Bảng 1.7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rácBảng 1.8: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Quỳnh Hồng Bảng 3.1: Số phiếu điều tra phát ra Bảng 3.2: Lợng chất thải phát sinh
Trang 1Trờng đại học vinhKhoa sinh học
=== ===
nguyễn thị việt nga
đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
ở xã quỳnh hồng - huyện quỳnh lu - tỉnh nghệ an
khóa luận tốt nghiệp đại họcchuyên ngành: Công nghệ môi trờng
Vinh, 2010
= =
Trang 2Trờng đại học vinhKhoa sinh học
=== ===
đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
ở xã quỳnh hồng - huyện quỳnh lu - tỉnh nghệ an
khóa luận tốt nghiệp đại họcchuyên ngành: Công nghệ môi trờng
Giáo viên hớng dẫn: pgs ts nguyễn đình san
Sinh viên thực hiện: nguyễn thị việt nga
Lớp: 47B - KHMT
Vinh, 2010
= =
Trang 3LờI CảM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn thầy giáo
-PGS TS Nguyễn Đình San - Ngời đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá
trình tiến hành làm khoá luận tốt nghiệp
Đồng thời, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo khoaSinh học - Trờng Đại học Vinh đã tận tình dạy bảo, trang bị các kiến thức cho
em trong suốt 4 năm học qua
Xin chân thành cảm ơn ủy ban nhân dân xã Quỳnh Hồng, các đoàn thể
địa phơng đã cung cấp các số liệu cần thiết cho bài tiểu luận Cảm ơn ngời dântrong xã đã giúp đỡ em trong quá trình điều tra số liệu
Con xin gửi tới gia đình lòng biết ơn tự đáy lòng mình, cảm ơn bố mẹ
đã nuôi nấng con trởng thành Cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu
Do không tránh khỏi những sai sót trong quá trình viết bài nên kínhmong nhận đợc sự góp ý của các thầy giáo, cô giáo cùng các bạn để bài khoáluận đợc hoàn chỉnh hơn
Trang 4MụC LụC
Trang
lời cảm ơn
DANH MụC CáC CHữ VIếT TắT
DANH MụC BảNG, HìNH
DANH MụC BIểU Đồ
PHầN Mở ĐầU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
CHƯƠNG I: TổNG QUAN TàI LIệU 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1 Khái niệm và các đặc điểm của chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1.1 Định nghĩa chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 3
1.1.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam .7
1.1.2.1 Trên thế giới 7
1.1.2.2 ở Việt Nam 10
1.1.3 Những tác động của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trờng và sức khoẻ con ngời 12
1.1.3.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng nớc 12
1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng không khí 13
1.1.3.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng đất 13
1.1.3.4 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khoẻ cộng đồng và cảnh quan 14
1.1.4 Các phơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 14
1.1.4.1 Xử lý cơ học 15
1.1.4.2 Xử lý thiêu đốt 15
1.1.4.3 Xử lý sinh học 16
1.1.4.4 Chôn lấp 17
Trang 51.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quỳnh Hồng 17
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên 17
1.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 17
1.2.1.2 Điều kiện khí tợng, thuỷ văn 17
1.2.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 18
1.2.2.1 Tốc độ tăng trởng kinh tế và cơ cấu kinh tế 18
1.2.2.2 Tình hình phát triển dân số 18
1.2.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng 19
CHƯƠNG II: ĐốI TƯợNG, NộI DUNG NGHIÊN CứU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 20
2.1 Đối tợng và địa điểm nghiên cứu 20
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Phơng pháp nghiên cứu 20
2.3.1 Phơng pháp thu thập tài liệu 20
2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa 20
2.3.3 Phơng pháp phân tích 21
2.3.3.1 Phơng pháp thu mẫu 21
2.3.3.2 Phơng phân tích mẫu 22
CHƯƠNG III: KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN 23
3.1 Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quỳnh Hồng 23
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của xã Quỳnh Hồng .23
3.1.2 Khối lợng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt của xã 23
3.1.3 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã 26
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức 26
3.1.3.2 Trang thiết bị phục vụ công tác thu gom 27
3.1.3.3 Tổ chức thu gom 27
3.1.3.4 Xử lý chất thải rắn sinh hoạt 27
3.1.3.5 Nguồn tài chính 28
3.1.4 Đánh giá chung về công tác quản lý rác thải sinh hoạt ở xã QH .29
Trang 63.1.5 ảnh hởng của bãi chứa chất thải tới môi trờng 32
3.1.5.1 ảnh hởng tới nguồn nớc 32
3.1.5.2 ảnh hởng tới khu vực dân c xung quanh 38
3.1.6 Dự tính khối lợng chất thải rắn sinh hoạt của xã Quỳnh Hồng đến năm 2020 39
3.2 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quỳnh Hồng .41
3.2.1 Thí điểm phân loại rác tại nguồn 41
3.2.2 Nâng cao hiệu quả thu gom 43
3.2.3 Các biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã 43
3.2.3.1 Xử lý chất hữu cơ dễ phân huỷ 43
3.2.3.2 Xử lý túi nilon 44
3.2.3.3 Xử lý các loại rác là thuỷ tinh, kim loại 45
3.2.3.4 Xử lý các loại rác còn lại 45
3.2.4 Nâng cao khả năng quản lý 46
3.2.4.1 Đối với ban lãnh đạo xã 46
3.2.4.2 Thành lập các tổ tự quản do hội phụ nữ hoặc đoàn thanh niên của từng xóm phụ trách 46
3.2.4.3 Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng 48
3.2.5 Đánh giá tính khả thi của các biện pháp trên 49
3.2.5.1 Khả năng phân loại rác tại nguồn 49
3.2.5.2 Khả năng xử lý rác 50
3.2.5.3 Khả năng nâng cao nhận thức của cộng đồng 51
Kết luận và kiến nghị 52
TàI LIệU THAM KHảO 54
PHụ LụC
Trang 7DANH MôC C¸C CH÷ VIÕT T¾T
Trang 8Bảng 1.7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Bảng 1.8: Cơ cấu các ngành kinh tế xã Quỳnh Hồng
Bảng 3.1: Số phiếu điều tra phát ra
Bảng 3.2: Lợng chất thải phát sinh theo từng nhóm hộ
Bảng 3.3: Thành phần CTR sinh hoạt trên địa bàn xã Quỳnh Hồng
Bảng 3.4: Mức lơng của các cá nhân vệ sinh môi trờng
Bảng 3.5: Đánh giá của cộng đồng dân c về hệ thống quản lý rác thải
Bảng 3.6: Đánh giá của cộng đồng dân c về tình trạng thu phí rác thải
Bảng 3.7: Kết quả phân tích nớc giếng đào
Bảng 3.8: Kết quả phân tích nớc ao
Bảng 3.9: Dự tính khối lợng phát sinh CTR sinh hoạt của xã Quỳnh Hồng
đến năm 2020Bảng 3.10: Kết quả điều tra về nhận thức, khả năng phân loại rác tại từng hộ
gia đìnhBảng 3.11: Kết quả điều tra về dụng cụ chứa rác
Trang 9DANH MụC BIểU Đồ
Biểu đồ 3.1: Kết quả phân tích COD các mẫu nớc giếng đào
Biểu đồ 3.2: Kết quả phân tích chỉ tiêu NH4+ các mẫu nớc giếng đàoBiểu đồ 3.3: Kết quả phân tích chỉ tiêu BOD5 các mẫu nớc ao
Biểu đồ 3.4: Kết quả phân tích chỉ tiêu COD các mẫu nớc ao
Biểu đồ 3.5: Kết quả phân tích chỉ tiêu NH4+ các mẫu nớc ao
Biểu đồ 3.6: Dự tính khối lợng rác thải phát sinh đến năm 2020
Trang 10Trong điều kiện nớc ta hiện nay, hoạt động quản lý chất thải rắn sinhhoạt đang tập trung vào công việc thu gom, vận chuyển và chôn lấp Tuy vậy,hiệu quả đạt đợc cha cao và áp lực lên môi trờng ngày càng lớn, trở thành vấn
đề nan giải đối với nhiều địa phơng trong cả nớc Với khối lợng phát sinh lớnnhng tỷ lệ thu gom và xử lý còn hạn chế, chất thải rắn sinh hoạt đang là nguồngây ô nhiễm cả ba môi trờng: đất, nớc và không khí Tại các bãi đổ rác, nớc rò
rỉ và khí bãi rác là mối đe dọa đối với nguồn nớc mặt và nớc ngầm trong khuvực Khối lợng chất thải rắn sinh hoạt ngày càng gia tăng nhanh chóng theotốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội Lợng chất thải rắn sinh hoạtnếu không đợc xử lý tốt sẽ dẫn đến hàng loạt các hậu quả môi trờng không thểlờng trớc đợc
Quỳnh Hồng là một xã thuộc vùng trọng điểm lúa của huyện Quỳnh Lu
- tỉnh Nghệ An Trớc đây, nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông Hiện nay,bên cạnh trồng trọt chăn nuôi, Quỳnh Hồng đang hình thành và phát triển một
số ngành nghề dịch vụ Đời sống nhân dân ngày càng khởi sắc Tuy nhiên, đi
đôi với sự phát triển, dân số tăng nhanh làm phát sinh một lợng chất thải rắnsinh hoạt rất lớn Trong khi đó hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xãhoạt động cha tốt dẫn tới tình trạng chất thải rắn sinh hoạt còn bị tồn đọng lâungày gây ô nhiễm môi trờng, làm giảm mỹ quan và gây tác động xấu đến sứckhoẻ của ngời dân trong khu vực Cho đến nay, ở xã Quỳnh Hồng nói riêng và
ở các xã khác trong huyện nói chung, vấn đề quản lý, xử lý chất thải rắn sinhhoạt vẫn còn bỏ ngỏ, cha có một nghiên cứu nào đề cập
Xuất phát từ yêu cầu thực tế đặt ra cần phải đánh giá mức độ ô nhiễmrồi từ đó có những giải pháp phù hợp nhằm hạn chế các tác động xấu do ônhiễm chất thải rắn sinh hoạt gây ra ở xã Quỳnh Hồng, kết hợp với mong
Trang 11muốn đợc góp một phần bé nhỏ vào việc cải thiện môi trờng của địa phơng
mình sinh sống, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề
xuất các biện pháp cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở xã Quỳnh Hồng - huyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An”.
2 Mục tiêu của đề tài
Dựa vào các kết quả thu thập đợc để đánh giá hiện trạng ô nhiễm dochất thải rắn sinh hoạt gây ra và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên
địa bàn xã Quỳnh Hồng - huyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An, từ đó đề xuất cácbiện pháp nhằm cải thiện tình hình
Trang 12Chơng 1: Tổng quan tài liệu1.1 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Khái niệm và các đặc điểm của chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1.1 Khái niệm chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn (Solid waste) là các chất rắn bị loại ra trong quá trìnhsống, sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con ngời và động vật Chất thải rắn(CTR) phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thơng mại, khu xâydựng, bệnh viện, khu xử lý chất thải… Trong đó, CTR sinh hoạt chiếm tỷ lệcao nhất Số lợng, thành phần, tính chất rác thải tại từng quốc gia, khu vực làrất khác nhau, phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, khoa học, kỹ thuật
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là các chất thải liên quan đến cáchoạt động sống của con ngời, chúng không còn đợc sử dụng và vứt trả lạimôi trờng
1.1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt đợc sinh ra từ các đô thị, các vùng nông thôn,
đồng bằng, miền núi hay các vùng ven biển với các nguồn sau:
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt [13]
1.1.1.3 Thành phần và phân loại chất thải rắn sinh hoạt
a Thành phần vật lý: CTRSH là vật phế thải sinh ra trong hoạt động
sống của con ngời nên nó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khácnhau Thành phần của rác thải phụ thuộc nhiều vào tập quán, mức sống củangời dân, theo mùa trong năm… Thành phần rác thải có ý nghĩa quan trọngtrong việc lựa chọn các thiết bị, công nghệ xử lý cũng nh hệ thống quản lýCTR
Các hoạt động kinh tế - xã hội của con ng ời
Các hoạt
động giao tiếp và
đối ngoại
Các hoạt
động quản lý
Hoạt
động sống và tái sản sinh con
Trang 13Độ ẩm: Độ ẩm của CTR đợc định nghĩa là lợng nớc chứa trong một
đơn vị trọng lợng chất thải ở trong trạng thái nguyên thuỷ
Độ ẩm của rác đợc xác định bằng: Độ ẩm % = (a - b)/a x 100
Trong đó: a - khối lợng ban đầu của rác
b - khối lợng của rác sau khi sấy khô [7]
Tỷ khối: Tỷ khối của rác đợc xác định bằng phơng pháp cân khối lợng
và có đơn vị là kg/m3 Đối với rác sinh hoạt tỷ khối thay đổi từ 120 - 590 kg/
m3 Đối với xe vận chuyển có thiết bị nén, tỷ khối rác có thể lên đến 830 kg/
m3 [7]
Bảng 1.1: Thành phần vật lý và độ ẩm của chất thải rắn sinh hoạt đô thị
Thành phần Dao động Khối lợng (%) Trung bình Dao động Độ ẩm (%) Trung bình
huỳnh Tro Dao động
Thực phẩm 48 6,4 37,6 2,6 0,4 5 834 - 1668 Giấy 43,5 6 44 0,3 0,2 6
Trang 14Nguồn: CENTEMA, 2003 [7]
c Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đadạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều cách phânloại khác nhau cho mục đích chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằmlàm giảm tính độc hại của CTR đối với môi trờng Dựa vào công nghệ xử lý,thành phần và tính chất CTR đợc phân loại tổng quát nh sau:
Phân loại theo công nghệ quản lý - xử lý:
Bao gồm: + Các chất cháy đợc
+ Các chất không cháy đợc+ Các chất hỗn hợp
- Phim cuộn, túi chất dẻo, bịch nilon
- Túi sách da, cặp da, vỏ ruột xe
- Các loại vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thuỷ tinh.
- Các vật liệu không cháy
- Hàng rào, dao, nắp, lọ
- Vỏ hộp nhôm, đồ đựng bằng kim loại
- Chai lọ, đồ dùng bằng thuỷ tinh, bóng đèn
- Vỏ ốc, gạch đá, gốm sứ
Trang 15khác ngoài kim loại và thuỷ tinh.
3 Các chất hỗn hợp - Tất cả các vật liệu khác
không phân loại ở phần 1 và phần 2 đều thuộc loại này.
- Đá, đất, cát…
Nguồn: Bảo vệ Môi trờng trong xây dựng cơ bản - Lê Văn Nãi, 1999 [8]
Phân loại theo khả năng tận dụng chất thải:
- Chất thải có khả năng phân huỷ sinh học: thức ăn thừa, hoa, quả, cànhlá cây… các chất này đợc tận dụng chế biến thành phân vi sinh
- Chất thải còn giá trị hay có khả năng tái chế: Đợc chọn lọc riêng và
đ-ợc đa vào tận dụng lại nh nguyên liệu, bao gồm: Giấy, bìa cactông, thuỷ tinh,kim loại, chất dẻo, vải…
- Chất thải huỷ bỏ: là các chất thải không còn giá trị, chúng đợc đổ racác bãi chứa chất thải để xử lý
Ví dụ: Cao su, giấy ăn đã sử dụng, giẻ, đồ chơi, xơng động vật…
1.1.2 Tình hình quản lý CTR sinh hoạt trên thế giới và Việt Nam
1.1.2.1 Trên thế giới
Việc quản lý CTRSH đã có một truyền thống lâu đời tại một số thànhphố lớn trên thế giới Năm 1560, ở Hamburg đã ra đời quy chế đầu tiên về việcgiải quyết một cách có quy củ chất thải Quy chế này đã quy định mọi ngời dântrong thành phố phải có trách nhiệm trong một năm, tối thiểu phải bốn lần thudọn rác, xác chết súc vật trong khu và vùng lân cận nơi mình sống Năm 1893,Hamburg đã có lò đốt rác đầu tiên và năm 1897, New York đã đa bãi chôn lấp
để xử lý tập trung chất thải đô thị vào hoạt động Hoạt động này lan dần và dẫn
đến ngày nay, diện tích để sử dụng làm bãi chôn lấp chất thải ngày càng khanhiếm Điều đó dẫn đến sự tăng lệ phí xử lý chất thải và mặt khác là sự cố gắng
áp dụng tiến bộ khoa học nhằm giảm thiểu phát sinh và tận dụng chất thải ngay
từ nguồn Đến nay, hệ thống quản lý và kỹ thuật xử lý chất thải không ngừngphát triển, đặc biệt là ở các nớc có nền công nghiệp tiến tiến [7]
Bảng 1.4: Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở một số quốc gia khác nhau
(2000) *
Trung Quốc(2002) *
ấn Độ(2002) *
Thái Lan(2002) *
Việt Nam(2003) **Mức phát sinh
Nguồn: * Municipal Solid Waster Managerment in Asia, 2004
** Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam, 2004 [1]
Trang 16Hiện nay, chôn lấp chất thải sinh hoạt dới lòng đất vẫn là phơng phápthông dụng nhất đã và đang áp dụng ở các nớc phát triển cũng nh nớc đangphát triển Ngay những nớc có trình độ tiên tiến nh Mỹ, Anh, Thuỷ Điển, ĐanMạch, thì xử lý chất thải bằng phơng pháp chôn lấp vẫn đợc sử dụng nh là ph-
ơng pháp chính 100% lợng chất thải đô thị ở Hy Lạp đợc xử lý bằng phơngpháp chôn lấp ở Anh lợng chất thải đô thị hàng năm khoảng 18 triệu tấntrong đó chỉ 6% đợc xử lý bằng phơng pháp đốt, 92% đợc xử lý bằng chônlấp ở Đức khoảng 2% lợng chất thải rắn hàng năm đợc sản xuất phâncompost, 28% đợc xử lý bằng phơng pháp đốt, 69% chôn lấp [7]
Bảng 1.5: Phát sinh chất thải sinh hoạt đô thị và phơng pháp xử lý
ở các nớc phát triển Tên nớc Lợng chất thải
đô thị (1000tấn)
Phơng pháp xử lý (%) Compost Đốt Chôn lấp Khác
Nguồn: Mortensen, E & G Kiely - Solid waste management, 1997 [7]
Kinh nghiệm quản lý CTRSH ở một số quốc gia trên thế giới
SINGAPO : Là một đất nớc có diện tích chỉ khoảng hơn 500 km2
nhng có nền kinh tế rất phát triển Tại Singapo, lợng rác thải phát sinh hàngnăm rất lớn nhng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp nh các quốc gia khácnên họ rất quan tâm đến các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu lợng rác thảikết hợp xử lý rác bằng phơng pháp đốt và chôn lấp Cả nớc Singapo có 3 nhàmáy đốt rác Những thành phần chất thải rắn không cháy và không tái chế đợcchôn lấp ở ngoài biển
Đảo - Đồng thời là bãi rác Semakau với diện tích 350ha, có sức chứa 63triệu m3 rác, đợc xây dựng với kinh phí 370 triệu USD và hoạt động từ năm
1999 Tất cả rác thải của Singapo đợc chôn tại bãi rác này Mỗi ngày, hơn
2000 tấn rác đợc đa ra đảo Dự kiến chứa đợc rác đến năm 2040 Bãi rác này
đợc bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7km, nhằm ngăn chặn ô nhiễm raxung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và
đồng thời cũng là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapo Ngày nay, sau
Trang 179 năm bãi rác đi vào hoạt động, rừng đớc, động thực vật trên đảo vẫn phát triểntốt, chất lợng không khí và nớc ở đây vẫn đảm bảo chất lợng
Rác thải đợc phân loại sơ bộ tại nguồn, sau đó thu gom và vận chuyển
đến trung tâm phân loại rác Rác ở đây đợc phân loại thành các thành phần:
Có thể tái chế (kim loại, nhựa, vải, giấy ), các chất hữu cơ, thành phần cháy
đợc và thành phần không cháy đợc Những chất tái chế đợc đa đến các nhàmáy tái chế, những chất cháy đợc sẽ chuyển đến nhà máy đốt rác, còn nhữngchất không cháy đợc sẽ chở đến cảng trung chuyển, đổ lên xà lan và chở rakhu chôn lấp rác Semakau ngoài biển [13]
NHậT BảN : Các hộ gia đình đợc yêu cầu phân chia rác thải sinh hoạt
thành 3 loại: Rác hữu cơ dễ phân huỷ, rác khó tái chế nhng có thể cháy, rác cóthể tái chế Rác hữu cơ đợc thu gom hàng ngày để đa đến nhà máy sản xuấtphân compost; loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhng cháy
đợc sẽ đa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lợng; rác có thể tái chế sẽ đa đếncác nhà máy tái chế Các loại rác này đợc yêu cầu đựng riêng trong những túi
có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình sẽ tự mang ra điểm tập kết rác củacụm dân c vào giờ quy định, dới sự giám sát của đại diện cụm dân c Công ty
vệ sinh thành phố sẽ cho ôtô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nàokhông phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại vớicông ty và ngày hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đếnphạt tiền Với các loại rác cồng kềnh nh tivi, tủ lạnh, máy giặt thì quy địnhvào ngày 15 hàng tháng đem đặt trớc cổng đợi ôtô đến chở đi, không đợc tuỳtiện bỏ những thứ đó ở hè phố [13]
Hầu hết rác thải không đợc phân loại tại nguồn, mà đợc thu lẫn lộn, sau
đó đợc vận chuyển đến bãi chứa chất thải và chôn lấp Tỷ lệ thu gom trung
Trang 18bình ở các đô thị trên toàn quốc là khoảng 72% (2004) và có chiều hớng giatăng Dịch vụ thu gom rác thải ở nông thôn còn rất thấp, dới 20% (2004) [9].Nguyên nhân là vì nhiều làng xã cha thành lập dịch vụ thu gom rác và quyhoạch bãi rác Nếu nơi nào có thành lập rồi thì gặp phải vấn đề chi trả chodịch vụ thu gom rất thấp, không đủ để duy trì hoạt động quản lý rác thải tại
đây Bên cạnh mạng lới và hệ thống thu gom cha đợc phủ kín là ý thức của
ng-ời dân về bảo vệ môi trờng còn hạn chế Hiện tợng xả rác bừa bãi xuống ao
hồ, sông, suối, dọc đờng, hay các bãi đất trống còn rất phổ biến
Bảng 1.6: Phát sinh CTR sinh hoạt ở một số đô thị của Việt Nam
Mức phát sinh
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trờng Việt Nam, 2004 [1]
Thời gian qua, Việt Nam chọn phơng pháp đơn giản nhất là chôn lấprác Đến năm 2004, cả nớc có 91 bãi chôn lấp rác thải, trong đó mới chỉ có 17bãi rác đợc coi là chôn lấp hợp vệ sinh, mà phần lớn đều đợc xây dựng bằngnguồn vốn ODA ở các bãi còn lại, chất thải mới chỉ đợc chôn lấp sơ sài 49bãi rác đợc xếp vào những cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất có khả năngcao gây ra những rủi ro với môi trờng và sức khoẻ con ngời [6]
Tại nông thôn, hầu hết các xã đều cha có hố chôn rác hợp vệ sinh, thậmchí nhiều xã còn cha có bãi gom rác Phần lớn rác đợc đem đổ ở các bãi trống,
ao hồ, núi biển v v Có một vài xã đã tổ chức đào hố chôn rác nhng không
đúng quy cách Khi rác đợc chôn lấp qua loa, các chất thải khó phân hủy nhkim loại, bao bì sẽ tạo ra nguy cơ tiềm ẩn lan truyền dịch bệnh, suy thoáimôi trờng đất, huỷ hoại đa dạng sinh học, ô nhiễm không khí, làm cạn kiệt tàinguyên nớc
Từ nhiều năm qua có rất nhiều dự án thành lập các khu xử lý chất thải,với mục tiêu phân loại chất thải, tái chế rác thành phân vi sinh, dùng khí gaslàm điện, xử lý nớc rác rỉ để bảo vệ môi trờng v v Tuy nhiên tiến trình thicông các dự án này còn chậm Năm 2009, Hà Nội đang là thí điểm đầu tiêncủa dự án giáo dục “Thực hiện sáng kiến 3R để góp phần phát triển xã hội bềnvững” gọi tắt là 3R - Hà Nội (3R là viết tắt của Reduce: giảm thiểu; Reuse: tái
sử dụng, Recycle: tái chế) Dự án có mục đích huấn luyện dân chúng phânloại rác tại nguồn (2 thùng rác khác nhau, một cho rác vô cơ và một cho ráchữu cơ) Đây là dự án do Cơ quan Hợp Tác Phát Triển Nhật Bản (JICA) hỗ trợcho thành phố Hà Nội Việc phân loại rác từ nguồn là điều cần thiết để vừa tạo
Trang 19lợi ích kinh tế (vừa trực tiếp giảm phí rác thải cho từng gia đình và vừa tái chế,tái sử dụng những thứ tởng chừng vứt bỏ), giảm thiểu lợng rác thải đem chôn,
từ đó giảm thiểu sự ô nhiễm môi trờng và giảm thiểu ảnh hởng đến sức khoẻngời dân [6]
1.1.3 Những tác hại của CTRSH đến môi trờng và sức khoẻ con ngời
1.1.3.1 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng nớc
Rác sinh hoạt không đợc thu gom, thải vào kênh, rạch, sông, hồ, gây
ô nhiễm môi trờng nớc bởi chính bản thân chúng Rác nặng lắng xuống làmtắc nghẽn đờng lu thông, rác nhẹ làm đục nớc, nilon làm giảm diện tích tiếpxúc với không khí, giảm DO trong nớc, làm mất mỹ quan, gây tác động cảmquan xấu đối với ngời sử dụng nguồn nớc Chất thải hữu cơ trong môi trờng n-
ớc sẽ bị phân huỷ nhanh chóng gây mùi hôi thối, gây phú dỡng nguồn nớc
Tại các bãi rác, nớc có trong rác sẽ đợc tách ra kết hợp với các nguồn
n-ớc khác nh: nn-ớc ma, nn-ớc ngầm, nn-ớc mặt hình thành nn-ớc rò rỉ Nn-ớc rò rỉ dichuyển trong bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng
nh trong quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trờng xung quanh.Các chất ô nhiễm trong nớc rò rỉ gồm các chất đợc hình thành trong quá trìnhphân hủy sinh học, hóa học Nhìn chung, mức độ ô nhiễm trong nớc rò rỉ khácao: COD từ 3000 - 45000 mg/l; N-NH3 từ 10 - 800 mg/l; BOD5 từ 2000 -
30000 mg/l; TOC từ 1500 - 20000 mg/l; Phosphat tổng số từ 1 - 70 mg/l vàlợng lớn các vi sinh vật [7]
Đối với các bãi rác không hợp vệ sinh, các chất ô nhiễm sẽ thấm sâuvào nớc ngầm, gây ô nhiễm cho tầng nớc và sẽ rất nguy hiểm nếu nh con ngời
sử dụng tầng nớc này phục vụ cho ăn uống sinh hoạt Ngoài ra, chúng còn cókhả năng di chuyển theo phơng ngang, rỉ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễmnguồn nớc mặt Nếu rác thải có chứa kim loại nặng nh: Fe, Pb, Cu, Cd, Mn,Zn hay các hợp chất hữu cơ độc hại nh: các chất hữu cơ bị halogen hóa, cáchydrocarbon đa vòng thơm chúng có thể gây đột biến gen, gây ung th Cácchất này nếu thấm vào tầng nớc ngầm hoặc nớc mặt sẽ xâm nhập vào chuỗithức ăn, gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng cho sức khỏe, sinh mạng của conngời hiện tại và cả thế hệ con cháu mai sau
1.1.3.2 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng không khí
Bụi trong quá trình vận chuyển lu trữ rác gây ô nhiễm không khí Đốivới rác hữu cơ dễ phân huỷ sinh học (nh thực phẩm d thừa, trái cây hỏng)trong môi trờng hiếu khí, kị khí có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, rác sẽ đợc các
vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và các loại khí ô nhiễm nh: SO2, CO2, CO,
H2S, NH3 ngay từ khâu thu gom đến chôn lấp CH4 đợc hình thành ở khu vực
Trang 20chôn lấp hay khu vực lu trữ chất thải lâu ngày Đây là chất thải thứ cấp nguyhại, có khả năng gây cháy nổ.
Bảng 1.7: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Thành phần khí % thể tích
CH4 CO2 N2 NH3 SOx, H2S, mercaptan
H2 CO Chất hữu cơ bay hơi vi lợng
45 - 60
40 - 60
2 - 5 0,1 - 1,0
0 - 1,0
0 - 0,2
0 - 0,2 0,01 - 0,6
Nguồn: Handbook of solid waster management, 1994 [7]
1.1.3.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trờng đất
Các chất thải hữu cơ sẽ đợc vi sinh vật phân hủy trong môi trờng đấttrong hai điều kiện hiếu khí và kỵ khí Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàngloạt các sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản,nớc, CO2, CH4…Với một lợng rác thải và nớc rò rỉ vừa phải thì khả năng tựlàm sạch của môi trờng đất sẽ phân hủy các chất này trở thành các chất ít ônhiễm hoặc không ô nhiễm Nhng với lợng rác quá lớn vợt quá khả năng tựlàm sạch của đất thì môi trờng đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm Các chất ônhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nớctrong đất chảy xuống tầng nớc ngầm làm ô nhiễm tầng nớc này Đối với ráckhó phân hủy nh nhựa, cao su, nilon… nếu không có giải pháp xử lý thích hợpthì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất
1.1.3.4 Tác hại của CTRSH đối với sức khoẻ cộng đồng và cảnh quan
Chất thải rắn sinh hoạt nếu không đợc thu gom và xử lý đúng cách sẽgây ô nhiễm môi trờng, ảnh hởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân c và làmmất mỹ quan khu vực sinh sống
Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh
từ ngời hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết tạo điều kiện tốtcho ruồi, muỗi, chuột sinh sản và lây lan mầm bệnh cho ngời, nhiều lúc trởthành dịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng… tồn tại trong rác
có thể gây bệnh cho con ngời nh: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch,
th-ơng hàn, phó thth-ơng hàn, tiêu chảy, giun sán, lao…
Trang 21Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gâybệnh nguy hiểm cho công nhân vệ sinh, ngời bới rác, nhất là khi gặp phải cácchất thải rắn nguy hại từ y tế, công nghiệp nh: kim tiêm, ống chích, mầmbệnh, thuỷ tinh vỡ, sành sứ Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không đợc quản lý tốt
sẽ gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cộng đồng dân c trong khu vực nh:gây ô nhiễm không khí, các nguồn nớc, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dỡng cácvật chủ trung gian truyền bệnh cho ngời Rác thải nếu không đợc thu gom tốtcũng là một trong những yếu tố gây cản trở dòng chảy, làm giảm khả năngthoát nớc của các sông rạch và hệ thống thoát nớc, gây mất mỹ quan cho môitrờng
1.1.4 Các phơng pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Xử lý CTR sinh hoạt là phơng pháp làm giảm khối lợng và tính độc hạicủa rác, hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyênthiên nhiên Khi lựa chọn các phơng pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét cácyếu tố sau:
- Thành phần tính chất của chất thải rắn sinh hoạt
a Phân loại chất thải
Phân loại chất thải là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trongCTR sinh hoạt, nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tơng đối
đồng nhất Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh
có trong chất thải rắn sinh hoạt, tách riêng những thành phần mang tính nguyhại và những thành phần có khả năng thu hồi năng lợng
b Giảm thể tích bằng phơng pháp cơ học
Nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn ởhầu hết các thành phố, xe thu gom thờng đợc trang bị bộ phận ép rác nhằmtăng khối lợng rác, tăng sức chứa của rác và tăng hiệu suất chuyên chở cũng
nh kéo dài thời gian phục vụ cho bãi chôn lấp [7]
c Giảm kích thớc cơ học
Trang 22Là việc cắt, băm rác thành các mảnh nhỏ để cuối cùng ta đợc một thứrác đồng nhất về kích thớc Việc giảm kích thớc rác có thể không làm giảmthể tích mà ngợc lại còn làm tăng thể tích rác Cắt, giã, nghiền rác có ý nghĩaquan trọng trong việc đốt rác, làm phân và tái chế vật liệu [7].
1.1.4.2 Xử lý thiêu đốt
a Đốt rác
Phơng pháp thiêu hủy rác thờng đợc áp dụng để xử lý các loại rác thải
có nhiều thành phần dễ cháy Thờng đốt bằng nhiên liệu ga hoặc dầu trongcác lò đốt chuyên dụng với nhiệt độ thờng dao động từ 400 - 850oC hoặc hơn
Để tránh trờng hợp plastic sau khi đốt trở thành đioxin, nhiệt độ của buồng đốtphải cao hơn 12000C [7]
b Nhiệt phân
Là cách dùng nhiệt độ cao và áp suất tro để phân hủy rác thành các khí
đốt hoặc dầu đốt, có nghĩa là sử dụng nhiệt đốt Quá trình nhiệt phân là mộtquá trình kín nên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chất sau khinhiệt phân [7] Ví dụ: một tấn rác thải đô thị ở Hoa Kỳ sau khi nhiệt phân cóthể thu hồi lại 2 gallons dầu nhẹ, 5 gallons hắc in và nhựa đờng, 25 poundschất amonium sulfate, 230 pounds than, 133 gallons chất lỏng rợu Tất cả cácchất này đều có thể tái sử dụng nh nhiên liệu
1.1.4.3 Xử lý sinh học
Phơng pháp xử lý sinh học đợc dùng để xử lý phần hữu cơ của chất thảirắn sinh hoạt Lợi ích mang lại là có thể giảm khối lợng và thể tích chất thải,tránh ô nhiễm môi trờng, sản phẩm phân compost dùng để bổ sung chất dinhdỡng cho đất, và sản phẩm khí methane Các loại vi sinh vật chủ yếu tham giaquá trình xử lý chất thải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men Các quá trìnhnày đợc thực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lợng oxy cósẵn
ủ hiếu khí: Công nghệ này dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn
hiếu khí đối với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phầnrác khô thực hiện quá trình oxy hóa cacbon thành đioxitcacbon (CO2) Thờngthì chỉ sau 2 ngày, nhiệt độ rác ủ tăng lên khoảng 450C và sau 6 - 7 ngày đạttới 70 - 750C Nhiệt độ này đạt đợc chỉ với điều kiện duy trì môi trờng tối ucho vi khuẩn hoạt động, quan trọng nhất là không khí và độ ẩm Sự phân hủykhí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 - 4 tuần là rác đợc phân hủy hoàntoàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị phân hủy do nhiệt độ ủ tăng cao.Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình hủy hiếu khí Độ ẩm phải đợcduy trì tối u ở 40 - 50%, ngoài khoảng này quá trình phân hủy đều bị chậm lại[10]
Trang 23ủ yếm khí: Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn
yếm khí Công nghệ này không đòi hỏi chi phí đầu t ban đầu tốn kém, song nó
có những nhợc điểm sau: Thời gian phân hủy lâu (thờng là 4 - 12 tháng); Các
vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân hủythấp; Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy là khí methane và khí sunfuahydrogây mùi khó chịu [10]
Trang 241.1.4.4 Chôn lấp
Chôn lấp là phơng pháp thải bỏ chất thải rắn khá phổ biến Ngay cả khi
áp dụng các biện pháp giảm lợng chất thải, tái sinh, tái sử dụng, và cả các kỹthuật chuyển hoá chất thải, việc thải bỏ phần chất thải còn lại ra bãi chôn lấpvẫn là một khâu quan trọng trong chiến lợc quản lý chất thải rắn
Chôn lấp hợp vệ sinh là một phơng pháp kiểm soát sự phân hủy củachất thải rắn khi chúng đợc chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trongbãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo rasản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dỡng nh axit hữu cơ, nitơ, các hợpchất amon và một số khí nh CO2, CH4
1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Quỳnh Hồng
1.2.1 Đặc điểm tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Xã Quỳnh Hồng nằm trên dải đồng bằng trồng lúa của huyện Quỳnh Lu
- tỉnh Nghệ An, trải dài theo trục đờng quốc lộ 1A xuyên Bắc - Nam và nằmsát thị trấn Cầu Giát - trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá của huyện QuỳnhLu
Phía Đông giáp các xã Quỳnh Bá, Quỳnh Hng
Phía Tây giáp thị trấn Cầu Giát và xã Quỳnh Mỹ
Phía Nam giáp các xã Quỳnh Diễn, Quỳnh Giang
Phía Bắc giáp các xã Quỳnh Hậu, Quỳnh Hoa [3]
Là một xã nằm trong vùng nông giang của huyện, đất đai Quỳnh Hồngnhìn chung phì nhiêu Tổng diện tích đất tự nhiên tính đến thời điểm tháng12/2009 là 469,05 hecta (trong đó đất nông nghiệp là 330,92 hecta; đất phinông nghiệp là 126,13 hecta; đất cha sử dụng là 12hecta) [12]
1.2.1.2 Điều kiện khí tợng, thủy văn
* Điều kiện khí tợng: Xã Quỳnh Hồng nằm trong vùng khí hậu nhiệt
đới ẩm với hai mùa: Mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng kéo dài từ tháng 4
đến giữa tháng 1 Mùa lạnh kéo dài từ cuối tháng 11 đến cuối tháng 3 nămsau [11]
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,6 - 23,90C
- Độ ẩm tơng đối trung bình năm: 85 - 86 %
- Lợng ma trung bình năm: 1543 mm
- Tốc độ gió trung bình nhiều năm dao động trong khoảng từ 1,8 - 2,2 m/s
- Hiện tợng thời tiết đặc biệt chú ý là hiện tợng gió Tây khô nóng Đây
là luồng gió mùa Tây Nam trong mùa hè bị thay đổi tính chất khi thổi qua dãy
Trang 25núi Thợng Lào Kết quả đã tạo ra cho xã những ngày khô nóng với nhiệt độ cókhi vợt quá 350C và độ ẩm tơng đối xuống dới 60% [3]
* Chế độ thuỷ văn: Phía Nam của xã có con sông Thái, khởi nguồn từ
Truông Thọ thuộc xã Quỳnh Mỹ Phía Bắc và phía Đông của xã có kênhBình Sơn - con kênh đào chảy từ cầu Bèo đổ nớc vào sông Thái [3] Chế độthuỷ văn của xã phụ thuộc vào hai con sông này với vai trò rất quan trọngtrong phát triển kinh tế địa phơng nh cung cấp nớc cho sản xuất nông nghiệp,tiêu thoát nớc…
1.2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.2.2.1 Tốc độ tăng trởng kinh tế và cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trởng kinh tế bình quân hàng năm tăng lên nhanh Tronggiai đoạn 2000 - 2005 đạt 13,3%; năm 2008 đạt 17% [12]
Hiện nay cơ cấu kinh tế của xã đã có những bớc chuyển dịch sang hớngcông nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng các ngành Nông - Lâm - Ng Các
Dân số xã Quỳnh Hồng là 7843 ngời (2009), sinh sống tại 9 xóm trong
đó đồng bào theo đạo Thiên Chúa chiếm 30% và c trú ở phía Nam của xã Vớitốc độ gia tăng dân số tự nhiên là 1% vào năm 2009 Nguồn lao động của xãkhá dồi dào Thống kê đến hết năm 2009, toàn xã có 4779 ngời trong độ tuổi
có khả năng tham gia lao động, trong đó có 4300 ngời có việc làm với số lao
động đã qua đào tạo là 696 ngời, chiếm 16,3 % [12]
Cụ thể: + Lao động trong ngành Nông - Lâm - Ng là 2580 ngời
+ Lao động trong ngành Công nghiệp - Xây dựng là 368 ngời
+ Lao động trong ngành dịch vụ là 1352 ngời
- Đời sống dân c: Năm 2009, bình quân lơng thực đầu ngời đạt 412,5kg/ngời; tăng 16,2% so với năm 2008 Hiện nay, thu nhập bình quân đầu ngời đạt10,5 triệu đồng/năm Các chính sách xã hội đợc thực hiện đầy đủ Đời sốngnhân dân nhìn chung đợc cải thiện và ổn định [12]
- Giáo dục, đào tạo: Hiện nay toàn xã có 4 nhà trẻ chính quy và 5 nhómtrẻ gia đình, 11 lớp mẫu giáo, 1 trờng tiểu học và 1 trờng trung học cơ sở
Trang 26- Y tế: Xã có 1 trạm y tế với 4 giờng bệnh và 2 bác sĩ.
- Văn hoá: Toàn xã có 7/9 xóm có nhà văn hoá với gần 100% hộ đợcnghe đài và xem truyền hình Có 4 xóm đợc công nhận là xóm văn hoá(chiếm 44%) Hệ thống phát thanh của xã luôn đảm bảo các Nghị định,chính sách của Đảng và Nhà nớc đến sớm với ngời dân Các phong trào vănhoá văn nghệ, phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá từng bớc phát triển làm chuyển biến mạnh mẽ đời sống văn hoá của ng ờidân, góp phần lành mạnh hoá đời sống xã hội và tích cực chống các tệ nạn xãhội [12]
1.2.2.3 Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng
- Giao thông: Quỳnh Hồng đợc thừa hởng một phần thuận lợi của cáctrục lộ giao thông ngang qua Đoạn đờng quốc lộ 1A chạy theo hớng Bắc -Nam qua địa phận xã từ cầu Bèo đến nhà bu điện Quỳnh Lu dài 2 km Đoạn đ-ờng tỉnh lộ 537A chạy dọc xóm Hồng Long theo hớng Tây - Đông kéo dài 1,5
km [3] Điều kiện giao thông thuận lợi này có ảnh hởng đến sinh hoạt kinh tếcũng nh đời sống xã hội của ngời dân Hiện nay, 100% các con đờng trong xã
đợc rải nhựa Tuy nhiên, có nhiều đoạn đờng đã xuống cấp nghiêm trọng cầnphải sửa lại trong thời gian sắp tới
- Cấp điện, nớc: 100% các hộ trong xã đợc cấp điện bằng mạng lới điệnquốc gia và đợc dùng nớc sạch
Chơng 2 : đối tợng, nội dung nghiên cứu
và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Đối tợng và địa điểm nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu là chất thải rắn sinh hoạt
- Địa điểm: tại xã Quỳnh Hồng - huyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Điều tra đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xãQuỳnh Hồng
- Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã Quỳnh Hồng
- Phân tích các tác động xấu do chất thải rắn sinh hoạt gây ra và ảnh ởng của bãi rác tới môi trờng nớc
h Đề xuất biện pháp nhằm cải thiện công tác quản lý chất thải rắn sinhhoạt trên địa bàn xã Quỳnh Hồng
2.3 Phơng pháp nghiên cứu
2.3.1 Phơng pháp thu thập tài liệu
Trang 27Phơng pháp thu thập tài liệu sẽ giúp nắm bắt đợc những thông tin cầnthiết liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu Tài liệu phục vụ cho khóa luận này
đợc thu thập từ những nguồn sau:
- Từ các báo cáo, t liệu của huyện Quỳnh Lu
- Từ các báo cáo, t liệu của xã và các xóm trong xã Quỳnh Hồng
- Từ các nguồn tài liệu khác: sách, báo chí, tạp chí, mạng internet
2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu ngoài thực địa
Đây là phơng pháp quan trọng nhất nhằm kiểm tra các thông tin đã thuthập đợc qua tài liệu và thu thập những thông tin từ thực tế để củng cố vấn đềnghiên cứu Trong thời gian làm khóa luận, tôi về địa phơng để thu thập tất cảcác thông tin cần thiết liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Cụ thể là: theo dõi hoạt động của tổ thu gom rác, khảo sát điều kiện vệsinh môi trờng của xã, qua đó đánh giá đợc hiệu quả của tổ vệ sinh môi trờng
và việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt của xã Các công việc thực hiện:
- Lấy 5 xóm làm thí điểm, tiến hành điều tra 100 hộ gia đình dới hìnhthức dùng phiếu điều tra để lấy thông tin về khối lợng chất thải rắn sinh hoạtphát sinh trung bình hàng ngày, thành phần của chúng và một số thông tin liênquan Các số liệu thu đợc bằng phiếu điều tra đợc xử lý bằng phơng phápthống kê toán học
- Tiến hành phỏng vấn dân c xung quanh bãi chứa chất thải, phỏng vấncông nhân thu gom và lãnh đạo địa phơng giúp tôi đánh giá sơ bộ ảnh hởngcủa bãi chứa chất thải tới môi trờng và sức khoẻ của nhân dân trong vùng
- Tiến hành lấy và phân tích 2 loại nớc (nớc giếng đào, nớc ao) với 6mẫu So sánh với quy chuẩn Việt Nam tơng ứng để xác định ảnh hởng của bãirác tới nguồn nớc của ngời dân xung quanh bãi chứa rác thải
2.3.3 Phơng pháp phân tích
2.3.3.1 Phơng pháp thu mẫu
Mẫu nớc đợc thu vào chai nhựa có thể tích 500 ml, mỗi mẫu lấy 2 chai,bảo quản ở nhiệt độ 40C, vận chuyển về phòng thí nghiệm của tổ phân tíchHoá - Lý, khoa Sinh học - Đại học Vinh và phân tích trong vòng 24 giờ
Việc lấy mẫu, bảo quản và phân tích mẫu nớc đợc thực hiện theo cácquy định, tiêu chuẩn hiện hành [2]
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lợng nớc - Lấy mẫu ớng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
H TCVN 5993:(ISO 5667H 3: 1985 H Chất lợng nớc H Lấy mẫu Hớng dẫnbảo quản và xử lý mẫu
Trang 28- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) - ChÊt lîng níc - LÊy mÉu íng dÉn lÊy mÉu ë ao hå tù nhiªn vµ nh©n t¹o.
- TCVN 6000:1995 (ISO 5667-11: 1992) - ChÊt lîng níc - LÊy mÉu H-íng dÉn lÊy mÉu níc ngÇm
Trang 29H-2.3.3.2 Phơng pháp phân tích các chỉ tiêu thuỷ lý, thuỷ hoá
Để phân tích các chỉ tiêu thủy lý, thuỷ hoá chúng tôi dựa vào các tàiliệu: “Một số phơng pháp phân tích Môi trờng” của PGS TS Lê Đức, 2004[4], “Đo và kiểm tra Môi trờng” của PGS TS Phạm Thợng Hàn, 2009 [5]
- Xác định tại chỗ nhiệt độ nớc, độ pH bằng máy pH - test
- Màu, mùi: Xác định bằng cảm quan
+ Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5: Biochemical Oxygen Demand) đợc xác
định bằng định lợng oxi hoà tan ban đầu tiêu hao sau 5 ngày ủ mẫu ở nhiệt độ
+ Phosphat (PO43-): bằng phơng pháp Molybdate
+ Fe tổng số: bằng phơng pháp so màu với Xianua
Các số liệu về kết quả phân tích mẫu nớc đợc xử lý trên phần mềmMicrosoft Office Excel 2003
Trang 30Chơng 3: kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1 Hiện trạng và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Quỳnh Hồng
3.1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Theo kết quả nghiên cứu, các nguồn tạo ra chất thải rắn sinh hoạt củaxã Quỳnh Hồng bao gồm:
- Chất thải đổ ra từ 9 xóm (1688 hộ) và 3 chợ Trong đó có:
+ 987 hộ gia đình (4540 ngời) sản xuất nông nghiệp và buôn bán nhỏ
lẻ Các nghề phụ nh: xay xát, làm mộc dân dụng, may mặc, giết mổ gia súc,
ấp trứng, đan lát, buôn bán hàng tiêu dùng
+ 362 hộ gia đình công nhân viên chức (1267 ngời)
+ 339 hộ gia đình kinh doanh (2034 ngời) Các hộ kinh doanh bao gồm:nhà hàng ăn uống, phơng tiện vận tải bộ, sữa chữa cơ khí, đại lý thức ăn giasúc, xăng dầu, kinh doanh hàng điện tử trong đó có 13 công ty trách nhiệmhữu hạn
- Chất thải từ các nhà trẻ, mẫu giáo trên toàn xã, 1 trờng tiểu học và 1trờng trung học cơ sở, 1 trụ sở của xã
3.1.2 Khối lợng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt của xã
Tiến hành tổng hợp điều tra trên 5 xóm với 100 phiếu đợc phát ra Mỗixóm đều có 3 nhóm hộ đại diện: hộ gia đình nông nghiệp, hộ gia đình kinhdoanh, hộ gia đình công nhân viên chức Do cơ cấu kinh tế của mỗi xóm khácnhau vì thế số phiếu của mỗi nhóm hộ đại diện không bằng nhau Cụ thể nhsau (bảng 3.1):
Bảng 3.1: Số phiếu điều tra phát ra
- Cơ cấu kinh tế của xóm 3 gần giống xóm 5 và xóm 6
- Xóm 4 có đờng quốc lộ và tỉnh lộ chạy qua nên có nhiều hộ kinh doanh
- Xóm 7 hộ cán bộ chiếm tỉ lệ lớn do trớc đây là ký túc xá của cácgiáo viên
Trang 31- Xóm 8 tất cả các hộ gia đình theo đạo thiên chúa giáo, nghề chính lànông nghiệp và có buôn bán nhỏ lẻ, phần lớn các gia đình đều buôn bánchuối, chiếm đến 89%, không có gia đình công nhân viên chức.
Số phiếu phát ra đảm bảo sao cho tổng số phiếu của các nhóm hộ gia
đình có tỷ lệ nh sau: 40 phiếu cho nhóm hộ gia đình nông nghiệp, 30 phiếucho nhóm hộ gia đình kinh doanh và 30 phiếu cho nhóm hộ gia đình cán bộ
Tổng hợp kết quả cho thấy nh sau:
- Đối với nhóm hộ gia đình nông nghiệp: Trung bình mỗi hộ trongnhóm này có 4,6 ngời/hộ Lợng rác thải bình quân mỗi ngày khoảng 1,6kg/hộ Nh vậy, bình quân 0,35 kg/ngời/ngày
- Đối với nhóm hộ cán bộ: Trung bình mỗi hộ có 3,5 ngời/hộ Lợng rácthải bình quân mỗi ngày khoảng 1,4 kg/hộ Nh vậy, bình quân 0,4 kg/ng-ời/ngày
- Đối với nhóm hộ kinh doanh: Trung bình mỗi hộ có 6 ngời (kể cả ngờilàm thuê), lợng rác thải bình quân mỗi ngày là 4,2 kg/hộ Nh vậy, bình quân0,7 kg/ngời/ngày
Nh vậy, tổng lợng rác thải sinh hoạt phát sinh trong toàn xã là:
987 x 1,6 + 362 x 1,4 + 339 x 4,2 + 20 = 3529,8 làm tròn 3530 (kg/ngày) Lợng rác trung bình thải ra là: 3530/7843 = 0,45 (kg/ngời/ngày)
Hàng năm lợng rác thải ra của xã Quỳnh Hồng là:
3530 kg x 365 ngày = 1288450 (kg) = 1288,45 (tấn)
Kết quả điều tra thể hiện ở bảng 3.2 :
Bảng 3.2: Lợng chất thải phát sinh theo từng nhóm hộ
Nhóm Số ngời TB/hộ Lợng rác thải TB (kg/hộ/ngày) quân (kg/ngời/ngày) Lợng rác thải bình phiếu Số