Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường,hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong đó có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất k
Trang 1- -NGUYỄN THỊ BÍCH HÒE
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRỒNG CAM
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN KHÊ
HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH NÔNG HỌC
VINH - 2011
Trang 2- -ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TRỒNG CAM
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN KHÊ
HUYỆN CON CUÔNG, TỈNH NGHỆ AN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận này làhoàn toàn trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận, mọi sự giúp đỡđều đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn sử dụng trong khóa luận đều đượcghi rõ nguồn gốc
Vinh, tháng 7 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hòe
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn hết sức quan trọng để sinh viên tiếpcận với thực tiễn, là cơ hội để vận dụng kiến thức thu được từ ghế nhà trường vàothực tế Thực tập tốt nghiệp còn trang bị cho chúng ta hướng kiến thức, kinhnghiệm nhắm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Để hoàn thành khóa luận này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến thầy giáo Nguyễn Hữu Hiền, là người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác giúp đỡ của Phòng Nông nghiệphuyện Con Cuông, cán bộ UBND xã Yên Khê, cùng toàn thể bà con nông dân đãgóp phần vào sự thành công của đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn khoahọc cây trồng, Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ngư - Trường Đại học Vinh đãgiúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân yêu trong giađình, bạn bè đã động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt cả quá trình thực tập
và hoàn thành khóa luận này
Do thời gian và kinh nghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên trongquá trình thực tập và hoàn thành khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót vềnội dung và hình thức Kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn
để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 7 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Thị Bích Hòe
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
Chuơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình sản xuất cam trên thế giới 4
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước 6
1.2 Nguồn gốc và phân loại của cây cam 10
1.2.1 Nguồn gốc 10
1.2.2 Hệ thống phân loại 10
1.3 Một số giống Cam dang trồng phổ biến ở Việt Nam 13
1.4 Kết quả nghiên cứu về cây cam 16
1.4.1 Đặc điểm thực vật học của cây cam 16
1.4.2 Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây cam 19
1.5 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng 22
1.5.1 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 22
1.5.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp 23
1.5.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nông nghiệp .25
1.5.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất canh tác và ý nghĩa của nó 25
Trang 61.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất
canh tác 27
1.6.1 Nhóm nhân tố tự nhiên 27
1.6.2 Nhóm nhân tố công nghệ và kỹ thuật 27
1.6.3 Nhóm nhân tố kinh tế, tổ chức 27
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Nội dung nghiên cứu 31
2.2 Đối tượng, phạm vi địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 31
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.2.2 Phạm vi địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
2.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 32
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 32
2.3.3 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 32
2.3.4 Phương pháp sử lý số liệu 32
2.4 Một số điều kiện cơ bản của huyện Con Cuông 32
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 32
2.4.2 Hiện trạng sử dụng đất huyện Con Cuông 36
2.4.3 Điều kiện về dân số 36
2.4.4 Điều kiện kinh tế xã hội 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại địa phương nghiên cứu 39
3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở huyện Con Cuông 39
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất của Xã Yên Khê trong 3 năm 2008 - 2010 .40
3.2 Tình hình phân bố diện tích trồng cam tại địa phương nghiên cứu .42
3.2.1 Tình hình phân bố diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Con Cuông .42
Trang 73.2.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cam tại xã Yên Khê 43
3.3 Những điều kiện thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến sản xuất cam tại xã Yên Khê 43
3.3.1 Thuận lợi 43
3.3.2 Khó khăn 44
3.4 Khả năng đầu tư phân bón cho trồng cam trên địa bàn xã Yên Khê .45
3.5 Thực trạng sử dụng giống cam ở xã Yên Khê 46
3.6 Tình hình sâu bệnh hại trên cây cam ở xã Yên Khê 47
3.7 Chi phí thời kỳ kiến thiết cơ bản 50
3.8 Chi phí chăm sóc cam ở thời kì kinh doanh 52
3.9 Hiệu quả kinh tế mang lại từ trồng cam của người dân sản xuất 53
3.9.1 Hiệu quả kinh tế 53
3.9.2 Hiệu quả xã hội 54
3.9.3 Hiệu quả về môi trường sinh thái 55
3.10 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây cam trên địa bàn xã Yên Khê nói riêng và huyện Con Cuông nói chung 56
3.10.1 Giải pháp về quy hoạch vùng sản xuất cam phù hợp với điều kiện kinh tế, trình độ thâm canh và khí hậu của từng vùng 56
3.10.2 Giải pháp về vốn 56
3.10.3 Giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại 56
3.10.4 Giải pháp về cơ sở hạ tầng 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất Cam ở các vùng trên thế giới năm 2005 - 2007
4
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cam của một số nước Châu Á năm 2007 6
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất cam giai đoạn 2001 - 2007 7
Bảng 1.4 Tình hình sản xuất cam ở các vùng năm 2007 9
Bảng 2.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất 36
Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế huyện năm 2005 - 2010 38
Bảng 3.1 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp 39
Bảng 3.2 Hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Khê qua 3 năm 2008 - 2010 .41
Bảng 3.3 Diễn biến diện tích trồng cam trên địa bàn huyện Con Cuông 42
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất cam trên địa bàn xã Yên Khê 43
Bảng 3.5 Thực trạng sử dụng phân bón cho cây cam trên địa bàn xã Yên Khê 45
Bảng 3.6 Cơ cấu diện tích giống cam ở xã Yên Khê giai đoạn 2008 - 2010 .46
Bảng 3.7 Tình hình sâu bệnh hại trên cây cam ở xã Yên Khê 48
Bảng 3.8 Chi phí thời kì kiến thiết cơ bản (tính bình quân cho 1 ha) 51
Bảng 3.9 Chi phí chăm sóc cam theo tình hình kinh tế của hộ ở điểm điều tra (tính bình quân cho 1 ha) 52
Bảng 3.10 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cam theo tình hình kinh tế của hộ ở xã Yên Khê năm 2010 (tính bình quân cho 1 ha) 53
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm đã tạo nên sự đa dạng vềsinh thái, rất thuận lợi cho việc phát triển nghề trồng cây ăn quả Trong nhữngnăm qua nghề trồng cây ăn quả ở nước ta đã có vai trò quan trọng trong quá trìnhchuyển dịch cơ cấu cây trồng và nền kinh tế nông nghiệp, góp phần vào việc xoáđói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động từ nông thônđến thành thị
Với mỗi loại cây ăn quả có vai trò riêng biệt cũng như khả năng thích nghiđối với từng vùncg sinh thái khác nhau Ở nước ta trong những năm qua, nhiềuvùng chuyên canh cây ăn quả đã được hình thành và làm thay đổi hẳn bộ mặtkinh tế của vùng, ví dụ vùng Vải Thiều - Thanh Hà (Hải Dương), Lục Ngạn (BắcGiang), Cam quýt ở Bắc Quang (Hà Giang), Phủ Quỳ (Nghệ An) [1]
Cam là một trong những cây ăn quả đặc sản lâu năm của Việt Nam bởi giátrị dinh dưỡng và kinh tế cao Trong thành phần thịt quả có chứa 6-12% đường,hàm lượng vitamin C từ 40-90mg/100g tươi, các axit hữu cơ 0,4-1,2% trong đó
có nhiều loại axit có hoạt tính sinh học cao cùng với các chất khoáng và dầuthơm, mặt khác cam có thể dùng ăn tươi, làm mứt, nước giải khát, chữa bệnh [1].Cam là một trong những loại cây trồng lâu năm chóng cho thu hoạch và mang lạihiệu quả kinh tế lớn Trong quá trình sống, Cam tiết ra không khí các chất bayhơi có mùi thơm Các chất này có tác dụng tỏa hương làm không khí trở nêntrong lành, dịu mát Trong những chừng mực nhất định các chất bay hơi từ câyCam có tác dụng diệt một số loài vi khuẩn làm cho không khí trở nên sạch hơn,môi trường sống của con người tốt hơn
Trong những năm gần đây, diện tích trồng cam ở nước ta ngày càng được
mở rộng, việc phát triển cây cam được xem như là một giải pháp trong chuyểndịch cơ cấu cây trồng ở nhiều địa phương Tuy nhiên, sản xuất cam quýt ở nước
ta đang gặp rất nhiều khó khăn về chất lượng giống, sâu bệnh hại, kỹ thuật canh
Trang 13tác, năng suất, chất lượng quả chưa cao, khí hậu thời tiết thất thường, thị trườngcạnh tranh gay gắt.v.v
Con Cuông tỉnh Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cómùa hạ nóng ẩm mưa nhiều còn mùa đông lạnh, ít mưa Về vị trí địa lí ConCuông là một huyện nằm ở phía tây nam tỉnh Nghệ An, có độ dốc lớn, địa hìnhkhá phức tạp, trải dài trên tuyến đường quốc lộ 7 và cách trung tâm thành phố130Km về phía Đông Nam, một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và khoa học
kĩ thuật của tỉnh, rất thuận lợi cho việc tiếp cận những tiến bộ khoa học kĩ thuật
áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, cũng như thuận lợi cho việc tiêu thụ các sảnphẩm nông nghiệp
Thực hiện đường lối mới của Đảng và Nhà nước về chuyển đổi cơ cấu câytrồng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như phát huy tiềm năng về điềukiện tự nhiên của địa phương Tỉnh Nghệ An nói chung và huyện Con Cuông nóiriêng trong những năm gần đây đã cải tạo quy hoạch, áp dụng tiến bộ khoa học kĩthuật vào việc chọn tạo và sản xuất giống cây đạt chất lượng và đưa cây Cam vàophát triển kinh tế trong các hộ gia đình nhằm mở rộng quy mô sản xuất cả vềdiện tích, năng suất và sản lượng Con Cuông có diện tích đất tự nhiên là173.831,12 ha Năm 2010 toàn huyện có 55,00 ha diện tích đất trồng cam, vớinăng suất trung bình đạt 65 tạ/ha Tuy nhiên, trong quá trình hình thành phát triển
do thị trường tiêu thụ chưa ổn định, đồng thời còn bị chi phối bởi nhiều yếu tốbất lợi khác nên giá thành nhiều khi còn rẻ, sản phẩm bảo quản sau thu hoạchkhó khăn, chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, gây thiệt hại chongười sản xuất Trong những năm gần đây tình hình sản xuất Cam trên địa bànhuyện cũng gặp phải nhiều khó khăn, việc mở rộng diện tích đang diễn ra mộtcách tự phát, hơn nữa việc chăm sóc quản lí vườn cam còn hạn chế nên phần nàoảnh hưởng đến năng suất làm cho chất lượng và sản lượng Cam của vùng giảmđáng kể
Diện tích sản xuất cam trên địa bàn huyện Con Cuông phân bố chủ yếu ở
3 xã đó là Chi Khê, Yên Khê và Bồng Khê Trong đó, Yên Khê là xã có diện tíchtrồng cam lớn nhất với 20,66ha
Trang 14Để tạo ra một vùng cam chuyên canh, sản xuất theo hướng hàng hóa thìviệc đánh giá hiện trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế các giống cam được trồng ở
xã Yên Khê huyện Con Cuông là rất cần thiết Chính vì thế chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực trạng trồng cam trên địa bàn xã Yên Khê
huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
Thông qua phỏng vấn những hộ gia đình trồng Cam để từ đó thu thập sốliệu về diện tích, năng suất, sản lượng, tình hình sâu bệnh hại, khả năng đầu tưphân bón, thuốc BVTV, phân tích chi phí và đánh giá hiệu quả kinh tế trồng cam
3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trang 15Chuơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tình hình sản xuất cam trên thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sản xuất cam trên thế giới
Trong nghề trồng cây ăn quả trên thế giới, ngành sản xuất cam đã khôngngừng phát triển về mặt số lượng cũng như chất lượng, với nhu cầu tiêu thụ quảcủa thị trường ngày một cao đã làm cho cây cam có vị thế trong sản xuất nôngnghiệp
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất Cam ở các vùng trên thế giới năm 2005 - 2007
Nguồn: FAOST AT/FAO statistics - năm 2008 [12]
Năm 2005 diện tích Cam của toàn thế giới là 7.850.535ha, năng suất trungbình đạt 157,1 tạ/ha, sản lượng đạt 109.817.920 tấn Đến năm 2007 diện tích là8.322.605 ha và sản lượng là 115.650.545 tấn đều tăng, có năng suất hơi giảm đạt156,5 tạ/ha
Trang 16So sánh về diện tích của 5 Châu lục năm 2007, Châu Á có tổng diện tíchlớn nhất, sau đó đến Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu và vùng có diện tích nhỏ nhất
là Châu Đại Dương với 39.662 ha
- Vùng Châu Mỹ: Các nước sản xuất nhiều như Mỹ, Mêxico, Cuba,Costarica, Braxin, Achentina….tuy vùng cam ở Châu Mỹ được hình thành muộnhơn so với vùng khác, song do điều kiện thiên nhiên thuận lợi, do nhu cầu đòi hòicủa nền công nghiệp Hoa Kì đã thúc đẩy ngành sản xuất Cam ở đây phát triểnmạnh Về năng suất được ổn định từ năm 2005 đến năn 2007 năng suất trungbình đạt trong khoảng 187,7 tạ/ha đến 194,9 tạ/ha Bên cạnh đó vùng cam ChâuĐại Dương có diện tích nhỏ nhất nhưng năng suất trung bình rất cao năm 2005năng suất đạt 208,4 tạ/ha, năm 2006 đạt 195,5 tạ/ha, năm 2007 đạt 195,9 tạ/ha
- Vùng lãnh thổ Châu Á sản xuất Cam gồm các nước (Trung Quốc, Ấn
Độ, Indonexia, Philippin, Thái Lan…) đây là vùng có diện tích lớn nhất năm
2005 là 3.354.056 ha, chiếm 42,7%, năm 2006 là 3.710.888ha,chiếm 45,7%, năm
2007 là 3.859.604 ha, chiếm 46,4% tổng diện tích của toàn thế giới Tuy nhiênnăng suất và sản lượng đạt thấp hơn vùng Châu Mỹ Năm 2005 sản lượng củavùng Châu á đạt 39.534.075 tấn, chiếm 35,9%, năm 2006 đạt 43.072.363 tấn,chiếm 37,7%, năm 2007 đạt 44.873.491 tấn, chiếm 38,8% tổng sản lượng củatoàn thế giới Năm 2005 sản lượng của vùng Châu Mỹ đạt 46.811.134 tấn, chiếm42,7%, năm 2006 đạt 46.507.942 tấn, chiếm 40,7%, năm 2007 đạt 46.522.167tấn, chiếm 40,2% tổng sản lượng của toàn thế giới
Vùng sản xuất cam ở Châu Phi có năng suất trung bình đạt thấp nhất
- Vùng Châu Á dược khẳng định là quê hương của cây cam, hầu hết cácnước Châu Á đều sản xuất cam Tuy nhiên, năng suất bình quân còn ở mức thấp,
đó là do điều kiện kinh tế, xã hội của các nước này có những hạn chế nhất định,nghề trồng cam chưa được chú trọng nhiều và đang tồn tại sự pha trộn giữa kỹthuật hiện đại (Nhật Bản, Hàn Quốc) và sự canh tác truyền thống của TrungQuốc, Ấn Độ, Philippin….tình trạng sâu bệnh hại còn nhiều nghiêm trọng [14]
Trang 17Theo số liệu thống kê của FAO về tình hình sản xuất cam của một số nướcChâu Á năm 2007 như sau:
Bảng 1.2 Tình hình sản xuất cam của một số nước Châu Á năm 2007
TT Vùng, lãnh thổ
Năm 2006 Năm 2007 Diện
tích(ha)
Năng suất(tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Nguồn: FAOSTAT/FAO statistics - năm 2008 [12]
Diện tích trồng cam lớn nhất ở vùng này là Ấn độ năm 2006 có 421.500
ha năng suất đạt 81,4 tạ/ha, năm 2007 diện tích và năng suất có tăng hơn là diệntích 440.000 ha, năng suất đạt 88,6 tạ/ha Đứng thứ 2 là Trung Quốc năm 2006
có 370.000 ha, năng suất đạt 90,7 tạ/ha, năm 2007 có 385.500 ha, năng suất đạt87,5 tạ/ha Về năng suất bình quân ở Indonexia đạt cao nhất 231,2 tạ/ha vàPhilippin là thấp nhất đạt 30,0 tạ/ha
1.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cam trong nước
Cam được đưa vào Việt Nam từ thế kỉ XVI, cho đến nay đã được nhiềunhà khoa học quan tâm và đã chọn ra được nhiều giống cho năng suất cao, phẩmchất tốt đem trồng ở một số vùng trên cả nước
Từ những năm hòa bình lập lại đến những năm 60 của thế kỉ 20, Cam ởViệt Nam còn rất hiếm, cây cam mới chỉ tập trung ở một số vùng chuyên canhnhư Xã Đoài (Nghệ An), Bố Hạ (BẮc Giang) đây là hai vùng chuyên canh cam
có kinh nghiệm, một số gia đình cũng biết làm giàu từ cây cam nhưng trên thịtrường cam vẫn là một mặt hàng vô cùng quý hiếm
Từ những năm 1960 ở miền Bắc thành lập một loạt các nông trườngquốc doanh, trong đó có rất nhiều nông trường trồng cam như Sông Lô, Cao
Trang 18Phong, Sông Bồi, Thanh Hà…đã hình thành một số vùng trồng cam chính ởnước ta như: vùng Nghệ An khoảng 1000 ha, vùng tây Thanh Hóa khoảng 500
ha, vùng Xuân Mai (Hòa Bình) 500 ha, vùng Việt Bắc 500 ha và các vùng cònlại khác 500 ha [13]
Thời kì này có khoảng 3.000 ha cây cam và phát triển khá mạnh mẽ, sảnlượng hàng năm đã đạt vài nghìn tấn Trên thị trường cam đã có giá phải chăng,người dân đã biết đến hương vị của chúng Năng suất bình quân những năm đókhoảng 135 - 140 tạ/ha Thời kì này vùng cam đất đỏ bazan Phủ Quỳ (Nghĩa Đàn
- Nghệ An) đạt bình quân toàn nông trường 220 tạ/ha [13]
Thời kì từ năm 1975 trở lại đây ở miền Bắc diện tích và sản lượng cam có
xu hướng giảm dần, những diện tích được trồng vào thời kì 1960 - 1965 thì nay
đã già cỗi, sâu bệnh rất nặng Vì vậy đã chuyển sang trồng các loại cây khác hoặctrồng lại Tuy nhiên, vào thời điểm đó tại miền Nam diện tích và sản lượng camlại tăng lên nhất là khu vực tư nhân, các tỉnh có diện tích cam nhiều như VĩnhLong, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp…[13]
Bảng 1.3 Tình hình sản xuất cam giai đoạn 2001 - 2007
Nguồn: Nguyễn Văn Nghiêm 19/02/2009 [8]
Vào đầu năm của thế kỉ XXI trở lại đây so với những năm 1975 của thế kỉ
XX thì diện tích, năng suất và sản lượng của cam tăng lên rất mạnh và ổn định
Với số liệu thống kê ở bảng 1.3 thì diện tích sản xuất cam được tăng vọt
từ năm 2001 là 73.600 ha đến năm 2004 tăng lên 82.700 ha sau đó ổn định quacác năm 2004 - 2007 Diện tích cao nhất đạt 87.200 ha, dưới năm 2005 là năm
2007 diện tích đạt 86.700 ha Cùng với tổng diện tích thì diện tích cho thu hoạch
Trang 19sản phẩm cũng tăng lên dần đều, thấp nhất là năm 2001 với diện tích là 51.000
ha, cao nhất là năm 2007 với 64.600 ha Năng suất trung bình năm 2001 rất thấpchỉ đạt 88,5 tạ/ha và tăng dần từ năm 2004 từ 97,4 tạ/ha lên 102,9 tạ/ha năm
2007 Tổng sản lượng cam cũng đạt cao nhất vò năm 2007 đạt 662.000 tấn tuyrằng tổng diện tích cam không tăng, ngược lại còn giảm so với 2005 là 500 ha
Ở nước ta hiện nay, có rất nhiều vùng trồng cam, song những vùng chonăng suất cao, phẩm chất tốt có tiếng trong nước phải kể đến vùng cam đồngbằng sông Cửu Long, vùng cam trung du miền núi phía Bắc với tổng diện tíchcủa cả nước năm 2007 là 86.700 ha, phân bố ở 8 vùng sản xuất bao gồm ĐồngBằng Sông Hồng, vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng Bằng Sông Cửu Long Trong đó vùngtrồng cam có diện tích lớn là Đồng Bằng sông Cửu Long 47.900 ha, vùng ĐôngBắc là 13.100 ha và vùng Bắc Trung Bộ 8.600 ha
Trang 20Bảng 1.4 Tình hình sản xuất cam ở các vùng năm 2007
TT Vùng trồng
Tình hình sản xuất
Tổng diện tích (ha)
Diện tích cho thu hoạch (ha)
Năng suất trung bình (tạ/ha)
Tổng sản lượng (tấn)
Nguồn: Nguyễn Văn Nghiêm 19/02/2009 [8]
Diện tích cây cam ở các vùng hiện đang cho thu hoạch cao nhất là vùngĐồng bằng sông Cửu Long 36.500 ha so với tổng diện tích của toàn vùng là47.900 ha chiếm 76,2%, thấp nhất là vùng cam Tây Nguyên diện tích cho thuhoạch sản phẩm là 600 ha so với tổng diện tích toàn vùng là 900 ha chiếm66,6% Năng suất bình quân của cả nước hiện còn rất thấp, chỉ đạt 102,5 tạ/ha.Vùng Đồng bằng Nam Bộ đạt năng suất cao nhất là 122,1 tạ/ha, tiếp đến làvùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 105,4 tạ/ha, thấp nhất là vùng Nam Trung
Bộ đạt 32,2 tạ/ha Tổng sản lượng cam năm 2007 đạt 662.000 tấn riêng vùng camcủa Đồng bằng sông Cửu Long đạt 422.200 tấn chiếm 63,7% tổng sản lượng caonhất trong 8 vùng trồng cam trên cả nước Thấp nhất là vùng Nam Trung Bộ đạt2.900 tấn chiếm 4,4% tổng sản lượng tuy rằng tổng diện tích và diện tích cho thuhoạch của vùng này cao hơn vùng Tây Nguyên 200 ha
Trong những năm gần đây nhìn chung xu thế phát triển cam chậm lại donhiều nguyên nhân Do đó để sản xuất lớn, sản lượng cao cần có quy hoạch ởtừng vùng, cần điều tra dịch bệnh để kịp thời phòng bệnh lây lan Song song vớiviệc trồng phải tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển tiêu thụ và chế biến
Trang 211.2 Nguồn gốc và phân loại của cây cam
Theo Angler và Tanaka cho rằng cây Cam có nguồn gốc ở Ấn Độ và MiếnĐiện.Các tác giả Trung Quốc thì cho rằng phần lớn các loại hiện trồng ở TrungQuốc đều là nguyên sản (trừ bưởi, song cũng đã nhập vào Trung Quốc được
2000 năm) Ở Trung Quốc nghề trồng Cam đã có cách đây 3.000 - 4.000 năm.[11]
Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á tất nhiên phải là một trong nhữngcái nôi phát sinh ra các loại Cam trồng hiện nay Qua các công trình nghiên cứucủa các nhà phân loại học đã thấy ở Việt Nam có những loại Cam trồng như camĐộng Đình (cam chua), Cam sành,cam voi(Quảng Bình)….Trong đó có nhữnggiống có phẩm chất tốt, thơm ngon như cam Bố Hạ không hề thấy trồng ở nhữngvùng trồng Cam lớn trên thế giới
Qua bảng phân loại cam cho thấy cam hiện nay có mối quan hệ họ hàngvới tổ tiên của chúng
Trang 22SƠ ĐỒ HỆ THỐNG PHÂN LOẠI CAM, QUÝT (Swingle 1948)
Trang 23- Chi Poncirus (cam ba lá): không trồng ở Việt Nam mà chỉ mới đượcnhập vào để dùng làm gốc ghép vì có nhiều ưu điểm: chống được rét, chống đượcbệnh chảy gôm, chịu được bệnh tristeza, chịu đất ẩm nhưng không chịu được đấthạn, đất mặn nhiều vôi [2].
- Chi Fortunellta (quất): Trồng chủ yếu ở Nhật Bản, Trung Quốc và ViệtNam Giống quả nhỏ, màu vàng như cam nhưng ít múi (3 -7) múi, mỗi múi chỉ
có 1-2 hạt Quả chua nên không dùng ăn tươi mà chủ yếu trồng làm cảnh hoặclấy làm gia vị [2]
- Chi Citrus: Gồm rất nhiều nhóm và nhiều giống
+ Giống chanh yên và phật thủ (Citrus medica): được thuần dưỡng rất sớm
ở Ấn Độ, Trung Quốc, bán đảo Đông Dương
Chanh có 2 loại chính là chanh vỏ mỏng và chanh núm
Chanh núm (Citrus limon): gốc ở miền Trung và miền Tây Bắc Ấn Độ,không ưa các khí hậu nhiệt đới ẩm mà thích những nơi khí hậu không quá nóngnhưng không quá lạnh và hơi khô ít trồng ở Việt Nam, giá trị kinh tế thấp
Chanh vỏ mỏng (Citrus aurantifolia): nguồn gốc ở những vùng nóng vàmưa nhiều Cây nhỏ nhiều cành, nhiều gai, cuống lá gần như không có eo lá, quảthường nhỏ, vỏ mỏng hình trái xoan, nhiều nước rất chua Khi chin vỏ quả cònxanh hoặc chỉ hơi vàng [2]
Cam chua (Citrus arantium): trông rất giống Cam về hình dạng nhưng lá
có cánh to hơn, quả không tròn và nhẵn như Cam Nước chua, vỏ và múi hơiđắng như bưởi Trước đây, cam chua rất hay được trồng dùng làm gốc ghép chocam ngọt vì tăng sức chống rét, chống ẩm, úng,chống bệnh chảy gôm doPhytophtora gây ra nhưng lại mẫn cmr với bệnh tristeza nên không được dùngnữa [2]
Quýt (Citrus reticulate) theo Swingcle những đặc điểm chính của quýt lànhiều múi (9 - 13 múi), vỏ dễ bóc,hạt nhỏ, lá màu xanh lục, nhưng theo Praloranloài Citrus reticulte nỳ phức tạp có thể chia thành ccs nhóm phụ đó là:
Trang 24Quýt Satsuma chịu rét tốt, trồng tại Nhật Bản, ở độ vĩ tuyến cao nhất sovới các cây có múi khác Quýt Stsuma chín sớm, thường không có nhiều hạt và
có nhiều loài phụ
Quýt Kinh (Cam sành) quả to, vỏ hơi dày khó bóc, đáy quả hơi lõmxuống, một số hạt lá mầm màu xanh, thịt quả khi chín có màu đỏ vàng giống nhưquýt nên Pralorn cho rằng đó là một giống lai giữa cam (C.sinensis Osbeck) vàquýt (C.reticulata Blanco) Nhiều tác giả xếp quýt King vaò loại C.nobillis, chủyếu phân bố ở Thái Lan, Campuchia và Việt Nam [2]
Cam sành ở Việt Nam cũng thuộc loại này Nguồn gốc lai của giống nàyrất rõ vì có nhiều đặc tính giữa cam và quýt: quả tròn, quả dẹt, vỏ quả khi dày,mỏng, lá mầm chỉ có một số ít à xanh còn đa số là trắng Trung bình có từ 15 - 25hạt/quả
1.3 Một số giống Cam dang trồng phổ biến ở Việt Nam
Giống Cam Xã Đoài: Là giống Cam được chọn lọc ở vùng Nghi Lộc
-Nghệ An, giống Cam này chịu hạn tốt, chịu đất xấu, đất ven biển Giống Camnày có lá màu xanh đậm,hình lá thon dài, cành có gai, lá đứng, eo lá rộng Cam
Xã Đoài thích ứng rộng, có hai dạng quả: dạng có quả tròn và dạng có quả tròndài Dạng có quả tròn ài cho năng suất cao hơn, trọng lượng quả trung bình 180
- 200g, hương vị thơm ngon nhưng có nhược điểm là có nhiều hạt và xơ bãnhiều [8]
Giống Cam Sông Con: Mang tên sông con vùng xứ Nghệ, giống Cam này
được tạo ra bằng phương pháp chọn lọc từ một giống nhập nội Có thể do dạngđột biến mầm của Cam Washington Navel Cây sinh trưởng khỏe, tán hình cầu,phân cành nhiều, cành ngắn và tập trung Giống Cam này có lá bầu, gân phíalưng nổi rõ, hoa màcu xanh bóng, có phản quang, hoa bất dục đực 50% Khốilượng quả trung bình đạt 200 - 220g, hình cầu, mọng nước, vỏ quả mỏng, ít hạt,ngọt đậm và thơm Cây ghép sau 3 năm cho quả, sau 4 năm có thể đưa vào kinhdoanh khai thác Cây chiết hoặc cây từ giâm cành sau 3 năm cho quả Giống camSông Con cho năng suất trung bình, có khả năng chống chịu được một số sâu
Trang 25bệnh và có tính thích ứng rộng nên đã được trồng ở nhiều vùng như trung du, đồinúi, ven biển và vùng đồng bằng Cam Sông Con được trồng phổ biến khắp cácvùng trong cả nước [8]
Giống Cam Hamlin: Có nguồn gốc từ Mỹ, được nhập vào nước ta qua
cộng hòa Cuba trong những năm 80, lá hình ovan, xanh không đậm, cành thưa, ítgai, tán cây hình ôvan hay hình cầu, cvỏ mỏng, khi chín có màu đỏ da cam, thịtquả mọng nước, ít xơ bã, ít hạt, hương vị thơm ngon Cây 9 năm tuổi cao 4-4,5m, có dường kính tán 3-4m Giống cam này thuộc loại chín sớm, cây có năngsuất cao nhưng khối lượng quả bình quân nhỏ Cam Himlin trồng ở vùng đồngbằng hay bị nhiễm bệnh loét, chảy gôm Đất ven biển rất thích hợp cho loại camnày, đây là một trong những giống cam chuẩn của thế giới [8]
Giống cam Valencia: Có nguồn gốc từ Mỹ, cây phânc cành ngắn, tán
hình cầu hay ô van Lá gồ gề, eo lá lớn, có màu xanh đậm, phan quang, cành ítgai, quả to Có khối lượng trung bình đạt 200-250g, hình ô van, mọng nước, íthạt, ít xơ bã, giòn Cây 9 năm tuổi có chiều cao 4-5m, đường kính tán 3,5-4m.Giống cam này là giống chín muội, cho năng suất cao Có thể Trồng giống camnày ở các vùng miền núi, đồng bằng ven biển Ở Vùng đồng bằng sông hồng,giống này hay bị nhiễm bệnh chảy gôm [8]
Giống cam Vân Du: Được nhập nội từ những năm của thập kỷ 40 thế kỷ
XX Đây là một trong cá giống cam chủ lực của nước ta Cây phân cành khoe,tán hình trụ, cành dày, lá hơi thuôn, màu xanh đậm, eo lá hơi to, quá hình trònhay ô van, vỏ dày, mọng nước, giòn, ngọt, nhiêu hạt Giống cam này cho năngsuất khá cao, chống chịu với một số sâu bệnh hại, chịu hạn và được phổ biếnrộng [8]
Giống cam bù Hà Tĩnh: Đươc trồng từ lâu đời ở vùng Hương Sơn, Hà
Tĩnh, có nơi gọi là quýt Giống có 3 dạng hình chủ yếu:
Dạng vỏ dày, quả có thành cao, phẩm chất rất tốt, ăn rất ngon
Dạng hoàn toàn giống cam sành nhưng quả có thành cao, vỏ mỏng hơn,nhiều hạt
Trang 26Dạng có quả hình cầu, chín muộn, vỏ quả đẹp.
Cam bù Hà Tĩnh có tính chống chịu khá, thíc ngi với điều kiện khí hậu,đất đai ở các tỉnh Nghệ An, Hà tĩnh và các vùng đồng bằng, trung du, miền núiphía Bắc Năng suất quả ở cây 9-11 năm tuổi có thể đạt 35-40 tấn/ha nếu trồng ởmật độ 800-1200 cây/ha [8]
Giống cam dây (Cam mật): Phổ biến ở các vùng thuôc đồng bằng sông
Cửu Long và miền đông Nam Bộ Ở vùng Tiền cGiang, cam này chiếm 80% diệnthích trồng cam, quýt Cây phân cành thấp, tán lá hình dù lan rộng Cây đạt 5năm tuổi cao 3-4m, đường kính tán 5-6m, cành ít gai, gai ngắn Lá xanh đậm có
eo nhỏ Cây có thể ra hoa 3 vụ trong năm, có thể đạt 1000-1200 quả/cây/năm.Khối lượng quả trung bình đạt (20-23 hạt/quả) Vỏ quả hơi dày, ít thơn hơn cácgiống cam trồng ở phía Bắc [8]
Giống cam sành Bố Hạ: Giống nội địa được trồng nhiều ở Bố Hạ (Hà
bắc cũ) Tán nhỏ, hình tháp, khung cành nhỏ, góc độ phân cành nhỏ, nhiều cànhtăcm, cành không gai, lá nhỏ màu xanh đậm, chop tù, mép lá hơi gợn sóng, mùihắc, eo lá nhỏ Ra hoa,c kết quả và chín muộn hơn các giống khác Thường chínvào tháng 12 đầu tháng 1 trùng với tết nguên đán Quả to vỏ dày, sần sùi, tépmịn, nhiều nước, nhiều bã, nhiều hạt, ruột và nước quả có màu đỏ đẹp Giốngnày đòi hỏi kỹ thuật thâm canh cao, tán nhỏ có thể trồng dày [8]
Giống cam Naven: Còn gọi là cam rốn: nguyên sản ở Califocnia (Mỹ),
được trồng ở Việt Nam từ những nă 1937 hiện còn trồng dài rác ở một số vùng ở
nước ta Đặc điểm: lá và tán cây tương tự như cam Sông Con, quả trung bình
230g/quả, có thể đạt 290g/quả, đường kính xấp xỉ 7,6cm, khi chín vỏ quả màuvàng xám, có 11-12 múi, thịt quả màu vàng đậm, không hạt, vị ngọt đậm, khônghạt, vị ngọt đậm thơm, năng suất kém hơn cam Vân Du [8]
Giống cam sành Đồng bằng sông Cửu Long: Được trồng ở nhiều tỉnh
thuộc Đồng bằng sông Cửu Long Cây cho quả sớm sau 2 năm trồng, thời gianthu hoạch quả dải rác quanh năm thường tập trung nhất vào tháng 8-12 Thờigian từ ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 8-9 tháng, năng suất trung bình 235-
Trang 27245g, vỏ dày 3-5mm, tép có màu vàng cam đậm nhiều nước, vị ngọt chua (brix8-10%), mùi rất thơm, thường có khá nhiều hạt (8-6 hạt/quả) [8].
1.4 Kết quả nghiên cứu về cây cam
1.4.1 Đặc điểm thực vật học của cây cam
Rễ: rễ cọc, gồm 2 loại
- Rễ chính: có thể ăn sâu đến 2 m, tùy thuộc vào từng loại chất đất
- Rễ phụ (rễ ngang): thường tập trung ở tầng đất 0 - 20 cm, nhiều nhất
là rễ tơ phân bố nông và mật độ cao ở 0 - 10 cm Rễ ngang có thể ăn rộng gấp
2 - lần đường kính tán nhưng tập trung ở phạm vi 50 cm trong và ngoài hìnhchiếu tán
Sự sinh trưởng và phát triển của rễ phụ thuộc vào giống,chất đất, nhiệt độ
và độ ẩm, có tính chu kì và xen kẽ với các đợt cành Rễ sinh trưởng trước cànhgần 1 tháng sau đó cành mới bắt đầu sinh trưởng (ra lộc non) một năm rễ cam có
3 thời kì hoạt động mạnh
- Trước khi ra cành vụ xuân (khoảng tháng 2- 3) sau rụng quả sinh lý đợtđầu đến lúc cành bé xuất hiện từ tháng 6 đến đầu tháng 8, sau khi cành thu đangphát triển mạnh khoảng tháng 10
Sự phát triển của bộ rễ 5 cũng phụ thuộc nhiều vào quá trình nhân giốngnhư sự phân bố rễ cam sành Bố Hạ của cây nhân giống bằng hạt và cây nhângiống bằng chiết: Ở tầng đất 0 - 10 cm cây gieo bằng hạt có bộ rễ phân bố chỉ17,95%, cây nhân giống bằng chiết cành bộ rễ phân bô ở tầng đất này là chủ yếuchiếm tới 47,4% Ngược lại ở tầng đất 30 - 40 cm bộ rễ phân bố của cành chiếtchỉ có 9,02% trong khi đó phân bố của bộ rễ ở cây gieo hạt lên tới 24,8% và câygieo bằng hạt bộ rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất 20 - 30 (41,1%) [11]
Dựa vào sự phát triển của rễ và cành cũng như dựa vào các biện pháp bónphân khác nhau từ dó ta có biện pháp bón phân hợp lí
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của bộ rễ
+ Nhiệt độ: Rễ bắt đầu sinh trưởng ở 120C thích hợp nhất là 24 - 260C.Nhiệt độ trên 370C rễ ngừng sinh trưởng
Trang 28+ Độ thoáng của đất.
+ Độ PH của đất: từ 4 - 8 thích hợp nhất là từ 5,5 - 6,5
+ Chất dinh dưỡng hiều mùn tơi xốp
Thân, cành
* Thân: thuộc dạng thân gỗ, thường có tiết diện tròn, những cây mọc từ
hạt, có bộ rễ mọc khỏe nên trên thân nổi đường sống Thân cam có màu nâuthẫm, có đặc điểm là sau khi cành phát triển đến mức độ nhất định thì ngừng lạilúc đó ngọn rụng đi, hiện tượng này lien tục xảy ra trong các đợt lộc làm cho câycam không có thân chính rõ rệt và co nhiều loại thân khác nhau: Thân gỗ, thânbụi hoặc thân nửa bụi
* Cành: Cành sinh trưởng dinh dưỡng: là những cành không mang hoa và
quả, cành lớn lên về chiều dài và đường kính có tác dụng làm tăng sự phát triểncủa cả cây Một năm cam ra nhiều đợt cành
+ Cành xuân: ra vào tháng 2,3,4 là cành mang hoa và quả,cành thườngngắn, mật độ lá dày thích hợp để lấy mắt ghép, ghép vào vụ thu
+ Cành hè: được mọc ra từ cành xuân cùn năm, thường ra vào tháng 5, 7
là càn dài nhất, cành có mật độ lá thưa và to
+ Cành thu: ra vào tháng 8, 9 được mọc ra củ yếu từ cành xuân và cành hècùng năm
+ Cành đông: ra vào tháng 11, 12 thường sinh ra trên cành quả vô hiệu.Đây là cành yếu nhất trong 4 loại cành
Đối với cây cam nói riêng và cây ăn quả nói chung hiện tượng ra quảcách năm là một trong những hiện tượng thường xuyên xảy ra xen kẽ nhau giữacác thời vụ gây thiệt hại cho người nông dân trong khi thu hoạch như thừa sảnphẩm, bị ép giá, thiếu sản phẩm không có bán…để khắc phục hiện tượng ra quảcách năm này các nhà khoa học cũng đã khuyến cáo tới người nông dân một sốbiện pháp
Cắt tỉa hợp lí khống chế được lượng cành hè và cành thu hàng năm Tỉahoa quả nhất là những năm sai quả, thu hái quả sơm đối với những nămb sai quả,
Trang 29đầu tư phân bón hợp lí (năm nào sai quả thì bón tăng lên, bón nhiều lần hơn đểthỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng của cây).
Phòng trừ sâu bệnh hại, giữ cho bộ lá được phát triển tốt
Lá: Lá cam có eo lá phụ thuộc vào từng loài, eo lá là đặc điểm để phân
biệt được các giống lá thường có các hình dạng như hình ovan, hình thoi,hìnhtrứng lộn ngược…Cây cam trưởng thành thường có 150.000 - 200.000 lá Tổngdiện tích lá vào khoảng 200m2
Tuổi thọ của lá có thể tồn tại tren cây từ 15 - 24 tháng nhưng lá hết thời kìsinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, đặc biệt là vào mùa đông Lá có quan hệchặt chẽ với sản lượng nhất là trọng lượng quả, do đó việc chăm sóc nuôi dưỡng
bộ lá xanh và tồn tại lâu trên cây là biện pháp tăng năng suất và chất lượng quả
Hoa: Là loại hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ, được hình thành ở nách
lá, to nhỏ khác nhau tùy theo giống, tràng hoa thường có màu trắng Hoa thường
có 5 cánh, nhị nhiều có từ 20 - 40 nhị Hoa thường ra đồng thời với cành non,hoa nở rộ, trên một cây có thể nở tơi 60 nghìn hoa và chie cần 1% hoa đậu là mỗicây có thể thu được 100kg quả Ở Việt Nam lứa hoa tốt nhất là hoa ra vào tháng2- 3 (miền Bắc), tháng 5 - 6 (miền Nam) Trong một cây, cành ở ngọn thường nởhoa sớm hơn cành gốc Cành sinh trưởng yếu, ra hoa sớm hơn cành sinh trưởngmạnh Từ khi ra nụ cho đến thành hoa, thụ phấn xong và rụng đi thay đổi theogiống và điều kiện môi trường, nếu nhiệt độ thấp thời kì này kéo dài hơn nhiệt độcao từ 3 - 6 ngày Với những cây yếu, có thể ra hoa rộ một vụ nào đó,thì cầnphải lưu ý vì sau vụ này cây kiệt sức, có thể chét Trong khi cây nảy lộc, nhữngcành mẹ yếu mà nảy nhiều mầm nên bấm bỏ một số cành để cành còn lại đủ sứcphát triển để nuôi hoa và quả
Quả: Cam thuộc loại quả mọng, vỏ quả dày, mỏng khác nhau tùy từng
laoif, giống, được chia thành 2 phần (phần vỏ ngoài và phần vỏ giữa)
+ Phần vỏ ngoài: Gồm lớp biểu bì trên là biểu bì của tử phòng do các tếbào sừng dày lên, xen kẽ có các khí khổng
+ Phần vỏ giữa gồm 2 lớp: lớp sắc tố và lớp trắng
Trang 30- Lớp sắc tố màu trắng do mấy chục tầng tế bào chứa nhiều sắc tố hợpthành một lớp mỏng do đó khi quả xanh nhờ có diệp lục mà quả có thể quanghợp được còn khi quả chín vỏ quả chuyển sang màu vàng hoặc màu đỏ.
- Lớp trắng dưới lớp sắc tố là lớp cùi, độ dày mỏng của lớp cùi này phụthuộc vào từng giống Thành phần hóa học của lớp trắng: 75% là nước, cbòn lại làchất khô trong đó có 20% protein, 44% đường, 33% xenlulo, 3% là khoáng [11]
Quá trình phát triển của quả được trải qua quá trình thụ phấn, thụ tinh, bầu
sẽ phát triển thành quả Quá trình này xảy ra 2 đợt rụng quả sinh lý
Đợt 1: sai khi ra hoa khoảng 1 tháng (vào thang 3,4) quả còn nhỏ, mangtheo cả cuống khi rụng
Đợt 2: khi quả đạt đường kính 3- 4 cm (cuối tháng 4) quả rụng khôngmang theo cuống
Sau 2 lần rụng quả sinh lí, quả lớn rất nhanh (tốc độ trung bình 0,5 0,7mm/ngày) Tốc độ lớn chậm lại ít ngày vào lúc trước khi hình thành hạt sau
-đó lại tăng dần cho tới khi thu hoạch [11]
Hạt: Gồm nhiều phôi từ 1 - 7 phôi gọi là hiện tượng đa phôi trong đó có
một phôi hữu tính còn các phôi khác là phôi vô tính Thường phôi vô tính nảymầm thành cây khỏe hơn mầm từ phôi hữu tính có khuynh hướng giống mẹnhiều hơn Do đó nếu gieo hạt cam và có chọn lọc cẩn thận, ta có thể được cáccây con tốt Mặt khác, qua nghiên cứu thấy rằng nếu lấy mầm của cây mọc từphôi vô tính ghép tạo cây mới, sẽ được một cây ghép khỏe hơn và cho năng suấtquả cao hơn cây ghép bằng mắt lấy từ chính cây mẹ đó Đó chính là cơ sở để cóthể phục tráng giống bcam quýt đã thoái hóa
- Hình dạng, kích thước và trọng lượng, số lượng hạt thay đổi trong quả
tùy thuộc vào giống và loài
1.4.2 Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây cam
1.4.2.1 Yêu cầu về sinh thái
+ Vũ Công Hậu cho rằng: Tuổi thọ của các cây có múi thường cao, đặcbiệt ở những nơi khí hậu ôn hòa, đất tốt nhưng có độ dốc thoát nước tốt Ở các
Trang 31vùng cam á nhiệt đới, hoặc nhiệt đới nhưng trồng đúng kĩ thuật, chọn địa điểmthích hợp, tuổi thọ vườn cam là 30 - 40 năm, tối đa tơi 50 - 60 năm.
+ VIR.Catalog (1982) cho rằng: Cam mọc tốt hơn ở vùng á nhiệt đới, khíhậu khô mùa hè ẩm, mùa đông ẩm và mưa nhiều
Nhiệt độ: Do cây cam có nguồn gốc vùng á nhiệt đới vì vậy chúng khôngchịu được nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao, nói chung chịu nóng tốt hơn chịu lạnh
+ Theo Bain F.M (1949): ở giưới hạn nhiệt độ 00C và 50C cây cam mớihoàn toàn ngừng sinh trưởng, nhiệt độ 10 - 390C cây sinh trưởng bình thường vàthích hợp nhất là 23 - 290C
+ Miller E.V và cộng sự (1939): Một vùng trồng cam tốt phải có nhiệt độtrung bình lớn hơn 210C, cao nhất không quá 400C và thấp nhất không dưới 50C
+ Hoàng Ngọ Thuận (2000): Đa số các giống cam có thể sinh trưởng đượctrong phạm vi nhiệt độ từ 12 - 300C, nhiệt độ 400C kéo dài trong nhiều ngày câycam sẽ ngừng sinh trưởng
Nhìn chung những vùng có nhiệt độ bình quân hàng năm lớn hơn hoặcbằng 170C đều có thể trồng được cây cam
Ở Việt Nam trừ một số vùng sương muối kéo dài, còn các vùng khác đều
có thẻ phù hợp để trồng cam
- Ẩm độ và nước: Cây cam là cây ưa ẩm trung bình, nhưng nước cần trongsuốt thời kì sinh trưởng và phát triển của chúng, cần nhiều nhất trong thời kì lúchạt nảy mầm và lúc ra hoa kết quả, tối thiểu phải đạt 1270mm/năm Do đó vườntrồng cam đều phải chú ý tới hệ thống tưới tiêu phục vụ tưới cho cây nhất làtrong vụ khô
Ở Việt Nam có tổng lượng mưa phù hợp với cây cam tuy nhiên do phân
bố trong năm không đều, nên mùa khô vẫn cần tưới nước cho cây Ngược lại câycam không chịu được ngập úng (khi ngập úng rễ bị thối, lá rụng và cây sẽ chết)
- Ẩm độ không khí: cam không ưa ẩm độ không khí quá thấp, quả ngoàirìa tán chất lượng thường không bằng ở giữa tán do độ ẩm ở đó ổn định hơn Độ
ẩm quá cao tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh, nhất là bệnh chảy gôm Độ
Trang 32ẩm không khí cần đạt ±70% đủ ẩm quả lớn đều, mã quả đẹp, vỏ mỏng, múi nhiềunước, ít rụng.
- Ánh sáng: cam lá loại cây ưa ánh sáng, nhưng thích ánh sáng tán xạ hơnánh sang trực xạ Đủ ánh sáng cây quang hợp thuận lợi, hình thành các chất hữu
cơ được tốt, tạo nên năng suất cao, phẩm chất tốt Ngược lại thiếu ánh sáng làmcho cây yếu ớt, đậu quả ít, năng suất và phẩm chất đều giảm Cường độ ánh sángkhông nên quá mạnh thích hợp nhất là ±2000 lux (tương ứng với cường độ chiếusáng của mặt trời lúc 16 - 17h trong ngày mùa hè)
1.4.2.2 Yêu cầu về dinh dưỡng
- Đất có 2 chức năng quan trọng đó là cung cấp nước và cung cấp dinhdưỡng cho cây Đất thích hợp nhất đối với cây cam là những đất giữ được mộthàm lượng nước ổn định, mực nước ngầm thấp dưới 1m, đất thoát nước và có kếtcấu tốt
Ở Tây Ban Nha người ta cho rằng thành phần đất trồng cam tốt như sau:
* Các nguyên tố đa lượng
+ Đạm là nguyên tố ding ưỡng không thể thiếu được trong quá trình sinhtrưởng của cây cam có vai trò quyết định đến năng suất, phẩm chất của quả Đạmxúc tiến sự phát triển của cành, lá và hình thành các đợt lộc mới trong năm Đủ
Trang 33đạm cây sinh trưởng khỏe nhiều lôc, lá xanh, quang hợp mạnh, ra hoa nhiều, tỉ lệđậu quả cao, quả to nhiều nước, năng suất ổn định [15].
- Thiếu đạm làm kas cam bị mất diệp lục, lá ngả vàng, cành quả nhỏ vàmảnh lá rụng và chết khô dẫn tới làm giảm năng suất và phẩm chất quả [15]
+ Lân: rất cần cho cây cam trong quá trình phát triển của bộ rễ và tronggiai đoạn phân hóa mầm hoa Lân có ảnh hưởng đến phẩm chất quả rõ rệt: làmgiảm lượng axit trong quả, ch tỷ lệ đường /axit cao; làm cho hương vị của quảthơm hơn, lõi quả chặt hơn, màu sắc của quả đẹp hơn [15]
- Thiếu lân rễ không phát triển được, cành lá sinh trưởng kém, lá rụngnhiều, năng suất và phẩm chất giảm
+ Kali: có nhiều trong quả, lộc non Cây được cung cấp đủ kali cho quả to,ngọt, chóng chín, chịu được cất giữu khi vận chuyển Nhưng thừa kali gây hiệntượng hấp thu canxi, magie kém làm cho cây sinh trưởng về cành lá kém, đốtngắn, chậm lớn, quả tuy to nhưng mẫu mã xấu, vỏ dày, thịt quả thô [15]
Thiếu kali lá nhỏ và không bám chặt vào cành, thân có hiện tượng chảygôm, quả dễ rụng, cây kém chịu lạnh, sản lượng giảm…
+ Canxi: thiếu canxi rễ phát triển kém, khả năng hút dinh dưỡng giảm,
lá vàng rụng, hoạt động của vi sinh vật ở vùng rễ kém làm cho việc hút dinhdưỡng ở cây kém cho nên bón vôi làm tăng độ pH cũng như cung cấp canxicho cây cam
+ Magie, sắt: thiếu magie lá chuyển màu vàng rụng nhiều cây dễ bị bệnh,thiếu Fe cây chịu rét kém………
+ Các nguyên tố vi lượng: đồng, mo, bo, kẽm, manggan…cũng có ảnhhưởng rõ rệt đến cây cam, tùy từng loại đất và mức độ thiếu hụt mà biểu hiện cácảnh hưởng này nhiều hay ít [15]
1.5 Đặc điểm, tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng
1.5.1 Đặc điểm của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất nông nghiệp, theo quan điểm của người sử dụng và nghiên cứu kinh tếvới nghĩa thông thường là toàn bộ đất đai được sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 34nông nghiệp Đất nông nghiệp bao gồm đất được sử dụng vào trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản và nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp [18].
Đặc điểm của đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt, có độphì và không thể thay thế được Đất đai được gọi là tư liệu sản xuất đặc biệt vì nóvừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Chỉ có thông qua đất, các tưliệu sản xuất mới tác động đến cây trồng và sử dụng đất đai đúng hướng cònquyết định đến hiệu quả sản xuất [16]
Diện tích đất đai có giới hạn về mặt tự nhiên, nên con người không thể tự
ý tăng diện tích lên một cách vô hạn như các tư liệu sản xuất khác
Đất đai có vị trí cố định và nó gắn liền với điều kiện thời tiết, khí hậu củatừng vùng cụ thể, vì thế con người không thể di chuyển đất đai từ nơi này sangnơi khác mà phải bố trí hệ thống canh tác (cây trồng, vật nuôi) với từng vùngsinh thái theo vị trí của đất đai Sử dụng đất có khả năng tăng thêm sản phẩm màkhông phải ứng thêm tư bản [16]
Đất canh tác là một bộ phận của đất nông nghiệp, được sử dụng trồng câyhàng năm (gọi là đất trồng cây hàng năm) đất canh tác là đất có các tiêu chuẩn
về chất lượng nhất định, được thường xuyên cày bừa, cuốc xới để trồng cây cóchu kỳ sản xuất dưới một năm
Đất canh tác có một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuấtnông nghiệp bởi nó chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng diện tích đất nông nghiệp.Với sinh vật, đất đai không chỉ là môi trường sống mà còn là nguồn cung cấpdinh dưỡng cho cây trồng Việc quản lý và sử dụng tốt đất đai sẽ góp phần làmtăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất tinh thần trong đời sống xã hội, ổn địnhkinh tế, chính trị và làm cho xã hội ngày càng phát triển
1.5.2 Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
a Sử dụng đất đai đầy đủ và hợp lý
Nói chung khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bất kể trong lĩnh vực nàocũng cần phải chú ý đến việc khai thác đầy đủ và hợp lý các nguồn lực của mình.Trong sản xuất nông nghiệp, đất canh tác là một trong những loại tài nguyên quý
Trang 35giá nhất và khan hiếm, nó có giới hạn về diện tích, cố định vị trí trong khônggian Diện tích đất canh tác đang ngày càng bị thu hẹp lại do phải chuyển sangphục vụ cho các mục đích khác của đời sống xã hội, trong khi nhu cầu về đấtcanh tác để sản xuất ra lương thực, nông sản, nguyên liệu phục vụ cho đời sống
xã hội và cho con người ngày càng cao Vì vậy đòi hỏi chúng ta phải khai thácmột cách triệt để và hợp lý loại tài nguyên này [16]
Nguyên tắc này đòi hỏi ngành nông nghiệp nói chung và các chủ thể sửdụng đất phải căn cứ vào điều kiện cụ thể về tự nhiên, kinh tế xã hội của từngvùng, từng giai đoạn lịch sử cụ thể để có biện pháp sử dụng hết quỹ đất canh táchiện có, không để đất hoang
Sử dụng đầy đủ còn có nghĩa là đất canh tác phải được quay vòng nhiều
vụ trong năm, không để đất được nhàn rỗi ở các thời gian khác nhau trong năm
Sử dụng hợp lý đất đai nghĩa là phải bố trí cây trồng hợp lý với từng loạiđất, phù hợp với điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng, phù hợp với tập quáncanh tác, phù hợp với tiềm năng kinh tế, kỹ thuật của từng địa phương để năngsuất cây trồng đạt được cao nhất
Sử dụng đất đai phải đi đôi với việc không ngừng bồi dưỡng, cải tạo vàbảo vệ đất, nâng cao độ phì của đất, đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triểnđược ổn định và bền vững
b Sử dụng đất phải bảo đảm có hiệu quả cao
Sử dụng đất phải phát huy được tối đa và hiệu quả các nguồn lực laođộng, vốn, cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật sao cho năng suất, giá trị sản phẩmđạt được tới mức cao nhất, với giá thành đầu vào ở mức thấp nhất
Tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của từng vùng để tập trung chuyênmôn hoá sản xuất hàng hoá, các loại sản phẩm hàng hoá đặc thù có giá trị kinh tếcao của từng vùng, của từng địa phương góp phần tăng thu nhập và tăng được lợinhuận trên một đơn vị diện tích [3]
Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất phải gắn liền với hiệu quả xã hội.Kết hợp với việc phát triển sản xuất tổng hợp trên cơ sở đa dạng hoá cây trồng
Trang 36vật nuôi nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho người nông dân, khai thác hiệu quảnguồn lực sản xuất của vùng, của địa phương, góp phần nâng cao và cải thiện đờisống của người lao động, xã hội ổn định và văn minh.
c Sử dụng đất đai trong sản xuất nông nghiệp một cách bền vững
Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất phải đi đôi với bảo vệ tài nguyênmôi trường đất, nước, không khí, không ngừng làm tăng khả năng sản xuất củađất đai, đảm bảo cho ngành nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững
1.5.3 Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển nông nghiệp
Để khai thác triệt để và hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai nói chung vàđất canh tác nói riêng, Đảng và Nhà nước ta đã kịp thời ban hành hệ thống cácchính sách và pháp luật phù hợp với điều kiện thực tế của đất nước ở từng giaiđoạn, với đời sống của người dân lao động Nhà nước chăm lo tạo môi trườngcho quá trình khai thác và sử dụng đất đai được hiệu quả hơn bằng các hệ thốngchính sách và pháp luật như: chính sách đầu tư phát triển nông nghiệp, chínhsách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, chính sách tín dụng, chính sách khuyếnnông, luật thuế, luật đầu tư, luật kinh tế, Đây là một trong những yếu tố có tínhchất quyết định đến hiệu quả sử dụng đất
1.5.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất canh tác và ý nghĩa của nó
Hiện nay, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế vẫn còn đang là một vấn
đề phức tạp và còn có nhiều ý kiến chưa thống nhất Tuy nhiên đa số các nhàkinh tế đều cho rằng tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi đánh giá hiệu quả kinh tế
là mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội và sự tiết kiệm lớn nhất về chi phí tiêu hao cácnguồn lực Vì nhu cầu thì rất đa dạng, lại luôn thay đổi theo thời gian và tuỳthuộc vào trình độ khoa học công nghệ-kỹ thuật được áp dụng vào sản xuất, nên
ở mỗi thời kỳ phát triển khác nhau, tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả cũng khácnhau Nhìn chung có thể coi lượng kết quả thu được tối đa trên một đơn vị chiphí và tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả kinh tế hiện nay
Trang 37Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai là nguồn lực quan trọng nhất, là tưliệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Không có đất đai thì không thểtiến hành sản xuất nông nghiệp Nhưng nguồn lực này lại bị giới hạn và đang cónguy cơ giảm dần về diện tích và chất lượng Chính vì vậy, yêu cầu cấp báchđặt ra là phải sử dụng đất đai một cách đầy đủ, tiết kiệm và đem lại hiệu quảcao nhất.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, 70% là lao động nông thôn, trình độlao động thấp trong khi ruộng đất bình quân lại ít Vì vậy, cần phải tác động vàođất đai một cách có hiệu quả nhất để mang lại hiệu quả kinh tế trong sản xuấtnông nghiệp, đồng thời đảm bảo các yêu cầu về xã hội, môi trường Xuất phát từnhững yêu cầu đó, quan điểm khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất là với một diệntích đất đai nhất định có thể tiến hành sản xuất đạt hiệu quả cao nhất với nhữngchi phí thấp nhất về lao động và các yếu tố khác trong một khoảng thời gian nhấtđịnh, nhưng đồng thời phải đảm bảo sự phát triển bền vững
Nguyên tắc sử dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao là MCLa = MRLa.
MCLa: Marginal Cost of Land (Chi phí biên của đất)
MRLa: Marginal Revenue of Land (Doanh thu biên của đất)
Lý thuyết sản xuất cơ bản này là sự ứng dụng giản đơn nguyên tắc tối ưuhoá có ràng buộc Sử dụng đất phải cố gắng cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượngsản phẩm hàng hoá, cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định Điều này
có nghĩa là việc sử dụng đất có hiệu quả phải là:
- Thu được nhiều giá trị nông sản trên một đơn vị diện tích, tăng thu nhậpcho người lao động, cực tiểu hoá chi phí sản xuất lượng sản phẩm hàng hoá trongkhi cực đại hoá sản lượng đạt được theo giá quy định
- Đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trong
cơ chế thị trường, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH HĐH đất nước
- Đảm bảo tăng độ phì của đất, cải tạo và bảo vệ đất, chống ô nhiễm,xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái, từng bước phát triển một nền nôngnghiệp bền vững