Lời cảm ơnĐể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp với đề tài Đảng bộ huyện Tân“Đảng bộ huyện Tân Kỳ Nghệ An lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ng
Trang 1Trờng đại học vinh khoa giáo dục chính trị
Trang 2Trờng đại học vinh khoa giáo dục chính trị
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp với đề tài Đảng bộ huyện Tân“Đảng bộ huyện Tân
Kỳ (Nghệ An) lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, em đã nhận đợc sự
giúp đỡ chu đáo, nhiệt tình của các thầy cô giáo, Hội đồng khoa học khoaGiáo dục Chính trị, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Lịch sử Đảng, đặc biệt làcô giáo, ThS Hoàng Thị Hằng, ngời đã tận tình hớng dẫn em trong suốt quátrình thực hiện khoá luận Ngoài ra, em còn nhận đợc sự giúp đỡ của các cơquan ban ngành của tỉnh Nghệ An, nhất là huyện Tân Kỳ Hơn hết, em đãnhận đợc sự động viên, ủng hộ của gia đình, bạn bè, ngời thân
Với tấm lòng biết ơn, em xin cảm ơn những điều các thầy, các cô, cácquý cơ quan, gia đình, bạn bè đã giúp đỡ em trong thời gian em thực hiệnkhoá luận này
Trong một thời gian ngắn, do trình độ bản thân có hạn nên chắc chắnkhoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong đợc sự góp ýchân thành của các thầy cô và quý vị
Em xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Phơng
Trang 4Mục lục
Trang
Mở Đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phơng pháp nghiên cứu 3
6 Đóng góp của đề tài 3
7 Bố cục đề tài 3
Nội dung 4
Chơng 1 Một số vấn đề lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 4
1.1 Khái niệm và nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 4
1.2 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 13
Chơng 2 Đảng bộ Huyện Tân Kỳ lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng Công nghiệp hoá - hiện đại hoá 21
2.1 Khái quát về huỵên Tân Kỳ 21
2.2 Đảng bộ Tân Kỳ lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá 27
Kết Luận 61
Tài liệu tham khảo 63
Trang 5Nh÷ng ch÷ viÕt t¾t
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Chuyển dịch CCKT là một yêu cầu cần thiết và khách quan của mỗi
n-ớc trong thời kỳ CNH - HĐH, nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, cân đốigiữa các ngành, các lĩnh vực và các vùng miền Tạo điều kiện để khai thác cóhiệu quả các lợi thế của đất nớc, đa nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh vàbền vững
Nớc ta tiến hành CNH - HĐH trong điều kiện một nền nông nghiệp sảnxuất nhỏ, manh mún, lạc hậu, CCKT còn cha hợp lý đã và đang ảnh hởngkhông nhỏ đến quá trình CNH - HĐH đất nớc Vì vậy chuyển dịch CCKT theohớng CNH - HĐH đang đặt ra một cách cấp bách, là con đờng tất yếu để ViệtNam nhanh thoát khỏi tình trạng lạc hậu, chậm phát triển trở thành một quốcgia văn minh, hiện đại
Tân Kỳ - Nghệ An là một huyện miền núi, trong thời kỳ đẩy mạnh CNH
- HĐH đất nớc, CCKT bớc đầu đã có sự chuyển dịch theo hớng cân đối hợp lýgiữa các ngành, các khu vực Tuy nhiên sự nghiệp CNH - HĐH ở Tân Kỳ đanggặp nhiều khó khăn, chuyển dịch CCKT còn chậm, cha khai thác có hiệu quảlợi thế của địa phơng, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Nghiên cứuthực trạng và quá trình CDCCKT ở Tân Kỳ, kiến nghị những giải pháp nhằm
đẩy nhanh quá trình CDCCKT, nhanh chóng hình thành một CCKT hợp lý, tạo
điều kiện để sự nghiệp CNH - HĐH ở Tân Kỳ đợc tiến hành thuận lợi, đẩynhanh tốc độ tăng trởng kinh tế là vấn đề cấp thiết trong giai đoạn hiện nay Với
lí do đó em chọn đề tài Đảng bộ huyện Tân Kỳ (Nghệ An) lãnh đạo quá“Đảng bộ huyện Tân
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa”
làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nghiên cứu về CDCCKT đã có một số công trình đề cập đến nh:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong 20 năm đổi mới PGS TS Nguyễn
Sinh Cúc.
- Mấy vấn đề về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam PGS TS
khoa học, Hội Khoa học kinh tế Việt Nam, Nguyễn Quang Thái
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, những vấn đề lí luận và thực tiễn, Lê đình Thắng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 1998.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH nền kinh tế
Trang 7- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Trung Bộ theo hớng
đầu t về thời gian, công sức trí tuệ Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu,những t liệu trên sẽ đợc em kế thừa để thực hiện đề tài này
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích: Nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện Tân Kỳ vềchuyển dịch CCKT theo hớng CNH - HĐH Từ đó đánh giá hiệu quả của việcCDCCKT đối với sự phát triển kinh tế xã hội qua từng giai đoạn cụ thể Chỉ rõnhững vấn đề đang đặt ra hiện nay từ việc CDCCKT, từ đó đa ra những kiếnnghị cụ thể
- Nhiệm vụ: Xác định sự cần thiết, tính tất yếu của việc CDCCKT ởViệt Nam nói chung, và ở huyện Tân Kỳ (Nghệ An) nói riêng, và làm sáng tỏquan điểm của TW Đảng về CDCCKT trong quá trình CNH - HĐH cũng nh
sự vận dụng của Đảng bộ huyện Tân Kỳ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tronggiai đoạn hiện nay
Trang 84 Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếcủa huyện Tân Kỳ dới sự lãnh đạo của Đảng bộ huyện theo hớng CNH - HĐH(1996 - nay)
Về không gian: Đề tài chỉ tập trung làm rõ quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế dới sự lãnh đạo của huyện Tân Kỳ theo hớng CNH - HĐH
Nghiên cứu đề tài Đảng bộ huyện Tân Kỳ (Nghệ An) lãnh đạo chuyển“Đảng bộ huyện Tân
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH” góp phần làm sáng tỏ sự lãnh đạo
của Đảng bộ huyện trong quá trình CDCCKT theo hớng CNH - HĐH, chúngtôi tổng kết những thành tựu nhân dân Tân Kỳ đạt đợc trong gần 15 nămCDCCKT (1996 - 2010) Từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm và đa ramột số giải pháp cơ bản trong quá trình thực hiện, làm rõ sự tác động củachuyển dịch CCKT đến các mặt của đời sống xã hội Vì vậy đề tài có thể đợc
sử dụng làm tài liệu học tập cho sinh viên chuyên ngành giáo dục chính trị, vàtài liệu tham khảo cho Đảng bộ Tân Kỳ có căn cứ khoa học để triển khai tốthơn quá trình chuyển dịch CCKT trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH
7 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo,nội dung chính của khóa luận đợc trình bày trong 2 chơng:
Chơng 1 Một số vấn đề lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
h-ớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
hớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Nội dung Chơng 1 Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Trang 91.1 Khái niệm và nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Theo nghĩa chung nhất, khái quát nhất "CNH là quá trình biến một nớc
có nền kinh tế lạc hậu thành một nớc công nghiệp Là quá trình nâng cao tỷtrọng của công nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một vùng kinh tếhay một nền kinh tế Đó là tỷ trọng về lao động, về giá trị gia tăng Đây là quátrình chuyển biến kinh tế xã hội ở một cộng đồng ngời từ nền kinh tế với mức
độ tập trung t bản nhỏ bé sang nền kinh tế công nghiệp" [21;10]
Ngay từ thời xa, ngời ta đã nhận ra rằng không có công nghiệp thì kinh
tế không giàu lên đợc Thông qua CNH, các nguồn lực đợc phân bổ nhiều hơncho khu vực công nghiệp, là khu vực mà năng suất lao động đợc nâng caonhanh chóng Nhờ đó kinh tế sẽ tăng trởng nhanh hơn
Kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại
về CNH - HĐH vào điều kiện lịch sử cụ thể của nớc ta hiện nay Đảng ta nêu
ra quan niệm về CNH - HĐH nh sau: CNH - HĐH là quá trình chuyển đổi cănbản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tếxã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổbiến sức lao động với công nghệ, phơng tiện, phơng pháp tiên tiến hiện đại,dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ranăng suất lao động xã hội cao [3;15]
Thực hiện đúng đắn quá trình CNH - HĐH sẽ có những tác dụng to lớn
về nhiều mặt trong sự phát triển kinh tế xã hội Tạo điều kiện thay đổi về chấtnền sản xuất xã hội, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con ngời
đối với thiên nhiên, tăng trởng và phát triển kinh tế, ổn định tình hình kinh tế,chính trị, xã hội Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố tăng cờng vai tròkinh tế của nhà nớc, nâng cao năng lực quản lý, khả năng tích lũy và phát triểnsản xuất, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, giúp cho sự phát triển tự dotoàn diện của con ngời trong mọi hoạt động kinh tế xã hội
Khái niệm cơ cấu kinh tế
Thuật ngữ về CCKT xuất hiện từ khá lâu khi ngời ta nghiên cứu về nềnsản xuất xã hội của một lãnh thổ, một quốc gia Đây là một trong những khíacạnh để xem xét, đánh giá sự phát triển của một chính thể kinh tế thống nhất
Cơ cấu hay kết cấu là một phạm trù triết học, biểu thị cấu trúc bêntrong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các yếu tố hợp thành của một hệ thống
Trang 10Theo C.Mác, cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn bộ mối quan hệ sản xuấtphù hợp với một quá trình phát triển sản xuất nhất định của lực lợng sản xuấtvật chất, cơ cấu là sự phân chia về chất lợng và tỷ lệ về số lợng của những quátrình sản xuất xã hội [22; 10].
Khi lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội phát triển thì cácngành, lĩnh vực kinh tế hình thành, nó đòi hỏi phải giải quyết mối quan hệgiữa chúng với nhau Mối quan hệ đó vừa thể hiện sự hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau,song cũng cạnh tranh với nhau để phát triển, đó là những tiền đề cho quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế
Với ý nghĩa đó CCKT đợc xem xét dới hai phơng diện:
- Thứ nhất, xét CCKT về mặt kinh tế - kỹ thuật, bao gồm:
Cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế, phản ánh số lợng, vị trí, tỷ trọng cácngành, lĩnh vực trong nền kinh tế; cơ cấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật, côngnghệ của các loại hình doanh nghiệp, phản ánh chất lợng của các ngành, lĩnhvực, bộ phận cấu thành nền kinh tế; cơ cấu theo vùng lãnh thổ, phản ánh khảnăng khai thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của mỗi vùng trong cơ cấukinh tế quốc dân
- Thứ hai, xét CCKT về mặt kinh tế - xã hội gồm có:
Cơ cấu theo thành phần kinh tế, phản ánh khả năng khai thác năng lực
tổ chức sản xuất kinh doanh và mọi nguồn lực phát triển của mọi thành viêntrong xã hội; cơ cấu theo trình độ phát triển quan hệ hàng hóa - tiền tệ, phản
ánh mối quan hệ giữa các ngành, lĩnh vực và các bộ phận hợp thành nền kinh
tế [5; 35]
Có các loại cơ cấu kinh tế khác nhau: Cơ cấu nền kinh tế quốc dân, cơcấu theo ngành kinh tế kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hànhchính lãnh thổ, cơ cấu theo thành phần kinh tế Tuy nhiên có thể phân chiathành 3 bộ phận cơ bản là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơcấu lãnh thổ kinh tế Giữa chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau
Nền kinh tế của mỗi nớc là một tổ hợp phức tạp, bao gồm các bộ phận
và phân hệ hợp thành Việc phân tích và đánh giá CCKT đòi hỏi phải xem xétcấu trúc bên trong của nền kinh tế, biểu hiện ở những mối quan hệ kinh tếgiữa các bộ phận và giữa các phân hệ của các bộ phận đó trong hệ thống kinh
tế Những mối quan hệ kinh tế đó ràng buộc lẫn nhau và đợc biểu hiện ởnhững quan hệ về mặt lợng cũng nh quan hệ về chất khi có sự thay đổi của
Trang 11một số bộ phận và phân hệ nào đó trong hệ thống kinh tế sẽ làm thay đổi các
bộ phận và phân hệ còn lại, hoặc ngợc lại
Là kết quả của quá trình phân công lao động xã hội, CCKT phản ánhmối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất của nền kinh tế MộtCCKT hợp lý phải có các bộ phận, các phân hệ đợc kết hợp với nhau một cáchhài hòa, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tài nguyên của đất nớc, làm chonền kinh tế phát triển lành mạnh, có nhịp độ tăng trởng và phát triển ổn định,nâng cao mức sống của dân c và tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động làmviệc có hiệu quả
Từ sự phân tích trên có thể khái quát CCKT nh sau: CCKT là một tổngthể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nớc, các bộ phận đó gắn bóchặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ
về số lợng, tơng quan về chất lợng trong những không gian và thời gian nhất
định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định, nhằm đạt đợc hiệuquả kinh tế xã hội cao [22; 12]
Xây dựng CCKT là yêu cầu cần thiết khách quan của mỗi nớc trongthời kỳ CNH, vấn đề quan trọng là tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý Xây dựngmột CCKT đợc gọi là hợp lý khi nó đáp ứng đợc các yêu cầu nh: phản ánh đợc
và đúng các quy luật khách quan, nhất là các quy luật kinh tế và xu hớng vận
động, phát triển kinh tế xã hội của đất nớc; phù hợp với xu hớng tiến bộ củakhoa học công nghệ đã và đang diễn ra nh vũ bão trên thế giới; cho phép khaithác tối đa mọi tiềm năng của đất nớc, của các ngành, các thành phần, các xínghiệp cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; thực hiện tốt sự phân công và hợp tácquốc tế theo xu hớng sản xuất và đời sống ngày càng đợc quốc tế hóa Do vậy,CCKT đợc tạo dựng phải là cơ cấu mở; xây dựng CCKT là một quá trình, trảiqua những chặng đờng nhất định, CCKT của chặng đờng trớc phải làm saocho tạo đợc đà cho chặng đờng sau và phải đợc bổ sung và hoàn thiện dầntrong quá trình phát triển
Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là sự phản ánh của nhu cầu thị trờng vào thực tiễn sảnxuất, nên cơ cấu kinh tế không bất biến mà nó đợc biến động linh hoạt theonhu cầu khách quan Sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sangtrạng thái khác đợc gọi là sự CDCCKT
CDCCKT là quá trình cải biến kinh tế xã hội từ tình trạng lạc hậu bớcvào chuyên môn hóa với khoa học kỹ thuật cao, tạo ra năng suất lao động và
Trang 12hiệu quả kinh tế cao, bao gồm những quá trình cải biến về cơ cấu ngành, lãnhthổ và thành phần kinh tế Đây là một quá trình tất yếu khách quan và là quátrình đi lên từng bớc dựa vào sự kết hợp các điều kiện chủ quan, các lợi thế tựnhiên, các lợi thế kinh tế xã hội của các vùng.
Nh vậy, CDCCKT là sự thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, cácvùng, các thành phần kinh tế, hay nói cách khái quát, CDCCKT là sự thay
đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác sao cho phù hợp vớimôi trờng phát triển, là sự biến đổi cả về chất và về l ợng trong nội bộ cơcấu [22; 20]
1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa hiện đại hóa
-CCKT bao gồm cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấulãnh thổ, chúng có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó cơ cấu ngành có vaitrò quyết định, vì nó đợc phát triển theo quan hệ cung cầu trên thị trờng, nó
đảm bảo sản xuất theo nhu cầu thị trờng
ánh mối liên hệ kinh tế và công nghệ sản xuất Nó là cốt lõi của chiến lợc ổn
định và phát triển kinh tế xã hội, tạo điều kiện thực hiện thắng lợi các mụctiêu chiến lợc đề ra Cơ cấu ngành là tổ hợp các ngành hợp thành, các nhómngành của nền kinh tế quốc dân Nó phản ánh trình độ phân công lao động xãhội của nền kinh tế, đánh giá trình độ phát triển của sản xuất
Nội dung và yêu cầu cơ bản của chuyển dịch CCKT ngành ở nớc ta theohớng CNH - HĐH là tăng nhanh tỉ trọng giá trị GDP của các ngành côngnghiệp, xây dựng, thơng mại - dịch vụ, đồng thời giảm dần tơng đối tỉ trọnggiá trị trong GDP của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ng nghiệp Trongquá trình đổi mới chúng ta từng bớc chuyển đổi t duy hớng vào phát triển cácngành kinh tế gắn bó với thị trờng, góp phần nâng cao hiệu quả và sức cạnhtranh
Cơ cấu ngành gồm 3 nhóm ngành chủ yếu: nông, Lâm, Ng nghiệp;công nghiệp; dịch vụ Trong mỗi nhóm ngành lại có sự chuyển dịch riêng biệt
Điều này đợc thể hiện:
* Nông nghiệp là ngành kinh tế truyền thống của nhân dân Việt Nam.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đợc biểu hiện trên nhiều mặt, đó là
sự chuyển dịch về đất đai, mùa vụ, giống cây trồng, vật nuôi, kết quả trongsản xuất lơng thực
Trang 13Xu hớng CDCCKT trong nông, lâm, ng nghiệp ở nớc ta là chuyển dần
từ nền sản xuất mang nặng tính tự cấp, tự túc, thuần nông, năng suất và hiệuquả thấp sang nền sản xuất hàng hóa đa ngành, đa canh, đa sản phẩm có năngsuất hiệu quả cao trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh về đất đai, và kinhnghiệm sản xuất của từng vùng, từng địa phơng Đó là xu hớng giảm tỷ trọngnông nghiệp, tăng tỷ trọng lâm nghiệp và thủy sản trong tổng giá trị sản xuất
và giá trị tăng thêm của toàn khu vực nông, lâm, ng nghiệp
* Chuyển dịch CCKT trong công nghiệp và xây dựng: diễn ra theo hớng
tăng dần tỷ trọng công nghiệp và giảm dần tỷ trọng xây dựng trong GDP vàtrong giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng
Trong nội bộ ngành công nghiệp, xu hớng chuyển dịch cơ cấu sản xuấtgiữa các nhóm ngành và ngành sản phẩm cũng diễn ra khá rõ nét, theo hớngtiến bộ Ngành công nghiệp chế biến chiếm tỷ trọng lớn, ngành công nghiệpkhai thác cũng phát triển mạnh, đặc biệt ngành khai thác mỏ đã có bớc tiếnnhanh với khai thác dầu khí, than đợc đẩy mạnh Ngành sản xuất điện, nớccũng tăng trởng mạnh, đi trớc phục vụ sản xuất và dân sinh
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực dịch vụ: Thực hiện theo
h-ớng đa dạng hóa các ngành dịch vụ, tăng tỉ trọng một số ngành dịch vụ nh vậntải, bu chính viễn thông, du lịch, xuất nhập khẩu, ngân hàng, t vấn và kinhdoanh bất động sản
Hai là Cơ cấu vùng lãnh thổ
Cơ cấu vùng kinh tế là một phân hệ trong cơ cấu nền kinh tế quốc dânthống nhất, nó gắn bó chặt chẽ với cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế Sự gắn bóhữu cơ giữa cơ cấu vùng lãnh thổ với cơ cấu ngành, lĩnh vực kinh tế đòi hỏinhững điều kiện sau:
- Cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ phải đợc hình thành trên cơ sở điều trakhảo sát, đánh giá đầy đủ về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh tế - xã hội,triển vọng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế trong vùng, mối quan hệ vớicác vùng khác nhau trong nớc và khả năng hợp tác đầu t, mở rộng quan hệquốc tế
- Cơ cấu vùng kinh tế không đợc tách rời cơ cấu kinh tế quốc dân thốngnhất và phải tuân thủ mục tiêu, định hớng chiến lợc phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nớc
- Cơ cấu vùng kinh tế phải lấy hiệu quả tổng hợp cả kinh tế, chính trị,xã hội, và môi trờng sinh thái, việc làm cho ngời lao động là mục tiêu và tiêuchuẩn để đánh giá
Trang 14Về phơng diện địa lý, nền kinh tế quốc dân đợc xây dựng trên toàn bộlãnh thổ của đất nớc Những đơn vị kinh tế lãnh thổ dựa trên cơ sở nguồn tàinguyên thiên nhiên, nhân văn và mạng lới kết cấu hạ tầng khác nhau dẫn đếnhình thành một sơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ khác nhau Tất cả các vùng kinh
tế khác nhau đó đều có những mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau trongcùng một CCKT quốc dân thống nhất trong cả nớc Xây dựng cơ cấu lãnh thổ
là điều kiện để các ngành nghề đợc mở ra trên nhiều vùng đất nớc
Nh vậy cơ cấu lãnh thổ là sự bố trí sản xuất theo không gian địa lý, cơcấu lãnh thổ là sự biểu hiện vật chất cụ thể Nếu cơ cấu ngành hình thành từphân công lao động xã hội thì cơ cấu lãnh thổ hình thành từ sự chuyên mônhóa Xác định cơ cấu lãnh thổ hợp lý nhằm phá bỏ tình trạng biệt lập, chia cắtcủa nền kinh tế quốc dân Tạo điều kiện để mỗi vùng kinh tế phát huy tiềmnăng sẵn có thành những vùng sản xuất hàng hóa vừa phát triển tổng hợp đồngthời vừa có những vùng chuyên môn hóa phù hợp với những lợi thế của vùnghay cả nớc Mặt khác còn nhằm thiết lập các mối quan hệ hợp tác để thế mạnhcủa mỗi vùng trở thành hạt nhân phát triển kinh tế của cả nớc [22; 37]
Nền kinh tế chỉ phát triển khi mọi lực lợng sản xuất đợc giải phóng, huy
động tối đa nguồn lực trong nớc và nớc ngoài vào quá trình CNH - HĐH nhằmthực hiện mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Sự phát triển đó đòi hỏi phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa quan hệ sản xuấtphù hợp với tính chất và trình độ của lực lợng sản xuất Để huy động đợc sứcmạnh của mọi thành viên trong xã hội, mọi thành phần kinh tế, đòi hỏi phảithiết lập một hệ thống chính sách để duy trì mối quan hệ hợp tác, hỗ trợ giữacác thành phần kinh tế, nhằm khai thác triệt để tiềm lực kinh tế - xã hội của
đất nớc
Cơ cấu thành phần kinh tế là lĩnh vực đợc chú trọng quan tâm hàng đầukhi nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng, sự tồn tại kinh tế nhiều thành phầnkhông những là khách quan mà còn là động lực thúc đẩy, kích thích sự pháttriển lực lợng sản xuất xã hội Ngoài ra còn có tác dụng phát triển mạnh mẽlực lợng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, nâng cao đời sống nhândân, tạo điều kiện để mọi công dân tùy theo khả năng và điều kiện của mình,
tự do lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh thực hiện quyền dân chủ
về kinh tế theo pháp luật Bên cạnh đó nó còn đáp ứng đợc lợi ích kinh tế củacác tầng lớp xã hội, của các giai cấp, có tác dụng khai thác sử dụng các nguồn
Trang 15lực, các tiềm năng của đất nớc, nh sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên,kinh nghiệm quản lý để tăng trỏng kinh tế nhanh và có hiệu quả cao.
ở nớc ta trong thời kỳ đổi mới, sự nghiệp CNH - HĐH diễn ra trong xuthế toàn cầu, để đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ IX Đảng ta đã xác định nền kinh tế nớc ta có 6 thành phầnkinh tế Bao gồm: kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ, kinh
tế t bản t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài [19.Tr90] Đến đại hội X, Đảng ta xác định nền kinh tế nớc ta tồn tại 5 thành phầnkinh tế: kinh tế nhà nớc; kinh tế tập thể; kinh tế t nhân; kinh tế t bản nhà nớc;kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài [19; 137]
Chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế ở nớc ta theo hớng: làm chokinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo và cùng với kinh tế tập thể dần dần trởthành nền tảng vững chắc của nền kinh tế; khuyến khích và tạo điều kiện đểcác thành phần kinh tế khai thác tối đa các nguồn lực cho CNH - HĐH, nângcao hiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân; thựchiện nhiều hình thức phân phối, lấy phân phối theo lao động và hiệu quả kinh
tế là chủ yếu, thừa nhận thuê mớn lao động nhng không để nó trở thành quan
hệ thống trị; tăng cờng hiệu lực quản lý vĩ mô của nhà nớc; phát huy mặt tíchcực và hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trờng Khuyến khích làm giàu hợppháp đi đôi với xoá đói giảm nghèo, tránh sự phân hoá xã hội thành hai cực
đối lập, không để chênh lệch quá lớn về mức sống và trình độ phát triển kinh
tế giữa các vùng, các tầng lớp dân c Kết hợp tăng trởng kinh tế với tiến bộ xãhội và công bằng xã hội trong từng bớc phát triển
1.1.3 Các nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Các nhân tố kinh tế - xã hội:
* Dân số, kết cấu dân số, trình độ dân trí và khả năng tiếp thu khoa học
kỹ thuật tác động tới quy mô và cơ cấu của thị trờng, nguồn lao động và khảnăng nắm bắt, vận dụng và phát triển khoa học công nghệ vào sản xuất, làm
Trang 16tăng hiệu quả nền kinh tế Trình độ phát triển của phân công lao động càngcao làm xuất hiện càng nhiều ngành nghề mới dẫn đến sự biến đổi cơ cấungành, đồng thời làm thay đổi cơ cấu loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tếquốc dân do thay đổi phơng thức hợp tác kinh doanh.
* Các thể chế chính sách: môi trờng, thể chế bao gồm các yếu tố nh
chiến lợc, chính sách, luật pháp là yếu tố cơ sở cho quá trình xác định vàCDCCKT
* Tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ: Yếu tố này tạo ra những khả
năng sản xuất mới, không chỉ thúc đẩy tốc độ phát triển của một số ngành,
ảnh hởng mạnh mẽ tới sự biến đổi cơ cấu của toàn bộ nền kinh tế quốc dâncũng nh từng địa phơng, từng ngành mà còn tạo ra những nhu cầu mới, đòi hỏi
sự xuất hiện của nhiều ngành mới
Sự tác động của yếu tố này đến chuyển dịch CCKT là ở trình độ và khảnăng sản xuất Nó vừa ảnh hởng đến mức độ tập trung sản xuất, mức độchuyên môn hoá, sự phát triển kết cấu hạ tầng và dịch vụ, đồng thời tạo ranhững công cụ, dạng nguyên, nhiên liệu công nghệ và sản phẩm mới
* Thị trờng: Nhu cầu thị trờng quyết định đến sự có mặt của ngành này
hay ngành khác Và sự biến đổi của thị trờng cũng sẽ kéo theo sự biến đổi củaquá trình sản xuất kinh doanh, có tác động mạnh mẽ đến CCKT và sự CDCCKT
* Tỷ lệ đầu t: Tỷ lệ đầu t cao là một trong những phơng diện tạo điều
kiện thuận lợi cho sự chuyển đổi CCKT Lợi thế của những nền kinh tế có tỷ
lệ đầu t cao là chúng có điều kiện tốt hơn để tận dụng lợi thế của tiến bộ kỹthuật công nghệ Có thể khẳng định, đầu t là yếu tố tạo thuận lợi cho sự thay
đổi cơ cấu ngành, cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế
Các yếu tố lịch sử xã hội:
Mỗi vùng đều có những tập quán và thị hiếu địa phơng, nhất là nhữngvùng phát triển lâu đời, có những ngành nghề truyền thống, hình thành nhữngvùng chuyên môn hoá ở địa phơng
Nh vậy, quá trình chuyển dịch CCKT là quá trình phức tạp bởi sự tác
động đồng bộ của nhiều nhân tố Chúng luôn biến đổi và tác động qua lại vớinhau làm thay đổi chính những yêu cầu sản xuất và sự phân công lao độngxã hội
1.2 Quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hớng CNH - HĐH
Trang 171.2.1 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở việt Nam hiện nay
Chuyển dịch CCKT ở nớc ta là một tất yếu xuất phát từ vị trí của nótrong đời sống kinh tế xã hội, từ thực trạng cơ cấu kinh tế, từ yêu cầu CNH -HĐH và từ yêu cầu của nền kinh tế thị trờng
Để có một nền kinh tế phát triển với tốc độ cao và ổn định, tất yếu phải
có một CCKT hợp lý Cơ cấu đó phải phản ánh đợc các yêu cầu của quy luậtkhách quan: Quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế xã hội
Tính tất yếu của chuyển dịch CCKT ở nớc ta đợc thể hiện trên các khíacạnh sau:
- Thứ nhất : Xuất phát từ thực trạng CCKT và chuyển dịch CCKT ở nớc
ta
Kinh tế có vị trí hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế của mỗi nớc.Trong điều kiện thế giới có nhiều biến động với những đặc điểm phức tạp ởhầu hết các nớc trên thế giới, ngời ta đều quan tâm đến việc hình thành nênmột CCKT hợp lý nhằm sản xuất ra nhiều của cải vật chất đáp ứng nhu cầungày càng cao của con ngời, vì kinh tế bao giờ cũng gắn với sự tồn tại và pháttriển của nhân loại Ngày nay, những thành tựu của khoa học và công nghệ đã
và đang tác động mạnh mẽ đến sự tăng trởng và phát triển kinh tế Vì vậy đòihỏi phải có một CCKT phù hợp với sự biến đổi của thời đại
ở nớc ta, trong một thời gian tơng đối dài nền kinh tế đợc quản lý theomô hình kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, áp dụng cơ chế phân phốibình quân bằng hiện vật, mang nặng tính tự cung tự cấp CCKT cũng đợc xác
định trên cơ sở mô hình kinh tế đó Đối với cơ cấu ngành kinh tế, từ sau năm
1960 đợc xác định là u tiên phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ Đến
đại hội Đảng lần thứ IV (12/1976), cơ cấu kinh tế quốc dân đợc điều chỉnh lại:
u tiên phát triển công nghiệp nặng trên cơ sở phát triển nông nghiệp và côngnghiệp nhẹ; về cơ cấu thành phần kinh tế, áp dụng mô hình quốc doanh hoá vàtập thể hoá, triệt để, còn các thành phần kinh tế khác không đáng kể, không đ-
ợc khuyến khích mà lại kìm hãm sự phát triển Cơ cấu lãnh thổ hớng vào mụctiêu cân đối tại chỗ và tập trung xây dựng các đô thị, các vùng công nghiệp tậptrung Tóm lại mô hình này tỏ ra kém hiệu quả vì không tuân theo quy luậtkhách quan của quá trình phát triển kinh tế xã hội
Đại hội V (3/ 1982), đờng lối phát triển kinh tế có bớc điều chỉnh đáng
kể, tập trung sức phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng
Trang 18đầu Nhng trong quá trình chỉ đạo thực tiễn nông nghiệp không đợc quan tâm
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (4/2001) của Đảng đã chỉ rõ:Phát triển và chuyển dịch CCKT theo hớng CNH - HĐH Nâng cao chất lợng
và hiệu quả phát triển kinh tế, tăng sức cạnh tranh Chuyển dịch CCKT, cơ cấu
đầu t dựa trên cơ sở phát huy thế mạnh và các lợi thế so sánh của đất nớc, gắnvới nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc, nhu cầu đời sống nhân dân và quốcphòng an ninh [3; 25]
Trong chiến lợc phát triển các vùng, chúng ta chủ trơng phát huy vai tròcác vùng kinh tế trọng điểm có mức tăng trởng kinh tế cao, tích luỹ lớn Đồngthời tạo điều kiện để phát triển các vùng khác trên cơ sở phát huy thế mạnhtừng vùng Mục tiêu là tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, chuyển dịchmạnh CCKT theo hớng CNH - HĐH Tạo nhiều việc làm cơ bản xoá đói giảmnghèo
- Thứ hai: Yêu cầu CNH - HĐH đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Muốn xoá bỏ tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển của đất nớcthì phải thực hiện CNH - HĐH CNH - HĐH đợc thể hiện trên nhiều lĩnh vựctrong đó kinh tế là một trong những mục tiêu quan trọng của Đảng ta nhằmxây dựng và phát triển đất nớc bền vững, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,
có cơ cấu kinh tế hợp lý, có năng suất lao động và hiệu quả kinh tế cao, đờisống vật chất và tinh thần của con ngời đợc nâng cao, đa Việt Nam trở thànhmột nớc giàu đẹp, tiến bộ, văn minh hiện đại
Nh vậy, chuyển dịch CCKT theo hớng phát triển công nghiệp và dịch
vụ là xuất phát từ yêu cầu của CNH - HĐH đất nớc Phát huy đầy đủ lợi thế sosánh về tiềm năng đất đai, khí hậu và kinh nghiệm truyền thống cùng với quátrình thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ mới để tạo rakhối lợng hàng hoá lớn, đa dạng, đáp ứng yêu cầu tiêu dùng trong nớc và xuấtkhẩu
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH làm cho kết cấu hạtầng kinh tế, xã hội nh thuỷ lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, các cơ sở
Trang 19dịch vụ, văn hoá y tế, giáo dục ngày càng phát triển, là điều kiện vật chất rấtquan trọng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần làm thay đổi đất n ớctheo hớng CNH - HĐH Chuyển dịch CCKT theo hớng CNH - HĐH chophép tạo ra những công cụ và máy móc thiết bị thích hợp với từng quy trìnhsản xuất của các ngành, các lĩnh vực, vừa tăng năng suất lao động, nâng caochất lợng và số lợng hàng hoá, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hoá xuấtkhẩu, tạo ra thị trờng thu hút lao động, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ng ờidân.
- Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn do sự đòi hỏi của thị trờng.
Nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị tr ờng
đòi hỏi phải xác định lại CCKT, tạo lập một cơ cấu mới phù hợp với điềukiện của cơ chế mới Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế đều đ-
ợc tiền tệ hoá Cơ cấu kinh tế trong cơ chế thị trờng cũng phải đảm bảo vàtuân thủ các mối quan hệ đó Thị trờng với các quy luật vận động của nó
điều tiết và có tác động mạnh mẽ đến hành vi của ngời sản xuất và ngời tiêudùng, từ đó tạo ra một thiết chế làm nảy sinh mối quan hệ tỷ lệ nhất địnhtrong cơ chế kinh tế Thị trờng phát triển thì cơ cấu kinh tế cũng biến đổitheo hớng phong phú đa dạng hơn, mặt khác thấy đợc những tiêu cực của thịtrờng đối với việc chuyển đổi CCKT Vì vậy quá trình tác động của thị trờng
đối với chuyển dịch CCKT đòi hỏi phải có sự nhận thức củas con ng ời Đểthị trờng phát huy tác dụng của mình đối với việc chuyển dịch CCKT, hạnchế mặt tiêu cực của nó, đòi hỏi phải có sự quản lý vĩ mô của Nhà n ớc thôngqua các chính sách kinh tế vĩ mô để định hớng cho sự chuyển dịch CCKT cóhiệu quả nhất
2.2.2 Quan điểm chỉ đạo của Đảng cộng sản Việt Nam về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới
Chuyển dịch CCKT có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển
đất nớc Nhận thức đợc tầm quan trọng đó ngay trong thời kỳ đổi mới, Đảng
đã chủ trơng chuyển dịch CCKT hợp với điều kiện từng ngành, từng nghềtrong nớc
* Khi nghiên cứu và chỉ đạo chuyển dịch CCKT phải dựa trên một số
quan điểm có tính định hớng của quá trình chuyển biến này Các quan điểmchủ yếu nh:
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng sản xuất hàng hoá và xây dựng
một cơ cấu kinh tế mở.
Trang 20Quan điểm này dựa trên cơ sở nền tảng của cơ chế kinh tế thị trờng Nói
đến thị trờng là nói đến cung cầu, giá cả các loại hàng hoá dịch vụ Bất cứ mộtnền sản xuất nào cũng tập trung giải quyết 3 vấn để chủ yếu là: Sản xuất cáigì? Sản xuất cho ai? Sản xuất nh thế nào?
Trong quá trình đa dạng hoá sản xuất trên từng vùng và tiểu vùng đãxuất hiện những sản phẩm mũi nhọn, những vùng sản xuất tập trung quy môlớn đáp ứng yêu cầu cả về số lợng và chất lợng cho thị trờng trong nớc và xuấtkhẩu Nhà nớc đã tạo ra môi trờng thể chế chính sách thích hợp cho sự lựachọn sản xuất, khuyến khích sản xuất hàng hoá, tạo hành lang và môi trờngkinh tế thông thoáng và tạo điều kiện xây dựng cơ sở hạ tầng, cho vay vốn sảnxuất giúp ngời sản xuất và các doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả.Thị trờng là mặt cầu, còn về mặt cung của sản xuất phải dựa trên các tiềmnăng, nguồn lực của nền kinh tế, phải biết khai thác lợi thế so sánh để biến cáctiềm năng thành hiện thực Nghiên cứu cung cầu là giải quyết quan hệ giữakhai thác tiềm năng sẵn có để thoả mãn nhu cầu của thị trờng trên cơ sở lợithế so sánh của mình Xây dựng cơ cấu kinh tế mở còn có ý nghĩa là CCKTnăng động, tác động qua lại lẫn nhau, cạnh tranh và thúc đẩy nhau phát triển
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH và xây dựng cơ
sở hạ tầng vững mạnh.
Một nền kinh tế vững mạnh phải dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại,sản xuất bằng máy móc cơ giới hoá, hiện đại hoá với năng suất lao động cao
CNH - HĐH nền kinh tế là cần thiết, đơng nhiên không thể nóng vội,
đốt cháy giai đoạn và trang bị cơ giới lớn không phù hợp với điều kiện nớc ta.Quá trình CNH - HĐH phải có bớc đi và biện pháp thích hợp cho từng giai
đoạn, từng vùng, từng ngành Để thực hiện công cuộc CNH - HĐH, thì xâydựng cơ sở hạ tầng phải đợc u tiên đi trớc một bớc nh đờng sá, giao thông,
điện, các công trình thuỷ lợi phải tập trung trớc vào các vùng có tiềm năngkinh tế để khai thác tiềm năng đó, tạo điều kiện để chuyển dịch cơ cấu kinh tếtheo hớng CNH - HĐH
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đứng trên quan điểm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội.
Chúng ta biết rằng nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng nh tiềm lực kinh
tế xã hội của con ngời đều có giới hạn Nên cần có biện pháp sử dụng có hiệuquả nguồn lực đó, đồng thời tìm biện pháp tái tạo những nguồn tài nguyên có
Trang 21thể tái tạo để phục vụ cho mục đích lâu dài và hạn chế một cách tối đa việc sửdụng những tài nguyên không thể tái tạo đợc.
Trong chừng mực nhất định nào đó thì phát triển kinh tế, tăng thu nhập
và nâng cao mức sống nhân dân sẽ ảnh hởng và làm cạn kiệt các nguồn tàinguyên
Tóm lại muốn nâng cao tốc độ tăng trởng nền kinh tế, đồng thời vớiviệc tăng mức đầu t phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực đầu t cho sản xuất, đồng thời phải quan tâm đến quan hệ tác động t-
ơng hỗ giữa các yếu tố để đa lại hiệu quả kinh tế tổng hợp
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải kết hợp giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá giáo dục, xây dựng cộng đồng nông thôn vì mục tiêu phát triển con ngời.
Con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực phát triển kinh tế, và là yếu tốnăng động tích cực nhất của lực lợng sản xuất
Để đẩy mạnh sự nghiệp CNH nhằm mục tiêu xây dựng dân giàu, nớcmạnh, xã hội công bằng văn minh phải phát triển giáo dục đào tạo, phát huynguồn lực con ngời - yếu tố cơ bản của sự phát triển chung và bền vững.Nhiệm vụ xây dựng kinh tế đi đôi với phát triển văn hoá giáo dục, xây dựngcon ngời, vì con ngời và cho con ngời Ngợc lại, phát triển giáo dục đào tạogắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học công nghệ và củng
cố quốc phòng an ninh
Chuyển dịch CCKT phải thể hiện quan hệ biện chứng giữa kinh tế vớivăn hoá, xã hội, tạo điều kiện và động lực phát triển con ngời Chính vì vậybên cạnh các hoạt động dịch vụ sản xuất, các dịch vụ xã hội (giáo dục - vănhoá - y tế) phải đợc thúc đẩy mạnh mẽ hơn
Tóm lại, CDCCKT ở nớc ta phải đứng trên quan điểm phát triển kinh tếtheo hớng sản xuất hàng hoá và xây dựng một nền kinh tế mở; xây dựng nềnnông nghiệp bền vững; CCKT chuyển dịch theo hớng CNH - HĐH với một cơ
sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng vững mạnh; nâng cao hiệu qủa sử dụngcác nguồn lực kinh tế xã hội gắn với mục tiêu phát triển con ngời, vì con ngời
và cho con ngời
* Những chủ trơng của Đảng về chuyển dịch CCKT đợc thể chế hoátrên các lĩnh vực cụ thể sau:
+ Trong nông nghiệp: Cần tăng cờng sự chỉ đạo của Đảng, Nhà nớc về
huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy mạnh CNH - HĐH nông nghiệp nông
Trang 22thôn Tiếp tục phát triển để đa nông nghiệp - lâm nghiệp - ng nghiệp phát huynhững thế mạnh trong nền kinh tế Cần đổi mới cơ cấu cây trồng, mùa vụ, vậtnuôi, và sử dụng nguồn đất hợp lý Đẩy mạnh thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, điệnkhí hoá, ra sức phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp dịch vụ Từ đó chuyểndịch cơ cấu lao động tạo ra nhiều việc làm mới góp phần cải thiện đời sốngnhân dân và dân chủ nông thôn.
+ Trong công nghiệp: Cần phát triển các ngành sử dụng nhiều lao động,
đẩy mạnh phát triển các lĩnh vực công nghệ cao Các ngành công nghiệp chếbiến, thuỷ sản, nông sản, ngành dệt may, da dày xây dựng có chọn lọc một sốcơ sở công nghiệp nặng, tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị, tăng cờng
đầu t có sở vật chất kỹ thuật cho từng ngành, nghề, vùng, miền, từ đó tạo nênthế mạnh tổng hợp cho nền kinh tế quốc dân Phát triển nâng cao các ngànhdịch vụ thơng mại
+ Trong chiến lợc phát triển kinh tế ở các vùng, Đảng chủ trơng phát
huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, có mức tăng trởng cao, tích luỹlớn, từ đó tạo điều kiện thúc đẩy các vùng khác phát huy những thế mạnh
Trong quan hệ sản xuất Đảng ta chủ trơng thực hiện nhiều thành phầnkinh tế, lấy pháp luật để đảm bảo quyền tự do kinh doanh
Trang 23Chương 2
Đảng bộ Tân Kỳ lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
2.1 Khái quát chung về Tân Kỳ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Tân Kỳ là huyện miền núi của Tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinhkhoảng 90 km về phía Tây Bắc theo đờng bộ Ranh giới của huyện đợc xác
định nh sau: phía Tây Bắc giáp huyện Nghĩa Đàn và huyện Quỳ Hợp; phía
Đông, Đông Bắc giáp huyện Yên Thành và huyện Đô Lơng; phía Tây Namgiáp huyện Anh Sơn và huyện Con Cuông
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện tính đến ngày 01/01/ 2008 là72890.23 ha, chiếm 4.42% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với 22 đơn vị hànhchính cấp xã (01 thị trấn và 21 xã)
Địa hình Tân Kỳ nh một lòng chảo từ vùng cao Tân Hợp, Tân Xuân,Giai Xuân, thấp dần về phía sông con Địa hình của huyện đợc chia thành haidạng sau:
* Địa hình đồi núi: Mật độ núi cao đợc phân bố chủ yếu dọc theo tuyến
địa giới hành chính của huyện, chạy dài từ vùng giáp ranh với Đô Lơng, YênThành, Nghĩa Đàn, tạo nên hình cánh cung có đỉnh cao nhất là Phù Loi 829m;
* Địa hình đồng bằng: Phân bố chủ yếu dọc theo hai bên Sông Con và
xen kẽ dãy đồi núi, phần lớn diện tích trồng cây hằng năm của huyện có dạngbậc thang
- Khí hậu thời tiết
Tân Kỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa hè nóng ẩm,
ma nhiều; mùa đông lạnh
Nhiệt độ bình quân hằng năm 230C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 420C,nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 100C, số giờ nắng bình quân hằng năm từ 1.500 -1.700 giờ
Lợng ma bình quân hằng năm khoảng 1.500mm và chia thành 2 mùa rõrệt: mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lợng ma chỉ chiếm 15 - 20% l-ợng ma của cả năm, khô hạn nhất vào các tháng 1, tháng 2, lợng ma chỉ đạt 7 -60mm/ tháng; mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm đến 80 - 85 % lợng macủa cả năm Ma nhiều nhất vào tháng 8, tháng 9 đạt từ 220 - 550mm, số ngày
ma lên đến 15 - 20 ngày, kèm theo gió bão
Trang 24Độ ẩm không khí trung bình hằng năm tơng đối cao, dao động từ 80
- 90%
- Thủy văn
Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hởng chính của Sông Con, sôngchảy qua địa bàn 10 xã trong huyện theo hớng Tây Bắc - Đông Nam, với tổngchiều dài khoảng 70,0 Km, bề rộng lòng sông trung bình 80m Sông Con là luvực lớn nhất của Sông Cả Diện tích lu vực của sông là 5 340 km2
Hệ thống các khe suối trên địa bàn huyện có tổng chiều dài 396 km,trong đó có 1 số khe suối tơng đối lớn: Khe Lòa, Khe Sanh, Khe Thần, KheThiềm, đây là nguồn nớc chính phục vụ sản xuất và sinh hoạt của ngời dân.Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 87 hồ đập với dung tích khoảng 17,5 triệum3 nớc có thể tới đợc 80% diện tích canh tác [29; 40]
Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2008, huyện Tân Kỳ có diện tích tựnhiên lớn thứ 9 trong tổng số 19 huyện, thị của tỉnh Nghệ An, trong đó diệntích đã đa vào sử dụng cho các mục đích (nông nghiệp và phi nông nghiệp)chiếm 89,31% diện tích tự nhiên của huyện và 5 - 10 % diện tích đất đang sửdụng của tỉnh
Trang 25Bảng 2.1 Biểu Cơ cấu sử dụng đất năm 2008
TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Chiếm tỷ lệ (%)
(Nguồn số liệu: Phòng thống kê huyện Tân Kỳ)
Kết quả điều tra thổ nhỡng đất cho thấy trên địa bàn huyện có các loại
đất theo nguồn gốc phát sinh nh sau:
+ Nhóm đất phù sa: Đất phù sa đợc bồi hàng năm có 3.084,0 ha,
chiếm 4,23% diện tích tự nhiên của huyện, phân bố dọc theo hai bên consông Con
Đất phù sa không đợc bồi, có diện tích 342,0 ha, chiếm 0,47% diệntích tự nhiên của huyện, phân bố chủ yếu ở các xã: Đồng Văn, Tiên Kỳ,Nghĩa Phúc
Đất phù sa không đợc bồi chua, có 3.640,0 ha, chiếm 4,99% diện tích tựnhiên của huyện, phân bố chủ yếu ở các xã: Nghĩa Đồng, Nghĩa Hoàn, Nghĩa
Trang 26Phúc, Tân Xuân, Giai Xuân Đất có độ dốc cấp I đợc sử dụng chủ yếu để trồnglúa nớc.
Đất phù sa cũ có nhiều sản phẩm Feralit có 3.731,0 ha chiếm 5,12%diện tích tự nhiên của huyện, phân bố ở hầu hết các xã
+ Nhóm đất vàng: đất vàng phát triển trên phù sa cổ có 1.312,0 hachiếm 1,80% diện tích tự nhiên của huyện
Nhóm đất lúa vàng vùng đồi núi bao gồm: đất Feralit biến đổi do trồnglúa có 1.470,0 ha, chiếm 2,02% diện tích tự nhiên của huyện, tập trung ở cácchân đồi thoai thoải
Nhóm dất Feralit đỏ vàng vùng đồi núi, gồm đất Feralit đỏ vàng trên đákết có1.242,0 ha, chiếm 1,70% diện tích tự nhiên
Đất Feralit đỏ vàng trên phiến thạch sét có 2.311,0 ha chiếm 3,17%diện tích tự nhiên, loại đất này có nhiều khả năng cho phát triển sản xuất nôngnghiệp; đất Feralit đỏ vàng trên đá có 6.196,0 ha, chiếm 8,50% diện tích tựnhiên của huyện; đất Feralit phát triển trên đá vôi Có 8.332,0 ha chiếm11,43% diện tích tự nhiên của huyện Nhóm đất Feralit xói mòn có 1.150,0 hachiếm 1,58% diện tích tự nhiên của huyện Nhóm đất Feralit đỏ vàng vùng núithấp: đất Feralit đỏ vàng trên phiến sét có 563,0 ha chiếm 0,77% diện tích tựnhiên của huyện [29; 40]
- Các loại tài nguyên khác
+ Tài nguyên rừng: theo số liệu thống kê đất đai năm 2007 diện tích đấtlâm nghiệp của Huyện có 31.825,23 ha, chiếm 43,66% diện tích tự nhiên củahuyện và 3,51% diện tích đất lâm nghiệp trong toàn tỉnh (huyện Tân Kỳ códiện tích đất lâm nghiệp đứng thứ 13 trong tổng số 19 huyện, thị của tỉnh),trong đó: đất rừng sản xuất 17.373,46 ha, chiếm 54,59%; đất rừng phòng hộ14.451,77 ha chiếm 45,41% [25; 62]
+ Tài nguyên khoáng sản: Nguồn tài nguyên khoáng sản của huyện có:
Đá vôi, đá trắng, có trữ lợng khoảng 150 triệu m3, phân bố chủ yếu trên địabàn các xã Tân Hợp, Đồng Văn, Tiên Kỳ, Kỳ Tân có khả năng đáp ứng nhucầu nguyên liệu sản xuất xi măng từ 1.2triệu tấn/ năm
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có các loại tài nguyên khoáng sảnkhác, song cha đợc điều tra, đánh giá kỹ về chất lợng, trữ lợng nh: Thiếc, đá
ốp lát đất sét, cát sỏi xây dựng, than bùn [33; 30]
+ Tài nguyên nớc: Nguồn nớc mặt, trữ lợng nguồn nớc mặt của huyện
t-ơng đối dồi dào với lợng ma bình quân hằng năm khoảng 1.500 mm, Sông
Trang 27Con chảy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 70km, tổng chiều dài cáckhe suối đổ về Sông Con khoảng gần 400 km, trong đó có 6 nhánh khe lớn cónớc quanh năm: Khe Lòa, Khe Lá, Khe Sanh, Khe Thần, Khe Thiềm, KheCừa Tổng trữ lợng nớc của các hồ đập là 47,22 triệu m3 Tuy nhiên do đặc
điểm địa hình phần lớn là đồi núi nên trữ lợng nguồn nớc mặt của huyện có sựkhác biệt giữa các vùng Tổng diện tích đất sông suối và mặt nớc chuyên dùngcủa huyện theo số liệu thống kê năm 2007 có 2.777,88 ha, chiếm 3,81 % diệntích tự nhiên của huyện
Nguồn nớc ngầm có trữ lợng tơng đối dồi dào, chỉ trừ 1 số khu vực thộc
địa bàn 2 xã Tân Hợp và Giai Xuân có mực nớc ngầm thấp
+ Tài nguyên nhân văn: Theo số liệu thống kê: Đến 31/12/2006 dân số
của huyện Tân Kỳ có 138.265 ngời chiếm 4,49% dân số của Tỉnh, là huyện códân số lớn thứ 9 trong tổng số 19 huyện thị trong tỉnh, bao gồm 3 dân tộc làKinh, Thái, Thổ, trong đó dân tộc Kinh chiếm phần lớn với 82,0% dân số củahuyện Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán sinh hoạt và kinh nghiệm sảnxuất riêng đã tạo nên cho huyện một nền văn hóa đa dạng về bản sắc
Địa bàn huyện hiện có 17 di tích lịch sử văn hóa và danh thắng (01 ditích cấp quốc gia, 01 di tích cấp tỉnh, và 15 di tích danh thắng cấp huyện, xã),trong đó có các di tích quan trọng nh: Mốc số 0, đờng Hồ Chí Minh - Thị trấnTân Kỳ; Đình làng Sen - xã Nghĩa Dũng
Tân Kỳ là nơi hội tụ của các làn điệu dân ca hát Khắp, hát Lăm, hátNhuôm của đồng bào dân tộc Thái; hát giao duyên, hát tập tềnh, tập tàng của
đồng bào dân tộc Thổ [28; 35]
2.1.2 Điều kiện xã hội
Ngày 19/4/1963 hội đồng Chính phủ đã ra quyết định 52/CP phê chuẩnviệc chia địa giới các huyện Quỳ Châu, Anh Sơn, Nghĩa Đàn thành 7 huyệnmới Tên gọi huyện Tân Kỳ ra đời từ đó
Lúc mới thành lập, huyện Tân Kỳ gồm 13 xã, đến nay huyện Tân Kỳ có
1 thị trấn và 21 xã Toàn huyện có 266 xóm, bản
Trớc cách mạng tháng 8 - 1945, vùng Tân Kỳ dân c tha thớt, chỉ vài bangàn ngời, đến năm 1963 khi thành lập huyện có 21.000 ngời, năm 1968 cótrên 37.000 ngời; năm 1977 có trên 62.000 ngời, năm 2007 có trên 137.000ngời bao gồm các dân tộc Kinh, Thổ, Thái, Thanh [11; 6]
Tính đến tháng 7 năm 2005, dân tộc Kinh chiếm 77% số dân toànhuyện Các dân tộc thiểu số có 6.107 hộ gồm 29.569 nhân khẩu, chiếm
Trang 28khoảng 22,5% số dân toàn huyện Toàn huyện có 63 làng bản có đồng bàodân tộc thiểu số c trú.
Qua từng chặng đờng lịch sử, cộng đồng các dân tộc trên địa bàn Tân
Kỳ đã đoàn kết, tơng trợ nhau, cùng ra sức chống chọi với thiên tai, thú giữ vàgiặc giã để bảo vệ bản làng Tuy mỗi dân tộc đều có bản sắc văn hóa riêng,nhng do sự giao lu, quan hệ mật thiết với nhau từ bao đời nên đã có sự giaothoa, đan xen, bổ sung lẫn nhau, tạo nên nếp sống văn hóa phong phú, đa dạngcả về cách trang phục, ẩm thực, kiến trúc nhà cửa, chế tạo công cụ săn bắt, háilợm, trồng trọt chăn nuôi
Từ lâu, đồng bào Kinh ở miền xuôi lên đã sớm hòa nhập với phong tụctập quán của đồng bào các dân tộc miền núi Phần đông ngời Kinh vốn cóvùng thâm canh lúa nớc, đã phổ biến nhiều kinh nghiệm hay về thâm canhlúa, trồng mía, làm vờn một số khá đông ngời Kinh có nghề truyền thống
nh mộc, rèn, đan lát, nung gạch ngói, nghề xây dựng đã góp phần tích cựclàm cho nền kinh tế xã hội Tân Kỳ ngày càng khởi sắc
Hiện nay, trong các cấp bộ Đảng, chính quyền, mặt trận, các ban,ngành, đoàn thể từ huyện xuống cơ sở, cán bộ dân tộc Kinh đang ngày đêmcùng đoàn kết với cán bộ các dân tộc Thổ, Thái, Thanh ra sức xây dựng Tân
Kỳ trở thành một huyện miền núi giàu mạnh
Nh vậy từ những điều kiện tự nhiên và xã hội trên, Tân Kỳ thấy đợcnhững lợi thế cũng nh khó khăn của mình, từ đó có những chủ trơng, chínhsách đúng đắn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội nhằm xây dựng mộthuyện giàu mạnh đi lên cùng sự phồn thịnh của đất nớc
2.2 Đảng bộ Tân Kỳ với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa
2.2.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng bộ Tân Kỳ về quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Qua việc phân tích tình hình kinh tế - xã hội huyện nhà, những khókhăn mà huyện đang gặp phải, cũng nh những điều kiện có thể để phát triểnkinh tế Từ quan điểm chỉ đạo của đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII,
IX, Đảng bộ huyện Tân Kỳ đã có những quan điểm đổi mới trên các lĩnh vực
cụ thể, trong đó quan điểm của Đảng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớngcông nghiệp hóa - hiện đại hóa đợc thể hiện rõ qua các kỳ đại hội lần thứ XV,XVI, XVII, XVIII
Trang 29Từ thực trạng kinh tế huyện Tân Kỳ, vấn đề đổi mới là tất yếu, kháchquan Nhiệm vụ quan trọng là phải tổng kết, đánh giá, nhìn nhận đúng tìnhhình chung của huyện để từ đó có những chủ trơng, chính sách, biện pháp hợp
lý, thực hiện thành công quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần vào sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
- Thực hiện chủ trơng của TW Đảng, dới sự lãnh đạo của Tỉnh ủyNghệ An, Đại hội Đại biểu Đảng bộ Tân Kỳ lần thứ XV (tháng 12/ 1991), đãchỉ rõ: “Đảng bộ huyện TânTiếp tục đổi mới toàn diện, phát huy sức mạnh tổng hợp, khai tháctốt tiềm năng, xây dựng cơ sở vật chất kinh tế, từng bớc phát triển kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, lấy hộ gia đình làm đơn vị kinh tế tự chủ, củng
cố kinh tế quốc doanh Nâng cao vai trò điều hành, quản lý và dịch vụ củaban quản lý hợp tác xã, ứng dụng nhanh những thành tựu khoa học côngnghệ Tập trung giải quyết tự cân đối lơng thực trên địa bàn, đáp ứng đủ hàngtiêu dùng thiết yếu cho nhân dân, ổn định và từng bớc cải thiện đời sống tinhthần, vật chất cho nhân dân Giảm bớt tỷ lệ hộ nghèo đói, khuyến khíchnhững gia đình và tập thể làm giàu chính đáng ổn định chính trị, giữ vữngtrật tự xã hội Từng bớc phấn đấu xây dựng Tân Kỳ có cuộc sống ấm no,hạnh phúc, dân giàu mạnh” [17; 5]
- 12/ 2000, Đại hội đại biểu Đảng bộ Tân Kỳ lần thứ XVII đã đợc tiến
Đại hội đã chỉ ra các phơng hớng quan trọng trên nhiều lĩnh vực, riêng tronglĩnh vực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đại hội xác định:“Đảng bộ huyện TânĐẩy mạnh phát triểnkinh tế theo hớng sản xuất hàng hóa và CNH - HĐH, giảm dần tỷ trọng nông -lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong nền kinhtế giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chonhân dân Thực hiện dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ, vănminh” [15; 10]
Quá trình thực hiện nội dung Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XVII, Tân
Kỳ đã tạo thêm nguồn lực vật chất hết sức quan trọng để đẩy mạnh phát triểnkinh tế xã hội nói chung cũng nh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói riêngtheo hớng CNH - HĐH
- Tháng 10 - năm 2005, Đại hội đại biểu Đảng bộ Tân Kỳ lần thứ XVIII
đã đa ra các chủ trơng, chính sách lớn để phát triển kinh tế xã hội Trong đó
có lĩnh vực CDCCKT Đại hội chỉ rõ: Phát triển kinh tế nhanh, bền vững, gắnvới bảo vệ tài nguyên môi trờng huy động tối đa các yếu tố nguồn lực bêntrong, đồng thời tranh thủ và có các chính sách thu hút các nguồn lực bên
Trang 30ngoài để tập trung đầu t phát triển kinh tế xã hội Đẩy mạnh phát triển đô thịhoá thị trấn, các trung tâm xã, đồng thời quan tâm phát triển kinh tế xã hội cácvùng sâu, vùng xa, thực hiện tốt các chính sách phát triển kinh tế nhiều thànhphần; khuyến khích các thành phần kinh tế tập thể, kinh tế t nhân phát triển, utiên khai thác nguồn lực từ bên trong [16; 15].
Đại hội đã nhấn mạnh: từ năm 2006 - 2010 cần phát huy tiềm năng lợithế của huyện, chuyển Tân Kỳ sang giai đoạn phát triển cao hơn, bền vữnghơn, quan tâm phấn đấu đến năm 2010 vơn lên thoát khỏi huyện nghèo, giữvững tốc độ tăng trởng cao và bền vững, đẩy mạnh CDCCKT nói chung vàtrong từng ngành cụ thể nói riêng theo hớng CNH - HĐH Nâng cao hiệu quả
đầu t, hiệu quả sản xuất và tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời sống nhândân
2.2.2 Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Kỳ
Các quan điểm chỉ đạo nói trên của huyện uỷ Tân Kỳ là căn cứ quantrọng để Tân Kỳ đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT đáp ứng yêu cầu của
sự nghiệp CNH - HĐH trong giai đoạn hiện nay Quán triệt chủ trơng, đờnglối về CNH - HĐH vận dụng Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Nghệ An vàNghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Tân Kỳ về phát triển kinh tế xã hộitrong giai đoạn mới, nhiều chơng trình, kế hoạch đã đợc triển khai nhằm cụthể hoá nội dung các Nghị quyết Huyện uỷ đã xây dựng đợc nhiều đề án,Nghị quyết chuyên đề trong phát triển kinh tế nh: CDCCKT kinh tế, chuyển
đổi cơ cấu giống mùa vụ, các đề án trong lĩnh vực chăn nuôi gia súc giacầm, nuôi trồng thuỷ sản, về tiếp tục củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt
động của hợp tác xã, phát triển công nghiệp nông thôn, các ngành nghề tiểuthủ công nghiệp truyền thống, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ sảnxuất và đời sống Quá trình CDCCKT ở đây đợc nhận thức là một quá trìnhchuyển dịch mạnh mẽ CCKT trên cơ sở phân công lại lao động và ngànhnghề, đa dạng hoá kinh té theo hớng giảm tỷ trọng nông nghiệp và ngàycàng nâng cao tỷ trọng của các hoạt động công nghiệp nông thôn và hoạt
động phi nông nghiệp, áp dụng rộng rãi và có hiệu quả các tiến bộ khoa họccông nghệ trong sản xuất, nhằm mục tiêu phát triển kinh tế nhanh, bềnvững, góp phần cải thiện và nâng cao không ngừng đời sống nhân dân
Trên cơ sở đó, Đảng bộ huyện Tân Kỳ đã có những chủ trơng chỉ đạo
cụ thể về việc chuyển dịch CCKT, nhằm tạo ra mức phát triển hợp lý Quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Kỳ đợc thể hiện cụ thể nh sau: