1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương nghệ an

81 766 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Dự Án Sinh Kế Bền Vững Cho Đồng Bào Tái Định Cư Tại Huyện Thanh Chương Nghệ An
Tác giả Trần Thị Thu Hiền
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Công Thành
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Nghệ An
Chuyên ngành Nông Lâm Ngư
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chương trình đó đang được triển khai rộng khắp cảnước thông qua các dự án phát triển, với mục tiêu chung nhằm nâng cao đời sốngcủa đồng bào dân tộc thiểu số và cải thiện bộ mặt kinh

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Phòng Nông nghiệp huyện Thanh Chương, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, tập thể, cá nhân.

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể thầy (cô) giáo, cán

bộ khoa Nông - Lâm - Ngư đã tận tình giảng dạy, cho tôi nhiều lời khuyên bổ ích

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Th.s Nguyễn Công Thành - cán bộ giảng dạy, đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý, động viên tôi trong suốt quá trình thực tập.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ dẫn của tập thể cán bộ, nhân viên Phòng Nông Nghiệp huyện Thanh Chương, UBND huyện Thanh Chương, cán bộ Ban dân tộc huyện, cán bộ Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển (PED); UBND xã Thanh Hương, UBND xã Hạnh Lâm cùng toàn thể đồng bào tái định cư huyện Thanh Chương đã tạo mọi điều kiện tốt nhất

để tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ, động viên của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 PED Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển

Trang 3

4 Bảng 2.2 Số lượng các mô hình ở hai bản được điều tra

5 Bảng 3.1 Quy hoạch sử dụng đất vùng tái định cư

6 Bảng 3.2 Cơ cấu sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp vùng TĐC năm 2008

7 Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các loại cây trồng

8 Bảng 3.4 Cơ cấu các loại vật nuôi

9 Bảng 3.5 Các hoạt động Dự án đã và đang thực hiện

10 Bảng 3.6 Nguồn kinh phí của Dự án

11 Bảng 3.7 Phân bổ nguồn kinh phí của Dự án vào các mục tiêu

12 Bảng 3.8 Nguồn kinh phí hỗ trợ cho vay đối với các mô hình

13 Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu kết quả của Dự án

14 Bảng 3.10 Tình hình chăn nuôi gà của các hộ mô hình tại 2 bản

15 Bảng 3.11 Chi phí và thu nhập từ mô hình chăn nuôi gà

16 Bảng 3.12 Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản tại 2 bản

17 Bảng 3.13 Chi phí và thu nhập từ mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản

18 Bảng 3.14 Chi phí và thu nhập từ mô hình nuôi cá ao

19 Bảng 3.15 So sánh chi phí và lợi ích của 3 mô hình gà - lợn - cá

20 Bảng 3.16 Tình hình thực hiện mô hình trồng cây trên đất dốc

21 Bảng 3.17 Tình hình thực hiện trồng cây ăn quả

22 Bảng 3.18 Tình hình thực hiện mô hình trồng rau

23 Bảng 3.19 Tình hình thực hiện mô hình trồng cỏ chăn nuôi

24 Bảng 3.20 Kết quả đánh giá các mô hình dự án

Trang 4

2 Biểu đồ 3.2 Chi phí và thu nhập từ mô hình chăn nuôi gà

3 Biểu đồ 3.3 Tình hình chăn nuôi lợn nái sinh sản trước và sau dự án

4 Biểu đồ 3.4 Chi phí và thu nhập từ mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản

5 Biểu đồ 3.5 Chi phí và thu nhập từ mô hình nuôi cá ao

6 Biểu đồ 3.6 So sánh lợi ích chi phí của ba mô hình gà, lợn, cá

7 Biểu đồ 3.7 Diện tích trồng chè tại 2 bản trước và sau dự án

8 Biểu đồ 3.8 Diện tích trồng cây ăn quả tại hai bản trước và sau dự án

9 Biểu đồ 3.9 Diện tích trồng rau tại hai bản trước và sau dự án

10 Biểu đồ 3.10 Diện tích trồng cỏ voi tím tại hai bản trước và sau dự án

11 Biểu đồ 3.11 Đánh giá hiệu quả của các mô hình dự án

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là quốc gia có tới 54 dân tộc sinh sống Tỷ lệ đói nghèo tập trunghầu hết ở vùng miền núi Nhóm dân tộc thiểu số chỉ chiếm 14% tổng số dân,nhưng sự có mặt của nhóm đối tượng này trong nhóm người nghèo đang tăng lênđều đặn, từ 20% (1993) đến 30% (2002) Dự tính đến năm 2010 tỷ lệ này có thểlên tới 42% (theo Báo cáo phát triển của Việt Nam năm 2004) Do đó, trong thập

Trang 5

kỷ tới, đói nghèo ở Việt Nam sẽ ngày càng có liên quan phần lớn đến các nhómdân tộc thiểu số Chính vì vậy, xoá đói giảm nghèo và phát triển miền núi đóngvai trò hết sức quan trọng và có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội nói chung, thu hút được sự quan tâm của rất nhiều tổ chức trong và ngoàinước

Để phát triển miền núi, Đảng và Chính phủ đã thực hiện nhiều chươngtrình khác nhau trên phạm vi cả nước Một số chương trình lớn như Chương trình133: về xóa đói giảm nghèo; Chương trình 135: phát triển các xã vùng sâu, vùngxa; Chương trình vì sự tiến bộ và phát triển của phụ nữ; Chương trình nước sạch

và vệ sinh môi trường Các chương trình đó đang được triển khai rộng khắp cảnước thông qua các dự án phát triển, với mục tiêu chung nhằm nâng cao đời sốngcủa đồng bào dân tộc thiểu số và cải thiện bộ mặt kinh tế - xã hội khu vực miềnnúi, vùng sâu vùng xa Hiện nay, các chương trình dự án đó đã và đang đượcthực hiện rất nhiều ở các địa phương khác nhau trong cả nước, giành được nhiềukết quả đáng khích lệ

Tuy nhiên, tác động của các chương trình dự án đến sự phát triển đó nhưthế nào thì chưa thể kết luận được một cách chính xác tức thời Chúng ta cầnphải có một quá trình đánh giá tổng kết, rút ra kết luận, từ đó có kế hoạch chocác chương trình dự án sau Hiệu quả, tác động của một dự án chưa phải là lợiích nhìn thấy trước mắt, mà còn là những gì tiềm ẩn, ảnh hưởng lâu dài tới đờisống, sinh kế của vùng dự án Đối với một chương trình hay một dự án cụ thểđược đầu tư, liệu có mang lại lợi ích mong muốn hay không, và tác động chungcủa nó tới đối tượng hưởng lợi là gì? Mục tiêu trước mắt của dự án có đạt đượcnhư mong muốn hay không, ảnh hưởng của những giả định đối với mục tiêu của

dự án? Mục đích dài hạn đạt được ở mức độ nào? Mức độ đóng góp của dự ánvào mục đích dài hạn? Những tác động ngoài dự kiến (cả tích cực và tiêu cực)?Liệu chương trình, dự án có thể thiết kế để đạt kết quả cao hơn nữa không? Liệucác nguồn lực có được sử dụng một cách có hiệu quả không? v v Đó là cácloại câu hỏi chỉ có thể trả lời một cách chính xác thông qua đánh giá dự án

Trang 6

Nghệ An là một tỉnh có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, tập trung chủyếu ở các huyện miền núi phía Tây Nhằm đáp ứng chiến lược phát triển của đấtnước, ngày 19/06/2003, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt dự án Thuỷ điện Bản

Vẽ, nằm trên sông Cả, với tuyến đập tại Bản Vẽ, xã Yên Na, huyện TươngDương, tỉnh Nghệ An Do yêu cầu của công trình nên phải di dời một số lượnglớn đồng bào dân tộc thiểu số nơi đây về tái định cư tại các xã Hạnh Lâm, Thanh

Mỹ, Thanh Hương, Thanh Thịnh thuộc huyện Thanh Chương (Nghệ An)

Đồng bào TĐC ở đây chủ yếu là người Thái (chiếm 96%) và Kh’Mú (4%).Trong thời gian đầu, họ gặp muôn vàn khó khăn do thay đổi phương thức sốngmới, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực và tạo dựng sinh kế mới Mặc

dù chính quyền các cấp và nhân dân nơi đây đã có rất nhiều cố gắng nhưng cuộcsống của họ chưa thay đổi được là bao

Trước tình hình thực tế đó, tháng 02/2007, với sự tài trợ của tổ chứcOXFAM Hồng Kông (OHK), Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển (PED)

đã phối hợp với UBND huyện Thanh Chương thực hiện dự án “Hỗ trợ đồng bàotái định cư ổn định cuộc sống” cho người dân TĐC tại 13 bản thuộc hai xã HạnhLâm và Thanh Hương Dự án này đã kết thúc vào tháng 08/2007, được đánh giácuối kỳ vào tháng 10/2007

Tháng 01/2008, OHK tiếp tục tài trợ kinh phí để PED và UBND huyệnThanh Chương thực hiện dự án “Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư” vớimục tiêu góp phần tạo dựng sinh kế cho đồng bào dân tộc Thái và Kh’Mú táiđịnh cư Dự án kết thúc vào tháng 12/2008 Đây là dự án nhằm phổ biến kiếnthức KHKT cho người dân thông qua các mô hình như mô hình nuôi gà thảvườn, mô hình trồng rau, nuôi cá Bước đầu dự án đã giành được kết quả khảquan, được người dân chấp nhận và hưởng ứng Tuy nhiên, để biết được chínhxác những tác động, hiệu quả thực sự của dự án, buộc chúng ta phải tiến hànhđánh giá dự án

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả dự án

“Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư” tại huyện Thanh Chương –

Trang 7

Nghệ An” làm đề tài tốt nghiệp, mong muốn được đóng góp sức mình vào sự

phát triển kinh tế huyện nhà nói chung và khu vực tái định cư nói riêng

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đề tài nhằm mục đích đánh giá hiệu quả dự án trên các phương diện kinh tế

- xã hội và môi trường từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực góp phần nâng caohiệu quả, tính bền vững của dự án, nâng cao đời sống sinh kế cho người dân khuvực tái định cư

1.1.1 Khái niệm về dự án và đánh giá dự án

1.1.1.1.Các khái niệm về dự án

a Khái niệm dự án

 Dự án:

Trang 8

Từ trước đến nay có rất nhiều các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý

đã đưa ra các khái niệm khác nhau về dự án

- Theo Chương trình Phát triển Liên hợp quốc (The United NationDevelopment Programe - UNDP): “Dự án là một bộ phận các hoạt động liênquan tuân theo sự quản lý đồng nhất nhắm đến việc đạt những mục tiêu cụ thểtrong phạm vi kinh phí và thời gian cho phép” (UNDP, Sohm, 1978) [14]

Tổ chức Lao động Thế giới (The International Labour Organization ILO) định nghĩa: “Dự án là một thực thi kế hoạch đã định, một đơn vị của quản

-lý để có được những điều gì cần đạt được lợi ích một cách cụ thể, trên cơ sở thờigian và kinh phí đã định” (ILO, Sohm, 1978) [14]

- Theo quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (The World HeathOrganization - WHO): “Dự án là một tập hợp các hoạt động theo một thời gian

đã định và một lượng tài nguyên đã dự tính trước và nhằm đạt được các mục tiêu

đã định lượng nghiêm ngặt” (WTO, Sohm, 1978) [14]

Từ đó chúng ta có thể thấy rằng, mỗi một quan điểm đều nhấn mạnh vềmột khía cạnh của dự án Tuỳ vào mức độ quan trọng và các đặc điểm của nótrong từng hoàn cảnh cụ thể mà có những định nghĩa khác nhau

- Xét ở góc độ hình thức, dự án là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cáchchi tiết và có hệ thống một kế hoạch hoạt động kinh tế - xã hội trong tương lai.[11]

* Kế hoạch: Là toàn bộ những điều vạch ra một cách có hệ thống về những

công việc, dự định làm trong một thời gian nhất định, với mục tiêu, cách thức,trình tự và thời gian tiến hành [11]

- Xét ở góc độ nội dung, dự án được hiểu là ý đồ để tiến hành một côngviệc nào đó nhằm đạt được mục tiêu xác định trong khuôn khổ nguồn lực nhấtđịnh và khoảng thời gian nhất định

- Theo quan điểm tổ chức thì dự án là tập hợp những hoạt động được điềuphối chặt chẽ, tập trung để sử dụng các nguồn lực giới hạn nhằm đạt đến nhữngmục tiêu mong đợi trong tương lai [11]

Trang 9

Như vậy, một dự án có thể được xem xét như là một chuỗi công việc và cácnhiệm vụ sau:

+ Có mục tiêu cụ thể được hoàn thành trong những điều kiện nhất định+ Được giới hạn rõ thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc

 Dự án phát triển cùng tham gia:

- Là dự án phát triển được xây dựng với sự tham gia của nhiều người trongcộng đồng thôn xóm Người dân được tham gia vào tất cả các khâu công việc, từvịệc thảo luận xác định các vấn đề nghiên cứu, các câu hỏi đặt ra để lựa chọn cácvấn đề ưu tiên, các nhu cầu của cộng đồng, đưa ra quyết định, lập kế hoạch dự

án, thực thi, giám sát, đánh giá và quản lý dự án

- Dự án phát triển cùng tham gia là dự án mà người dân có thể sở hữu ngay

từ đầu dự án và cộng đồng chính là tập thể xây dựng nên tập hồ sơ tài liệu

* Các yêu cầu của một dự án phát triển cùng tham gia:

* Dựa vào nguyện vọng của đa số người dân trong thôn xóm và điều kiện

tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể của địa phương

* Có sự tham gia của người dân trong tất cả các khâu công việc, từ khâuthảo luận ra quyết định xây dựng dự án đến khâu thực hiện, kiểm tra và đánh giákết quả dự án

* Phải mang lại lợi ích cho đa số người dân địa phương chứ không vì lợiích riêng của cá nhân, người lãnh đạo hay người nghiên cứu

* Đảm bảo tính khách quan, độc lập, không dựa vào sự gợi ý của cá nhânnào, kể cả người lãnh đạo [11]

b Vai trò của dự án trong việc hoạch định phát triển

Trang 10

- Dự án là công cụ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của chiến lược,quy hoạch và kế hoạch 5 năm, chương trình phát triển một cách hiệu quả nhất.

- Dự án là phương tiện để gắn kết giữa kế hoạch và thị trường, nâng caotính khả thi của kế hoạch, đồng thời đảm bảo khả năng điều tiết thị trường theođịnh hướng xác đinh của kế hoạch

- Dự án góp phần giải quyết quan hệ cung cầu về vốn trong phát triển kinh

tế xã hội, là giải quyết mối quan hệ cung cầu về sản phẩm dịch vụ trên thịtrường

- Dự án góp phần cải thiện đời sống dân cư và cải tiến bộ mặt kinh tế xãhội của từng vùng và của cả nước

Như vậy, dự án đóng vai trò rất quan trọng, là công cụ để thực hiện các kếhoạch, chương trình của nhà nước Chính vì vậy, nó rất được coi trọng trong hệthống kế hoạch hoá ở nước ta hiện nay [11]

2.1.1.2 Khái niệm về đánh giá dự án

a Khái niệm

* Đánh giá dự án:

- Đánh giá là quá trình xác định một cách hệ thống tính hiệu quả, tác dụng

và ảnh hưởng của một dự án hay chương trình theo các mục tiêu ban đầu đề ra

- Đánh giá có sự tham gia là một cơ hội để cả người bên trong và người bênngoài cộng đồng phản ánh về quá khứ các hoạt động để đưa ra quyết định chotương lai

Như vậy, đánh giá dự án là quá trình phân tích cà so sánh sự khác biệt vềgiá trị của các chỉ tiêu về kinh tế, xã hội, môi trường ở các thời điểm khác nhau,trước và sau khi thực hiện kết thúc dự án Đồng thời so sánh giá trị các chỉ tiêu

đó ở các vùng có dự án và không có dự án [11]

* Đánh giá hiệu quả dự án

- Tức là đánh giá tính sinh lợi của dự án Nhưng sinh lợi ở đây theo quanđiểm xã hội Nghĩa là những gì mà xã hội thu về được khi đưa số tài nguyên củamình đầu tư vào dự án [7]

Trang 11

- Hiệu quả dự án được xem xét trên các phương diện kinh tế xã hội và môitrường của dự án Trong đó, có thể so sánh giữa đồng vốn bỏ ra với hiệu quả mà

dự án mang lại [11]

* Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án:

- Là đánh giá những đóng góp của dự án vào sự gia tăng thu nhập quốc dânhay sự tăng trưởng của nền kinh tế [7]

- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án như sau:

* Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (Net Present Value - NPV): Chỉ tiêu này chobiết quy mô lợi ích dự án, cho biết lãi ròng của dự án sau khi hoàn vốn

i

C B

1 ( 1 )

- Nếu NPV > 0 thì dự án đầu tư có lãi

- Nếu NPV < 0 thì tuỳ vào mục tiêu của dự án mà quyết định đầu tư haykhông đầu tư

* Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ (Internal Rate of Return - IRR)

Hệ số hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất chiết khấu mà ứng với nó giá trịNPV = 0 Công thức tính IRR như sau:

2 1

1 1

(

NPV NPV

NPV i

i i

i2: Lãi suất ở mức cao

* Chỉ tiêu tỷ lệ lợi ích/chi phí (Benclit/Cost - B/C)

Đây là một chỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong đánh giá các dự án, nóphản ánh chất lượng đầu tư là mức thu nhập/một đơn vị chi phí sản xuất Những

dự án được chấp nhận có tỷ lệ B/C >1

Trang 12

i B

0

0

)1(1

)1(1

Trong đó:

Bt: là thu nhập năm t

Ct: Là chi phí đầu tư năm t

* Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án

- Là đánh giá các tác động của dự án tới đời sông xã hội như tỷ lệ tăng dân

số, cơ cấu việc làm, tỷ lệ người lao đông được tham gia hoạt động nhờ dự án, tỷ

lệ học sinh được đến trường

- Thay đổi cơ cấu kinh tế xã hội, tỷ lệ người nghèo, nông dân giàu, thủcông, công nhân viên chức

* Đánh giá hiệu quả môi trường của dự án:

- Là so sánh khía cạnh môi trường của vùng dự án trước và sau khi có dự

án, những tác động tích cực hoặc tiêu cực dự án mang lại

b Vai trò của đánh giá dự án phát triển nông thôn:

- Là bước tiếp theo của chu trình dự án, là quá trình khẳng định tính đúngđắn, hiệu quả và ảnh hưởng của các hoạt động dự án so với mục tiêu đề ra

- Việc đánh giá dự án là hết sức cần thiết trong thẩm định dự án, thực hiện

dự án, kết thúc dự án Đó là công việc không thể thiếu được trong công tác dựán

- Việc đánh giá dự án nhằm:

+ Biết được tính khả thi của dự án

+ Biết được tiến độ thực hiện dự án

+ Biết được kết quả tác động của dự án đến đời sống kinh tế, xã hội, môitrường của vùng dự án

+ Rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực hiện một dự án

+ Tìm ra những cơ hội để thực hiện dự án tiếp theo

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 13

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về thực hiện và đánh giá dự án

1.2.1.1 Dự án tín dụng cho giáo dục nông thôn vùng Pra ở Gana

Đây là chương trình tín dụng cho giáo dục kết hợp các thành phần củachương trình Ngân hàng Grameen và giáo dục trên cơ sở sức khoẻ, dinh dưỡng,thời điểm và khoảng cách sinh đẻ và kỹ năng kinh doanh nhỏ Mục tiêu là cảithiện tình trạng dinh dưỡng và các hộ nghèo ở Gana Tổ chức Không còn đóikém cùng với Chương trình dinh dưỡng quốc tế tại Đại học California Davis,cung cấp các dịch vụ tín dụng cùng với giáo dục cho phụ nữ nông thôn nghèo tạihuyện Shama Ahanta East tại miền tây Gana Một liên minh gồm 5 Ngân hàngnông thôn được thành lập để cung cấp dịch vụ này, có hơn 9.000 khoản vay vớitổng giá trị 600.000 USD đã được thực hiện cho đến tháng 3/2007 và tỷ lệ hoàntrả thấp hơn 92%

Đánh giá lý thú vì ba lý do:

- Thứ nhất, thiết kế mẫu hoàn toàn phù hợp: chương trình được thực hiện ở

19 cộng đồng và các dữ liệu được thu thập trong 3 nhóm mẫu phụ nữ khác nhau

Ba nhóm này bao gồm những người tham gia chương trình ít nhất một năm,những người ở trong các cộng đồng đóng vai trò nhóm đối chứng

- Thứ hai, nghiên cứu này mô tả rõ phương pháp của mình, xác định vàđánh giá kết quả trung hạn và lâu dài

- Cuối cùng, đánh giá này bao gồm cả các kết quả định tính và định lượng,thường nhấn mạnh kết quả định lượng với một ví dụ nhỏ minh hoạ [14]

1.2.1.2 Dự án tín dụng nhỏ không thế chấp ở Băng-la- đet

Ở Băng-la-đet có một loại ngân hàng rất nổi tiếng mang tên GrameenBank Ngân hàng này ra đời năm 1976 do ông Muhammad Yunus sáng lập Từtrên 30 năm nay Muhammad Yunus cho những người thuộc diện nghèo khó nhấtvay tín dụng mà không đòi hỏi phải có thế chấp với điều kiện khoản tiền nàyphải được sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh hoặc xây dựng nhà cửa

Trang 14

Ông Yunus bắt đầu cho vay tín dụng nhỏ, lúc đầu bằng tiền túi của mình và

đã thành công Ông đã trao đổi kinh nghiệm này với giới ngân hàng, nhưng họkhông tin ông và chẳng ai ủng hộ ông Yunus đứng ra thành lập một dự án mangtên Grameen Bank và từ năm 1983 ngân hàng này được cấp giấy phép đi vàohoạt động

Đối với nhân viên của mình Yunus luôn yêu cầu họ phải xuống các làngbản, thị trấn tìm khách hàng, có những dự án đáng khuyến khích để hỗ trợ chovay vốn Hiện nay Grameen Bank có 1.735 chi nhánh hoạt động trên địa bàn của59.912 làng bản Ngân hàng có 16.142 nhân viên, 96% khách hàng là phụ nữ.Với đối tượng vay tin dụng nói trên và với cách làm này tỷ lệ hoàn trả vốn vayđạt 99% Yunus cho rằng, phụ nữ là người biết quản lý đồng tiền một cách khéoléo và cũng rất tự trọng trong chuyện vay – trả Những người vay tín dụng củaGrameen Bank không những phải chấp nhận điều kiện lãi suất khoảng trên dưới20%/1năm, mà còn phải cam kết thực hiện khoảng 16 điều kiện khác như kếhoạch hoá gia đình, chỉ uống nước đã đun sôi, phải đào cống rãnh thoát nướcthải, tích cực trồng rau xanh, dành tiền cho con cái học hành

1.2.2 Một số kinh nghiệm về thực hiện và đánh giá dự án ở Việt Nam

1.2.2.1 Dự án "Nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho người nghèo nông thôn khu vực miền núi phía Bắc"

Dự án giảm nghèo sẽ được đầu tư vào đường nông thôn, chợ, nông nghiệp,thuỷ lợi, hệ thống cung cấp nước sạch, các dịch vụ giáo dục và y tế cơ bản, vàcác hoạt động phát triển cộng đồng có quy mô nhỏ tại 368 xã nghèo nhất thuộc

44 huyện của 6 tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc, bao gồm: Bắc Giang, HoàBình, Lào Cai, Phú Thọ, Sơn La và Yên Bái Khoảng 1 triệu người sinh sống tạicác xã này sẽ được hưởng lợi từ dự án, trong đó có khoảng 85% là người dân tộcthiểu số, được phân bổ cụ thể như sau:

Bảng 1.1:Phân bổ nguồn lực của dự án.

Tỉnh Số huyện Số xã Số người hưởng lợi

từ dự án

Số người hưởng lợi làdân tộc thiểu số

Số lượng Tỷ lệ (%)

Trang 15

Bảng 1.2: Phân bổ kinh phí của dự án (Đơn vị tính: triệu USD)

Hợp phần Chi phí WB Nguồn vốnVốn đối ứng DFID

KOICA được thành lập vào tháng 4/1991 dưới sự bảo trợ của Bộ NgoạiGiao Hàn Quốc Mục tiêu của cơ quan này là thúc đẩy sự phát triển kinh tế xãhội của các quốc gia đối tác và tăng cường quan hệ hữu nghị giữa Hàn Quốc vớicác quốc gia đang phát triển trên thế giới Với mục tiêu đó, tổ chức KOICA HànQuốc đã có những đóng góp to lớn đối với quá trình xoá đói giảm nghèo củathành phè Hải Phòng nói riêng và Việt Nam nói chung

Dự án trồng rau an toàn tại Hợp tác xã nông nghiệp Thiên Hương, ThuỷNguyên do tổ chức KOICA tài trợ được thực hiện từ tháng 2/2005 nhìn chung đã

Trang 16

hoàn tất bước xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất mặc dù có một vài khó khăn

do cơn bão số 2 gây ra Với nguồn kinh phí 30.000 USD dành cho dự án, dự ántrồng rau an toàn đã mang lại kết quả ban đầu cho người dân xã Thiên Hương

Tổ chức KOICA không những hổ trợ về mặt tài chính mà còn cử các tình nguyênviên tham gia trực tiếp thực hiện dự án và tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật,công nghệ trồng rau, hoa có chất lượng cao

Dự án đã nhận được sự đánh giá cao của đoàn chuyên gia Hàn Quốc Vớimột thị trường đông dân cư như thành phố Hải Phòng, chắc chắn sản phẩm raucủa dự án sẽ có một thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng Dự án này được huyện chỉđạo đầu tư thêm để trở thành một mô hình canh tác mới nhằm nâng cao thu nhậpcho nông dân

1.2.2.3 Tổ chức Oxfam Anh đánh giá dự án do Trung tâm phát triển vì người nghèo (PPC) triển khai.

Trong thời gian từ ngày 18-19/9/2008, tổ chức Oxfam Anh tiến hành đánhgiá hiệu quả của tác động của dự án lần đầu tiên được thực hiện ở Việt Nam:

“Dự án thí điểm cấp tiền mặt cho người nghèo được phát triển”

Dự án này được tổ chức Oxfam Anh tài trợ cho người dân xã An Lộc,huyện Can Lộc trước đây (nay thuộc huyện Lộc Hà - Hà Tĩnh) Đây là dự án doTrung tâm phát triển vì người nghèo (PPC) triển khai với sự hổ trợ kỹ thuật củaTổng cục thống kê Việt Nam

Dự án thực hiện một phương thức tiếp cận hoàn toàn mới, cung cấp tiềpmặt cho người nghèo để sinh kế mà không cần phải hoàn lại cho nhà tài trợ Dự

án đã được triển khai trên 2 năm, và thu được nhiều kết quả khả quan Theo báocáo tổng kết 2 năm triển khai của Trung tâm (PPC), dự án đã mang lại nhiều néttích cực trong đời sống kinh tế không chỉ của 550 hộ dân được trực cấp tiền màcòn ảnh hưởng lớn tới bức tranh kinh tế xã hội của dân toàn xã An Lộc nóichung

Trang 17

Dự án kéo dài tới tháng 4 năm 2009 mới kết thúc Trung tâm phát triển vìngười nghèo và người dân xã An Lộc hy vọng, với kết quả triển khai dự án tốtđẹp như thế, nhà tài trợ Oxfam Anh sẽ tiếp tục tài trợ giai đoạn 2 của dự án

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu của đề tài

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của KLTN này là đồng bào TĐC tại bản Mà (xãThanh Hương) và bản Thái Lâm (xã Hạnh Lâm) thuộc khu TĐC huyện ThanhChương, tham gia mô hình của dự án “Sinh kế bền vững cho đồng bào tái địnhcư” từ tháng 01/2008 - 12/2008

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- KLTN này nghiên cứu trên địa bàn khu TĐC huyện Thanh Chương, tỉnhNghệ An

2.1.3 Nội dung nghiên cứu

* Câu hỏi nghiên cứu

Trang 18

Trong nghiên cứu khoa học, việc đặt ra các câu hỏi nghiên cứu có vai tròrất quan trọng, giúp cho người nghiên cứu giải quyết các vấn đề nghiên cứu mộtcách dễ dàng đơn giản nhất Câu hỏi nghiên cứu có tác dụng vạch ra các ý chínhnhất, cần thiết nhất, giúp người nghiên cứu đi đúng hướng về vấn đề nghiên cứutheo mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

Trong khoá luận này, chúng tôi sử dụng các câu hỏi nghiên cứu sau đây:1) Những kết quả dự án đạt được là gì? Câu hỏi này nhằm đánh giá chungcác kết quả đạt được của dự án Hoạt động nào đạt được, hoạt động nào chưa đạtđược, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm

2) Hiệu quả do dự án mang lại là gì? (hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường Câu hỏi này giúp chúng ta đánh giá được hiệu quả dự án, dự án đạtđược ở mức độ nào, thông qua các chỉ tiêu của các mô hình dự án

3) Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai dự án là gì? Chúng

ta biết rằng, bất cứ một hoạt động nào, một dự án nào trong quá trình triển khaicũng sẽ có những thuận lợi nhất định và không tránh khỏi những khó khănvướng mắc Vậy, thuận lợi - khó khăn của dự án này là gì? Trả lời được câu hỏinày chúng ta biết được nguyên nhân thành công hay thất bại của các hoạt động

dự án, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy mặt mạnh của các yếu tố thuận lợi,khắc phục ảnh hưởng của các yếu tố khó khăn giúp dự án đạt hiệu quả tốt hơn.4) Sau một thời gian nữa (3 - 5 năm sau khi dự án kết thúc), liệu dự án cóđược người dân tiếp tục thực hiện hay không? Câu hỏi này giúp chúng ta xácđịnh tính bền vững của dự án, đây là yêu cầu không thể thiếu trong quá trìnhđánh giá bất kỳ một dự án nào

Trang 19

- Đánh giá tính hiệu quả dự án trên các mặt kinh tế, xã hội và môi trườngdựa vào các chỉ tiêu kinh tế mức độ đạt được của các mô hình dự án, thông quaviệc tìm hiểu thực tế các mô hình.

- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai mô hình dự

án

- Đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả, tính bền vững của dựán

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu từ ngày 16/02/2009 –20/04/2009

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại bản Mà (xã Thanh Hương) vàbản Thái Lâm (xã Hạnh Lâm) thuộc khu TĐC huyện Thanh Chương, Nghệ An

2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Đề tài sử dụng các vật liệu nghiên cứu như: giấy A4, giấy màu, máy chụphình, máy ghi âm

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Tiêu chí chọn địa bàn nghiên cứu:

- Chọn 2 bản thuộc 2 xã khác nhau của vùng dự án để xem xét, so sánh tìnhhình thực hiện sự tham gia dự án của mỗi bản mỗi xã

- Chọn cùng một dân tộc sinh sống nhằm so sánh sự khác nhau trongphương thức làm ăn của họ từ khi chuyển về đây như thế nào giữa mỗi vùng

- Bản Mà và bản Thái Lâm là hai bản có số dân cư đông (bản Mà: 125 hộ,bản Thái Lâm: 109 hộ) nên có số đông xây dựng mô hình dự án

- Đây là hai bản chuyển về sớm nhất nên độ đồng đều cao hơn, vì vậy việcchọn mẫu nghiên cứu được chuẩn xác hơn

- Theo lời giới thiệu của cán bộ phòng dân tộc huyện, đây là hai bản thựchiện tốt nhất các mô hình dự án của hai xã Hiệu quả các mô hình tương đối cao.Vậy, hiệu quả của các mô hình dự án đó thực sự là như thế nào, có đạt được

Trang 20

đúng như thế không? Đó là những nguyên nhân chúng tôi chọn hai bản làm địabàn nghiên cứu.

- Số liệu sơ cấp: được thu thập trực tiếp dựa trên quan sát thực địa, quaphỏng vấn nhóm, phỏng vấn các hộ mô hình, phỏng vấn cán bộ chủ chốt, cán bộliên quan đến dự án và các hộ gia đình đối chứng

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.3.1 Phương pháp RRA

- Là phương pháp đánh giá nhanh nông thôn Qua phương pháp này ngườinghiên cứu có được cái nhìn đầu tiên về khu vực nghiên cứu, đời sống sản xuấtcủa người dân, thuận lợi và khó khăn trong quá trình tham gia mô hình dự án

+ Phỏng vấn c án b ộ chủ chốt: Đối tượng phỏng vấn bao gồm những cán

bộ chủ chốt cấp huyện, cán bộ trung tâm PED, cán bộ phòng dân tộc… nhằm thuthập những thông tin về tình hình triển khai dự án, mức độ tham gia của ngườidân trong các mô hình dự án, những thuận lợi khó khăn trong việc triển khai dự

án

+ Thảo luận nhóm: Nhằm mục đích tìm hiểu nhu cầu mong muốn của các

hộ mô hình, thái độ của họ đối với các mô hình dự án

Trang 21

+ Quan sát trực tiếp: Với mục đích tiếp cận dễ dàng hơn với con người,phong tục tập quán, điều kiện sản xuất, điều kiện kinh tế xã hội của họ, từ đó cóthêm các thông tin chính xác cho việc điều tra

+ Điều tra hộ mô hình: Các hộ được lựa chọn ngẫu nhiên trong các hộ môhình dự án, nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng các mô hình dự án dựa trên các

bộ câu hỏi phỏng vấn đã chuẩn bị trước

Bảng 2.1: Số lượng các hộ mô hình cung cấp thông tin:

Cụ thể như sau:

Bảng 2.2 Số lượng các mô hình ở hai bản được điều tra

2.4.4.1 Phương pháp so sánh kế hoạch và kết quả thực hiện

- Là so sánh các chỉ tiêu mà dự án đề ra để thực hiện so với kết quả thựchiện cụ thể trong thực tế

2.4.4.2 Phương pháp so sánh chi phí và lợi ích của các mô hình.

- Chi phí (Ci) là khoản bỏ ra để thực hiện các mô hình dự án.(Ví dụ: tiềnthức ăn, chuồng trại, tiền phân bón )

- Lợi ích (Bi): là các yếu tố thu được từ các mô hình dự án Việc xác địnhlợi ích có thể thông qua phương pháp định lượng hoặc định tính (tuỳ theo các chỉtiêu) Trong phần đánh giá hiệu quả kinh tế, chúng tôi chỉ phân tích lợi ích kinh

tế của dự án đối với những mô hình có các chỉ tiêu kinh tế định lượng được (như

mô hình nuôi gà, mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản, mô hình nuôi cá ao) Môhình trồng chè và trồng cây ăn quả chúng tôi chỉ định lượng được về tỷ lệ sống

Trang 22

sót, tình hình phát triển Một số chỉ tiêu chưa định lượng được chúng tôi phântích theo phương pháp định tính.

2.4.4.3 Phương pháp so sánh trước và sau dự án

- Là phương pháp so sánh tình hình kinh tế, xã hội và môi trường ở vùng

dự án trước và sau khi có dự án

a So sánh định lượng

Chủ yếu sử dụng đánh giá về mặt kinh tế, như số lượng gà, cá, lợn tăng lêngiảm xuống, diện tích đất trồng các loại trước và sau dự án

b So sánh định tính

Chủ yếu đánh giá về mặt xã hội

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu sẽ có sự kết hợp của giữa so sánhđịnh lượng (đối với những chỉ tiêu có thể lượng hoá được) và so sánh định tính(đối với những chỉ tiêu không lượng hoá được)

2.5 Công cụ phân tích

Các số liệu, dữ liệu được xử lý trên phần mềm Excel

2.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

2.6.1 Chỉ tiêu đánh giá kết quả

- Số hộ mô hình/mô hình

- Số mô hình/bản

- Số hộ được tập huấn

- Số hộ được sử dụng phân hữu cơ vi sinh

- Số cán bộ khuyến nông viên, thú y viên được đào tạo…

2.6.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

a Chỉ tiêu hiệu qủa kinh tế: NPV, IRR, B/C

b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội:

- Mức cải thiện về đời sống và điều kiện sinh hoạt

- Sự công bằng xã hội, phúc lợi xã hội

c Chỉ tiêu đánh giá môi trường

Trang 23

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của vùng Tái định cư Thanh Chương

3.1.1.1 Về địa hình

Khu TĐC có địa hình đồi núi tương đối phức tạp, bị chia cắt bởi các dãynúi cao bắt nguồn từ biên giới Việt - Lào, chạy theo hướng Tây Bắc - ĐôngNam, với độ cao thấp dần về phía sông Lam

Địa hình đồi núi trung bình phân bổ chủ yếu ở phía Tây và Tây Nam, độđốc lớn (trên 250), nên đất đai dễ bị bào mòn rửa trôi nếu sử dụng không hợp lý

Trang 24

Địa hình đồi núi thấp có độ dốc trung bình từ 80- 200 Địa hình này làchuyển tiếp của vùng núi trung bình, vùng này khá thuận lợi để phát triển các câycông nghiệp dài ngày, cây nguyên liệu giấy, hoa màu và trồng cỏ chăn nuôi.

3.1.1.2 Về đất đai

Khu TĐC nằm trên địa bàn huyện Thanh Chương có tổng diện tích tựnhiêntoàn vùng là 8.461,4 ha, trong đó diện tích thu hồi 4.332,14 ha, được quyhoạch tổng thể như sau:

Bảng 3.1: Quy hoạch sử dụng đất vùng tái định cư

(Nguồn: Số liệu Ban quản lý dự án Thuỷ điện II)

Đất nông nghiệp trong vùng chủ yếu là đất Feralít phát triển trên đá mẹ.Phiến thạch sét, đá sa thạch, đá cát và đá hỗn hợp nằm xen kẽ, rải rác, có tầngcanh tác từ dày đến trung bình

Do địa hình quy định nên đất ở đây rất dễ bị bào mòn, rửa trôi, khó khăntrong việc chống hạn chống lũ Đất lúa cơ bản là ruộng khe, độ chua cao, xen kẽgiữa rừng núi nên dễ bị sâu bệnh phá hại, nhất là bệnh đạo ôn trong vụ xuân

3.1.1.3 Khí hậu - thời tiết

Vùng TĐC cũng như huyện Thanh Chương nói chung, mang đặc trưng củakhí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do địa hình chia cắt mạnh bởi các dãy nuói

Trang 25

chắn ngang nên khí hậu trong vùng bị chi phối, hình thành nhiều vùng tiểu khíhậu khác nhau.

Mùa hè, do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam nên thời tiết khá nắng nóng,nhiệt độ cao (39 - 400C) Mùa đông, do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, thờitiết giá rét, có khi nhiệt độ xuống thấp còn 5,50C

Lượng mưa trung bình năm là 1.750mm (năm cao nhất là 2.630mm, nămthấp nhất 895mm); độ ẩm trung bình năm là 81%

Ngoài ra, khu vực TĐC còn xảy ra nhiều trận mưa lớn, thêm vào đó địahình là đồi núi dốc nên dễ hình thành lũ ống, lũ quét và các tiết tiểu mãn (tháng

8, tháng9); lốc tố (tháng 4 và tháng 11 trong năm) Nhìn chung, sự biến đổi vềthời tiết khí hậu xảy ra một cách thất thường với tần suất mưa bão cao, mưa to,bão lụt lớn là đặc trưng nổi bật về chế độ khí hậu thuỷ văn trong vùng

3.1.1.4 Hệ thống sông ngòi

Mật độ sông suối trong vùng TĐC là khá lớn Trên địa phận này có cácsuối chính như suối Con, suối Giăng (thuộc xã Hạnh Lâm); suối Lang, suối Khai(thuộc xã Thanh Hương) và rất nhiều các chi lưu nhỏ của các con suối này Hệthống sông ngòi bắt nguồn từ các dãy núi cao 600 - 800 m, trên dãy Trường Sơnphía biên giới Việt - Lào chảy ra theo hướng gần với Tây Bắc - Đông Nam rồicuối cùng đổ vào sông Lam

Nguồn nước dồi dào, đó là điều kiện thuận lợi cung cấp nước cho nhu cầusản xuất và sinh hoạt Các suối ngắn và có độ dốc lớn, nên mực nước về mùamưa dâng cao nhanh, làm ảnh hưởng đến giao thông và sản xuất, nhất là nhữngvùng ven suối

Trang 26

Rừng là nguồn tài nguyên có vị trí rất quan trọng trong sự phát triển kinh tếhuyện nhà Rừng bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng Độ che phủ của thảmthực vật tự nhiên rất cao (trên 90%), có tác dụng rất tốt trong việc bảo vệ đất,chống xói mòn Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là cây thân gỗ tái sinh, cây lùmbụi hoặc tre nứa, hầu như không còn nguyên sinh Rừng trồng chủ yếu là keo,mét, một bộ phận đang được khai thác Rừng trồng có xu hướng phát triển mạnhtrên đất được giao khoán.

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số - dân tộc - lao động

Theo quy hoạch di dân TĐC công trình Thuỷ điện Bản Vẽ, huyện ThanhChương tiếp nhận 2.412 hộ đồng bào của 5 xã: Kim Đa, Kim Tiến, Hữu Khuông,Hữu Dương và Luân Mai thuộc huyện Tương Dương về định cư tại 4 xã HạnhLâm, Thanh Mỹ, Thanh Hương, Thanh Thịnh, cụ thể như sau:

- Xã Hạnh Lâm tiếp nhận 1.064 hộ ở hai xã Kim Đa và Hữu Dương; quyhoạch ở các khu TĐC số 1, 2, 3, 4, 5, 6; phân bố 20 cụm dân cư, tương đươngvới 12 bản mới

- Xã Thanh Mỹ tiếp nhận 112 hộ của một bản thuộc xã Kim Đa, quy hoạchtại khu TĐC số 7, phân bố 3 cụm dân cư, tương đương với 2 bản mới

- Xã Thanh Hương tiếp nhận 747 hộ của xã Kim Tiến, Luân Mai; quyhoạch ở các khu TĐC số 8, 9, 10, 11; phân bố 6 cụm dân cư, tương đương với 8bản mới

- Xã Thanh Thịnh sẽ tiếp nhận 489 hộ của hai xã Hữu Khuông, HữuDương; quy hoạch ở các khu TĐC số 12, 13, 14; phân bố 4 cụm dân cư, tươngđương với 4 bản mới

Tuy nhiên, tính đến thời điểm hiện nay (ngày 10/02/2009), tổng số dân vềTĐC tại huyện Thanh Chương (cụ thể trên địa bàn ba xã Hạnh Lâm, ThanhHương, Thanh Thịnh) chỉ mới có 1.359 hộ, với 6.129 khẩu (theo Số liệu tổnghợp các hộ dân đã về TĐC - Ban dân tộc) Trong đó có 43 hộ mới tách ra và 24

hộ chưa được hưởng chế độ gì Riêng xã Thanh Mỹ chưa có dân về tái định cư

Trang 27

Ngoài ra, có một số hộ là người Kinh ở các xã lân cận đến đây lập nghiệp,lập trang trại hoặc mở các cửa hàng buôn bán nhỏ Tuy nhiên, số lượng nàykhông nhiều và sống tập trung ở khu vực bên ngoài.

Đồng bào TĐC có tới 96% là người dân tộc Thái, còn lại 4% là người dântộc Kh’Mú Mỗi dân tộc đều có những bản sắc văn hoá riêng, tuy nhiên, cùng làngười dân tộc thiểu số di cư về đây nên họ cũng có những nét tương đồng vớinhau, gần gũi, che chở cho nhau, giúp đỡ nhau trong đời sống, lao động và sảnxuất

Theo kế hoạch của Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2, tổng số lao động được

di chuyển về Thanh Chương là 7.500 người Đây là lực lượng lớn bổ sung chonguồn lao động của huyện nhà Nhưng nó cũng đặt ra thách thức là vấn đề giảiquyết việc làm cho người lao động, trong khi tuyệt đại đa số đồng bào TĐC ítđược tiếp cận với KHKT trong sản xuất; trình độ dân trí thấp; đã quá quen thuộcvới tập quán phát nương làm rẫy, chăn nuôi thả rông Đây là một áp lực khôngnhỏ đối với huyện Thanh Chương trong điều kiện hiện nay

(Nguồn: Phòng kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương, 2008)

a) Về sản xuất nông nghiệp

a1 Nông nghiệp

 Về trồng trọt:

Trước đây, đồng bào TĐC trồng trọt chủ yếu theo hình thức chọc lỗ bỏ hạt.canh tác nương rẫy, du canh, làm một vụ ăn cả năm Sau khi chuyển về đây, theoquy định của Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2, bình quân mỗi hộ được giao từ 1 -

Trang 28

1,5 ha đất sản xuất nông nghiệp (kể cả đất vườn); mức diện tích đất tối thiểuđược sử dụng từ 300 - 400 m2/ khẩu (lúa 2 vụ) Tuy nhiên, do việc quy hoạch đấtsản xuất chưa hoàn chỉnh, việc di dời dân chưa đồng bộ nên tại nhiều bản củakhu TĐC đồng bào vẫn chưa có đất để sản xuất Đến nay, mới có 11/16 bản đượcchia đất, bình quân mỗi hộ 0,4 ha Nhưng do đất dốc, dễ bị xói mòn rửa trôi nênviệc trồng lúa và hoa màu nơi đây còn rất nhiều khó khăn.

Bảng: 3.3: Giá trị sản xuất các loại cây trồng

TT Cây trồng Năng suất (tạ/ha) Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

(Nguồn: Phòng thống kê kinh tế - xã hội huyện Thanh Chương, 2008)

Được sự quan tâm của UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nông Nghiệp và Phát triểnnông thôn, UBND huyện Thanh Chương, Trung tâm Khuyến nông - khuyến lâmNghệ An và Trạm Khuyến nông huyện Thanh Chương đã tổ chức các lớp tậphuấn kỹ thuật cho bà con dân bản như kỹ thuật trồng ngô, lạc, lúa vụ Xuân; kỹthuật cải tạo vườn, trồng cây ăn quả, chăn nuôi giúp bà con làm quen vớiphương thức sản xuất mới Nhờ vậy, từ cuối năm 2007 đến nay, nhân dân nơiđây đã sản xuất được trên 1.000 ha sắn, 40 ha ngô, 25 ha lạc và 5 ha lúa nước.Điển hình các hộ sản xuất giỏi như ông Lay Thanh Phùng (bản Kim Hạnh), ông

Vi Truyền Quynh (bản Thái Lâm), ông Moong Đức Thắng (bản Thanh Hoà - xãHạnh Lâm)

Ngoài các sản phẩm như lúa, ngô, sắn đã cho thu hoạch, bà con còn trồngmột số cây lâu năm như keo, chè trên diện tích rộng

Riêng đối với cây sắn, được coi là cây chủ lực của nhân dân nơi đây trongthời gian qua, nhưng do giá sắn quá rẻ nên cuộc sống người dân lại càng thêmkhó khăn

 Về chăn nuôi:

Trang 29

Trước đây, hình thức chăn nuôi của đồng bào TĐC rất đơn giản, họ chỉ biếtthả rông Người dân không quan tâm đến phòng trừ dịch bệnh, chưa biết sử dụngthức ăn công nghiệp để chăn nuôi Hình thức này chịu sự phụ thuộc lớn vào tựnhiên, tỷ lệ rủi ro cao và đặc biệt là gây ô nhiễm môi trường.

Hiện nay, số lượng đàn gia súc, gia cầm của đồng bào bị giảm xuống rấtnhiều, do việc vận chuyển từ Tương Dương về đây đường sá xa xôi, phức tạpnên một số hộ đã bán bớt trâu bò, một số bị chết do chưa thích nghi được với nơi

ở mới

Dân cư mới chuyển về trong vùng hầu như chưa được tiếp xúc với các tiến

bộ KHKT trong sản xuất, các giống cây trồng vật nuôi đều trở nên mới mẻ vớiđồng bào TĐC Người dân chưa quen với hình thức chăn thả, nơi đây cũngkhông có đồng cỏ rộng lớn nên việc chăn nuôi gặp nhiều khó khăn Việc thả rôngtrâu bò dẫn đến hiện tượng phá hoại nhà cửa, vườn tược, hoa màu và ảnh hưởngrất lớn đến môi trường Gần đây, do chịu tác động của dịch cúm gia cầm trêntoàn huyện đã làm giảm mạnh tổng đàn gia cầm trên địa bàn Ngoài ra, các bệnhgia súc như tụ huyết trùng, lở mồm long móng vẫn thường xuyên xảy ra

Bảng 3.4: Cơ cấu các loại vật nuôi

Vật nuôi Trâu Bò Đàn gia súc Lợn Dê Gà Đàn gia cầm Vịt, ngan

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp huyện Thanh Chương, 2008)

a2 Lâm nghiệp

Lâm nghiệp được coi là một lợi thế của vùng, đặc biệt là có đường mòn HồChí Minh đi qua nên việc giao thông đi lại và vận chuyển nguyên liệu lâm sản(gỗ) khá dễ dàng Sản xuất trồng rừng ở đây chủ yếu là trồng rừng nguyên liệugiấy, kết hợp trồng rừng tập trung với trồng rừng phân tán Tuy nhiên, do đồngbào mới chuyển đến, nhu cầu về đất sản xuất còn rất lớn, đã quen thuộc vớiphương thức sản xuất cũ nên nhiều diện tích rừng bị chặt phá để làm rẫy, trồngngô, trồng sắn

Trang 30

Theo thống kê sơ bộ của Ban quản lý và bảo vệ rừng, đã có khoảng 700 harừng bị đốt phá mà nguyên nhân là do người dân đốt rừng làm nương rẫy Hiệnnay, còn 4.700 ha rừng “Da báo” của Lâm trường Thanh Chương ở các khu TĐCchưa được thu hồi nên việc bảo vệ rừng còn hết sức khó khăn.

a3 Ngư nghiệp

Diện tích ao hồ nuôi tôm cá của đồng bào TĐC đang còn rất ít, do địa hìnhdốc, diện tích đất đai chật hẹp nên việc bố trí ao hồ để nuôi là rất khó khăn Hầuhết người dân tận dụng ao hồ ở các khe suối để nuôi cá góp phần cải thiện đờisống

b) Tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ

Hoạt động tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ nơi đây còn chưa phát triển Dongười dân mới chuyển về cuộc sống chưa ổn định, và nhất là nguồn vốn không

có, nên tỷ lệ người dân tham gia vào hoạt động này còn rất thấp Một số hộ giađình khá giả hơn thì mở các cửa hàng tạp hoá với quy mô nhỏ lẻ, phục vụ bà controng bản, như hộ gia đình anh Vi Văn Líp (bản Kim Thanh), hộ gia đình anh LôVăn Thanh (bản Thái Lâm - xã Hạnh Lâm); hộ bác Lương Xuân Thuyết (bảnMà), hộ anh Vi Văn Pòm (bản Tả Xiêng - xã Thanh Hương) tuy nhiên, sốlượng này không nhiều

Những nghề truyền thống như dệt thổ cẩm, đan lát, mộc, xẻ cũng được bàcon duy trì, nhưng hầu hết chỉ phục vụ trong gia đình, chưa có trao đổi, buônbán Mặt khác, đầu ra cho các sản phẩm đó chưa có nên vấn đề này chưa đượcquan tâm

Nhìn chung, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nơi đây cònchậm phát triển, manh mún và chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng tại chỗ

Vì vậy, để phát triển và mở rộng lĩnh vực này cần có những chính sách như thuhút đầu tư, cho vay vốn, đầu tư kỹ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm

3.1.2.3 Hạ tầng cơ sở

a) Hạ tầng kỹ thuật

Về giao thông

Trang 31

Để liên kết các điểm dân cư và tuyến đường Hồ Chí Minh nối với tỉnh lộ

33 ra Thị trấn Dùng (huyện Thanh Chương), Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2 đãxây dựng 4 tuyến đường T1, T2, T3, T4

- Xây dựng mới 29km đường liên xã theo tiêu chuẩn cấp V miền núi

- Xây dựng mới 75km đường loại A giao thông nông thôn nối các khu dân

cư, nền rộng 3,5m; mặt rộng 3m; đổ bê tông mặt, có 14 cây cầu và 72 cống thoátnước

- Nâng cấp và làm mới 109,5km đường sản xuất và nội bộ khu dân cư.Nhìn chung, giao thông đi lại nơi đây tốt hơn rất nhiều so với nơi ở cũ, tạođiều kiện cho việc giao lưu trao đổi giữa đồng bào TĐC và nhân dân khu vực lâncận

Về nhà ở

Theo quy hoạch của Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2, mỗi hộ dân khichuyển về nếu tự xây dựng nhà cửa sẽ được trả tiền tương đương với số khẩu.Nếu hộ có từ 2 - 3 khẩu sẽ được nhận 12 triệu đồng/ khẩu; hộ từ 4 - 7 khẩu sẽnhận 10 triệu đồng/ khẩu; hộ từ 8 - 9 khẩu trở lên được nhận 9 triệu đồng/ khẩu.Ngoài ra, mỗi hộ được hỗ trợ thêm 5 triệu đồng tiền vận chuyển Còn lại, hầu hếtdân TĐC ở trong ngôi nhà do Ban bồi thường giải phóng mặt bằng Thuỷ điệnBản Vẽ thiết kế Đó là những ngôi nhà xây dọc hai bên đường, màu vàng, ngói

đỏ Do nhà nhỏ, mái quá ngắn nên khi trời nắng thì rất nóng, trời mưa thì dột từtrên xuống, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân Hiện nay, những ngôi nhànày đang xuống cấp nghiêm trọng mà nguyên nhân chủ yếu là do nhà xây dựngtrên nền đất không vững chắc

Một số dãy nhà xây không đúng hướng (theo phong tục tập quán của ngườidân) Công trình vệ sinh bố trí chưa hợp lý (vừa chướng vừa không hợp vệ sinh)nên người dân bỏ hoang không sử dụng

Về điện - nước sinh hoạt

Hiện nay, hầu hết các bản thuộc khu vực TĐC đã có nguồn điện sử dụng.Đây là điểm mới tiến bộ hơn nơi ở cũ Bà con dân bản có điện thắp sáng, nhờ có

Trang 32

điện giúp bà con tiếp cận được với các phương tiện thông tin đại chúng như ti vi,đài

Về nguồn nước, Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2 đã xây dựng hệ thống nước

tự chảy, có đường ống kéo về tận bản, chia theo cụm (07 hộ gia đình/ 01 vòinước) nhưng lượng nước về không đảm bảo, có tuần chỉ có 01 - 02 ngày, (dođường ống dẫn nước đầu nguồn chỉ đặt theo dọc suối - không có đập chắn, không

có hệ thống lọc rác nên lá cây rụng xuống dồn bịt đầu ống lại) Tại các bể chứanước chung không có nền xung quanh, không có nhà tắm nên bất tiện cho việcsinh hoạt của người dân, đặc biệt là phụ nữ Đến nay, hầu hết các bể nước đềukhông có nước, các hộ gia đình phải tự đào giếng để lấy nước phục vụ cho sảnxuất và sinh hoạt

b) Hạ tầng xã hội

Về trường học

Tại một số bản đã có nhà văn hoá và trường mầm non, đây là điều kiệnthuận lợi cho con em trong bản được đến trường đầy đủ Tuy nhiên, ở các bảnkhác trường học còn cách nhà quá xa, học sinh không tự đi học được Ngoài ra,việc chuyển giáo viên và học sinh không đồng bộ, thiếu sách giáo khoa nên việchọc của con em dân bản còn rất khó khăn

Về y tế

Khu TĐC chưa có trạm y tế riêng, vì vậy, khi ốm đau bệnh tật người dânphải đến trạm y tế của xã để khám chữa bệnh Đây là vấn đề khó khăn vì ngườidân mới về TĐC, đường sá xa xôi, phương tiện đi lại không có Hiện nay, ngườidân TĐC đã được cấp thẻ bảo hiểm, điều này giúp ích không nhỏ cho người dânnơi đây trong việc khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế

3.1.3 Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của khu vực tái định cư

3.1.3.1 Những thuận lợi

- Quỹ đất có khả năng sản xuất nông - lâm nghiệp còn nhiều và tập trung,thuận lợi cho việc phát triển sản xuất của người dân tái định cư

Trang 33

- Thảm thực vật phong phú, độ che phủ cao là điều kiện bảo vệ đất đai,phục vụ sản xuất lâu dài.

- Có nguồn nước xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất cấy lúanước

- Đất có tầng dày khá, từ 50 - 70cm, có nơi lên tới 100cm, hàm lượng dinhdưỡng cao, khá thuận lợi cho việc phát triển nông - lâm nghiệp

- Khu tái định cư nằm trên đường giao thông liên vùng, nối đường Hồ ChíMinh với các điểm TĐC của xã Hạnh Lâm, xã Thanh Mỹ, xã Thanh Hương, xãThanh Thịnh, là điều kiện cho các hộ TĐC giao lưu, phát triển kinh tế trước mắt

và lâu dài

- Có sự đồng thuận của các cấp chính quyền, đồng bào TĐC, nhân dân địaphương và Lâm trường Thanh Chương trong mục tiêu chung là ổn định và pháttriển

- Nguồn nước tuy dồi dào nhưng việc khai thác để phục vụ sản xuất và sinhhoạt là rất khó khăn

- Hiện nay, đất đai chưa được chia, người dân chưa có công ăn việc làm, làđiều kiện làm gia tăng các tệ nạn xã hội, đặc biệt dân tái định cư lại xuất thân từnơi được mệnh danh là “thủ phủ của ma tuý”

- Việc thay đổi hoàn toàn phương thức sản xuất cũng là một thách thứckhông nhỏ đối với đồng bào nơi đây

3.2 Giới thiệu về tổ chức PED

3.2.1 Tổng quan

Trang 34

Trung tâm dân số, Môi trường và phát triển (tên viết tắt tiếng Anh là PED Population, Enviroment and Development Centre) là một trung tâm khoa họccông nghệ, phi lợi nhuận, trực thuộc Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuậtViệt Nam (VUSTA) Trung tâm được thành lập và hoạt động theo quyết định số675/TC - LHH ngày 19/08/2002 của Đoàn chủ tịch Hội đồng trung ương Liênhiệp hội và giấy Đăng kí hoạt động khoa học và công nghệ số A - 001 ngày06/09/2002 của Bộ Khoa học và Công Nghệ

-a Tôn chỉ, mục đích

Tổ chức PED do Giám đốc Th.s Đỗ Đức Khôi đứng đầu; với 05 nhân viênchính nhiệm và 03 nhân viên kiêm nhiệm; có trụ sở chính đặt tại số 58, ngõ 162 -Nguyễn Văn Cừ – phường Bồ Đề- quận Long Biên - Hà Nội; hoạt động theomục đích: góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước, đặc biệt là cácvùng khó khăn, vùng sâu vùng xa Cách tiếp cận chính: phát triển kinh tế gắn vớitiến bộ xã hội, với bảo vệ tài nguyên, môi trường và nâng cao chất lượng dân số Trung tâm thực hiện sứ mệnh của mình dựa trên niềm tin và giá trị đạo đức,giá trị tinh thần, tính trung thực, sự khiêm tốn,sự tôn trọng học hỏi và chia sẻkinh nghiệm, tất cả vì hạnh phúc của con người, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em nghèo

và dân tộc thiểu số

b Chức năng, nhiệm vụ

Trung tâm thực hiện các chức năng chính sau đây:

- Thực hiện các dự án nhằm cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, nângcao chất lượng dân số, sức khoẻ cộng đồng, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tếnông thôn, phát triển nông lâm ngư nghiệp

- Thực hiện các khoá đào tạo, tập huấn và tư vấn trong các lĩnh vực pháttriển nông thôn, nông nghiệp và xoá đói giảm nghèo

- Phát triển các mối quan hệ hợp tác trong nước và quốc tế trong các lĩnhvực phát triển, dân số và môi trường

c Các lĩnh vực hoạt động hiện tại

- Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức và dự án

Trang 35

- Chăm sóc sức khoẻ, y tế và khuyến tật.

- Nông nghiệp, khuyến nông và lâm nghiệp

Bảng 3.5: Các hoạt động đã và đang thực hiện của tổ chức PED

Tên Dự án Địa điểm

Thời gian bắt đầu

Thời gian kết thúc

Đối tác Tài trợ

Dự án phát triển cộng

đồng

Huyện QuỳHợp (NA) 08/2002 08/2004 HPN huyện Quỹ Knight

Dự án sức khoẻ gia

đình và an ninh lương

thực

Huyện QuỳHợp (NA) 03/2002 03/2003 HPN huyện Quỹ Sant

Dự án cải thiện tiếp

cận thông tin và dịch

vụ CSSK cộng đồng

Huyện QuỳChâu (NA) 03/2002 03/2003

Trung tâm y

tế huyện

QuỹRockefeller

Dự án phòng chống

lây nhiễm HIV/AIDS

dựa vào cộng đồng

Huyện QuỳHợp (NA) 03/2002 03/2003 HPN huyện Quỹ NCA

Dự án giảm nghèo và

phát triển vì sự tiến bộ

của phụ nữ

Huyện BìnhGia (LạngSơn)

UBNDhuyện

UBND tỉnh Bộ Kế hoạch

đầu tư

Dự án phát triển bếp Tỉnh Thái 2006 Đang UBND tỉnh Bộ Kế hoạch

Trang 36

đun cải tiến theo

UBNDhuyện

Tổ chứcOHK

(Nguồn: Trung tâm dân số môi trường và phát triển, 2008)

3.2.2.2 Đào tạo nhân lực:

- PED đã tổ chức thực hiện các khoá tập huấn, đào tạo theo hợp đồng vớinhiều chương trình dự án trong lĩnh vực quản lý và thực hiện dự án phát triển

- Thực hiện các khoá tập huấn trong phạm vi các hoạt động của Trung tâm

3.2.2.3 Nghiên cứu khoa học :

- PED đã tổ chức nghiên cứu khoa học về mô hình phát triển bình đẳnggiới, giảm nghèo kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường chonhóm phụ nữ nghèo, dân tộc thiểu số và khu vực miền núi

- Kiến thức thái độ và thực hành của người dân trong phòng chốngHIV/AIDS tại các cộng đồng dân tộc thiểu số và khu vực miền núi

- Cải thiện tiếp cận thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng dântộc thiểu số và khu vực miền núi

3.2.3 PED và dự án " Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư"

Từ tháng 01/2008 đến tháng 12/2008, OHK tiếp tục tài trợ kinh phí để PED

và UBND huyện Thanh Chương thực hiện dự án “Sinh kế bền vững cho đồngbào tái định cư” Dự án tập trung vào việc hỗ trợ sinh kế cho người dân tái định

cư, với nguồn kinh phí như sau:

Bảng 3.6: Nguồn kinh phí của dự án

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 37

1 OHK tài trợ cho các hoạt động trực tiếp 681

4 Huy động vốn từ Ngân hàng chính sách 100

(Nguồn Ban quản lý dự án PED, 2008)

Dự án “Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư” có các nội dung chínhnhư sau:

- Về đối tượng tượng hưởng lợi:

Đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ dự án là 273 hộ tham gia mô hình tại 13bản thuộc hai xã Hạnh Lâm và Thanh Hương

Đối tượng hưởng lợi gián tiếp từ dự án là 1200 hộ đồng bào đã về tái định

cư tại hai xã Hạnh Lâm và Thanh Hương

Mục tiêu 1: Sử dụng đất dốc có hiệu quả và bền vững

Mục tiêu 2: Sử dụng đất vườn có hiệu quả, tạo thu nhập mà không ảnhhưởng tới sức khoẻ cộng đồng

Mục tiêu 3: Phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học

Nguồn kinh phí dự án phân bổ vào các mục tiêu như sau:

Bảng 3.7: Phân bổ nguồn kinh phí của dự án vào các mục tiêu dự án

Trang 38

Tổng 681

( Nguồn Ban quản lý dự án PED, 2008)

Dự án được thực hiện bằng việc triển khai 7 mô hình :

- Mô hình nuôi cá

- Mô hình nuôi gà thả vườn

- Mô hình nuôi lợn nái sinh sản

- Mô hình trồng rau

- Mô hình trồng cây ăn quả

- Mô hình trồng cỏ chăn nuôi

- Mô hình canh tác trên đất dốc

Đây là dự án nhằm phổ biến kiến thức khoa học kĩ thuật cho người dânthông qua viêc thực hiện các mô hình, giúp người dân tiếp cận được với phươngthức sản xuất mới

Dự án hỗ trợ cho vay vốn dưới hình thức cấp phát giống trực tiếp cho các

hộ mô hình, với số tiền hỗ trợ như sau :

Bảng 3.8: Nguồn kinh phí hỗ trợ cho vay đối với các mô hình dự án

1 Mô hình canh tác trên đất dốc 39 2.800 000 109.200 000

2 Mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản 39 1.400 000 54.600 000

5 Mô hình trồng cỏ chăn nuôi 39 700 000 27.300 000

(Nguồn: Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển, 2009)

Các mô hình được xây dựng dưới hình thức quay vòng vốn, dự án hỗ trợ kỹthuật, chi hội trưởng Hội phụ nữ quản lý vốn, Ban phát triển bản giám sát, trongvòng một năm từ khi vay vốn, hộ vay vốn chu kì 1 phải trả đủ số vốn cho hộ vayvốn chu kỳ 2 và tiếp tục

Trang 39

Tất cả các mô hình đều phải tham gia thực hiện đầy đủ các quy định củaban quản lý dự án, ban phát triển bản, cam kết trả nợ, thực hiện quay vòng vốnđúng thời gian quy định.

3.3.Kết quả nghiên cứu.

Dự án “Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư” được thực hiện từ tháng 01/2008-12/2008 tại khu vực TĐC huyện Thanh Chương, dự án đã hoàn thành đúng kế họach đặt ra Trong quá trình thực hiện dự án, các chỉ tiêu đề ra đều thựchiện đúng tiến độ, có một số hoạt động vượt chỉ tiêu đề ra

Bảng 3.9 Một số chỉ tiêu kết quả của dự án

tính

Kế hoạch

Thực hiện

Tỷ lệ (%)

1 Mục tiêu 1 - Thực hiện 4 khoá tập huấn

cho cộng đồng

- Xây dựng mô hình canh tác có hiệu quả và bền vững trên đất dốc

- Tập huấn và hỗ trợ phân hữu cơ vi sinh

- Đào tạo KNV trồng trọt

Khoá

Mô hình

Hộ

Người

120 hộ được đào tạo

2mô hình/bản

400 hộ

sử dụng phân hữu cơ

448 hộ

sử dụng phân hữu cơ

vi sinh1người/

3 mô hình/bản

3 mô hình/bản

3 mô

100100

Trang 40

dưỡng và kinh doanh.

-Hỗ trợ trồng cây ăn quả

Mô hình

Mô hình

3 mô hình/bản

3 mô hình/bản

hình/bản

3 mô hình/bản

100

3 Mục tiêu 3 -Tập huấn chăn nuôi lợn

nái

-Mô hình chăn nuôi lợn nái

-Tập huấn nuôi gà thả vườn

-Hỗ trợ mô hình nuôi gà thả vườn

-Truyền thông phòng chống dịch cúm gia cầm

-Tập huấn về nuôi cá

-Hỗ trợ mô hình nuôi cá

-Đào tạo khuyến viên thú y

HộHộHộHộBản

HộHộNgười

2hộ/bản2hộ/bản2hộ/bản2hộ/bản

13 bản

2 hộ/bản2hộ/bản1người/

bản

3hộ/bản3hộ/bản3hộ/bản3hộ/bản

3 bản

3hộ/bản3hộ/bản1người/

bản

150150150150100

150150100

(Nguồn: Tổng hợp số liệu báo cáo dự án, 2008)

Ngoài ra, dự án còn đạt được một số kết quả như sau:

- Tổ chức mời đoàn chuyên gia về tận 13 bản để đánh giá điều kiện đất đai, khíhậu để xác định cơ cấu cây trồng vật nuôi thích hợp

- Mở thành công hội thảo gồm các thành phần: Đoàn chuyên gia cán bộ Trungtâm Khuyến nông - Khuyến lâm tỉnh, huyện, xã bản, để đánh giá kết luận cơ cấucây trồng vật nuôi, xây dựng kế hoạch để thực hiện các mô hình (nhưng mô hìnhnuôi tăm ăn lá không thực hiện được vì dân sợ tằm)

- Trước khi triển khai các mô hình, dự án đều tổ chức tập huấn, tham quan các

mô hình dễ học tập trong và ngoài xã

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Trần Hữu Đào (1997), Quản lý dự án - Trường Đại học Lâm Nghiệp - NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Trần Hữu Đào
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
9. Giản Viết Phúc (2008), Nghiên cứu ảnh hưởng của các khả năng tiếp cận các nguồn lực địa phương đến sự lựa chọn sinh kế của đồng bào tái định cư huyện Thanh Chương - Nghệ An, Khoá luận tốt nghiệp - Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của các khả năng tiếp cận các nguồn lực địa phương đến sự lựa chọn sinh kế của đồng bào tái định cư huyện Thanh Chương - Nghệ An
Tác giả: Giản Viết Phúc
Năm: 2008
11. Nguyễn Công Thành (2008), Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án - Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Xây dựng và quản lý dự án
Tác giả: Nguyễn Công Thành
Năm: 2008
12. Nguyễn Thị Tiếng (12/2008), Giới và phát triển nông thôn - Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới và phát triển nông thôn
13. Phan Hữu Tuyên (2008), Đánh giá dự án phát triển nông thôn - hợp phần dịch vụ tài chính có sự tham gia của người dân tại huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh, Khoá luận tốt nghiệp - Khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh - Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá dự án phát triển nông thôn - hợp phần dịch vụ tài chính có sự tham gia của người dân tại huyện Nghi Xuân - Hà Tĩnh
Tác giả: Phan Hữu Tuyên
Năm: 2008
15. Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển (2007), Dự án “Hỗ trợ đồng bào tái định cư ổn định cuộc sống” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án “Hỗ trợ đồng bào tái định cư ổn định cuộc sống”
Tác giả: Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển
Năm: 2007
16.Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển (2008), Dự án "Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án "Sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư
Tác giả: Trung tâm dân số, Môi trường và Phát triển
Năm: 2008
18. UBND huyện Thanh Chương, Báo cáo điều chỉnh, bổ sung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều chỉnh, bổ sung
Tác giả: UBND huyện Thanh Chương
19. UBND huyện Thanh Chương - Ban thực thi dự án PED (18/04/2007), Báo cáo tình hình hoạt động dự án "Hỗ trợ đồng bào tái định cư ổn định cuộc sống"- Hội nghị giao ban tháng 04/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ đồng bào tái định cư ổn định cuộc sống
1. Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2 (2005), Báo cáo thuyết minh:Điều tra bổ sung hoàn chỉnh quy hoạch tổng thể tái định cư Thuỷ điện Bản Vẽ Khác
2. Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2 (2005), Báo cáo thuyết minh: Quy hoạch chi tiết vùng tái định cư xã Thanh Hương Khác
3. Ban quản lý dự án Thuỷ điện 2 (2005), Báo cáo thuyết minh:Quy hoạch chi tiết vùng tái định cư số 4 Khác
6. Mai Thanh Cúc (2004), Khung logic trong đánh giá dự án Khác
8. Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (2007), Hội thảo Năng lượng - Tái định cư và phát triển bền vững Khác
17. UBND tỉnh Nghệ An - Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn (2007), Đề án phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp vùng tái định cư Thuỷ điện Bản Vẽ huyện Thanh Chương giai đoạn 2008 - 2010 có tính đến 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Phân bổ kinh phí của dự án         (Đơn vị tính: triệu USD) - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 1.2 Phân bổ kinh phí của dự án (Đơn vị tính: triệu USD) (Trang 15)
Bảng 3.11   Chi phí và tổng thu nhập từ mô hình nuôi gà - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 3.11 Chi phí và tổng thu nhập từ mô hình nuôi gà (Trang 43)
Bảng 3.13   Chi phí và tổng thu nhập từ mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 3.13 Chi phí và tổng thu nhập từ mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản (Trang 46)
Bảng 3.14   Chi phí và thu nhập từ mô hình nuôi cá ao - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 3.14 Chi phí và thu nhập từ mô hình nuôi cá ao (Trang 48)
Bảng 3.18  Tình hình thực hiện mô hình trồng rau (4hộ mô hình) - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 3.18 Tình hình thực hiện mô hình trồng rau (4hộ mô hình) (Trang 53)
Bảng 3.20  Kết quả đánh giá các mô hình dự án - Đánh giá hiệu quả dự án sinh kế bền vững cho đồng bào tái định cư tại huyện thanh chương   nghệ an
Bảng 3.20 Kết quả đánh giá các mô hình dự án (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w