1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới

45 699 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới
Trường học Trường Đại Học Thanh Hóa
Thể loại khóa luận
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 478,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục lụcChơng 1: Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay 2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đào tạo phát triển nguồn nhân

Trang 1

Mục lục

Chơng 1: Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay

2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đào tạo phát triển nguồn nhân

lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

12

Chơng 2: Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực

đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kỳ đổi

mới

19

1 Vài nét sơ lợc về đặc điểm kinh tế – xã hội và con ngời tỉnh Thanh Hoá 19

2 Thực trạng của vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực và chất lợng nguồn

nhân lực tỉnh Thanh Hoá trong những năm đầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá (1996-2000)

22

3 T tởng chỉ đạo, phơng hớng và giải pháp của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá nhằm

đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại

Trang 2

A Phần mở đầu.

1 Lý do chọn đề tài.

Sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa nớc ta đang bớc vào thời kỳ mới –thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, từng bớc hội nhập kinh tếquốc tế Nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trởng kinh tế, ổn định và phát triển đất nớc,

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc đòi hỏi ngày càng cao về số lợng ,cơ cấu và chất lợng nguồn nhân lực Nguồn nhân lực có chất lợng cao là một trongnhững yếu tố quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

và tăng trởng kinh tế Một trong những vấn đề cơ bản nhất trong cấu trúc của sựphát triển đó là sự phát triển của nguồn nhân lực, ở đó đặc biệt lu ý đến nguồnnhân lực trẻ, coi phát triển nguồn nhân lực là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh cao nhấtcủa quá trình phát triển của mỗi quốc gia Thực chất của phát triển nguồn nhân lực

là phát triển con ngời - trung tâm của sự phát triển Vì vậy chiến lợc phát triểnnguồn nhân lực phải đặt ở vị trí trung tâm trong chiến lợc phát triển kinh tế – xãhội, là chiến lợc của mọi chiến lợc phát triển của đất nớc

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ:“phát triển mạnh nguồn nhân lực con ngời Việt Nam với yêu cầu ngày càng cao”

nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng, đáp ứng yêu cầu của sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Thanh Hoá là một tỉnh đông dân với hơn 3,5 triệu ngời, nguồn lao động dồidào (1,8 triệu ngời) So với cả nớc, Thanh Hoá vẫn còn là một tỉnh nghèo chậmphát triển, tài nguyên thiên nhiên tuy đa dạng nhng không nhiều và hiệu quả khaithác thấp do thiếu vốn, kỹ thuật, công nghệ lạc hậu Trong khi đó nguồn nhân lựccủa Thanh Hoá tuy dồi dào (1,8 triệu ngời ) nhng chất lợng còn thấp cha đáp ứng

đợc yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Do đó phát triển nguồnnhân lực nhằm đẩy nhanh đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá là yêu cầu đặt ra hết sức quan trọng và cấp bách

Từ thực trạng nguồn nhân lực và những yêu cầu của nó, là ngời con sinh ra

và lớn lên trên quê hơng Thanh Hoá, tôi thấy cần phải đóng góp một phần sức lực,trí tuệ của mình cho sự nghiệp phát triển bền vững của quê hơng Chính vì vậy

chung tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của mình là: Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh

đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá trong thời kỳ đổi mới”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài.

Đã có nhiều bài viết, tác phẩm của nhiều tác giả khác nhau nghiên cứu và

viết về con ngời Cuốn “Triết học Mác- Lênin về con ngời và việc xây dựng con

ng-ời trong thng-ời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” của Vũ Thiện Vơng, Nhà xuất bản

Trang 3

chính trị quốc gia, Hà nội Giáo trình chủ nghĩa xã hội khoa học , “ ” Nhà xuất bảnchính trị quốc gia, Hà Nội 2001 viết về: chủ nghĩa xã hội với vấn đề con ngời vàphát huy nguồn nhân lực con ngời … Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “ Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “phát triển nguồn nhân lực của Thanh Hoá đến năm 2010 theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá , ” nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội 2001 Nhà xuất bản Thanh Hoá 1995

với cuốn sách: “50 năm giáo dục và đào tạo Thanh Hoá (1945 - 1995) những sự kiện và thành tựu ” Tuy nhiên, các bài viết, tác phẩm, đề tài viết về con ngời, pháttriển nguồn nhân lực con ngời dới những khía cạnh, góc độ khác nhau Và các tàiliệu viết về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá đối với đào tạo phát triểnnguồn nhân lực còn cha nhiều Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài này với mục đíchnghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về đào tạo phát triển nguồnnhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ đó, đa

ra những kiến nghị giúp Đảng bộ tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo có hiệu quả hơn nhằm tạo

ra một nguồn nhân lực đảm bảo về số lợng và chất lợng cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá tỉnh nhà

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnhThanh Hoá về đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Từ đó đa ra những kiến nghị giúp Đảng bộ tỉnhThanh Hoá, chỉ đạo có hiệu quả hơn nhằm tạo ra một nguồn nhân lực đảm bảo về

số lợng và chất lợng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Đề tài có nhiệm vụ nghiên cứu là:

+ Phân tích xác định rõ vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá và quan điểm chỉ đạo phát triển nguồn nhân lực của

Đảng Cộng sản Việt Nam

+ Đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực của tinh Thanh Hoá hiện nay.+ Tìm hiểu quan điểm chỉ đạo, phơng hớng, giải pháp của Đảng bộ tỉnhThanh Hoá về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

4 Phơng pháp nghiên cứu đề tài.

Để nghiên cứu đề tài này trên cơ sở phơng pháp luận của chủ nghiã Lênin, chúng tôi sử dụng phơng pháp lịch sử kết hợp với lôgic để trình bày cácquan điểm, t tởng chỉ đạo của Đảng và Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá về đào tạo pháttriển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá

Mác-Đề tài còn sử dụng phơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để thấy rõ đờnglối, quan điểm chỉ đạo, lãnh đạo, đánh giá đúng thực trạng và kết quả đạt đợc trongquá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá nhằm đào tạo phát triển nguồnnhân lực

5 ý nghĩa của khoá luận.

Trang 4

Bằng những kết quả đạt đợc với việc chỉ ra những điều đợc, và điều cha đợctrong quá trình lãnh đạo, đào tạo phát triển nguồn nhân lực của Đảng bộ tỉnh ThanhHoá, với việc đa ra những kiến nghị và giải pháp thích hợp có tính khả thi gópphần phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu và thực tế phát triển kinh tế– xã hội của tỉnh Thanh Hoá theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hy vọng

đề tài sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích để cán bộ các ngành, các cấp trong tỉnh hoạch

định các chính sách phát triển kinh tế – xã hội hợp lý hơn, để Đảng bộ tỉnh ThanhHoá có những chủ trơng, phơng hớng và giải pháp hợp lý hơn trong lãnh đạo đàotạo phát triển nguồn nhân lực

6 Cấu trúc đề tài.

Ngoài phần mở đầu phần kết và phần phụ lục luận khoá luận đợc kết cấu làm

hai chơng với 10 danh mục

Trang 5

B phần Nội dung

Chơng 1

Vị trí, vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay.

1 Nguồn lực con ngời yếu tố cơ bản đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

- Khái niệm về nguồn nhân lực:

Nhân lực là nguồn lực về con ngời, có rất nhiều quan niệm khác nhau về nguồnnhân lực:

+ Theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ lao động thơng binh và xã

hội: “Nguồn nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể xác định trên một địa phơng, một ngành hay một vùng.

Đây là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội” [1,Tr 13].

+ Theo Giáo trình kinh tế phát triển (Trờng Đại học Kinh tế quốc dân) nguồnnhân lực là một bộ phận của dân số trên độ tuổi lao động nhng thực tế đang thamgia hoạt động kinh tế – xã hội

+ Theo Giáo trình kinh tế – lao động của trờng Đại học kinh tế quốc dân,nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời đợc nghiên cứu trên nhiều khía cạnh khácnhau Trớc hết với cách thức là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồmtoàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng

Theo khái niệm này, nguồn nhân lực với t cách là yếu tố của sự phát triểnkinh tế – xã hội, là khả năng lao động của xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn, baogồm nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Nh vậy, nguồn nhân lực đợc xác định bằng số lợng và chất lợng của bộphận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm, cha có việc làm nhng có khảnăng làm việc Chính vì thế, chiến lợc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia khôngthể tách rời chiến lợc phát triển nguồn nhân lực – với t cách là động lực của sựphát triển Hay nói cách khác chiến lợc con ngời phải đợc đặt ở vị trí trung tâm củachiến lợc phát triển kinh tế – xã hội trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá

đất nớc Tại hội nghi 74 nhà bác học đợc giải Noben tổ chức tại Pari năm 1998 đã

khuyên cáo rằng: “ Giáo dục cần đợc u tiên tuyệt đối trong mọi ngân sách để góp phần nâng cao khả năng sáng tạo của con ngời ”.

- Khái niệm phát triển nguồn nhân lực:

Phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi về số lợng và chất lợng nguồn nhân lựcbiểu hiện qua các mặt cơ cấu, thể lực, kỹ năng, kiến thức và tinh thần cần thiết chocông việc, nhờ vậy mà phát triển đợc năng lực của họ, ổn định đợc công ăn việc

Trang 6

làm, nâng cao đợc địa vị kinh tế và xã hội của họ, và cuối cùng là đóng góp cho sựphát triển của xã hội Phát triển nguồn nhân lực ở tầm vĩ mô là các hoạt độngnhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu phát triển kinh tế– xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển cả về quy mô, cơ cấu, số lợng và chất lợng.

Thực chất, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng về số lợng và nângcao về chất lợng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội

Số lợng và chất lợng nguồn nhân lực luôn luôn gắn bó và ảnh hỏng lẫn nhau.Trong đó, chất lợng nguồn nhân lực bao gồm: sức khoẻ, trình độ chuyên môn kỹthuật và các phẩm chất cá nhân đóng vai trò quyết định

Hội nghị các nhà chuyên môn nổi tiếng về nguồn nhân lực nhóm họp tạiBăng cốc (Thái lan) đã đa ra hệ thống các khuyến nghị về phát triển nguồn nhânlực, trong đó có: dạy nghề, đào tạo, tái đào tạo, hỗ trợ vốn, công nghệ tiến dụng,tạo điều kiện cho thanh niên tiếp cận với vi tính – tin học, bảo trợ lao động nữ và

vị thành niên, hỗ trợ ngời khuyết tật, tái hoà nhập những ngời sa vào các tệ nạn xãhội sau khi đã đợc giáo dục, cải tạo, phát triển đội ngũ lao động chất xám

ở góc độ lao động – xã hội, phát triển nguồn nhân lực gắn với giải quyếtviệc làm, sử dụng quản lý có hiệu quả lực lợng lao động xã hội là một chủ trơnglớn và quan trọng có tầm chiến lợc cả trớc mắt và lâu dài của một quốc gia trên con

đờng phát triển

Từ những phân tích trên, phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình biến

đổi nhằm khơi dậy, phát huy những tiềm năng con ngời; là sự phát triển toàn bộnhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách; phát triển cả năng lực vật chất

và năng lực tinh thần, tạo dựng, nâng cao và hoàn thiện cả về đạo đức và tay nghề,cả về tâm hồn và hành vi, từ trình độ chất lợng này lên trình độ chất lợng khác caohơn

Khái niệm trên cho thấy, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba nội dungcơ bản, đó là: Phát triển quy mô cơ cấu dân số thích hợp; đào tạo nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá; quản lý sửdụng có hiệu quả nguồn nhân lực

- Vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế xã hội

Thực tế ở các nớc kinh tế phát triển cho thấy, các nguồn lực thúc đẩy kinh tế– xã hội phát triển có rất nhiều, nh: nguồn lực con ngời, vốn, tài nguyên thiênnhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “giữa các nguồn lực này cóquan hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình phát triển nhng trong đó, nguồn nhânlực đợc xem là nguồn lực nội sinh quan trọng nhất chi phối quá trình phát triển củamỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trítuệ, chất xám có u thế đặc biệt ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu đợc bồi dỡng, khai

Trang 7

thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu

tố có hạn và chúng chỉ phát huy đợc tác dụng khi kết hợp với nguồn lực con ngờimột cách có hiệu quả Con ngời với t cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo,

là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lựcchính quyết định phát triển kinh tế – xã hội

1.2 Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá với yêu cầu đào tạo phát triển nguồn nhân lực ở nớc ta hiện nay.

- Bản chất của công nghiếp hoá , hiện đại hoá.

Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ơng Đảng, khoá VII ( 7/1994 )

đã định nghĩa khái quát về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nh sau: công nghiệp

hoá, hiện đại hoá là quá trình chuyển đổi căn bản toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến

sức lao động cùng với công nghệ, phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại Tạo

ra năng suất lao động xã hội cao Đối với nớc ta đó là một quá trình thực hiện chiến lựoc phát triển kinh tế xã hội nhằm cải biến một xã hội nông nghiệp lạc hậu thành một xã hội công nghiệp gắn với việc hình thành từng bớc quan hệ sản xuất tiến bộ ngày càng thể hiện đầy đủ hơn bản chất u việt của chế độ mới” [10,tr

4]

Định nghĩa trên cho thấy, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng đồngthời là quá trình chuyển đổi trình độ lao động từ lao động thủ công sang lao độngtrí tuệ với những phơng tiện và phơng pháp tiên tiến, hiện đại Điều đó nói lên đợcvai trò của nguồn lực con ngời trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Về thực chất của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình xâydựng một lực lợng sản xuất hiện đại Trong đó, con ngời là lực lợng sản xuất hàng

đầu Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay khác với thời kỳ sản xuấttheo kế hoạch tập trung trớc đây là: ngoài việc phát triển có kế hoạch theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa còn lấy yếu tố thị trờng để điều tiết một nền kinh tế trong

điều kiện một nền khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bão trên thế giới Muốn nângcao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế thì yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh

đó là con ngời.Với khả năng sáng tạo, con ngời có thể phát minh, sáng chế, cải tiến

kỹ thuật, đổi mới công nghệ, sáng chế ra những sản phẩm hàng hoá có chất lợng

đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sản xuất và thị hiếu của con ngời Với ý nghĩa

đó con ngời là yếu tố, là điều kiện cơ bản để đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đạihoá

Đồng chí Đỗ Mời đã khẳng định: “Cần quan niệm kinh tế là phơng tiện, mục tiêu là vì con ngời phải phát huy nội lực huy động các nguồn vốn nhất là tiềm lực con ngời để phát triển đất nớc.” [18].

Trang 8

Hiện nay, chúng ta đang đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Vấn đề quan trọng là: sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá hiện nay đang đặt ra yêu cầu gì đối với vấn đề đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực? Nhận thức đợc vấn đề đó sẽ giúp cho quá trình đào tạo, phát triểnnguồn nhân lực của chúng ta đi đúng hớng, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nớc.

Trớc hết, phải thấy rằng: nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đạihoá trong điều kiện một nớc nông nghiệp, tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm gần80% Vì vậy, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đang dặt ra yêucầu cấp bách mà trớc hết là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đồng thời đẩy nhanh phát triển kinh tế hàng hoá.Quá trình đó đòi hỏi phải áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, đổi mới cơ cấu mùa

vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi, tập quán và kỹ thuật sản xuất, tăng nhanh năng suấtlao động để có thể chuyển ngày càng nhiều lực lợng lao động nông thôn vào làmviệc trong các ngành công nghiệp , dịch vụ

Để thực hiện đợc yêu cầu này, vấn đề nâng cao chất lợng nguồn lao động ởnông thôn đóng vai trò hết sức quan trọng Bởi vì không có lao động chuyên môn

kỹ thuật thì không thể ứng dụng hiệu quả thành tựu khoa học công nghệ và kỹ thuậtmới; không thể thay đổi tập quán và kỹ thuật sản xuất lạc hậu; không thể nâng caonăng suất lao động xã hội, do đó không thể giảm một cách đáng kể lực lợng lao

động nông thôn ra khỏi khu vực nông nghiệp Mặt khác, nếu chất lợng nguồn lao

động thấp, đặc biệt là lực lợng lao động trẻ thì mặc dù khu vực nông nghiệp không

có khả năng tạo thêm chỗ làm việc mới để thu hút số lao động trong khu vực, cũng

nh không dễ dàng gì mà chuyển đôị ngũ này sang làm việc các ngành phi nôngnghiệp tại địa phơng cũng nh ở nơi khác

Một bức tranh tổng quát về thực trạng của nguồn lao động Việt Nam là: N

-ớc ta có nguồn lao động dồi dào với 35,9 triệu ngời lao động Nhng trình độ chungcủa ngời lao động còn ở mức thấp: lao động có trình độ ở cấp 1 chiếm 12,72%, cấp

2 có 40%, cấp 3 có 30%, trung học chuyên nghiệp có 6,84%, đại học có 11% Thực

tế lao động nớc ta ngày nay còn phổ biến vẫn là lao động chân tay nặng nhọc, lao

động giản đơn với kỹ thuật lạc hậu Trình độ tay nghề thấp và số lợng lao động chaqua đào tạo nghề nghiệp cao: hiện nay ở nớc ta có khoảng 80% lực lợng lao độngcha qua đào tạo nghề nghiệp Ngay cả số lao động đã qua đào tạo nghề nghiệp thì

ở nớc ta cũng có cơ cấu rất bất hợp lý, cả nớc chỉ có khoảng 13,11% số lao động cóchuyên môn kỹ thuật( vào khoảng 5 triệu ngời ); lao động có trình độ trung cấp kỹthuật chỉ chiếm; 3,5%; số công nhân kỹ thuật có trình độ bậc 4 trở lên chỉ chiếm

tỷ lệ bằng 1/3 tổng số công nhân kỹ thuật, công nhân có trình độ bậc 7 chỉ vẻn vẹn

có 4.000 ngời, mà đại bộ phận trong số ấy đã lớn tuổi Thực trạng đó dẫn đến tình

Trang 9

trạng vừa thừa vừa thiếu lao động ngày càng diễn ra gay gắt và đang bất cập vớiyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.

Mặt khác, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nớc ta hiện nay đangtiến hành trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nh vũ bãotrên toàn thế giới Do tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa hoc kỹ thuật vàcông nghệ hiện đại, nền kinh tế thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế trithức mà đặc điểm cơ bản là: tri thức và công nghệ hiện đại đang trở thành yếu tốquan trọng nhất, quyết định nhất đối với sản xuất, so với vốn, tài nguyên và lao

động cơ bắp Đây là một cuộc cách mạng trong lực lợng sản xuất, trong đó sảnphẩm trí tuệ của ngời lao động tạo ra chiếm tỷ lệ áp đảo so với lao động quá khứ và

lao động cơ bắp Điều dự kiến trớc kia của Mác: “Khoa học trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp” đã trở thành hiện thực Kinh tế tri thức đã làm đảo lộn cả cơ cấu

kinh tế và cơ cấu lao động ở Mỹ hiện nay trên 75% lao động làm việc bằng trí óc,chỉ có 20% công nhân đợc xếp vào loại lao động không có tay nghề chuyên môn

Xu hớng phát triển của thế giới hiện nay là coi trọng ứng dụng nhanh chóngcông nghệ tiến tiến hiện đại vào sản xuất, kinh doanh Hàm lợng chất xám ngàycàng tăng dần trong sản phẩm hàng hoá trên thị trờng Vì vậy để khỏi tụt hậu vềkinh tế, đảm bảo cho hàng hoá có đủ sức cạnh trạnh trên thị trờng thế giới và trongnớc hiện nay, một yêu cầu khách quan là phải tăng cờng đào tạo đội ngũ ngời lao

động có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, tay nghề giỏi Nghị

quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 4, khoá VII chỉ rõ: “Mở rộng giáo dục nghề nghiệp, từng bớc hình thành nền giáo dục kỹ thuật trong xã hội, đào tạo lực lợng công nhân lành nghề bậc cao … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển của đất nớc vừa phù hợp với xu thế tiến bộ của thời đại”[9, tr63].

Sự phát triển nh vũ bão của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng nh sự

đổi mới thờng xuyên, liên tục của các quy trình công nghệ đòi hỏi ngời lao độngkhông những phải thay đổi lề lối làm việc mà còn phải không ngừng học tập nângcao trình độ và khả năng chuyển đổi nghề nghiệp của mình Vì vậy, đội ngũ ngờilao động phải đợc đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ phù hợp với trình độphát triển của khoa học công nghệ mới Đồng thời phải giáo dục cho ngời lao độngthấy rằng: học tập suốt đời là quyền lợi, trách nhiệm của mọi ngời

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tiến hành trong điều kiện một nềnkinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa không những đòi hỏi ở ngời lao độngphải có tri thức khoa học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao mà còn phải có phẩmchất, nhân cách và thái độ lao động đúng đắn Ngời kinh doanh phải có văn hóa,nghĩa là, ngời lao động phải có thái độ trung thực, phải biết hớng tới cái chân,thiện, mỹ trong lao động Có nh vậy mới có thể đem sản phẩm tốt, có chất lợng đến

Trang 10

ngời tiêu dùng, tình trạng làm hàng giả, hàng kém chất lợng mới đợc ngăn chặn.

Đó cũng là một tiêu chuẩn để hàng hoá có thể cạnh tranh đợc với thị trờng và đảmbảo cho tăng trởng kinh tế bền vững đi đôi với tiến bộ công bằng xã hội theo địnhhớng xã hội chủ nghĩa Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (04/2001) đã chỉ rõ:

để con ngời trở thành động lực và mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá thìcon ngời không chỉ phát triển về trí tuệ mà còn về chính trị, t tởng, đạo đức, thểchất, năng lực sáng tạo Phải có ý thức cộng đồng, lòng nhân ái khoan dung, biếttôn trọng nghĩa tình… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “ có quan hệ hài hoà trong gia đình, cộng đồng và xã hội

Hiện nay, chúng ta khẳng định nền kinh tế nhiều thành phần là quy luật tấtyếu của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Vì vậy, việc đào tạo đội ngũ ng ời lao

động cũng phải tuân theo quy luật đó Nghĩa là ngời lao động phải có năng lực làmviệc trong mọi thành phần kinh tế, phải năng động nhạy bén để thích ứng với mọimôi trờng làm việc Yêu cầu đó đặt ra cho mọi trờng phổ thông đến các trờng đạihọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề phải có nội dung hớng nghiệp đadạng, phong phú chuẩn bị để học sinh ra trờng có thể đi vào mọi ngã đờng khácnhau của cuộc sống

Muốn tạo ra nhiều bớc nhảy vọt của đất nớc trong thời gian tới đẩy nhanh sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá vấn đề cơ bản và cấp bách là bồi dỡng, pháthuy vốn tri thức, sức mạnh văn hoá, sức sáng tạo của con ngời Việt Nam, vốnthông minh, học giỏi Chiến lợc phát triển nguồn nhân lực phải gắn với chiến lợc

đào tạo, sử dụng nhân tài Bởi vì, kinh tế tri thức đòi hỏi phải sáng tạo cái mới, phảitạo điều kiện cho ngời lao động nhanh chóng cập nhật rộng rãi thông tin trong cáclĩnh vực sản xuất kinh doanh và ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại vào tất cảcác ngành kinh tế Kinh nghiệm ở Trung Quốc cho thấy: họ rất quan tâm đầu t chophát triển đào tạo nhân tài trong khi mặt bằng dân trí cha cao Chỉ riêng về côngnghệ thông tin mỗi năm họ có hàng trăm kỹ s lập trình viên tốt nghiệp ở các trờng

đại học, thu hút hàng ngàn cán bộ khoa học Trung Quốc ở nớc ngoài về Do đó, đã

có hàng chục công ty đa quốc gia nổi tiếng về công nghệ thông tin bỏ vốn đầu t tạiTrung quốc để nắm cơ hội làm ăn Đặc biệt Trung Quốc phóng thành công tàu vũ

trụ “Thần châu 3” và dự kiến sẽ đa ngời lên mặt trăng trớc năm 2005 Rõ ràng trí

tuệ của con ngời trở thành tài sản quý giá của mỗi quốc gia trên bớc đờng pháttriển

Nh vậy, để đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá phải tạo ra đợc những

điều kiện cần thiết về vật chất kỹ thuật, về con ngời và khoa học công nghệ, thúc

đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồnlực, không ngừng tăng năng suất lao động xã hội, làm cho nền kinh tế tăng trởng

Trang 11

nhanh và bền vững Ngợc lại, phát huy nguồn năng lực to lớn của con ngời là nhân

tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực là đặc trng, bản chất của công nghiệphoá, hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa, là mục tiêu là động lực cơ bản của quá trình

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hiểu động lực ở đây không có nghĩa là

sử dụng con ngời nh một phơng tiện để có xã hội mới, mà là quá trình hình thànhnguồn nhân lực mới cũng chính là quá trình đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá, quá trình xây dựng xã hội mới Quá trình xây dựng và phát triểnnguồn nhân lực cũng là quá trình tạo động lực cho xã hội phát triển Chính việc đẩymạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá là nhằm xây dựng, phát triển nguồnnhân lực hiện đại, lấy con ngời làm mục đích của mình

2 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

Con ngời Việt Nam luôn luôn là động lực, mục tiêu của mọi sự phát triển đất

nớc Cố vấn Phạm Văn Đồng đã từng nói : “thắng lợi của cách mạng Việt Nam … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển

là thiên anh hùng ca bất diệt về con ngời Việt Nam” [3,tr30] Đảng cộng sản Việt

Nam luôn luôn quan tâm đến việc bồi dỡng phát triển nhân tố con ngời, mọi đờnglối, chủ trơng, chính sách của Đảng ta luôn luôn biết đặt con ngời lên vị trí hàng

đầu, coi con ngời là vốn quý nhất là nhân tố quyết định thắng lợi của mọi cuộccách mạng

Từ nhận thức đó, sự nghiệp trồng ngời đợc Đảng dày công chăm sóc từnhững ngày đầu cách mạng còn trứng nớc Đặc biệt là từ sau 1975, khi đất nớc hoàbình, độc lập thống nhất cả nớc đi lên chủ nghĩa xã hội, thực hiện hiện lời dạy của

chủ tịch Hồ Chí Minh: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải có con ngời xã hội chủ nghĩa ” Đảng luôn luôn chăm lo xây dựng một thế hệ con ngời mới đáp

ứng yêu cầu của sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa Mô hình con ngời mới mà

Đảng Cộng sản Việt Nam xây dựng đợc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIV( 12/1976) của Đảng khẳng định với 4 đặc trng cơ bản đó là:

Trong sự nghiệp xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đợc coi

là một nhân tố có tính chất quyết định nhằm nâng cao trình độ dân trí, trình độ

Trang 12

chính trị, t tởng, văn hoá, khoa học kỹ thuật cho nhân dân; bồi dỡng nhân tài cho

đất nớc và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng

( 12/1976) khẳng định: “giáo dục phổ thông là nền tảng văn hoá của một nớc, là sức mạnh tơng lai của một dân tộc, là cơ sở ban đầu, quan trọng cho sự phát triển toàn diện của con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển giáo dục Đại học và trung học chuyên nghiệp có nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng đội ngũ tri thức xã hội chủ nghĩa, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ và quản lý phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và văn hoá của đất nớc”[6, tr118].

Để xây dựng một thế hệ con ngời mới phát triển toàn diện Đảng khôngnhững chăm lo đến giáo dục đào tạo mà đặc biệt quan tâm đến công tác bảo vệ sứckhoẻ cho nhân dân Tại Đại hôi đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng ( 12/1976)

Đảng xác định: “ tăng cờng bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân là một vấn đề quan trọng gắn liền với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa với hạnh phúc của nhân dân Đó là một trong những mối quan tâm hàng đầu của chế độ ta,

là trách nhiệm cao quý của Đảng và Nhà nớc ta ” [6, tr125 - 126]

Nh vậy, các quan điểm, đờng lối của Đảng đã thể hiện t tởng chiến lợc cáchmạng trong việc phát huy nhân tố con ngời, phục vụ chiến lợc phát triển kinh tế xãhội của Đất nớc

Đặc biệt trong sự nghiệp đổi mới với t tởng chỉ đạo: giải phóng mọi năng lựcsản xuất hiện có, khai thác mọi tiềm năng đất nớc đặc biệt là tiềm năng con ngời,

sử dụng có hiệu quả sự giúp đỡ quốc tế để xây dựng và phát triển đất nớc; sựnghiệp giáo dục đào tạo càng đợc đẩy mạnh và đợc đặt vào vị trí trung tâm – làquốc sách hàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) một trongnhững nhiệm vụ bao trùm mục tiêu tổng quát của chặng đờng đầu tiên đợc xác địnhlà: “tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiết cho việc đẩy mạnh công nghiệp hoáxã hội chủ nghĩa trong chặng đờng tiếp theo”, trong đó nhân lực con ngời là tiền đềquan trọng bậc nhất Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng nêu rõ:

Giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách xã hội chủ nghiã của thế hệ trẻ

em … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển tổng kết kinh nghiệm thực hiện điều chỉnh, nâng cao chất l ợng của cuộc cải cách này Phát triển có kế hoạch hệ thống giáo dục, bảo đảm chất lợng và hiệu quả đào tạo … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển bố trí hợp lý cơ cấu hệ thống giáo dục, thể hiện tính thống nhất của quá trình giáo dục, bao gồm nhiều hình thức: đào tạo và bồi dỡng chính quy, không chính quy tập trung và tại chức Mục tiêu đào tạo của từng loại hình tr - ờng đào tạo phải đợc cụ thể … giáo dục vừa gắn với yêu cầu phát triển xây dựng ngành học giáo dục mầm non, nâng cao chất lợng môn dạy trẻ, phát triển các lớp mẫu giáo Xoá bỏ nạn mù chữ còn lại ở

Trang 13

một số địa phơng, hoàn thành cơ bản phổ cập cấp 1 cho trẻ em, phổ cấp cấp 2 ở nhiều nơi có điều kiện Từng bớc mở rộng giáo dục phổ thông trung học bằng nhiều hình thức Các trờng phổ thông phải dạy các kiến thức cơ bản, lao động kỹ thuật tổng hợp, hớng nghiệp và dạy nghề phổ thông Đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục miền núi; thực hiện chủ trơng dùng tiếng nói và chữ viết dân tộc cùng với tiếng phổ thông ở trờng phổ thông [7, tr 110 - 111].

Tại hội nghị Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ t - khoá VII

( 2/1993) Đảng khẳng định “Khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo phải đợc coi là quốc sách hàng đầu, là chìa khoá mở cửa tiến vào tơng lai ” [9, tr61] Tại hội

nghị này đồng chí tổng bí th Đỗ Mời đã nói: “ chúng ta cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con ngời, chủ thể sáng tạo, mọi nguồn của cải văn hoá, mọi nền văn minh quốc gia”[9, tr5].

Nghị quyết Ban chấp hành Trung ơng Đảng lần thứ 7, khoá VII ( 1/1994) Đảng đã đề ra đờng lối công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc cũng đồngthời chủ trơng phát triển nguồn nhân lực đồng bộ với công nghiệp hoá, hiện đạihoá Đây là một chủ trơng rất quan trọng đánh dấu bớc chuyển giai đoạn của nền

kinh tế - xã hội nớc ta: “giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá bao gồm tất cả các lĩnh vực nh nâng cao chất lợng dân số, giáo dục dào tạo, đảm bảo sức khoẻ, dạy nghề, tạo việc làm, quản lý sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực”

[10, tr4 - 5]

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng ( 6/1996) quyết định

đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá, một trong những tiền đề quan trọng bậcnhất là phải nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực có chất lợng có trình độ từcông nhân, nhân viên nghiệp vụ đến cán bộ kỹ thuật, kỹ s và các nhà khoa học… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “không có trình độ dân trí cao không có đội ngũ cán bộ công nhân giỏi không thểcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc và sẽ tụt hậu ngày càng xa so với các nớctrên thế giới Quan điểm về công nghiệp hoá, hiện đại hoá thông qua tại Đại hội đại

biểu toàn quốc lần thứ VIII khẳng định: “lấy việc phát huy nguồn nhân lực là yếu

tố cơ bản cho sự phát triển nhanh bền vững Tăng trởng kinh tế gắn liền với cải thiện đời sống nhân dân, phát triển văn hoá, giáo dục, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ” [ 11, tr85].

Với t tởng chỉ đạo nói trên, hội nghị lần thứ hai , Ban chấp hành Trung ơng

Đảng khoá VIII ( 1/1997) đã quyết định những vấn đề về phát triển giáo dục và đàotạo, khoa học công nghệ, nhấn mạnh nhiệm vụ đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài,tăng cờng vai trò của đội ngũ trí thức đối với sự phát triển của đất nớc Nghị quyết

đã đề ra chiến lợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá với 6 t tởng chỉ đạo sau: [12, tr24 - 29]

Trang 14

1 Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa của giáo dục, thể hiện trớc hết ở chỗ

giáo dục - đào tạo ra những con ngời có phẩm chất và năng lực (hồng và chuyên)

để xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa Mô hình nhân cách đợc xác địnhtrong Nghị quyết có thể quy lại thành 4 luận điểm:

- Yêu nớc, trung thành với chủ nghĩa xã hội, có đạo đức, có ý chí kiên cờng

- Làm chủ đợc tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có năng lực phát huygiá trị văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa của nhân loại

- Có t duy sáng tạo, kỹ năng thực hành giỏi có tác phong công nghiệp, có kỷluật, có sức khoẻ

- Định hớng xã hội chủ nghĩa của giáo dục thể hiện qua các chính sách, đặcbiệt là chính sách công bằng xã hội, chính sách đối với con em công – nông Phảichống khuynh hớng “thơng mại hoá”, phi chính trị hoá trong giáo dục và ảnh hởngcủa các tôn giáo đối với giáo dục

2 Giáo dục là quốc sách hàng đầu Đây là quan điểm đợc nêu lên từ Đại hội

VII, trong nghị quyết lần này đợc cụ thể hoá hơn thành 4 nội dung:

- Coi giáo dục là nhân tố quyết định sự phát triển đất nớc, đầu t cho giáo dục

là đầu t cho phát triển( không chỉ đầu t tiền bạc mà cả nhân, tài, vật lực, trí tuệ… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “)

Đầu t phát triển phải tăng nhanh hơn tiêu dùng Nếu cần có thể đi vay để đầu t pháttriển

- Giáo dục là bộ phận quan trọng hàng đầu cho kế hoạch phát triển kinh tế xãhội đối với từng địa phơng, từng khu vực và cả nớc

- Có những chính sách u tiên cao nhất cho giáo dục nh: đầu t ngân sách, quỹtiền lơng

- Có những giải pháp mạnh mẽ để phát triển giáo dục

3 Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nớc và toàn dân thể hiện trên hai mặt:

- Toàn dân học tập

- Toàn dân chăm lo giáo dục, toàn dân làm giáo dục

Nói cách khác là thực hiện nền giáo dục thực sự của dân, do dân và vì dân.Mọi ngời dân đều đợc học tập, học suốt đời Có sự phối hợp liên ngành cùng chăm

lo giáo dục.Các đoàn thể, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, các gia đình thamgia tích cực đóng góp trí tuệ, nhân, tài, vật lực cho giáo dục Kết hợp chặt chẽ giữa:nhà trờng – gia đình – xã hội trong việc xây dựng môi trờng giáo dục lành mạnh

4 Phát triển giáo dục phải gắn với nhu câù phát triển kinh tế xã hội Nghị

quyết xác định phát triển giáo dục phải gắn cả về quy mô, cơ cấu ngành nghề, trình

độ, cơ cấu vùng T tởng này đảm bảo cho giáo dục thực sự có hiệu quả Các chơng

Trang 15

trình kinh tế xã hội phải có nội dung giáo dục đào tạo Ngợc lại giáo dục đào tạophải phục vụ cho kinh tế xã hội.

5 Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, định hớng này đợc thể hiện

trên các nội dung cụ thể sau:

- Tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, ngời nghèo đợc Nhà nớc và cộng

- Phát triển triển dân lập, t thục

- Mở rộng các hình thức đào tạo không tập trung

- Đa dạng hoá các loại hình giáo dục phải đi đôi với quản lý chặt chẽ

Văn kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 4 - khoá VIII tiếp tục

đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế,cần kiệm để công nghiệp hoá, hiện đại hoá… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “ nguồn lực mà Nghị quyết Trung ơnglần này nêu lên bao gồm: nguồn lực con ngời, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyềnthống… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “trong đó nguồn lực con ngời Việt Nam mới với trí tuệ truyền thống của dântộc là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định sự phát triển đất nớc

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4/2001) đã nêu rõ:

“phát triển mạnh nguồn nhân lực con ngời Việt Nam với yêu câu ngày càng cao, nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cả về số lợng và chất lợng đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” Nghị quyết tiếp tục khẳng định: “ Để đáp ứng yêu cầu về con ngời và nguồn nhân lực là yếu tố quyết định của sự phát triển

đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá cần tạo chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục”[13, tr 201].

Nh vậy vấn đề con ngời luôn luôn là vấn đề mà Đảng ta rất quan tâm, thểhiện ở chỗ nó xuyên suốt trong mọi chủ trơng, đờng lối, chính sách của Đảng.Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vấn đề đào tạo và phát triển nguồnnhân lực đợc quan tâm đặc biệt Chính vì vậy, chủ trơng, đờng lối, chính sách lãnh

đạo đúng đắn của Đảng ta là điều kiện và tiền đề tiên quyết quyết định thắng lợicủa sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêng và thắng lợi của sự phát triển

đất nớc nói chung

Trang 16

Chơng 2

Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá trong thời kỳ đổi mới.

1 Vài nét sơ lợc về đặc điểm kinh tế xã hội và con ng ời tỉnh Thanh Hoá.

Thanh Hoá có diện tích tự nhiên 11.106,09km2, là tỉnh có miền núi, vùng cao– biên giới, vùng đồng bằng và vùng biển, xếp thứ 6 về diện tích trong cả nớc.Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2000 là 3.637 nghìn ngời, xếp thứ hai về dân số.Trong đó, dân số thành thị là 630.410 chiếm 9,42%, dân số nông thôn là 3.294.757ngời chiếm 90,8% Dân số Thanh Hoá là dân số trẻ do đó Thanh Hoá có nguồn lao

động dồi dào Năm 2000 số ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động là2.039.000 ngời chiếm 56,06% dân số Thanh Hoá có các dân tộc: Kinh, Mờng,Thái, H- mông, Khmú Mật độ dân số trung bình: 317 ngời/km2 Về tổ chức hànhchính gồm 24 huyện, 1 thành phố, 2 thị xã với tổng số; 582 xã, 10 thị trấn, 18 ph -ờng, trong có 220 xã miền núi

Về mặt xã hội, Thanh Hoá là một trong những cái nôi xuất hiện con ngời Lànơi sinh sống của đông đảo đồng bào các dân tộc Đồng bào các dân tộc ThanhHoá đã chung lng đấu cật xây dựng Thanh Hoá thành một tỉnh có vị thế chiến lợctrọng yếu trong sự nghiệp đấu tranh dựng nớc và giữ nớc của dân tộc Việt Nam.Với lịch sử phát triển lâu dài và liên tục, nhân dân Thanh Hoá đã góp phần tạo nênmột nền văn hiến lâu đời đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam, trong đó có những nét

“Đại việt sử ký” lu truyền hậu thế, Lê Lợi vị lãnh tụ tối cao của cuộc khởi nghĩaLam sơn đã để lại tác phẩm “Lam Sơn thực lục” và cùng Nguyễn Trãi viết “Bìnhngô đại cáo” Lê Thánh Tông – nhà vua, nhà thơ, nhà văn lớn để lại nhiều tácphẩm kỳ tài: “Quỳnh Uyển Cửu Ca”, “ Minh Lơng Cẩm Tú ”, “ Hồng Đức quốc âmthi tập”, “Lam Sơn thơng thuỷ phú” dài gần 400 câu và bộ luật “Hồng Đức”… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “Đào

Trang 17

Duy Từ đã để lại cho đời bộ sách: “Hổ Trớng Khu Cơ” và một số tác phẩm văn hoánghệ thuật Hồ Quý Ly – ngời có quan điểm riêng trong nhận thức về Nho giáo,Lơng Đắc Bằng là nhà vật lý học, Nguyễn Thu, Cao Lãng là những nhà dày côngnghiên cứu và có nhiều tác phẩm đồ sộ về sử học, địa lý… Tiến sĩ Bùi Sĩ Lợi bàn về “

Phát huy truyền thống đợc lu truyền từ ngàn xa trên mảnh đất quê hơng,nhân dân Thanh Hoá đã có nhiều đóng góp quan trọng cho sự nghiệp chung củacách mạng cả nớc qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ để giành độc lập,

tự do cho đất nớc, quê hơng cũng nh trong sự nghiệp cách mạng xã hội chủ nghĩa

Đặc biệt, trong thời kỳ đổi mới, nhân dân Thanh Hoá đã và đang tạo ra ngày càngnhiều hơn những thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội tạo điều kiện thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh Thanh Hoá nói riêng và sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá của cả nớc nói chung góp phần thúc đẩy sự phát triển toàndiện của đất nớc

Về kinh tế – xã hội: với những kết quả đã đạt đợc cơ sở hạ tầng khôngngừng đợc xây dựng củng cố, một số cơ sở sản xuất công nghiệp đã và đang đợc đavào hoạt động và phát huy có hiệu quả Tình hình chính trị – xã hội ổn định,nguồn nhân lực dồi dào, là điều kiện quan trọng để phát huy nội lực, tranh thủngoại lực, tạo bớc phát triển mới với tốc độ cao và bền vững

Tiếp nối sự học của cha ông, sự nghiệp giáo dục và đào tạo Thanh Hoá tiếptục đạt đợc những thành tựu to lớn tạo bớc chuyển biến quan trọng trong sự pháttriển của con ngời và xã hội

Sự nghiệp xoá mù chữ và phổ cập giáo dục phổ thông đợc thực hiện và đạtnhững kết qủa đáng khích lệ: toàn tỉnh đã hoàn thành chơng trình xoá mù và phổcập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở đang từng bớc đợc thựchiện ở những nơi có điều kiện Đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học

đợc quan tâm phát triển và đạt đợc kết quả nhất định, thể hiện ở mặt bằng dân trí,trình độ học vấn chuyên môn kỹ thuật của nhân dân đợc nâng cao, việc làm, thunhập ,đời sống của ngời dân đang từng bớc đợc cải thiện

Đặc biệt Thanh Hoá là một tỉnh có hệ thống trờng, lớp đào tạo tơng đối hoànchỉnh từ trờng dạy nghề, trung học chuyên nghiệp đến cao đảng đại học đã tạo

điều kiện thuận lợi cho quá trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Nh vậy, ta thấy rằng những điều kiện về kinh tế xã hội và con ngời củaThanh Hoá đã và đang tạo nên những mặt thuận lợi cơ bản cho sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nói riêng và cho sự phát triển của Thanh Hoá nói chung

Tuy nhiên bên cạnh những mặt thuận lợi là cơ bản, quan trọng và có tínhquyết định thì Thanh Hoá cũng gặp phải những khó khăn nhất định Thanh Hoá làmột tỉnh đất chật ngời đông, c dân Thanh Hoá sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp,

Trang 18

nông dân chiếm tỷ lệ lớn trong tổng dân số của toàn tỉnh (khoảnh hơn 80,8%) Nhvậy ta có thể thấy nền kinh tế chủ yếu của Thanh Hoá là nền kinh tế nông nghiệplạc hậu( bảng 1) – xem phần phụ lục.

Gắn bó lâu đời với một nền sản xuất nông nghiệp lạc hậu, con ngời ThanhHoá còn mang nặng những những t tởng tiểu nông, t tởng cá nhân cục bộ, bảothủ, kém năng động trong hoạt động lao động sản xuất Đặc điểm đó đang là lựccản lớn đối với sự nghiệp đào tạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay Hơn nữa, sự nghiệp giáo dục đào tạo tuy đã đạt

đợc một số thành tựu nhất định song vẫn còn một số hạn chế chất lợng hiệu quảgiáo dục cha cao, cha tơng xứng với mục tiêu nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực,bồi dỡng nhân tài mà đất nớc quê hơng giao phó Nhất là việc thực hiện mục tiêunày ở miền núi, ở vùng khó khăn, vùng chậm phát triển Dân trí có đợc nâng lên ởnấc thang học vấn cơ bản (tiểu học) song vẫn cha đồng đều Mục tiêu phổ cập trunghọc cơ sở trớc mắt còn gặp nhiều khó khăn trong những năm đầu thời kỳ đổi mới.Các điều kiện thực thi cha có nền móng khả quan Sự phát triển cha đến độ củanhững trí thức nh hớng nghiệp dạy nghề, tin học, ngoại ngữ, trong giáo dục kiếnthức phổ thông theo mục tiêu đào tạo Mặt bằng dân trí nh vậy đã khiến cho việc

đào tạo phát triển nguồn nhân lực gặp nhiều khó khăn

Nói tóm lại, những đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội và con ngời ThanhHoá có nhiều thuận lợi cho sự nghiệp đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà Song bên cạnh đóvẫn còn những mặt hạn chế, gây ra những khó khăn nhất định, nhng khó khăn chỉ

là tạm thời còn những thuận lợi vẫn là cơ bản và quyết định Đó chính là điều kiện

và tiền đề quan trọng để Đảng bộ Thanh Hoá lãnh đạo, phát triển nguồn nhân lực,nhằm thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà tiến tớithực hiện phát triển toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

2 Thực trạng của vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực và chất lợng nguồn nhân lực tỉnh Thanh Hoá trong những năm đầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1996 - 2000).

2.1 Vấn đề đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Trong những năm đầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, triểnkhai thực hiện Nghị quyết Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 4 – khoá VII, và Nghịquyết Ban chấp hành Trung ơng lần thứ 2 khoá VIII về phát triển giáo dục đào tạo

và khoa học công nghệ, Đảng bộ Thanh Hoá đã có sự chỉ đạo thiết thực nhằm đàotạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá và đạt đợc những thành qủa bớc đầu quan trọng:

- Về mạng lới trờng lớp Thanh Hoá có một mạng lới trờng, lớp, cơ sở đào tạophát triển khắp địa bàn, đa dạng về loại hình và trình độ đào tạo Trong đó, loại

Trang 19

hình trờng đào tạo đa hệ có nhiều mục tiêu và cấp độ đào tạo khác nhau nh: Đạihọc Hồng Đức, Trung học nông – lâm nghiệp, Trung học thuỷ sản, Trung tâmgiáo dục thờng xuyên – dạy nghề của các huyện, thị xã, thành phố (bảng 2) –xem phần phụ lục.

Theo bảng 2 ta thấy rằng, số lợng các cơ sở đào tạo của tỉnh Thanh Hoá có

xu hớng ngày càng tăng từ: 46 cơ sở của năm 1991 lên 79 cơ sở của năm 2000.Trong đó cao đẳng , trung học chuyên nghiệp giảm là do tỉnh sáp nhập ba trờng cao

đẳng để thành lập trờng Đại học Hồng Đức

Ngoài hệ thống các cơ sở đào tạo công lập, những năm gần đây đã phát triểnthêm các cơ sở dạy nghề của các ngành, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp cáccơ sở dạy nghề truyền nghề của t nhân đã đáp ứng nhu cầu học nghề của ngời lao

động

- Về hệ thống cơ sở đào tạo đã có đủ các loại trình độ từ dạy nghề ngắn hạn,tập huấn, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ đến cao đẳng, đại học ở hai hình thức

đào tạo chính quy và không chính quy Việc thành lập trờng Đại học Hồng Đức

đánh dấu một bớc phát triển về chất lợng của sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnhThanh Hoá, đặc biệt là đào tạo nhân lực có trình độ cao Về cơ bản đây là cơ cấuhợp lý, phù hợp với yêu cầu hình thành cơ cấu trình độ lao động trong nền kinh tếcủa tỉnh

Về quy mô đào tạo đã bắt đầu tăng dần Trong 5 năm (1996 – 2000)tỷ lệlao động đợc qua đào tạo tăng từ 12% tăng lên 13,04% Trong đó, tăng nhanh và có

số lợng lớn là dạy nghề ngắn hạn, tập huấn, chuyển giao công nghệ, bồi dỡng kỹthuật nghề nghiệp cho ngời lao động và dạy nghề cho học sinh phổ thông, điều đócho thấy Đảng bộ Thanh Hoá đã bắt nhịp đợc với yêu cầu của công nghiệp hoá,hiện đại hoá Đặc biệt quan tâm và mở rộng các hình thức bồi dỡng , đào tạo lạicho đội ngũ cán bộ, công chức từ cơ sở đến cấp tỉnh nh: đào tạo, bồi dỡng lý luậnchính trị, kiến thức quản lý nhà nớc, quản lý kinh tế, kiến thức chuyên môn nghiệp

vụ (bảng 3) – xem phần phụ lục

Từ số liệu bảng 3 cho thấy kết quả đào tạo của các trờng Trung học chuyênnghiệp trên địa bàn toàn tỉnh ngày một giảm, năm học 1996 – 1997 tổng số vào

đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp từ từ 5750 ngời xuống còn 4850 ngờinăm học 2000- 2001 Trong đó , hệ cao đẳng giảm nhanh từ 2160 ngời năm học

1996 – 1997 xuống còn 891ngời năm học 2001, sinh viên đại học và trung họcchuyên nghiệp lại tăng nhng không đáng kể

Nguyên nhân của thực trạng này là do tỉnh Thanh Hoá sáp nhập ba trờng cao

đẳng thành trờng đaị học Hồng Đức nên hệ cao đẳng và hệ trung học chuyênnghiệp nhanh, còn hệ đại học có xu hớng tăng lên

Trang 20

2.2 Về chất lợng nguồn nhân lực

Về thực trạng sức khoẻ: Mức sống dân c, năm 1996 toàn tỉnh có 176.451

hộ đói nghèo (789.000khẩu), chiếm tỷ lệ 23,27% tổng số hộ, trong đó hộ đói chiếm8,14%, hộ nghèo tập trung chiếm 15,63% Tỷ lệ hộ đói nghèo tập trung chủ yếu ởnông thôn và miền núi (36,46% tổng số hộ miền núi)

Thực hiện chơng tình xoá đói giảm nghèo đến 2000 tỷ lệ hộ đói nghèo giảmxuống còn 14%

Về nhà ở còn 15% số hộ sinh sống trong các loại nhà tạm Về y tế bảo vệ sứckhoẻ, tỉnh Thanh Hoá có 34 cơ sở điều trị và điều dỡng công lập (7 cơ sở điều trị và

điều dỡng tuyến tỉnh, 27 cơ sở điều trị tuyến huyện, thị) có 360 trạm tế xã, phờng.Tổng số có 11.280 giờng bệnh, bình quân 1 vạn dân có 32,5 giờng bệnh, trong đó

số giờng bệnh công lập có 4.440 giờng, đạt 12,7 giờng/ 1 vạn dân

Các cở sở y tế ngoài công lập đang đợc khuyến khích đầu t theo yêu cầu xãhội hoá Đến năm 2000 có 1.200 bác sĩ ở các cơ sở khám chữa bệnh công lập, trong

đó cán bộ chuyên môn sau Đại học 36%; 44,7% số trạm y tế có bác sĩ

Về trình độ học vấn: Trong thời kỳ 1996 – 2000 nhìn chung lực lợng lao

động tỉnh Thanh Hoá có trình độ học vấn khá cao và đang có những chuyển biếntích cực (bảng 4) – xem phần phụ lục

Về trình độ chuyên môn kỹ thuật: trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn

nhân lực tỉnh Thanh Hoá trong những năm đầu thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đạihoá có những chuyển biến tích cực (bảng 5) – xem phần phụ lục

Theo số liệu ở bảng 5 cho ta thấy: Năm 1996 , tỷ lệ sơ cấp và công nhân kỹthuật chiếm 36,61% tổng lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật, trung họcchuyên nghiệp chiếm 51, 59%, cao đẳng và đại học trỏ nên chiếm 11,80% Đếnnăm 2000 tỷ lệ này là: 37,12%, 44,45%, 18,43%

Thời kỳ 1996 - 2000: Trung học chuyên nghiệp tăng với tốc độ thấp nhất sovới sau đại học, cao đẳng và đại học; sơ cấp và công nhân kỹ thuật Thời kỳ nàyTrung học chuyên nghiệp tăng 23,06%, bình quân hàng năm tăng 9,69% Sau đạihọc tăng 400% và bình quân hàng năm tăng 49,53%

Cao đẳng và đại học cũng gia tăng khá nhanh: 121,58% và bình quân hàngnăm tăng 22,01% Lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật nói chung của ThanhHoá trong thời kỳ 1996 – 2000 tăng 42,82%, bình quân hàng năm tăng 9,32%.(bảng 6) – xem phần phụ lục

Từ bảng số liệu (bảng 6) cho thấy: Đào tạo nghề có xu hớng tăng 62.255

ng-ời năm học 1996 – 1997 lên 107.125 ngng-ời năm học 2001 Trong đó, dạy nghềngắn hạn từ 8.262 ngời tăng lên 17.922 ngời, và bồi dỡng tập huấn nâng cao taynghề từ 51.750 ngời tăng lên 85.000 ngời Rõ ràng, công tác đào tạo nâng cao tay

Trang 21

nghề ở Thanh Hoá ngày càng đợc chú ý phát triển đáp ứng nhu cầu của thị trờnglao động trong tỉnh.

Số lợng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào lớp 10 hàng năm có xu hớngtăng nhanh từ 61% năm học 1996 – 1997 lên 77,2% năm học 1999 – 2000, nh -

ng học sinh vào đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp dạy nghề thì lại có xuhớng giảm qua các năm học: 1996 – 1997 vào đại học, cao đẳng chiếm 55 %,trung học chuyên nghiệp 12%, dạy nghề 13%; đến năm học 1999 – 2000 vào đạihọc chỉ còn 21%, trung học chuyên nghiệp 6,7% và dạy nghề 10% Nh vậy, số họcsinh tốt nghiệp trung học phổ thông và bổ túc văn hoá không đợc vào đại học, cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ngày càng tăng Năm học 1999 –

2000 có 18.170 em (61,1%) không thi đỗ vào các trờng đại học,cao đẳng, trung họcchuyên nghiệp và dạy nghề Ngoài ra còn 23.245 em (26,5%`) tốt nghiệp trung họccơ sở không vào đợc trung học phổ thông, nâng tổng cung lao động ngày càngtăng, yêu cầu đào tạo nghề đặt ra ngày càng lớn ( bảng 7) – xem phần phụ lục

Cơ cấu đào tạo nghề cha thật hợp lý, chất lợng giáo dục nghề còn thấp: cấutrúc đào tạo chia theo trình độ, kỹ năng đào tạo cũng cha đáp ứng đợc nhu cầu củaxã hội cũng nh thị trờng lao động và có xu hớng ngày càng bất cập

Tính riêng Thanh Hoá, năm 1996 cấu trúc đào tạo là : 1 – 4,3 – 3,1(ứngvới một lao động có trình độ đại học, cao đẳng trở lên thì có 4,3 lao động có trình

độ Trung học chuyên nghiệp và 3,1 lao động có trình độ sơ cấp, học nghề, côngnhân kỹ thuật ), năm 2000 cấu trúc này là: 1 – 2,41 – 2,01

Tình trạng thừa “thầy” thiếu “thợ”, cùng với lao động đợc đào tạo còn hạnchế về kỹ năng và nghề nghiệp, đào tạo không gắn với nhu cầu thị trờng là mộttrong những nguyên nhân cơ bản làm gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, đặc biệt là lực lợnglao động trẻ

Về sử dụng và phân công lao động: Theo kết quả điều tra lao động – việc

làm thời kỳ 1996 – 2000 , tỷ lệ thất nghiệp của Thanh Hoá là rất cao Tỷ lệ thấtnghiệp ở khu vực thành thị của tỉnh Thanh Hoá là cao hơn mức bình quân chungcủa cả nớc, năm 1996 toàn tỉnh là 6,16% (toàn quốc là 5,67%) Đến năm 2000 tănglên 6,63% (toàn quốc là 6,34%) [2, tr131- 736] ở nông thôn hệ số sử dụng lao

động trong năm từ 8,59% năm 1996 giảm xuống 72,54% năm 1999 và chỉ còn69,59% năm 2000

Sự phân công lao động trong các ngành kinh tế quốc dân còn nhiều bất hợplý: nông – lâm – ng nghiệp là 81,3%; công nghiệp - xây dựng – giao thông vậntải 8,6% dịch vụ 10,1%

Để khắc phục đợc những thực trạng trên, tỉnh Thanh Hoá cần đánh giá đúngthực trạng nguồn nhân lực và tìm ra những phơng hớng, giải pháp thích hợp để phát

Trang 22

triển nguồn nhân lực, phát huy nhân tố con ngời, đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá, đảm bảo tăng trởng kinh tế với tốc độ bền vững.

3 T tởng chỉ đạo, phơng hớng và giải pháp của Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá nhằm đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện

đại hoá.

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong những năm đầu thời kỳ công nghiệphoá hiện đại hoá (1996 - 2000), nhng sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIIIcủa Đảng (6/ 1996) và Nghị quyết Trung ơng lần thứ hai của Ban chấp hànhTrung ơng Đảng khoá VIII về giáo dục và đào tạo, tháng 3 năm 1997 Ban chấphành Đảng bộ tỉnh Thanh Hoá (khoá XIV) đã có chơng trình hành động thực hiệnNghị quyết Trung ơng lần thứ hai về giáo dục và đào tạo của Ban chấp hành Trung

ơng Đảng Chơng trình hành động đã chỉ rõ: tập trung sức lực của toàn Đảng bộ, chính quyền, đoàn thể, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, tiếp thu phát huy những thành tựu đã đạt đợc sau 15 năm đổi mới giáo dục, vừa mở rộng quy mô số lợng các bậc học, ngành học theo hớng đa dạng hoá các loại hình trờng lớp, vừa chú trọng nâng cao các loại hình giáo dục toàn diện và phát huy hiệu quả đào tạo Quan tâm đúng mức đến chất lợng đại trà, tăng cờng giáo dục chính trị, t tởng, truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc, lòng yêu nớc, yêu chế độ, lối sống giản

dị, vị tha và hớng thiện cho học sinh các cấp, bậc ngành học Coi trọng dạy học và dạy ngoại ngữ, tin học, hớng nghiệp và dạy nghề cho học sinh cuối cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông

Phát triển mạnh và sắp xếp lại mạng lới trờng lớp dạy nghề với nhiều hìnhthức phù hợp nhằm mở rộng phổ cập nghề cho ngời lao động, trớc hết là cho thanhniên, nâng tỷ lệ qua đào tạo từ 12% hiện nay lên 22% năm 2000 Xây dựng một sốtrờng dạy nghề đạt chuẩn quốc gia đủ khả năng đào tạo đợc đội ngũ công nhân lànhnghề, công nhân bậc cao đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá

Chơng trình hành động đã tạo ra sự chuyển biến trong các cấp uỷ Đảng,chính quyền, các ngành và các địa phơng cũng nh toàn xã hội về vị trí, vai trò của

đào tạo nguồn nhân lực đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá , trong đó

đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật có bằng là một bộphận trọng yếu của đào tạo nhân lực Để tạo nền tảng cho phát triển nguồn nhânlực, tỉnh Thanh Hoá coi trọng phát triển giáo dục mầm mon, phổ thông và hoànthành phổ cấp giáo dục tiểu học, chống mù chữ và tiếp tục thực hiện phổ cập giáodục tiểu học đúng độ tuổi, triển khai phổ cập giáo dụng trung học cơ sở, nâng caomặt bằng dân trí

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 5: lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 5 lực lợng lao động có chuyên môn kỹ thuật (Trang 35)
Bảng 3: Kết quả đào tạo của các trờng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. (năm học 1996  – 1997; 2000 – 2001 )  1997; 2000  – 1997; 2000 – 2001 )  2001 ) - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 3 Kết quả đào tạo của các trờng chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh. (năm học 1996 – 1997; 2000 – 2001 ) 1997; 2000 – 1997; 2000 – 2001 ) 2001 ) (Trang 36)
Bảng 4: Trình độ học vấn của lực lợng lao động tỉnh - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 4 Trình độ học vấn của lực lợng lao động tỉnh (Trang 36)
Bảng 10. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 10. Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn (Trang 37)
Bảng 11: Phân bổ nguồn nhân lực trong các - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 11 Phân bổ nguồn nhân lực trong các (Trang 37)
Bảng 1. Thực trạng lao động - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 1. Thực trạng lao động (Trang 39)
Bảng 7: số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc văn hoá vào đại học, trung học - Đảng bộ tỉnh thanh hoá lãnh đạo phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong thời kì đổi mới
Bảng 7 số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc văn hoá vào đại học, trung học (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w