ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ---o0o--- PHẠM MAI ANH BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA LAC LIMITS OF ACCEPTABLECHANGE –GIỚI HẠN CỦA NHỮNG
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-o0o -
PHẠM MAI ANH
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA LAC
(LIMITS OF ACCEPTABLECHANGE –GIỚI HẠN CỦA NHỮNG
THAY ĐỔI CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC) TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TẠI VQG CÚC PHƯƠNG – NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
o0o
PHẠM MAI ANH
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA LAC
(LIMITS OF ACCEPTABLECHANGE –GIỚI HẠN CỦA NHỮNG
THAY ĐỔI CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC) TRONG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH TẠI VQG CÚC PHƯƠNG – NINH BÌNH
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SỸ DU LỊCH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN THỊ SƠN
Hà Nội – 2014
Trang 3MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU - 8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỨC CHỨA DU LỊCH - Error! Bookmark not defined
1.1 Một số vấn đề lý luận về sức chứa du lịchError! Bookmark not defined
1.1.1 Khái niệm sức chứa du lịch - Error! Bookmark not defined
1.1.2 Một số công thức tính sức chứa du lịchError! Bookmark not defined
1.2 Phương pháp quản lý du lịch thông qua mô hình quản lý sức chứa du lịchError!
Bookmark not defined
1.2.1 Khái niệm phương pháp mô hình du lịch sức chứa du lịchError! Bookmark not
defined.
1.2.2 Mô hình quản lý sức chứa du lịch LACError! Bookmark not defined
1.3 Hoạt động du lịch tại Vườn quốc gia và vấn đề quản lý sức chứa du lịch tại Vườn Quốc Gia - Error! Bookmark not defined
1.3.1 Khái niệm Vườn Quốc Gia - Error! Bookmark not defined
1.3.2 Khoanh vùng sử dụng du lịch đối với Vườn quốc giaError! Bookmark not
defined.
1.3.3 Tác động của du lịch tới Vườn Quốc GiaError! Bookmark not defined
1.4 Kinh nghiệm áp dụng mô hình quản lý sức chứa du lịch LAC tại Hoa Kỳ
Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2: CÁC ĐIỀU KIỆN ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ SỨC CHỨA DU LỊCH
VÀ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ SỨC CHỨA DU LỊCH LAC TẠI
VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG - Error! Bookmark not defined
2.1 Các điều kiện và hiện trạng du lịch ở Vườn quốc gia Cúc Phương ảnh hưởng đến quản lý sức chứa du lịch - Error! Bookmark not defined
2.1.1 Khái quát về Vườn quốc gia Cúc PhươngError! Bookmark not defined
2.1.2 Tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân vănError! Bookmark not defined
2.1.3 Các điều kiện giao thông, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực phục vụ du lịch - Error! Bookmark not defined
2.1.4 Hiện trạng hoạt động du lịch tại Vườn quốc gia Cúc PhươngError! Bookmark
not defined.
Trang 42.2 Bước đầu ứng dụng mô hình quản lý sức chứa du lịch LAC tại Vườn quốc gia Cúc Phương - Error! Bookmark not defined
2.2.1 Xác định mâu thuẫn cần giải quyết - Error! Bookmark not defined
2.2.2 Khoanh vùng để áp dụng và xây dựng một số tiêu chí đánh giá điều kiện du lịch - Error! Bookmark not defined
2.2.3 Xây dựng bảng hỏi điều tra ý kiến du khách về hiện trạng du lịch tại tuyến thăm quan cây Chò ngàn năm - Error! Bookmark not defined
2.2.4 Phân tích ý kiến du khách về hiện trạng du lịch tại tuyến thăm quan cây Chò ngàn năm - Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG MÔ HÌNH LAC VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CHO VIỆC QUẢN LÝ SỨC CHỨA DU LỊCH TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG - Error! Bookmark not defined
3.1 Định hướng ứng dụng mô hình LAC cho việc quản lý sức chứa du lịch tại Vườn quốc gia Cúc Phương - Error! Bookmark not defined
3.2 Một số kiến nghị - Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN - Error! Bookmark not defined
Trang 5NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN DLST: Du lịch sinh thái
HDV: Hướng dẫn viên
LAC Limits of acceptable change
Giới hạn của những thay đổi có thể chấp nhận được
VQG: Vườn quốc gia
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Đa dạng sinh học ở một số VQG khu vực lân cận 50 Bảng 2.2 Thành phần dân tộc của cộng đồng sống ở khu
vực VQG Cúc Phương năm 2010
56
Bảng 2.3 Số lượng phòng nghỉ tại khu vực VQG Cúc Phương 58 Bảng 2.4 Số lượng khách thăm quan VQG Cúc Phương từ
năm 2008 đến năm 2014**
60
Bảng 2.6 Ý kiến của du khách về các hạng mục cần cải thiện 81
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Biểu đồ mối liên hệ giữa mức độ sử dụng và tác động
môi trường
16
Hình 1.3 Mô hình các vùng sử dụng du lịch cho một VQG 35 Hình 2.1 Tỉ lệ khách thăm quan trung bình các tháng từ năm
2008 đến năm 2013
65
Hình 2.2 Cơ cấu doanh thu của Trung tâm DLST VQG Cúc
Phương từ năm 2008 đến năm 2014**
66
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, đi cùng với sự phát triển của kinh tế văn hóa xã hội, ngành kinh doanh du lịch lữ hành được mở rộng và đạt được những kết quả ấn tượng Dường như, cuộc sống càng phát triển thì sự quan tâm của từng cá nhân và cộng đồng dành cho du lịch càng được đề cao
và trở thành một nhu cầu thường xuyên hơn Tuy nhiên sự phát triển của du lịch cũng đi cùng với những tác động đa chiều không thể phủ nhận, từ đó dẫn đến việc cần phải đề xuất
ra những cách thức quản lý, điều phối hiệu quả nhằm hạn chế tác động tiêu cực và hướng tới mục tiêu phát triển du lịch bền vững Việc quản lý sức chứa du lịch có ý nghĩa quan trọng trong cuộc này Du lịch là ngành mang định hướng tài nguyên rõ rệt, khai thác các ưu thế của tài nguyên để đưa vào sản phẩm của mình Bản thân các loại tài nguyên này thì lại mang những giới hạn tự nhiên và tính nhạy cảm nên ảnh hưởng khá nhiều tới mức độ khai thác du lịch Nếu như việc khai thác du lịch vượt quá những giới hạn tự nhiên đó thì sẽ gây ra những ảnh hưởng đôi khi là không thể khắc phục được
Trong nhiều nghiên cứu đã từng được thực hiện, việc xác định sức chứa thường là việc tìm ra một con số xác định duy nhất - dựa trên những tính toán vật lý - để tạo ra một giới hạn trong đón tiếp khách du lịch Việc tính toán xác định ra con số này dựa trên những giả thuyết, những số liệu cố định và ít nhiều thiếu mất sự thích ứng linh hoạt với sự thay đổi liên tục của điều kiện môi trường – xã hội cũng như hệ thống tài nguyên du lịch Hơn nữa, những tính toán này chủ yếu xuất phát từ nhu cầu của nhà quản lý, mà không xét trên nhu cầu và đánh giá của du khách cũng như những yếu tố đặc biệt của tài nguyên tự nhiên, môi trường
xã hội Vì thế đặt ra yêu cầu có một phương thức linh hoạt hơn, hữu hiệu hơn trong việc quản lý sức chứa tại điểm du lịch Thay vì bắt đầu việc quản lý sức chứa bằng câu hỏi :“Bao nhiêu du khách đến đây là quá nhiều?”, thì giờ đây câu hỏi đầu tiên được đưa ra sẽ là: “Điều kiện môi trường của điểm du lịch cần được duy trì ở mức độ như thế nào thì chấp nhận được?” Từ đó, bản chất vấn đề “đảm bảo sự bền vững” sẽ được giải quyết theo hướng đi từ việc đạt được những mục tiêu tổng quát rồi sau đó đi đến những yếu tố nhỏ hơn cụ thể hơn Đây chính là phương pháp tiếp cận của các mô hình lập kế hoạch quản lý sức chứa nói chung
và sức chứa du lịch nói riêng Các mô hình lập kế hoạch quản lý sức chứa không dựa trên các giả thuyết khoa học mà là sự kết hợp giữa khoa học, sự tham gia của cộng đồng và kinh nghiệm của nhà quản lý Một trong số những mô hình như thế được lựa chọn để giới thiệu
Trang 9trong đề tài này là LAC (viết tắt của Limits of acceptable change) – Những giới hạn của thay đổi có thể được chấp nhận, không chỉ cung cấp những câu trả lời đơn giản cho những câu hỏi phức tạp và khó khăn mà phát triển du lịch bền vững đưa ra, mà còn giải quyết một phức hợp những vấn đề nhỏ để cùng hướng tới mục tiêu chung
Hệ thống quy hoạch theo phương pháp LAC ban đầu được thiết kế để giải quyết các vấn đề quản lý du khách tại Hệ thống bảo tồn vùng hoang dã quốc gia Hoa Kỳ và là một sản phẩm của nhận thức sâu rộng rằng việc đánh giá năng lực chịu tải một cách máy móc đã thất bại trong việc đặt được những mục tiêu của mình Trong khi đó có rất nhiều lý do giải thích tại sao mô hình năng lực chịu tải lại thất bại, và lý do cơ bản nhất được nhắc tới đó là nó đã hướng các nhà quản lý theo một câu hỏi sai “Bao nhiêu là quá nhiều?” Năng lực chịu tải về bản chất là một thuật ngữ định lượng, nhưng nghiên cứu đã cho thấy rằng những vấn đề của việc sử dụng tài nguyên cho hoạt động du lịch không liên quan quá nhiều về số lượng người,
mà về hành vi của họ Trong khí đó, phương pháp LAC giải quyết những câu hỏi khác nhau đáng kể: “Điều kiện tài nguyên và điều kiện xã hội nào phù hợp (hoặc có thể chấp nhận được), và làm thế nào để chúng ta đạt được những điều kiện đấy? Câu hỏi này thể hiện một cách tiếp cận căn bản khác đến tư duy về các vấn đề sử dụng cho hoạt động du lịch, nhưng
đã thực sự liên kết chặt chẽ với công việc chính của các nhà quản lý hoạt động du lịch – đó là bảo vệ các giá trị mà vì đó một khu vực được thành lập - hơn so với mô hình năng lực chịu tải
Nhận thấy đây là một hướng mới, hữu ích trong việc giải quyết vấn đề quản lý phát triển
du lịch bền vững ở các vùng hoang dã, đề tài đã mạnh dạn tiếp cận nội hàm của mô hình LAC và bước đầu áp dụng những kiến thức đã tìm hiểu được để nghiên cứu áp dụng tại một địa điểm tại Việt Nam đó là VQG Cúc Phương Ở Việt Nam nói chung và tại VQG Cúc Phương nói riêng, đã có nhiều công trình nghiên cứu, định hướng về phát triển du lịch sinh thái – du lịch bền vững, thể hiện sâu sắc mối quan tâm của chính phủ và các nhà khoa học tới vấn đề này Với mức độ phát triển ngày càng mạnh mẽ của hoạt động du lịch, càng cần có thêm những công cụ tối ưu để quản lý việc phát triển sao cho đạt được hiệu quả cao nhưng vẫn mang tính bền vững Và LAC được kì vọng sẽ đóng góp hữu hiệu vào công cuộc này
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Vào tháng 1/1985, “Hệ thống giới hạn những thay đổi có thể chấp nhận được (LAC) dành cho việc quy hoạch các vùng hoang dã” được Cục Kiểm lâm xuất bản [19] Vào tháng
Trang 104/1985, ứng dụng đầu tiên của Phương pháp LAC – cho Khu tổ hợp Hoang dã Bob Marshall – đã được chứng minh bằng tài liệu trong 1 bản chỉnh sửa quy hoạch rừng Báo cáo và quy hoạch này là đỉnh cao của một nỗ lực, khởi nguồn từ đầu những năm 1980, để xây dựng và thực hiện một phương pháp nhằm giải quyết vấn đề năng lực chịu tải các hoạt động du lịch ở các vùng hoang dã Tiền đề của nỗ lực này bắt đầu từ những năm 1930 khi các nhà quản lý lần đầu tiên khẳng định cần thiết phải giữ cho mức độ sử dụng cho hoạt động du lịch ở dưới
“năng lực chịu tải” hoặc ở “điểm bão hòa” của một khu vực Từ năm 1985 đến nay, một số
phương pháp
Trang 11DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
* Tiếng Việt
1 Lê Huy Bá, Thái Lê Nguyên (2006), Du lịch sinh thái, NXB Khoahọc
và kỹ thuật, Hà Nội
2 Nguyễn Đình Hòe, Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, Nxb Đại
học Quốc Gia Hà Nội, Hà Nội
3 Nguyễn Thị Hải (2000), Xác định giá trị giải trí của VQG Cúc
Phương bằng phương pháp chi phí du hành, Kỷ yếu hội nghị khoa
học nữ lần thứ 5,tr 239-244, NXB Đại học quốc gia Hà Nội
4 Phạm Trung Lương (2002), Du lịch sinh thái – những vấn đề về lý
luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội
5 Phạm Trung Lương, Đặng Duy Lợi, Vũ Tuấn Cảnh, Nguyễn Văn
Bình, Nguyễn Ngọc Khánh (2000), Tài nguyên và môi trường du lịch
Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội
6 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2005), Luật du lịch, Nxb Chính
trị quốc gia, Hà Nội
7 Nguyễn Thị Sơn (2001), Cở khoa học cho việc định hướng phát triển
du lịch sinh thái ở VQG Cúc Phương, luận án Tiến sĩ, Đại học sư
phạm Hà Nội
8 Trần Đức Thanh (2005), Nhập môn khoa học du lịch, Nxb ĐHQG Hà
Nôi, Hà Nội
9 Trần Đức Thanh (2006), Địa lý du lịch, Tài liệu lưu hành nội bộ, Đại
học Khoa học xã hội và Nhân văn, Hà Nội
10 Trung tâm du lịch sinh thái và giáo dục môi trường VQG Cúc
Phương (2014), Báo cáo kết quả hoạt động du lịch từ năm 2008 đến
tháng 8 năm 2014
11 Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Xuân Hậu,
Nguyễn Kim Hồng (1997), Địa lý du lịch, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
12 VQG Cúc Phương (2001), Báo cáo các ảnh hưởng về tác động môi
Trang 12trường của dự án đường Hồ Chí Minh đoạn đi qua VQG Cúc Phương, Ninh Bình
13 Bùi Thị Hải Yến (2006), Tuyến điểm du lịch Việt Nam, Nxb Giáo
dục, Hà Nội
* Tiếng Anh
14 Barbara Rugendyke, Nguyen Thi Son (2008), Conservation cost:
Nature-based tourism as development at Cuc Phuong National Park, Vietnam, Asia Pacific Viewpoint, Vol.46, No.2, pg 185-200
15 Chambeirlam K (1997), Carrying capacity, UNEP Industry and
Environment 8, Paris, UNEP
16 Luc Hens (1998), Tourism and Environment, Free University of
Brussels, Belgium
17 Mathieson, A and Wall, G., Tourism: Physical Environmental,
Economic and Social Impacts, Longman, London, 1982
18 Stephen F McCool (1996), Limits of acceptable change: A
framework for managing national protected areas: Experiences form the United States, paper presented at Workshop on Impact
management in Marine Parks, Malaysia
19 Stephen F McCool, Cole, David N Proceedings (1997), Limits of
Acceptable Change and Related Planning Processes: Progress and Future Directions, Intermontane Research Station General
Technical Report 371, USDA Forest Service
20 Stephen F McCool, David W.Lime (2001), Tourism Carying
Capacity: Tempting Fantasy or Useful Reality, Journal of
Sustainable tourism, Vol.9, No.5, pg 372-387
21 Stephen F McCool, Roger N Clark, and George H Stankey (2007),
An Assessment of Frameworks Useful for Public Land Recreation Planning, Intermontane Research Station General Technical Report
371, USDA Forest Service
22 Robert Manning(2001), Visitor experience and resource protection:
A framework for managing the carrying capacity of National parks,
Trang 13Journal of park and recreation administration spring 2001, vol 19,
no 1, pg 93-108
23 Tran Nghi, Nguyen Thanh Lan, Nguyen Dinh Thai, Dang Mai, Dinh
Xuan Thanh (2007), Tourism carrying capacity assessment for
Phong Nha - Ke Bang and Dong Hoi, Quang Binh Province, VNU
Journal of Science, Earth Sciences 23, pg 80-87
24 Stankey, G.H., D.N Cole, R.C Lucas, M.E Petersen, and S.S
Frissell (1985) The Limits of Acceptable Change (LAC) system for
wilderness planning, Gen Tech Report INT-176, USDA Forest
Service Intermountain Forest and Range Experiment Station, Ogden,
UT
25 UNWTO (1981) Saturation of Tourist Destinations Report of the
Secretary General, Madrid
26 David B Weaver (2003), The Encyclopedia of Ecotourism, CABI
Publishing, U.K