1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đảng bộ thành phố vinh với công tác xoá đói giảm nghèo giai đoạn 1996 2005

69 424 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng Bộ Thành Phố Vinh Với Công Tác Xoá Đói Giảm Nghèo Giai Đoạn 1996 - 2005
Tác giả Hồ Thị Thùy
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Bình Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Thể loại Khoá Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 7,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, từ đầu những năm 1990, vấn đề xoá đóigiảm nghèo đã đợc đặt ra trong các diễn đàn, các lĩnh vực nghiên cứu và pháttriển thành “phong trào xoá đói giảm nghèo” ngày càng rộng khắp ở

Trang 1

Trờng đại học vinh

Khoa lịch sử

Hồ thị thuỳ Khoá luận tốt nghiệp đại học

đảng bộ thành phố Vinh với công tác xoá đói giảm nghèo

giai đoạn 1996 - 2005

chuyên ngành lịch sử đảng cộng sản việt nam

Vinh - 2009

Mục lục trang

Lời cảm ơn 2

Bảng Quy ớc những chữ viết tắt 3

A Mở đầu 4

B Nội dung 9

Chơng 1 Cơ sở khoa học về vấn đề xoá đói giảm nghèo 9

1.1 Cơ sở lý luận 9

1.2 Thực tiễn đói nghèo 18

1.3 Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo 22

1.4 Quan điểm, mục tiêu của Đảng ta trong công tác xoá đói giảm nghèo 26

Trang 2

Chơng 2 Quá trình thực hiện công tác xoá đói giảm nghèo ở thành phố 31

Vinh từ 1996 đến 2005 2.1 Tổng quan về điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội 31

thành phố Vinh 2.2 Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo tại thành phố Vinh 38

2.3 Sự vận dụng quan điểm của Đảng trong công cuộc xoá đói giảm 48

nghèo của Đảng bộ thành phố Vinh từ năm 1996 đến năm 2005

2.4 Một số kiến nghị, đề xuất 64

C Kết luận 67

Tài liệu tham khảo 70

Phụ lục

Lời cảm ơn

Thực hiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể: Th viện trờng Đại học Vinh, Th viện tỉnh Nghệ An; các cơ quan: UBND thành phố Vinh, Thành uỷ Vinh, Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An và các cá nhân đã giúp đỡ tôi

su tầm t liệu đề tài khoá luận tốt nghiệp đại học.

Đặc biệt, xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ths Nguyễn Thị Bình Minh đã nhiệt tình hớng dẫn đề tài khoa học, giúp đỡ, động viên bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận Tuy nhiên chắc chắn rằng khoá luận sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đợc sự chỉ bảo

từ HĐKH, tập thể CBGD khoa Lịch sử trờng Đại học Vinh.

Tôi cũng trân trọng cảm ơn BCN, CBGV Khoa Lịch sử trờng Đại học Vinh

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập, rèn luyện, tu dỡng

của tôi tại khoa và nhà trờng.

Vinh, tháng 5 năm 2009

Tác giả

Hồ thị thuỳ

Trang 3

Bảng Quy ớc những chữ viết tắt

XĐGN: Xoá đói giảm nghèo

UBND: Uỷ ban nhân dân

Sở LĐ TB&XH: Sở Lao động thơng binh và xã hội

KT - XH: kinh tế - xã hội

WB: ngân hàng thế giới (world bank)

UB dân số và KHHGĐ: Uỷ ban dân số và kế hoạch hoá gia đìnhUBMTTQ: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

HĐQT: Hội đồng quản trị

KHKT: khoa học kỹ thuật

UNDP: Chơng trình hỗ trợ phát triển của Liên Hiệp Quốc

HABITAT: Tổ chức Hỗ trợ Gia cư

DED: Tổ chức Hợp tác Phát triển Đức

NGO: tổ chức phi chính phủ

A Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Trang 4

Đói nghèo đã và đang tồn tại nh một thách thức đối với sự phát triển của xãhội loài ngời Trên thực tế, đói nghèo xuất hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong mọiquốc gia bất kể quốc gia đó đang giàu hay nghèo Nghèo đói còn là cơ sở tồn tạicủa bệnh dịch, của thất nghiệp, của các tệ nạn xã hội Xuất phát từ thực tế đó,nhiều đại diện các tổ chức quốc tế, các hội đồng chính phủ của các quốc gia đãrất quan tâm đến vấn đề đói nghèo và công tác XĐGN.

Xoá đói giảm nghèo là một chủ trơng lớn và nhất quán của Đảng và Nhà

n-ớc Việt Nam Chủ trơng này hình thành ngay từ những ngày đầu khai sinh nn-ớcViệt Nam dân chủ cộng hoà và ngày càng đợc hoàn thiện hơn trong quá trìnhphát triển Đây là một chiến lợc của Đảng và Nhà nớc ta nhằm giải quyết vấn đề

đói nghèo và đẩy mạnh phát triển kinh tế XĐGN không những đáp ứng nhu cầu,nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân Việt Nam mà còn phù hợp với

xu hớng chung của thời đại, phù hợp với mục tiêu phát triển thiên niên kỷ màLiên Hợp Quốc đề ra

Từ năm 1986, đất nớc ta bớc vào công cuộc đổi mới Từ một nền kinh tế baocấp, nền kinh tế Việt Nam chuyển dần sang kinh tế thị trờng có sự điều tiết củanhà nớc xã hội chủ nghĩa Trong sản xuất nông nghiệp, quá trình thực hiện giaokhoán đến hộ nông dân đã tạo ra bớc nhảy vọt lớn: từ một nớc thiếu lơng thực,phải nhập khẩu gạo từ bên ngoài, Việt Nam đã vơn lên thành nớc xuất khẩu gạo

và giữ vị trí là một trong ba nớc xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đó đến nay, anninh lơng thực đã vững vàng Tuy nhiên, tỷ lệ đói nghèo (bao gồm cả thiếu lơngthực) và nguy cơ đói nghèo vẫn là một thực tế, một thách thức lớn đối với con đ-ờng phát triển của Việt Nam Vì vậy, từ đầu những năm 1990, vấn đề xoá đóigiảm nghèo đã đợc đặt ra trong các diễn đàn, các lĩnh vực nghiên cứu và pháttriển thành “phong trào xoá đói giảm nghèo” ngày càng rộng khắp ở các địa ph-

ơng và trong cả nớc, thu hút sự quan tâm, chú ý và hỗ trợ của nhiều tổ chức quốc

tế Rõ ràng, XĐGN thực sự là một nhiệm vụ quan trọng cấp bách và thờng xuyên

đối với từng địa phơng, từng vùng miền và trong cả nớc Bởi vì nguy cơ đóinghèo, tái nghèo đều có thể xảy ra trong những biến cố của môi trờng thiênnhiên, của quá trình hội nhập và phát triển Một quốc gia khi không giải quyếtdứt điểm XĐGN thì luôn ẩn chứa nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đếnnhững hậu quả bất ổn định KT - XH

Do đó, nghiên cứu về vấn đề sự lãnh đạo của Đảng trong công tác XĐGNtrong phạm vi cả nớc nói chung và ở một số địa phơng nói riêng có ý nghĩa khoahọc và thực tiễn sâu sắc Là một nớc đi lên từ điểm xuất phát thấp, từ một nền

Trang 5

kinh tế nông nghiệp lạc hậu, hiện nay nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng đang

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu “dângiàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh” Trong đó XĐGN luôn

là một trong những nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết hàng đầu Những thành tựu

đáng ghi nhận đạt đợc trong thời gian qua về công tác XĐGN đã khẳng định sự

đúng đắn và sáng tạo của các Đảng bộ địa phơng trong quá trình vận dụng nhữngquan điểm, chính sách XĐGN mà Đảng và Nhà nớc đề ra

Trên cơ sở quan điểm, chủ trơng của Đảng, Đảng bộ thành phố Vinh đã kịpthời thực hiện có hiệu quả những giải pháp XĐGN trên địa bàn thành phố, gópphần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân Tuy nhiên, bên cạnh những thànhtựu đạt đợc, vẫn còn những hạn chế, tồn tại cần phải giải quyết nhằm đẩy mạnhcông tác XĐGN Vì vậy, tổng kết thành tựu, nêu rõ những khó khăn, yếu kém,rút ra những bài học kinh nghiệm nhằm tăng cờng hơn nữa vai trò lãnh đạo của

Đảng trong công tác XĐGN ở thành phố Vinh cũng là yêu cầu cấp thiết, có ýnghĩa thực tiễn sâu sắc

Với những lý do đó, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Đảng bộ thành phốVinh với công tác xoá đói giảm nghèo giai đoạn 1996 - 2005” làm đề tài khoáluận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

vi quốc tế, cụ thể nh:

Cuốn “Nghèo ” là tập hợp những ý kiến chung của các nhà tài trợ tại Hộinghị T vấn các nhà tài trợ Việt Nam, Hà Nội, 2 - 3 tháng 12 năm 2003 Trong tácphẩm, vấn đề nghèo đói của thế giới và Việt Nam đợc đề cập một cách khá cụthể, nhất là việc thông qua các đồ thị có thể thấy rõ đợc nhịp độ phát triển của đóinghèo trong từng thời điểm

Trang 6

Trong cuốn “Vấn đề nghèo ở Việt Nam” của Công ty ADUKI do Bùi Thế

Giang cùng đồng sự dịch năm 1996, tình hình nghèo đói ở Việt Nam lại đợc đềcập chi tiết hơn, sâu sắc hơn Dựa trên nhiều quan điểm cùng những ý kiến củacác nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc, định nghĩa về đói nghèo đợc trình bàymột cách khái quát và rõ ràng

Năm 1995, PGS.TS Lê Đình Thắng cùng PTS Nguyễn Thanh Hiền đã viết

cuốn “Xoá đói giảm nghèo ở vùng khu IV cũ” Công trình là sự tổng hợp những

cách nhìn nhận chung nhất về vấn đề nghèo đói của khu vực Trung Bộ Trong đó,

địa điểm mà tác giả đề cập nhiều nhất đó là Thanh Hoá và Nghệ Tĩnh Những sốliệu đợc thống kê trong tác phẩm chính là cơ sở cho rất nhiều đề tài nghiên cứu

về tình hình phát triển của kinh tế, xã hội khu vực này

Bên cạnh đó lý luận về đói nghèo và công tác XĐGN cũng đợc đề cập đến

trong một số khoá luận nh khoá luận tốt nghiệp của Phan Thị Hơng Giang “Đảng

bộ Hà tĩnh lãnh đạo thực hiện chính sách XĐGN trong giai đoạn 1996 - 2005 ”Nội dung của khoá luận chủ yếu tập trung vào phân tích về đói nghèo và thựctrạng đói nghèo của tỉnh Hà Tĩnh, từ đó tác giả cũng trình bày một số giải phápquan trọng mà Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh đã đa ra và thực hiện

Trong khoá luận tốt nghiệp “Vấn đề đói nghèo và công tác XĐGN ở huyện

Thanh Chơng – Nghệ An trong giai đoạn hiện nay Nghệ An trong giai đoạn hiện nay” của Phạm Thi Lan Hơngnăm 2008 ngoài việc trình bày những nhận định chung về đói nghèo và sự cầnthiết của công tác XĐGN, tác giả cũng đã hình thành nên một hệ thống nhữngquan điểm, nhận định của Đảng bộ, nhân dân huyện Thanh Chơng, từ đó triển

khai một cách đồng bộ, có hiệu quả công tác XĐGN cho địa phơng mình.

Ngoài ra còn rất nhiều các báo cáo, tài liệu tập huấn, các bản tham luận, sơkết, tổng kết… đợc nêu ra tại các kỳ hội nghị, Đại hội tỉnh và thành phố Các tàiliệu thành sách đã trình bày khái quát nhất về đói nghèo và công tác XĐGN ởViệt Nam và thế giới Riêng các báo cáo, các bản tham luận của thành phố Vinhthì có đề cập chi tiết hơn về thực trạng đói nghèo và những biện pháp XĐGN Đó

là những phân tích về lý luận và thực tiễn của công tác XĐGN hiện nay Tuynhiên, trên thực tế, mặc dù vấn đề này đã đợc nhắc đến từ lâu, nhng việc viết vàtìm hiểu một cách toàn diện, hoàn chỉnh nhất về tình hình đói nghèo cũng nh việcthực hiện những chính sách xoá đói giảm nghèo trên địa bàn thành phố Vinh thì

đến nay vẫn cha có một đề tài hay một công trình nghiên cứu nào đề cập đến

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

Trang 7

Đề tài “Đảng bộ thành phố Vinh với công tác xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2005” đợc trình bày trong phạm vi một thành phố Đề tài đề cập đến những yếu tố

1996-có ảnh hởng đến đói nghèo và quá trình thực hiện XĐGN ở thành phố Vinh Đềtài này nhằm làm rõ những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, kinh tế - xã hội, để

từ đó phân tích thực trạng đói nghèo của thành phố Tuy nhiên, trọng tâm nghiêncứu của đề tài chính là những chủ trơng, chính sách, biện pháp của Đảng bộthành phố trong việc thực hiện chính sách XĐGN, từ đó nêu lên những kết quảcủa việc thực hiện và rút ra bài học kinh nghiệm để tiếp tục đẩy mạnh hơn côngtác XĐGN

4 Nguồn tài liệu và phơng pháp nghiên cứu.

- Thực hiện đề tài này, chúng tôi tham khảo và sử dụng nguồn tài liệu thànhvăn nh:

+ Các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng từ Đại hội VII đến Đạihội IX

+ Các công trình của các tác giả có đề cập đến vấn đề XĐGN

+ Các báo cáo, sơ kết, tổng kết, niên biểu thống kê, các Nghị quyết, quyết

định, tài liệu tập huấn… đợc lu trữ tại th viện tỉnh, UBND thành phố, Sở TB&XH, ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An

LĐ Phơng pháp nghiên cứu: Để hoàn thành khóa luận, chúng tôi đã sử dụngcác phơng pháp sau: Phơng pháp lịch sử, phơng pháp logic, phơng pháp thống kê,

đối chiếu, so sánh, phân tích, khái quát tổng hợp

5 Đóng góp của đề tài.

Đề tài góp phần làm sáng rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tácXĐGN, quá trình thực hiện công tác XĐGN của Đảng bộ và nhân dân thành phốVinh từ năm 1996 đến năm 2005, những kết quả đạt đợc cũng nh những hạn chế

Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm, đề xuất những giải pháp nhằm hoànthiện chính sách XĐGN ở địa phơng, tăng cờng hơn nữa sự quan tâm sát sao,những nỗ lực phấn đấu của Đảng và nhân dân trên địa bàn thành phố để tiếp tục

đẩy mạnh công tác XĐGN, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng đất nớc “dângiàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”

6 Bố cục của khoá luận.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chínhcủa khoá luận đợc trình bày trong 2 chơng:

Chơng 1: Cơ sở khoa học của vấn đề xoá đói giảm nghèo.

Trang 8

Chơng 2: Quá trình thực hiện công tác xoá đói, giảm nghèo ở thành phố

Vinh từ 1996 đến 2005

B nội dung Chơng 1 Cơ sở khoa học về vấn đề xoá đói giảm nghèo

1.1 Cơ sở lý luận.

1.1.1 Quan niệm về đói nghèo.

Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu Trong thời điểm hiện nay, khithế giới đang bớc sang một giai đoạn mới, giai đoạn của sự phát triển cao thời kỳhậu công nghiệp, thì vấn đề đói nghèo lại càng trở nên bức xúc hơn Vị trí củavấn đề này đợc xác định rõ ràng rằng, nếu vấn đề đói nghèo không giải quyết đợcthì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra nh hoà bình,

ổn định, công bằng xã hội… có thể giải quyết đợc

Lịch sử xã hội loài ngời là lịch sử của sự phát triển từ thấp đến cao, từ đơngiản đến phức tạp Trong suốt quá trình đó, con ngời, bằng chính sức lao động và

sự sáng tạo cũng nh khả năng thích ứng với hoàn cảnh của mình đã tìm mọi cách

để đạt tới một cuộc sống ổn định, ấm no và hạnh phúc Hiện tợng đói nghèo xuấthiện đồng thời với nhiều vấn đề bức xúc trong tất cả mọi lĩnh vực: kinh tế, xã hội,chính trị, văn hoá, giáo dục… nh một lẽ tất yếu Chính vì sự xuất hiện nh một lẽtất yếu đó mà trong mỗi quốc gia đều đa ra vấn đề: hiểu về đói nghèo thế nào cho

đúng? Thậm chí trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội loài ngờithì những quan niệm về đói nghèo lại có sự khác biệt

Trong thời kỳ tiền sử, nhờ lao động, con ngời đã thoát khỏi cái lốt động vật.Tuy nhiên, trong buổi sơ khai của lịch sử nhân loại, khi cuộc sống còn phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên thì cái đói đã trở thành nỗi ám ảnh, thờng trực trong đờisống của con ngời và trở thành một vấn nạn chung cho cả cộng đồng

Từ khi xuất hiện giai cấp, một hình thái xã hội mới khác hẳn với hình thái tổchức công xã nh giai đoạn đầu tiên thì đói nghèo lại càng trở thành một vấn đềbức xúc trong xã hội Xã hội có giai cấp đó là nhờ sự phát triển vợt bậc của nềnkinh tế, là sự xuất hiện của hai giai cấp chính trong xã hội: giai cấp thống trị vàgiai cấp bị trị Trong đó, giai cấp thống trị với sự giàu có về quyền sở hữu tài sản

đã ra sức bóc lột giai cấp bị trị, những giai cấp hoặc có rất ít tài sản, hoặc gần nhkhông có một chút tài sản nào Có chăng, tài sản duy nhất mà họ có đợc đó là sức

Trang 9

lao động Sự bóc lột khiến cho giai cấp bị trị lâm vào tình cảnh không có t liệusản xuất, không có quyền làm chủ Lúc này, nghèo đói xuất hiện nh một hệ quảcủa áp bức xã hội.

Khi nền kinh tế, kĩ thuật phát triển lên một tầm cao mới, cùng với sự ra đờicủa chủ nghĩa t bản, đói nghèo vẫn là mối đe doạ lớn đối với những giai tầng có

địa vị thấp trong xã hội Nếu nh ở những giai đoạn trớc, giai cấp thống trị giàulên chủ yếu là nhờ sự khai thác, bóc lột một cách trắng trợn sức lao động và củacải của giai cấp bị trị, thì đến giai đoạn này, cũng vẫn là sự tồn tại của chế độ ng-

ời bóc lột ngời, nhng đã có sự phát triển cao hơn, với những phơng thức mới vànhững thủ đoạn tinh vi hơn rất nhiều Sự xuất hiện của hai giai cấp mới trong xãhội đã cho thấy rõ điều đó Giai cấp t sản và giai cấp vô sản cùng xuất hiện, mâuthuẫn nhau Giai cấp t sản có của cải, có đời sống vật chất vơng giả, giai cấp vôsản gần nh không có gì trong tay Họ phải làm thuê cuốc mớn để tồn tại, để duytrì cuộc sống Sự tồn tại của chế độ ngời bóc lột ngời chính là nguyên nhân gâynên những phong trào phản kháng, những xung đột gay gắt nhằm tìm kiếm sự tự

do phát triển, tìm kiếm những nhu cầu tối thiểu nhất của con ngời

Do đó, quan niệm về đói nghèo hay nhận dạng về đói nghèo của từng quốcgia hay từng vùng, từng nhóm dân c cũng dần đợc hình thành Tiêu chí chung đểxác định đói nghèo vẫn là mức thu nhập hay chi tiêu để thoả mãn những nhu cầucơ bản của con ngời về: ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, đi lại và giao tiếp xãhội Sự khác nhau giữa các quan niệm chủ yếu là sự thoả mãn ở mức cao hay thấp

mà thôi Điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội cũng nhphong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia

Theo những nhận định chung nhất, khái niệm nghèo đói đợc xác định trênbốn phơng diện sau:

- Về thời gian: phần lớn ngời nghèo khổ là những ngời có mức sống dới mứcchuẩn trong một thời gian dài để phân biệt với số ngời nghèo khổ tình thế, chẳnghạn nh ngời thất nghiệp, những ngời mới nghèo do thiên tai, dịch bệnh, rủi ro

- Về không gian: nghèo đói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, nơi có khá đôngngời dân sinh sống, ở miền núi, nơi có số dân ít nhng đi lại và đời sống gặp nhiềukhó khăn Ngoài ra, tình trạng nghèo ở các thành thị cũng có xu hớng tăng

- Về giới: ngời nghèo là phụ nữ đông hơn nam giới Những hộ gia đìnhnghèo nhất là những hộ gia đình do phụ nữ làm chủ Trong những hộ nghèo đói

do đàn ông làm chủ thì phụ nữ khổ hơn nam giới

Trang 10

- Về môi trờng: phần lớn ngời nghèo đều sống ở vùng sinh thái khắc nghiệt,

ở đó tình trạng đói nghèo và sự xuống cấp về môi trờng đang ngày càng trầmtrọng

Trong báo cáo của Action- Aid Vietnam (“Một thoáng về cái nghèo ở ViệtNam”- Heather Grady, 1993) đã đa ra một cách bao quát một loạt các tiêu chí vềchất và lợng:

- Lấy lơng thực làm cơ sở: chẳng hạn lợng lơng thực mà gia đình, hoặcnhững ngời thiếu lơng thực tiêu thụ trong x tháng mỗi năm

- Lấy tài sản làm cơ sở: nh nhà ở tồi tàn, không có gia súc, thiếu gạo

- Lấy thu nhập làm cơ sở: dới x.000 VNĐ mỗi tháng hoặc năm

- Lấy những chỉ dẫn cụ thể làm cơ sở: nh tỷ lệ bỏ học, suy dinh dỡng trầmtrọng, số học sinh

- Lấy tài sản kết hợp với thu nhập làm cơ sở

Đại diện cho quan điểm của ActionAid, Grady cũng đã đa ra một cách môtả ngời nghèo mới, trong đó, ngoài các định nghĩa đã nói, còn bổ sung thêm: họ

là “những ngời không có khả năng tiếp cận hoặc kiểm soát các nguồn lực xã hội,kinh tế và chính trị và do đó không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bảncủa con ngời một cách có phẩm giá”

Nhà kinh tế học ngời Mỹ Galbraith đa ra quan niệm: “Con ngời bị coi lànghèo khổ khi mà thu nhập của họ, ngay dù khi thích đáng để họ có thể tồn tại,rơi xuống rõ rệt dới mức thu nhập cộng đồng Khi đó họ không thể có những gì

mà đa số trong cộng đồng coi nh cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúngmức” [4;11]

Tại hội nghị Thợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tạiCopenhagen, Đan Mạch năm 1995 đã đa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo

đói: “Ngời nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dới 1 đôla (USD) mỗingày cho mỗi ngời, số tiền đợc coi nh đủ để mua những sản phẩm thiết yếu đểtồn tại”

Tuy vậy, cũng có những quan niệm khác về nghèo đói mang tính kinh điểnhơn, triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của tổ chức Lao động quốc tế (ILO),

ông Abaia Sen, ngời đợc giải thởng Nôben về kinh tế năm 1998 cho rằng:

“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển của cộng

đồng”

Năm 1998, UNDP đa ra một bản báo cáo với nhan đề “Khắc phục sự nghèokhổ của con ngời” Trong đó đã đa ra những định nghĩa về nghèo nh sau:

Trang 11

- Sự nghèo khổ của con ngời: thiếu những quyền cơ bản của con ngời nhbiết đọc biết viết và đợc nuôi dỡng tạm đủ.

- Sự nghèo khổ về tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năngchi tiêu tối thiểu

- Sự nghèo khổ cực độ: Nghèo khổ khốn cùng, tức là không có khả năngthoả mãn những nhu cầu cơ bản tối thiểu

- Sự nghèo khổ chung: là mức độ nghèo kém nghiêm trọng hơn, đợc xác

định nh: không có khả năng thoả mãn những nhu cầu lơng thực và phi lơng thựcchủ yếu, những nhu cầu này đôi khi đợc xác định khác nhau ở những nớc khácnhau

- Sự nghèo khổ tơng đối: Đợc xác định theo những chuẩn mực có thể thay

đổi theo thời gian ở nớc này hay nớc khác Ngỡng này có thể tăng lên đồng thờivới thu nhập

- Sự nghèo khổ tuyệt đối: Sự nghèo khổ đợc xác định bằng một chuẩn mựcnhất định, chẳng hạn nh ngỡng nghèo quốc tế của sự nghèo khổ là 1USD/ ng-ời/ngày

ở một số quốc gia, cơ sở để xác định mức nghèo đói là số lợng kalo tốithiểu cần thiết cho mỗi ngời mỗi ngày Ngân hàng thế giới đã đa ra mức chuẩncần thiết cho mỗi ngời mỗi ngày là 2100 kalo Vì vậy, theo WB, nghèo đói lànhững hộ không có khả năng chi trả cho số hàng hoá lơng thực của mình để đủcung cấp 2100 kalo cho mỗi ngời mỗi ngày

Uỷ ban KT- XH khu vực châu á- Thái Bình Dơng (ESCAP) đa ra khái niệmnghèo khổ theo hai nghĩa tuyệt đối và tơng đối:

- Nghèo tuyệt đối: là tình trạng một bộ phận dân c không có khả năng đểthoả mãn nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Trên thực tế, một bộ phậndân c nghèo tuyệt đối rơi vào tình trạng đói hoặc thiếu đói

- Nghèo tơng đối: là tình trạng một bộ phận dân c có mức sống dới mứctrung bình của cộng đồng tại địa phơng

Bên cạnh sự nghèo khổ tuyệt đối, sự bần cùng đợc biểu hiện là đói Đói làtình trạng một bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức tối thiểu và có thunhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống Hay có thể nói,

đói là một nấc thấp nhất của nghèo

ở Việt Nam, theo tài liệu của Bộ LĐ- TB&XH, nghèo đói đợc phân ra làmhai dạng (mốc đánh giá năm 1993):

Trang 12

Thiếu đói: là tình trạng một bộ phận dân c có thu nhập 12kg gạo/ngời/tháng.Hay là tình trạng của một bộ phận dân c ở nông thôn có mức thu nhập dới 24.000

đồng/ngời/tháng và ở thành thị là 24.500 đồng/ngời/tháng

Đói gay gắt: là tình trạng của một bộ phận dân c có mức thu nhập 8kggạo/ngời/tháng ở nông thôn và 16.300 đồng/ngời/tháng ở thành thị

Ngoài ra còn có các khái niệm khác nh:

Nghèo đói kinh niên: là một bộ phận nghèo đói nhiều năm liền cho tới thời

đói Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực châu á Thái Bình Dơng (ESCAP) tổ chức tại Băng cốc, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993,các quốc gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo đói là tìnhtrạng một bộ phận dân c không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản củacon ngời mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội,phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy đợc xã hội thừanhận”[17; 22]

1.1.2 Khái niệm xoá đói, giảm nghèo.

Hồ Chí Minh đã từng xem đói nghèo là một loại giặc, ngang tầm với giặcdốt và giặc ngoại xâm Chính vì thế Ngời đã khuyến khích, huy động quần chúngnhân dân tăng gia sản xuất, nhằm cải thiện đời sống, với mục đích cuối cùng là

“Làm cho ngời nghèo thì đủ ăn, ngời đủ ăn thì khá giàu, ngời khá giàu thì giàuthêm” [11; 53]

Trong thời điểm hiện nay, khi xã hội đang ngày càng có những chuyển biếnmạnh mẽ theo hớng có lợi cho sự phát triển của mỗi cá nhân thì vấn đề nghèo đóilại đợc đặt lên vị trí hàng đầu Đó là sự gia tăng số lợng những hộ nghèo không

có khả năng chi trả cho những sinh hoạt tối thiểu cần phải có Do đó, bên cạnhviệc tìm hiểu khái niệm đói nghèo, chúng ta cần phải nắm rõ khái niệm xoá đóigiảm nghèo để từ đó làm cơ sở cho thực tiễn

Trang 13

Xoá đói là làm cho một bộ phận dân c nghèo có mức sống dới mức tối thiểu

và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống, từng bớcnâng cao mức sống đến mức tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu vềvật chất để duy trì cuộc sống

Giảm nghèo là làm cho bộ phận dân c nghèo nâng cao đợc mức sống, từngbớc thoát khỏi tình trạng nghèo, nâng cao hơn nữa mức sống của một bộ phậndân c nghèo

ở một khía cạnh khác, giảm nghèo là chuyển từ có ít điều kiện lựa chọnsang tình trạng có đầy đủ điều kiện lựa chọn hơn để cải thiện đời sống mọi mặtcho mỗi ngời

ở góc độ nớc nghèo, giảm nghèo ở nớc ta chính là từng bớc thực hiện quátrình chuyển đổi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội sangtrình độ sản xuất mới cao hơn Mục tiêu hớng đến là trình độ sản xuất tiên tiếncủa thời đại

ở góc độ ngời nghèo: giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡ ngờinghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cách nhanh nhất,trên cơ sở có nhiều lựa chọn hơn giúp họ từng bớc thoát khỏi nghèo đói

1.1.3 Mức chuẩn của đói nghèo.

Chuẩn nghèo là một khái niệm động, nó biến động theo không gian và thờigian Về không gian, nó biến đổi theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội của từngvùng hay từng quốc gia Về thời gian, chuẩn nghèo cũng có sự biến động lớn và

nó biến đổi theo từng giai đoạn lịch sử vì rằng kinh tế - xã hội phát triển thì đờisống của con ngời cũng đợc cải thiện tốt hơn Do đó, mức chuẩn cũng có sự khácnhau qua các thời kỳ

Theo quan niệm trên, WB đã đa ra khuyến nghị thang đo nghèo đói nh sau:

- Đối với nớc nghèo: có thu nhập từ 500 USD/ngời/năm đến dới 2.500USD/ngời/năm, đặc biệt là các nớc có thu nhập dới 500 USD/ngời/năm là nớc cựcnghèo Các cá nhân bị coi là nghèo đói khi có thu nhập dới 0,5 USD/ngày

- Đối với nớc đang phát triển là 1 USD/ ngày

- Các nớc châu Mỹ Latinh và Caribe là 2 USD/ngày

- Các nớc Đông Âu là 4 USD/ ngày

- Các nớc công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ ngày

Tuy vậy ở mỗi quốc gia đều đa ra những mức chuẩn riêng cho nớc mình Ví

dụ, Mỹ đa ra mức chuẩn nghèo là thu nhập 16.000 USD/năm đối với một hộ gia

đình 4 ngời, tơng đơng với 11,1 USD/ngời/ngày Trung Quốc cũng đa ra mức

Trang 14

chuẩn nghèo là 960 nhân dân tệ một ngời một năm, tơng đơng với 0,33 ời/ngày.

USD/ngở Việt Nam, căn cứ vào mức sống thực tế của các địa phơng, Bộ LĐ TB&XH đã 3 lần công bố mức chuẩn nghèo tính theo thu nhập bình quân đầu ng-

ời cho các giai đoạn cụ thể khác nhau: giai đoạn 1993 1995, giai đoạn 1996

-2000 và giai đoạn 2001- 2005 Chỉ tính riêng giai đoạn 2001- 2005, theo quyết

định số 1143/2000/QĐ- LĐTBXH ngày 1/11/2000 đã đa ra mức chuẩn hộ nghèo

nh sau:

- Vùng đô thị là 150.000 VNĐ/ngời/tháng (1,8 triệu VNĐ/ngời/năm), tơng

đơng với 0,33 USD/ngời/ngày, ngang với chuẩn nghèo của Trung Quốc hiện nay

- Vùng nông thôn đồng bằng là 100.000 VNĐ/ngời/tháng (1,2 triệuVNĐ/ngời/năm)

- Vùng nông thôn miền núi là 80.000 VNĐ/ngời/tháng (0,96 triệu ời/năm)

VNĐ/ng-So với chuẩn nghèo giai đoạn 1996 - 2000 là 70.000 VNĐ/ngời/tháng ởnông thôn, 90.000 VNĐ/ngời/tháng ở thành thị, hộ đói thu nhập 45.000 VNĐ/ng-ời/tháng thì chuẩn nghèo giai đoạn 2001- 2005 tăng gần 1,5 lần Sở dĩ có điềunày là do trớc đây mức sống c dân Việt Nam tăng lên khoảng 1,47 lần và GDPbình quân đầu ngời giai đoạn 1991- 2000 tăng lên 1,97 lần

Ngoài ra, theo quy định của Uỷ ban dân tộc, hộ dân tộc thiểu số đặc biệtkhó khăn đợc áp dụng đối với các gia đình dân tộc thiểu số ở các xã khu vực III

và các buôn làng, phum, sóc khu vực II thuộc chơng trình phát triển KT- XH cácxã đặc biệt khó khăn, miền núi vùng sâu vùng xa (Chơng trình 135) tiêu chí cụthể nh sau:

Tiêu chí 1: hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn là các hộ gia đình dân tộcthiểu số ở vùng dân tộc, miền núi, vùng sâu, vùng xa có mức thu nhập bình quân

đầu ngời từ 80.000VNĐ/ngời/tháng trở xuống

Tiêu chí 2: hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn là các hộ có tập quán sảnxuất còn mang nặng tính tự nhiên hái lợm, chủ yếu phát rẫy làm nơng, chăn nuôitheo tập quán cũ, lạc hậu, công cụ sản xuất thô sơ, thiếu thốn, thiếu đất hoặc cha

có đất sản xuất (tính theo mức bình quân diện tích đất canh tác cho mỗi hộ gia

đình địa phơng)

Tiêu chí 3: hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn là các hộ có tổng giá trị tàisản bình quân đầu ngời dới 1 triệu đồng (không tính giá trị sử dụng của đất, lántrại trên nơng rẫy), hộ có hoàn cảnh neo đơn, thiếu lao động, hoặc có ngời ốm

Trang 15

đau kéo dài, không có điều kiện tiếp cận các thông tin để phục vụ sản xuất và đờisống.

Bên cạnh tiêu chí xác định hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn,Việt Nam còn có tiêu chí xác định xã đặc biệt khó khăn và tiêu chí xã nghèo.Tuỳ vào mức độ của từng đối tợng mà có những tiêu chí khác nhau

Một điều cần thấy là theo tiêu chí của WB, mỗi ngày mỗi ngời phải tiêu thụ2.100 kalo và đồng thời, việc thay đổi giá cả theo từng vùng của một số nhómhàng lơng thực, thực phẩm thiết yếu đã đa ra một tiêu chuẩn mới để đánh giánghèo đói tại Việt Nam: 1.090.000đ/ngời/năm Tính riêng ở đô thị thì số tiền này

là 1.230.000đ/ngời/năm và ở nông thôn là 1.040.000đ/ngời/năm Theo tiêu chuẩnnày thì Việt Nam có đến một nửa dân số đợc coi là nghèo đói, trong số đó, 25%

số dân nghèo đói về lơng thực

1.2 Thực tiễn đói nghèo.

Trên cơ sở phân tích lý luận về đói nghèo và vấn đề XĐGN, thực tiễn đờisống của ngời dân trên thế giới vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cấp bách

1.2.1 Trên thế giới.

Theo số liệu của WB thì trong năm 2001 trên thế giới có khoảng 1,1 tỷ ngời(tơng ứng với 21% dân số thế giới) có ít hơn 1 USD tính theo sức mua địa phơng.Năm 1981 là 1,5 tỉ ngời, vào thời gian đó chiếm 40% dân số thế giới; năm 1987

là 1,227 tỉ ngời tơng ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỉ ngời tơng đơng với 29%.Phần lớn những người này sống tại châu á, thế nhưng thành phần những ngườinghèo trong dân cư tại ch â u Phi lại còn cao hơn nữa Các thành viên của LiênHiệp Quốc trong cuộc họp thượng đỉnh Thiên niên kỷ năm 2000 đã nhất trí vớimục tiêu cho đến năm 2015 giảm một nửa số những người có ít hơn 1 USD(Điểm 1 của những mục đích phát triển Thiên niên kỷ) Theo thông tin của WBvào tháng 4 năm 2004 thì có thể đạt được mục đích này nhưng không phải ở tất

cả các nước Trong khi nhờ vào tăng trưởng kinh tế tại nhiều vùng của châu á, tỷ

lệ người nghèo giảm xuống rõ rệt (từ 58% xuống còn 16% tại Đông á) thì con sốnhững người nghèo nhất lại tăng lên ở châu Phi (gần gấp đôi từ 1981 đến 2001phía Nam sa mạc Sahara) Tại Đông Âu và Trung á, con số những người nghèonhất đó tăng lên đến 6% dân số Nếu như đặt ranh giới nghèo là 2 USD mỗi ngày

Trang 16

thì có tổng cộng là 2,7 tỉ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới Nếu xếp theothu nhập bỡnh quõn đầu người thỡ cỏc nước sau cú tỉ lệ người nghốo cao nhất:Malawi, Tanzania, Guine - Bissau, Burundi, và Yemen.

Sau đây là một số ví dụ cụ thể về tình trạng đói nghèo ở một số nớc:

Theo số liệu của Bộ Xã hội ("Báo cáo về tình trạng xã hội 2003 - 2004") thìtrong năm 2003 có hơn 1 triệu người ở áo (13,2% dân cư) có nguy cơ nghèo.Trong năm 2002 là 900.000 ngời hay 12%, năm 1999 là 11% Ranh giới nguy cơnghèo là 60% của thu nhập trung bình Theo đó thì cứ 8 người thì có 1 người là

có thu nhập ít hơn 785 Euro/tháng Phụ nữ có tỷ lệ nguy cơ nghèo cao hơn(14%)

ở Mỹ, theo số liệu từ bản báo cáo của Cục điều tra dân số tháng 8 năm

2005 thì con số những người có thu nhập dưới ranh giới nghèo đói liên tiếp tăngđến lần thứ tư Có 12,7% dân số hay 37 triệu người nghèo và đã tăng 0,2% so vớinăm trớc đó Một gia đình 4 người được coi là nghèo khi chỉ có thể chi tiêu íthơn 19.310 USD/năm Đối với những người độc thân thì ranh giới này ở vàokhoảng 9.650 USD

ở Đức, theo số liệu từ "Báo cáo giàu và nghèo lần thứ hai" do Chính phủliên bang đưa ra (3/2005) thì trong năm 2003 có 13,5% dân số là nghèo Năm

2002 cũng theo các số liệu này thì con số đó là 12,7%, năm 1998 là 12,1% Hơn1/3 những người nghèo là những người nuôi con một mình Gia đình có nhiềuhơn 3 con chiếm 19% Riêng trẻ em và thanh niên ở Đức cũng có nguy cơ nghèocao 15% trẻ em dưới 15 tuổi và 19,1% thanh niên từ 16 đến 24 tuổi thuộc vàodiện này Số trẻ em sống nhờ vào trợ cấp xã hội ở Đức tăng thêm 64.000, lên đến1,08 triệu trong năm 2003 và đạt đến 1,45 triệu trong thời gian 2004 - 2005.Theo UNICEF, trẻ em nghèo ở Đức tăng nhanh hơn so với phần lớn các nướccông nghiệp khác Thêm vào đó nghèo có ảnh hưởng lớn đến cơ hội giáo dụctheo nghiên cứu của Hiệp hội Từ thiện Công nhân Ngược lại thì nạn nghèo ởngười già tại Đức lại giảm đi từ 13,3% năm 1998 xuống 11,4% trong năm 2003

Trang 17

Thế nhưng nạn nghèo ở Đức được dự đoán là sẽ tăng vì những người thất nghiệplàm việc nửa ngày và những người thu nhập ít hiện đang có nhiều, trong tơng lai

sẽ có tiền hưu ít và có thể mức tiền hu này sẽ bị giảm đi theo các cải tổ [27]

Nh vậy, có thể thấy rằng không riêng gì những nớc kém phát triển, nhiều

n-ớc có nền kinh tế bậc nhất thế giới nh Mỹ và một số quốc gia khác đều tồn tạitình trạng đói nghèo Đói nghèo đã và đang tồn tại nh một thách thức lớn cho sựphát triển chung của toàn nhân loại

1.2.2 ở Việt Nam.

Năm 1989, Việt Nam nhờ có sự chuyển dịch sang nền kinh t ế th ị tr ườ ng trong s ả n xu ấ t nông nghiệp, thực hiện giao khoán đến hộ nên đã có sự nhảy vọt

từ nước đang thiếu lương thực vươn lên thành nước xuất khẩu gạo, và giữ vị trí

là một trong ba nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới từ đó đến nay, đặc biệt, vấn

đề an ninh l ươ ng th ự c luôn đợc giữ vững Tuy nhiên, đến nay vẫn còn tỷ lệ đóinghèo (bao gồm cả thiếu lương thực) mà đa số phân bố ở các xã thuộc chươngtrình 135 (xã nghèo)

Đầu th ậ p niên 90 , khi nền kinh tế Việt Nam có nhiều chuyển biến thì nguy

cơ đói nghèo càng được nhận thức rõ, trước hết là số trẻ em suy dinh d ưỡ ng đang

ở mức báo động (gần 50%) Do đó, ngay đầu năm 1991, vấn đề XĐGN đã đợc đề

ra trong các diễn đàn, các bài nghiên cứu, và triển khai thành phong trào XĐGN Theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ở Việt Nam, vàonăm 2004 chỉ số phát triển con người của Việt Nam xếp hạng 112 trên 177 nước,chỉ số phát triển giới xếp 87 trên 144 nước và chỉ số nghèo tổng hợp xếp hạng 41trên 95 nước Cũng theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, vàonăm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 12,9%, theo chuẩnthế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo ước lượng năm 2002)

là 10,87%

Trang 18

Trong khoảng thời gian 1992 - 2003, với sự chỉ đạo quyết liệt của Chínhphủ, sự cố gắng của các cấp, các ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c và củachính ngời nghèo, tỷ lệ nghèo đói của nớc ta giảm nhanh từ 30,2% vào năm 1992xuống 19,23% vào năm 1996 và giảm xuống 9,51% vào năm 2003; tỷ lệ hộnghèo tính theo khu vực thành thị giảm từ 8,0% năm 1996 xuống còn 6,23% năm2002; khu vực nông thôn giảm từ 22,1% năm 1996 xuống còn 15,12% năm 2002[4; 17] Có thể xem chi tiết qua bảng sau:

Trang 19

Nh vậy, tính đến thời điểm xét, Việt Nam vẫn đang là một quốc gia kémphát triển so với sự phát triển chung của nhiều quốc gia khác trên thế giới Do đó,việc ở Việt Nam vẫn còn tồn tại đói nghèo và sự phân chia giàu nghèo nh một tấtyếu của quá trình phát triển Điều quan trọng là những gì mà Việt Nam đã và

đang làm để thực hiện tốt công tác XĐGN trong cả nớc cùng với những đóng gópcủa Việt Nam trong cuộc chiến chống đói nghèo trên thế giới

1.3 Sự cần thiết của công tác xoá đói giảm nghèo.

Trong thời điểm hiện nay, khi nền kinh tế, xã hội ở nhiều quốc gia trên thếgiới đang có những chuyển biến nhất định thì vấn đề đói nghèo lại đợc đa ra mộtcách có tổ chức hơn, sâu rộng hơn Việc nắm rõ bản chất của đói nghèo cũng nhviệc đa ra những biện pháp để tiến hành XĐGN lại đợc mỗi cá nhân cũng nh các

tổ chức quan tâm một cách sâu sắc, triệt để hơn Sở dĩ có điều này là do thực tếcuộc sống cho thấy rằng, đói nghèo là nguyên nhân sâu xa của tệ nạn xã hội, của

sự lạc hậu và đặc biệt là sự tàn phá môi trờng mạnh mẽ Sự quan tâm, đầu t củacác tổ chức Chính phủ lẫn phi chính phủ đã cho thấy tầm quan trọng của công tácXĐGN không chỉ trong từng quốc gia, khu vực mà còn mở rộng ra toàn thế giới

Trang 20

Tệ nạn xã hội Thất học

Nghèo đói dẫn đến:

- Cản trở tăng trởng kinh tế - Bất bình đẳng xã hội

- Kìm hãm phát triển con ngời - Phá huỷ môi trờng

- Nguy cơ mất ổn định xã hội và phát triển bền vững

1.3.1 Trên lĩnh vực kinh tế:

Sự xuất hiện và gia tăng nghèo đói chính là biểu hiện của sự suy giảm vềnguồn vốn cũng nh sự phát triển không đồng đều giữa các ngành, các khu vựckinh tế Hơn nữa đói nghèo còn làm cho mức thu nhập quốc dân giảm mạnh vàlàm giảm tích luỹ bởi Nhà nớc phải đầu t một khoản lớn để chi trả cho bảo hiểmxã hội Nh vậy, Nhà nớc sẽ phải có sự điều chỉnh một cách hợp lý trong tình hìnhnguồn thu bị hạn chế, nguồn chi ra lại tăng thêm

Mặt khác, trong tình hình hiện nay, song song với sự phát triển ngày càngcao của nền kinh tế tri thức, nhất là trong lĩnh vực khoa học công nghệ thì nhữngngời lao động nghèo lại càng khó tiếp nhận cũng nh áp dụng những thành tựu nàyvào trong cuộc sống Một mặt, họ không đủ điều kiện để tiếp cận, mặt khác trình

độ hiểu biết để áp dụng những thành tựu khoa học của họ còn nhiều hạn chế Do

đó, hầu nh năng suất thu nhập của các hộ nghèo đều rất thấp Điều này dẫn đếnkhả năng ngời nghèo càng bị thu hẹp mức chi trả cho cuộc sống cơ bản trong thời

điểm phát triển hiện tại

Sự phát triển cao của nền kinh tế cũng thôi thúc các nớc có những điềuchỉnh lớn về mặt đối ngoại Trong khi nhiều nớc nớc trên thế giới đều đa ranhững chính sách nhằm mở rộng ngoại giao thì vấn đề hội nhập lại càng khókhăn hơn với các nớc nghèo Nghèo đói sẽ gây cản trở rất lớn trong việc thu hútcác nguồn vốn đầu t cũng nh làm giảm vị thế trong quá trình đàm phán

1.3.2 Chính trị:

Một xã hội ổn định là một xã hội có sự phát triển một cách công bằng.Nhng một khi có sự phát triển nhng lại cha có sự công bằng thì xã hội đó cũngchỉ ổn định ở một chừng mực nhất định Trong thời đại ngày nay, khi nền kinh tế

có nhiều bớc phát triển nhảy vọt, nhất là về khoa học công nghệ thì sự cạnh tranhcũng nh sự phân chia giai tầng càng lớn Biểu hiện rõ nhất là sự phân chia giàu

Trang 21

nghèo trong xã hội Trong một chừng mực nào đó, ngời nghèo sẽ chỉ đóng gópmột phần thu nhập để duy trì khả năng tồn tại cũng nh duy trì quyền tự chủ trongmôi trờng chung ở khu vực đó Còn đa phần thu nhập mà Nhà nớc có đợc là đợchởng từ chính những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp có thu nhập cao, ổn định.

Điều này sẽ gây không ít khó khăn trong quá trình điều tiết quỹ thu chi của Nhànớc và làm giảm khả năng hoạt động của một tầng lớp khá đông trong xã hội

1.3.3 Văn hóa - xã hội:

Ngời nghèo là những ngời không có khả năng đáp ứng những nhu cầu cơbản nhất trong cuộc sống Đó là những nhu cầu về ăn, mặc, ở, đi lại, học hành Xét trên bình diện chung, hiện nay đời sống của nhân dân nhiều nớc trên thế giới

đã có sự cải thiện rõ rệt Điều này cho phép ngời dân quan tâm ngày càng sâuhơn trong lĩnh vực văn hoá, xã hội Tuy nhiên, với khả năng hạn hẹp chỉ dừng lại

ở việc đáp ứng nhu cầu cho sự tồn tại của mình, ngời nghèo khó có thể hoà nhậpvào cộng đồng, cùng tham gia vào nhiều hoạt động để nâng cao trình độ

Vấn đề đói nghèo đến thời điểm hiện nay trở thành một vấn đề cấp thiếtbởi đói nghèo không chỉ ảnh hởng đến cá nhân ngời nghèo mà còn có tác độngkhông nhỏ đến xã hội Nói về đói nghèo là nói về sự gia tăng dân số và gia tăngcác tệ nạn xã hội Phần lớn các hộ gia đình có thu nhập thấp thờng có nhu cầunguồn lao động lớn Điều này làm tăng t tởng sinh nhiều con của các hộ gia đìnhnghèo, khiến cho ngời dân khó có điều kiện để tiếp cận các dịch vụ xã hội, nhất

là dịch vụ kế hoạch hoá gia đình

Mặt khác, trong thời điểm phát triển nhanh của nền kinh tế và trớc tìnhhình thất nghiệp, thiếu việc làm trong xã hội, nhiều gia đình có thu nhập thấp đềumuốn tìm mọi cách để cải thiện tình hình, nhanh chóng đa gia đình thoát khỏitình trạng đói nghèo Không ít ngời dân đã hình thành nên luồng t tởng làm giàukhông chính đáng: buôn lậu, buôn bán chất ma tuý, pháo nổ Điều này đã gâynên nhiều khó khăn cho chính quyền địa phơng cũng nh các cấp các ngành trongquá trình quản lý

Hiện nay, nghèo đói là biểu hiện rõ nhất của sự phát triển không đều giữacác cá nhân cũng nh hộ gia đình trên cơ sở chung là nền kinh tế thị trờng Đóikém xuất hiện sẽ làm tăng thêm sức ép trong quá trình tự hoàn thiện bản thân củamỗi cá nhân để duy trì sự tồn tại và phát triển Con ngời vớng vào vòng luẩn quẩncủa đói nghèo sẽ chỉ tìm mọi cách để có thể đảm bảo đợc những nhu cầu tối thiểu

nh ăn, mặc, ở mà không hình thành đợc khả năng t duy và sáng tạo trong thựctiễn lao động sản xuất Do đó, việc thực hiện chủ trơng xoá đói giảm nghèo sẽ

Trang 22

làm cho ngời dân nhiều nơi không những đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản để tồn tại

mà còn có cả sự phát triển về trí, thể, mỹ, nhanh chóng hoà nhập với cộng đồng

1.4 Quan điểm, mục tiêu của Đảng ta trong công tác xoá đói giảm nghèo.

Trong suốt những năm sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, khi tinhthần của cả dân tộc đang sục sôi ý chí chiến đấu, ra sức chống lại kẻ thù xâm lợc

để bảo vệ nền độc lập dân tộc thì cuộc chiến chống giặc đói, giặc dốt của nhândân ta vẫn tiếp tục phát triển Với phơng châm chiến lợc: kháng chiến đi liền vớikiến quốc, kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài và tự lực cánh sinh, cuộcchiến của cả dân tộc Việt Nam đã vừa đánh bại đợc hai tên đế quốc đầu sỏ Pháp -

Mỹ, vừa đáp ứng những nhu cầu tối thiểu cho nhân dân Hiện nay, khi đất nớc

đ-ợc hoà bình, yên ổn, Đảng và Chính phủ ta càng quan tâm hơn nữa đến mọi mặttrong đời sống xã hội, nhất là với công tác XĐGN

Nghị quyết Quốc hội Việt Nam về nhiệm vụ năm 1993 đã đánh giá cao tinhthần cộng đồng, tương thân tơng ái trong nhân dân đã triển khai nhiều hoạt động

từ thiện giúp đỡ nhau và phong trào xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa Nghị quyết cũng nêu rõ: “Phải trợ giúp ngời nghèo bằng cách cho vay vốn, hớngdẫn làm ăn, hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo ở từng địa phơng trên cơ sở giúpdân và tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế, phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá

đói, giảm nghèo”

Tại Đại hội VIII của Đảng (1996), vấn đề XĐGN chính thức đợc xác định làmột trong những chơng trình trọng điểm quốc gia: “Thực hiện việc lồng ghép ch-

ơng trình XĐGN và các chơng trình khác, trong đó lấy chơng trình quốc gia vềgiải quyết việc làm và về phủ xanh đất trống, đồi núi trọc làm nòng cốt Bổ sungchính sách giúp ngời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo tổ chức sản xuất, bảo đảm cuộcsống đợc cải thiện”

Ngày 23/7/1998, Chính phủ đã ban hành quyết định 133/1998/QĐ-TTg (gọi

tắt là chơng trình 133) phê duyệt “Chơng trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai

đoạn 1998 - 2000” và xác định đây là một trong 6 chơng trình mục tiêu quốc gia,

coi đây là một chủ trơng lớn, một quyết sách lớn của Đảng và Nhà nớc nhằm tạo

Trang 23

ra các điều kiện thuận lợi, phù hợp, để hỗ trợ ngời nghèo sản xuất, tăng thu nhập,XĐGN.

Tiếp theo, ngày 31/7/1998, Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số

135/1998/QĐ-TTg phê duyệt “Chơng trình phát triển kinh tế - xã hội ở các xã

đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa” (Chơng trình 135).

Ngày 17 - 10 - 2000, Uỷ ban Trung ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phát

động toàn dân tham gia “Ngày vì ngời nghèo” Từ đó, ngày 17 - 10 hàng năm

đ-ợc lấy là “Ngày vì ngời nghèo” Cuộc vận động “Ngày vì ngời nghèo” đã nhanhchóng thu hút toàn bộ hệ thống chính trị từ Trung ơng đến cơ sở, với hàng triệungời dân thuộc mọi tầng lớp, mọi lứa tuổi, cũng nh bạn bè quốc tế tham gia [26;339]

Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001), Đảng ta khẳng định “Thựchiện chơng trình XĐGN thông qua những biện pháp cụ thể, sát với tình hình từng

địa phơng, xoá nhanh các hộ đói, giảm mạnh các hộ nghèo” Đến tháng 9/2001

tiếp tục phê duyệt Chơng trình XĐGN và việc làm giai đoạn 2001- 2005 ” (gọi làChơng trình 143)

Ngày 21 tháng 5 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Chiến lược

toàn diện về tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo” Đây là chiến lược đầy đủ, chi

tiết phù hợp với mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ (MDG) của Liên Hợp Quốccông bố Trong quá trình xây dựng chiến lược có sự tham gia của chuyên gia các

tổ chức quốc tế tại Việt Nam như IMF, UNDP, WB, tổng hợp thành các mụctiêu phát triển Việt Nam Vấn đề là cụ thể hoá chiến lược bằng các chương trình,

dự án được triển khai, được giám sát và đánh giá thường xuyên Các nghiên cứu

đó lập được b ả n đồ phân bố đói nghèo đến từng xã, từng hộ Việt Nam đã ký vàoTuyên bố Thiên niên kỷ với 8 mục tiêu:

1 Xoá bỏ tình trạng cùng cực và thiếu đói

2 Đạt phổ cập giáo dục tiểu học

3 Tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế ph ụ n ữ

Trang 24

4 Giảm tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh

5 Tăng cường sức khỏe bà mẹ

6 Phòng chống bệnh HIV/AISD, s ố t rét và các bệnh khác

7 Đảm bảo bền vững môi tr ườ ng

8 Thiết lập quan hệ đối tác toàn cầu vì mục đích phát triển

Tám mục tiêu Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc đã đợc Việt Nam cụ thểhoá thành 12 chơng trình mục tiêu quốc gia Các chơng trình, mục tiêu này đợclồng ghép với chiến lợc, chơng trình phát triển KT - XH Trong 12 chơng trình,mục tiêu quốc gia, mục tiêu XĐGN vẫn đợc xếp ở vị trí số 1 và đặt dới sự quantâm đặc biệt của Đảng và Nhà nớc Những mục tiêu này mang kết quả trực tiếp

và gián tiếp XĐGN một cách bền vững bởi nguy cơ đói nghèo, tái đói nghèo đều

có thể xảy ra khi có những biến cố của môi trường thiên nhiên, của quá trình hộinhập và phát triển Một quốc gia khi không giải quyết dứt điểm XĐGN thì sẽ ẩnchứa nhiều nguy cơ phát triển không bền vững dẫn đến những hậu quả bất ổnđịnh về kinh tế - xã hội Những mục tiêu đó cũng gợi mở những phương thức tácđộng trực tiếp hay gián tiếp đến việc XĐGN

Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế thế giới hiện nay, Việt Namcũng đang gặp phải những trở ngại trong công cuộc XĐGN, nếu không nỗ lực sẽkhông đạt đợc mục tiêu theo đúng lộ trình Trớc những khó khăn đó, Chính phủ

đã và đang tập trung chỉ đạo thực hành tiết kiệm, chống lạm phát, bảo đảm ansinh xã hội và ổn định kinh tế vĩ mô Các ngành, các cấp cần thực hiện nghiêmtúc quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nớc về thực hiện các chơng trình,mục tiêu quốc gia nói chung và XĐGN nói riêng Trong đó đặc biệt u tiên xâydựng kết cấu hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh, quan tâm mở rộng hệ thống ansinh xã hội, làm cho ngời nghèo đợc thụ hởng các thành quả chăm sóc y tế, giáodục, vui chơi giải trí không mất tiền, giảm bớt chi phí giúp họ thoát nghèo, vơnlên làm giàu chính đáng

Nh vậy, từ sau khi đất nớc ta tiến hành đổi mới, Đảng ta cũng đã có nhữngchính sách nhằm thực hiện tốt công tác XĐGN, đặc biệt là từ khi Đảng ta cónhững nhận thức cụ thể về sự thay đổi của tình hình trong và ngoài nớc Nhìn

Trang 25

chung, t tởng nhất quán của Đảng về công tác XĐGN đợc thông qua các văn kiện

đại hội, các nghị quyết Trung ơng gồm những nội dung cơ bản nh sau:

- XĐGN và giải quyết việc làm là sự nghiệp của toàn Đảng toàn dân, củacác cấp các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội, các đơn vị kinh tế Đây đ ợc coi

là một trong những mục tiêu quan trọng có ý nghĩa chiến lợc trong sự phát triển

KT - XH của cả nớc và của các địa phơng

- XĐGN và giải quyết việc làm là một bộ phận cấu thành của chơng trìnhphát triển KT - XH Cơ sở của một nền KT - XH vững chắc chính là tạo việc làmcho ngời lao động, tăng thu nhập cho ngời nghèo, nâng cao hiệu quả sản xuất,nhất là sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn, phát triển nghành nghềtruyền thống, các ngành tiểu thủ công nghiệp để tăng thu nhập cho ngời nghèo

- Đầu t, củng cố và phát triển cơ sở hạ tầng, tập trung cho các xã nghèo,vùng nghèo Xây dựng, đổi mới cơ chế, chính sách để sử dụng và phát triển cóhiệu quả cơ sở hạ tầng, tránh việc đầu t kém chất lợng, không đúng thứ tự u tiên.Xây dựng các loại mô hình sản xuất tiên tiến để thu hút lao động nghèo và nhânrộng phổ biến giúp đỡ ngời nghèo học tập

- Xã hội hoá công tác XĐGN và giải quyết việc làm, phát huy nội lực là chủyếu Cần có những chính sách để ngời nghèo có điều kiện trực tiếp tham gia vàoviệc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu và thực hiện các chơng trình KT - XH ở địaphơng Động viên, tuyên truyền, giáo dục và có cơ chế, chính sách để huy độngmọi nguồn lực cho XĐGN, nhân lực, vật lực, tài chính trong phạm vi các tỉnh,

TW và quốc tế Chú trọng đến nguồn nhân lực của nhân dân địa phơng Tuỳ đặc

điểm từng vùng nh điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, phong tục tập quán mà cónhững chính sách phù hợp

- Tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi để mọi tổ chức kinh tế, tổ chức đoànthể xã hội, cá nhân đầu t và tạo ra nhiều việc làm, phát triển thị trờng lao động

- Xác định rõ khu vực trọng điểm Trong điều kiện nguồn lực có hạn, mỗi

địa phơng cần phải xác định rõ các vùng nghèo xã nghèo cần tập trung đầu t utiên hơn vào các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu nh: thuỷ lợi, điện sinh hoạt, tr-ờng học

Trang 26

- Thực hiện dân chủ cơ sở, gắn XĐGN và giải quyết việc làm với thực hiệncơ chế dân chủ cơ sở, tạo cơ hội và điều kiện cho ngời nghèo, xã nghèo đợc thamgia bàn bạc kế hoạch phát triển sản xuất, KH - XH.

- XĐGN phải gắn liền với bảo vệ môi trờng và hệ sinh thái, góp phần duy trì

sự phát triển bền vững, lâu dài của đất nớc

Nh vậy, về cơ bản Đảng ta đã đa ra những chính sách XĐGN cụ thể, phùhợp với điều kiện hoàn cảnh từng vùng, từng địa phơng, góp phần xây dựng một

hệ thống hoàn chỉnh các quan điểm, đờng lối chỉ đạo của Đảng, thúc đẩy sự pháttriển đi lên của cả nớc

Chơng 2 Quá trình thực hiện công tác xoá đói,

giảm nghèo ở thành phố vinh từ 1996 đến 2005

2.1 Tổng quan về lịch sử, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Vinh.

Đồng hành cùng với quá trình đấu tranh bảo vệ đất nớc, trải qua bao thăngtrầm của lịch sử, với nhiều tên gọi khác nhau, nhng từ năm 1804 đến nay, Vinhluôn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cộng đồng c dân xứ Nghệ Hiệnnay Vinh có diện tích 105 km2, diện tích đất tự nhiên là 6.751km2 trong đó đất ởchiếm 13,4%, đất nông nghiệp chiếm 49%, đất lâm nghiệp chiếm 1,6%, đấtchuyên dụng chiếm 25,8%, đất cha sử dụng chiếm 1,6% với số dân là 283.000ngời (2008) với mật độ là 2.695 ngời/km2 [30]

2.1.1 Lịch sử thành phố Vinh.

Trang 27

Ngày 1 tháng 10 năm 1788 Hoàng đế Quang Trung đã quyết định cho xâydựng đế đô tại vùng đất Yên Trường, nay thuộc phường Trung Đô - Thành phốVinh - Nghệ An và đặt tên là thành Phợng hoàng Trung Đô Bằng việc xây dựngđơn vị hành chính: Phượng Hoàng - Trung Đô đã khẳng định vị thế của đất YênTrường trong sự cân đối hài hòa với Đông Đô ở miền Bắc, Tây Đô ở miền Nam

và trong chiến lược lâu dài của Hoàng đế Quang Trung là sẽ xây dựng YênTrường thành kinh đô của đất Việt

Từ đời vua Gia Long đến các đời vua Tự Đức, Thành Thái, Duy Tân, KhảiĐịnh vùng đất Yên Trường tiếp tục được coi trọng xây dựng Dấu tích cổngThành cổ Nghệ An là một minh chứng cho công cuộc xây dựng và phát triểnvùng đất này

Ngày 20 tháng 10 năm 1898, vua Thành Thái ra đạo dụ thành lập thị xãVinh cùng với các thị xã Thanh Hoá, Huế, Fai-Fo (Hội An ngày nay), Quy Nhơn

và Phan Thiết Ngày 30 tháng 8 năm 1899, Toàn quyền Đông Dương chuẩn yđạo dụ này Thị xã lúc đầu bao quanh thành Nghệ An, sau dần dần phát triển vềphía nam

Ngày 10 tháng 12 năm 1927, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định hợpnhất thị xã Vinh, thị xã Bến Thủy (thành lập ngày 11 tháng 3 năm 1914) và thị xãTrường Thi (thành lập ngày 27 tháng 8 năm 1917) thành Thành phố Vinh - BếnThủy, do Công sứ Nghệ An kiêm chức đốc lý (tức thị trưởng)

Khi cách mạng tháng Tám năm 1945, Vinh trở thành thị xã tỉnh lị tỉnh Nghệ

An Ngày 10 tháng 10 năm 1963, Vinh trở thành thành phố trực thuộc tỉnh, là đôthị loại III Trong những năm chiến tranh chống Mỹ, Vinh là một trong nhữngthành phố miền Bắc bị không quân Mỹ ném bom tàn phá nặng nề nhất

Trang 28

Từ năm 1976, Vinh là tỉnh lị tỉnh Nghệ Tĩnh Sau chiến tranh, thành phốđược xây dựng lại theo kiểu thiết kế đô thị của Đông Đức và Liên Xô với các đại

lộ lớn, rộng và các dãy nhà chung cư Từ năm 1991, trở lại tỉnh lị tỉnh Nghệ An

và năm 1993 được công nhận là đô thị loại II

Ngày 30-9-2005, Chính phủ ban hành Quyết định 239QĐ-CP phê duyệt Đề

án xây dựng và phát triển Vinh trở thành đô thị trung tâm Bắc Trung bộ

2.1.2 Điều kiện tự nhiên.

- Vị trí địa lý:

Thành phố Vinh có tọa độ địa lý từ 18°38'50” đến 18°43’38” vĩ độ bắc, từ105°56’30” đến 105°49’50” kinh độ đông Vinh là thành phố nằm bên bờ sôngLam, con sông lớn thứ 3 của cả nớc (đứng sau sông Mê Kông và sông Hồng),

phía bắc giáp huyện Nghi Lộc, phía đông giáp với biển Đông, phía nam và

đông nam giáp huyện Nghi Xuân, phía tây và tây nam giáp huyện Hưng

Nguyên Thành phố cách thủ đô Hà Nội 295 km về phía bắc, cách Thành phố

Hồ Chí Minh 964 km và cách trung tâm kinh tế miền Trung là thành phố Đà Nẵng 472 km về phía Nam Dọc tuyến bờ biển phía đông và đông nam của thành

phố có cảng Cửa Lò, cảng Cửa Hội, và cảng sông Bến Thuỷ Đây chính là sự u áicủa thiên nhiên đối với thành phố

- Địa hình:

Địa hình thành phố Vinh nghiêng dần từ tây sang đông Thành phố đượckiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa sông Lam và phù sa của biển Sau nàySông Lam đổi dòng chảy về mạn Rú Rum, thì miền đất này còn nhiều chỗ trũng

và được phù sa bồi lấp dần Từ phía bắc phờng Trờng Thi ngày nay đến phờng

H-ng Bình, HH-ng Lộc, kéo dài đến các xã Nghi Phú, Nghi Đức là một dải cát dài,cao thấp khác nhau Trong khi đó, từ chùa Cần Linh đến phờng Vinh Tân, phơngHồng Sơn, phờng Trung Đô dọc tả ngạn sông Lam lại có nhiều vùng trũng,

Trang 29

ngập nớc Đây là kết quả bồi đắp của sông Lam qua nhiều thế kỷ Đặc biệt, phía

đông của thành phố, nay thuộc xã Hng Hoà, do sự bồi tụ không đều của sôngLam và biển đã tạo nên một vùng đất ngập mặn, chua phèn Thậm chí còn có mộtcánh rừng ngập mặn với diện tích 65ha với đủ các loại cây nh: sú, vẹt, bần, sơn

Đây còn là nơi trú ngụ của các loại chim, cò, le le Nh vậy có thể thấy rằng, địahình ở thành phố Vinh vừa bằng phẳng nhng lại không hề đơn điệu

- Khí hậu:

Vinh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt và có sựbiến động lớn từ mùa này sang mùa khác Nhiệt độ trung bình 24°C, nhiệt độ caotuyệt đối 42.1°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 4°C Độ ẩm trung bình 85-90% Số giờnắng trung bình 1.696 giờ Năng lượng bức xạ dồi dào, trung bình 12 tỷ Keal/hanăm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000mm thích hợp cho các loại cây trồngphát triển Khu vực thành phố Vinh có hai mùa gió đặc trưng: gió tây nam - giókhô (gió Lào) xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 9 và gió đông bắc - mang theo maphùn lạnh ẩm ướt kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau

- Hành chính:

Vinh có 16 phờng và 9 xã: Lê Mao, Hà Huy Tập, Đội Cung, Lê Lợi, HưngBình, Cửa Nam, Quang Trung, Trường Thi, Hồng Sơn, Trung Đô, Bến Thuỷ,ĐôngVĩnh, Hưng Phúc, Quán Bàu, Hưng Dũng, Vinh Tân, với 9 xã bao gồm:Nghi Phú, Hưng Đông, Hưng Lộc, Hưng Hoà, Nghi Ân, Nghi Kim, Nghi Liên,Nghi Đức, Hưng Chính

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.1.3.1 Kinh tế

Qua 15 năm đổi mới (giai đoạn 1991 - 2005), nền kinh tế thành phốVinh có bớc phát triển khá Tốc độ tăng bình quân giá trị tăng thêm (GTTT) là11,5% Trong đó giai đoạn 1996 - 2000 là 10,3%, giai đoạn 2001 - 2005 là12,5% Giá trị sản xuất tăng từ 749.200 triệu đồng năm 1990 lên 2.035.300 triệu

Trang 30

đồng năm 2000 và đến năm 2005 là 4.034.500 triệu đồng Giá trị tăng thêm tăng

từ 409.800 triệu đồng (1990) lên 1.214.123 triệu đồng năm 2000 (theo giá CĐnăm 1994) và đến năm 2005 là 2.097.400 triệu đồng (theo giá hiện hành) Bìnhquân GTTT trên đầu ngời tăng từ 2,3 triệu đồng năm 1990 lên 5,6 triệu đồng năm

2000 (theo giá CĐ 1994) và năm 2005 là 15,1 triệu đồng (theo giá hiện hành).Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch đúng hớng: công nghiệp - xâydựng năm 1990 chiếm 29% thì đến năm 2000 chiếm 34,9% và năm 2005 chiếm52,9% Dịch vụ đến năm 2005 chiếm 61,07%, giảm hơn so với năm 1990 là64,5% Nông - lâm - ng nghiệp năm 1990 chiếm 6,5% thì đến năm 2005 chỉ còn2,42%

Trong sản xuất công nghiệp - xây dựng, thời gian 15 năm đổi mới một sựthử thách rất lớn cho ngành công nghiệp và xây dựng thành phố Nếu nh giá trịsản xuất công nghiệp - xây dựng năm 1990 là 327.500 tỷ đồng thì đến năm 2000

là 910.900 triệu đồng, năm 2005 là 2.136.700 triệu đồng, riêng công nghiệp tiểu thủ công nghiệp năm 2005 đạt 955.200 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 44,7%.Tốc độ tăng trởng bình quân trên địa bàn giai đoạn 1991 - 2005 là 12,5%, riênggiai đoạn 2000 - 2005 là 18,8% Nhiều loại hình kinh tế ngoài Quốc doanh nhcác công ty TNHH và doanh nghiệp t nhân có điều kiện phát triển Ngoài ra,thành phố Vinh còn đẩy mạnh hình thức hoạt động kinh tế tại các hộ gia đình nhdệt chiếu, cơ khí, chế biến thực phẩm, mộc dân dụng, nuôi trồng thuỷ hải sản [30]

-Về dịch vụ, tốc độ tăng trởng bình quân qua 15 năm đổi mới (1991 - 2005)

là 10,7% Giá trị sản xuất năm 2000 đạt 1.027.176 triệu đồng, năm 2005 là1.820.400 triệu đồng Đặc biệt, hiện này các loại hàng hoá trên thị trờng ngàycàng đa dạng, phong phú, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngời dân trên địabàn cũng nh ngoài khu vực Mạng lới thơng mại, dịch vụ phát triển khá nhanh cả

về số lợng, quy mô và chất lợng Hệ thống bu chính viễn thông và các loại hìnhdịch vụ ngân hàng phát triển, từng bớc đợc hiện đại hoá Cơ sở vật chất cácngành khác nh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ, du lịch và vận tải đợc tăng thêm.Hoạt động kinh doanh đa dạng và có hiệu quả đã góp phần giải quyết đợc việclàm cho ngời lao động, tăng ngân sách và tác động tích cực vào việc chuyển dịchcơ cấu kinh tế thành phố

Trang 31

Trong sản xuất nông - lâm - ng nghiệp, thành phố đã tích cực ứng dụng cáctiến bộ khoa học kỹ thuật về giống cây con, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ - câytrồng, hình thành vùng rau an toàn, hoa cây cảnh, cải tạo vờn tạp, phát triển mạnhnghề nuôi trồng thuỷ sản Do đó mà giá trị sản xuất nông - lâm - ng nghiệp trên

địa bàn năm 2005 đạt 77.400 triệu đồng (giá năm 1994), trong đó thành phố quản

lý đạt 74.900 triệu đồng

Về kinh tế đối ngoại, trong thời gian qua, thành phố đã tranh thủ đợc nguồnvốn chuyển đổi nợ của Chính phủ CHLB Đức với giá gần 105 tỷ đồng cho dự ánthoát nớc và vệ sinh môi trờng Ngoài ra còn thu hút đợc các dự án khác nằmtrong chơng trình tài trợ của các tổ chức HABITAT, DED, NGO Nhiều khu đôthị mới, khu vui chơi giải trí, khu trung tâm thơng mại, dịch vụ đang đợc nângcấp và phát triển Những công trình này đã tạo nên diện mạo mới của thành phốhiện tại và tơng lai

Nhìn chung, cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế quốc gia và trớcnhững thách thức đặt ra thì thành phố Vinh đã và đang từng bớc trải qua với tinhthần, lòng nhiệt huyết của một khu vực có nền kinh tế năng động trong lịch sử

2.1.3.2 Văn hoá - xã hội:

Từ năm 1996 đến năm 2005, bên cạnh những thành quả mà thành phốVinh đã đạt đợc về kinh tế, chính trị thì trong lĩnh vực văn hoá, xã hội cũng đã có

sự phát triển vợt bậc Điều này góp phần tích cực trong việc nâng cao đời sốngtinh thần và vật chất cho nhân dân

Trớc hết là về giáo dục - đào tạo: Trong nhiều năm qua, cơ sở vật chất phục

vụ dạy và học đợc tăng cờng Đề án kiên cố hoá trờng lớp và kế hoạch xây dựngtrờng chuẩn quốc gia đợc triển khai tích cực và có hiệu quả Mục tiêu 100% tr-ờng tiểu học, trung học cơ sở và 60% trờng mầm non có nhà cao tầng đợc thựchiện Chất lợng giáo dục toàn diện đợc nâng lên Thành phố đã phổ cập xong ch-

ơng trình trung học cơ sở Tính đến này có 19 trờng đợc công nhận Chuẩn quốcgia Trong đào tạo nghề có bớc phát triển khá, đặc biệt trong giai đoạn 2000 -

2005 đã đào tạo đợc cho hơn 16.000 lợt ngời, giới thiệu việc làm cho 21.484 lao

động

Trang 32

Trong công tác y tế - KHHGĐ và chăm sóc trẻ em: sau khi tiến hành đổimới toàn diện, vấn đề chăm sóc sức khỏe ngời dân y đức đội ngũ thầy thuốc đã

có những chuyển biến tốt Cơ sở vật chất nghành y tế đợc tăng cờng Có 17/20trạm y tế phờng, xã đợc nâng cấp, cải tạo; 100% phờng, xã có bác sĩ; có 6 đơn vị

đợc công nhận đạt chuẩn y tế Các cơ sở y tế t nhân phát triển mạnh Công tácchăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ và trẻ em đợc nâng cao Số trẻ em suy dinh dỡnggiảm từ 42% năm 1995 xuống 29% năm 2000 và xuống 18% năm 2005 Đã xâydựng đợc mô hình phờng xã không sinh con thứ 3 trong nhiều năm Tỷ lệ tăngdân số tự nhiên giảm từ 9,8% năm 2000 xuống còn 7,5% năm 2005

Bên cạnh những hoạt động về y tế, giáo dục, các hoạt động về văn hoá - xãhội khác cũng đợc quan tâm đúng mức Các hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dụcthể thao có nhiều tiến bộ Tính đến năm 2005 có 101/284 đơn vị, khối xóm vănhoá và 90% gia đình văn hoá đợc công nhận Việc chọn mốc tổ chức kỷ niệm

210, 215 năm, 220 năm Phợng hoàng Trung Đô, lấy năm 2005 làm năm du lịchNghệ An tổ chức tại Vinh cùng với các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn nh

lễ kỷ niệm ngày Bác Hồ về thăm quê, tổ chức đón mừng thành phố Vinh đ ợccông nhận đô thị loại II đã tạo dấu ấn tích cực trong các tầng lớp dân c

Ngoài ra thành phố cũng đã thực hiện tốt công tác chính sách xã hội, nhất làviệc chăm sóc thơng bệnh binh, gia đình liệt sĩ và ngời có công với nớc Giai

đoạn 1996 - 2005 đã huy động đợc 2.292.000.000 đồng để xây dựng và sửa chữalớn nhà tình nghĩa, tặng 1700 sổ tiết kiệm cho các bà mẹ Việt Nam anh hùng, th-

ơng bệnh binh và gia đình liệt sĩ có hoàn cảnh khó khăn Ngoài ra, phong tràogiúp nhau XĐGN làm giàu chính đáng đợc triển khai đồng bộ trong cả hệ thốngchính trị Nhiều gia đình đã vơn lên phát triển, trở thành những điển hình tiên tiếntrong công tác XĐGN của thành phố Đời sống các mặt của dân c ở các khu vựctrong thành phố có nhiều chuyển biến tích cực

Có thể thấy rằng thành phố Vinh có những điều kiện về tự nhiên và xã hộihết sức thuận lợi Trong nhiều năm qua, với những nỗ lực không mệt mỏi cũng,

Đảng bộ và nhân dân thành phố đã thu đợc nhiều thành tựu đáng kể Nhữngthành tựu này chính là cơ sở cho việc thực hiện tốt công tác XĐGN mà Đảng bộ

và nhân dân thành phố đặt ra

2.2 Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo tại thành phố Vinh

Trang 33

Mặc dù là một thành phố có nền kinh tế năng động, có nhiều tiềm năng pháttriển, đặc biệt là trong suốt những năm đổi mới, thành phố Vinh đã đạt đợcnhững thành tựu đáng kể trên nhiều lĩnh vực, nhng trên thực tế, đi đôi với sự pháttriển là sự phân chia giàu nghèo ngày càng mạnh mẽ, sâu sắc Đảng bộ thành phốVinh đã và đang phải đối diện với những khó khăn trong việc đa ra những chínhsách nhằm cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân, nhất là trong việc khắcphục tình trạng đói nghèo trên địa bàn thành phố.

2.2.1 Thực trạng đói nghèo.

So với nhiều vùng khác trên cả nớc thì thành phố Vinh là một thành phố cónền kinh tế sớm phát triển, sớm trở thành trung tâm của một khu vực rộng lớn.Cho đến nay thì thành phố Vinh vẫn đang là một trung tâm kinh tế lớn của khuvực Bắc Trung Bộ Tuy nhiên, một hệ quả tất yếu của nền kinh tế thị trờng là sựphân hoá giàu nghèo và hiện tợng đói nghèo ở Vinh cũng sớm xuất hiện và ngàycàng thể hiện rõ nét

Tính đến năm 1995, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn thành phố chiếm 13% nhng

đến năm 1996 lên đến 11,8%, và đến năm 1997 xuống còn 10,5% Nh vậy có thểthấy rằng, theo mức chuẩn cũ, trong 2 năm 1996 và 1997, tỷ lệ hộ nghèo trên địabàn thành phố còn khá cao và có sự tăng lên vào đầu năm 1996 Sở dĩ có hiện t-ợng này là do bắt đầu từ năm 1996, cuộc khủng hoảng tài chính khu vực đã có

ảnh hởng đến nền kinh tế cả nớc, trong đó có thành phố Vinh Cuộc khủng hoảng

đã làm biến động nền kinh tế thành phố, khiến cho nhiều ngời dân trên địa bànvốn đã gặp khó khăn về tài chính lại càng khó khăn hơn trong tình hình mới Đócũng là lý do mà trong thời điểm này, rất nhiều hộ gia đình lâm vào tình trạngbần cùng, thiếu đói, một số khác lại tái nghèo

Trang 34

Báo cáo kết quả rà soát xác định hộ nghèo thành phố Vinh (tỷ lệ %)

địa bàn

Số hộ nghèotheo chuẩn mới

Tỷ lệ hộnghèo mới

Ngày đăng: 17/12/2013, 21:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 2: Hình ảnh một số ngành nghề tiêu biểu tại thành phố Vinh - Đảng bộ thành phố vinh với công tác xoá đói giảm nghèo giai đoạn 1996   2005
h ụ lục 2: Hình ảnh một số ngành nghề tiêu biểu tại thành phố Vinh (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w