yếu tố hiện vật và giá trị trong việc
sử dụng các nguồn lực Hiệu quả kinh tế đạt được trong việc sử dụng 2 yếu tố cơbản trong sản xuất đó là yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra:
+ Yếu tố đầu vào: chi phí trung gian, chi phí lao động, khấu hao tài sản, thuế, + Yếu tố đầu ra: số lượng và giá trị sản phẩm, giá trị sản xuất, lợi nhuận,
Việc xác định các yếu tố đầu vào để đánh giá hiệu quả kinh tế rất khókhăn bởi những tư liệu sản xuất tham gia có những yếu tố như: công nghệ, chínhsách, môi trường, trong khi đó đánh giá hiệu quả kinh tế đòi hỏi phải toàn diện
* Bản chất của hiệu quả kinh tế
- Bản chất của hiệu quả kinh tế là mối quan hệ so sánh tuyệt đối và tươngđối giữa lượng kết quả thu được và chi phí bỏ ra
- Hiệu quả sử dụng kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của cáchoạt động SXKD
- Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả kinh tế chúng ta cần phân biệt rõ: hiệuquả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầuvào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế học vi mô để xemxét tình hình sử dụng nguồn lực cụ thể, nó chỉ ra rằng 1 đơn vị nguồn lực dùngvào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm
+ Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giáđầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên 1 đồng chi phí thuthêm về đầu vào hay nguồn nhân lực
+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệuquả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
HQKT gắn với mỗi nền kinh tế, mỗi chế độ chính trị cũng như giai đoạnlịch sử khác nhau Do đó trong hoạch định chiến lược phát triển để đạt đượcHQKT cần xem xét đến các yếu tố trên
2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKT
2.1.2.1 Các chỉ tiêu thể hiện kết quả
Trang 28- Tổng giá trị SX (GO): Là toàn bộ của cải vật chất và dịch vụ tạo ra trong 1 chu
kỳ sản xuất
GO = ∑Qi.PiTrong đó: Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
Pi là giá sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC)
IC = ∑Cj.GjTrong đó: Cj: số lượng đầu vào thứ j
Gj: Giá đầu vào thứ j
- Giá trị tăng thêm (VA)
Giá trị tăng thêm = Tổng giá trị SX – Chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI)
MI = VA – (A + T)Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ
- Tỷ suất giá trị SX theo chi phí (TSSX) =
Chi phí trung gian
GOHay: TSSX =
IC Giá trị tăng thêm
- Tỷ suất giá trị tăng theo chi phí (TSCP) =
Chi phí trung gian
VAHay: TSCP =
Trang 29IC
- Tỷ suất giữa thu nhập hỗn hợp bình quân trên 1 công lao động: Thực tiễn hiệnnay cho thấy, người nông dân thường không tính đến công lao động của mìnhtrong việc hạch toán kinh tế cho quá trình SX, do đó việc tính toán HQKT khôngkhách quan Vì vậy cần đánh giá chính xác tất cả các chi phí trong đầu tư SXKD
kể cả chi phí lao động
2.1.3 Vai trò của đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là nghành kinh tế đặc thù vì nó phụ thuộc khá nhiều vào điềukiện tự nhiên và các yếu tố khách quan khác cho nên đánh giá đúng hiệu quảkinh tế có vai trò rất quan trọng:
- HQKT có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và ra quyết định sảnxuất: Nếu không có các phân tích đánh giá cụ thể và chính xác thì không thể xácđịnh được quá trình sản xuất có phù hợp hay không trong một nguồn lực có hạn.Đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp thì điều đó vô cùng quan trọng, nó là cơ sởkhoa học để kết luận mức độ thích nghi khả năng lợi nhuận thu được cho các quytrình đã sản xuất Làm bài học kinh nghiệm dự báo cho các quá trình sản xuất saunày nhằm mang lại HQKT, xã hội, hiệu quả sinh thái môi trường, để từ đóhoạch định chiến lược phát triển vùng, lãnh thổ
- Trong sản xuất nông nghiệp có những nguồn lực không thể thay thế và
bị giới hạn bởi các yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau đòi hỏi phải có sựcung ứng từ phía nhà sản xuất Từ yêu cầu đó, người sản xuất phải phân tích,đánh giá, lựa chọn những phương hướng đi phù hợp, đúng đắn cũng như hướngđầu tư SXKD phù hợp với tình hình cụ thể
2.1.4 Cơ sở khoa học và thực tiễn
* Cơ sở khoa học:
- Sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên tốt hơn: Trong trồng trọt năngsuất hệ thống đạt được trong trồng xen sẽ cao hơn, bởi khi trồng xen chúng liênkết và bổ sung lẫn nhau và như thế sử dụng toàn bộ tài nguyên thiên nhiên nhưánh sáng, không khí, nước, các chất dinh dưỡng,…tốt hơn
Trang 30- Tận dụng khoảng không trong liên kết trồng: Khoảng không giữa các đốitượng trồng trong cùng một diện tích đất được sử dụng một cách triệt để, vừa sửdụng hết các nguồn lực nhằm đạt kết quả tối đa Theo nghiên cứu của tác giả
Dương Hồng Hiên đã cho rằng: “trồng xen canh tạo điều kiện sử dụng ánh sáng
tốt hơn, nhưng về kỹ thuật trồng xen cần chú ý sự sắp xếp không gian và thời gian cũng như các loại cây trồng”.
- Nâng cao hiệu suất sử dụng ánh sáng, tăng chất hữu cơ trong quang hợp:Trồng xen sẽ tạo nên 1 tổng diện tích lá có lợi của nhiều loại cây trồng lớn hơnrất nhiều lần diện tích mặt rộng Các loại cây được trồng xen với nhau hợp lý sẽtận dụng được một lượng ánh sáng mặt trời nhiều hơn để tạo ra nhiều chất hữu cơhơn Bên cạnh đó, xác thực vật phân huỷ sau chu kỳ phát triển là nguồn bổ sungchất hữu cơ cho đất trồng đã bị mất đi trong quá trình khai thác và sử dụng
- Tăng năng suất, hiệu quả trên một đơn vị diện tích: Cùng một diện tíchđất, canh tác trồng xen hợp lý sẽ mang lại nhiều loại sản phẩm nông nghiệp hơn,
do đó sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Trong điều kiện SX nông nghiệpđang gặp phải những vấn đề cần giải quyết như: diện tích đất trồng giảm, tìnhhình sâu bệnh,…thì xen canh tạo ra nhiều loại sản phẩm hơn do đó hiệu quả caohơn
- Khống chế cỏ dại và sâu bệnh: Trồng xen nhiều loại cây trồng nhằmkhống chế sự bùng phát của cỏ dại và chống xói mòn đất Đặc biệt có nhiều loạicây trồng xen canh với nhau hạn chế rất nhiều sự phát triển của các loại sâu bệnh.Trên đồng ruộng có nhiều loại cây trồng xen kẽ sẽ làm tăng tính đa dạng thực vậttrong hệ sinh thái nông nghiệp Do đó tạo nên một nguồn thức ăn không thuận lợicho những loại sinh vật gây hại chuyên tính, cản trở sự phát sinh, lây lan củachúng, nhất là đối với những loài dịch hại chuyên tính không có khả năng tự pháttán đi xa
* Cơ sở thực tiễn:
Trang 31Ở các cây trồng, nếu chúng ta biết kết hợp các loại cây dài ngày có hệ rễ
ăn sâu với các loại cây ngắn ngày có hệ rễ ăn nông và có khả năng cố định đạmmột cách hợp lý, chặt chẽ thì chúng ta sẽ tận dụng được đầy đủ lợi thế tài nguyênthiên nhiên Đồng thời phát huy các mối quan hệ giữa các thành phần cây trồng,
tạo điều kiện tăng năng suất của cả 2 loại cây, đáp ứng nhu cầu “lấy ngắn nuôi
dài”, nâng cao độ phì nhiêu cho đất, chống xói mòn và cỏ dại, phòng trừ sâu
bệnh hại
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: đề tài được nghiên cứu từ ngày 20/02/2009 đến 05/5/2009.
- Địa điểm nghiên cứu: đề tài được triển khai thu thập số liệu, nghiên cứu tại các
đơn vị, các hộ nông dân có truyền thống và kinh nghiệm SXKD cam trên địa bànhuyện Nghĩa Đàn như: công ty rau quả 19/05, công ty cây ăn quả 1/5, công ty SX
và XNK cà phê - cao su Nghệ An, các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Tân
2.3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Thực trạng SX cam và các cây trồng xen khác trên đất đỏ Bazan địa bàn huyện
Nghĩa Đàn - tỉnh Nghệ An
- Đánh giá hiệu quả KT - XH của các mô hình xen canh tại địa bàn nghiên cứu
- So sánh hiệu quả giữa các mô hình xen canh được sử dụng để tìm ra mô hìnhđạt hiệu quả KT - XH cao nhất
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
Để tiến hành nghiên cứu đề tài của mình tôi đã sử dụng các phương phápnhư: phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp phântích, đánh giá
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Trong toàn huyện lựa chọn các địa điểm có quá trình trồng cam và xencanh các loại cây ngắn ngày đặc thù của cả huyện: công ty rau quả 19/05, công tycây ăn quả 1/5, các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân, để tiến hành thu thập số liệunghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp:
Trang 32Sử dụng các tài liệu đã được công bố liên quan đến vấn đề quan tâm nghiên cứu(xen canh) Các tài liệu đó bao gồm các bài viết, các trang web, nghiên cứu….
- Thu thập thông tin sơ cấp:
Để thu thập số liệu những thông tin sơ cấp mang tính cập nhật, mới và có liênquan nhiều đến đề tài nghiên cứu tôi đã sử dụng 2 phương pháp:
+ Phương pháp tham khảo (chuyên gia, chuyên khảo)
Tham khảo ý kiến trực tiếp của cán bộ huyện, cán bộ xã và những người nôngdân có chuyên môn, lão nông tri điền có nhiều kinh nghiệm về sản xuất kinhdoanh cam tại địa phương để áp dụng vào nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra trực tiếp người sản xuất kinh doanh cam
Để thực hiện phương pháp này trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu tôi đãsoạn một bộ câu hỏi theo mẫu tự chọn Các tiêu chí trong mẫu phiếu điều tra phùhợp với mục đích cần đạt được của đề tài nghiên cứu Để đảm bảo tính chính xác,tính khách quan và đại diện cao, tôi đã chọn sung lượng mẫu khảo sát 60 và dunglượng này được chia nhiều đối tượng như: các hộ nông dân, các đơn vị SXKDcam, cán bộ chuyên trách tại trạm KN, phòng NN&PTNT huyện Kết hợp vớiđiều tra thực địa tại các vườn cam xen canh
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu:
- Đối với tài liệu thứ cấp: Loại bỏ những tài liệu kém giá trị, sử dụngnhững tài liệu chính xác, liên quan đến vấn đề nghiên cứu và tiến hành thống kêtoán học và đưa ra kết luận
- Đối với tài liệu sơ cấp: Đây chủ yếu là các tài liệu có được từ việc điềutra trực tiếp người sản xuất Tiến hành tổng hợp thông qua hệ thống bảng biểudựa trên những chỉ tiêu cần thiết Xử lý các thông số bằng máy tính bỏ túi, phầnmềm hỗ trợ Microsof Excel 2003 và phần mềm SPSS
2.4.3 Phương pháp phân tích - đánh giá
Thông qua các số liệu thu thập trong thời gian thực tập nghiên cứu, tiếnhành xử lý các số liệu từ đó đưa ra các nhận xét, đánh giá về hiệu quả KT - XH
Trang 33của mô hình xen canh cam với các loại cây trồng khác trên đất đỏ bazan NghĩaĐàn - Nghệ An
Từ các kết quả canh tác xen canh của các loại cây trồng đó trong vườncam để có sự so sánh giữa các mô hình cây trồng xen Mô hình nào mang lại hiệuquả kinh tế - xã hội, hiệu quả cải tạo đất cao hơn? Từ đó đưa ra các khuyến cáohợp lý cho các mô hình sản xuất nhằm không ngừng nâng cao SXKD cam trênđịa bàn đồng thời khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu
Huyện Nghĩa Đàn nằm về phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An Sau khi tách Thịtrấn Thái Hoà cùng 7 xã vùng phụ cận để thành lập thành lập Thị xã Thái Hoà(năm 2008), huyện Nghĩa Đàn còn 24 đơn vị hành chính với quy mô diện tích61.785 ha tự nhiên (chiếm 4,5% diện tích tỉnh Nghệ An), dân số 130.140 người
Vị trí trung tâm mới của huyện được quy hoạch tại khu vục trung tâm xã NghĩaBình hiện nay, cách đường mòn Hồ Chí Minh khoảng 1 - 2 km về phía Đông,cách Thành phố Vinh khoảng 90km, cách Thị xã Thái Hoà khoảng 6km về phíaĐông - Bắc
Nghĩa Đàn nằm trong vùng có nhiều cơ quan nhà nước là các trung tâmnghiên cứu khoa học, các doanh nghiệp SX và dịch vụ, cơ sở công nghiệp, nhất
là công nghiệp chế biến nông - lâm sản…sẽ là những yếu tố đảm bảo vững chắccho Nghĩa Đàn trong quá trình xây dựng và phát triển
3.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế:
Huyện Nghĩa Đàn nằm từ toạ độ 105018’ – 105035’ kinh độ Đông và 19013’
– 19033’ vĩ độ Bắc và có vị trí địa lý khá thuận lợi như sau:
+ Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá
+ Phía Nam giáp Huyện Tân Kỳ và huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An
+ Phía Đông giáp tỉnh Thanh Hoá và huyện Quỳnh Lưu - tỉnh Nghệ An
+ Phía Tây giáp huyện Quỳ Hợp - tỉnh Nghệ An
Đây là huyện có vị trí địa lý và nguồn lực chiếm vai trò rất quan trọng: Làcửa ngõ phía Tây Bắc tỉnh Nghệ An, Nghĩa Đàn có vị trí hết sức thuận lợi, cóĐường mòn Hồ Chí Minh chạy dọc từ phía Bắc xuống phía Nam, có quốc lộ 48chạy ngang theo hướng Đông - Tây, nối quốc lộ 1A với cửa khẩu Thông Thụ(Quế Phong) đang được xây dựng, là cầu nối giữa tỉnh Nghệ An với các tỉnh Bắc
và Trung Lào….là điều kiện thuận lợi để tỉnh Nghệ An nói chung và huyện
Trang 35Nghĩa Đàn nói riêng mở rộng các quan hệ, trao đổi sản phẩm hàng hoá, phát triểnnghành thương mại, du lịch,….các nước trong khu vực và các tỉnh khác.
Do có vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của vùng Tây Bắc Nghệ
An nên từ lâu Nghĩa Đàn đã được xem là một trong những trọng điểm kinh tế của
độ cao từ 50 đến 70m
Với đặc điểm địa hình bề mặt của huyện Nghĩa Đàn có 8,0% diện tích bềmặt tự nhiên là đồng bằng thung lũng, 65% là đồi núi thấp thoải, 27% là núitương đối cao đã tạo cho địa phương nhiều vùng đất thoải bằng với quy mô diệntích lớn, thuận lợi để phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp đạt hiệu quảcao
- Nhóm đất phù sa: Diện tích 9.708 ha, chiếm 17,06% đất thổ nhưỡng toànhuyện, có 3 loại đất là: phù sa được bồi đắp hằng năm của hệ thống sông Hiếu
Trang 36(1.278 ha), phù sa không được bồi chua (3910 ha) và phù sa cổ có nhiều sảnphẩm Feralit (4.520 ha) phù hợp cho trồng màu, cây lương thực và cây côngnghiệp dài ngày.
- Nhóm đất nâu vàng: Tại Nghĩa Đàn tập trung loại đất nâu vàng phát triểntrên phù sa cổ (3400 ha), chiếm 5,93% toàn huyện phân bố rải rác thành từng giảiđồi thấp ven sông tập trung ở các xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh Loạiđất này có thể trồng cây ăn quả (cam, quýt, ), nơi nhẹ có thể trồng cây côngnghiệp ngắn ngày
- Nhóm đất lúa vàng đồi núi: Diện tích 3.410 ha chiếm 5,95% thổ nhưỡngtoàn huyện Đây là loại đất phù hợp cho trồng lúa và các loại cây ngắn ngày
- Nhóm đất Feralit đỏ vàng đồi núi: Diện tích 30.207 ha, chiếm 52,69%đất thổ nhưỡng toàn huyện, trong đó có 2 loại đất chính:
+ Đất nâu đỏ phát triển trên đá Macma trung tính và Bazơ, diện tích 9.527
ha, phân bố ở các xã Nghĩa An, Nghĩa Đức, Nghĩa Liên và các nông trường cũ
Là quỹ đất tốt, tầng đất dày, thích hợp để phát triển nhiều loại cây trồng, nhất làcây công nghiệp, cây ăn quả các loại
+ Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá phiến sét, diện tích 19.081 ha.Loại đất này có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến thịt nhẹ, giữ nước tốt, có thểtrồng Càphê, cam, chanh, nơi ít dốc trồng hoa màu lương thực và đang là loại đấtchính được khai thác trồng mía và dứa nguyên liệu
+ Ngoài ra còn khoảng 1.548 ha các loại đất cùng nhóm - cũng là loại đấttốt, thích hợp để trồng nhiều loại cây trồng
- Nhóm đất đen: Diện tích 3.870 ha, chiếm 6,75% đất toàn huyện Gồm 2loại:
+ Đất đen trên Tuyp: diện tích 1.675 ha, đất có nhiều sét, ẩm, rất dính dẻo,khi khô lại rất cứng, phần lớn tầng đất mỏng, có thể trồng cây ăn quả nhưng cầnlưu ý tưới nước
Trang 37+ Đất đen trên đá vôi: diện tích 2.195 ha phân bố ở các thung lũng đá vôi.Đất có phản ứng trung tính, thành phần cơ giới thịt nặng Nơi thấp và đủ nước cóthể trồng lúa, cần cày sâu, phơi ải nhưng không để lâu vì sẽ làm đất cứng.
- Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng núi thấp: Diện tích 6.730 ha, chiếm11,62% đất thổ nhưỡng toàn huyện, chủ yếu là đất Feralit đỏ vàng phát triển trên
đá phiến sét, có tầng dày trung bình, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, cóthể trồng mía, dứa hoặc cây ngắn ngày
Như vậy, Nghĩa Đàn là huỵện có quỹ đất đai khá phong phú với nhiều loạiđất khác nhau để trồng những loại cây trồng thích ứng với từng loại đất đó Điềunày tạo cho huyện có thể sử dụng nhiều đối tượng cây trồng, phát triển kinh tếnông nghiệp theo hướng hàng hoá đa dạng
Bảng 3.1 : Các loại đất tự nhiên huyện Nghĩa Đàn
6 Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi cao 3.410 5,95
(Nguồn: phòng địa chính huyện Nghĩa Đàn)
Với các loại đất đa dạng, màu mỡ, Nghĩa Đàn có thế mạnh phát triển đadạng các loại cây trồng:
- Đối với địa hình đồi núi dốc, cao trồng rừng; vùng đồi thoải trồng câylâu năm, cây ăn quả, cây công nghiệp hằng năm, màu các loại
- Nơi thung lũng thấp có thể sản xuất lúa nước, rau màu
Do vậy, hiện tại phần lớn quỹ đất ở Nghĩa Đàn đều đã được khai thác sửdụng với cơ cấu:
+ Đất phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp: 81,4%
+ Đất phi nông nghiệp: 14,7%
+ Chỉ còn 4,2% diện tích chưa khai thác sử dụng
Đất đỏ bazan là loại đất phù hợp cho phát triển các loại cây công nghiệp
có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê và các loại cây ăn quả như cam, quýt,dứa, Cụ thể quy hoạch sử dụng đất huyện Nghĩa Đàn như sau:
Trang 38Bảng 3.2: Tình hình sử dụng quỹ đất đến 1/1/2008 huyện Nghĩa Đàn
(Nguồn: Phòng NN&PTNT huyện Nghĩa Đàn)
Từ các số liệu đó ta có biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của huyện Nghĩa Đàn:
43.9
37.5
14.4
4.20
1020304050
Tỷ lệ %
Đất SX nông nghiệpĐất lâm nghiệpĐất phi nông nghiệpĐất chưa sử dụng
Biểu đồ 3.1: Tình hình sử dụng quỹ đất huyện Nghĩa Đàn 2008
3.1.3 Khí hậu, thuỷ văn
- Khí hậu: Nghĩa Đàn chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng Bắc Trung Bộ vàvùng Tây Bắc - Nghệ An, có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa:
Trang 39+ Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,30C trung bình tháng cao nhất là 28
-290C (tháng 6, 7), thấp nhất là dưới 200C (tháng 12, 1 và 2) Nhiệt độ cao tuyệtđối là 41,6oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối là – 0,20C Tổng nhiệt độ bình quân hằngnăm 85030C, trong đó: vụ Đông Xuân 36000C, vụ Hè Thu 49030C
+ Lượng mưa trung bình 1.633 mm/năm, có đến 70% lượng mưa tập trung
từ tháng 5-10 Lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm; mùa khô lượngmưa không đáng kể
+ Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc, Đông Nam, ngoài ra còn chịu ảnhhưởng của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khoảng từ tháng 5 đến tháng 8
- Tổng số giờ nắng trong năm: 1597 giờ trong đó tháng 7 cao nhất (bìnhquân 170 giờ) và tháng 1 thấp nhất (79 giờ)
Tổng lượng bốc hơi 825 mm/năm
+ Ẩm độ phổ biến từ 80-86% Tần suất bão ít xuất hiện
Nhìn chung, thời tiết khí hậu ở Nghĩa Đàn có đặc điểm khí hậu nóng ẩmmưa nhiều là điều kiện thuận lợi phù hợp để phát triển nuôi trồng các loại cây,con vùng nhiệt đới Tuy nhiên, thời tiết khí hậu nắng nóng vào các tháng 6, 7, 8
và hạn hán vào các tháng 12, 1, 2 gây không ít khó khăn cho sản xuất nôngnghiệp trên toàn huyện
Tình hình cụ thể khí tượng huyện Nghĩa Đàn được tổng hợp ở phụ lục 1:
Số liệu khí hậu huyện Nghĩa Đàn (tính trung bình 20 năm) phần phụ lục
- Nguồn nước, thuỷ sản: Nghĩa Đàn có hệ thống sông ngòi khá dày đặcbao gồm sông Hiếu và hơn 48 sông suối lớn nhỏ cùng 2 công trình hồ Sông Sào
và hồ Khe Đá với hàng nghìn ao hồ khác với tổng 3.582 ha sông suối và mặtnước chuyên dùng, trữ lượng trên 70m3 nước cùng 167 km mương bêtông,…làtiềm năng thuỷ lợi khá lớn phục vụ sản xuất nông nghiệp Nếu khai thác tốt vàhợp lý sẽ mang lại hiệu quả rất lớn không những đối với sản xuất nông - lâmnghiệp mà còn là nguồn lợi khai thác và NTTS, phát triển du lịch sinh thái,
3.1.4 Tài nguyên khoáng sản
Trang 40Huyện Nghĩa Đàn nằm trong vùng có nhiều khoáng sản quý hiếm mà ítnơi có được như: thiếc, đá trắng và nhất là đá bọt bazan Đây là những tài nguyênthiên nhiên quan trọng thúc đẩy kinh tế xã hội của huyện nhà phát triển.
3.1.5 Dân cư và nguồn lao động
Theo số liệu thống kê đến 1/10/2008, dân số Nghĩa Đàn có 130.140 người(bằng 2,2% dân số cả tỉnh) gồm 3 dân tộc Kinh, Thái, Thổ sinh sống và 100% dân cư
là nông thôn, dân số tham gia trong khu vực SX nông nghiệp có 123.104 người(chiếm 93,88%) Có 4 xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 của Chính phủ
Toàn huyện có 81.077 lao động (chiếm 62,3% tổng dân số), trong đó laođộng nông - lâm - thuỷ sản là 50.074 người (chiếm 72,89% lao động trong khuvực SX) Đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ, kinh nghiệm sản xuất, cùng hệthống các doanh nghiệp và hệ thống trạm trại trên địa bàn - đó là những hạt nhânquan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện
Bên cạnh đó huyện có cộng đồng dân cư với truyền thống, kinh nghiệm vàbản chất đã được đúc kết, quy tụ nhiều tinh hoa tốt đẹp của nhiều tầng lớp ngườilao động từng là công nhân, nông dân, là những người làm khoa học, nhữngchiến sĩ tham gia xây dựng kinh tế là nguồn lực không thể thiếu trong quá trìnhphát triển của huyện
Nhìn chung, điều kiện tự nhiên và xã hội của Nghĩa Đàn tương đối thuậnlợi cho sự phát triển KT - XH của huyện nhà Tuy nhiên, sau khi thành lập Thị xãThái Hoà (2008), huyện Nghĩa Đàn đang đứng trước những thách thức :
- Vị trí là trung tâm KT - XH vùng Tây Bắc tỉnh sẽ suy giảm, Nghĩa Đànkhông còn là trung tâm SX công nghiệp và dịch vụ tổng hợp của các huyện, đơn
vị trong vùng
- Sức thu hút đầu tư có thể giảm do sự cạnh tranh của Thị xã Thái Hoà
- Cần có bước đột phá mạnh trong việc đô thị hoá nông thôn Từ mộthuyện đang có sự phát triển cân đối theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nôngnghiệp sang nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ
3.2 Tình hình phát triển của cây cam tại huyện Nghĩa Đàn