1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn tỉnh nghệ an

80 589 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
Tác giả Lê Đại Hiền
Người hướng dẫn KS. Trần Xuân Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Nông Lâm Ngư
Thể loại Khóa luận
Thành phố Nam Đàn
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó, thu nhập của các loại hộ đều tăng nhanh, đặc biệt tại những vùngchuyển đất lúa sang trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản có thể tăng thu nhập 2-3lần so với trước khi dồn điền đổi

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liê ̣u, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một học vi ̣ nào khác

Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Sinh viên

Lê Đại Hiền

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại khoa Nông – Lâm – Ngư Trường Đại Học Vinh

và thời gian thực tập tại Phòng NN&PTNT huyện Nam Đàn, tôi đã được trang bị một số kiến thức và kinh nghiệm thực tế gúp tôi hoàn thành Khóa Luận tốt nghiệp Đại Học Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới tập thể và các cá nhân đã giúp đỡ tôi hoàn thành bài Khóa Luận của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thây giáo, cô giáo trong khoa Nông – Lâm – Ngư đã truyện đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tập và rèn luyện tại trường.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo KS Trần Xuân Minh đã dành nhiều thời gian hướng dẫn, chỉ bảo tôi tận tình trong suốt quá trình thực tập

và viết Khóa Luận tốt nghiệp của mình.

Trong thời gian thực tập tôi vô cùng cảm ơn Phòng NN&PTNT huyện Nam Đàn đã gúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu tại Phòng NN&PTNT.

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như nghiên cứu đề tài tốt nghiệp này.

Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, chắc chắn Khóa Luận của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cũng như của các anh, các chị và các bạn để bài Khóa Luận của tôi được hoàn thiện hơn.

Tôi xin ghi nhận và chân thành cảm ơn tất cả sự gúp đỡ quý báu này!

Sinh viên

Lê Đại Hiền

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

CHƯƠNG I.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa 4

1.1.1 Khái niệm 4

1.1.2 Vai trò của quá trình dồn điền đổi thửa 5

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dồn diên đổi thửa 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 8

1.2.1 Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh ở Việt Nam 8

1.2.2 Kinh nghiệm chuyển đổi ruộng đất của một số địa phương trong cả nước10 1.2.3 Quá trình dồn điền đổi thửa ở Nghệ An 12

1.3 Sơ lược nghiên cứu về dồn điền đổi thửa 15

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 18

1.3.3 Thảo luận 21

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi địa điểm và thời gian nghiên cứu 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2.1.Tìm hiểu thực trạng DĐĐT ở Nam Đàn 24

Trang 4

2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình dồn điền đổi thửa 24

2.2.3 Đánh giá hiệu quả xã hội 24

2.2.4 Khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp của Huyện Nam Đàn 25

2.2.5 Tìm hiểu một số hiệu quả khác của quá trình dồn điền đổi thửa 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Quan điểm và phương pháp luận 25

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 25

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 27

2.3.5 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá 27

CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 3.1.Điều kiện tự nhiên của huyện Nam Đàn 29

3.1.1 Vị trí địa lý 29

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 29

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn 32

3.2.1.Về mặt kinh tế 32

3.2.2 Về mặt xã hội 32

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng dồn điền đổi thửa ở Nam Đàn 33

4.1.1 Quy mô sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi thửa 33

4.1.2 Cơ cấu diện tích và năng suất, sản lượng của từng loại cây trồng 35

4.1.3 Thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và đa dạng hóa sản xuất 39

4.1.4 Quy hoạch giao thông thủy lợi 41

4.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế 42

4.2.1 Canh tác lúa trước và sau DĐĐT 42

Trang 5

4.2.2 Cây Ngô đông trước và sau DĐĐT 48

4.2.3 Đánh giá hiệu quả một số mô hình chuyển đổi cơ cấu cây con ở địa điểm nghiên cứu 50

4.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình làm trang trại 55

4.3 Đánh giá hiệu quả xã hội 60

4.3.1 Kích thích các dịch vụ sản xuất nông nghiệp 60

4.3.2 Tạo điều kiện phân công lại lao động 61

4.3.3 Làm thay đổi nhận thức của người nông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo .62

4.4 Đánh giá khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật và cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp trước và sau quá trình dồn điền đổi thửa 62

4.4.1 Đánh giá tình hình đưa cơ giới hóa vào sản xuất trước và sau quá trình dồn điền đổi thửa 63

4.4.2 Đánh giá tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sau quá trình dồn điền đổi thửa 67

4.5 Những hiệu quả tác động khác của dồn điền đổi thửa 69

4.5.1 Hệ thống giao thông thuỷ lợi 69

4.5.2 Đất công ích, xây dựng cơ bản 69

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận 70

2 Khuyến nghị 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

TNMT Tài nguyên môi trường

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng tài nguyên đất của huyện Nam Đàn năm 2007- 2008 30Bảng 4.1: Tổng số thửa trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn 33Bảng 4.2: Sự chênh lệch Diện tích, số thửa/hộ trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn 34

Trang 7

Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây lương thực trước

và sau DĐĐT 36

Bảng 4.4: Diện tích lúa chuyển sang mục đích sử dụng khác 40

Bảng 4.5 : Đất lúa chuyển đổi sang làm trang trại tại các xã 41

Bảng 4.6: Diện tích lúa bình quân/khẩu tại các xã trước và sau DĐĐT 43

Bảng 4.7: Mức chi phí bình quân cho 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn 44

Bảng 4.8: So sánh hiêu quả kinh tế bình quân 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Huyện Nam Đàn 47 Bảng 4.9: So sánh chi phí và HQSX 1 ha Ngô/năm trước và sau DĐĐT ở huyện Nam Đàn 48

Bảng 4.10: Diện tích bình quân mô hình sản xuất lúa cá trước và sau DĐĐT .51

Bảng 4.11: So sánh mức đầu tư và chi phí của 2 mô hình sản xuất 53

Bảng 4.12: So sánh hiệu quả kinh tế của 2 mô hình sản xuất 54

Bảng 4.13: Tình hình phát triển trang trại trước và sau DĐĐT 56

Bảng 4.14: Mức đầu tư và thu nhập của 1 ha làm trang trại (lơn+vịt+cá) 57

Bảng 4.15: So sánh hiệu quả kinh tế bình quân 1 ha trang trại/năm và 1ha lúa/năm điều tra năm 2009 59

Bảng 4.16: Số lượng cửa hàng dịch vụ sản xuất nông nghiệp trước và sau DĐĐT 60 Bảng 4.17: Số lượng lao động chuyển sang ngành nghề khác ở các xã 61

Bảng 4.18: Số lượng máy cày ở các xã trước và sau DĐĐT 63

Bảng 4.19: Số hộ có máy gặt lúa ở các xã trước và sau dồn điền đổi thửa 64

Bảng 4.20: Các khâu được áp dụng máy móc trong sản xuất lúa trước và sau DĐĐT

66

MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Trang 8

Việt Nam với khoảng 70% dân số là nông dân sống ở nông thôn, những vấn

đề liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn luôn luôn được Đảng vàChính phủ ta đặt lên hàng đầu để tạo động lực cho sự phát triển bền vững của đấtnước

Từ ngày đầu cách mạng, khẩu hiệu "người cầy có ruộng" đã tập hợp đượcđông đảo nông dân để giành được chính quyền Sau đó, Cải cách ruộng đất (1953);Hợp tác hóa nông nghiệp (1959); đất đai thuộc sở hữu toàn dân (1980); Nhà nướcgiao đất sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ởđều là những bước ngoặt cách mạng quan trọng mà mục tiêu cũng là tạo động lựccho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Vào những năm đầu của thời kỳ đổi mới, Nhà nước ta đã đặt điểm đột phácủa đổi mới vào chính sách giao đất sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã cho hộgia đình, cá nhân để sử dụng ổn định lâu dài, được thể chế hóa trong Luật Đất đainăm 1987 Điểm đột phá này đã tạo nên động lực để kinh tế nông nghiệp phát triểnvượt bậc Từ một nước thường xuyên thiếu lương thực, hàng năm phải nhập hàngtriệu tấn lương thực của nước ngoài, chỉ hơn thập niên qua Việt Nam đã trở thànhnước xuất khẩu gạo đứng thứ ba trên thế giới (sau Thái Lan và Mỹ) Trong lĩnhvực nông nghiệp, sản lượng các loại nông sản đều tăng, nổi bật nhất là sản lượnglương thực tăng với tốc độ cao từ năm 1989 đến nay Năm 1989 là năm đầu tiênsản lượng lương thực Việt Nam vượt qua con số 20 triệu tấn, xuất khẩu 1,4 triệutấn gạo, đạt kim ngạch 310 triệu USD.[tr.3].[1] Nhưng bên cạnh đó trong sản xuấtnông nghiệp nước ta trong giai đoạn này vẫn còn nhiều hạn chế đó là sự phân chiamanh mún ruộng đất không chỉ làm giảm năng suất lao động, tăng giá thành sảnphẩm mà ít nhiều còn ảnh hưởng đến tình trạng trật tự an toàn xã hội, đoàn kết ởnông thôn; là nguyên nhân kìm hãm sản xuất phát triển Tiềm năng của đất khôngđược phát huy do không tạo ra được sản phẩm hàng hoá trên quy mô lớn Quátrình đưa tiến bộ KHKT cũng như cơ giới hoá vào nông nghiệp, nông thôn cònnhiều hạn chế Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến tốc độ phát triểnnông nghiệp, nông thôn trong những năm gần đây có xu hướng tăng chậm, chuyển

Trang 9

dịch cơ cấu cây trồng chưa mang tính đột phá, những sản phẩm có sức cạnh tranhtrên thị trường chưa nhiều.

Từ những hạn chế trên của nền nông nghiệp nước nhà Đảng và chính phủ

đã sớm có những chính sách, chủ trương đúng đắn tạo điều kiện cho nền nôngnghiệp nước nhà phát triển Đáng nói nhất là chủ trương dồn điền đổi thửa(DĐĐT), mạnh dạn giao đất, giao rừng cho người lao động

Xuất phát từ chủ trương đúng đắn đó nên đã phát huy tối đa nguồn lao độngkhơi dậy được mọi tiềm năng của đất đại tạo ra được nguồn sản phẩm lớn cho xãhội Đem lại một diện mạo mới cho nền nông nghiệp từ nước đứng hàng thứ 3 vềxuất khẩu gạo vươn lên thành một cường quốc xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới.Đến năm 2007 vừa qua sản lượng lương thực đã đạt đến con số kỷ lục 39 triệu tấn

và đã xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo, đạt kim ngạch 1,7 tỷ USD GDP trong lĩnh vựcnông nghiệp bình quân hàng năm tăng 3,3%; thu nhập và đời sống nhân dân ngàycàng cải thiện hơn, tỉ lệ hộ nghèo ở nông thôn giảm bình quân 1,5% năm; bộ mặtnông thôn thay đổi theo hướng văn minh; trình độ văn hoá, khoa học, kỹ thuật củanhiều nông dân được nâng lên rõ rệt.[tr3].[1]

Thực hiện chỉ thị 02 –CT/TU của thường vụ tỉnh ủy Nghệ An năm 2003,Nam Đàn là một trong các huyện của tỉnh thực hiện thành công quá trình dồn điềnđổi thửa tích tụ ruộng đất Nên đã đưa nền nông nghiệp huyện Nam Đàn ngày một

đi lên và góp phần vào sự phát triển chung của tỉnh Nghệ An Từ năm 2004 đênnay khi huyện Nam đàn đã thực hiện thành công quá trình dôn điền đổi thửa thìnền nông nghiệp của huyện ngày càng có những bước tiến nhảy vọt Nhiều địaphương, nhiều hộ nông dân đã có thu nhập khá trên một đơn vị diện tích, có những

hộ đã có thu nhập hàng trăm triệu đồng trên năm, hiệu quả sản xuất trên một đơn

vị diện tích có thể đạt từ 50 triệu đến 80 triệu/ha Sản phẩm nông nghiệp được sửdụng làm hàng hóa và nguyên liệu phục vụ cho các ngành sản xuất hàng hóa khácngày càng có khối lượng lớn Từ đó làm cho thu nhập của người dân ngày càngđược nâng lên và đời sống người dân Huyện Nam Đàn ngày càng được ấm no,nông dân phấn khởi làm ăn trên thửa ruộng của mình Số hộ nghèo trong Huyện

Trang 10

được giảm đi rõ rệt Đó là kết quả của việc thực hiện kịp thời chính sách dồn điềnđổi thửa tích tụ ruộng đất Nên diện tích canh tác của người dân được quy hoạchrộng trên một vùng tạo nên sự tập trung về ruộng đất thuận lợi cho qúa trình sảnxuất và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật đưa cơ giới hóa vào sản xuất Sựchuyển đổi về ruộng đất kéo theo sự quy hoạch lại hệ thống giao thông thủy lợimột cách đồng bộ Tạo nền tảng cho sản xuất nông nghiệp huyện Nam Đàn pháttriển một cách bền vững.

Để đánh giá một cách chính xác, có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tìmhiểu hiệu quả của quá trình sản xuất sau những năm chuyển đổi nên tôi chọn đề

tài: ‘‘Đánh giá hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện Nam Đàn”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở Huyện Nam Đàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thực trạng dồn điền đổi thửa ở huyện Nam Đàn.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình sản xuất nông nghiệp trước

Trang 11

1.1 Cơ sở lý luận về dồn điền đổi thửa

1.1.1 Khái niệm

Dồn điền đổi thửa(DĐĐT) đang được thực hiện trong quá trình đổi mới ởnước ta và được nhân rộng trong những năm gần đây, không chỉ mở rộng về quy

mô sử dụng đất đai, giao thông thủy lợi mà còn thay đổi cả về cơ cấu sản xuất

Dồn điền đổi thửa đã góp phần tạo ra một bước tiến quan trọng trong sựphát triển của sản xuất nông nghiệp tạo tiền đề cho kinh tế - xã hội nông thôn pháttriển Chính vì vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu các khái niệm và phương phápchuyển đổi là cần thiết để có được những nhận thức đúng đắn trong việc đánh giáđúng thực trạng về ruộng đất

Hiện nay trong nhiều tài liệu khoa học, dồn điên đổi thửa được nhìn nhậndưới nhiều quan điểm khác nhau nhưng đều có những điểm chung như sau:

- Dồn điền đổi thửa là một cơ sở để hình thành các vùng sản xuất kinhdoanh hàng hoá trong nông, lâm, ngư nghiệp ở nông thôn

- Nó là một xu thế phát triển của của nông nghiệp nông thôn thời đại mới

- Khai thác và sử dụng các nguồn lực kinh tế ở địa phương (vốn, lao động,khoa học công nghệ…) một cách có hiệu quả

- Tạo tiền đề cho hoạt động sản xuất - kinh doanh dần bước sang nền sảnxuất hàng hóa và từng bước hình thành các mô hình sản xuất lớn

- Ngoài ra, qua nhiều thực tiễn thực hiện chuyển đổi ở nhiều địa phươngtrên cả nước tôi nhận thấy rằng, quá trình chuyển đổi không chỉ nhằm mục đích

mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp mà còn là cơ sở để hình thành các vùngsản xuất hàng hóa tập trung và là điều kiện cần cho phát triển kinh tế nông nghiệptrên quy mô sản xuất lớn như làm trang trại, sản xuất chuyên canh

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên thì viện khoa họckinh tế nông nghiệp (KHKTNN) Việt Nam rút ra được một khái niệm chung nhất

về dồn điền đổi thửa là:

“DĐĐT (Group of land, trong tiếng Anh và Remenbrement des teres, trong tiếng Pháp) là việc tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành thửa ruộng lớn, trái

ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành các mảnh ruộng nhỏ Có 2 cơ chếchủ yếu để thực hiên DĐĐT, Một là để cho thị trường ruộng đất và các nhân tố phi

Trang 12

tập trung tham gia vào, Nhà nước chỉ hỗ trợ sao cho cơ chế này vận hành tốt hơn.Hai là thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phân chia lại ruộngđất, thực hiện các quy hoạch có chủ định Theo cách này, các địa phương đều xácđịnh là DĐĐT sẽ không làm thay đổi các quyền của nông hộ đối với ruộng đất đãđược quy định trong pháp luật Tuy nhiên, việc thực hiện quá trình này có thể làmthay đổi khả năng tiếp cận ruộng đất của các nhóm nông dân hưởng lợi khác nhaudẫn đến thay đổi bình quân ruộng đất ở các nhóm xã hội khác nhau”.[tr.4].[2]

1.1.2 Vai trò của quá trình dồn điền đổi thửa

Trên thế giới, trải qua hàng thế kỷ đến nay quá trình dồn điền đổi thửa đãđược thực hiện thành công ở các nước phát triển và ngày càng được nhân ra diệnrộng trên toàn thế giới Dồn điền đổi thửa có vai trò to lớn trong việc xúc tiến nềnkinh tế của mỗi quốc gia phát triển Trước hết, nó là động lực cho trong mọi quátrình sản xuất và tạo ra những thành tựu lớn trong ứng dụng công nghệ, tiến bộKHKT, cho năng suất, chất lượng tốt Ngoài ra còn góp phần giảm bớt công laođộng, xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập của nông dân Trong quá trình pháttriển, dồn điền đổi thửa có thể đáp ứng yêu cầu của các hình thức sở hữu khácnhau, với quy mô khác nhau, thúc đẩy quá trình hiện đại hóa nông nghiệp cùng với

xu hướng chuyên môn hóa tập trung hóa trong sản xuất

Ở nước ta, chính sách dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất mới được Đảng

và nhà nước thực hiện trong những năm gần đây, nhưng nó đã cho thấy vai trò tíchcực của nó thể hiện rõ nét cả về các mặt knh tế, xã hội và môi trường

a) Về mặt kinh tế:

Quá trình dồn điền đổi thửa tích tụ ruộng đất có vai trò quan trọng trongnền kinh tế đất nước nói chung và trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng Quátrình chuyển đổi góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất, tạo ra những sản phẩm cógiá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất phân tán, góp phần từng b-ước tạo nên những vùng chuyên môn hoá thâm canh cao và thúc đẩy tăng trưởng,phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn Từ đó xúc tiến phát triển công nghiệpchế biến và dịch vụ sản xuất ở nông thôn

Trang 13

b) Về mặt xã hội

Quá trình dồn điền đổi thửa được nhân rộng làm tăng số hộ giàu trong nôngthôn, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho lao động, điều này có ý nghĩa rất quantrọng về mặt xã hội trong nông thôn Hơn nữa chuyển đổi sẽ góp phần thúc đẩyphát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, tạo sự tập trung ruộng đất, tư liệu sản xuấtchủ yếu trong nông nghiệp

a) Các nhân tố về điều kiện tự nhiên

Hoạt động sản xuất nông nghiệp diễn ra trên một không gian rộng lớn, cóđiều kiện về tự nhiên, kinh tế giữa các vùng rất khác nhau Chỉ có thể có hoạt độngsản xuất nông nghiệp khi ở đó có đất và các điều kiện tự nhiên thuận lợi Đây làđặc điểm riêng của sản xuất nông nghiệp Do vậy, nhân tố ảnh hưởng đầu tiên đếnquá trình dồn điền đổi thửa là điều kiện tự nhiên, bao gồm vị trí địa lý, đất đai, khíhậu, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác

Vị trí địa lý là nhân tố quyết định đến điều kiện tự nhiên do vận động kiếntạo của trái đất và vũ trụ Mỗi vị trí địa lý có những điều kiện tự nhiên nhất định,gắn với chất lượng đất đai, khí hậu, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác Vìvậy khi nghiên cứu thực hiện dồn điền đổi thửa cần nghiên cứu điều kiện tự nhiên

có ảnh hưởng đến việc quy hoạch sản xuất, bố trí cây trồng, vật nuôi Đối với mỗiloại đất, kiểu khí hậu chỉ có thể thích ứng đối với một số loại cây trồng, vật nuôinhất định Ruộng đất có hạn nên quy trình sử dụng ruộng đất cần theo con đườngthâm canh, cải tạo bồi dưỡng đất

Trang 14

Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến chính sách thực hiện qúa trình dồnđiền đổi thửa Nên mỗi vùng khác nhau cần có những chính sách cụ thể phù hợpvới điều kiện tự nhiên và địa hình của từng vùng để có thể thực hiện việc chuyểnđổi một cách thuận lợi đạt hiệu quả tốt nhất.

b) Các nhân tố về kinh tế, xã hội

Điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi là yếu tố quan trọng thúc đẩy quá trìnhdồn điền đổi thửa vì nó phù hợp với xu thế phát triển của kinh tế nông nghiệpnông thôn của mỗi quốc gia Các điều kiện kinh tế, xã hội bao gồm vấn đề thị trư-ờng, cơ sở hạ tầng, sự hình thành các vùng chuyên môn hoá sản xuất, sự phát triểncủa công nghiệp chế biến và các nhân tố kinh tế, xã hội khác tạo điều kiện cho quátrình dồn điền đổi thửa thực hiện một cách nhanh chóng và thuận lợi phù hợp với

xu thế phát triển của thế giới

c) Thị trường

Đặc trưng cơ bản của nền nông nghiệp trong thời kỳ mới là sản xuất hànghoá nông sản, vì vậy sản xuất phải gắn với thị trường Thị trường nông nghiệp baogồm thị trường đầu vào là đất đai, tư liệu sản xuất, các yếu tố sản xuất khác…vàthị trường tiêu thụ nông sản Thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến phương hướng vàquy mô sản xuất của nông nghiệp nói chung và các vùng sản xuất nông nghiệp nóiriêng, trong đó thị trường đầu ra đóng vai trò hết sức quan trọng Thị trường đầu ra

có thể phân thành hai loại là thị trường tiêu dùng trực tiếp và thị trường nguyênliệu cho công nghiệp chế biến

- Thị trường tiêu dùng trực tiếp có đặc điểm: Số lượng tác nhân tiêu thụlớn, độ co dãn theo giá lớn, địa bàn tiêu thụ rộng và yêu cầu sản phẩm phải đến tayngười tiêu dùng Do đó, nắm được thị trường người tiêu dùng, có hệ thống phânphối thích hợp, cần lưu ý công nghệ bao gói, bảo quản để đảm bảo yêu cầu về chấtlượng của người tiêu dùng

- Thị trường nguyên liệu cho công nghiệp chế biến có đặc điểm: Số lượngkhách hàng ít, người bán nhiều, nhưng số lượng mua của khách hàng thường khálớn, độ co dãn của cầu về sản phẩm rất nhỏ Do vậy, cần bố trí sản xuất phù hợp

Trang 15

với cầu về số lượng, thời gian thu hoạch Cần có sự phối hợp giữa ngành côngnghiệp chế biến với người nông dân để giải quyết tính thời vụ trong sản xuất nôngnghiệp, khi ruộng đất chuyển đổi với mỗi hộ có quy mô rộng lớn và ngoài ra cònhình thành thêm các vùng chuyên canh và hàng loạt các trang trại lớn nhỏ sẽ mọclên lúc đó khối lượng sản phẩm nông nghiệp sản xuất ra sẽ lớn.

d) Sự hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá

Sự hình thành các vùng sản xuất chuyên môn hoá sẽ tạo điều kiện phát triểncông nghiệp chế biến, thúc đẩy thực hiện hình thành các vùng đất sản xuất lớn từ

đó đòi hỏi quá trình tích tụ ruộng đất và chuyển đổi chuyển nhượng các vùng đấtvới nhau để thực hiện quá trình chuyên môn và thực hiện đầu tư thâm canh mộtcách hiệu quả Trình độ chuyên môn hoá càng cao, yêu cầu liên kết kinh tế cànglớn Đó là biểu hiện của phân công lao động và hiệp tác lao động trong sản xuất và

là hai mặt của quá trình tổ chức sản xuất

e) Cơ sở hạ tầng kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh

tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thốnggiao thông, thuỷ lợi, nguồn năng lượng… Nông nghiệp chỉ có thể phát triển caokhi có đầy đủ các điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh ở Việt Nam

Đất nước chúng ta đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Chuyển dịch cơ cấu kinh tế - nông nghiệp nông thôn là một chiến lượckinh tế đúng đắn và hết sức quan trọng nhằm đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởngbền vững và liên tục Phát triển sản xuất nông nghiệp không thể chỉ tập trung chomột ngành nào đó, lại không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa sản xuất

và lưu thông phân phối Hiện nay xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của thịtrường ngày càng cao Vì vậy trong những năm qua nhiều địa phương trong cảnước đã thực hiện chuyển đổi ruộng đất đặc biệt là việc thực hiện chính sách dồn

Trang 16

điền đổi thửa của Đảng và Chính phủ ở các địa phương Cho đến nay hầu hết cáctỉnh trong cả nước đã thực hiện việc chuyển đổi

Năm 2003, cả nước có 75 triệu thửa đất, bình quân mỗi hộ có 6 đến 8 thửađất với khoảng 0,3-0,5 ha/hộ, trong đó đất lúa từ 200-400 m2/thửa, đất rau và cácloại cây màu khác thường dưới 100 m2/thửa, đất trồng cây lâu năm, cây cho thunhập cao còn manh mún Sau khi dồn điền đổi thửa, số thửa đất bình quân giảm50-60%, có nơi giảm tới 80%, diện tích mỗi thửa tăng bình quân gấp 2 đến 3 lần.Việc đó đã tạo điều kiện cho người nông dân cải tạo đồng ruộng, thâm canh,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đạt mức thu nhập từ vài chục đến hàng trăm triệuđồng/ha Mặt khác, dồn điền đổi thửa đã làm tăng diện tích đất canh tác do giảmđược phần đất dùng làm bờ vùng bờ thửa vốn chiếm từ 2-4% tổng diện tích đấtcanh tác Cụ thể, tại tỉnh Hưng Yên, sau khi dồn điền đổi thửa, diện tích đất nôngnghiệp toàn tỉnh đã tăng từ 89.000 ha lên 92.000 ha Dồn điền đổi thửa đã giúpnâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi nội đồng là cơ sở để tăngnăng suất và sản lượng các loại cây trồng, vật nuôi Kết quả điều tra tại 6 xã thuộc

4 tỉnh Hải Dương, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Thái Bình cho thấy diện tích đất giaothông thuỷ lợi tăng 2-20%, tỷ lệ đất chuyển đổi từ trồng lúa kém hiệu quả sanglàm trang trại kết hợp chăn nuôi, trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản đạt 32-63% Đáng chú ý là diện tích đất canh tác sau dồn điền đổi thửa của các loại hộ có

sự biến động lớn do nhóm hộ khá đấu thầu, thuê thêm đất công để mở rộng sảnxuất Từ đó, thu nhập của các loại hộ đều tăng nhanh, đặc biệt tại những vùngchuyển đất lúa sang trồng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản có thể tăng thu nhập 2-3lần so với trước khi dồn điền đổi thửa.[13]

Công tác dồn điền dổi thửa đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các địaphương thuộc 11 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Hồng và khu vực này đã giảm mức

độ manh mún từ 8-10 thửa ruộng/hộ trước đây xuống còn 6-7 thửa/hộ hiện nay.Bắc Ninh là một trong những địa phương thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồngđược đánh giá cao trong công tác DĐĐT, nhờ đó đã phát triển mạnh mô hìnhVAC, tăng hiệu quả kinh tế từ 3-4 lần so với thời kỳ độc canh cấy lúa trước đây

Trang 17

Theo kết quả điều tra của trung tâm Khuyến nông Bắc Ninh về chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp Thực hiện các nghị quyết của Tỉnh uỷ, công tác chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp, “dồn điển, đổi thửa” từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn đã

có nhiều địa phương thực hiện và đã đạt được những kết quả bước đầu đó là:

- Bình quân 13 mảnh ruộng/hộ đã giảm xuống còn 5 mảnh ruộng/hộ, hìnhthành nên nhiều vùng sản xuất hàng hoá, điển hình như vùng sản xuất cây cảnh,cây thế tại Phú Lâm với quy mô 85 ha và vùng kinh doanh theo hình thức trangtrại VAC kết hợp với quy mô 73 ha Vùng trồng cỏ chăn nuôi bò sữa Cảnh Hưng,Tri Phương, vùng lúa hàng hoá Nội Duệ, Việt Đoàn đem lại việc làm và nâng thunhập cho nông dân

- Hiệu quả của các mô hình mới ( như mô hình VAC, cá+lúa, nuôi trồngthủy sản…) được đưa vào sau dồn điền đổi thửa đã làm tăng thu nhập gấp 3-4 lần

so với cấy lúa nước trước đây

- Quy hoạch và xây dựng được các vùng sản xuất theo hướng công nghệcao, nông nghiệp đô thị ( khu sản xuất nông nghiệp sinh thái, sản xuất rau an toàn,sản xuất hoa cao cấp ).[12]

Như vậy có thể khẳng định rằng trong những năm trở lại đây chuyển đổiruộng đất diễn ra mạnh mẽ trên cả nước và đã mang lại những kết quả cao

1.2.2 Kinh nghiệm chuyển đổi ruộng đất của một số địa phương trong cả nước

Thực tiễn nghiên cứu và kinh nghiệm thực hiện ở một số địa phương chothấy muốn chuyển đổi ruộng đất thì phải thực hiện phát triển nông nghiệp theohướng sản xuất hàng hoá Xu hướng này phản ánh quy luật cung - cầu của xã hội,

vì do nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng sản phẩm từ cây lươngthực, thực phẩm và nhiều loại cây trồng khác Thị trường cung - cầu của sản phẩmnông nghiệp ngày càng có tính xã hội hoá và quốc tế hoá Chuyển đổi ruộng đấttheo nghiên cứu thực tế của các địa phương trong cả nước thì phải thực hiện đượccác biến đổi cơ bản sau:

Thứ nhất, thực hiện về quy hoạch và có chính sách trao quyền sử dụng đấtđai lâu dài cho nông dân, khuyến khích chuyển đổi, chuyển nhượng, để đẩy nhanh

Trang 18

quá trình tập trung đất đai thành những vùng chuyên canh hàng hoà lớn, để họ tựquyết định lựa chọn loại cây trồng phù hợp, sản phẩm vừa đáp ứng nhu cầu thịtrường đòi hỏi, có tính cạnh tranh cao và mang lại hiệu quả kinh tế lớn Việc quyhoạch và định hướng phát triển sản xuất phải gắn liền và kết hợp chặt chẽ với côngnghiệp chế biến, các dịch vụ hỗ trợ, các kết cấu hạ tầng và điều kiện dịch vụ khác(chợ, bến bãi, kho hàng, đầu mối lưu thông trao đổi sản phẩm) Khuyến khích các

hộ gia đình các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kinh tế trang trại, đặc biệt làphát triển các trang trại có quy mô sản xuất lớn Mặt khác, khuyến khích và hỗ trợcho các hộ nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật và đưa cơ giới hóa vào sản xuấtnhằm tạo ra các sản phẩm nông nghiệp có phẩm chất cao

Thứ hai, giải quyết về phân công lao động, trên cơ sở phân bố sắp xếp lạidân cư và hỗ trợ phát triển sản xuất

Thứ ba, giải quyết về vốn đầu tư cho nông nghiệp cần được xem xét ưu tiên

vì đa số các hộ nông dân còn thiếu vốn sản xuất, nhất là vốn đầu tư hỗ trợ cho pháttriển ngành nghề và dịch vụ hỗ trợ cho nông nghiệp Chính sách hỗ trợ cho nôngdân sản xuất nhằm giúp đỡ họ về tài chính, kỹ thuật, tri thức và môi trường về kinh

tế, khuyến khích nông dân sản xuất và giúp họ tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ cơ sở hạtầng, chuyển giao kỹ thuật

Thứ tư, giải quyết về thị trường tiêu thụ hàng hoá và nâng cao khả năngcạnh tranh của nông sản hàng hoá trên thị trường quốc tế bằng cách phát triển côngnghiệp chế biến, tăng giá trị hàng hoá về nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu để sản phẩmđáp ứng được yêu cầu của thị trường

Thứ năm, giải quyết tốt hệ thống chính sách của công tác chuyển đổi ruộngđất như:

- Chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp, hiện nay nhiều địa phươngtrong cả nước đang áp dụng chính sách miễn giảm thuế đất cho sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp cho các hộ gia đình và các tổ chức cá nhân xây dựng các mô hìnhkinh tế trang trại để sản xuất hàng hoá

Trang 19

- Chính sách trợ cước, trợ giá nông sản hàng hoá, để ổn định giá cả thịtrường, mặc dù nhà nước đã hình thành các quỹ bình ổn giá đối với một số mặthàng nông sản thiết yếu, đó là trợ giá thu mua, trợ giá cước để lưu thông trongnhững trường hợp cần thiết Điều đó là hết sức quan trọng để giảm bớt những thiệthại, rủi ro và ổn định sản xuất kinh doanh hàng hoá nông sản trước những tác độngxấu của thị trường.

Thứ sáu, thực tiễn những năm qua cho chúng ta thấy tăng cường công táckhuyến nông khuyến lâm, các tổ chức này có vai trò hết sức quan trọng trong quátrình phát triển nền nông nghiệp hàng hoá Đội ngũ khuyến nông phải giỏi vềchuyên môn có năng lực thực tế, tận tâm, tận lực và tận tuỵ với công việc để thôngqua các đầu tư, dịch vụ chuyển giao kỹ thuật công nghệ tiên tiến cho nông dân vànhững người sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá, có thể hỗ trợ cho nhau trongphát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, cùng hành động chung trước cơchế thị trường

1.2.3 Quá trình dồn điền đổi thửa ở Nghệ An

Nghệ An là một tỉnh nằm trong vùng bắc trung bộ, với tổng diện tích tựnhiên là 1.648.730 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp là 195.944,40 ha, chiếm11,88% so với tổng diện tích tự nhiên

Dân số của tỉnh là 2.923,647 người, mật độ dân số bình quân 177người/km2 và phân bố không đồng đều giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn,bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người là 670 m2 đây là mức thấpnhất so với cả nước

Trong những năm qua, thực hiện nghị định 64/cp của chính phủ, tỉnh ủy,UBND tỉnh đã tích cực chỉ đạo các ngành, các huyện, thành, thị tập trung triểnkhai thực hiện giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệpcho hộ gia đình, cá nhân để sử dụng ổn định, lâu dài Đên năm 1997 việc giao đất

và cấp giấy chứng nhận sử quyền dụng đất theo nghị định 64/cp cơ bản được hoànthành Cho đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh đã có 456.479 hộ được cấp giấy chứng

Trang 20

nhận quyền sử dụng đất trên tổng số 499.779 hộ nông nghiệp ( đạt 91,34% ), vớitổng diện tích đã cấp là 136.105 ha trên tổng số 144.203 ha ( 94,38%).

Kết quả đó đã tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trao sản xuất trongnông nghiệp Hộ nông dân được làm chủ trên diện tích được giao, yên tâm đầu tưthâm canh, tăng năng suất, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội ở nông thôn

Tuy nhiên trong quá trình giao đất, do điệu kiện cơ sở ha tầng ở nông thôncòn nhiều bất cập, đặc biệt là hệ thống thủy lợi nội đồng đã xuống cấp, trình độnăng lực sản xuất của nông dân tại thời điểm đó còn nhiều hạn chế, đặc biệt làtrình độ thâm canh, chuyên canh theo hướng sản xuất hàng hóa, vì vậy yều cầu đặt

ra trong giao đất là phải bảo đảm công bằng tránh rủi ro trong sản xuất và dựa trênnguyên trạng khoán 10 nên hầu hết các xã đều giao đất theo phương châm: “ cótốt, có xấu, có xa, có gần ” từ đó dẫn đến tình trạng ruộng đất chia cho nông dânquá phân tán, manh mún, hệ thống giao thông thủy lợi còn nhiều bất cập, khả năngđưa cơ giới hóa vào sản xuất không thực hiện được Trước tình hình đó banthường vụ tỉnh ủy Nghệ An ban hành Chỉ thị 02/CT-TU vận động nông dânchuyển đổi ruộng đất để thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn Qua số liệu điều tra ở 234 xã thị trấn đã hoàn thành việc chuyển đổi ruộngđất ở thực địa trong năm 2002 cho thấy: so với trước khi chuyển đổi ruộng đất thìquy mô ô thửa tăng lên đáng kể, số thửa được chia cho hộ nông dân giảm hẳn vàtập trung hơn nhiều so với trước đây, đồng thời số vùng và số thửa đất công íchgiảm, cụ thể như sau:

- Số thửa trước chuyển đổi là 3.032.479 thửa so với số thửa sau chuyển đổi1.252.059 thửa, giảm 1.880.438 thửa ( giảm 62% so với số thửa ban đầu )

- Trung bình các thửa có diện tích lớn nhất trước chuyển đổi là 1.185,7m2với trung bình số thửa có diện tích lớn nhất sau chuyển đổi ruộng đất là2.906,92m2, tăng là 172m2/thửa ( tăng 2,45 lần so với ban đầu )

- Trung bình các thửa có diện tích nhỏ nhất trước chuyển đổi ruộng đất là55,11m2 so với trung bình diện tích thửa nhỏ nhất sau chuyển đổi ruộng đất là284,92m2, tăng 229,81m2 ( tăng 5,17 lần so với ban đầu )

Trang 21

- Trung bình số thửa/hộ trước chuyển đổi là 8,12 thửa so với trung bình sốthửa/hộ sau chuyển đổi ruộng đất là 3,23 thửa/hộ, giảm 4,89 thửa/hộ ( giảm60,21% so với số thửa ban đầu ).

- Trung bình số thửa của hộ có nhiều nhất trước chuyển đổi là 14,07 thửa sovới trung bình số thửa của hộ có nhiều nhất sau chuyển đổi ruộng đất là 5,06 thửa,giảm 8,99 thửa ( giảm được 63,94% so với số thửa ban đầu ).[8]

Theo báo cáo tổng kết của ngành nông nghiệp Nghệ An cho thấy ngoàinhững thay đổi về quy mô ruộng đất thì dồn điền đổi thửa cũng tác động mạnh đếnquá trình sản xuất làm thay đổi vượt bậc về năng suất, sản lượng của các loại câylương thực, các mô hình sản xuất khác cụ thể

- Sản lượng lương thực đạt 1.143.852 tấn năm 2006 so với 832.399 tấn năm

Ngoài ra còn làm thay đổi đáng kể về khả năng áp dụng khoa học kỹ thuậtvào sản xuất cụ thể:

Trong những năm qua, các địa phương đã đầu tư trang bị nhiều máy móc,

xe vận tải và các công cụ cơ khí khác phục vụ trong các khâu: Vận chuyển, làm

Trang 22

đất, chế biến…đạt tỷ lệ khá, đã cung ứng cho nông dân ở các địa phương 2.800máy cày nhỏ đa chức năng, nên đến cuối năm 2006 toàn tỉnh có hơn 4000 máy càynhỏ đa chức năng chủ yếu phục vụ khâu làm đất, đưa tỷ lệ diện tích làm đất bằng

cơ giới đạt gần 30% diện tích gieo trồng, 80% khối lượng hàng hoá được vậnchuyển bằng cơ giới, các khâu xay xát, tuốt lúa bằng cơ giới đã đạt 80 - 90 %khối lượng.[10]

Như vậy có thể nói nhờ dồn đổi ruộng đất từ ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn đãlàm cho nền nông nghiệp Nghệ An có những bước tiến vượt bậc trên tất cả cácmặt của hoạt động sản xuất và làm thay đổi toàn diện bộ mặt của nền nông nghiệpNghệ An

1.3 Sơ lược nghiên cứu về dồn điền đổi thửa

1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Khái niệm ruộng đất manh mún trong nông nghiệp cần được hiểu trên 2khía cạnh: Một là, sự manh mún về mặt ô thửa trong đó một đơn vị sản xuất(thường là nông hộ) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước nhỏ của các mảnhruộng này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Hai là, sự manh mún thểhiện trên quy mô về đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng ruộng đất quá nhỏkhông tương thích với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác Cả 2 kiểumanh mún này đều dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp, khả năngđổi mới và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhất là khả năng cơ giới hoá vàthuỷ lợi hoá trong nông nghiệp kém hiệu quả Ngoài ra, tình trạng manh múnruộng đất còn gây nên những khó khăn trong quy hoạch sản xuất và sử dụng cóhiệu quả nguồn tài nguyên đất đai Vì thế mà người ta luôn tìm cách để khắcphục tình trạng này

Tuy nhiên, tình trạng manh mún ruộng đất xảy ra ở nhiều nơi và nhiềunước khác nhau trên thế giới và cả ở nhiều thời kỳ của lịch sử phát triển Và nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún cũng rất đa dạng: Nó có thể là do đặcđiểm về mặt phân bố địa lí, do sức ép gia tăng dân số nhưng cũng có thể lànguyên nhân về mặt xã hội như tính chất tiểu nông của nền sản xuất còn kém phát

Trang 23

triển, đặc diểm tâm lí của cộng đồng dân cư nông thôn, hệ quả của một hay nhiềuchính sách ruộng đất, kinh tế xã hội, hoặc sự quản lí lỏng lẻo kém hiệu quả cuảcông tác địa chính Muốn giải quyết triệt để tình trạng này đòi hỏi phải có nhữnghiểu biết cụ thể về các nguyên nhân của vấn đề này

Vậy nên đã có nhiều công trình nghiên cứu mở ra hướng giải quyết vấn đềnày, làm cho ruộng đất của các nông hộ tập trung hơn Số thửa ruộng ít đi, diệntích thửa ruộng rộng hơn tạo điều kiện thuận lợi cho thâm canh

Lịch sử hàng ngàn năm của nền nông nghiệp thế giới cận đại và đương đại

đã khẳng định phương thức tổ chức sản xuất có hiệu quả nhất trong nông nghiệp làkinh tế hộ nông dân, dựa chủ yếu vào lao động gia đình, với 2 nấc thang sau đây:

- Với phương thức sản xuất tự cấp tự túc, sản xuất nông nghiệp dựa vào hộtiểu nông với các đặc trưng quy mô nhỏ, sử dụng lao động gia đình, sản xuất thủcông, kỹ thuật lạc hậu, năng suất lao động rất thấp

- Khi sản xuất nông nghiệp phát triển thành ngành sản xuất hàng hoá ngàycàng lớn, hộ tiểu nông phát triển dần thành nông trang gia đình với các đặc trưngquy mô tích tụ lớn dần, sản xuất chuyên canh, kỹ thuật ngày càng hiện đại, năngsuất, hiệu quả cao nhưng vẫn dựa vào lao động gia đình.[tr.3].[4]

Theo Gs Frank-Ellis, Trường Đại Học Tổng Hợp Cambridge (1988) đã đưa

ra một số định nghĩa về nông dân và kinh tế nông hộ Theo ông các đặc điểm, đặctrưng của đơn vị kinh tế nông hộ thời đại mới là:

- Về đất đai: Người nông dân cần có đất đai nhiều và tập trung để thực hiệnsản xuất lớn, đây là đặc điểm nổi bật

- Về lao động: Sử dụng và tín nhiệm gia đình là đặc điểm của kinh tế hộ,lao động gia đình là cơ sở của các nông trại, là yếu tố không thể thiếu được trong

xu thế phát triển nông nghiệp nông thôn và là yếu tố để phân biệt với sản xuất ởcác xí nghiệp tư bản

- Tiền vốn và sự tiêu dùng: Đây là đặc điểm mà kinh tế nông hộ sản xuấttheo kiểu tự cung tự cấp và manh mún trong sản xuất khó phân định ranh giới vìđây là bản chất hai mặt của sản xuất và tiêu dùng trong nông dân khi sản xuất của

Trang 24

họ chỉ mới dừng lại ở phục vụ cho minh Nhưng nó sẽ khác khi xu thế xã hội có sựthay đổi và nó sẽ khác với sự phát triển khi có sự tác động của các nhân tố pháttriển mới.[tr.9-tr.10].[2]

Theo nghiên cứu của Hayami và Kikuchi (1981) cho thấy rằng: ở Inđônêsianói riêng và Đông Nam á nói chung có sự gia tăng về áp lực dân số trên ruộng đấtnên làm ảnh hưởng đến sự tập trung về ruộng đất và làm cho đầu tư vào sản xuấtkhông đem lại hiệu quả đặc biệt lãi từ việc đầu tư thêm lao động vào sản lại giảmxuống Nhưng bên cạnh đó làm cho thị trương mua bán và cho thuê ruộng đất lạigia tăng vì xu thế tập trung, tích tụ ruộng đất là xu thế để phát triển của nôngnghiệp nông thôn.[tr.9].[2]

JL Maurer (1986) cho rằng sự manh mun ruộng đất đã làm cản trở đến việcsản xuất, gây ảnh hưởng nhiều đến việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật của cuôc cáchmạng xanh thời đó và làm chậm sự phát triển các mô hình kinh tế lớn như kinh tếtrang trại.[tr.9].[2]

Nghiên cứu của Molle vµ Srijant (2000) chỉ ra rằng: Sự bảo hòa và đixuống của gía cả sản xuất các loại nông sản hàng hóa làm giảm một cách đáng kể

sự phân tập trung ruộng đất không những thế còn làm tăng xu thế của sự manhmún ruộng đất để giảm rủi ro trong sản xuất.[tr.10].[2]

Theo Macheal Lipton (2002) nông nghiệp trong những nước đang phát triển

ở châu á, đặc trưng bởi: (1) tỷ lệ lao động trong khu vực nông nghiệp và nông thônchiếm tỷ lệ khá lớn và dư thừa, (2) nền nông nghiệp thâm canh sản xuất lươngthực đặc biệt là lúa nước dựa chủ yếu trên đầu tư lao động sống của các nông hộquy mô nhỏ và (3) sự tăng trưởng của khu vực nông nghiệp quyết định nhiều đến

sự tăng trưởng cả nền kinh tế Để có thể xóa đói giảm nghèo, giải pháp là cần tạothêm công ăn việc làm cho lực lượng lao động ở nông thôn Thành quả của nhữngcuộc cải cách ruộng đất thời gian qua đã mang lại công ăn việc làm và tạo điềukiện cho các nông hộ nhỏ phát triển kinh tế trong những nước nghèo.[tr.12].[2]

Chương trình nghiên cứu về dồn điền đổi thửa do Ngân hàng Thế giới tạiViệt Nam tài trợ Trong chương trình này, Trung tâm đã phối hợp với Nghiên cứu

Trang 25

khoa học nông nghiệp (VASI), Viện Quy hoạch và thiết kế nông thôn (NIAPP)thực hiện nghiên cứu tại các tỉnh Hà Nam, Thanh Hoá, Bắc Giang, và Yên Bái.Chương trình đã thực hiện các hoạt động như: Khảo sát thực địa, nghiên cứu vănbản…nhằm trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm trong việc thực hiện dồn điền đổi thửatại một số địa phương, đề xuất cơ chế khuyến khích hỗ trợ cho việc thực hiện dồnđiền đổi thửa trên phạm vi rộng hơn.[11]

Các tác giả đã luận giải chung quanh vấn đề manh mún ruộng đất và nhữngnguyên nhân dẫn đến tình trạng này cùng những xu thế thực hiện dồn điền đổithửa Ngoài ra những nghiên cứu còn khắc hoạ, mô tả khá rõ về những đặc trưng,loại hình và thực trạng phát triển của nên nông nghiệp thế giới và xu thế phát triểntrong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần

1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở nước ta trong những năm gần đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứuxung quanh vấn đề nông nghiệp nói chung và chuyển đổi ruộng đất nói riêng ởnhiều gốc độ và khía cạnh khác nhau Các nghiên cứu đó tìm những nguyên nhântồn tại để đề xuất với nhà nước cần có những chính sách và giải pháp đồng bộ đểđưa nền nông nghiệp nước nhà không ngừng đổi mới đáp ứng nhu cầu an ninhlương thực trong khu vực và xuất khẩu

Với sự phát triển nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa thìphát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp và sản xuất hàng hóa là nhu cầu tấtyếu khách quan Chủ trương phát triển sản xuất hàng hóa trong kinh tế nôngnghiệp được Đảng ta đặt ra như một bước đi tất yếu để giải quyết vấn đề nôngnghiệp, nông dân và nông thôn Một trong nhưng biện pháp quan trọng nhất đểphát triển sản xuất hàng hóa nông nghiệp là giải pháp tập trung ruộng đất để tổchức sản xuất ở quy mô lớn hơn Chìa khóa pháp lý để thực hiện giải pháp này làviệc Nhà nước trao cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp quyền chuyểnđổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn liên doanhbằng giá trị quyền sử dụng đất đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất

ở Đây chính là nội dung đổi mới chủ yếu trong đổi mới chính sách pháp luật đất

Trang 26

đai đã được cụ thể hóa trong Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003

Theo TS Nguyễn Hữu Cát, Trưởng Ban Kinh tế Tỉnh uỷ Hải Dương thìdựa trên cơ sở pháp lý này nhà nước khuyến khích thực hiện phong trào dồn điềnđổi thửa để khắc phục tình trạng manh mún ruộng đất do quá trình giao đất trướcđây Và có điều kiện quy hoạch lại đồng ruộng, sử dụng được các dịch vụ côngnghiệp, giao thông, điện, thủy lợi, phân bón, thuốc trừ sâu bệnh, áp dụng đượccác tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp.[3]

Theo ThS Trương Tấn Quân, Đa ̣i ho ̣c Kinh tế đã kết luận rằng sự manhmún ruộng đất ở huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình đã gây ra nhiều khó khăn khôngnhỏ cho đầu tư của các hộ, gây lãng phí nguồn nhân lực, tốn công bảo vệ mùamàng nhưng từ khi huyện thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa thì những khókhăn đó đã được khắc phục và đã làm thay đổi diện mao cho nền sản xuất nôngnghiệp ở đây.[5]

Ở góc độ nhìn nhận của PGS.TS Vũ Thị Bình, chuyển đổi cơ cấu sử dụng

đất cho hiệu quả kinh tế cao, phát triển nông nghiệp bền vừng, tạo sản phẩm hànghóa góp phần xóa đói giảm nghèo ở nông thôn.[7]

Ngoài những thành tựu về kinh tế thì qúa trình dồn diền đổi thửa còn tácđộng đến quan hệ xã hội và những biến đổi về cấu trúc trong xã hội Việt Nam.Theo PGS.TS Vũ Hào Quang thì quá trình dồn điền đổi thửa sẽ góp phần đẩynhanh quá trình đô thị hóa các vùng nông thôn và làm ngày càng giảm tỉ lệ laođộng hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và làm ảnh hưởng đến sự biến đổi vềcấu trúc của xã hội sau những năm đổi mới.[6]

Tuy nhiên, theo tác giả Phạm Vân Đình, bên cạnh những thành tựu đạtđược thì trong quá trình thực hiện dồn điền đổi thửa cũng gặp không ít những khókhăn như:

- Các địa phương chưa xác định được cơ sở để dồn đổi, hay nói cách kháccần xác định cụ thể giá trị hoa lợi của từng mảnh ruộng để làm cơ sở cho việc traođổi, dồn ghép

Trang 27

- Sau khi đổi ghép, chính quyền, ban ngành chức năng cần hợp thức hoácấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất cho hộ, và vấn đề cũng cần cóchính sách hướng dẫn.

- Trong nông thôn vẫn còn bộ phận nông dân chưa ý thức được vấn đề này,chưa quan tâm đến dồn đổi và chưa biết tổ chức sản xuất tốt.[tr 17][2]

Một nghiên cứu khác của Viện Kinh tế nông nghiệp Việt Nam đã kết luậnrằng những khó khăn và cản trở trong quá trình thực hiện chính sách dồn điền đổithửa là:

- Chuyển đổi, dồn ghép ruộng đất là một công việc phức tạp, liên quan trựctiếp đến quyền lợi của nông dân, nhiều cán bộ cơ sở còn ngại khó khăn gian khổ,

sợ va chạm hoặc ảnh hưởng đến lợi ích gia đình bản thân, do đó việc tổ chức triểnkhai còn chưa đầy đủ, tiến độ và kết quả đạt được chưa cao

- Công tác tổ chức triển khai thực hiện một số địa phương còn lúng túng,xây dựng phương án thực hiện chưa đồng bộ, chưa đúng với quy trình, kế hoạchthực hiện chưa cụ thể, chưa sát với thực tế

- Lãnh đạo cấp ủy, chính quyền chưa nhận thức hết được tầm quan trọngcủa công tác dôn điền đổi thửa, chưa có biện pháp chỉ đạo tích cực hoặc chỉ đạomột cách hời hợt, nửa vời Do vậy, nhiều nơi sau khi triển khai lại bỏ dở, gây ảnhhưởng đến lòng tin trong nhân dân

- Công tác chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ tài liệu sau khi chuyển đổi dồn ghépruộng đất chưa được thực hiện kịp thời, gây khó khăn trong công tác quản lý và sửdụng đất đai

- Việc thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi nộiđồng còn chậm, kinh phí đầu tư quá ít, nhân dân sợ nhận ruộng xa khó canh tácdẫn đến thiếu nhiệt tình và thiếu sự ủng hộ trong việc thực hiện chủ trương chuyểnđổi, dồn ghép ruộng đất của Nhà nước.[2]

Các công trình nghiên cứu trong nước đều tập trung vào quy trình, phươngpháp và nêu lên tầm quan trọng của quá trình dồn điền đổi thửa nhằm thúc đẩy quátrình chuyển đổi ruộng đất của đất nước để người dần có thể tăng năng suất cây

Trang 28

trồng, hoặc tăng vụ trong một năm, nhằm giúp nông dân sử dụng hợp lý và hiệuquả nguồn lợi tư nhiên (đất đai, khí hậu, cây trồng…), cũng như các nguồn lợikinh tế xá hội (vốn, lao động…) để làm tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

1.3.3 Thảo luận

a) Những vấn đề đã được tập trung nghiên cứu

Qua những những công trình nghiên cứu khoa học và thực tiễn chuyển đổitrên thế giới và Việt Nam thì có thể thấy được các đặc điểm và những vấn đề màcác nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu trong thời gian qua về dồn điền đổi thửa

là : (1) Các nghiên cứu DĐĐT chỉ quan tâm đến sự giảm thiểu của số lượng mảnhtrên nông hộ hay trên đơn vị diện tích và những tác động do kinh tế quy mô về ôthửa mạng lại, nhưng chưa đánh giá hết những tác động phức tạp và các hệ quảkhác nhau của DĐĐT (2) Những nghiên cứu chỉ tập trung vào tác nhân chính lànông hộ mà quên rằng tham gia vào DĐĐT có nhiều tác nhân khác nhau Sự quantâm đến kinh tế quy mô về ô thửa và riêng với 1 tác nhân là nông hộ cho thấy cácnghiên cứu này mới chỉ đề cập mối quan hệ giữa con người với ruộng đất mà chưa

đề cập đến mối quan hệ con người với con người thông qua vấn đề ruộng đất Và(3) các nghiên cứu không chứng minh được rằng trước khi áp dụng các biện phápcan thiệp hành chính đề thực hiện DĐĐT thì địa phương đã tạo điều kiện rất tốt đểthúc đẩy cơ chế phi tập trung tham gia vào việc thực hiện DĐĐT, hay các địaphương có các biện pháp hữu hiệu khác (có chế trọng tài, cơ chế giá, hoặc là sựthưởng phạt) để thúc đẩy DĐĐT

b) Những vấn đề chưa được đặt ra trong các nghiên cứu

Một loạt các vấn đề vẫn được đặt ra và chưa có câu trả lời xác đáng đằngsau các nghiên cứu và tổng kết về DĐĐT hiện nay là:

 Không chỉ rõ được nhu cầu thực sự về DĐĐT của các nông hộ?

- Ai có nhu cầu DĐĐT? Ai chưa hoặc chưa có nhu cầu?

- Hoạt động sản xuất nào cần DĐĐT? Đối với vùng đất nào cần DĐĐT? vàkhi nào?

 Chủ yếu phân tích kết quả sử dụng nguồn lực về đất:

- Chỉ phân tích mối quan hệ kinh tế giữa con người và đất

Trang 29

- Thiếu mối quan hệ giữa con người và con người thông qua ruộng đất

- Chưa đánh giá kết quả phát triển nông thôn

 Thiếu những đánh giá phân tích tác động của DĐĐT

- Tác động ảnh hưởng đến sản xuất

- Tác động về kinh tế và xã hội

- Thiếu những phân tích về chính sách ruộng đất với các chính sách khác:Lao động, Vốn…

c) Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu

Kế thừa từ những nghiên cứu và thực tiễn dồn điền đổi thửa của các nướctrên thế giới nên Việt Nam cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nàynhưng ở Nghệ An, hiện chưa có công trình nghiên cứu nào được in ấn thành sáchnhưng đã có nhiều bài viết được đăng tải trên báo chí, internet như bài viết “Hiệuquả của chuyển đổi ruộng đất ở tỉnh Nghệ An” được đăng trên trang webhttp://www.baonghean.vn [10]

Có thể thấy rằng, những bài viết trên chủ yếu tập trung vào các vấn đề như:

“Tình hình thực hiện chỉ thị 02CT/TU của tỉnh ủy Nghệ An về công tác dồn điềnđổi thửa của các huyện và những thành tựu bước đầu đã đạt được trong qúa trìnhthực hiện ở các huyện”

Tại huyện Nam Đàn cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học nào viết

về quá trình thực hiện chính sách dồn điền đổi thửa một cách đầy đủ, có cơ sở

khoa học và thực tiễn Vì vậy đề tài "Đánh giá hiệu quả sản xuất của quá trình

dồn điền đổi thửa ở huyện Nam Đàn" dựa trên những cơ sở lý luận có tính kế

thừa vận dụng vào tình hình thực tiễn để phân tích, đánh giá đúng hiệu quả kinh tếcủa các mô hình sản xuất nông nghiệp hiện đang phát triển mạnh trên địa bànhuyện, từ đó đưa ra một số kết luận chính xác, có cơ sở khoa học và thực tiễn vềhiệu quả sản xuất

Trang 30

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi, nội dung nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ sản xuất nông nghiệp đã thực hiện chuyển đổi ruộng đất ở 3 xã NamLộc, Kim Liên, Nam Cát của huyện Nam Đàn

2.1.2 Phạm vi địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Phạm vi địa điểm nghiên cứu: Đề tai được tiến hành điều tra nghiên cứutrên 3 xã Nam Lộc, Kim Liên, Nam Cát của Huyện Nam Đàn - Tỉnh Nghệ An

Trang 31

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong quá trìnhthực tập tốt nghiệp từ ngày 16/02/2009 đến ngày 20/04/2009.

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1.Tìm hiểu thực trạng DĐĐT ở Nam Đàn

- Xác định quy mô sản xuất nông nghiệp trước và sau DĐĐT

- Đánh giá sự thay đổi cơ cấu diện tích, năng suất và sản lượng của một sốloại cây trồng

- Xác định sự chuyển đổi về cơ cấu cây trồng và tình hình đa dạng hóa sảnxuất trong nông nghiệp

- Đánh giá được tình hình quy hoạch giao thông thủy lợi

2.2.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế của quá trình dồn điền đổi thửa

Đánh giá hiệu quả tài chính bằng việc xác định chi phí cho các đầu vào đối vớisản xuất nông nghiệp như nhân công, vật tư …Trên mỗi ha đất trước và sau quá trìnhchuyển đổi, sau đó so sánh giữa đầu vào với nhau rồi rút ra kết luận

2.2.3 Đánh giá hiệu quả xã hội

Xác định mức độ tác động của quá trình dồn điền đổi thửa đối với ngườidân trên địa bàn nghiên cứu như:

- Xác định tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất sau DĐĐT

2.2.5 Tìm hiểu một số hiệu quả khác của quá trình dồn điền đổi thửa

- Xác định tác động của dồn điền đổi thửa đến hệ thống giao thông thuỷ lợi

- Đánh giá tình hình quản lý đất công ích, xây dựng cơ bản sau DĐĐT

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 32

2.3.1 Quan điểm và phương pháp luận

Trong những công trình nghiên cứu trước đây về vấn đề DĐĐT thì có thểnói răng vấn đề này tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhaucủa đời sống kinh tế xã hội Vậy để có thể nghiên cứu vấn đề này thì các tác giả đã

sử dụng rất nhiều phương pháp và giả thiết khoa học khác nhau như phương phápđịnh tính, phương pháp định lượng, phương pháp thảo luân Nên những công trìnhnghiên cứu đã đạt được những thành công về mặt khoa học và thực tiễn Kế thừa

từ những cơ sở lý luận và thực tiễn tôi thấy các hệ quả tác động của chính sáchDĐĐT đến hiệu quả sản xuất rất đa dạng và phức tạp, đòi hỏi nghiên cứu đánh giácần phải thận trọng và mang tính khoa học Để làm điều này tôi sử dụng một sốphương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

2.3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

a) Phương chọn địa điểm nghiên cứu

Để lựa chon được địa điểm nghiên cứu phù hợp tôi đã dựa trên các chỉ tiêusau:

- Những xã có dân cư chủ yếu là làm nông nghiệp

- Những xã có dân cư đông

- Những xã đã thực hiện thành công quá trình dôn điền đổi theo chỉ thị 02CT/TU của tỉnh uỷ Nghệ An

Căn cứ vào các chỉ tiêu ở trên và thông qua các cuộc khảo sát thực địa, điềutra thử trên địa bàn Huyện Nam Đàn thì tôi đã xác định được những thông tin cầnthiết để xác định được địa điểm nghiên cứu mang tính đầy đủ và tính đại diệnnhất Từ đó Tôi đã chọn 3 xã Kim Liên, Nam Lộc, Nam Cát là 3 xã đại diện chovùng nghiên cứu và thoả mãn được yêu cầu nghiên cứu của đề tài Mỗi xã tôi tiếnhành điều tra 20 hộ sản xuất nông nghiệp, tổng số hộ điều tra ở 3 xã là 60 hộ

b) Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu.

Trên cơ sở danh sách của 3 xã sẽ tiến hành bốc thăm ngẫu nhiên theo nhómmẫu Các hộ nông dân được chia thành 2 nhóm: (i) Hộ sản xuất nông nghiệp thuầnnông, (ii) Hộ làm trang trại và Hộ sản xuất các mô hình khác ( như mô hình cá

Trang 33

lúa…) Trên cở sở danh sách 2 nhóm hộ do cán bộ của các xã cung cấp sẽ tiếnhành bốc thăm ngẫu nhiên Việc phân chia thành 2 nhóm mẫu để có thể so sánh,đánh giá được sự chuyển đổi về ruộng đất làm thay đổi như thế nào về phươngthức sản xuất, hướng sản xuất của các nông hộ và hiệu quả kinh tế trước và sauquá trình chuyển đổi.

2.3.3 Phương pháp thu thập số liệu

a) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Các thông tin số liệu về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội, diệntích, sản lượng sản xuất nông nghiệp của huyện qua các năm và thông tin về thựctrạng, tình hình sản xuất trước và sau quá trình chuyển đổi, được thu thập thôngqua các báo cáo tổng kết định kỳ, các tài liệu trong các phòng ban, niên giámthống kê của phòng nông nghiệp huyện, báo cáo tổng kết về thực trạng dồn điềnđổi thửa của phòng tài nguyên và môi trường Ngoài ra những thông tin này cũngđược thu thập qua các tài liệu như sách báo, mạng internet…

b) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp phỏng vấn nông hộ (mẫu phiếu phỏng vấn: xemphần phụ luc) nhằm thu thập những thông tin cân thiết ngoài những thông tin có từcác số liệu thứ cấp

Các câu hỏi được soạn chủ yếu là những câu hỏi đóng nhằm thu thập nhữngthông tin về thu nhập, năng suất và những thông tin cần thiết nhằm phục vụ cho đềtài nghiên cứu Song song với những câu hỏi nhỏ là những câu hỏi mở nhằm tìmhiểu về chính sách và những ý kiến của người dân về quá trình chuyển đổi

Căn cứ vào mục tiêu và nội dung nghiên cứu của đề tài nên tôi đã tiến hànhđiều tra phỏng vấn 60 hộ được chọn ngẫu nhiên theo phương pháp chọn đối tượngnghiên cứu ở trên

Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu điều tra số liệu tôi còn phỏng vấn thêmmột số cán bộ các cấp các từ Huyện, xã, xóm và những người có kinh nghiệmsống trên địa bàn nghiên cứu để thu thập thêm các thông tin cần thiết cho quá trìnhđánh giá và đề xuất trong nội dung nghiên cứu

Trang 34

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

Sau khi điều tra, thu thập số liệu cần thiết, tiến hành tổng hợp lại để nắmbắt được tình hình sản xuất chung của các hộ, xác định hướng sản xuất và mức độđầu tư cho sản xuất

Trên cơ sở tổng hợp và tính toán các số liệu thu thập, thu được kết quả sảnxuất nông nghiệp và hiệu quả đầu tư chi phí sản xuất Từ đó so sánh hiệu quả sảnxuất qua các thời kỳ

Số liệu sau khi được thu thập và tổng hợp thì được tiến hành xử lý thủ công

và sử dụng phần mềm EXCEL

2.3.5 Các chỉ tiêu phân tích đánh giá

a) Chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất

Tổng GTSX của các ngành = sản phẩm từng loại * đơn giá từng loại

Tổng giá trị thu được = Tổng GTSX – chi phí sản xuất

b) Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng đất

Trong đó:

H: Là hiệu quả tính bằng hiện vật hày giá trị sản phẩmQ: Là khối lượng hoặc giá trị sản phẩm

D: Là diện tích đưa vào sản xuất

c) Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

- Doanh thu cho một đồng chi phí hay một đồng vốn lưu động trong mộtnăm tao ra được bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu cho một đồng Tổng doanh thu

=Vốn lưu động tạo ra Tổng số vốn lưu động sử dụng vào sản xuất

Doanh thu cho một đồng Tổng doanh thu

=

Trang 35

- Thu nhập do một đồng chi phí tạo ra trong một năm

Ý nghĩa: Nếu bỏ ra một đồng chi phí thì một năm mang lại bao nhiêu đồngthu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí sản xuất

Thu nhập do một đồng Thu nhập

= Chi phí tạo ra Tổng chi phí

Trang 36

CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nam Đàn

3.1.1 Vị trí địa lý

Nam Đàn là huyện nửa đồng bằng, nửa đồi núi Diện tích tự nhiên là 29382,02

ha, rộng 10 km từ Tây sang Đông, dài 30 km từ Bắc xuống Nam Trung tâm huyệncách thành phố Vinh 20 km, cách thủ đô Hà Nội 300 km Đi qua huyện có 2 trụcgiao thông lớn là quốc lộ 46 và 15A Cả huyện có 23 xã và 1 thị trấn và có 158.182người dân sinh sống

Toạ độ địa lý:

Từ 18030’ đến 18047’ vĩ độ Bắc, từ 105025’ đến 105031’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Nghi Lộc và huyện Đô Lương

Phía Nam giáp huyện Hương Sơn và huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh

Phía Tây giáp huyện Thanh Chương

Phía Đông giáp huyện Hưng Nguyên

3.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên khí hậu

Nam Đàn nằm trong khí hậu chuyển tiếp, vừa mang đặc tính mùa đônglạnh của khí hậu miền Bắc, vừa mạng đặc tính nắng nóng của miền Nam, chiathành 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ cao tuyệt đối là 40 0C,mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ bình quân là 19,9 0C, nhiệt độthấp tuyệt đối 6,2 0C Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1637 giờ

Lượng mưa trung bình năm là 1900 mm, năm mưa lớn nhất là 2600 mm,năm mưa nhỏ nhất là 1100 mm Lượng mưa phân bố không đều, mưa nhiều từtrung tuần tháng 9 đến đầu tháng 10 gây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp Mùakhô từ tháng 1 đến tháng 4, lượng mưa ít chỉ chiếm 10 % lượng mưa cả năm, gâynên khô hạn nghiêm trọng

Có 2 hướng gió chính là gió mùa Đông Nam (tháng 4 - tháng 10) và gió mùaĐông Bắc (tháng 11 - tháng 4 năm sau) Trong các tháng 5, 6, 7 thường có gió TâyNam khô nóng, gây ảnh hưởng xấu cho cây trồng

Trang 37

Độ ẩm không khí: bình quân 86 %, lượng bốc hơi bình quân 943 mm/năm.

DT 2008 (ha)

Tổng diện tích đất tự nhiên 29382,03 73,68 73,68 29382,03

Đất sản xuất nông nghiệp

8,0012,00-

-53,8852,381,50,400,90-

11941,9010030,431911,477543,98523,0930,04

13,4713,250,2240,21

1,951,600,355,302,00-

782,78760,5822,203246,941599,26341,06

-0,408,85-

577,832390,75404,04

(Nguồn: Báo cáo tình hình sử dụng đất của huyện Nam Đàn năm 2008)

Bảng 3.1 cho ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là 29382,03 hatrong đó diện tích đất nông nghiệp của huyện là 20074,55 ha năm 2007 đến năm

2008 là 20039,37 ha giảm 53,88 ha Diện tích này được sử dụng vào việc xâydựng các trụ sở cơ quan, được làm nhà ở tại nông thôn và thị trấn, xây dựng các

Trang 38

khu công nghiệp, làm đường giao thông Tuy nhiên bù lại do chuyển được mộtphần diện tích đất đồi núi chưa sử dụng sang trồng rừng sản xuất nên diện tích đấtnông nghiệp tăng lên 7,6 ha, và chuyển một phần diện tích đất trồng lúa kém hiệuquả sang đào ao NTTS nên diện tích NTTS tăng 11,1 ha.

Trong vòng một năm (2007 - 2008) diện tích đất phi nông nghiệp tăng đángkể: 44,43 ha, đất chuyên dùng tăng 34,91 ha do địa phương đầu tư xây dựng pháttriển cơ sở hạ tầng giao thông, công nghiệp như tuyến đường du lịch ven sôngLam, khu công nghiệp Nam Giang diện tích đất ở tăng so với 2006 là 11,52 ha.Trong đó đất ở nông thôn tăng 10,02 ha đất ở thị trấn tăng 1,5 ha Diện tích tăngđược lấy từ đất trồng lúa, đất màu, đất ao, đất cây lâu năm, đất rừng sản xuất Mặt khác diện tích đất ở cũng giảm 1,95 ha do chuyển sang đất công nghiệp, đấtgiao thông và di tích thắng cảnh

Diện tích đất chưa sử dụng có giảm được 9,25 ha so với năm 2007 nhưng vẫnđang còn lớn: 337,26 ha (2008) Trong đó đất đồng bằng là 577,83 ha, đất đồi núi

là 23890,75 ha, núi đá không có rừng cây là 404,04 ha Đây là phần diện tích đấtđai mà trong thời gian tới UBND các cấp phải có chính sách khuyến khích đểngười dân mạnh dạn đầu tư vào phát triển các loại hình sản xuất đem lại hiệu quảkinh tế như trang trại Dần đưa nền nông nghiệp của huyện phát triển mạnh và bềnvững, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân

Sông Lam với diện tích lưu vực 23000 km2 chảy qua địa phận huyện NamĐàn dài 16 km, là nguồn nước tưới dồi dào quanh năm, chất lượng nước tốt Lưulượng mùa khô 117 m3/s tương ứng với mực nước tại cống Nam Đàn là +1,05 Vớicao trình đất canh tác bình quân từ +2 đến +2,5 nên toàn bộ diện tích canh tác củahuyện đều phải tưới bằng hồ đập và các trạm bơm điện Ngoài ra trong huyện còn

có hai con kênh lớn là kênh Thấp và kênh Lam Trà và một số con suối nhỏ cónước quanh năm Tuy nhiên do lượng nước mưa phân bố không đều, vùng đồithường bị hạn trong các tháng 1, 2, 3 vùng đồng bằng thường bị úng hạn vào cáctháng 9, 10.[14]

Trang 39

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Nam Đàn

3.2.1 Về mặt kinh tế

Nam Đàn là một trong những huyện nằm ở vùng kinh tế trọng điểm của tỉnhNghệ An, có 23 xã và một thị trấn Kinh tế của huyện tăng trưởng khá qua các năm,theo số liệu tổng hợp năm 2008 thì tổng giá trị sản xuất ước tính đạt 1103154 triệu đồngbằng 95,04% kế hoạch, tăng 15,66% so với năm 2007 Trong đó: nông lâm ngư nghiệpđạt 586,361 triệu đồng, bằng 103,54% kế hoạch, tăng 13,05% so với năm 2007 Xét về

cơ cấu kinh tế thì luôn có sự chuyển dịch trong đó tỷ trọng nông nghiệp là 53,05% giảm1,7% so với năm 2007 Tỷ trọng CNXD 26,33% tăng 0,68% so với năm 2007 tỷ trọngdịch vụ 20,63% tăng 1,03% so với năm 2007.[9]

II và cấp III

Về chất lượng lao động thì: Số người trong độ tuổi lao động có trình độcấp III chiếm 10%, cấp II chiếm 64,1%, cấp I chiếm 16,4% số người có trình độchuyên môn nghiệp vụ chỉ chiếm 4,2% so với số lao động trong độ tuổi Trong đó

có bằng cao đẳng hoặc đại học chiếm 0,25%, trung học chuyên nghiệp 3,1%, côngnhân kỷ thuật có bằng 0,8%, không bằng 0,6%

Như vậy, ta thấy số lượng lao động thất nghiệp của huyện là rất lớn vì vậychuyển đổi ruộng đất sẽ mở ra những hướng làm ăn mới trong sản xuất nôngnghiệp nên sẽ góp phần tạo ra công ăn việc làm cho nhiều lao động, nâng cao thunhập, cải thiện đời sống cho người lao động.[9]

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 40

4.1 Thực trạng dồn điền đổi thửa ở Nam Đàn

Thấy được khó khăn kém hiệu quả trong quá trình sử dụng đất theo Nghịđinh 64/CP của Chính phủ thì toàn dân huyện Nam Đàn đã thấy được sự đúng đắncần thiết của chủ trương dồn điền đổi thửa Căn cứ theo chỉ thị số 02 CT/TU củaban thường vụ tỉnh ủy Nghệ An về lãnh đạo cuộc vận động chuyển đổi sử dụngđất nông nghiệp và căn cứ vào điều kiện thực tế của huyện, Nam Đàn đã triển khaithực hiện công tác dồn điền đổi thửa Sau một thời gian thực hiện chính sách nàythì nền nông nghiệp của huyện đã có những thay đổi đáng kể trên tất cả các mặtcủa hoạt động sản xuất Để thấy được sự thay đổi nay tôi đã tiến hành điều trađánh giá thực trạng dồn điền đổi thửa ở Nam Đàn dựa trên một số phương diện cụthể sau đây:

4.1.1 Quy mô sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi thửa

Thực hiện chỉ thị 02CT/TU của ban Thượng Vụ Tỉnh ủy Nghệ An, NamĐàn đã thực hiện quá trình dồn điền đổi thửa và đã đem lại một số kết quả bướcđầu:

Bảng 4.1: Tổng số thửa trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn

Tổng số thửa đất NN đã được giao Bình quân diện tích trên 1

thửa(m2)Trước cđ Sau cđ Chênh

lệch (-,+) Trước cđ Sau cđ

Chênhlệch (-,+)Nam

Đàn 253.287 85.228 - 168.059 328,35 988,30 + 659,95

(Nguồn: Báo cáo của phòng TNMT huyện Nam Đàn)

Qua bảng cho thấy, quá trình dồn điền đổi thửa đã làm giảm bớt sự manhmún về ruộng đất trong sản xuất nông nghiệp, không những thế nó còn làm thayđổi toàn bộ quy mô về diện tích của toàn Huyện cụ thể là:

- Tổng số thửa đất nông nghiệp trước chuyển đổi là 253.287 thửa nhưngsau quá trình chuyển đổi nó đã giảm chỉ còn 85.228 thửa, tư đó ta có thể thấy sốthửa đất nông nghiệp đã giảm đi một cách đáng kể 168.059 thửa

- Bình quân diện tích trên một thửa tăng 659,95 m2

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Chu Tiến Quang(2008), Sản xuất lúa gạo và vấn đề an ninh lương thực ở Việt Nam, Viện quản lý kinh tế trung ương, Hội khoa học kinh tế việt nam, Hà nội 27-28/11/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản xuất lúa gạo và vấn đề an ninh lương thực ở ViệtNam
Tác giả: Chu Tiến Quang
Năm: 2008
[5]. ThS. Trương Tấn Quân(2006). Quá trình dồn điền, đổi thửa và ảnh hưởng của nó đối với phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình , Đa ̣i ho ̣c Kinh tế,(http://www.hueuni.edu.vn/hueuni/subject_detail.php?SID=238) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình dồn điền, đổi thửa và ảnh hưởngcủa nó đối với phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện Lệ Thuỷ, tỉnh QuảngBình
Tác giả: ThS. Trương Tấn Quân
Năm: 2006
[6]. PGS.TS. Vũ Hào Quang và cộng sự(2006). Những biến đổi xã hội ở nông thôn dưới tác động của đô thị hoá và chính sách tích tụ ruộng đất (nghiên cứu trường hợp tỉnh Hải Dương). Báo cáo nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn năm, Ban KHCN (Trang Tin tức Sự kiện) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biến đổi xã hội ở nôngthôn dưới tác động của đô thị hoá và chính sách tích tụ ruộng đất (nghiên cứutrường hợp tỉnh Hải Dương)
Tác giả: PGS.TS. Vũ Hào Quang và cộng sự
Năm: 2006
[7]. PGS.TS Vũ Thị Bình(2006). Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi dồn đổi ruộng đất thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa NNNT. Đề tài nghiên cứu cấp bộ,http://www.hua.edu.vn/khoa/dat_moitruong/nghiencuu.htm ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệpsau khi dồn đổi ruộng đất thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa NNNT
Tác giả: PGS.TS Vũ Thị Bình
Năm: 2006
[4]. Nguyễn Công Tạn(2008). Từ kinh nghiệm thế giới suy ngẫm về chính sách đất đai ở nước ta,(http://www.agro.gov.vn/news/newsdetail.asp?targetID=9824), 23/07/2008 Link
[13]. Website: http://www.khuyennongvn.gov.vn/c-hdknkn/ cong-tac-don-111ien-111oi- thua Link
[14].Website: http://diendan.slnafc.com/forum_posts.asp?TID=742&PN=1&TPN=4 Link
[8]. Báo cáo sơ kết 2 năm thực hiện chỉ thị 02CT/TU của ban thường vụ tỉnh ủy về việc vận động nông dân chuyển đổi ruộng đất, UBND tỉnh Nghệ An,Vinh 4/2003 Khác
[9]. Tập tài liệu báo cáo tại kỳ họp thứ 11- HĐND huyện khóa 18, Nam Đàn,12/2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Thực trạng sử dụng tài nguyên  đất của huyện Nam Đàn năm 2007- 2008 - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng tài nguyên đất của huyện Nam Đàn năm 2007- 2008 (Trang 37)
Bảng 4.2: Sự chênh lệch Diện tích, số thửa/hộ trước và sau DĐĐT ở Nam  Đàn - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.2 Sự chênh lệch Diện tích, số thửa/hộ trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn (Trang 41)
Bảng 4.3: Diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây lương thực trước và sau DĐĐT - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.3 Diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây lương thực trước và sau DĐĐT (Trang 43)
Bảng 4.4: Diện tích lúa chuyển sang sang mục đích sử dụng khác - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.4 Diện tích lúa chuyển sang sang mục đích sử dụng khác (Trang 46)
Bảng 4.5 : Đất lúa chuyển đổi sang làm trang trại tại các xã - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.5 Đất lúa chuyển đổi sang làm trang trại tại các xã (Trang 47)
Bảng 4.7: Mức chi phí bình quân cho 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.7 Mức chi phí bình quân cho 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Nam Đàn (Trang 50)
Bảng 4.8: So sánh hiêu quả kinh tế binh quân 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Huyện Nam Đàn - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.8 So sánh hiêu quả kinh tế binh quân 1 ha lúa/năm trước và sau DĐĐT ở Huyện Nam Đàn (Trang 53)
Bảng 4.9: So sánh chi phí và HQSX 1 ha Ngô/năm trước và sau DĐĐT ở huyện Nam Đàn - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.9 So sánh chi phí và HQSX 1 ha Ngô/năm trước và sau DĐĐT ở huyện Nam Đàn (Trang 54)
Bảng 4.11: So sánh mức đầu tư và chi phí của 2 mô hình sản xuất - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.11 So sánh mức đầu tư và chi phí của 2 mô hình sản xuất (Trang 59)
Bảng 4.20: Các khâu được áp dụng máy móc trong sản xuất lúa trước và  sauDĐĐT - Đánh ghía hiệu quả sản xuất của quá trình dồn điền đổi thửa ở huyện nam đàn   tỉnh nghệ an
Bảng 4.20 Các khâu được áp dụng máy móc trong sản xuất lúa trước và sauDĐĐT (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w