Trong quá trình chinh phục đông lầy phát triển sản xuất nông nghiệp, c dânNông Cống đã đúc rút kinh nghiệm và đoán định thời tiết đúc kết thành phơngngôn:Thuyền thúng mà úp núi Nga Mẹ co
Trang 1Bộ Giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Khoa lịch sử -&&& -
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành: lịch sử việt nam
Đảng bộ nông cống với công cuộc đổi mới
(1986 đến nay)
Giáo viên hớng dẫn: phan trọng sung
Sinh viên thực hiện : trần thị quyên
Lớp : 43B 1– Lịch sử
vinh – 2006 Phần I : Dẫn Luận
1 Lý do chọn đề tài
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975 mà đỉnh cao là chiếndịch lịch sử Hồ Chí Minh vĩ đại đã giải phóng miền Nam thống nhất đất nớc, kếtthúc 30 năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, hoàn thành cách mạng dân tộcdân chủ nhân dân trên phạm vi cả nớc và chuyển sang thời kỳ quá độ đi lên xâydựng xã hội chủ nghĩa, đã mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam, kỷnguyên xây dựng và phát triển đất nớc trong điều kiện hòa bình
Sau 10 năm (1975-1985) khôi phục và phát triển kinh tế xã hội của đất nớctrong điều kiện mới dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đã đa nền kinh tế,xã hội ổn định và phát triển toàn diện đem lại những giá trị mới, đảm bảo cho toàn
Trang 2Đảng, toàn dân tộc đứng vững và tìm ra giải pháp thoát khỏi sự sự nghèo nàn kémphát triển.
Tuy đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể nhng so với yêu cầu phát triển củathời đại, nền kinh tế xã hội ở huyện Nông Cống cũng nh cả nớc đã lâm vào tìnhtrạng khủng hoảng, đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn thiếu thốn, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế không đáp ứng đợc yêu cầu xã hội Đặc biệt sau những những biến
động của tình hình thế giới cuối những năm 70 đầu thập kỷ 80, Liên Xô và các n ớc
Đông âu lâm vào khủng hoảng, sự bao vây cấm vận của Mỹ Để thoát khỏi tình thế
bị bao vây của các thế lực thù địch và đẩy lùi khủng hoảng kinh tế xã hội, Việt Nam
đã nhạy bén và từng bớc đổi mới Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) đợc đánh dấu là
đại hội đổi mới của Đảng và nhà nớc ta trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội.Hòa chung vào công cuộc đổi mới trên mọi miền Tổ Quốc, các huyện lỵ đã tiếp thuchủ trơng, phơng hớng, nhiệm vụ, mục tiêu của Đảng, vận dụng sáng tạo vào điềukiện cụ thể của từng địa phơng, tiến hành sự nghiệp đổi mới Là một huyện đồngbằng châu thổ giàu tiềm năng của tỉnh Thanh Hóa, Nông Cống sau ngày giải phóng
đã nhanh chóng hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục kinh tế , xã hội, văn hóa,giáo dục, y tế…Đ ờng lối đổi mới năm 1986 của Trung ơng Đảng đã vũ trang t tởngĐcho nhân dân Nông Cống bắt tay vào sự nghiệp đổi mới Mở đầu công cuộc đổimới, Đảng bộ huyện nhà đã tiến hành 2 kỳ Đại hội Lần thứ XVI năm 1986 và lầnthứ XVII năm 1989 đề ra đờng lối đổi mới cụ thể trong các lĩnh vực của đời sống xãhội Sự nghiệp đổi mới của huyện Nông Cống đợc bắt đầu từ năm 1986
Trong 20 năm đổi mới (1986 đến nay) dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhândân huyện Nông Cống đã giành đợc nhiều thắng lợi, song cũng mắc phải không ítkhuyết điểm
Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc nghiên cứu loại đề tài này vì việcnghiên cứu công cuộc đổi mới trên quê hơng Nông Cống không chỉ có ý nghĩa vềmặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn Là một ngời con sinh ra và lớn lêntrên quê hơng Nông Cống, tôi rất mong muốn đợc tìm hiểu và khám phá lịch sử của
quê hơng mình Đó chính là lý do tôi chọn đề tài Đảng bộ Nông Cống với công“Đảng bộ Nông Cống với công
cuộc đổi mơí (1986 đến nay)“Đảng bộ Nông Cống với công làm khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Lịch sử vấn đề
Đây là loại đề tài tơng đối mới mẻ, vì vậy cha có nhiều các công trình nghiêncứu Tuy nhiên, nó cũng nhiều tác giả đề cập đến những thành tựu và hạn chế của đ-ờng lối đổi mới Kinh tế – xã hội nh cuốn:
Trang 3Lịch sử Việt Nam từ năm 1975 đến nay và lịch sử Việt Nam từ 1958 đến naycủa Trần Bá Đệ.
Đaị cơng lịch sử Việt Nam tập 3 của Lê Mậu Hãn
Tiến trình lịch sử Việt Nam của Nguyễn Quang Ngọc
Trong các văn kiện đai hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, VII và lần thứ VIII, IX,trong hàng loạt các bài viết, báo cáo, tham luận khoa học của các học giả lịch sửhọc, dới nhiều khía cạnh đợc công bố, đặc biệt là trên các tạp chí Công sản từnhững năm 90 đến nay Hiện nay loại đề tài này đã và đang đợc các ngành, các cấp,cơ quan…Đhết sức quan tâm và đang đợc tiếp tục xúc tiến nghiên cứu
Việc nghiên cứu lịch sử huyện Nông Cống thời kỳ 1986 trở lại đây đã có một
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đảng bộ Nông Cống với công cuộc đổi mới(1986 đến nay) là loại đề tài cótính cập nhật, trình bày những thành tựu , hạn chế và bài học kinh nghiệm ở tất cảcác lĩnh vực của huyện Trong khóa luận này, chúng tôi tập trung nghiên cứu vấn đềkinh tế, chính trị, văn hóa ,xã hội, anh ninh, quốc phòng trong 20 năm đổi mới củahuyện Nông Cống Đây là quá trình đổi mới của huyện Nông Cống từ khi Đảngcộng sản Việt Nam khởi xớng công cuộc đổi mới (1986) trên phạm vi của cả nớccho đến nay (2005) Do đó phạm vi nghiên cứu của đề tài là ở một huyện cụ thể vàtrong khoảng thời gian từ 1986-2005
4 Nhiệm vụ của khóa luận
Nhiệm vụ đặt ra cho đề tài này là cần xác định đợc đặc điểm tự nhiên, đặc
điểm lịch sử xã hội, những thành tựu và hạn chế trên tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội trong từng giai đoạn Qua đó rút ra những bài học kinh nghiệm thực
Trang 4tiễn và một số biện pháp phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoan tiếp theocho cuộc đổi mới của Đảng bộ và nhân dân huyện Nông Cống.
5 Nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu
Với đề tài Đảng bộ Nông Cống với công cuộc đổi mới (1986 đến nay) chúngtôi tập trung khai thác các dạng tài liệu chủ yếu sau:
Tài liệu thông sử là những tác phẩm Đại cơng viết về lịch sử Việt Nam hiện
đại từ năm 1975 đến nay
T liệu viết về lịch sử huyện ở dạng lịch sử Đảng bộ, báo cáo sơ kết, tổng kết,nghị quyết …Đ ợc lu ở phòng lu trữ, ban tuyên giáo phòng thống kê ủy ban huyệnđNông Cống
Tài liệu chuyên khảo viết riêng về thời kỳ đổi mới ở các khía cạnh khác nhau
Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã sử dụng kết hợp các phơng phápnghiên cứu sau : phơng pháp lịch sử, phơng pháp logic, phơng pháp thống kê, đốichiếu, lập biểu đồ so sánh và tổng hợp Ngoài ra chúng tôi còn đi khảo sát một số
địa phơng chụp ảnh ghi lai sự đổi mới trên một số mặt trong đời sống kinh tế xã hội
ở huyện Nông Cống
6 Bố cục khóa luận
Khóa luận này đợc trình bày trong 84 trang trên khổ giấy A4 Ngoài phầndẫn luận, kết luận, tài liệu tham khảo, mục lục và phụ lục khóa luận đợc trình bàytrong 2 chơng
Chơng I: Khái quát đặc điểm tự nhiên và đặc điểm lịch sử xã hội của huyện
Nông Cống.
1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.2 Đặc điểm lịch sử xã hội
Chơng II: Đảng bộ Nông Cống với công cuộc đổi mới (1986-nay)
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của huyện Nông Cống trớc 1986 (1975-1985)
2.2 Giai đoạn 1986 đến 1990
2.3 Giai đoạn từ 1991 đến 1995
2.4 Giai đoạn từ 1996 đến 2000
2.5 Giai đoạn từ 2001 đến 2005
Trang 5Phần II: Nội dungChơng I : Khái quát đặc điểm tự nhiên và đặc điểm lịch sử xã hội huyện Nông
Cống 1.1 Đặc điểm tự nhiên
Trớc tháng 2 năm 1965, huyện Nông Cống (cũ) gồm 44 xã, phía Bắc giáphuyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hóa, phía Tây Bắc giáp huyện Thọ Xuân và huyệnThờng Xuân, Tây và Tây Nam giáp huyện Nh Thanh, Nam và Đông Nam giáphuyện Tĩnh Gia và huyện Quảng Xơng, Tây Bắc giáp huyện Đông Sơn Nông Cốnglúc này nằm trong phạm vi vòng ôm các huyện Thọ Xuân, Thờng Xuân, Nh Xuân,Tỉnh Gia, Quảng Xơng và Đông Sơn
Ngày 16/12/1964 theo quyết định của hội đồng chính phủ, Nông Cống cắt 20xã ở phía Bắc huyện để thành lập huyện Triệu Sơn, sát nhập thêm 7 xã ở huyệnTỉnh Gia (tứ trờng Tam Tợng) với 24 xã còn lại cũ huyện Nông Cống để lập rahuyện Nông Cống (mới)
Địa giới của huyện Nông Cống hiện nay là: phía Bắc giáp huyện Đông Sơn
và huyện Triệu Sơn, có chiều dài đờng biên là 14,5 km Phía Tây giáp huyện NhThanh có chiều dài đờng biên là 31,2 km; phía Nam giáp huyện Nh Thanh và huyệnTĩnh Gia có chiều dài đờng biên là 7,1 km; phía Đông giáp huyện Tỉnh Gia vàhuyện Quảng Xơng có chiều dài đờng biên là 54,2 km Nh vậy huyện Nông Cống
có tổng chiều dài đờng biên là 108 km
Trang 6là 181.354 ngời, trong đó nam là 87.060 ngời, nữ 94.294 ngời, gồm có các dân tộckinh:162.324 ngời, Thổ: 24 ngời, Hoa: 24 ngời, Nùng: 6 ngời, H’Mông: 2 ngời,Eđê: 1 ngời, Chăm: 1 ngời ( trong đó có 4.5% là giáo dân cùng chung sống).
- Địa hình
Nông Cống là một huyện đồng bằng, song nằm ven vùng đồi núi phía BắcNam của dải đồng bằng sông Chu nên có một vùng đồi núi thấp lợn sóng đã tạo choNông Cống một dải bán sơn địa (nằm ở phía Tây Bắc huyện với diện tích khoảng7.500 ha) Dải đồi núi trung lu sông Chu chiếm phần phía Nam các huyện LangChánh, Ngọc Lặc và toàn bộ huyện Triệu Sơn xuống miền Tây Bắc Nông Cống Đóchính là núi Na với đỉnh cao tới 538 m gắn với truyền thuyết ‘ông Na gánh núi dọn
đồng” Một Ông Na khổng lồ về sức mạnh và ý chí biểu tợng cho sức mạnh củacon ngời Nông Cống thuở “Đảng bộ Nông Cống với côngkhai thiên lập địa” tạo xóm làng phái Đông địa hìnhthoai thoải và thấp dần, có những vùng thấp hơn mực nớc biển, phiá Bắc đia hình t-
ơng đối bằng phẳng Đó chính là những cánh đồng màu mở thuận lợi cơ sản xuất vàcanh tác lúa
Khí hậu
Nông Cống thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, lại nằm ở khu vực “Đảng bộ Nông Cống với côngNamThanh Bắc Nghệ” nên thời tiết thay đổi thất thờng, mùa hè nắng nóng có nhiều đợtgió mùa Tây Nam có ngày nhiệt độ lên tới 40oC Mùa đông giá rét, hanh khô, cóngày nhiệt độ hạ tới 5 đến 60C Mùa hè ma to, bão lớn thờng xuyên phải chịu từ 2
đến 3 trận bão lớn, có những trận sức gió từ cấp 10 đến cấp 12, l ợng ma hàng năm
từ 1400 đến 1800 mm Bão to, lụt lớn uy hiếp và phá hoại rất nghiêm trọng làmthiệt hại không nhỏ mùa màng, tài sản, hoa màu, các công trình phục vụ sản xuất và
đời sống
Sông ngòi
Sông ngòi Nông Cống thuộc hệ thống sông Yên – một trong 4 hệ thốngsông ngòi lớn ỏ Thanh Hóa Hệ thống sông Yên gồm 4 con sông là: sông Hoàng,sông Thị Long, sông Nhơm, sông Chuối (sông Mực)
Sông Hoàng nằm ở phía Bắc huyện, dài 81 km, diện tích lu vực 336 km2 bắtnguồn từ huyện Thọ Xuân, gồm 2 nhánh, một nhánh chảy qua Thiệu Hóa, nhánhthứ 2 chảy qua Triệu Sơn, hòa dòng chính tại xã Thiệu Lý (Thiệu Hoá), xã DânQuyền, Dân Lực (Triệu Sơn) rồi chảy vào địa phận huyện Nông Cống
Sông Thị Long ở phía Nam huyện, bắt nguồn từ xã Nghĩa Lợi (huyện Nam
Đàn – tỉnh Nghệ An) đổ vào địa phận huyện Nông Cống tại xã Công Bình Sông
Trang 7chảy qua các xã Công Bình, Tợng Sơn, Tợng Lĩnh, Trờng Giang và nhập vào sôngYên ở ngã ba Tuần ( giáp 3 huyện Nông Cống, Quảng Xơng, Tỉnh Gia)
Các con sông này hình thành tự nhiên nên có nhiều đoạn uốn lợn, quanh co,phần lớn là nớc ngọt phục vụ thiết thực cho đời sống sản xuất và vận tải thủy Nhngvào mùa ma ớc lũ tràn về tuy có nguồn phù sa đáng kể, song lũ lụt gây khó khăntrở ngại cho sản xuất và đời sống
Giao thông
Hệ thống giao thông gồm có: quốc lộ 45 (xuyên Nam – Bắc Nông Cống nốithành phố Thanh Hóa – Chuối – Yên Cát (Nh Xuân); thành phố Thanh Hóa theoquốc lộ 15B đi Nghĩa Đàn (Nghệ An) cùng với hệ thống đờng liên huyện NôngCống – Quán Giắt (Triệu Sơn), Nông Cống – Bến Sung (Nh Xuân)…Đ Hiện nay đ-ờng liên xã, liên thôn đang đợc mở rộng Đờng sắt xuyên Việt qua Nông Cống dài
44 km từ thành phố Thanh Hóa đến ga Yên Thái, ga Minh Khôi, ga Thị Long, gaVăn Trai (Tĩnh Gia)
- Khoáng sản
Với cấu tạo tự nhiên khá phong phú, đa dạng, Nông Cống không chỉ là vùngchâu thổ giàu tiềm năng nông nghiệp mà còn là vùng đất có nhiều loại khoáng sảnquý với trữ lợng đáng kể
Từ thời Pháp thuộc đã phát hiện nhiều loại khoáng sản quý và tổ chức khaithác Mỏ Crommit sa khoáng Cổ Định (nay thuộc 2 huyện Nông Cống và TriệuSơn) là mỏ khoáng sản lớn đợc phát hiện từ năm 1932
Quặng sa khoáng Crôm tìm thấy trên địa bàn Nông Cống từ Tinh Mễ (xã TânKhang) đến Bãi áng (xã Tế Lợi) Vùng Tinh Mễ xác định diện tích 779.000 km2, trữlợng khoáng thạch khoảng 160.680 tấn Vùng Bãi áng xác đinh lợng khoáng thạchkhoảng 27.025.000 tấn, lợng kim thuộc khoảng 966.870 tấn Theo một số tài liệu cócho biết mỏ quặng Crôm Cổ Định vào loại lớn nhất Đông Nam á Crôm Nông Cốnghàm chứa nhiều loại kim loai quý hiếm: Niken, Côban và Amiang sản xuất vật liệucách điện, cách nhiệt
ở Nông Cống còn có quặng Manhêzit là nguyên liệu quan trọng xuất gạchchịu lửa ở Bãi áng Sét trắng dung sản xuất sứ cao cấp ở làng Cát, Thái Hòa (xãMinh Thọ) Sét Bentonit dùng trong xây dựng tìm thấy ở Vũ Yên, Mở Lân núi Sỏi(Định Kim) Cát kết núi sỏi (xã Thăng Bình) là loại đá chịu lửa đạt tới 1.6500C, thankim Thái Thợng (Tợng Sơn) có nhiệt năng từ 3800 đến 42000C Nguyên vật liệu xây
Trang 8dựng phong phú: cát, sỏi, đá Đá nhiều loại: đá trắng, đá xanh, đá hoa cơng, đácanxit là đồ trang sức, đá Thạch Anh làm mặt đồng hồ.[2,12]
Sự kết hợp của các yếu tố tự nhiên: Đất đai, sông ngòi, đồi núi, thời tiết, khíhậu đã tạo nên một vùng quê giàu tiềm năng kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch
vụ C dân Nông Cống trong những năm tháng lịch sử đã liên tục và không ngừng cảitạo tự nhiên, khai thác các tiềm năng thiên nhiên từng bớc làm biến đổi bộ mặt kinh
tế, xã hội Tuy nhiên những điều kiện tự nhiên cũng tác động không nhỏ đến sựphát triển kinh tế của huyện: nh lũ lụt, hạn hán, sự phức tạp về mặt địa hình …Đ songvới những thuận lợi và tiềm năng sẵn có, con ngời Nông Cống lại có truyền thốngcần cù, thông minh, sáng tạo luôn biết vợt lên trên mọi hoàn cảnh để tự khẳng địnhmình Những thuận lợi này cần đợc sự quan tâm của các cấp chính quyền NôngCống hơn nữa, để xây dựng huyện Nông Cống một vùng châu thổ giàu tiềm năngthành một vùng kinh tế năng động và giàu mạnh
1.2 Đặc điểm lịch sử – xã hội
Lịch sử hình thành cộng đồng dân c Nông Cống
Thanh Hóa là một điểm quan trọng trong việc hình thành và tụ c của ngờiViệt Cổ Các địa danh mang dấu tích của ngời Việt Cổ cách ngày này hàng vạn năm
nh núi Đọ (Thiệu Hóa) hang làng Tráng, mái Đá Điều …Đ(Bá Thớc) thuộc thời đại
đồ đá cũ, hang con Moong (Thạch Thành) thuộc thời đại đồ đá mới cho đến các
điểm hậu kỳ đá mới nh Đa Bút, Hoa Lộc
Căn cứ vào tài liệu của các ngành khảo cổ học, những năm gần đây đã pháthiện và tìm thấy trên mảnh đất Nông Cống nhiều di chỉ và hiện vật của ngời xa nhmột số dụng cụ đồ đá (rìu đá, hòn đá, hộp đá đồ gốm), dới chân núi Hoàng Sơn(vùng Nham Cát) đào đợc nhiều loại gốm thô non, có hoa văn nh mảnh nồi đất,mảnh sành …Đ và có cả mảnh sứ Hiện vật đợc tập trung thành vùng dới lòng sôngHoàng, trên bãi đất, trên bờ sông Đồ đồng: phát hiện đợc 5 trống Đồng ở Yên Lai (Trờng Giang), ở Hoàng Sơn, Tân Khang Đây là những trống Đồng có niên đại sớm
và hoa văn đặc sắc, những hình ngời hóa trang ở địa chỉ Núi Sỏi và di chỉ Thái Hòatìm thấy 2 kiếm ngắn có chuôi là tợng ngời phụ nữ mà các nhà khoa học coi đó làngời thủ lĩnh đợc tôn vinh đứng đầu bộ lạc
ở vùng Hoàng Sơn, Yên Thái trong hang động của núi Hoàn, núi Trải tìm
đ-ợc rất nhiều tiền đồng các loại, trong đó có những tiền cổ ghi niên hiệu xa nh : Khainguyên thông bảo ( Đờng), Gia hựu thông bảo( Tống) [11,21]
ở vùng Nống Cống các nhà khảo cổ còn tìm thấy nhiều ngôi mộ cổ: Mộ hán
ở Nông Cống Nhiều nơi tìm thấy mộ cổ có niên đại Hán - Đờng- Lục Triều tập
Trang 9trung nhất là ở vùng Cổ Định Đặc biệt, mộ Hán tìm thấy ở những xã Tân Khang,Tân Thọ có tợng con chim bằng đồng Đây là một trong hai tợng chim bằng đồngtìm thấy trong mộ Hán thời Bắc thuộc (tợng thứ hai tìm thấy ở Cổ Loa) [11,23]
Đáng chú ý nhất trong phát hiện khảo cổ Nông Cống là di chỉ núi Sỏi (làng
Định Kim, xã Tân Phúc) Đây là quả đồi đất đỏ rộng hàng nghìn m2 Tuy cha tiếnhành khai quật qui mô song các nhà nghiên cứu đã xếp di chỉ núi Sỏi vào danh sáchcác di tích văn hóa Đông Sơn ở Thanh Hóa Bộ di vật tìm đợc ở di chỉ núi Sỏi gồm:giáo, dao, rìu, đục, trống…Đbằng đồng thau thuộc văn hóa Đông Sơn muộn, cáchngày nay 2000-2500 năm [11,26]
Căn cứ t liệu của ngành khảo cổ học trong việc phát hiện và tìm thấy các hiệnvật và di chỉ của ngời xa chúng ta có thể khẳng định rằng từ xa xa đất Nông Cốngtừng là địa bàn sinh sống của dân c Việt Cổ
Cộng đồng dân c buổi đầu tới Ngàn Na đã bám vào các sờn núi đất Triệu Sơn– Nông Cống ngày nay để làm nông nghiệp, khai thác hái lợm vùng rừng Na giàu
có để sinh sống Rừng Na vừa bảo vệ họ vừa nuôi dỡng họ Theo thời gian c dânNông Cống đông dần Họ đã từ sờn đồi đất đỏ tiến ra chiếm lĩnh đồng lầy để lậpnên xóm làng Quá trình này diễn ra trong suốt ngàn năm chống hán hóa của ngờiviệt
Đến thế kỷ IX và X, đất Nông Cống, Triệu Sơn đã yên ổn hơn các vùng đất
từ Đông Sơn trở ra phía Bắc Đến thời Lý, Trần về sau, c dân các nơi trong tỉnh vềNông Cống lập c ngày một đông Nhiều làng có nguồn gốc từ thời Lý, Trần cònkhảo sát đợc trong việc thờ thành hoàng làng, trong các câu đối nhất là việc thờcúng những ngời khai dân lập ấp
Thời thuộc Minh vùng Nông Cống, Triệu Sơn, Nh Xuân trở thành căn cứ củanghĩa quân Lam Sơn mà dấu tích là Thành Nguyễn Chính (làng Đa Căng – NôngCống), các tớng lĩnh, nghĩa quân về đây tụ nghĩa chống quân Minh và khi đất nớcchiến thắng thì họ trở về đây để khai khẩn và trở thành c dân bản địa
Thời Lê Thánh Tông triều đình có chế độ ban lộc cho các công thần Nhiềucông thần đã tìm về Nông Cống tìm đất và đem con cháu họ hàng về Nông Cốnglập làng nh họ Đinh ở Đông Cao, Đổ Bí ở Giáp Mài, Lê Niệm (cháu Lê Lai) ở NgọVực (Tế Thắng)
Trong chiến tranh Trịnh – Mạc, rồi chiến tranh Trịnh – Nguyễn, sau đó làTây Sơn tiến quân ra Bắc đã để lại nhiều dấu ẩn trên đất Nông Cống Suốt mấy trămnăm của thời đại Phong Kiến mạt kỳ, đất Nông Cống đã mở rộng vòng tay đónnhững ngời con các nơi đến đây mong sự yên ổn, tránh binh đao Nhiều họ lớn đã
Trang 10tìm về Nông Cống lập c nh họ Ngô, họ Nguyễn ở Yên Lai (Trờng Giang), họ HoàngThổ Ngoã (Cổ Đôi) Thời kỳ Lê Trung Hng, con cháu của lăng quận công NguyễnUông cũng lánh nạn về đây và lập nên các làng Yên Lãng (Trờng Trung) và Thọ X-
ơng (Tợng Văn)
Đến thời Nguyễn, đầu thế kỷ XIX, bản đồ hành chính của huyện Nông Cống(cũ) đã trở nên đậm nét của cuộc sống nông nghiệp với 9 tổng tỏa ra 250 xã, thôn,
sở, giáp, sách [11,30]
Đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp đã cho xây dựng các đồn điền Ngọc Chẩm,
Mỹ Cái (nay thuộc huyện Triệu Sơn) Pháp cho mở đờng xe lửa qua Nông Cống,con đờng 10 (nay là quốc lộ 45) công nhân lao động đổ về đây làm đồn điền, đàosông, làm đồng ngày một nhiều Vì thế dân c Nông Cống đông lên một cách tựnhiên
Trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, Nông Cống trở thành
địa bàn quan trọng của hậu phơng lớn, nhân dân nhiều nơi cũng nh các cơ quan củatỉnh, của Trung Uơng tản c về đây, nhiều nhất là dân c đồng bằng Bắc bộ (Hng Yên,
Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình), mật độ dân số trở nên đông đúc Khi đất n ớc đợcgiải phóng, nhiều ngời đã ở lại và trở thành c dân Nông Cống
Lịch sử hình thành và phát triển của cộng đồng c dân Nông Cống diễn ra mộtcách liên tục, từ đầu Công Nguyên cho đến những năm gần đây với chính sách định
c khai hoang của nhà nớc, dòng ngời đổ về Nông Cống hòa vào cuộc sống bản địa,lúc thì tự phát theo biến cố lịch sử, lúc tập trung có tổ chức song nhìn chung thờinào cũng có Điều này không diễn ra ở các huyện miền xuôi nh Hoằng Hóa, HậuLộc, Quảng Xơng, Tỉnh Gia…ĐCho đến nay Nông Cống vẫn dồi dào đất nôngnghiệp và vẫn mở rộng vòng tay để đón nhận các c dân mới trong sự lãnh đạo và
Thời thuộc Hán (từ năm 111), Nông Cống là miền đất thuộc huyện C Phong,thời Tam Quốc – Lơng – Tấn – Nam Bắc Triều (từ năm 244 đến 643) đổi tên
Trang 11huyện C Phong thành huyện Di Phong Thời thuộc Tùy - Đờng (851-905) miền đấtNông Cống thuộc huyện Cửu Chân.
Từ thời Trần trở đi đất Nông Cống có thay đổi địa danh, hai chữ Nông Cốnglần đầu tiên đợc Ngô Sĩ Liên chép trong sách Việt sử ký toàn th, năm Quý Hợi(1223) đời vua Trần Minh Tông Đến đây Nông Cống đợc tách và tên huyện NôngCống trở thành tên gọi hành chính thuộc châu Cửu Chân, trấn Thanh Đô
Thời Lê – Nguyễn, huyện Nông Cống bao gồm phần đất và c dân các huyện
Nh Thanh, Nh Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống ngày nay cùng một phần huyện ThờngXuân (là tổng Nh Lăng)
Huyện Nông Cống thời Nguyễn đầu thế kỷ XX gồm có 9 tổng sách, 187thôn, làng, xã, phờng Các tổng gồm có: Đô Xá, Cổ Định, Cao Xá,Vạn Đồn, LaMiệt, Đồng Xá, Lai Triều, Nh Lăng và 2 phờng thủy Cơ là Nghĩa Ba Mộc và phờngNgã Ba Xuyết
Sau cách mạng tháng 8 năm 1945, Nông Cống chia thành 15 xã gồm: HợpTiến , Tiến Nông, Minh Nông, Khuyến Nông, Tân Phúc, Trung Chính, Hoàng Sơn,
Tế Thắng, Vạn Thiện, Thăng Bình, T Dân, An Nông, Minh Khôi, Công Chính.Chính quyền huyện đóng ở Cầu Quan (Trung Chính)
Đến cải cách ruộng đất 1954, từ 15 xã lớn Nông Cống chia thành 44 xã nhỏ
Đến năm 1964, theo quyết định số 177 - CP của hội đồng Chính phủ ngày16/12/1964 về việc điều chỉnh 2 huyện Thọ Xuân, Nông Cống thuộc tỉnh ThanhHóa Nông Cống cắt 20 xã phía Bắc để lập ra huyện Triệu Sơn Huyện Nông Cốngcòn lại 24 xã cũ cộng với 7 xã của huyện Tỉnh Gia nhập vào lập ra huyện NôngCống (mới) Huyện Nông Cống hiện nay gồm 31 xã, 2 thị trấn đó là thị trấn Chuối
và thị trấn Yên Mỹ Cơ quan huyện đóng tại thị trấn Chuối [2.15]
Lịch sử phát triển kinh tế – xã hội – văn hóa
Từ ngàn xa, Nông Cống đã là vùng đất nông nghiệp C dân đã khai phá sinhlầy, chua mặn tạo dựng xóm làng và những cánh đồng lúa bát ngát Kinh tế nôngnghiệp đa dạng nghành nghề, phong phú sản vật Trong đó trồng lúa nớc là phổ biến
và xuyên suốt hàng nghìn năm lịch sử
Từ thời tiền sử, c dân Nông Cống đã không dừng lại ở việc khai thác, hái lợmsản phẩm từ Ngàn Na giàu có mà đã từ vùng bán sơn địa tiến xuống phía đôngchiếm lĩnh đồng bằng lầy lụt, tạo dựng xóm làng giữa cánh đồng lúa mênh mông.Thần thoại ông Na gánh nớc dọn đồng biểu thị cho sức mạnh chinh phục đồng lầycủa c dân Nông Cống thuở khai thiên lập địa Đó là các cánh đồng màu mở mà tínhchất lầy lội còn đọng lại ở các địa danh: Làng ốc, hó, Sẻ, Si, Sú…Đ
Trang 12Trong quá trình chinh phục đông lầy phát triển sản xuất nông nghiệp, c dânNông Cống đã đúc rút kinh nghiệm và đoán định thời tiết đúc kết thành phơngngôn:
Thuyền thúng mà úp núi Nga
Mẹ con sắm sửa cày bừa làm ănQuá trình phát triển kinh tế nông nghiệp đã làm cho Nông Cống trở thànhvựa lúa ở tỉnh Thanh Hóa và đợc dân gian đúc kết :
Nghệ Yên Thành, Thanh Nông Cống
Đợc mùa Nông Cống thì sống mọi nơiMất mùa Nông Cống tả tơi mọi vùng
Là vùng đất hội tụ dân c nhiều vùng tìm đến lập nghiệp nên Nông Cống cũng
là nơi giao lu, hội tụ nhiều sắc thái văn hóa của dân tộc Việt Nam, nhng văn hóabản địa vẫn là nền tảng Đó chính là thành tựu của một nền văn minh nông nghiệp
đợc c dân bản địa hun đúc, sáng tạo trong quá trình chinh phục tự nhiên, phát triểnsản xuất, phát triển xã hội
Nét đậm đà trong văn hóa vật thể và phi vật thể với nhiều kiến trúc đền, đình,miếu, phong tục tín ngỡng, văn hóa gian gian và văn hóa viết
Kiến trúc đình, chùa, miếu có mặt khắp các làng, xã thờ cúng tổ tiên, tônvinh phật giáo, nho giáo, lu giữ truyền thống văn hóa dân tộc Việt Nam vĩnh hằngtrên quê hơng Nông Cống Vào thế kỷ XVII, ở Nông Cống đã xuất hiện một số nhàthờ đợc xây dựng theo kiểu phơng Tây nh thờ Kén Thôn ở (Tợng Sơn), Phú Mẫn(Trờng Minh), Tân Đao (Vạn Thắng), Tân lai (Tân Khang)
Nông Cống còn là vùng đất phát triển văn học dân gian với thần thoại ca ngợihình tợng “Đảng bộ Nông Cống với côngÔng Na khổng lồ”, về bà Triệu, về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, về NguyễnChích xây dựng thành Hoàng Ngu
Nông Cống trong lịch sử còn là vùng đất học và có truyến thống học hành,thi cử Thời phong kiến, toàn huyện có 20 vị đỗ đại khoa, trong đó xã Cổ Định, Cổ
Đôi là điểm sáng và đợc dân gian ca ngợi
“Đảng bộ Nông Cống với côngVăn chơng Cổ Đinh, Cổ Đôi Ông Nghè, ông Cống Cổ Định, Cổ Đôi”
Các bậc đại khoa đợc nêu danh hiệu cổ là : Nguyễn Đắc, Lê Khắc Nhng, Lê
Đình Vệ (Tế Thắng), Nguyễn Duy Thốc (Tế Lợi), Đỗ Phi Tám, Nguyễn Tấn Đạt,
Đỗ Tế Mỹ, Lê Nghĩa Tranh, Lê Thất Dụ, Lê Nhâm Triết, Lê Văn Huy, Lê Chí Đạo(Cổ Đôi nay thuộc văn hóa Hoàng Giang), Lê Văn Hiếu, Lê Dực (Hoàng Sơn)
Trang 13Ngoài các vị đại khoa, còn có một đội ngũ sĩ tử đông đảo thi đậu cử nhân, tútài và đội ngũ khóa sinh ở khắp các làng quê là lực lợng tri thức đã nêu cao việc học
và phát triển giáo dục ở mọi thời đại Sự học hành, thi cử đã đem đến cho NôngCống trí thức và nhân tài đóng góp cho sự nghiệp xây dựng bảo vệ quê hơng đất nớccờng thịnh
Lịch sử chống giặc ngoại xâm trên quê hơng Nông Cống
Trong tiến trình giành giữ độc lập tự do của dân tộc, Thanh Hóa luôn luôn làcăn cứ địa, hậu phơng chiến lợc của các cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại Nông Cống
là một bộ phận quan trọng, là căn cứ điểm chién lợc trong hệ thống căn cứ địa củahậu phơng Thanh Hóa rộng lớn
Năm 40, Trng Trắc, Trng Nhị dơng cao ngọn cờ đánh đuổi quân xâm lợcNam Hán giành lại độc lập chủ quyền Đào Kỳ – ngời con của Nông Cống đã cùngvới vợ là Phơng Dung chỉ huy nghĩa quân anh dũng chống giặc, lập nhiều công tích.Năm 248, Triệu Thị Trinh – ngời con gái Quan Yên anh dũng căm hờn lũ giặc cớpnớc tàn bạo đã chiêu mộ nghĩa quân, lấy núi Na làm căn cứ dựng cờ khởi nghĩa
đánh đuổi giặc Ngô xâm lợc Triệu Thị Trinh từng nói “Đảng bộ Nông Cống với côngTôi muốn cỡi cơn gió mạnh,
đạp luồng sóng giữ, chém cá trờng kình ở biển Đông, đánh đuổi giặc Ngô, giành lạigiang sơn, cỡi ách nô lệ chứ không chịu khoan lng làm tùy thiếp cho ngời” Khí tiết
ấy đã huy động, thôi thúc hàng vạn ngời dân xứ Thanh tập hợp ngọn cờ khởi nghĩa
đánh đuổi giặc Ngô xâm lợc – Nông Cống trở thành địa bàn có ý nghĩa chiến lợccủa nghĩa quân Bà Triệu
Năm 589, Lê Ngọc – thái thú quận Cửu Châu (Thanh Hóa) đã chiêu mộnghĩa quân Nông Cống và Đông Sơn khở nghĩa lật đổ quan cai trị nhà Tống (TrungQuốc), xng là Hoàng Đế, lập trụ sở ở Đông Phố với khát vọng giành lại chủ quyềndân tộc nhân dân và nghĩa quân Nông Cống không tiếc máu xơng, tiền của phò tá lêNgọc chiến đấu đến cùng
Đến đầu thế kỷ XV, khi quân Minh sang xâm lợc nớc ta, Nông Cống trởthành căn cứ địa quan trọng của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi xớng màdấu tích còn lại đến ngày nay là thành Hoàng Nghiêu (xã Hoàng Sơn) do NguyễnChích xây dựng Sách “Đảng bộ Nông Cống với côngĐại Nam nhất thống chí” chép “Đảng bộ Nông Cống với côngthành cũ của Lê Chích (tứcNguyễn Chích) ở bên núi Hoàng Nghiêu thuộc địa phận xã Châu Tế, huyện NôngCống gần con sông nhỏ”, ông đợc nhân dân trong vùng đặc biệt là nhân dân NôngCống giúp đỡ xây thành đắp lũy, rèn đúc vũ khí, tích lũy lơng thực, tập luyện quân
sự, sẵn sàng chiến đấu
Trang 14Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lợc nớc ta, nhân dân cả nớc đã đứnglên đánh đuổi giặc Pháp xâm lợc Hởng ứng “Đảng bộ Nông Cống với côngchiếu Cần Vơng” của vua Hàm Nghi
và Tôn Thất Thuyết (ngày 13/7/1885), các sỹ phu yêu nớc xứ Thanh đã tập hợpnhân dân trong tỉnh xây dựng căn cứ chống Pháp
Phong trào Cần Vơng đã mở rộng ra các huyện thị trong tỉnh, trong đó NôngCống là địa phơng phong trào Cần Vơng phát triển sớm và sâu rộng quyết liệt
Sau khi phong trào Cần Vơng chống Pháp ở Thanh Hóa và Nông Cống bịchìm đắm trong biển máu và thất bại, nhân dân Nông Cống lại tiếp tục tập hợp d ớingọn cờ giải phóng dân tộc của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh Tuy nhiên dohạn chế về đờng lối và phơng pháp cách mạng, phong trào đấu tranh phát triển yếu
ớt và dần dần thất bại Lịch sử lại đặt ra những yêu cầu mới và điều kiện mới pháttriển theo khuynh hớng tiến bộ hơn
Trong lúc đất nớc đang trong tình trạng khủng hoảng về đờng lối cách mạngthì cũng là lúc Nguyễn ái Quốc sau một thời gian ra đi tìm đờng cứu nớc đã tìmthấy con đờng đi đúng đắn
Dới ánh sáng của cách mạng tháng mời Nga và hoạt động của lãnh tụNguyễn ái Quốc đã giúp những ngời yêu nớc Nông Cống tìm thấy ánh sáng mới,tìm thấy con đờng đi đúng đắn - con đờng cách mạng vô sản
Năm 1926 “Đảng bộ Nông Cống với công Hội đọc sách báo” đợc thành lập ở Thanh Hóa, nhằm truyền báchủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng cách mạng của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc hội đọcsách báo đã phát triển nhanh đến các phủ huyện trong tỉnh Hội đọc sách báo ởNông Cống cũng đợc thành lập do Võ Danh Thuỳ , ngời làng Thổ Vị, tổng cao xãkhởi xớng Việc thành lập Hội đọc sách báo đã làm cho nhiều thanh niên tronghuyện đợc tiếp xúc với chủ nghĩa Mác –Lênin, t tởng cách mạng của Nguyễn áiQuốc, tạo ra phong trào đấu tranh theo khuynh hớng cộng sản ở Nông Cống
Trong hai cuộc khang chiến chống Pháp và chống Mỹ Nông Cống trở thànhhậu phơng vững chắc chi viện sức ngời, sức của Nhiều ngời con của quê hơngNông Cống đã ngã xuống cho nền độc lập nớc nhà
Lê Mã Lơng ( xã Trung Thanh – Nông Cống) ngời con duy nhất của một gia
đình liệt sỹ đã tự nguyện xếp bút nghiên tòng quân ra chiến trờng diệt Mỹ Gơngsáng của anh đã thôi thúc nhiều ngời con Nông Cống dũng cảm vợt Trờng Sơn vàoNam chiến đấu, trải qua những năm tháng chiến đấu kiên cờng Lê Mã Lơng đã đợcchính phủ lâm thời cộng hoà miền Nam Việt Nam phong tặng danh hiệu anh hùnggiải phóng miền Nam Việt Nam
Trang 15Có thể khẳng định rằng trong ngàn năm đấu tranh, dựng nớc và giữ nớc,nhân dân Nông Cống đã hun đúc nên những giá trị truyền thống cao quý xuyên suốtmọi thời đại Các chiến sỹ cộng sản Nông Cống trớc khi trở thành ngời cộng sản đãmang trong mình truyền thống cao quý của quê hơng, đã kế thừa, phát huy và nângcao làm nên những thành tựu lịch sử vẻ vang trên quê hơng đất nớc thân yêu củamình.
CHƯƠNG 2
Đảng bộ Nông cống lãnh đạo sự nghiệp đổi mới (1986-nay)
2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của huyện Nông Cống trớc những
năm đổi mới (1975 -1985)
Sau ngày giải phóng miền nam thống nhất đất nớc, hoà trong không khí tngbừng, phấn khởi của cả tỉnh, cả nớc , Đảng bộ nhân dân huyện Nông Cống bắt tayvào công cuộc tái thiết quê hơng
Thực hiện nghị quyết của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng, dới s lãnh đạotrực tiếp của tỉnh uỷ trong thời gian này Đảng bộ Nông Cống đã tiến hành IV kỳ
Trang 16Đại hội (từ đại hội thứ 12 tháng 6/1976 đến đại hội lần thứ 15 tháng 3 năm 1983)xác định phơng hơng nhiệm vụ mục tiêu và các biện pháp lớn cho các kế hoạch 5năm 1976-1980 và 1981-1985
Tập trung sức mạnh của toàn Đảng bộ, toàn dân khai thác và sử dụng hợp lýmọi tiềm năng , tạo bớc phát triển trong sản xuất nông nghiệp, đồng thời đẩy mạnhcác hoạt động văn hoá - xã hội - xây dựng lực lợng quốc phòng an ninh, bảo đảmtốt mọi yêu cầu chién đấu và phục vụ chiến đấu Đẩy mạnh cơ sở vật chất kỹ thuậtphục vụ sản xuất và đời sống, đáp ứng nhu cầu trớc mắt , đồng thời chuẩn bị điềukiện cho những năm sau, nhằm từng bớc xây dựng Huyện thành đơn vị có cơ cấukinh tế công - nông nghiệp phát triển vững chắc.Thực hiện tốt mục tiêu : đủ ăn chonhân dân ,đóng góp ngày càng nhiều lơng thực, thực phẩm, hàng xuất khẩu cho nhànớc và phần lơng thc dự trữ, ổn định và nâng cao từng bớc đời sống vật chất tinhthần của nhân dân
Thực hiện chủ trơng và nghị quyết của Đảng, sau 10 năm (1975-1985) xây dựng
và bảo vệ quê hơng đất nớc trong điều kiện các thế lực thù địch liên tục bao vâycấm vận, phá hoại, hậu quả nặng nề của 30 năm chiến tranh cộng với sự tàn phá liêntiếp của thiên tai làm cho nền kinh tế đất nớc vốn đã nghèo nàn, lạc hậu đứng trớcnhững nguy cơ thách thức khôn lờng Nhng dới sự lãnh đạo của Đảng, dân tộc ViệtNam, Đảng bộ, nhân dân Nông Cống đã kiên cờng dũng cảm đẩy lùi nguy cơ tháchthức tạo những thành tựu mới trên tất cả các lĩnh vực
Về kinh tế: nền kinh tế kiệt quệ sau chiến tranh ổn định và phát triển toàn diện :
trong nông nghiệp tạo đợc bớc triển mới trong bố trí cơ cấu mùa vụ , cây trồng hìnhthành đợc vùng màu cây công nghiệp ngắn ngày, sản xuất vụ hè thu và vụ đông nâng cao diện tích gieo trồng năm 1976 từ 21.890 ha lên 24.834 ha năm 1985 Câycông nghiệp ngắn ngày từ 156 ha lên 1.056 ha Tổng sản lợng quy ra thóc toànhuyện năm 1977 đã đạt trên 46.130 tấn, là năm có sản lợng cao nhất so với nhữngnăm trớc đó
Lâm nghiệp : có bớc chuyển biến đáng kể Huyện đã tiến hành điều tra và thực
hiện giao đất, giao rừng cho 295 hộ với diện tích 206 ha , cho xã và các hợp tác xã
là 350 ha
Chăn nuôi : phát triển ở cả khu vực quốc doanh ,tập thể và gia đình xã
viên Năm 1985 đàn lợn đạt 35.400 con Trong đó lợn lai kinh tế chiếm 34% tổng
đàn ;đàn trâu,bò của hộ xã viên chiếm hơn 20% trong tổng đàn trâu bò toàn huyện ,
đàn vịt có bớc phát triển mới : 5 máy ấp vịt công suất 4.500 con cho 1 lần ấp đợcxây dựng và đa vào sản suất ,8 liên doanh nuôi vịt giữa cá xã đợc hình thành
Trang 17Ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ,xây dựng cơ bản đơc Đảng Bộ quan
tâm chỉ đạo phát triển ,với sự giúp đỡ của tỉnh hệ thống công ty trang trại nhanhchóng đợc thành lập, hoạt động, tạo ra những điều kiện mới phát triển sảnxuất Các xí nghiệp cơ khí , hợp tác xã gốm, may đo đợc thành lập, đã sản xuất rahàng nghìn sản phẩm có giá trị kinh tế cao 3 liên doanh sản xuất vôi đá ,sản xuấtgạch đợc thành lập Năm 1978 đã sản xuất đợc 17 triệu viên gạch, 1,5 triệu viênngói ,hàng nghìn tấn vôi đảm bảo phần lớn vật liệu xây dựng
Nhìn chung trong sản xuất kinh tế của huyện trong những năm 1975 -1985phát triển tơng đối toàn diện ,đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp Năm 1985bình quân đầu ngời đã đạt 365 kg /ngời Phân công lao động có chuyển biến,những tiến bộ kỹ thuật đợc áp dụng rộng rãi ,tạo bớc chuyển biến trong bố trí câytrồng mùa vụ Cơ cấu cây trồng ,chăn nuôi đang đợc bố trí trở thành nghành sảnxuất chính Tuy vậy vẫn còn bộc lộ nhiều khuyết điểm ,nhợc điểm trong tổ chứcquản lý, tình trạng phân công lao động trong nông nghiệp cha hợp lý ,cha khai tháchết tiềm năng và thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp; nh cha tận dụng hết diệntích đất đai và ao hồ trong sản xuất chăn nuôi , tình trạng làm ăn theo kiểu hợp tácxã đã dẫn đến giá trị ngày công trong lao động thấp , tính năng động trong sản xuất
và tinh thần làm chủ của ngời lao động bị giảm suốt Sự phát triển của côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp có bớc phát triển Tuy nhiên do cơ chế quan liêu baocấp kìm hãm, sự phát triển đó cha tơng xứng với tiềm năng, cha đáp ứng đợc yêucầu của xã hội ,của tình hình nhiệm vụ mới
Hoà nhịp với nhiệm vụ xây dng kinh tế , Đảng Bộ đã quan tâm chỉ đạo pháttriển văn hoá - xã hội, phong trào văn hoá quần chúng diễn ra sôi nỗi 23 đội vănnghệ của các đơn vị thờng xuyên hoạt động sáng tác, có nhiều tiết mục xuất sắc
29 th viện xã và tủ sách của cơ các cơ quan, xí nghiệp đợc xây dựng, với hàng chụcvạn cuốn sách, thu hút nhiều bạn đọc góp phần nâng cao trình độ văn hoá của nhândân
Phong trào xây dựng nếp sống mới, gia đình văn hoá đợc phát triển mạnh
mẽ Năm 1985 đã có hơn 50% số hộ trong toàn huyện đạt danh hiệu gia đình vănhoá mới
Phong trào thi đua “Đảng bộ Nông Cống với côngdạy tốt, học tốt”phát huy sáng kiến kinh nghiệm đợc mởrộng trong các nhà trờng Bình quân toàn huyện đã có 28% số ngời đợc đi học, 11xã cơ quan duy trì đợc nề nếp học tập Trờng bồi dỡng giáo dục đợc xây dựng đápứng yêu cầu của giáo viên và học sinh Hệ thống bệnh viện trạm xá đợc đầu t nângcao đảm bảo cho mỗi ngời dân đợc chữa bệnh và bảo vệ sức khoẻ
Trang 18Tuy đạt đợc nhiều thành tựu trên lĩnh vực văn hoá - xã hội Song vẫn còn gặpnhiều khó khăn Đời sống của nhân dân, nhất là công nhân viên chức còn nhiều khókhăn hiều ngời lao động cha có hoặc cha đủ việc làm,nhiều nhu cầu chính đáng tốithiểu của nhân dân và đời sống vật chất và văn hoá cha đợc đảm bảo Hàng tiêudùng không đủ cung cấp cho ngời tiêu dùng Nhà ở, điều kiện sinh hoạt văn hoá ởnhiều xã còn thiếu thốn, nghèo nàn.
Quốc phòng - An ninh : Đã xây dựng đợc thế trận chiến tranh nhân dân sẵn
sàng chiến đấu đập tan âm mu hành động phá hoại của các thế lực thù địch Trongthời gian từ 1975 - 1985: 14.150 thanh niên huyện nhà đã gia nhập quân đội Bằngtinh thần cảnh giác cao, nhân dân và các lực lợng vũ trang huyện đã giáo dục, trừngtrị nhiều tên tội phạm, nhiều ổ nhóm trộm cắp giữ vừng an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội bảo vệ tốt tài sản xã hội chủ nghĩa, tính mệnh của nhân dân
Sau 10 năm (1975-1985) thực hiện chủ trơng nghị quyết của Đảng khắc phục hậuquả của chiến tranh và khôi phục phát triển đất nớc tiến lên trong thời đại mới
Đảng bộ và nhân dân Nông Cống đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn tuy nhiên so vớiyêu cầu phát triển của thời đại, nền kinh tế xã hội ở Nông Cống cũng đang lâm vàotình trạng khủng hoảng, đời sống nhân dân cực kì khó khăn thiếu thốn, tốc độ tăngtrởng không đáp ứng với yêu cầu xã hội Để thoát khỏi tình thế bị các thế lực thù
địch bao vây, cấm vận, đẩy lùi khủng hoảng kinh tế - xã hội Đảng bộ nhân dânNông Cống phải tiến hành sự nghiệp đổi mới sâu sắc và toàn diện do Đảng cộngsản Việt Nam khởi xớng và tổ chức chỉ đạo thực hiện
2.2 Triển khai sự nghiệp đổi mới, giải quyết các vấn đề cấp bách giai đoạn đầu (1986-1990)
2.2.1 Chủ trơng của Đảng
Sau mời năm (1975-1985) hàn gắn vết thơng chiến tranh, khôi phục và phát triểnkinh tế - văn hoá - xã hội, dới sự lãnh đạo của Đảng dân tộc ta đã vun đắp nênnhững giá trị mới trên tất cả các lĩnh vực, từng bớc đẩy lùi sự bao vây của các thếlực thù địch, bảo vệ từng thớc đất thiêng liêng của tổ quốc, giữ vững chủ quyền độclập dân tộc, cả nớc định hớng đi lên chủ nghĩa xã hội Song do hậu quả của 30 nămchiến tranh nặng nề Các thế lực thù địch sử dụng âm mu thâm độc điên cuồngchống phá gây ra sự thiệt hại lớn cho nền kinh tế đất nớc Cùng với sự kéo dài củacơ chế tập trung quan liêu bao cấp thời chiến làm cho tình hình đất nớc diễn biếnphức tạp, khủng hoảng kinh tế kéo dài trầm trọng
Đứng trớc thực trạng của đất nớc với tinh thần tôn trọng sự thật, nhìn thẳng vào sựthật, Đảng ta đã đánh giá một cách khách quan khoa học về những thành công, hạn
Trang 19chế, sai lầm của Đảng trong 10 năm lãnh đạo xây dựng, bảo vệ đất nớc Đảng taquyết định tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện, sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực Tháng 12/1986 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng khai mạc Đại hộikhẳng định: Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân tiếp tục thực hiện hai nhiệm vụ chiếnlợc: xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa Để thực hịên hai nhiệm vụ chiến lợc cần phải đổi mới nhiều mặt : đổi mới tduy, nhất là t duy kinh tế, đổi mới tổ chức cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và
đổi mới phơng pháp công tác nhằm thực hiện chiến lợc cách mạng là : xoá bỏ cơchế quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trờng, định hớng xã hội chủ nghĩa Vềkinh tế trớc mắt phải tập trung sức ngời, sức của thực hiện thành công ba chơngtrình kinh tế lớn, đẩy lùi từng bớc khó khăn về lơng thực, thực phẩm, hàng tiêudùng, tạo nguồn tích luỹ tái sản xuất mở rộng Đó là các chơng trình về lơng thực,thực phẩm và hàng tiêu dùng, sản xuất hàng xuất khẩu
Thực hiện nghị quyết VI của Đảng, Đảng bộ tỉnh Thanh hoá tiến hành đại hộilần thứ XVI (1986) xác định phơng hớng, mục tiêu, giải pháp triển khai sự nghiệp
đổi mới trên toàn tỉnh
ánh sáng của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đại hội Đảng bộ tỉnh đã ớng dẫn các ngành, các cấp trong tỉnh, hớng dẫn Đảng bộ và nhân dân Nông cốngtriển khai sự nghiệp đổi mới trên toàn huyện
h-Thực hiện nghị quyết Đại hội VI của Đảng, các chỉ thị nghị quyết của TW,của tỉnh uỷ Đảng bộ huyện Nông cống đã tiến hành hai kỳ Đại hội: XVI(6/1986)
và lần thứ XVII (1/1989) nhằm đề ra phơng hớng, mục tiêu, giải pháp giải quyếtcác vấn đề cấp bách trên địa bàn toàn huyện, triển khai công cuộc đổi mới
Phơng hớng chung: từng bớc xây dựng cơ cấu kinh tế công nông nghiệp hợp
lý, bố trí hợp lí đúng cơ cấu sản xuất ( cơ cấu ngành nghề, cơ cấu mùa vụ và câytrồng vật nuôi) tăng cờng đầu t vốn, trớc hết đầu t phát triển hợp tác xã, đảm bảonghĩa vụ lơng thực, thực phẩm và hàng xuất khẩu đối với nhà nớc Nâng cao chất l-ợng hoạt động của các mặt văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng, xây dựng Đảng và
hệ thống chính trị
Đối với việc triển khai cơ chế quản lý mới Đại hội xác định : Đây là vấn đềmới và khó, cần phải tập trung sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, phát huy quyền làmchủ của nhân dân nhằm tạo ra động lực mới phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Phảikiên quyết xoá bỏ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, chuyển sang hoạchtoán kinh doanh xã hội chủ nghĩa, khuyến khích mọi thành phần kinh tế bung ra sảnxuất kinh doanh Chấm dứt tình trạng điều hành nền kinh tế bằng ý trí chủ quan
Trang 20mệnh lệnh hành chính, chuyển sang điều hành theo quy luật bảo đảm ba lợi ích: cánhân, tập thể, nhà nớc
Đối với hệ thống chính trị phải đổi mới t duy nhất là t duy kinh tế, đổi mới tổchức cán bộ, đổi mới phong cách lãnh đạo và phơng pháp công tác Thực hiệnnghiêm túc tập trung dân chủ, phê bình và tự phê bình, liên hệ chặt chẽ với cơ sở vàquần chúng, chống quan liêu, mệnh lệnh, tăng cờng sự đoàn kết thống nhất trong hệthống chính trị và toàn xã hội [2,154]
Thực hiện chủ trơng của Đảng Đảng bộ và nhân dân Nông cống đã đạt đợc nhiềuthành tựu trên các lĩnh vực, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại những hạn chế
2.2.2 Những thành tựu và hạn chế
2.2.2.1 Trên lĩnh vực kinh tế
Về nông nghiệp: Huyện ủy tiếp tục chỉ đạo thực hiện triệt để khoán 100%
tăng cờng tiềm lực thúc đẩy sản xuất phát triển Hợp tác xã nào triển khai tốt tiếptục củng cố phát triển Hợp tác xã nào cha tốt từng khâu từng mặt phải uốn nắn làmlại Cùng với chỉ đạo khoán 100%, huyện uỷ tích cực phát triển các phong trào thi
đua sản xuất, tăng nhanh sản xuất lơng thực, thực phẩm Năm 1986 thời tiết thuậnlợi, các yếu tố thâm canh bảo đảm, nông nghiệp dành đợc thắng lợi tơng đối toàndiện Tổng sản lợng lơng thực đạt 68.750 tấn, là năm có sản lợng lơng thực cao nhất
từ trớc tới nay Tăng 23,8 % so với năm 1985 Năm 1987 thiên tai tàn phá cộng vớinhững hạn chế, khuyết điểm trong quản lý, tổng sản lợng lơng thực trên địa bàngiảm sút chỉ đạt 63.500 tấn Để giải quyết tình hình trên, huyện uỷ đã chỉ đạo hợptác xã Tế Lợi tổ chức khoán theo đơn giá và thanh toán gọn Qua hai vụ sản xuấthợp tác xã Tế Lợi đã tạo ra năng suất mới kích thích xã viên tích cực sản xuất Cáchợp tác xã Tợng Văn, Ng Long đã tổ chức khoán theo đơn giá thu đợc kết quả mới
Tháng 4/1988 Bộ chính trị TW Đảng ra nghị quyết 10 về đổi mới cơ chếquản lý nông nghiệp, sau đó ban thờng vụ tỉnh uỷ ra chỉ thị 15 về việc triển khaithực hiện nghị quyết 10 của Bộ chính trị trên địa bàn toàn tỉnh "Khoán 10" thực sự
là một bớc ngoặt quan trọng trong quản lý kinh tế nông nghiệp, đã phát huy đợctiềm năng lao động, đất đai, khơi dậy đợc tinh thần làm chủ tập thể, lòng hăng saylao động sản xuất Đồng thời với tổ chức quản lý, Đảng bộ đã bố trí cơ cấu sản xuất,cơ cấu mùa vụ, đầu t các yếu tố cho thâm canh Nhờ đó tổng sản lợng lơng thựchàng năm đều tăng Năm 1990 đạt 71.000 tấn
Bảng 1: Sản lợng lơng thực và bình quân đầu ngời của huyện Nông Cống giai đoạn1985- 1990
Năm Sản lợng lơng thực (tấn/năm) Bình quân lơng thực trên đầu
Trang 21Nhìn vào bảng biểu ta thấy : sản lợng lơng thực từ năm 1985- 1990 đã tăng
đáng kể (53.543 tấn 1986 lên 71.000 tấn 1995) nhng bình quân lơng thực đầu ngời tăng chậm nguyên nhân do dân số tăng nhanh
Cùng với việc thực hiện chơng trình lơng thực, Đảng bộ nhân dân huyện đãtích cực phát triển chăn nuôi, thực hiện chơng trình thực phẩm Năm 1986 đàn trâu
bò đạt 15.000 con, năm 1988 đạt 17.100 con, tăng hơn so với năm 1986 là 2.100con trâu bò Đàn lợn năm 1985 - 1986 đạt 68.635 tấn lợn hơi đến năm 1988 còn lại52.561 tấn, vì tổng sản lợng lơng thực giảm, không đủ nguồn thức ăn phát triểnchăn nuôi
Về chơng trình hàng xuất khẩu : để nâng cao khối lợng các mặt hàng xuẩt
khẩu, huyện uỷ đã tích cực chỉ đạo các hợp tác xã mở rộng diện tích vụ đông, mởrộng diện tích trồng lạc, vừng, đay, cói, sản xuất các mặt hàng xuất khẩu Nhờ đókim ngạch xuất khẩu năm sau cao hơn năm trớc Năm 1986 đạt 87.000 USD, năm
1988 đạt 486.000 USD
Về chơng trình hàng tiêu dùng: huyện uỷ tích cực chỉ đạo các doanh nghiệp
triển khai thực hiện quyết định 271 của hội đồng Bộ trởng rà soát lại phơng hớngsản xuất, sắp xếp lại bộ máy Một số xí nghiệp đã chủ động mở rộng quy mô sảnxuất, chuyển sang cơ chế quản lý mới Tiểu thủ công nghiệp đã chế biến, sản xuấtthêm một số sản phẩm mới phục vụ sản xuất và đời sống, đáp ứng một phần ch ơngtrình xuất khẩu Năm 1988 giá trị tổng sản lợng công nghiệp và tiểu thủ côngnghiệp đạt 98% kế hoạch; tăng 147% so với năm 1985 ; chiếm 11,3 % giá trị công-nông nghiệp Lĩnh vực phân phối lu thông đã có nhiều cố gắng trong việc tiếp nhận,khai thác nguồn hàng, mở rộng liên doanh, liên kêt, tạo nguồn vật t, hàng hoá, phục
vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng
Thuỷ lợi và giao thông là các vấn đề có ý nghĩa chiến lợc đợc huyện uỷ đặcbiệt quan tâm đầu t chỉ đạo các ngành hữu quan, các địa phơng trong huyện tích cựctiến hành Cùng với hoàn chỉnh thuỷ lợi mặt ruộng, nâng cấp và mở rộng đờng giaothông liên thôn, liên xã Huyện uỷ đã tổ chức chỉ đạo làm một số công trình lớn vớitổng đầu t là 4 tỉ đồng
Toàn huyện đã tiến hành làm mới và đa vào sử dụng trạm bơm tiêu TrờngMinh, Trờng Trung Sửa chữa, nâng cấp, đại tu các trạm bơm Tợng Văn, Côn Cơng,Trung Thành, Đá Bàu, Nổ Hồ Chuẩn bị nguồn vốn và nguyên vật liệu, khởi công
Trang 22xây dựng trạm biến thế ở 6 xã, tạo ra mạng lới điện khép kín trong 20 xã, thị trấn,phục vụ sản xuất và tiêu dùng Cùng với thuỷ lợi, huyện uỷ đã huy động hàng vạnlao động và các loại phơng tiện xây dựng nền đờng 10 - con đờng mới hình thànhtheo kế hoạch phát triển giao thông của tỉnh.Toàn huyện đã đào đắp 240.000 m3 đất
và đá, hoàn thành trớc thời gian quy định Cũng trong thời gian này, lực lợng lao
động các xã trong huyện đã tiến quân mở rộng tuyến đờng Cầu Quan- Tân Thọ,Yên Thái- Chuối Xây dựng 6 cầu bê tông cốt thép, mở tuyến đờng xe khách Chuối
- Thanh hoá
Trong những năm đầu đổi mới, huyện uỷ đã đầu t xây dựng xí nghiệp độiDuy Tu thuỷ nông, đội vận tải Các ngành phân phối lu thông đã mở rộng liêndoanh, liên kết tìm nguồn vật t hàng hoá, phục vụ sản xuất, đời sống Huỵện đã liênkết với viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp tiếp nhận 4.000 tấn photphorit cung cấpcho nông dân cải tạo đồng ruộng Do quan tâm chỉ đạo, đầu t phát triển các mặthàng xuất khẩu nên đã tạo đợc những giá trị mới.Năm 1987 đã xuất khẩu 350 tấnlạc nhân, 8.000 chiếc chiếu, 7.000m2 thảm, 145 tấn đay
Năm 1989, thực hiện quyết định 217 của Hội đồng Bộ trởng, các xí nghiệp,doanh nghiệp đã bung ra sản xuất kinh doanh Một số đơn vị năng động, sáng tạotiếp cận đợc với cơ chế mới, tìm kiếm đợc thị trờng nguyên vật liệu, tổ chức sảnxuất, kinh doanh làm ăn có lãi, nhờ đó sản xuất ổn định, đời sống công nhân đợc cảithiện, giao nộp ngân sách nhà nớc đúng chỉ tiêu Tuy nhiên, nhiều đơn vị còn bị
động lúng túng làm ăn thua lỗ, công nhân thiếu lơng ăn,việc làm, không đủ điềukiện trả nợ ngân hàng và tổ chức sản xuất, kinh doanh Sản phẩm hàng hóa cònkém chất lợng, giá trị thấp
Để giải quyết tình hình trên, huyện uỷ đã tích cực chỉ đạo thực hiện các nghịquyết 143, 315 của hội đồng bộ trởng, sắp xếp lại các xí nghiệp, doanh nghiệp trên
địa bàn toàn huyện Tiếp cận và hoà nhập với cơ chế mới, dần dần làm ăn có lãi, sảnxuất kinh doanh ổn định Các nghề sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến lơng thực,thức ăn gia súc, xây dựng dân dụng và các nghề thủ công truyền thống đợc khuyếnkhích phát triển Toàn huyện đã có 70 lò vôi, 140 máy xay sát, 55 lò rèn Năm
1990 giá trị công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên toàn địa bàn tăng 6,3 % so vớinăm 1989
Hoạt động tài chính, ngân hàng và các ngành dịch vụ thơng mại đã có nhiều
cố gắng, đáp ứng các yêu cầu phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Hoạt động tàichính, tiền tệ có những tiến bộ đáng kể, ngân sách xã đợc quan tâm, xây dng, thungân sách tăng năm 1987 là 3,5 tỉ đến năm 1990 là 8,7 tỉ Chỉ tiêu thuế cơ bản
Trang 23hoàn thành, đã đáp ứng phần lớn các yêu cầu chi cho bộ máy chính quyền, cho pháttriển kinh tế, xã hội, văn hoá, xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật.
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, phát triển kinh tế so với yêu cầu đặt ravẫn còn thiếu sót, hạn chế Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn quá chậm.Về cơbản vẫn là một nền kinh tế nông nghiệp, độc canh cây lúa là chính, tốc độ tăng tr-ởng kinh tế thấp, cha kịp thời ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất, các thành phần kinh tế, các hình thức hợp tác kinh tế ở nông thôn trong huyệnphát triển cha nhiều Trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn gặpnhiều khó khăn, đặc biệt là việc giải quyết vấn đề vốn và kỹ thuật Xuất khẩu chathể hiện vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, ngân sách huyện và ngânsách ở nhiều xã còn gặp nhiều khó khăn Không có đủ nguồn vốn để đầu t pháttriển toàn diện các ngành kinh tế, dẫn đến tốc độ tăng trởng kinh tế còn chậm
động xã hội, đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục truyền thống qua các hoạt
động tổ chức kỉ niệm các ngày lễ lớn, tổ chức cuộc thi tìm hiểu về Đảng quangvinh, Bác Hồ vĩ đại trong thanh thiếu niên và nhân dân, tổ chức su tầm, nghiên cứu,biên soạn cuốn "Truyền thống cách mạng" của Đảng bộ nhân dân NôngCống(1930-1990) Chuẩn bị tổ chức trọng thể lễ kỉ niệm 45 năm thành lập Đảng bộNông Cống, góp phần nâng cao niềm tin tởng, tự hào về Đảng trong các tầng lớpnhân dân
Nhằm nâng cao năng lực chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, chính quyền,mặt trận, các đoàn thể quần chúng và đội ngũ cán bộ, Đảng viên cơ sở Các chi bộ,
Đảng bộ yếu kém đợc quan tâm theo dõi, chỉ đạo và đợc tăng cờng cán bộ có nănglực giữ vai trò chủ chốt Cán bộ, Đảng viên đợc học tập lí luận, quản lý kinh tế,quản lý nhà nớc Nhờ đó chất lợng tổ chức cơ sở Đảng đợc nâng lên Qua phân loại
79 chi bộ, Đảng bộ trực thuộc có 22% đạt loại vững mạnh, 61% đạt loại khá, 16,4
% đạt loại yếu kém Qua phân loại 387 chi bộ dới Đảng bộ thì 41% đạt vững mạnh,trong sạch; 54% đạt loại khá ; 4,3% yếu kém
Trang 24Công tác phát triển Đảng đợc quan tâm đúng mức, trong 3 năm (1988-1990)
đã kết nạp đợc 137 đảng viên mới, tăng thêm sức trẻ trong Đảng để đảm bảo cho
Đảng vững mạnh, toàn huyện đã đa ra khỏi Đảng 374 Đảng viên thiếu ý chí phấn
đấu, không đủ phẩm chất chính trị, vi phạm điều lệ Đảng Công tác xây dựng Đảng
và hệ thống chính trị trong những năm đầu đổi mới đã góp phần nâng cao phẩmchất, năng lực trong hệ thống chính trị, đáp ứng yêu cầu tổ chức lãnh đạo phongtrào cách mạng
Hội đồng nhân dân các cấp đã phát huy đựơc vai trò là cơ quan quyền lựccủa nhân dân, đề ra những nghị quyết đúng đắn và kiểm tra, giám sát việc thực hiện
nề nếp nghiêm túc uỷ ban nhân dân các cấp tinh gọn nhẹ, phát huy đợc chứcnăng điều hành quản lý kinh tế - xã hội
Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể quần chúng đợc kiện toàn vững chắc từhuyện đến cơ sở, tiến hành đổi mới nội dung và phơng thức hoạt động, đáp ứng yêucầu tổ chức, đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân tích cực phát triển kinh tế, văn hoá, xãhội Hội cựu chiến binh đợc thành lập và tổ chức hoạt động tích cực đã góp phần
động viên đoàn kết lực lợng cựu chiến binh tham gia sản xuất, tiết kiệm giúp nhauxoá đói, giảm nghèo, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.[2,164]
Tuy nhiên trên lĩnh vực chính trị vẫn còn tồn tại những hạn chế : hoạt độnggiám sát của hội đồng nhân dân các cấp hiệu quả còn thấp, công tác cải cách hànhchính nhà nớc cha đợc xúc tiến tích cực Thực thi chức năng nhiệm vụ của các cơquan nhà nớc còn chồng chéo, kém hiệu lực, một bộ phận công chức vừa yếu vềnăng lực, vừa thiếu tinh thần trách nhiệm Xây dựng, chỉnh đốn Đảng còn nhữngmặt hạn chế Công tác chính trị t tởng thiếu sâu sắc, cụ thể, sức chiến đấu của tổchức cơ sở Đảng nhiều nơi cha tơng xứng với nhiệm vụ mới Một bộ phận cán bộ,
Đảng viên yếu về năng lực, thiếu gơng mẫu trong sinh hoạt, sa sút về phẩm chất đạo
đức và lối sống Một số còn gây mất đoàn kết nội bộ làm giảm lòng tin của quầnchúng
2.2.2.3 Trên lĩnh vực văn hoá - xã hội
Hoạt động văn hoá - xã hội đợc chăm lo cải tiến nội dung hình thức hoạt
động cho phù hợp với cơ chế quản lý mới Phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị tạo khôngkhí phấn khởi, lành mạnh, làm phong phú thêm đời sống tinh thần cho nhân dân
Giáo dục đã bám sát mục tiêu, yêu cầu cải cách và phơng châm "dạy chữ,dạy ngời, dạy nghề" nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh Tính
đến năm 1990 đã có 22 xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn phổ cập tiểu học và xoá mù Tổchức kiến thức nuôi dạy trẻ cho 8.500 bà mẹ Thực hiện cải cách giáo dục các
Trang 25ngành học, cấp học, tiếp tục nâng cao chất lợng học tập và giảng dạy toàn diện Cơ
sở vật chất, lớp, trờng, bàn ghế, đồ dùng học tập đợc nâng cấp Đội ngũ giáo viên
đ-ợc bồi dỡng nâng cao kiến thức đáp ứng chơng trình mới Trờng PTTH Nông Cống
IV gặt hái đợc nhiều thành tích trong giảng dạy và học tập, đợc Bộ giáo dục côngnhận là trờng độc lập nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông của huyện
Hệ thống bệnh viện, trạm xá đợc đầu t mở rộng, huyện đã xây dựng đợc haiphòng khám khu vực, Trờng Sơn và Công Liêm.Công tác y tế dự phòng đợc tiếnhành thờng xuyên và đạt hiệu quả tốt Việc tiêm phòng 6 loại dịch bệnh cho trẻ em
đạt tỷ lệ 94,6% Tỉ lệ tăng dân số giảm từ 2,24%(1987) giảm xuống 2,18% (1990).Dịch vụ y tế thuốc men đợc mở rộng đáp ứng yêu cầu bảo vệ sức khoẻ cho toàn xãhội [2, 162]
Dới sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, tổ chức thực hiện của chính quyền vàcác đoàn thể, với cơ chế quản lý mới, nhiều xã, nhiều gia đình, đời sống đợc cảithiện rõ rệt, gần 5% số hộ toàn huyện đã có nhà xây, trong đó có nhiều hộ đã cócuộc sống khá giả, thu nhập ổn định
Tuy đạt đợc nhiều thành tựu trên lĩnh vực văn hoá - xã hội nhng bên cạnh đóvẫn còn tồn tại nhiều hạn chế :
Cơ sở vật chất, phục vụ nhiệm vụ dạy học và nhiều nơi cha đáp ứng đáp ứng
đợc yêu cầu của trờng tiểu học và trung học phổ thông trang thiết bị dạy và học cònthiếu nhiều, cha đáp ứng đợc yêu cầu của một nền giáo dục trong thời kỳ mới Số l-ợng học sinh bỏ học giữa chừng ở cấp II, III khá nhiều, hành vi đạo đức học sinh cóbiểu hiện sa sút, các cấp uỷ Đảng, chính quyền và đoàn thể nhân dân ở một số cơ sởcha chú ý đúng mức đến công tác giáo dục
Hoạt động y tế vẫn còn nhiều yếu kém, mạng lới y tế ở các xã cha đợc củng
cố và phát triển đồng đều; cơ sở vật chất nghèo nàn, thiếu độ ngũ y, bác sĩ cóchuyên môn giỏi Công tác kế hoạch hoá gia đình thực hiện cha đợc triệt để, tỉ lệtăng dân số còn nhiều ở mức cao 2,18%
Hoạt động văn hóa thông tin đã hớng vào nhiệm vụ chính trị xây dựng conngời mới, đáp ứng yêu cầu đổi mới đời sống tinh thần, hởng thụ văn hoá cho nhândân trong huyện Hệ thống truyền thanh của huyện đợc mở rộng đến các xã Toànhuyện đã có 50% số xã, thị trấn có đài truyền thanh của xã, đời sống văn hoá tinhthần của nhân dân ngày càng đợc nâng cao [2,162]
Tuy nhiên việc xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, nông thôn mới, con ngờimới, nếp sống mới cha đợc quan tâm thờng xuyên ngay trong từng làng xã, nhiềuthủ tục, phong tục cũ lạc hậu vẫn đợc duy trì, hoạt động mê tín dị đoan cờ bạc rợu
Trang 26chè có chiều hớng gia tăng gây xáo trộn không nhỏ đến đời sống tinh thần của xãhội.
Huyện uỷ đã thực thi nhiều chính sách, giải pháp phát triển văn hoá - xã hội,giúp đỡ hỗ trợ các gia đình chính sách khó khăn, phấn đấu xoá đói giảm nghèo, làmgiàu chính đáng Huyện uỷ đã chỉ đạo uỷ ban nhân dân trả lơng cho gần 11 ngàn
đối tợng, chính sách hởng trợ cấp xã hội Huyện uỷ đã cải tạo các ngành các cấp vànhân dân trong huyện thực hiện chính sách “Đảng bộ Nông Cống với cônguống nớc nhớ nguồn”, “Đảng bộ Nông Cống với côngđền ơn đápnghĩa” Từ năm 1988 – 1990 toàn huyện đã xây dựng hàng chục ngôi nhà tìnhnghĩa tặng các gia đình thơng binh, liệt sỹ có hoàn cảnh đặc biệt Hàng năm đã trợcấp hàng trăm tấn thóc gạo, hàng ngàn bộ quần áo, chăn màn cho các gia đìnhnghèo
2.2.2.4 Trên lĩnh vực an ninh - quốc phòng
Thực hiện nghị quyết 02 của của Bộ chính trị và nghị quyết của tỉnh uỷ,huyện uỷ đã chỉ đạo xây dựng, củng cố lực lợng vũ trang nhân dân trên các phơngdiện chính trị, t tởng tổ chức, xây dựng các phơng án phòng chống gây rối và bạoloạn, tổ chức huấn luyện phù hợp với yêu cầu mới
Thực hiện nghị quyết 240, chỉ thị 135 của Hội đồng Bộ trởng và nghị quyết
19 của tỉnh uỷ, huyện uỷ đã chỉ đạo các ngành nội chính kết hợp với các đoàn thểtuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức nghĩa vụ công dân chống các biểuhiện tiêu cực, chống tội phạm xã hội, kêu gọi những ngời lầm lỗi ra tự thú, toànhuyện đã thu hồi 448 triệu đồng, 367 tấn thóc, 7,4 ha đất của cán bộ lấn chiếm vàcấp không đúng thẩm quyền
Phong trào thi đua quyết thắng, phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổquốc đợc phát huy mạnh mẽ Hơn 80% số hộ trong toàn huyện đăng ký phấn đấugia đình an toàn về an ninh chính trị Thờng xuyên bổ sung các phơng án tác chiếncơ bản, phơng án xây dựng làng xã chiến đấu, chống bạo lực từ huyện đến cơ sở TổK88-TH- 89 đợc quân khu và tỉnh đánh giá là đơn vị khá 5 năm (1986 – 1990) đã
có 2820 thanh niên gia nhập quân đội
Lực lợng công an cùng các ngành trong khối nội chính đã thờng xuyên ràsoát, nắm chắc các loại đối tợng, ngăn ngừa, giáo dục, đấu tranh hạn chế phạm tội,
điều tra khám phá nhiều ổ nhóm lu manh chuyên nghiệp, đáng kể là vụ cắt đầu ờng sắt tại Tế Tân - từng cơ sở đã chủ động giải quyết kịp thời các vụ đã xảy ra Công tác an ninh quốc phòng trên địa bàn toàn huyện đã đạt đợc nhiều thànhtựu đáng kể, song vẫn còn tồn tại những khuyết điểm yếu kém Công tác huấn luyệntập duyệt kiểm tra lực lợng cha đợc tiến hành thờng xuyên, tổ chức tự vệ ở các cơ
Trang 27đ-quan cha đợc củng cố, phơng án phòng thủ ở các địa điểm cha đợc bổ sung thựchiện Nhiều xã cha thực hiện triệt để các chỉ thị, nghị quyết của TW và tỉnh uỷ vềviệc tham gia nghĩa vụ quân sự, một số thanh niên bỏ trốn không tham gia lên đờngnhập ngũ khi đã có lệnh.
Công tác an ninh còn nhiều yếu kém nh việc điều tra, trinh sát, khả năng xử
lý các vụ việc nẩy sinh chậm- các cấp uỷ chính quyền cha thực sự quan tâm thờngxuyên, tinh thần trách nhiệm không cao, gây mất lòng tin ở nhân dân
Có thể khẳng định: giai đoạn đầu tiến hành sự nghiệp đổi mới còn nhiều bỡngỡ lúng túng nhng dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, nhân dân Nông Cống đã từng bớc
đẩy lùi khó khăn thách thức, bung ra tổ chức sản xuất kinh doanh, xoá đói giảmnghèo làm giàu chính đáng – trên địa bàn huyện khu chợ nông thôn, nhiều tụ điểmkinh tế, nhiều thành phần kinh tế đợc hình thành và khuyến khích phát triển, cácmặt hoạt động văn hoá xã hội đã dần chuyển theo cơ cấu kinh tế mới Lĩnh vựcquốc phòng an ninh đã tạo ra những điều kiện kinh tế mới cần thiết giữ vững ổn
định chính trị, tạo ra môi trờng lành mạnh cho Đảng bộ, nhân dân trong huyện, xâydựng quê hơng điều kiện mới Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị từngbớc đợc nâng cao trình độ, phẩm chất của đội ngũ lãnh đạo, tập hợp đoàn kết tổchức hớng dẫn nhân dân sự nghiệp đổi mới toàn diện, sâu sắc và đúng hớng, đa sựnghiệp đổi mới vào thế ổn định và phát triển
2.3 Tiếp tục đa sự nghiệp đổi mới đi vào thế ổn định và phát triển giai đoạn (1990- 1995)
2.3.1 Chủ trơng của Đảng
Sau 5 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, dân tộc ta đã đạt đợc nhiều thành tựuquan trọng Tuy vậy, kết quả đạt đợc còn cha vững chắc, một nền kinh tế tăng trởngchậm, nhiều mặt cha ổn định và cha thoát khỏi khủng hoảng Bớc vào năm 1990,tình hình thế giới chuyển biến phức tạp, gây bất lợi cho công cuộc đổi mới ở ViệtNam Sự tan rã của Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu dân tộc ta đứngtrớc thử thách to lớn của thời đại Các thế lực thù địch tăng cờng bao vây cấm vận,cô lập chống phá cách mạng Việt Nam nhằm thực hiện mu đồ xoá bỏ sự lãnh đạocủa Đảng, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội Mặt khác, quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc tavới các thị trờng truyền thống bị ngng trệ, kinh tế trong nớc đã khó khăn lại càngkhó khăn hơn Tình hình đó đã dẫn đến nguy cơ thách thức tởng chừng khó vợt qua
Nhằm ổn định t tởng, chính trị, xã hội, tiếp tục đa sự nghiệp đổi mới tiến lên
6 năm 1991, Đảng ta tiến hành Đại hội lần thứ VII khẳng định tính đúng đắn của ờng lối đổi mới do Đại hội VI đề ra và xác định phơng hớng, nhiệm vụ 5 năm lần 2
Trang 28đ-(1991-1995) Đại hội chỉ rõ : nguy cơ tụt hậu về kinh tế, nguy cơ chệch hớng xã hộichủ nghĩa, nguy cơ về tham nhũng quan liêu, nguy cơ về diễn biến hoà bình và cácthế lực thù địch đang rình rập ngăn cản bớc tiến của sự nghiệp đổi mới Toàn Đảng,toàn dân tộc cần phải vận dụng đờng lối đúng đắn của Đảng, đoàn kết thống nhấtphát huy truyền thống yêu nớc, bản lĩnh cách mạng kiên cờng, tạo ra sức mạnh tolớn từng bớc đẩy lùi nguy cơ thách thức, ổn định phát triển kinh tế, xã hội, giữ vững
ổn định chính trị, đa đất nớc ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế, phát triển khoa học
kỹ thuật, mở rộng quan hệ quốc tế, xoá bỏ bao vây cấm vận của các thế lực thù
địch, xây dựng chủ nghĩa xã hội vững chắc tổ quốc, Viêt Nam xã hội chủ nghĩa
Sau Đại hội toàn Đảng lần thứ VII Đảng bộ tỉnh Thanh hoá tiến hành Đạihội lần thứ XIII Đại hội chỉ rõ 5 năm tiến hành công cuộc đổi mới (1986-1990) bộmặt xã hội đã có nhiều biến đổi tích cực Đời sống nhân dân đỡ khó khăn hơn,chính trị ổn định, kinh tế văn hoá phát triển Song còn nhiều khó khăn thách thứccần phải vợt qua Đó là nền kinh tế vẫn còn mất cân đối, nhiều cơ sở kinh tế chathích ứng đợc với cơ chế mới, làm ăn thua lỗ, lao động thiếu việc làm, đời sốngnhiều vùng còn nằm trong tình trạng đói nghèo lạc hậu Đại hội cũng xác địnhmột số mục tiêu cơ bản phấn đấu đến 1995
Đẩy nhanh tốc độ phát triển nông nghiệp và hàng tiêu dùng để đến năm
1995, lơng thực đạt 95 vạn tấn, giá trị công nghiệp tăng từ 7-> 8 %, xuất khẩu đạt3,5 triệu đôla
Giảm tỷ lệ tăng dân số xuống 1,9% vào năm 1995, phổ cập tiểu học và xoá
mù cho độ tuổi từ 15 ->35 tuổi, xây dựng gia đình văn hoá xoá đói giảm nghèo
Xây dựng củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững trật tự an toàn xã hội,pháthuy dân chủ xã hội, đổi mới tổ chức cán bộ, nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý
điều hành và vận động quần chúng của hệ thống chính trị
Nghị quyết của Đại hội VII của Đảng và Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII
đã soi sáng cho sự nghiệp đổi mới trên địa bàn Nông Cống tiếp tục phát triển
Tháng 10- 1991, Đảng bộ huyện tiến hành Đại hội lần thứ XVIII vòng II,
đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trong một nhiệm kỳ, xác định phơng hớngmục tiêu giải pháp tiếp tục sự nghiệp đổi mới Đại hội đã đúc kết những thành cônghạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm
Một là, phải luôn xem trọng việc học tập và vận dụng sáng tạo đờng lối quan
điểm đổi mới của Đảng phù hợp với hoàn cảnh cụ thể
Hai là, phải không ngừng tăng trởng kinh tế cải thiện đời sống nhân dân, tạo
điều kiện tái sản xuất mở rộng, ổn định chính trị xã hội, quốc phòng an ninh
Trang 29Ba là, nâng cao năng lực và sức chiến đấu của hệ thống chính trị và đội ngũcán bộ, thực hiện tập trung dân chủ, Đoàn kết trong Đảng và nhân dân.
Đại hội xác định phơng hớng, mục tiêu và nhiệm vụ tiến hành sự nghiệp đổimới trong những năm 1991-1995 Mục tiêu tổng quát, tiến hành thực hiện ba chơngtrình kinh tế – xã hội, khai thác hiệu quả đất đai, lao động phá thế độc canh, độcnghề, phát triển sản xuất hàng hoá mở rộng quan hệ thị trờng, giữ vững ổn địnhchính trị, củng cố quốc phòng an ninh, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng bộ,quản lý điều hành của nhà nớc
Mục tiêu cụ thể : tổng sản lợng lơng thực qui ra thóc đến 1995 từ 70-80 ngàntấn, đàn trâu bò đạt 24.900 con, đàn lợn đạt từ 45 -> 48 ngàn con, giá trị côngnghiệp tăng bình quân hàng năm là 5,7 %, giá trị xuất khẩu năm 1991 đạt 20 ngàn
đôla , 1995 là 280 ngàn đô, đến năm 1995 tỉ lệ phát triển dân số đạt 1,8% [2,167]
2.3.2 Những thành tựu và hạn chế
2.3.2.1 Trên lĩnh vực kinh tế
Triển khai nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVIII, Huyện uỷ đã chỉ
đạo nhân dân toàn huyện thực hiện mô hình kinh tế nông- lâm- ng kết hợp, gắn liềnvới phát triển tiểu thủ công nghiệp xây dựng nông thôn mới
Trong sản xuất nông nghiệp, toàn huyện đặt trọng tâm hàng đầu vào chơngtrình lơng thực – thực phẩm, đảm bảo an ninh lơng thực, tạo nguồn tích luỹ cho cảhuyện và cơ sở, phát triển cây màu, cây công nghiệp, đảm bảo hàng hoá xuất khẩu
Để đáp ứng yêu cầu trên, Huyện uỷ đã giao đất lâu dài, cho nông dân tổ chức sảnxuất kinh doanh, xem hộ xã viên là chủ thể Huyện uỷ tập trung chỉ đạo hoạt độngcủa các hợp tác xã, chuyển vai trò quản lý trực tiếp sang hình thức kinh doanh phục
vụ sản xuất, chỉ đạo xây dựng kết cấu hạ tầng kích thích phát triển ngành nghề, thuhút lực lợng lao động Huyện uỷ đã tập trung chỉ đạo toàn huyện tích cực chuyểndịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mở rộng diện tích lúa hè thu,chuyển vụ đông thành vụ sản xuất chính Năm 1991, có 800 ha lúa hè thu, đến năm
1985 tăng lên 4.000 h, diện tích vụ đông chiếm 40% diện tích gieo trồng vụ mùa,bằng 2 lần năm 1990, diện tích ngô đông 500 ha Thực hiện các giải pháp nói trên,sản xuất nông nghiệp và bộ mặt nông thôn trên địa bàn toàn huyện biến đổi nhanhchóng
Tổng sản lợng lơng thực bình quân hàng năm đạt 65.419 tấn, riêng năm 1995
đạt 78.520 tấn, đa mức bình quân đầu ngời từ 350 kg năm 1991 lên 427 năm 1995[6,2]
Trang 30Bảng 2: Sản lợng lơng thực của huyện Nông Cống so với các huyện lân cận
Năm Nông cống Sản lợng lơng thực (tấn/năm)Tĩnh Gia Thọ Xuân
1985 53.543 30.072 61.350
1987 63.500 27.733
1990 71.000 37.000 74.436
1995 78.520 39.000 79.400
Chăn nuôi phát triển cả về số lợng lẫn chất lợng Đàn bò tăng 8% so với thời
kỳ 1986-1990 vợt 9,5%, đàn lợn vợt qua 9,5 kế hoạch Chơng trình sin hoá đàn bò,nạc hoá đàn lợn, gà, siêu vịt trứng đã ứng dụng và có kết quả tốt Chơng trình nuôitrồng hải sản vùng nớc lợ đợc triển khai bằng hình th khoán thầu cho các hộ nôngdân đạt kết quả bớc đầu, phong trào nuôi cá trong nhân dân đợc mở rộng Một sốloại đặc sản có giá trị hàng hoá cao đợc nhân dân quan tâm đầu t sản xuất nh ba ba,tôm cua, cá nớc lợ nhiều hộ đã thu nhập cao từ nuôi trồng thuỷ sản
Toàn huyện đã trồng mới 1026 ha rừng tập trung, khoanh nuôi 590 ha rừngtái sinh, trồng mới 300 ha chè, bằng nguồn vốn dự án 327, giải quyết đợc việc làmthờng xuyên cho 300 lao động
Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động thơng mại: bắt
đầu đợc khởi sắc Đợc tổ chức sắp xếp lại, các thành phần kinh tế đã tiếp cận với cơchế thị trờng sản xuất kinh doanh có lãi, tăng thu nhập cho công nhân, đóng gópngân sách nhà nớc đầy đủ Một số đơn vị mở rộng, sản xuất kinh doanh thu hút lao
động xã hội Nhờ đó tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thơng mại tăng lên,
tỷ trong nông nghiệp giảm xuống, tỷ trọng hàng hoá phong phú, đa dạng đáp ứngnhu cầu của sản xuất và đời sống
Biểu đồ: So sánh cơ cấu kinh tế trong hai năm 1991-1995
Trang 31Nh vậy ta thấy cơ cấu kinh tế của huyện Nông Cống đang có sự chuyển
biến tích cực theo hớng tỉ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh( dịch
vụ năm 1991 tăng 10,67 % năm 1995 tăng lên 17,16 %, tăng 6,56%), tỉ trọng các ngành nông nghiệp càng giảm,( nông nghiệp năm 1991 là 82,89%, đến năm 1995 giảm xuống 72,16 %) đáp ứng yêu cầu công nghiệp hiện đại hoá đất nớc trong thời
kỳ mới.
Trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, đợc các cấp, các ngành hết sức quantâm Trong 5 năm huyện đã đầu t 54,9 tỷ đồng cho xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụsản xuất và đời sống Hoàn thành và đa vào sử dụng đờng điện 35 KV Vạn Hoà-Công Liêm, lắp đặt thêm 20 trạm biến áp Đến năm 1995 đã có 90% số xã với 75%
số hộ có điện sử dụng Hệ thống giao thông vận tải đợc cải tạo và nâng cấp, huyện
đã đề nghị tỉnh rải xong tuyến đờng 10, tuyến chuối chậm Phong trào giao thôngphát triển mạnh, các công trình phúc lợi nh bệnh viện, trạm xá, trờng học, công sở
đợc quan tâm hơn Đến năm 1995 đã có 18 trờng học mái bằng và cao tầng Hoànthành đa vào sử dụng trung tâm y tế huyện Phong trào xây dựng dân dụng trongnông thôn phát triển mạnh, đến nay đã có 40% số hộ có nhà xây, nhà mới khangtrang, sắm vật dụng đắt tiền
Trong hoạt động tín dụng, từng bớc đổi mới phơng thức kinh doanh, thựchiện phơng châm : “Đảng bộ Nông Cống với côngđi vay để cho vay” 5 năm qua, tổng số vốn tăng 147% , tổng d
nợ 1995 gấp 3,1 lần so với 1991 ,92% tổng d nợ cho hộ nông dân vay ,góp phần
Dịch vụTiểu thủ công nghiệp Nông nghiệp
Trang 32thúc đẩy sản xuất phát triển và tham gia tích cực vào chơng trình xoá đói giảmnghèo kho bạc nhà nớc thực hiện tốt chức năng tiền mặt, quản lý thu chi vốn ngânsách, đảm bảo nhu cầu tiêu tiền mặt trên địa bàn [6,5]
Có thể nói trên lĩnh vực kinh tế nhìn lại sau 5 năm thực hiện chủ trơng phơnghớng và nghị quyết của Đảng, Đảng bộ và nhân dân đã đạt đợc nhiều thành tựu hếtsức to lớn Song bên cạnh đó ngành kinh tế vẫn còn tồn tại nhiều khuyết điểm, yếukém Nền kinh tế có tăng trởng nhng cha tơng xứng với tiềm năng của huyện nhà.Cha có biện pháp cụ thể để phát triển ngành kinh tế mũi nhọn, cha tạo đợc bớcchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu mùa vụ một cách mạnh mẽ Tỉ trọng trong nôngnghiệp trong GDP còn lớn( 72,16%) Nông nhiệp còn độc canh, màu lơng thực(chủyếu là cây ngô) dựa vào sản xuất còn chậm, việc khai thác đất trồng đồi trọc vùngtriều hiệu quả kinh tế cha cao, sản phẩm hàng hoá còn ít Giá trị công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp mới đạt 17,16% , dịch vụ thơng mại 10,68% Trong lĩnh vực xâydựng cơ ở hạ tầng vẫn còn nhiều bất cập, đến 1995 vẫn còn một số xã cha có điện
sử dụng, toàn huyện mới có 75% số hộ có điện sử dụng, hệ thống trờng học, bệnhviện, trạm xá cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn thiếu thốn thiếu thuốc men, giờngbệnh và phòng học, cha đáp ứng đợc với những yêu cầu nhiệm vụ của thời kì mới
2.3.2.2 Trên lĩnh vực chính trị:
Để đảm bảo cho sự nghiệp đổi mới gặt hái đợc những thành tựu to lớn trêncác lĩnh vực xã hội, huyện uỷ đã chỉ đạo thực thi nhiều giải pháp sắc bén nâng caonăng lực lãnh đạo của Đảng Bộ, năng lực tổ chức điều hành, vận động đoàn kết cáctầng lớp nhân dân của hệ thống chính trị Huyện uỷ đã tiếp tục chỉ đạo hệ thốngchính trị đổi mới t duy, củng cố hệ thống tổ chức, đào tạo, bồi dỡng đội ngũ cán bộ.Tiếp tục nội dung và hình thức hoạt động của mặt trận, công đoàn, hội nông dân,hội phụ nữ, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh Huyện uỷ đã chỉ đạo các cấp uỷ
Đảng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị đảm bảo cho hệthống chính trị trong sạch vững mạnh và thông qua kết quả hoạt động thực tiễn đểuốn ắn các mặt lệch lạc, phòng tránh hiện tiện tiêu cực lệch lạc Xử lý nghiêm minhcác trờng hợp vi phạm điều lệ Đảng, pháp lệnh nhà nớc, nhờ đó, Hội đồng nhân dân
đã có đủ năng lực đề ra chơng trình công tác thiết thực, tổ chức các kỳ họp hiệuquả, tiếp xúc và xử lý ý kiến cử tri đúng luật định, kiểm tra đôn đốc các mặt hoạt
Trang 33đảm bảo quốc phòng an ninh, chỉ đạo hoạt động hệ thống thôn trởng, trởng khuthống nhất và có hiệu quả.
Công tác xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới
là nhiệm vụ có ý nghĩa quyết định Trong những năm qua, công tác xây dựng Đảng
về chính trị t tởng đợc đặt lên hàng đầu và tập trung vào các vấn đề chống đanguyên, đa đảng, chống xa rời chủ nghĩa Mác-Lênin, t tởng Hồ Chí Minh, giữ vữngbản lĩnh chính trị, khí tiết của ngời cộng sản, chống t tởng lừng chừng, giao độngtrong điều kiện tình hình thế giới đang diễn biến phức tạp Để làm đợc điều đóHuyện uỷ đã tổ chức đợc các lớp lí luận chính trị, học tập chủ nghĩa Mác- Lênin, ttởng Hồ Chí Minh, nhằm trang bị cho cán bộ, đảng viên thế giới quan, nhân sinhquan khoa học và cách mạng, củng cố niềm tin vào vai trò, năng lực lãnh đạo của
Đảng, vào sự tất thắng của chủ nghĩa xã hội, xây dựng ý chí quyết tâm cách mạng,xây dựng hệ thống cơ sở Đảng có đủ năng lực tổ chức lãnh đạo nhân dân các địaphơng thực hiện thắng lợi, đờng lối chủ trơng của Đảng là nhân tố có ý nghiã quyết
định thắng lợi sự nghiệp đổi mới, Huyện uỷ tập trung chỉ đạo xây dựng tác phonglàm việc theo đúng qui chế, nâng cao chất lợng sinh hoạt, chế độ phân công, bố trínhiệm vụ cho từng đảng viên ở từng đảng bộ, chi bộ cơ sở, đảm bảo nhiệm vụchính trị của đảng trở thành hiện thực sinh động trong từng thôn xã, cơ quan, xínghiệp, doanh nghiệp, nhờ đó chất lợng cơ sở đảng đợc nâng lên Năm 1995, tổchức cơ sở đảng trong sạch vững mạnh đạt 36,9% tăng hơn năm 1991 là 5%, loạikhá đạt 52%, yếu kém còn lại 1,1%( giảm 2% so với 1991) Tính đến tháng12/1995, đảng viên loại 1 trên địa bàn toàn huyền đạt 70,8%, loại 2 đạt 21,9%, loại
3 còn lại 2,7%
Công tác đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ từng bớc đợc thực hiện theo quy
định Chỉ trong một nhiệm kỳ đã cử 20 đồng chí đi học tại trờng Đại học, 137 đồngchí tốt nghiệp chơng trình trung cấp lí luận tại chức, 50 đồng chí học tại các trờngchính trị tỉnh và TW Trung tâm giáo dục chính trị huyện mở lớp bồi dỡng quản lýnhà nớc cho 100 cán bộ chính quyền các cấp, mở 9 lớp bồi dỡng cấp uỷ và bí th chi
bộ, mở hàng chục lớp đối tợng đảng và đã kết nạp 209 Đảng viên mới
Để đảm bảo cho Đảng bộ trong sạch vững mạnh, Huyện uỷ đã đẩy mạnhcông tác kiểm tra xây dựng đảng, kịp thời giải quyết đơn th khiếu nại, xử lý đúngngời, đúng việc công khai, dân chủ, công bằng và nghiêm minh Trong 5 năm đãtiến hành xử lý kỉ luật 1.156 trờng hợp, trong đó 403 trờng hợp không đủ t cách,khai trừ khỏi đảng Đến năm 1995 có trên 70% cơ sở đảng xây dựng và làm việctheo quy chế, trên 80% chi bộ đã phân công nhiệm vụ cụ thể cho Đảng viên [6,9]
Trang 34Bên cạnh những thành tựu đạt đợc là rất to lớn, sự lãnh đạo của Đảng bộ đốivới cơ quan nhà nớc, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể nhân dân và công tác đổi mới,chỉnh đốn đảng còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Phơng pháp và phong cách làm việc của bộ máy chính quyền từ huyện đến cơ
sở cong nhiều vấn đề bất cập, thiếu sót, chậm đổi mới trớc những yêu cầu, tình hìnhnhiệm vụ mới Chức năng giám của Hội đồng nhân dân cha tốt, hoạt động thờngtrực của Hội đồng nhân dân cha mạnh, chất lợng của một số kỳ họp của Hội đồngnhân dân cha cao, một số nơi hoạt động của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội
đồng nhân dân còn mang tính hình thức
Trong công tác Đảng, một số cấp uỷ cha xây dựng và làm việc theo quy chếdẫn đến tình trạng chồng chéo, hiệu quả thấp Nội dung sinh hoạt chi bộ còn nghèonàn, chất lợng sinh hoạt cha cao, cha làm tốt việc phân công và quản lý đảng viên,một số ít cán bộ đảng viên chấp hành điều lệ đảng cha nghiêm Công tác phát triển
đảng viên mới còn chậm Công tác giáo dục, chính trị t tởng, nâng cao trình độnhận thức cho cán bộ, đảng viên ở một số cơ sở đảng cha đợc coi trọng
2.3.2.3 Trên lĩnh vực văn hoá, xã hội
Cùng với việc phát triển kinh tế, Huyện uỷ đã đầu t nhiều công sức, trí tụê chỉ
đạo phát triển kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu xậy dựng con ngời mới, nông thônmới Thực hiện phơng châm từng bớc xã hôi hoá giáo dục, Huyện uỷ đã huy động
sự đóng góp của nhân dân, kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nớc, đầu t hàng chục tỉ
đồng để nâng cấp, xây dựng hệ thống trờng lớp, mua sắm trang thiết bị phục vụ họctập, giảng dạy, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về số lợng học sinh Nhờ đó kết quảthi hàng năm đạt 90% trở lên Trong 5 năm toàn huyện đã có 7 học sinh giỏi đạtgiải quốc gia, quốc tế, 143 học sinh giỏi cấp tỉnh, hàng trăm học sinh đậu vào cáctrờng đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp Toàn huyện đã hoàn thành chơngtrình phổ cấp tiểu học trong độ tuổi và đang phấn đấu hoàn thành chơng trình phổcập trung học cơ sở Chất lợng dạy và học của các ngành học, cấp học có nhiều tiến
bộ Số học sinh tăng nhanh ở 3 cấp, riêng số học sinh trung học cơ sở và phổ thôngtrung học, năm học 1994-1995 tăng 3 lần so với năm học 1991-1992
Thực hiện phơng châm từng bớc phấn đấu xã hội hoá y tế, nâng cấp phát triển,
mở rộng mạng lới y tế, Đảng bộ đã huy động sức dân, của dân, cộng với sự đầu tcủa nhà nớc, xây dựng nâng cấp các bệnh viện huyện, trạm xá xã, đào tạo bổ sung
đội ngũ thầy thuốc giỏi, đầu t mua sắm trang thiết bị hiện đại đáp ứng yêu cầukhám, chữa bệnh Công tác y tế dự phòng đợc triển khai sâu rộng, thực hiện tốt cácchơng trình quốc gia và quốc tế về phòng chống các bệnh xã hội hiểm nghèo, tiêm
Trang 35phòng đúng định kỳ các loại vacxin cho trẻ sơ sinh, các chơng trình thanh toánbệnh bại liệt, loại trừ bệnh uốn ván, đạt kết quả tốt Đợc bộ y tế công nhận là huyện
đã thanh toán bệnh phong Chơng trình quốc gia quốc tế về phòng chống suy dinhdỡng trẻ em, thực hiện sâu rộng trên địa bàn đạt kết quả tốt
Bảng 3: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của huyện Nông Cống
đấu Phong trào văn hoá văn nghệ của quần chúng đợc nhen nhóm lại , tạo ra khôngkhí vui tơi phấn khởi trong cơ quan, thôn xóm, phong trào xây dựng gia đình vănhoá, làng văn hóa phát triển mở rộng, góp phần đấu tranh, đẩy lùi các mặt tiêu cựcnảy sinh từ cơ chế thị trờng, xóa bỏ mê tín dị đoan, xoá bỏ phiền hà lãng phí trong
ma chay, cới xin, xây dựng quan hệ văn hóa mới, vui chơi lành mạnh Toàn huyện
có 11 di tích văn hoá lịch sử đợc Bộ văn hoá và sở thông tin công nhận về xếp hạng.Nhà nớc và nhân dân đã đầu t kinh phí trùng tu, tôn tạo một số khu di tích văn hoálịch sử tởng nhớ công ơn các vị anh hùng có công với nớc, giáo dục con cháu giữgìn phát huy truyền thống anh hùng bất khuất của quê hơng trong sự nghiệp đấutranh xây dựng, bảo vệ đất nớc
Thực hiện pháp lệnh ngời có công với nớc, trong năm năm qua, Đảng bộ vànhân dân trong huyện đã góp phần xây dựng 11 đài tởng niệm các anh hùng liệt sĩ
đã hi sinh vì độc lập tự do của tổ quốc, xây dựng 42 ngôi nhà tình nghĩa tặng cácgia đình chính sách khó khăn, gửi tặng hàng trăm sổ tiết kiệm cho thơng binh nặng
và thân nhân liệt sĩ Các đối tợng tàn tật, cơ nhỡ khó khăn đợc cộng đồng quan tâmgiúp đỡ Đảng bộ nhân dân huyện đã, đang tích cực giải quyết các vấn đề tồn đọngsau chiến tranh đúng chế độ, chính sách nhà nớc thể hiện sâu sắc đạo lý “Đảng bộ Nông Cống với cônguống nớcnhớ nguồn”, “Đảng bộ Nông Cống với côngăn quả nhớ kẻ trồng cây” Chính sách xoá đói, giảm nghèo, thực hiệncông bằng xã hội đợc huyện uỷ chỉ đạo các ngành, các cấp, các tổ chức chính trị xãhội, tổ chức vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện Ngân hàng cho nông