1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của các hệ thống lúa cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học

73 749 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội môi trường của các hệ thống lúa cá ở huyện Hưng Nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Ngọc Lân
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước có chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp và phát triển các ngành nghề dịch vụ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Các số liệu được đưa ra trong phần kết quả của khoá luận tốt nghiệp này

là hoàn toàn đúng sự thật và chưa từng được công bố ở bất kì một bài báo haycông trình khoa học nào, tất cả đều có được từ sự nỗ lực nghiên cứu khoa học củabản thân

Tôi xin cam đoan những điều trên là hoàn toàn trung thực, nếu có gìsai sự thật tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, với tấm lòng chân thành tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS TRẦN NGỌC LÂN - Trưởng khoa Nông - Lâm - Ngư, đã tận tình hướng dẫn trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp

Tôi chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Nông - Lâm - Ngư,

tổ bộ môn Nông học và phòng thí nghiệm, thư viện Trường Đại Học Vinh đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 2 năm học tập cũng như trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ Trạm Khuyến nông - Khuyếnngư Hưng Nguyên đã cho phép và tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, thông tin,tài liệu trong suốt quá trình tôi thực tập tại Trạm Khuyến nông

Và cuối cùng, là gia đình và những người thân của tôi, họ đã luôn tạođiều kiện tốt nhất về cả vật chất lẫn tinh thần cho tôi Bạn bè gần xa đã giúp đỡ

và cùng nhau vượt qua mọi khó khăn trong công việc

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong được sự đóng góp quý báu của tất cả thầy giáo, côgiáo, cùng bạn bè trong lớp để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Trạm Khuyến nông - Khuyến ngư Hưng Nguyên luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc./.

Vinh, tháng 7 năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn 5

1.1.1 Cơ sở khoa học và lí luận 5

1.1.1.1 Cơ sở khoa học của kết hợp lúa cá .5

1.1.1.2 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu 8

1.2 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá trên thế giới và Việt Nam 11

1.2.1 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá trên thế giới 11

1.2.2 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá ở Việt Nam 13

1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu .14

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 14

1.3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 19

1.3.3.Tình hình sản xuất nông lâm ngư nghiệp .22

1.3.4 Xã Hưng Đạo .25

1.3.5 Những vấn đề còn tồn tại và đề tài tập trung nghiên cứu 26

CHƯƠNG II: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Vật liệu nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu 28

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 29

Trang 4

2.4 Phương pháp phân tích số liệu 29

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Kỹ thuật nuôi cá trong ruộng lúa 30

3.1.1 Chuẩn bị ruộng và xây dựng ruộng trước khi thả cá 30

3.1.2 Chọn đối tượng nuôi và kỹ thuật 32

3.1.3 Chăm sóc quản lý thu hoạch 35

3.2 Đánh giá hiệu quả hệ thống lúa - cá ở huyện Hưng Nguyên tỉnh Nghệ An 37

3.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế 37

3.2.1.1 Đánh giá về hiệu quả kinh tế thu được 37

3.2.1.2 Đánh giá hiệu quả mức độ áp dụng kỹ thuật của nông hộ 47

3.2.2 Đánh giá hiệu quả xã hội 54

3.2.3 Đánh giá hiệu quả môi trường 54

3.3 Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình sản xuất lúa cá của huyện Hưng Nguyên 57

3.3.1 Thuận lợi 57

3.3.2 Khó khăn 58

3.7 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa cá của địa bàn nghiên cứu 58

3.4.1 Điều kiện kinh tế- xã hội 58

3.4.2 Kỹ thuật 59

3.4.3 Môi trường 60

3.4.4 Chính sách của chính quyền địa phương 61

3.4.5 Hệ thống dịch vụ 61

3.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả sản xuất lúa cá của huyện Hưng Nguyên 62

3.5.1 Định hướng chung 62

3.5.2 Các giải pháp thực hiện 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

1 Kết luận: 65

2 Kiến nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thời gian qua do biến đổi khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường, lũ lụt,hạn hán xẩy ra thường xuyên hơn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp làm giảmnăng suất sản lượng một số cây trồng vật nuôi Cùng với đó là quá trình pháttriển kinh tế làm cho diện tích đất sản xuất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, trongkhi dân số tăng nhanh, nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng gây mộtsức ép lớn đến vấn đề nâng cao hiệu quả ngày càng thu hẹp dần Những biếnđộng to lớn của nền kinh tế trong nước nói chung và nền nông nghiệp nước ta nóiriêng, đã gây tác động to lớn cho nền kinh tế nông nghiệp nước nhà

Ngành nông nghiệp nước ta vẫn chiếm vị trí trọng yếu trong cơ cấu nềnkinh tế quốc dân Do việc đẩy mạnh nhịp độ tăng trưởng, hiện đại hóa nông nghiệp trong những thập niên tới được coi là một trong những nhiệm vụ cực kỳ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.Thực hiện đường lối đổimới của Đảng, trong những năm gần đây, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạtnhiều chuyển biến hết sức quan trọng

Nhà nước có chủ trương chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phát triển nông nghiệp và nông thôn theo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trong nông nghiệp và phát triển các ngành nghề dịch vụ phi nông nghiệp, phát triển nông thôn để tăng sản lượng hàng hóa, gắn sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến và thị trường tiêu thụ Đồng thời phát triển nông thôn tạo công ăn, việc làm

và tăng thu nhập cho người dân, từ đó tăng nhu cầu hàng hóa công nghiệp Thực tế hiện nay ở nhiều địa phương đất đai trong nông nghiệp đang bị suythoái nghiêm trọng do tác động của việc canh tác theo phong trào và chạy đuatheo những lợi nhuận trước mắt, thiên tai bão lụt

Để khắc phục tình trạng trên, thì việc chuyển đổi các mô hình sản xuất mới,phù hợp với từng địa phương, nâng cao thu nhập của người nông dân là một việclàm hết sức cần thiết Là một trong những địa phương như thế Nghệ An đã vàđang có nhiều biện pháp để quy hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng đa

Trang 8

dạng hóa cây trồng vật nuôi, nhiều mô hình sản xuất kết hợp giữa trồng lúa vàcác loại cây trồng vật nuôi khác đang được áp dụng

Phong trào nuôi cá ruộng lúa đã được phát triển từ lâu nhất là ở vùng đồngbằng Sông Hồng Những năm gần đây nuôi cá ruộng lúa đã được phát triển mạnh

ở vùng đồng bằng sông Cửu Long Riêng ở tỉnh Nghệ An nuôi cá ruộng đã pháttriển ở một số huyện như: Thanh Chương, Nam Đàn, Diễn Châu, Quỳnh Lưu…kết quả cho thấy nuôi cá ruộng không những không ảnh hưởng đến sinh trưởng

và phát triển của cây lúa mà ngược lại nuôi cá ruộng lúa đã giảm được công làm

cỏ, hạn chế sâu bệnh nên năng suất lúa tăng từ 5 – 10% Ngoài ra nuôi cá ruộnglúa còn làm cho môi trường ngày càng trong sạch hơn do hạn chế việc sử dụngthuốc trừ sâu

Hưng Nguyên là một huyện thuấn nông, sản xuất nông nghiệp chủ yếu làtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản Cây trồng chính là cây lúa, ngoài racòn trồng thêm một số cây rau màu, cây ăn quả và cây lâm nghiệp

Để phát huy thế mạnh của một huyện gần thành phố Vinh lưu thông hànghóa phục vụ các mặt thực phẩm cho thành phố và các vùng phụ cận Những nămgần đây đặc biệt là thực hiện Nghị Quyết đại hội Đảng bộ khóa 26 và Nghị QuyếtHĐND huyện khóa 17 đề ra năm 2005 – 2010 và cho những năm tiếp theo đề rachủ trương chính sách ưu tiên cho phát triển nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu câytrồng vật nuôi, phát triển nhanh đàn bò, đàn gia cầm, thủy cầm bằng việc chuyểnđổi cơ cấu cây trồng vật nuôi bằng việc gắn với xây dựng các mô hình sản xuất

có hiệu quả để nhân ra diện rộng như: lúa-cá, lúa-màu

Hưng Nguyên là huyện có hơn 5400 ha ruộng ngập nước sau khi chuyển đổithành công từ cây lúa vụ mùa sang cây lúa vụ hè thu, huyện đã có nhiều chủtrương chuyển đổi cơ cấu cây trồng để làm tăng giá trị kinh tế trên đơn vị diệntích Với tiềm năng về diện tích mặt nước như trên thì rất thuận lợi cho chuyểnđổi mô hình nuôi cá ruộng lúa

Mặt khác đặc điểm địa hình thổ nhưỡng huyện Hưng Nguyên được chia làm

3 vùng rõ rệt: Vùng dọc sông Lam gồm 10 xã có diện tích 1.300 ha; vùng giữa

Trang 9

huyện gồm 10 xã có diện tích 2 700 ha; vùng ngoài huyện gồm 3 xã có diện tích

1400 ha Đến nay mặc dù đã có một số đưa vào sử dụng nuôi cá ruộng nhưngchưa khai thác hết tiềm năng của vùng

Đây là hệ thống sản xuất đạt hiệu quả cao ở nhiều địa phương của cáchuyện khác nói chung và Hưng Nguyên nói riêng Tuy nhiên để phát huy tiềmnăng sẵn có của vùng cần có sự nghiên cứu đánh giá thực tế để xác định hệ thốnglúa – cá phù hợp nhất có thể nhân rộng trên địa bàn huyện mang lại hiệu quả kinh

tế cao Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội - môi

trường của các hệ thống lúa - cá ở huyện Hưng Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, hiệu quả sản xuất lúa cá, từ đó xác định công thứclúa cá phù hợp nhất và đề ra giải pháp nhân rộng hệ thống nhằm góp phần tăngthêm thu nhập cho người dân tại địa bàn nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Là các hộ nông dân sản xuất hệ thống lúa - cá ở xã Hưng Đạo, HưngNguyên, Nghệ An Đây là xã điển hình sản xuất hệ thống ở huyện Hưng Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Do thời gian và kinh phí có hạn nên tôi chỉ nghiên cứu ở xã Hưng Đạo

để lấy kết quả đại diện cho cả huyện

Trang 10

- Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả môi trường thông qua các chỉ tiêucòn hiệu quả xã hội chưa có chỉ tiêu cụ thể đánh giá.

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá chung thực trạng sản xuất hệ thống lúa cá trên địa bàn nghiêncứu

- Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của hệ thống lúa cá trênđịa bàn nghiên cứu Rút ra được những mặt thuận lợi và khó khăn khi phát triển

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn

1.1.1 Cơ sở khoa học và lí luận

1.1.1.1 Cơ sở khoa học của kết hợp lúa cá [9]

Hệ thống kết hợp lúa cá kết hợp dựa trên một số đặc điểm sau:

a Lợi ích của hệ thống khi kết hợp lúa - cá

- Tăng thêm thu nhập, góp phần cải thiện đời sống nông dân: Ở huyện HưngNguyên có 5400 ha ruộng ngập nước có thể nuôi cá kết hợp được Tuy nhiên,trên thực tế số ruộng có thả cá nuôi rất ít Phần lớn ở các ruộng lúa nông dân chỉlợi dụng vào cá tự nhiên sau mỗi mùa thu hoạch Nếu mỗi người, mỗi hộ gia đìnhđều cùng hiểu biết về lợi ích kinh tế và kỹ thuật của hệ thống này thì sản phẩm cánuôi ở ruộng lúa sẽ làm tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho người dânthực sự

- Nuôi cá kết hợp ruộng lúa, năng xuất cao hơn ruộng không nuôi cá nhờ tácđộng lợi ích của cá qua quá trình kiếm ăn, cá ăn cỏ dại, sục bùn tìm mồi, ăn sâurầy, đồng thời cá thải phân làm đất màu mỡ, vì vậy mất diện tích đào mươngnhưng năng xuất lúa vẫn tăng

- Nuôi cá ruộng lúa, cá ăn sâu rầy hạn chế sử dụng thuốc BVTV nên giảmchi phí sản xuất

- Nuôi cá ruộng lúa, thức ăn được tận dụng triệt để hơn, ít phân cho cá Cáchoạt động làm đất bón phân cho lúa làm thức ăn tự nhiên cho cá Đồng thời thânlúa, lúa rụng làm thức ăn cho cá thả sau khi thu hoạch lúa

b Một số loài cá nuôi phổ biến trong ruộng lúa [1], [2], [3], [9]

* Cá Mè vinh (Barbodes gonionotus)

Cá Mè vinh là loài cá ăn thực vật, thành phần các loại thức ăn của chúngbao gồm thực vật thủy sinh (cây cỏ thủy sinh thân mềm, rau muống, bèo,rong, ), côn trùng, ngoài ra cá cũng ăn thức ăn chế biến Cá Mè vinh có tốc độ

Trang 12

tăng trưởng tương đối nhanh Trọng lượng cá có thể đạt từ 0,2 - 0,3 kg/con/sau 6– 8 tháng nuôi Cá sống ở tầng giữa

* Cá chép (Cyprinus carpio)

Cá chép là loài ăn tạp thiên về động vật đáy như: nhuyễn thể, giun, ấutrùng, côn trùng, mùn bã hữu cơ, mầm non và củ thực vật, bột ngũ cốc các loại,bột cá, bột tôm, rau, bèo, phân động vật, đồ thừa nhà bếp, phụ phẩm lò mổ…Cásống ở tầng đáy Nuôi sau 1 năm đạt 0,3 – 0,5 kg/con

* Cá rô đồng (Anabas testudineus)

Rô đồng là loài ăn tạp thiên về động vật Thức ăn như: tôm, tép, cá con,phù du phiêu sinh vật, động vật không xương sống, hạt cỏ, lúa, các phụ phẩmnông nghiệp như cám, gạo, các phế phẩm nhà máy chế biến thủy sản…Cá rôđồng có tốc độ sinh trưởng tương đối chậm, sau 6 tháng nuôi cá đạt trọng lượng

từ 60 - 100 g/con

* Cá Rô phi (Tilapia)

Cá rô phi là loài phát triển rộng, cá sống trong nước ngọt, lợ và mặn (32

‰) Cá tăng trưởng khá, sau 8 tháng nuôi, cá đạt trọng lượng bình quân 300

-500 gram/con Cá sống ở tầng giữa, tầng đáy, ăn tạp

* Cá Mè trắng (Hypophthalmychthys molitrix)

Trong các loại hình thủy vực cá phân bố chủ yếu ở tầng mặt và tầng giữa.Thức ăn chính là thực vật phù du Ngoài ra còn ăn các loại bột mịn như cám gạo,cám ngô Cá thường được nuôi ghép với cá khác Nuôi cá từ 10 – 12 tháng cá cóthể đạt trọng lượng từ 0,5 – 1 kg/con

* Cá mè hoa: (Aristichthys nobilis Rich)

Cá mè hoa sống ở tầng trên và tầng giữa Ở mức nước thấp hơn so với cá

mè trắng Cá mè hoa không nhảy hoặc vùng quẫy nhiều, chúng thường bơi thànhđàn, hoạt động chậm chạp nên dễ đánh bắt Cá mè hoa ưa sống trong nước màu

mỡ, có nhiều động vật phù du

Trang 13

* Cá trắm cỏ (grass carp; Amour blanc)

Cá trắm sinh sống ở tầng nước giữa và thấp, ưa nước sạch Thức ăn chính

là cây xanh như cỏ thân mềm, rau, bèo hoa dâu, lá chuối….Cá cũng ăn các loạibột ngô, khoai…

* Cá trôi: (Labeo rohita)

Cá trôi Ấn Độ là loài cá sống ở gần đáy, thích ở nơi nước ấm Cá ăn t o ảo

n b o, giáp xác chân chèo, b ki m, k c u trùng côn trùng Cá

đ ào, giáp xác chân chèo, bọ kiếm, kể cả ấu trùng côn trùng Cá ọ kiếm, kể cả ấu trùng côn trùng Cá ếm, kể cả ấu trùng côn trùng Cá ể cả ấu trùng côn trùng Cá ảo ấu trùng côn trùng Cá

còn có th n các lo i th c n nhân t o nh cám, khô d u, b t cá, ể cả ấu trùng côn trùng Cá ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, ại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, ức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, ại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, ư cám, khô dầu, bột cá, ầu, bột cá, ột cá, bèo dâu, bèo t m, mùn bã h u c , nh t l mùn bã h u c th c v t ấu trùng côn trùng Cá ữu cơ, nhất là mùn bã hữu cơ thực vật ấu trùng côn trùng Cá ào, giáp xác chân chèo, bọ kiếm, kể cả ấu trùng côn trùng Cá ữu cơ, nhất là mùn bã hữu cơ thực vật ực vật ật.

Cá nuôi 1 n m ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, đại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, t 0,6-0,8kg; 2 n m ăn các loại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, đại thức ăn nhân tạo như cám, khô dầu, bột cá, t 1,5-1,8kg.

Hình 1.1 Một số loài cá thường được nuôi trong hệ thống lúa - cá [4]

1.1.1.2 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

a Khái niệm về hệ thống:[5]

Trang 14

+ Hệ thống là một nhóm các bộ phận tương tác với nhau, cùng hoạt độngcho một mục đích chung, có khả năng đáp lại tác động bên ngoài như một tổngthể, không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đầu ra của chính mình và có ranh giới rõràng dựa trên tổng thể tất cả các phản hồi có ý nghĩa

+ Hệ thống sản xuất kết hợp: là hệ thống có sự kết hợp hoàn toàn giữa cácngành sản xuất chính nhằm hỗ trợ lẫn nhau phát triển

Các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ qua lại với nhau chặt chẽ:+ Mối quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống

- Cá cung cấp phân cho lúa, cá sục bùn làm tăng lượng oxi, ăn sâu bọ, cỏdại

Trang 15

- Ruộng lúa là môi trường sống cho cá, cung cấp thức ăn cho cá, cung cấpthức ăn cho chăn nuôi gà, lợn, cung cấp nguyên liệu cho hệ thống phi nôngnghiệp

- Chăn nuôi gà, lợn cung cấp phân chuồng, phân xanh cho ruộng lúa đồngthời là thức ăn cho cá

- Hệ thống phi nông nghiệp cung cấp cám gạo làm thức ăn cho cá, gà, lợn,cung cấp trấu để ủ phân chuồng

+ Các mối quan hệ ngoài hệ thống

- Đối với thị trường: cung cấp giống lúa, giống cá, gà, lợn, thức ăn, phânbón, TBVTV cho hệ thống; là nơi tiêu thụ các sản phẩm của hệ thống

- Với các điều kiện tự nhiên: hệ thống luôn chịu tác động mạnh mẽ của cácyếu tố tự nhiên (lũ lụt, sương muối, gió tây khô nóng,…); hệ thống ruộng cá gópphần cải tạo ruộng đất, hạn chế việc sử dụng phân hóa học, thuốc BVTV ít ảnhhưởng xấu đến môi trường, sức khỏe con người…

- Với các hệ thống khác: có sự tác động qua lại về vốn, giống, nguyên liệu,kinh nghiệm…

b Một số khái niệm hiệu quả sản xuất [6]

+ Hiệu quả kinh tế: Đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ

đạt được ở mức tối đa (hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuấtđạt cả hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹ thuật)

Chỉ khi nào sử dụng nguồn lực đạt cả 2 chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và phân

bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế Hiệu quả kinh tế chỉ thể hiện mụcđích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối đa

+ Bản chất của hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế thực chất là nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lựcvào sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó để đạt mục đíchsản xuất kinh doanh

+ Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

Trang 16

- Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỉ số giữa kết quả thu được với chiphí bỏ ra.

H= K/C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế

K là kết quả thu được

C là chi phí bỏ ra

+ Hiệu quả kĩ thuật: Là số lượng đầu ra có được nhờ đầu tư về mặt kỹthuật Hoặc hiệu quả kỹ thuật được đo bằng tỷ lệ giữa lượng đầu ra và lượng đầuvào

Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện sản xuất của sản xuất Nóchỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản fxuất đem lại thêm bao nhiêu đơn

vị sản phẩm

Hiệu quả kỹ thuật còn phụ thuộc bản chất kỹ thuật và công nghệ được ápdụng vào sản xuất nông nghiệp, kỹ năng của người sản xuất cũng như môi trườngkinh tế văn hoá khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng

Muốn đạt hiệu quả kỹ thuật cao thì nông hộ phải nhận biết quá trình sinhhọc của cây trồng, vật nuôi, thực hiện thay thế và điều khiển quá trình đó có lợicho cây, con sinh trưởng, phát triển tốt

+ Hiệu quả xã hội: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đượccác mục tiêu xã hội nhất định

Các mục tiêu xã hội thường thấy là : giải quyết công ăn việc làm trongphạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế ; giảm số người thất nghiệp; nângcao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mứcsống tối thiểu cho người lao động; đảm bảo vệ sinh môi trường; [7]

Đánh giá hiệu quả sản xuất nói chung và đánh giá hiệu quả của hệ thốnglúa – cá nói riêng có vai trò quan trọng trong việc lựa chọn và ra quyết định củaquá trình sản xuất Nếu không có sự đánh giá thì một quá trình sản xuất khôngđược xác định là đã phù hợp hay chưa trong các điều kiện nguồn lực khan hiếm

Trang 17

Điều đó càng quan trọng hơn đối với sản xuất nông nghiệp, lĩnh vực sản xuấtphục vụ nhu yếu phẩm để con người tồn tại và phát triển [6]

Về nguồn lực xã hội: Toàn huyện có 26.000 hộ nông nghiệp và lao động dồidào với số lượng 61.000 người Người dân nơi đây cần cù, chịu khó và đã có tậpquán lâu đời về nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi cá ruộng

Về cớ sở vật chất hạ tầng: Là một huyện có hệ thống thủy lợi hoàn chỉnhtưới tiêu chủ động, hệ thống điện được khép kín, hạ tầng giao thông đi lại rấtthuận lợi cho giao lưu hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm

Tiềm lực thì sẵn có nhưng thực tế khả năng tận dụng lợi thế còn nhiều hạnchế, còn nhiều vùng đầm hoang, ruộng trũng chưa được chuyển đổi hợp lý

Tồn tại chung đó là giá trị sản lượng tạo ra còn thấp chưa tương xứng vớitiềm năng Do đó, để xây dựng hệ thống trên diện rộng cần nghiên cứu thấy rõthực trạng của địa phương để đề ra giải pháp phát triển ổn định lâu dài, hiệu quảcao

1.2 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá trên thế giới và Việt Nam 1.2.1 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá trên thế giới

Nghiên cứu của FAO (2000) cho rằng: Trên thế giới nghề nuôi thủy sản,đặc biệt là mô hình nuôi kết hợp lúa - cá ở môi trường nước ngọt ngày càng đượcđầu tư nghiên cứu, phát triển, thể hiện ở nhiều nước vùng Đông Nam Châu Ánhư: China, Việt Nam, Thailand, Indonesia, Malaysia, Bangladesh, India,Philippines, Korea và Cambodia [9],

Trang 18

Nuôi thủy sản kết hợp trồng trọt ở các nước phương Tây và Nhật Bản chiếm

tỷ lệ rất ít theo công nghiệp thâm canh bởi vì nuôi đơn một loài cho ăn thức ăncông nghiệp và hệ thống nuôi được trợ giúp bởi máy móc Hệ thống nuôi thủysản kết hợp dựa vào điều kiện khí hậu, loại nước cấp, nguồn nước cấp và diệntích trang trại Tiềm năng lớn nhất cho nuôi thủy sản kết hợp với trồng trọt chủyếu tập trung ở vùng nước ngọt do trồng trọt và chăn nuôi tập trung ở vùng nướcngọt hơn là ở vùng nước lợ, mặn Nuôi thủy sản có tiềm năng lớn ở vùng đất cónguồn nước cung cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt mô hình nuôikết hợp rất thành công ở vùng đất sử dụng nguồn nước mưa cho hoạt động nuôithủy sản [9]

* Ở các nước Châu Á [9]

Hệ thống trồng trọt - thủy sản là một sáng tạo của nông dân nhằm tận dụngcác nguồn tài nguyên nông hộ, sử dụng đất tốt hơn, đồng thời duy trì tính bềnvững sinh thái Nông dân Châu Á đã nuôi cá trong ruộng từ hơn 2000 năm Ýtưởng về hệ canh tác lúa cá nảy ra với nông dân Trung Hoa, Ấn Độ và ĐôngNam Á từ lâu và sau đó thay đổi theo thời gian từ nơi này đến nơi khác Hệ canhtác lúa - cá ngày nay được chú ý nhiều ở nhiều nước và càng có nhiều nông dânchấp nhận với cách riêng của họ [17]

Hệ thống sản xuất kết hợp giữa thủy sản và sản xuất nông nghiệp ở Châu Áđược biết nhiều hơn ở Châu Phi Hệ thống kết hợp giữa trồng trọt - chăn nuôi vàthủy sản ở Châu Á phát triển mạnh và nó cũng phát triển tương tự như ở ChâuPhi Nuôi cá trước đây chưa phổ biến các nước Châu Á Nông dân chủ yếu làbẫy bắt cá tự nhiên trong ruộng lúa hoặc nuôi theo kiểu quảng canh, thả cá chép

Ấn Độ trong ruộng và cá ăn thức ăn tự nhiên

Trung Quốc là quốc gia dẫn đầu trong việc áp dụng kỹ thuật nuôi cá môhình sản xuất kết hợp, tiếp theo là Malaysia, Singapore, Thailand và Indonesia.Những thập niên gần đây, hệ thống sản xuất kết hợp trồng trọt, chăn nuôi và thủysản tăng đáng kể, tuy nhiên vẫn dưới 1% nông hộ trong vùng Châu Á nhiệt đới

áp dụng

Trang 19

Người Trung Quốc ở Malaysia và ở nhiều nơi khác trồng trọt và chăn nuôi

và cả nuôi thủy sản theo mức độ thâm canh dần Nông dân Trung Quốc nuôi chủyếu là heo trong mô hình nuôi kết hợp Thức ăn cho heo chủ yếu là khoai mì, phụphẩm từ nông nghiệp như rau cải loại đi, tấm cám, phân heo làm nguồn phân bóncho cây trồng và ao cá Tuy nhiên hầu hết các nông hộ với diện tích nhỏ ở Châu

Á chủ yếu sống bằng nghề làm lúa là chính, không kết hợp sản xuất với chănnuôi hay thủy sản

1.2.2 Tình hình phát triển hệ thống lúa - cá ở Việt Nam

Trong điều kiện Việt Nam và đặc biệt ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng,Sông Cửu Long, mô hình trồng lúa kết hợp nuôi cá đã được đầu tư nghiêncứu, khai thác và phát triển từ lâu Năng suất sản phẩm cùng hiệu quả của môhình nuôi đã được khẳng định, góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân ở

vùng nông thôn Viện Nghiên cứu và Phát triển ĐB Sông Cửu Long đã xây

dựng Phòng Thí nghiệm Lúa - Cá: văn phòng làm việc và phòng thí nghiệm

Dự án nghiên cứu Lúa - Cá Viện hợp tác với trường Đại học Leuven (Bỉ) đểthực hiện nghiên cứu về hệ thống lúa cá Đây là sự đầu tư quan trọng để pháttriển hệ thống đúng hướng, hiệu quả cao, bền vững [11]

Một số nghiên cứu cho rằng, nếu các đây 10 năm, có khoảng 20 - 30 %nông hộ tham gia sản xuất với mô hình kết hợp thì hiện nay, tỉ lệ này ở vùngĐồng Bằng Sông Cửu Long đã là 70 - 80 % Theo kết quả khảo sát của WES,

1997 trong nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng và tính hiệu quả của

mô hình nuôi, thì mật độ cá thả nuôi thường cao, dao động từ 1,8 - 4,8 con/m2 làyếu tố chính ảnh hưởng đến sự giảm thấp và biến động về năng suất cá nuôitrong mô hình: 99 - 730 kg/ha [10]

Một số địa phương có kết quả cao trong phát triển hệ thống lúa cá như sau:+ Đồng bằng Sông Cửu Long :

Hiện nay ở ĐBSCL có hàng triệu ha ruộng trồng lúa có thể nuôi cá kếthợp được Tuy nhiên, trên thực tế số ruộng có thả cá nuôi rất ít Phần lớn ở cácruộng lúa nông dân chỉ lợi dụng vào cá tự nhiên sau mỗi mùa thu hoạch Nếu

Trang 20

mỗi người đều cùng hiểu biết về lợi ích kinh tế và kỹ thuật thì sản phẩm tôm cánuôi ở ruộng lúa sẽ làm tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân

+ Ở Quảng Trị: [12]

Mô hình nuôi cá ruộng lúa được Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư tỉnhQuảng Trị đưa vào từ năm 2003 với quy mô ban đầu là 01 ha với 03 hộ dân thamgia Tính đến năm 2009, Trung tâm khuyến nông - khuyến ngư đã xây dựng đượchơn 9 ha mô hình thực hiện xen canh lúa - cá với 18 hộ dân tham gia

Trên cơ sở thành công từ các mô hình khuyến nông - khuyến ngư về xen canh lúa - cá, các huyện, thị xã đã thực hiện nhân rộng mô hình với diện tích lớn,

điển hình là các huyện Hải Lăng, Gio Linh, Vĩnh Linh, Triệu Phong

Trên đây chỉ là một trong rất nhiều địa phương của Việt Nam thực hiện sảnxuất hệ thông lúa cá cho kết quả cao Trong thời gian tới hệ thống còn được đầu

tư nghiên cứu phát triển hơn nữa

1.3 Đặc điểm vùng nghiên cứu [13]

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hưng Nguyên là huyện đồng bằng thuộc tỉnh Nghệ An có vị trí địa lý nhưsau:

+ Phía Tây giáp huyện Nam Đàn

+ Phía Đông giáp thành phố Vinh

+ Phía Nam giáp huyện Đức Thọ và thị xã Hồng Lĩnh

+ Phía Đông Nam giáp huyện Nghi Xuân

+ Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Nghi Lộc

Hưng Nguyên có diện tích tự nhiên là 165,3km2 chiếm 0,97% diện tích toàntỉnh

Về mặt hành chính Hưng Nguyên có 22 xã và một thị trấn Diện tích tươngđối nhỏ so với các huyện khác trong tỉnh như Quỳnh Lưu, Nghi Lộc và chỉ lớnhơn so với thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò

Trang 21

Hưng Nguyên nằm trên trục đường chính là quốc lộ 46 đi Nam Đàn, đườngtỉnh lộ 558 nối với đường ven sông Lam đi thành phố Vinh và đi các huyện phíaTây và quốc lộ 1A đi qua (đoạn đường tránh thành phố Vinh), có một bến sôngnhỏ và mạng lưới đường sông thuận lợi

Nhìn chung với vị trí như vậy, Hưng Nguyên có những đặc thù riêng về vịtrí địa lý cũng như về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

Hình 1.3 Bản đồ huyện Hưng Nguyên [14]

b Địa hình huyện Hưng Nguyên

Hưng Nguyên là huyện đồng bắng thấp, trũng, thấp dần từ Tây sangĐông Cao độ trung bình từ 1,5 - 2 m, nơi cao nhất 3m, thấp nhất 0,6m Tuy làhuyện đồng bằng nhưng Hưng Nguyên vẫn có núi, sông

Nhìn chung địa hình Hưng Nguyên thấp, trũng với diện tích ruộng nướcchiếm tới 65 % quỹ đất, còn lại là đồi núi và đất màu rất ít Vì vậy, mùa mưa únglụt thường đe dọa gây khó khăn cho sản xuất và đời sống nhân dân nhất là đốivới cư dân vùng ngoài đê Tả Lam

Trang 22

c Khí hậu - thời tiết:

Hưng Nguyên cũng nằm trong vùng khí hậu thời tiết nhiệt đới gió mùa, chịu

sự tác động trực tiếp của gió mùa Tây Nam khô và nóng (từ tháng 4 đến tháng 8)

và gió mùa Đông Bắc lạnh (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 250c Lượng mưa trung bình năm1.650mm/năm Độ ẩm trung bình năm là 86,5% Số giờ nắng bình quân trongnăm là 1.650 giờ

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1500 - 1900mm/năm (lớn nhất 2500ly, nhỏ nhất là 1.100ly) Trong từng năm lượng mưaphân bố không đều, chủ yếu tập trung vào 3 tháng 8, 9, 10 Mùa mưa thường kèmtheo gió bão, chiếm gần 85% lượng mưa cả năm thường gây ngập úng Lượngmưa thấp nhất từ tháng 1 - tháng 3 chỉ chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm,thường gây khô hạn vào vụ Đông Xuân

- Độ ẩm không khí bình quân năm là 86%, cao nhất trên 89% (từ tháng 12năm trước đến tháng 2 năm sau) thấp nhất dưới 60% ( từ tháng 6 - tháng 10 ).Lượng bốc hơi bình quân năm 943mm, lượng bốc hơi trung bình của các thángnóng là 140 mm, lượng bốc hơi trung bình của các tháng mưa là 61mm

- Chế độ gió: có 2 hướng gió chính

+ Gió mùa đông bắc thổi từ tháng 11 - tháng 3 năm sau, gió về thườngmang theo giá rét, mưa phùn

+ Gió Phơn Tây Nam thổi từ tháng 5 - tháng 9 có lúc gây khô hạn

+ Hàng năm phải chịu ảnh hưởng từ 3 - 5 cơn bão gây lũ lụt, sạt lở đê, kênh.Nghiên cứu yếu tố khí hậu Hưng Nguyên có thể thấy rằng: Nhìn chung, khíhậu Hưng Nguyên thuận lợi cho phát triển các loại cây trồng, vật nuôi, đặc biệtđối với các loại cây công nghiệp (mía, lạc) Mặc dù có thuận lợi cho phát triểnmột nền nông nghiệp đa dạng nhưng vẫn có những yếu tố bất lợi do không xácđịnh được mùa mưa bão rõ rệt nên gây ra quá trình lũ lụt, úng lụt (hàng năm cótrên 1000 ha diện tích lúa và diện tích bãi bị ngập lụt) và tạo ra mất cân đối nước

Trang 23

cục bộ tại một số vùng nhất là dân cư vùng ngoài đê làm ảnh hưởng đến quá trìnhsản xuất và đời sống dân cư.

d Thủy văn, nguồn nước

- Nguồn nước mặt:

Hưng Nguyên nằm trong vùng châu thổ Sông Lam nên về mặt địa chất thủyvăn mang rõ nét tính chất của vùng châu thổ Sông Lam, chính vì vậy nguồn nướccung cấp chính của huyện liên quan đến nước của sông lam

- Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm cao từ 3 - 5 m, chất lượng nước khátốt, đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân

e Tài nguyên khoáng sản

Hưng Nguyên có nhiều loại khoáng sản, nhưng đáng kể nhất là mỏmănggan, sắt ở núi Thành và khoáng sản làm vật liệu xây dựng Hiện tại đất sét,cát, sỏi, đá trữ lượng lớn, đặc biệt đá Riolit chất lượng cao, ước khoảng trên 18triệu m3

f Tài nguyên đất đai

Gắn liền với sự phân bố tự nhiên, địa hình vùng đồng bằng nên đất đai ởHưng Nguyên tương đối thuần nhất không phức tạp

Huyện Hưng Nguyên có diện tích đất tự nhiên là 15 955,23 ha Trong đó:

* Đất nông nghiệp 10.106, 56 ha, chiếm 63,36% diện tích tự nhiên

Trong đó:

- Đất trồng lúa 6.311,36 ha chiếm 85,10% diện tích đất cây hàng năm; đấttrồng cỏ: 6,22ha; đất cây hàng năm khác 1.098,85 ha, chiếm 14,9 % diện tích câyhàng năm

- Cây lâu năm: đất cây lâu năm là 1.033,92 ha, chiếm 13,94 % diện tích đấtsản xuất nông nghiệp, mấy năm gần đây có một số hộ đã có xu hướng cải tạo đấtcây lâu năm để phát triển các loại cây ăn quả, cây cảnh nhưng diện tích chưanhiều

Trang 24

* Đất lâm nghiệp:

Hiện nay toàn huyện có 1.214,35 ha đất lâm nghiệp chiếm 12,02% diện tíchđất nông nghiệp, trong đó: Diện tích rừng sản xuất 674,06ha, diện tích rừng trồngphòng hộ 540,29 ha

* Đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm 379 ha.

Diện tích là 441,86 ha chiếm 4,37% diện tích đất lâm nghiệp phát triển nuôitrồng thủy sản là một hướng chuyển đổi sản xuất nông nghiệp theo hướng hànghóa, nâng cao thu nhập trên đơn vị diện tích đã được nhân dân đầu tư phát triển,tuy nhiên diện tích cho nhiều năng suất chưa cao

+ Đất phi nông nghiệp 4.488.12 ha, chiếm 28,13 %

+ Đất chưa sử dụng chiếm 1.360,55ha, chiếm 8,51%

+ Đất ở: 650,67 ha

So với các huyện khác thì huyện Hưng Nguyên có vị trí và cơ cấu đất phùhợp cho việc phát triển kinh tế trang trại, phần lớn diện tích là đất trồng trọt vàđồi núi thấp nên việc tạo mô hình vườn, ao, chuồng là cực kỳ thuận lợi

Bảng 1.1 Biến động đất nông nghiệp

TT Mục đích sử dụng đất năm 2010 Diện tích

(ha)

So với năm 2005 Diện tích năm

2005 (ha) Tăng (+) Giảm (-)

(Nguồn: Phòng thống kê huyện Hưng Nguyên - 2011)

Từ bảng 1.1 cho thấy diện tích đất nông nghiệp giảm là do chuyển đổi cơcấu cây trồng (như trồng cỏ, nuôi thủy sản, trồng cây hàng năm khác….), mộtphần chuyển sang đất ở

Trang 25

Diện tích tăng là do một số diện tích chưa sử dụng chuyển sang (như đất đồinúi, mặt nước…)

+ Diện tích lâm nghiệp: Giảm là do chuyển sang cơ sở sản xuất kinh doanh,trồng cây hàng năm…

Tăng là do đất đồi núi chuyển sang, nguyên nhân khác…

+ Đất thủy sản: Giảm là do chuyển sang đất ở, cơ sở sản xuất kinh doanh,mục đích công cộng…

Tăng là do diện tích đất trồng lúa chuyển sang, đất công trình sự nghiệpchuyển sang, đất sông suối mặt nước chuyên dùng, đất chưa sử dụng chuyểnsang…

0 200000 400000 600000 800000 1000000

Đất phi nông nghiệp

Đất chưa

sử dụng

Tổng diện tích

Loại đất

Diện tích

Hình 1.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010

1.3.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trong những năm qua kinh tế huyện Hưng Nguyên đã có bước phát triểnnhanh và tương đối toàn diện Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, kết cấu

hạ tầng phát triển có bước nhảy vọt, văn hóa - xã hội có những chuyển biến tíchcực, quốc phòng an ninh được giữ vững, đời sống của người dân được nâng lênđáng kể

a Về kinh tế

Trang 26

Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyện có bước chuyển biến tíchcực, giai đoạn 2005- 2010 ngành sản xuất nông nghiệp đã từng bước phát triển.

Cơ cấu kinh tế (GDP) theo ngành: Ngành nông - lâm - nghiệp chiếm tỷtrọng 37% công nghiệp; công nghiệp xây dựng 25,40%; dịch vụ chiếm 37,60 Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 965 tỷ đồng chiếm 41% (GDP) toàn huyện.Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 13,3%/năm.Tổng sản lượng lương thực đạt 47 -

31 tấn/năm Lương thực bình quân đầu người đạt 420 kg/người/năm

b Chính trị

Hưng Nguyên là một huyện có đội ngũ cán bộ có năng lực lãnh đạo nhândân thực hiện công cuộc đổi mới trong thời đại mới, nhằm đưa nhân dân thoátkhỏi tình trạng đói nghèo Toàn huyện hiện nay có 23 Đảng bộ cơ sở, trong đó có

4 Đảng bộ nhà trường và 19 Đảng bộ của xã Tổng số Đảng viên là 9.680 Đảngviên, 100% Đảng viên sinh hoạt trong từng Đảng bộ, mỗi Đảng bộ sinh hoạt đềuđặn theo định kỳ, thường xuyên bám sát vào nguyện vọng của nhân dân nên đượcnhân dân tín nhiệm và ủng hộ Vì vậy mấy năm liền Huyện ủy Hưng Nguyênluôn dẫn đầu là đơn vị trong sạch vững mạnh

c Văn hóa, giáo dục, y tế và dân số

- Văn hóa:

Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới trong cộngđồng dân cư trên địa bàn huyện khá phát triển Hiện nay trên toàn huyện có398/420 thôn, làng được công nhận là làng văn hóa Và hơn 81% số hộ gia đìnhđược công nhận là gia đình văn hóa

- Giáo dục:

Huyện nhận thức được tầm quan trọng của ngành giáo dục đối với quátrình phát triển kinh tế bền vững của huyện, nên ngành giáo dục được chú trọng

đầu tư Theo lời dạy của chủ tịch Hồ Chí Minh “Vì lợi ích mười năm trồng cây,

vì lợi ích trăm năm trồng người” lãnh đạo huyện Hưng Nguyên đã quan tâm phát

triển công tác giáo dục đào tạo Vì thế chất lượng giáo dục và đào tạo khôngngừng được nâng cao Công tác xã hội giáo dục được đẩy mạnh Hệ thống trường

Trang 27

lớp được mở rộng và đa dạng về các loại hình, đáp ứng nhu cầu học hành của con

em trong huyện Hiện nay huyện đã hoàn thành chương trình phổ cập bậc tiểuhọc và trung học Toàn huyện có 4 trường THPT, 23 trường THCS, 23 trườngtiểu học cơ sở và đặc biệt huyện có 1 trường dạy nghề và 1 trường trung tâm giáodục thường xuyên Tính đến năm 2009 số cháu đến trường mẫu giáo đạt 100%.Hầu hết cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy và học được trang bị đầy đủ theo tiêuchuẩn của Bộ giáo dục, giúp cho việc dạy và học đạt chất lượng cao

- Y tế:

Cơ sở vật chất, đội ngũ y bác sĩ, dụng cụ trang thiết bị khám chữa bệnh

từ trung tâm y tế huyện đến các trạm y tế xã, thị trấn được tăng cường, đảm bảocho công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, nâng cao sức khỏe cho người dân Hiện nay trong mỗi xã ở huyện Hưng Nguyên đều có 1 trạm y tế và toànhuyện có 3 phòng khám đa khoa, 1 bệnh viện và 23 trạm y tế ở 23 xóm, 2,7 bác

sỹ /1000 dân, 11 giường bệnh/1000 dân Hiện nay số xóm đạt chuẩn quốc gia về

y tế là trên 60%

- Dân số:

Tính đến năm 2010 dân số huyện Hưng Nguyên là 112.365 người Trong

đó, số người ở độ tuổi lao động là 61.000 người chiếm 54% Nhìn chung trongnhững năm qua công tác dân số kế hoạch hóa gia đình đã được các cấp ủy Đảng,chính quyền các cấp chỉ đạo, đầu tư, cùng với sự phối hợp với các ban ngành,đoàn thể, nội dung tuyên truyền ngày càng đa dạng hóa và đổi mới Toàn huyệnphấn đấu xây dựng dân số trẻ có đội ngũ lao động có trình độ cao xây dựng xãhội ngày càng giàu đẹp

d Giao thông

Hưng Nguyên không có đường quốc lộ chạy qua như các huyện khácnhưng Hưng Nguyên có 33 km đường liên huyện chạy qua nên việc vận chuyểnhàng hóa được diễn ra dễ dàng Ngoài ra huyện Hưng Nguyên có vị trí nằm tảngạn sông Lam nên đường thủy cũng khá phát triển, đặc biệt là việc vận chuyểncác mặt hàng phục vụ cho ngành xây dựng

Trang 28

e Thủy lợi

Hưng Nguyên có hệ thống sông ngòi tưới tiêu thuận lợi, hiện nay trongtoàn huyện có 100% hệ thống kênh mương bằng bê tông dẫn tới từng thửa ruộng,nên việc sử dụng cũng như điều tiết nguồn nước hoàn toàn được chủ động, đảmbảo cho ngành trồng trọt phát triển quanh năm

1.3.3.Tình hình sản xuất nông lâm ngư nghiệp [15]

a Ngành nông lâm thủy sản

Cơ cấu kinh tế trong nội ngành nông nghiệp chuyển dịch tích cực và theohướng sản xuất hàng hóa, năng suất lao động tăng

Nông nghiệp tuy không phải là ngành tác động lớn đến tăng trưởng kinh

tế, nhưng là một địa phương có trên 95% dân số ở nông thôn và cơ cấu kinh tếchiếm trên 57,81% nên kinh tế nông nghiệp là nguồn thu nhập chính của ngườidân ở huyện Cơ cấu nội bộ ngành trong nhiều năm qua đã có sự thay đổi rõ rệt,giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản,phát triển nông nghiệp theo các mô hình trang trại trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợpnhưng sự phát triển chung của ngành chưa đạt được hiệu quả tốt

Diện tích cây trồng ngày càng giảm qua các năm, năm 2000 là 16.151 hađến năm 2009 diện tích giảm xuống 12,6%, nhưng huyện cũng đã có nhiều chú ýđến phát triển nông nghiệp như chuyển 500 ha từ diện tích trồng lúa và diện tíchđất hoang không có hiệu quả sang nuôi trồng thủy sản Giai đoạn 2001 - 2009 giátrị sản xuất nông nghiệp đạt bình quân 4,7%/năm

Hiện nay, trên địa bàn huyện đã hình thành và phát triển một số vùng tậptrung trồng lúa có năng suất cao, vùng rau màu, vùng nuôi trồng thủy sản có khốilượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ cho chế biến và xuất khẩu

Trang 29

b Trổng trọt

Giai đoạn 2001 - 2009 cơ cấu trồng trọt qua các năm tuy có giảm nhưngluôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngành nông - lâm - thủy sản, luôn chiếm trên50% toàn ngành nông nghiệp, trong đó chủ yếu là cây lương thực với diện tíchchiếm trên 52 % vào năm 2006 và lên hơn 56 % vào năm 2009

Là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp, với điều kiện đất đaichủ yếu là ruộng nước, tưới tiêu thuận lợi nên sản xuất lương thực vẫn chiếm ưuthế Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2000 là 14.088ha, năm 2008

là 11.667 ha Nhờ chủ động về tưới, tiêu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹthuật đưa các loại giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuấtđại trà nên năng suất cây trồng qua các năm đều tăng Năm 2000 năng suất lúađạt 42,5 tạ/ha, năng suất ngô đạt 27,53 tạ/ha, đến năm 2009 năng suất lúa đạt 55,47tạ/ha, năng suất ngô đạt 35,89 tạ/ha Sản lượng lương thực năm 2000 là 59.410tấn, năm 2009 là 63.377 tấn Ngoài ra các cây lac, rau, đậu cũng được phát triểntuy diện tích chưa nhiều

Giá trị thu nhập/đơn vị diện tích canh tác đạt 33 triệu đồng/ha/năm đãxây dựng được trên 56 cánh đồng thu nhập cao (diện tích lơn hơn 5ha) đạt trên

50 triệu đồng/năm/ha trồng lúa và 100 triệu đồng/năm/ha Có trên 500 hộ giađình thu nhập trên 50 triệu đồng/năm

c Ngành chăn nuôi thú y

Giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi luôn tăng qua các năm, tăng từ23,7% năm 2000 lên 36% năm 2009 trong giá trị toàn ngành nông - lâm - thủysản

Chất lượng ngành gia súc gia cầm được tăng lên do việc ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào khâu sản xuất giống làm tăng sản lượng đàn lợn lai, bòlai sin, vịt siêu đẻ… tuy nhiên ở Hưng Nguyên do sản xuất nông nghiệp còn phụthuộc chủ yếu vào điều kiện thời tiết và quỹ đất nên số lượng đàn gia súc gia cầmtăng giảm không theo quy luật và sản phẩm chăn nuôi có thể đáp ứng được gần70% nhu cầu của huyện

Trang 30

+ Gia súc: Nhờ có chính sách đầu tư cho chăn nuôi của Huyện nên

số lượng đàn trâu đạt 7 294 con năm 2009 đã tăng 7,3% so với năm 2006 Bò đạt

21 764 con tăng 4,1% (bò lai sin 13.000 con), đàn lợn đạt 53.388 con tăng 0,6% + Gia cầm: Năm 2006 do ảnh hưởng dịch cúm gia cầm nên số lượng giacầm còn 518 000 con và năm 2009 là 504.000 con giảm 2,8% so với năm 2006

d Ngành lâm nghiệp

Diện tích đất lâm nghiệp năm 2010 là 1.214,47ha chiếm 7% diện tích đất

tự nhiên của toàn huyện tăng 564,5ha so với năm 2005 Tính đến năm 2010 toànhuyện có 674,06 ha đất rừng sản xuất chiếm 27% diện tích đất lâm nghiệp còn lại540,29 ha đất rừng phòng hộ

Trong 5 năm 2001 - 2005 huyện đã trồng mới 291 ha rừng, khoanh nuôibảo vệ 1.187ha, năm 2009 trồng 55 ha

Tốc độ trồng mới rừng khá nhanh trung bình mỗi năm huyện trồng mớiđược khoảng 100ha, duy trì tốc độ này trong 3 - 4 năm tới thì toàn bộ diện tíchđất lâm nghiệp chưa có rừng sẽ được phủ xanh

e Ngành thủy sản

Hưng Nguyên tuy có thế mạnh về sông (dài 76 km) và diện tích mặt nước(hơn 2290 ha) rất thuận tiện cho nuôi trồng thủy sản nhưng do phương thức nuôitrồng vẫn ở dạng quảng canh nên năng suất thấp hơn thế nữa từ năm 2005 đếnnay diện tích nuôi trồng tăng chậm vì điều kiện tự nhiên, môi trường, sinh thái ítphù hợp với nuôi trồng, muốn phát triển phải có đầu tư lớn

Nhìn chung việc phát triển diện tích và trang trại nuôi trồng thủy sản đạtđược kết quả tương đối tốt cho nên sản lượng và giá trị tăng lên đáng kể Năngsuất lao động của ngành thủy sản (trung bình từ 23 - 25 triệu đồng/ha) cao hơnhẳn so với ngành trồng trọt (cao hơn khoảng 7 triệu đồng/ha canh tác) có nhữngcánh đồng đạt trên 50 triệu đồng /ha Điều này rất có lợi cho phát triển kinh tếhuyện trong việc chuyển dịch cơ cấu trong nội ngành nông nghiệp và công tácxóa đói giảm nghèo trong khu vực nông thôn

Trang 31

Hiện nay cũng như tương lai, nhu cầu sản phẩm thủy sản trong huyện,trong tỉnh và ngoài tỉnh còn rất lớn Đây là điều kiện thúc đẩy thủy sản của huyệnphát triển nhanh trong giai đoạn tới.

1.3.4 Xã Hưng Đạo [16]

a Đặc điểm chung.

Hưng Đạo là một xã có đất rộng người đông, nằm về phía Tây huyệnHưng Nguyên tiếp giáp các xã Hưng Tây, thị trấn Hưng Nguyên, Hưng Tân,Hưng Thông, Nam Cát, Kim Liên, Nam Giang

Hưng Đạo có tổng diện tích tự nhiên 1060 ha

Trong đó: Đất nông nghiệp là 520 ha

xã nông nghiệp và 14 đơn vị khối xóm

b Thực trạng và nguồn lực nuôi trồng thủy sản

Mặc dầu là vùng đất thấp trũng nhưng địa bàn Hưng Đạo có núi có sông

và đặc biệt là hệ thống sông ngòi bao quanh ôm lấy đồng ruộng và khu dân cư,tạo nên tiềm năng to lớn hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi và nguồn lực cho việcphát triển nuôi trồng thủy sản

Những năm trước đây khi chưa có hợp phần hỗ trợ nuôi trồng thủy sảnnước ngọt SuFa, thì diện tích nuôi trồng thủy sản rất thấp chủ yếu là ao hồ tronglàng, gia đình nuôi phục vụ gia đình và nuôi quảng canh hầu như chưa biết ápdụng khoa học kỹ thuật nuôi trồng thủy sản, chưa biết tính toán để có thu nhập vàlàm có hiệu quả cụ thể trước năm 2003 diện tích nuôi trồng thủy sản có 14 ha ao

hồ gia đình, sản lượng chỉ đạt 30 tấn cá

Trang 32

Từ khi có dự án Sufa (2004) và đề án nuôi trồng thủy sản của xã đến nayviệc áp dụng khoa học kỹ thuật để nuôi trồng thủy sản phong trào được nhânrộng khắp toàn dân Diện tích ao hồ, sông cụt, rào các mặt nước được tận dụngđưa vào nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là phong trào nuôi trồng thủy sản kết hợptrồng lúa - cá vụ 3 đang được nhân rộng khắc trên 14 khối xóm.

Năm 2009 diện tích đã tăng lên rất nhiều so với năm trước

Chuyên cá: 56 ha

Diện tích cá lúa xen canh: 35 ha

Cá vụ 3: 75 ha

Có được kết quả trên là nhờ có chủ trương chính sách của Đảng

và Nhà nước, Đảng bộ chính quyền nhân dân xã đã nỗ lực phấn đấu phát triển tậndụng tiềm năng sẵn có của địa phương

1.3.5 Những vấn đề còn tồn tại và đề tài tập trung nghiên cứu

- Chưa có nhiều nghiên cứu đề ra giải pháp phát triển cho hệ thống

Do đó, để xây dựng hệ thống phát triển ổn định bền vững trên diện rộngcần tiến hành nghiên cứu thấy rõ thực trạng của địa phương để đề ra giải phápphát triển ổn định lâu dài trên diện rộng hiệu quả cao

b Vấn đề đề tài tập trung nghiên cứu

- Điều tra thực trạng của hệ thống tại địa bàn nghiên cứu

- Đánh giá hiệu quả của hệ thống lúa cá bao gồm: hiệu quả kinh tế; hiệu quả

kỹ thuật; hiệu quả môi trường; hiệu quả xã hội.Từ đó, lựa chọn công thức lúa cáphù hợp cho địa bàn nghiên cứu

Trang 33

- Rút ra được những thuận lợi, khó khăn khi phát triển hệ thống

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống

- Đề ra giải pháp phát triển hệ thống

Trang 34

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu

Hệ thống canh tác gồm lúa và cá tại địa bàn xã Hưng Đạo, huyện HưngNguyên, tỉnh Nghệ An

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn địa bàn nghiên cứu

Hưng Nguyên là huyện có hơn 5400 ha ruộng ngập nước Địa hình thổnhưỡng huyện Hưng Nguyên được chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng dọc sông Lamgồm 10 xã có diện tích 1.300 ha; vùng giữa huyện gồm 10 xã có diện tích 2 700ha; vùng ngoài huyện gồm 3 xã có diện tích 1400 ha

Tôi chọn ở xã Hưng Đạo 45 hộ sản xuất hệ thống lúa cá để điều tratrong đó gồm 15 hộ khá, 15 hộ trung bình, 15 hộ nghèo Sau đó lấy kết quảnghiên cứu của xã đại diện cho toàn huyện

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

a Thu thập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp: Được thu thập ở các phòng ban của huyện Hưng Nguyênnhư phòng nông nghiệp, trạm khuyến nông, phòng tài nguyên và môi trường,phòng thống kê, báo cáo tổng kết, uỷ ban xã, trưởng thôn…Sử dụng các tài liệunhư các tài liệu kỹ thuật sản xuất, các báo cáo của địa phương về diện tích, sảnlượng, năng suất lúa cá …Các tài liệu này được thu thập từ năm 2007 - 2010

b Thu thập số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp trên địa bàn nghiên cứu qua phỏng vấnnông hộ, cán bộ khuyến nông, một số cán bộ xã Điều tra bằng các phương phápsau:

1 Điều tra hộ sản xuất lúa cá: Để thực hiện phương pháp này tôi soạnthảo một phiếu điều tra theo mẫu chọn, các tiêu chí trong mẫu phù hợp với mụctiêu nghiên cứu, lựa chọn dung lượng mẫu phù hợp Sau tiến hành phỏng vấntrực tiếp nông hộ để thu thập số liệu cần thiết

Trang 35

2 Phương pháp phỏng vấn sâu: Đó là dạng phỏng vấn mà trong đóngười ta xác định sơ bộ những vấn đề cần thu thập thông tin cho đề tài nghiêncứu Mục tiêu của phỏng vấn sâu không phải để hiểu một cách đại diện, khái quát

về tổng thể, mà giúp chúng ta hiểu sâu hiểu kỹ về một vấn đề nhất định

3 Phỏng vấn bán cấu trúc: Trong phỏng vấn bán cấu trúc các vấn đềnghiên cứu được xác định một cách đầy đủ hơn Trong dạng phỏng vấn nàyngười đi phỏng vấn sử dụng một bảng hỏi sơ khảo, chưa hoàn chỉnh Mục đíchthu thập thông tin cụ thể, định tính và định và định lượng về các vấn đề cầnnghiên cứu

4 Thảo luận nhóm: Tìm hiểu tình hình chung về kinh tế - xã hội, nhữngthuận lợi khó khăn trong việc khai thác sử dụng nguồn lực của hộ

2.4 Phương pháp phân tích số liệu

- Phân tích định tính: Là phương pháp tiếp cận nhằm mô tả và phân tíchđặc điểm sản xuất và kinh doanh của hộ điều tra Phân tích định tính cung cấpthông tin toàn diện về đặc điểm môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiếnhành Phương pháp này được áp dụng để giải thích, phân tích những yếu tố liênquan tới vấn đề nghiên cứu,… kiểm tra số liệu ở dạng định lượng về việc khaithác và sử dụng các nguồn lực

- Phân tích định lượng: Giải thích thông qua số liệu thống kê như chi phíđầu tư, năng suất thu được… để đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuấtlúa cá tại xã điều tra của huyện Hưng Nguyên

Trang 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kỹ thuật nuôi cá trong ruộng lúa

3.1.1 Chuẩn bị ruộng và xây dựng ruộng trước khi thả cá

Diện tích loại hình nuôi 1lúa + 1 cá và hai vụ lúa cá xen canh khoảng 0,1

- 3 ha là phù hợp Riêng ruộng nuôi cá vụ 3 để giảm công đào đắp bờ và chămsóc quản lý, diện tích tùy thuộc vào bờ vùng sẵn có (tốt nhất > 1ha)

c Bờ bao quanh

Bờ bao quanh được đắp với diện tích như sau:

- Chiều rộng mặt bờ 1- 2 m

- Chiều rộng chân bờ 2- 4 m

- Chiều cao bờ phải cao hơn mực nước cao nhất trong năm 20cm

- Trên bờ có thể trồng cây có tán che thấp như : rau, dưa, bí, ớt, sả, cỏ voi

Tác dụng của bờ bao quanh: Giữ không cho cá ra ngoài; Giữ nước không bị rò

rĩ; Có thể đi lại trên bờ để chăm sóc, quản lí ruộng

d Kiến thiết xây dựng ruộng nuôi cá

Khi xây dựng ruộng nuôi cá nhất thiết phải:

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Một số loài cá thường được nuôi trong hệ  thống lúa - cá. [4] - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Một số loài cá thường được nuôi trong hệ thống lúa - cá. [4] (Trang 13)
Hình 1. 2. Thành phần của hệ thống - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1. 2. Thành phần của hệ thống (Trang 14)
Hình 1.3. Bản đồ huyện Hưng Nguyên. [14] - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.3. Bản đồ huyện Hưng Nguyên. [14] (Trang 21)
Hình 1.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (Trang 25)
Bảng 3.2.  Số lượng các loài cá thả và cỡ cá thả - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.2. Số lượng các loài cá thả và cỡ cá thả (Trang 40)
Bảng 3.1.  Số lượng các loài cá thả và cỡ cá thả - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.1. Số lượng các loài cá thả và cỡ cá thả (Trang 40)
Hình 3.1.  Mối liên hệ giữa đầu tư chi phí và tổng thu của các CT - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.1. Mối liên hệ giữa đầu tư chi phí và tổng thu của các CT (Trang 49)
Bảng 3.6. Hiệu quả đồng vốn của các CT - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.6. Hiệu quả đồng vốn của các CT (Trang 50)
Hình 3.2. So sánh mức lãi thuần của các CT - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 3.2. So sánh mức lãi thuần của các CT (Trang 51)
Bảng 3.8. Đánh giá mức độ áp dụng thời vụ của các công thức : - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.8. Đánh giá mức độ áp dụng thời vụ của các công thức : (Trang 54)
Bảng 3.9.  Đánh giá mức độ áp dụng mật độ của các công thức - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.9. Đánh giá mức độ áp dụng mật độ của các công thức (Trang 55)
Bảng 3.10. Đánh giá mức độ áp dụng thức ăn của các công thức - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.10. Đánh giá mức độ áp dụng thức ăn của các công thức (Trang 57)
Bảng 3.12.  Kết quả tổng thu của các hộ ở các CT                                                                                         (ĐVT: đ ồng) ng) - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3.12. Kết quả tổng thu của các hộ ở các CT (ĐVT: đ ồng) ng) (Trang 59)
Bảng 3. 14.  Bình quân số lần phun thuốc/vụ - Đánh giá hiệu quả kinh tế   xã hội   môi trường của các hệ thống lúa   cá ở huyện hưng nguyên luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 3. 14. Bình quân số lần phun thuốc/vụ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w