Nghị quyết TW 4 khoá VII về “Đổi mới công tác giáo dục và đào tạo” đã khẳng định mục tiêu "...Nhằm giáo dục hình thành nhân cách và tăng cờng thể lực cho những ngời chủ tơng lai của đất
Trang 1Trờng đại học vinhKhoa giáo dục thể chất
Trang 2Khoá luận tốt nghiệp
Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa, Thầy – cô giáo khoa GDTC trờng Đại học Vinh, cùng bạn bè đồng nghiệp, đặc biệt là các bạn sinh viên s phạm hệ không chuyên khoá 45, 46, 47 thuộc các khoa: Văn, Sử, Hoá, Địa đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận.
Mặc dù đã rất cố gắng trong lần đầu tiên tiến hành công tác nghiên cứu khoa học, song không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoàn thiện đề tài, vì vậy tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của quý Thầy – cô giáo bạn bè đồng nghiệp.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!!!
Vinh – 5/2007
Ngời thực hiện: Lê Anh Tiến
Trang 3Mục lục
1 đặt vấn đề……….1
2 mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……… 5
2.1 Mục đích nghiên cứu……… 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5
2.3 Phơng pháp nghiên cứu……….5
2.4 Tổ chức nghiên cứu……….7
3 Kết quả nghiên cứu……… 8
3.1 Giải quyết nhiêm vụ 1……….8
3.2 Giải quyết nhiệm vụ 2……… 17
4 Kết luận và kiến nghị……….27
4.1 Kết luận……….27
4.2 Kiến nghị……… ………… .27
Trang 4Các chỉ dẫn viết tắt trong đề tài:
GD - ĐT: Giáo dục - Đào tạo
HS - SV: Học sinh - Sinh viên
1 đặt vấn đề
Trong lời kêu gọi toàn dân tập luyện thể dục thể thao 27/03/1946 Bác viết
“ Mỗi ngời dân yếu ớt làm cho cả nớc yếu ớt một phần, một ngời dân khoẻ
mạnh làm cho cả nớc thêm mạnh khoẻ ” Để khẳng định lại câu “Dân có cờng thì nớc mới thịnh” cũng nh “Muốn lao động, sản xuất tốt, công tác và học tập tốt thì cần có sức khoẻ, muốn có sức khoẻ thì phải thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao ” Mặc dù bận trăm công nghìn việc lúc mới giành đợc chính quyền từ
tay giặc Pháp, nhng Bác đã sớm thấy đợc tầm quan trọng của việc tập luyện thểdục thể thao đối với sức khoẻ để xây dựng và bảo vệ đất nớc Lời kêu gọi đó làm
Trang 5dấy lên trong cả nớc từ Bắc chí Nam, một phong trào quần chúng sôi nổi với
khẩu hiệu ngắn gọn đầy ý nghĩa “khoẻ vì nớc ”
Trải qua các thời kỳ cách mạng của đất nớc, Đảng và Nhà nớc luôn luôncoi trọng công tác GDTC, và đã vạch ra những chủ trơng, phơng hớng mới thôngqua các Chỉ thị - Nghị quyết:
Ngày 20/11/1967 Ban bí th TW đã đa ra chỉ thị 140CT/TW về “Tăng cờng
công tác bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cán bộ, công nhân viên chức ”
Ngày 26/8/1970 chỉ thị 180CT/TW về tăng cờng công tác TDTT trong
những năm tới Chỉ thị nêu: “Trên cơ sở thâu suốt đờng lối và quan điểm TDTT
của Đảng và Nhà nớc nhằm mục tiêu khôi phục và tăng cờng sức khoẻ của nhân dân, góp phần tích cực phục vục lao động sản xuất, phục vụ quốc phòng, phục
vụ đời sống, phục vụ xây dựng con ngời mới, cần ra sức phát triển TDTT thành một phong trào có tính quần chúng rộng rãi, lấy GDTC, rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn 5 môn: Chạy, nhảy, bơi, bắn, võ làm trọng tâm, đồng thời cố gắng phát triển những môn thể thao khác Cần tăng cờng xây dựng và bồi dỡng đội ngũ hớng dẫn viên, huấn luyện viên, vận động viên TDTT, tăng cờng việc nghiên cứu khoa học, kỹ thuật TDTT.
Kết hợp những thành tựu hiện đại của thế giới với kinh nghiệm truyền thống của dân tộc, từ đó mà từng bớc vững chắc nâng cao chất lợng phong trào”.
Nghị quyết TW 4 khoá VII về “Đổi mới công tác giáo dục và đào tạo” đã khẳng định mục tiêu " Nhằm giáo dục hình thành nhân cách và tăng cờng thể
lực cho những ngời chủ tơng lai của đất nớc, những ngời tri thức, lao động trẻ, phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” Công tác GDTC và hoạt động TDTT trong các Trờng học là
bộ phận không thể tách rời của quá trình đào tạo Thực tế đã chứng minh côngtác GDTC cho HS – SV thực sự có vị trí vô cùng quan trọng trong việc thựchiện mục tiêu giáo dục cho thế hệ trẻ để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá đất nớc, giữ vững và tăng cờng sức mạnh an ninh, quốc phòng.Quán triệt đợc vấn đề này, nhiều năm qua Uỷ ban TDTT và Bộ giáo dục - Đàotạo rất quan tâm đến công tác GDTC và phong trào TDTT trong nhà trờng cáccấp Thờng xuyên ban hành các nội dung của công tác này nh chơng trình họcthể dục nội khoá, tổ chức tập luyện hoạt động ngoại khoá, cải tiến tiêu chuẩn rènluyện thân thể, cải tiến chơng trình GDTC… cho phù hợp với điều kiện và hoàncảnh mới của đất nớc
Trang 6Chỉ thị về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới đã nêu rõ:
“Phát triển thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát
triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nớc nhằm bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời Công tác thể dục thể thao góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực, giáo dục nhân cách đạo đức lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân, nâng cao năng suất lao động xã hội ” Trong nghị
quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII tháng 6/1991 đã khẳng định “Về công
tác thể dục thể thao cần coi trọng và nâng cao chất lợng giáo dục thể chất trong trờng học ” Và tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng cũng đề ra
phơng hớng “Cải thiện các chỉ tiêu cơ bản về sức khoẻ cho mọi ngời, từng bớc
nâng cao thể trạng và tầm vóc con ngời Việt Nam ”
Luật giáo dục cũng đã chỉ ra mục tiêu giáo dục là “Đào tạo con ngời phát
triển toàn diện có đạo đức tri thức sức khoẻ thẩm mĩ và trung thành với lý tởng
độc lập dân tộc và chế độ xã hội chủ nghĩa ” Qua các chỉ thị của Đảng và Bác
Hồ chúng ta thấy công tác thể dục thể thao rất đợc coi trọng
Ngày nay đất nớc đang chuyển mình để bớc vào nền kinh tế trí thức, thìnhân tố sức khoẻ của học sinh - sinh viên nói riêng và của nhân dân nói chunglại càng phải đợc các cấp, các ngành cũng nh toàn xã hội quan tâm, chú trọnghơn nữa Vì muốn xây dựng đất nớc giàu mạnh công bằng dân chủ văn minh, thìkhông chỉ có phát triển con ngời về mặt trí tuệ, trong sáng về đạo đức, lành mạnh
về lối sống mà còn cần phải cờng tráng về cơ bắp sung mãn về thể chất
Sau ngày miền Bắc hoàn toàn giải phóng cùng với sự phát triển đất nớctrên các lĩnh vực, sự nghiệp giáo dục cũng phát triển mạnh mẽ Nhiều Trờng phổthông ra đời nhằm đáp ứng nguyện vọng học tập của con em nhân dân Việc mởthêm các trờng phổ thông, trong đó các trờng cấp III đòi hỏi một số lợng giáoviên lớn ở miền Bắc Lúc bấy giờ, trờng Đại học s phạm Hà Nội là cơ sở đào tạogiáo viên cấp III duy nhất, không thể cung cấp đủ giáo viên theo nhu cầu của cácTỉnh Việc mở thêm một trờng Đại học s phạm nữa là yêu cầu khách quan nhằm
đáp ứng nhu cầu xã hội
Nghệ An một tỉnh nằm ở vị trí trung tâm của vùng Bắc miền Trung cótruyền thống hiếu học, là quê hơng của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Vì vậy đợc
sự chấp nhận của Thủ tớng chính phủ, ngày 16/7/1959 theo nghị định số 375/NĐcủa Bộ trởng Bộ giáo dục, phân hiệu Đại học s phạm Vinh đợc thành lập Ngày28/8/1962 Bộ trởng Bộ giáo dục ký quyết định 637 QĐ đổi tên phân hiệu Đạihọc s phạm Vinh thành Đại học s phạm Vinh Ngày 25/4/2001 Thủ tớng chính
Trang 7phủ ký quyết định số 62/2001/QĐ - TTG đổi tên trờng Đại học s phạm Vinhthành Đại học Vinh
Ngày 27/10/1994, Bộ giáo dục - Đào tạo quyết định số 3090 GD - ĐT chophép trờng thành lập khoa GDTC Cùng với sự phát triển của Trờng, trong nhữngnăm gần đây thì công tác nghiên cứu khoa học ở khoa Giáo Dục Thể Chất diễn
ra rất sôi nổi và mạnh mẽ đặc biệt là về các vấn đề về giải pháp phát triển, nângcao hiệu quả trong học tập cũng nh trong giảng dạy cho sinh viên hệ không
chuyên ngành nh th.s Nguyễn Ngọc Việt với đề tài “Thể dục nghề cho sinh viên
s phạm” hay Th.s Phan Sinh với đề tài “Các giải pháp nâng cao công tác GDTC cho sinh viên s phạm hệ không chuyên ” Tuy nhiên để đánh giá cụ thể và chính
xác vấn đề thể lực chung của sinh viên hệ không chuyên ngành để làm cơ sở xâydựng các giải pháp để đạt hiệu quả cao hơn trong việc học tập cũng nh giảng dạyGDTC cho sinh viên s phạm hệ không chuyên thì cha có tác giả nào đề cập đến.Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên s phạm hệ không
chuyên ngành GDTC - Trờng Đại học Vinh”.
Trang 82 Mục đích, nhiệm vụ và tổ chức nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua kết quả nghiên cứu của đề tài
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để giải quyết các mục đích trên, có 2 nhiệm vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Nhiệm vụ 2 Đánh giá thực trạng thể lực chung của sinh viên s phạm hệ không chuyên GDTC trờng Đại học Vinh.
23.2 Phơng pháp phỏng vấn
Là phơng pháp sử dụng nhằm thu thập thông tin dữ liệu, tham khảo ý kiến
đánh giá tạo cơ sở khoa học cho các vấn đề nghiên cứu Chúng tôi sử dụng
ph-ơng pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp
* Phơng pháp phỏng vấn trực tiếp :
Là phơng pháp sử dụng hệ thống câu hỏi, trao đổi trực tiếp giữa ngờinghiên cứu với đối tợng đợc phỏng vấn, nhằm tìm hiểu rõ hơn, sâu sắc hơn vấn
đề cần nghiên cứu
* Phơng pháp phỏng vấn gián tiếp:
Là phơng pháp phỏng vấn có tính khách quan cao, các vấn đề đa ra đợcnghiên cứu cụ thể, kỹ lỡng và trả lời theo phiếu phỏng vấn
Đối tợng mà chúng tôi chọn phỏng vấn là các Thầy, cô giáo có chuyênmôn và tham gia công tác giảng dạy GDTC lâu năm ở trờng Đại học Vinh vàcác trờng chuyên nghiệp khác
Trang 9Thông qua trao đổi phỏng vấn, chúng tôi thu thập số liệu cần thiết là cơ sởcho việc lựa chọn các bài tập, các test đánh giá về khả năng phối hợp vận động
để áp dụng vào quá trình nghiên cứu
2.3.3 Quan sát s phạm
Quan sát s phạm là phơng pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục,
để xây dựng các bài tập có tính khách quan Chúng tôi đã quan sát trực tiếp cácbuổi học thể dục của các lớp s phạm khoá 45, 46, 47 Các hoạt động ngoại khoá,theo dỏi các bài tập, phơng pháp tập có liên quan đến vấn đề thể lực chung
B A
n n
X X t
2.4.1 Địa điểm nghiên cứu
- Trờng Đại học Vinh
2.4.2 Đối tợng nghiên cứu
- Tổng số 485 sinh viên, 227 nam và 258 nữ sinh viên s phạm hệ khôngchuyên Trờng Đại học Vinh
2.4.3 Thời gian nghiên cứu.
Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 9 năm 2006 đến tháng 5 năm2007:
- Từ tháng 9/2006 - tháng 11/2006: Nhận đề tài và viết đề cơng Tìm đọc,
su tầm tài liệu
- Từ tháng 11/2007 - tháng 1/2007: Giải quyết nhiệm vụ 1
Trang 10- Từ tháng 1/2007 - tháng 4/2007: Giải quyết nhiệm vụ 2.
- Từ tháng 4/2007 - tháng 5/2007: Hoàn thành đề tài và chuẩn bị báocáo
Trang 113 Kết quả nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
3.1.1 Những quan điểm của Đảng và nhà nớc đối với công tác giáo dục thể
chất
GDTC là một bộ phận quan trọng của nền giáo dục XHCN, nhằm đào tạo
thế hệ trẻ phát triển toàn diện, có trí thức, có đạo đức, nhân cách và thể chất Sựquan tâm đến TDTT thực chất là quan tâm đến con ngời vì con ngời là vốn quýcủa xã hội, là tài sản vô giá của Quốc gia TDTT là biện pháp màu nhiệm để đemlại sức khoẻ cho con ngời, do vậy mà nhiều năm nay Đảng và nhà nớc ta rất coitrọng công tác GDTC trong các cấp nhà trờng, nhằm đào tạo lớp ngời mới pháttriển toàn diện để kế tiếp sự nghiệp cách mạng, xây dựng kinh tế xã hội theo
định hớng XHCN và bảo vệ Tổ quốc
Những quan điểm của Đảng và nhà nớc ta về giáo dục và đào tạo nóichung và GDTC nói riêng đợc xuất phát từ những cơ sở lý tởng, lý luận của họcthuyết Mác - Lê Nin về con ngời và phát triển con ngời toàn diện những nguyên
lý GDTC của Mác xít, t tởng quan điểm của Hồ Chí Minh về TDTT nói chung vàGDTC cho thế hệ trẻ nói riêng Những cơ sở lý tởng, lý luận đó đều đợc Đảngquán triệt trong đờng lối phát triển TDTT trong suốt thời kỳ lãnh đạo của mình
Nó đợc cụ thể hoá qua các kỳ Đại hội của Đảng, các chỉ thị nghị quyết qua từnggiai đoạn nh:
Chỉ thị 106/CTTW ngày 2/10/1958 của Ban bí th TW Đảng về công tácTDTT, đã đề cập đến những vấn đề quan trọng nh: Vai trò tác dụng của công tácTDTC về thể thao quốc phòng và phát triển phong trào TDTT quần chúng nhất là
là một mặt của sự nghiệp xây dựng CNXH và chủ trơng trên đợc cụ thể hoá tới
sự phát triển phong trào TDTT trong HS - SV
Đại hội Đảng lao động lần thứ III tháng 9/1960 đã định hớng công tácgiáo dục và rèn luyện thể chất đối với tuổi trẻ học đờng và chủ trơng này đợc hộinghị TW lần thứ VIII tháng 4/1963 phát triển lên một bớc mới Đến Nghị quyếtVIII BCHTW Đảng (khoá VIII) đã khẳng định bắt đầu đa việc giảng dạy thể dục
và một số môn thể thao cần thiết vào chơng trình học tập của trờng phổ thông và
Đại học
Trang 12Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản lần thứ VII tháng 6/1991 khẳng định
về công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chất lợng GDTC trong trờng học
Chơng III điều 35, 36, 41 Hiến pháp nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam đã ghi “Việc học TDTT trong nhà trờng là bắt buộc”.
Đảng Cộng Sản Việt Nam kiên định đờng lối giáo dục toàn diện, trong văn
kiện Đại hội VIII đã ghi rõ: “Giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ
phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu chuẩn bị tốt hành trang cho thẻ hệ trẻ ” Đồng thời khẳng định rõ “ Sự cờng tráng về thể chất là nhu cầu của bản thân con ngời là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội, chăm lo cho con ngời về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của các cấp các ngành các đoàn thể”.
Chỉ thị 112/CT ngày 9/5/1989 của hội đồng Bộ trởng về công tác TDTT
trong những năm trớc có ghi: Đối với HS “ – SV tr ớc hết là nhà trờng phải thực hiện nghiêm túc việc dạy và học môn thể dục theo chơng trình quy định, có biện pháp hớng dẫn các hình thức tập luyện ngoài giờ ” Chỉ thị 36/CT-TW của Ban
bí th TW Đảng ngày 24/3/1994 về công tác TDTT trong giai đoạn mới đã ghi rõ:
Cải tiến ch
“ ơng trình giảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục cho trờng học các cấp tạo những điều kiện cần thiết nhất về cơ sở vật chất, để thực hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trờng học ” Các nớc
XHCN Đông Âu trớc đây đã đề ra hệ thống tiêu chuẩn rèn luyện thân thể gọi là:
“Sẵn sàng lao động và bảo vệ tổ quốc” áp dụng cho mọi lứa tuổi lao động
Tại hội nghị GDTC trong nhà Trờng đợc tổ chức vào 8/1996 tại Hải
Phòng, phó Thủ tớng Nguyễn Khánh đã nói: Ước vọng của chúng ta là mỗi“
thanh niên Việt Nam, cả nam lẫn nữ đều có cơ thể cờng tráng, cùng với tâm hồn trong sáng và trí tuệ phát triển”.
Để TDTT có vai trò phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, ở bất
kỳ quốc gia nào cũng có hệ thống đánh giá thể chất nhân dân Lực lợng vũ trang
và HS – SV ở Trung Quốc có chế độ “Lao vệ chế” ở nớc ta từ những năm 1962 Nhà nớc đã ban hành “Chế độ rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn” và trong
những năm 90 của thế kỷ XX đã đợc điều tra xây dựng hệ thống tiêu chuẩn mới.Trong 2 năm 2001 – 2002 Viện khoa học TDTT – Uỷ ban TDTT đã tiến hành
điều tra thể chất con ngời Việt Nam ở lứa tuổi 6 đến 12 Trên cở sở đó, thiết lậpnhững tiêu chuẩn mới nhằm nâng cao tầm vóc và thể trạng con ngời Việt Namcho giai đoạn 2005 – 2025 Nh vậy, vấn đề phát triển các tố chất thể lực chungcho nguồn lực con ngời, đang là mối quan tâm của Đảng và Nhà nớc, của toànxã hội
Trang 133.1.2 Khái quát mục tiêu, nhiệm vụ và chơng trình GDTC trong hệ thống các
trờng Đại học và Cao đẳng
Trong những năm qua Bộ giáo dục và đào tạo đã rất quan tâm đến côngtác GDTC trong các trờng Đại học và Cao đẳng Chơng trình GDTC cho sinhviên Đại học, Cao đẳng thờng xuyên đợc cải tiến nhằm nâng cao chất lợng, đápứng yêu cầu phát triển thể chất trong nhiệm vụ giáo dục phát triển toàn diện cho
HS – SV Đó cũng thể hiện tính khoa học và thực tiễn phong phú, nhằm nângcao mục tiêu của GDTC, đáp ứng nhiệm vụ của cách mạng, bồi dỡng nguồn lao
động có phẩm chất: “Phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú
về tinh thần, trong sáng về đạo đức”.
Bộ giáo dục và đào tạo luôn nhất quán mục tiêu của công tác GDTC và thểthao trong nhà trờng là góp phần đào tạo đội ngũ giáo dục, cán bộ khoa học kỹthuật, quản lý kinh tế và văn hóa xã hội, phát triển hài hoà, có thể chất cờngtráng, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và có khả năng tiếp cận với thực tiễn lao
động sản xuất của thời đại GDTC và thể thao trong trờng học bao gồm 3 nhiệm
vụ cơ bản sau:
- Góp phần giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần tập thể,
ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin lối sống lành mạnh sẵn sàng phục vụyêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nội dung phơng pháptập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật một số môn cơ bản Trên cơ sở
đó, bồi dỡng khả năng sử dụng các phơng tiện để rèn luyện thân thể, tăng cờngsức khoẻ, đồng thời tham gia tích cực các hoạt động TDTT của nhà trờng và xãhội
- Góp phần cũng cố và tăng cờng sức khoẻ của sinh viên, nâng cao trình độthể lực chung, phát triển toàn diện cân đối, đáp ứng các tiêu chuẩn rèn luyệnthân thể
Trên cơ sở mục tiêu của công tác GDTC và hoạt động thể thao nói trên,
Bộ Đại học – Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề đã quy định chơng trìnhGDTC trong các trờng Đại học (Quyết định số 203/QĐ- TDTT ngày 23/1/1989).Chơng trình gồm 150 tiết, với 5 học phần tơng ứng với 5 đơn vị học trình TDTT.Mỗi đơn vị học trình TDTT, đợc giảng dạy trong mỗi học kỳ là 30 tiết học Tấtcả chơng trình môn học GDTC đợc tiến hành hai năm rỡi đầu của chơng trình
đào tạo (5 học kỳ) Chơng trình bao gồm 2 phần: Phần lý thuyết và thực hành.Cuối năm học, sinh viên phải kiểm tra lý thuyết và thực hành các kỹ năng mônhọc trong chơng trình Đồng thời, sinh viên phải kiểm tra trình độ phát triển các
Trang 14tố chất thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, mới đợc cấp chứng chỉ củamôn học Nh vậy vai trò của các tố chất thể lực là một bộ phận của môn học thểdục cho sinh viên và giảng dạy của các Thầy giáo trong trờng Đại học Điều đó
đã đợc qui định tại điều 41 của Hiến pháp nớc ta năm 1992 và điều 14, 18 củaPháp lệnh TDTT năm 2000 Chơng trình môn GDTC trong trờng Đại học còn đề
ra những nội dung ngoại khoá, luyện tập TDTT theo qui định cho khối trờng Đạihọc
Tuy nhiên chỉ tiêu đánh giá thể lực do Bộ giáo dục - đào tạo qui định cũngchỉ đáp ứng đợc mục đích yêu cầu chung của GDTC cho sinh viên Đó là hệthống các chỉ tiêu chung cho tất cả các trờng và cũng chỉ đợc phân theo chơngtrình và chỉ tiêu cho các trờng kỹ thuật và các trờng ngoài khối kỹ thụât, mà cha
có hệ thống chỉ tiêu phù hợp với các Trờng có ngành nghề đào tạo khác nhau
Trong quá trình chỉnh lý chơng trình đã cụ thể hơn về GDTC dành cho các
đối tợng khác nhau trong khối Đại học chuyên nghiệp (nam và nữ, Đại học vàTrung học chuyên nghiệp) và đã có đề cập đến việc xây dựng chỉ tiêu đánh giátrình độ thể lực cho các nhóm sức khoẻ, giới tính và tính chất Trờng (kỹ thuật vàkhối ngoài kỹ thuật) Chẳng hạn nh để có tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với đặc
điểm sinh viên của trờng mình, các trờng Đại học cũng đã xây dựng tiêu chuẩnrèn luyện thân thể Quy định sinh viên khi tốt nghiệp Đại học phải đạt tiêu chuẩnrèn luyện thân thể cấp II Tuy nhiên hệ thống tiêu chuẩn rèn luyện thân thể khó
áp dụng cho các trờng không có, hoặc thiếu cơ sở dạy và học GDTC, hệ thốngrèn luyện thân thể lại phức tạp, nhiều nội dung do vậy thờng bị coi nhẹ Bên cạnh
đó, việc nghiên cứu để xây dựng và cải tiến chỉ tiêu đánh giá trình độ phát triểnthể chất sinh viên vẫn cha đợc quan tâm đầy đủ, việc xây dựng chỉ tiêu đánh giátình hình chuẩn bị thể lực vẫn áp dụng theo nhóm Trờng rất rộng và chung, chasát thực với ngành đào tạo nh đối với trờng Đại học Vinh
3.1.3 Sự phát triển của trờng Đại học Vinh
Trờng Đại học Vinh đợc thành lập theo Nghị định 357/QĐ ngày 16/7/1959của Bộ trởng Bộ giáo dục (lấy tên là phân hiệu Đại học s phạm Vinh)
Đến ngày 25/4/2001 Thủ tớng Chính phủ ký quyết định số 62/2001/QĐ
-TT đổi tên trờng Đại học s phạm Vinh thành trờng Đại học vinh Trờng ra đời ởthời điểm miền Bắc xây dựng CNXH, là trờng Đại học s phạm thứ hai của nớcViệt Nam dân chủ cộng hòa
Đến nay trải qua hơn 45 năm xây dựng và phát triển, dới sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nớc, trực tiếp là của Bộ GD & ĐT, sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ Nghệ
An 45 năm khoảng thời gian ấy cha phải là dài nếu đem so với lịch sử của các
Trang 15trờng Đại học lâu đời trên thế giới Nhng với tiến trình xây dựng nền Đại họchiện đại Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám, 45 năm là khoảng thời gian đầy
ý nghĩa, trờng Đại học Vinh là một trờng Đại học chịu nhiều gian khổ
Chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ, Trờng phải rời Thành phốVinh, sơ tán qua các địa điểm Nghi Lộc, Thanh Chơng (Nghệ An), Hà Trung,Thạch Thành (Thanh Hoá) và trở lại Vinh trên cảnh đổ nát của chiến tranh Mỗilần di chuyển là một lần xây dựng lại cơ sở vật chất cũng nh công tác dạy và học
Đó là một chặng đờng phấn đấu dẻo dai, bền bỉ của các thế hệ thầy và trò, cán
bộ trờng để từng bớc xây dựng nhà trờng lớn mạnh, trởng thành, lập đợc nhiềuthành tích xuất sắc trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dỡng giáoviên, nghiên cứu khoa học và tham gia các công tác xã hội
Về chuyên ngành đào tạo, hiện nay trờng có 17 khoa đào tạo, 5 trung tâm,
1 khối THPT chuyên Toán – Tin Năm học 2001 – 2002 trờng Đại học Vinh
đào tạo 26 mã ngành Đại học và 20 mã ngành cao học, 9 mã ngành nghiên cứusinh Nhà trờng đã khẳng định đợc thế mạnh và tiềm năng, uy tín chuyên môncủa mình trong việc đào tạo và bồi dỡng giáo viên Đã có những đóng góp to lớn,
có hiệu quả trong việc đào tạo nhân lực, nâng cao dân trí, phục vụ sự nghiệpCNH – HĐH đất nớc trên địa bàn khu vực Bắc miền Trung Đội ngũ cán bộ,công chức hiện nay của nhà Trờng ngày càng phát triển cả về số lợng và chất l-ợng Tính đến nay, trong tổng số 650 cán bộ, công chức của trờng có 560 giảngviên giảng dạy với 5 giáo s, 42 tiến sĩ, 190 giảng viên chính, 337 thạc sĩ Số cán
bộ là giảng viên chính có trình độ sau Đại học là 33,9% Hiện nay có 180 họcviên cao học đang học tập nghiên cứu tại các Viện và các trờng Đại học khác.Ban chấp hành Đảng bộ, Ban giám hiệu nhà Trờng quyết tâm phấn đấu đến năm
2010 tỉ lệ cán bộ giảng dạy có trình độ sau Đại học và giảng viên chính phải đạttrên 80%, trong đó tiến sĩ là 30% Đặc biệt trong điều kiện mở rộng quy mônâng cao chất lợng đào tạo, Trờng đã tạo ra động lực cho từng ngời, từng đơn vịgắn bó với sự nghiệp giáo dục ở Bắc miền Trung Hiện nay trờng Đại học Vinh
là một Trờng đào tạo đa ngành trong đó s phạm vẫn là ngành chính
3.1.4 Công tác cán bộ, hệ thống quản lý, cơ sở vật chất của trờng Đại học Vinh
Cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập, mặc dù đã đợc Bộ
GD & ĐT, Đảng uỷ, Ban giám hiệu nhà trờng hết sức quan tâm đầu t nâng cấpmột số công trình nhà tập đa chức năng, sân bóng đá Nhng với số lợng sinhviên tăng lên nhanh chóng (gần 2 vạn sinh viên hiện nay) thì hiện tại cơ sở vậtchất của nhà trờng còn thiếu thốn nhiều Nhất là diện tích sân tập chỉ đáp ứng đ-
Trang 16ợc 35% Mà theo quyết định hớng quy hoạch cơ sở vật chất TDTT trờng học củaNhà nớc là 10m2 /1 sinh viên Theo kết luận của đợt thanh tra ngoài của toàn tr-ờng năm 2006 thì cơ sở vật chất phục cho thể thao chỉ đạt cận loại I Diện tích
đất, công trình thể thao phục vụ cho tập luyện ngoại khoá ở ký túc xá hầu nhkhông có Mật độ giảng dạy cao, dẫn đến sân bãi dụng cụ không đáp ứng đủ.Qua điều tra thực trạng cho thấy (bảng 3.1) việc xây dựng thêm một sân điềnkinh, một sân bóng đá, hai hoặc ba sân bóng chuyền là việc hết sức cấp bách,nhng lại hết sức khó khăn vì đòi hỏi phải có thời gian, không thể đáp ứng ngay
đợc Vì vậy việc cải tiến phơng pháp giảng dạy dựa trên cơ sở vật chất hiện cócủa nhà Trờng là rất cần thiết
* Kinh phí dành cho việc mua sắm dụng cụ, trang thiết bị lấy từ nguồnkinh phí đào tạo Mỗi năm học nhà trờng dành cho nguồn kinh phí từ 50-70 triệu
đồng để mua sắm dụng cụ phục vụ trực tiếp cho các nội dung giảng dạy Kinhphí này chỉ đáp ứng đủ cho phục vụ công tác giảng dạy, cha đáp ứng để nâng caochất lợng dụng cụ, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và huấn luyện đội tuyển củacác bộ môn
- Kinh phí cho hoạt động phong trào: Là nguồn kinh phí quỹ văn thể (8%),mỗi năm nhà Trờng dành cho 45 triệu đồng để phục vụ cho tổ chức các đội tuyển
đại biểu tham gia các giải ngành, giải khu vực và tổ chức các giải thể thao nội
bộ, các hoạt động tập luyện thể thao của cán bộ giáo viên nhà truờng
- Nguồn kinh phí này mới chỉ đáp ứng đợc một phần nhu cầu tổ chức vàtập luyện thi đấu của một đội tuyển đại biểu và hỗ trợ tổ chức giải thể thao nội
bộ mang tính chất truyền thống của nhà Trờng Cha đủ điều kiện để duy trì đội
đại biểu tập luyện lâu dài và mở rộng xây dựng các hình thức câu lạc bộ và phát
động rộng khắp phong trào thể thao của sinh viên
- Phần lớn các hoạt động tập luyện và thi đấu của các lớp, khoa là donguồn kinh phí đóng góp của các cá nhân và tập thể Do vậy cha động viên đầy
đủ phong trào TDTT trong nhà Trờng
Bảng 3.1: Thực trạng sân bãi, dụng cụ phục vụ giảng dạy và tập luyên.
Khu giảng dạy
Khu KTX